1. Trang chủ
  2. » Tất cả

2_Tra Khuc_Song Ve_Ban tin Tuan.Quang Ngai_16.07.2020

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 163,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI BẢN TIN TUẦN DỰ BÁO NGUỒN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG N

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI

BẢN TIN TUẦN

DỰ BÁO NGUỒN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NƯỚC, PHỤC

VỤ CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH CẤP NƯỚC CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Lưu vực sông Trà Khúc, Sông Vệ và vùng phụ cận tỉnh Quảng Ngãi

(Tuần từ 17/7 đến 23/7/2020)

I TÌNH HÌNH NGUỒN NƯỚC

1.1 Lượng mưa

Bảng 1.1: Tổng hợp lượng mưa, dự báo mưa tại các trạm chính

Trạm mưa trong Lượng

tuần (mm)

Lượng mưa

từ 1/1/2020 (mm)

So sánh với cùng kỳ (+/-%)

(So sánh với cột (3)) Lượng mưa tuần tới

(mm)

Nhận xét: Tuần qua trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có mưa nhỏ rải rác, lượng mưa

trung bình đo được tại các trạm khoảng 3,6 mm Tổng lượng mưa lũy tích từ đầu năm

2020 đến nay tại các trạm chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi khoảng 277 mm So với cùng kỳ TBNN lượng mưa tại các trạm thấp hơn 56,7% Dự báo trong tuần tới trên địa bản tỉnh Quảng Ngãi có mưa nhỏ, tổng lượng mưa dự báo trung bình tại các trạm là 16 mm

1.2 Nguồn nước trong các công trình thủy lợi, thủy điện

a) Nguồn nước trữ các hồ chứa thủy lợi

Bảng 1.2: Tổng hợp nguồn nước tại các công trình thủy lợi

Tên công trình

Dung tích thiết kế (triệu m 3 )

W trữ hiện tại so với W tk (%) So sánh với cùng kỳ (%)

Dự báo xu thế nguồn nước tuần tới Wtb Whi Wtb Whi TBNN 2015 2016 2018 2019

I Tỉnh Quảng Ngãi 373,19 334,31 38,54 31,39 -1,80 +1,76 +3,42 -3,07 +11,02

4 Hồ Hố Quýt 0,96 0,95 6,33 4,55 -14,2 -34,2 -20,7 -25,9 -5,7 Giảm

6 Hồ Ông Tới 1,50 1,41 7,67 1,78 -57,6 -92,3 -92,3 -25,0 -9,0 Giảm

10 Hồ Núi Ngang 21,07 19,14 28,24 21,00 -15,2 -32,4 -19,1 -15,5 +7,4 Giảm

11 Hồ Diên Trường 4,43 3,81 22,13 9,36 -12,9 -14,7 -30,3 -7,2 +14,8 Giảm

12 Hồ An Thọ 2,69 2,39 14,83 4,14 -29,8 -85,2 -14,9 -21,2 -5,8 Giảm

Trang 2

Tên công trình

Dung tích thiết kế (triệu m 3 )

