1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vai trò của khoa học công nghệ trong quá trình sản xuấtvận dụng và tìm ra giải pháp phát triển sản xuất ở việt nam hiện nay

17 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 661,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, với sự phát triển ngày càng nhanh chóng, khoa học công nghệ giờ đây trở thành lực lượng sản xuất chính, đóng góp rất lớn cho sản xuất của nền kinh tế

Trang 1

BANKING ACADEMY

 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê- nin I

Đề tài: Vai trò của Khoa học công nghệ trong quá trình sản xuất Vận dụng và tìm ra giải pháp phát triển sản xuất ở Việt Nam hiện nay

Giảng viên: TS Đào Thị Hữu

Họ và tên : Nguyễn Thị Thu Huyền

p: K22CLCB

viên : 22A4010068

Hà Nội - 2019

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, với sự phát triển ngày càng nhanh chóng, khoa học công nghệ giờ đây trở thành lực lượng sản xuất chính, đóng góp rất lớn cho sản xuất của nền kinh tế thế giới và cũng như là trong cuộc sống của loài người Ở nhiều quốc gia, sự phát triển của khoa học công nghệ với sự vững mạnh của nền kinh tế luôn có một mối liên hệ chặt chẽ với nhau, họ luôn coi việc đầu tư và đào tạo vào khoa học công nghệ là một quốc sách hàng đầu Với làn sóng đổi mới công nghệ, đặc biệt là làn sóng cách mạng công nghiệp 4.0 của sự ứng dụng của trí tuệ nhân tạo và các công nghệ đã phổ biến như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ tự động hóa, sự tụt hậu hay thiếu tính cập nhật với nền tri thức khoa học công nghệ sẽ dẫn đến sự tụt hậu và yếu kém về cả mặt kinh tế và chính trị

Đối với Việt Nam, sau hơn 30 năm thực hiện chính sách đổi mới, dù còn nhiều hạn chế, song vai trò của lực lượng sản xuất đặc biệt là khoa học công nghệ đã giúp cho

bộ mặt của đất nước được thay đổi rõ rệt, đời sống nhân dân cải thiện, kinh tế tăng trưởng ổn định, cơ sở hạ tầng ngày càng trở nên hiện đại hơn Để hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa- hiện đại hóa , từ đó bước đến xây dựng thành công chủ nghĩa

xã hội, việc duy trì và nghiên cứu khoa học công nghệ càng trở nên cấp thiết Vì vậy, em đã chọn chủ đề nghiên