W trữ hiện tại so với W tk (%) So sánh với cùng kỳ (%) Dự báo xu thế nguồn

nước tuần tới Wtb Whi Wtb Whi TBNN 2015 2016 2018 2019

14 Hồ Huân Phong 1,90 1,83 12,53 9,19 -27,1 -87,5 -27,5 -5,5 +9,7 Giảm

15 Hồ Cây Sanh 0,66 0,65 5,61 3,56 -29,6 -94,4 -2,0 -23,3 +3,2 Giảm

16 Hồ Suối Loa 0,38 0,29 81,38 76,11 +35,6 +56,0 +71,4 -18,4 +25,9 Giảm

18 Hồ Di Lăng 9,00 8,11 34,86 27,71 -25,9 -38,8 -29,3 -35,5 -13,0 Giảm

19 Hồ Sình Kiến 0,83 0,64 45,11 28,81 -1,9 -25,5 -2,0 -11,1 +21,9 Giảm

20 Hồ Vực Thành 0,55 0,42 45,11 28,54 -3,9 -25,5 -2,0 -11,1 +7,3 Giảm

21 Hồ Nước Trong 289,50 258,70 44,38 37,76 +3,71 +12,47 +12,4 +0,73 +14,54 Giảm

22 HT Thạch Nham Phụ thuộc vào lượng nước xả từ TĐ Đăk Đrinh và hồ Nước Trong

23 Đập Sông Giang Phụ thuộc vào dòng chảy sông Giang

24 Đập An Nhơn Phụ thuộc vào dòng chảy suối Bôn Bê

25 Đập Hiển Tây Phụ thuộc vào dòng chảy suối Lò Bớ

26 Đập Xô Lô Phụ thuộc vào dòng chảy suối Đăk Xê Ron

Nhận xét: Tổng dung tích hiện tại 21 hồ chứa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi khoảng

143,82/373,19 triệu m3, đạt 38,54% so với dung tích thiết kế So sánh với cùng kỳ TBNN thấp hơn 1,8%, cao hơn năm 2015 là 1,76% Toàn tỉnh Quảng Ngãi hiện tại có khoảng 79/124 hồ chứa xấp xỉ và dưới MNC, dự báo trong tuần tới số hồ dưới MNC còn tăng lên, tổng dung tích toàn bộ các hồ chứa chỉ đạt khoảng 38,5% so với thiết kế Một số hồ lớn cạn nước như hồ Liệt Sơn, hồ Mạch Điểu, hồ Sở Hẩu, hồ Hóc Xoài, hồ Hóc Sầm, hồ

Hố Cả, hồ Đá Bàn, hồ Nam Sơn và hồ Sơn Rái

b) Nguồn nước trữ tại các hồ chứa thủy điện tham gia bổ sung nước cho hạ du

Bảng 1.3: Tổng hợp nguồn nước tại các công trình thủy điện chính bổ sung nước vùng hạ du

Công

trình

Dung tích

thiết kế

(triệu m 3 )

Dung tích hiện tại so với thiêt kế (%)

So sánh với cùng kỳ (+/-%)

Dự báo

xu thế nguồn nước

Qđến (m 3 /s)

Q xả (Cống tràn) (m 3 /s)

Q chạy máy (m 3 /s)

MN hiện tại so với QTVH (m)

Wtb Whi Wtb Whi TBNN 2019 2018 2016 2015

Đăk

Đrinh 249,3 249,3 51,7 41,4 -3,7 4,6 8,1 -19,5 -16,3 Giảm 10,3 1,5÷1,52 24,1 +2,9

Nhận xét: Hiện tại, dung tích toàn bộ hồ thủy điện Đăk Đrinh cung cấp nguồn nước

cho tỉnh Quảng Ngãi là 129 triệu m3, đạt 51,7% so với thiết kế So sánh với cùng kỳ TBNN, dung tích hồ thấp hơn khoảng 3,7% Mực nước hồ hiện tại đang ở cao trình 394,3

m, cao hơn 2,9 m so với mực nước quy định tại phụ lục III của Quy trình vận hành liên

hồ chứa trên lưu vực sông Trà Khúc (quyết định số 911/QĐ-TTg)

Trong tuần qua hồ phát điện với lưu lượng chạy máy 24,1 m3/s và xả xuống hạ du với lưu lượng 1,52 m3/s

II KHẢ NĂNG CẤP NƯỚC CỦA CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, TÌNH

HÌNH HẠN HÁN VÀ KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG NƯỚC

2.1 Khả năng cấp nước của công trình thủy lợi

- Vụ hè thu năm 2020, toàn tỉnh gieo trồng khoảng 49.433 ha trong đó (Lúa 35.019

ha, màu và cây trồng khác 14.414 ha) Bao gồm Thành phố Quảng Ngãi 2.374 ha, Đức Phổ 3.252 ha, Mộ Đức 4.976 ha, Ba Tơ 2.514 ha, Minh Long 752 ha, Sơn Hà 2.725 ha, Bình Sơn 3.904 ha và Sơn Tịnh 3.536 ha, Nghĩa Hành 3.039 ha, Tư Nghĩa 3.850 ha, Trà

Trang 3

Kết quả tính toán cân bằng nguồn nước cho thấy các công trình đảm bảo, đáp ứng 100% diện tích Hè Thu

Bảng 2.1: Kết quả tính toán khả năng cấp nước các công trình

Tên công trình

Wtb hiện tại (triệu m 3 )

Nhiệm vụ (ha)

Dự báo tuần, vụ Hè Thu năm 2020

Khuyến cáo Wtb

hiện có (%)

Khả năng đáp ứng (%)

Diện tích đáp ứng (ha)

Whi cuối vụ (%)

2.2 Mức độ rủi ro hạn ở các vùng ngoài công trình thủy lợi

Kết quả tổng hợp lượng mưa từ đầu năm 2020 và lượng mưa dự báo trong tuần kế tiếp, so sánh với TBNN, các năm điển hình cùng thời đoạn được tổng hợp theo từng trạm tương ứng với phạm vi ảnh hưởng tại mỗi trạm trên lưu vực được thể hiện bảng 2.2:

Bảng 2.2: So sánh lượng mưa và khuyến cáo, mức độ rủi ro hạn tại các vùng

báo (mm)

So với mưa cùng thời đoạn

Năm Min TBNN Năm Max

Sơn Giang Sơn Hà 458 6 -45 -67 Rủi ro hạn vừa

Trà Khúc Tư Nghĩa 69 -37 -84 -94 Rủi ro hạn vừa

Quảng Ngãi Bình Sơn, Sơn Tịnh 176 9 -64 -85 Rủi ro hạn vừa

Ba Tơ Ba Tơ 552 86 -33 -62 Rủi ro hạn vừa

An Chỉ Nghĩa Hành, Mộ Đức, Đức Phổ 209 49 -57 -78 Rủi ro hạn vừa

Nhận xét: Lượng mưa lũy kể từ đầu năm đến nay và lượng mưa dự báo tuần tới

tại các trạm so với TBNN thấp hơn 57%, do vậy rủi ro hạn vừa sẽ xảy ra diện rộng trên phạm vi toàn tỉnh Quảng Ngãi

Trang 4

2.3 Tổng hợp thông tin hạn hán

Bảng 2.3: Tổng hợp thông tin hạn hán vùng nghiên cứu

T

Diện tích gieo trồng (ha) Diện tích chuyển

đổi cơ cấu cây trồng do thiếu nước (ha)

Diện tích điều chỉnh kế hoạch sản xuất (ha)

Diện tích cây trồng có nguy cơ bị ảnh hưởng, hạn hán, xâm nhập mặn

(ha)

Tổng cộng Lúa

Màu + cây hàng năm khác

Cây

CN lâu năm

Lúc cao nhất

Hiện tại

Dự báo xu thế (tăng/giảm )

1 Quảng

Ngãi 49.433 35.019 14.414 710,7 1.854,6 5.130

* Tình hình hạn hán, thiếu nước sản xuất:

- Vụ Hè thu năm 2020 toàn tỉnh hiện có 1.854,6 ha diện tích nông nghiệp không sản xuất (Gồm: Đức Phổ 1.301,0 ha, Bình Sơn 116,7 ha, Sơn Tịnh 45,5 ha, Mộ Đức 124 ha; Sơn Hà 100 ha; Ba Tơ 81,7 ha; Tư Nghĩa 50 ha; Nghĩa Hành 25 ha; Trà Bồng 10,7 ha);

có khoảng 710,7 ha chuyển đổi từ trồng lúa sang cây trồng cạn (Bao gồm: Đức Phổ 336,7 ha; Bình Sơn 104,0 ha; Sơn Tịnh 59,3 ha; Nghĩa Hành 137,9 ha; Ba Tơ 31,8 ha; Sơn Hà

25 ha; Trà Bồng 16,0 ha)

Do tình hình nắng nóng kéo dài, bốc thoát hơi nước lớn và lượng mưa thiếu hụt so với TBNN, hiện nay nhân dân và các tổ chức quản lý công trình đã và đang triển khai các phương án chống hạn như bơm từ mực nước chết, đào giếng để chống hạn khoảng 5.130

ha (Gồm: Mộ Đức 2.550 ha, Đức Phổ 700 ha, Nghĩa Hành 240 ha, Ba Tơ 200 ha, Bình Sơn 271 ha, Tịnh Sơn 512 ha, Trà Bồng 275 ha, Tư Nghĩa 212 ha, Sơn Hà 150 ha và Lý Sơn 20 ha) Trong thời gian tới vẫn tiếp tục không có mưa, diện tích có nguy cơ hạn hán còn tăng cao

III ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

Để đảm bảo nguồn nước tưới phục vụ sản xuất Hè Thu 2020 địa phương cần lưu ý:

- Tiếp tục triển khai các giải pháp như bơm từ MNC các hồ chứa, đào giếng để chống hạn

- Chỉ đạo các chủ hồ chứa thủy điện (Đăk Đrinh, Sơn Trà 1, Sơn Tây, Đăk Re) xả nước hạ du theo đúng quy trình liên hồ chứa 911 và thông báo cho các bên có liên quan

để vận hành công trình thủy lợi Thạch Nham được thuận lợi

- Điều chỉnh chế độ vận hành xả nước hồ Nước Trong trong thời kỳ dùng nước gia tăng quy định tại điểm b, c Điều 18 quy trình 911 theo hướng chủ động điều tiết lưu lượng xả hồ Nước Trong để đảm bảo tiết kiệm, tránh lãng phí nguồn nước

- Theo dõi chặt chẽ tình hình nguồn nước, tình hình thiên tai để có phương án ứng phó hiệu quả, tránh thiệt hại do hạn hán gây ra

Trang 5

Các cơ quan liên quan cần liên tục cập nhật thông tin thường xuyên về tình hình nguồn nước để chủ động điều chỉnh các giải pháp ứng phó kịp thời và hiệu quả

Kết quả tính toán và khuyến cáo đưa ra dựa trên số liệu hiện trạng nguồn nước và

dự báo mưa trước 2 tháng Hiện tại, số lượng, mật độ lưới trạm quan trắc còn thưa so với yêu cầu nên kết quả dự báo có thể sẽ có những sai số Vì vậy cần tiếp tục theo dõi các bản tin tiếp theo để cập nhật tình hình dự báo mưa, nguồn nước trong giai đoạn tới

Bản tin tiếp theo sẽ phát hành vào ngày 24/7/2020

Ngày đăng: 07/04/2022, 12:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tổng hợp lượng mưa, dự báo mưa tại các trạm chính Trạmmưa trongLượng - 2_Tra Khuc_Song Ve_Ban tin Tuan.Quang Ngai_16.07.2020
Bảng 1.1 Tổng hợp lượng mưa, dự báo mưa tại các trạm chính Trạmmưa trongLượng (Trang 1)
I. TÌNH HÌNH NGUỒN NƯỚC 1.1. Lượng mưa - 2_Tra Khuc_Song Ve_Ban tin Tuan.Quang Ngai_16.07.2020
1.1. Lượng mưa (Trang 1)
Bảng 1.3: Tổng hợp nguồn nước tại các công trình thủy điện chính bổ sung nước vùng hạ du - 2_Tra Khuc_Song Ve_Ban tin Tuan.Quang Ngai_16.07.2020
Bảng 1.3 Tổng hợp nguồn nước tại các công trình thủy điện chính bổ sung nước vùng hạ du (Trang 2)
W trữ hiện tại so - 2_Tra Khuc_Song Ve_Ban tin Tuan.Quang Ngai_16.07.2020
tr ữ hiện tại so (Trang 2)
Bảng 2.1: Kết quả tính toán khả năng cấp nước các công trình - 2_Tra Khuc_Song Ve_Ban tin Tuan.Quang Ngai_16.07.2020
Bảng 2.1 Kết quả tính toán khả năng cấp nước các công trình (Trang 3)
Bảng 2.2: So sánh lượng mưa và khuyến cáo, mức độ rủi ro hạn tại các vùng - 2_Tra Khuc_Song Ve_Ban tin Tuan.Quang Ngai_16.07.2020
Bảng 2.2 So sánh lượng mưa và khuyến cáo, mức độ rủi ro hạn tại các vùng (Trang 3)
Bảng 2.3: Tổng hợp thông tin hạn hán vùng nghiên cứu - 2_Tra Khuc_Song Ve_Ban tin Tuan.Quang Ngai_16.07.2020
Bảng 2.3 Tổng hợp thông tin hạn hán vùng nghiên cứu (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w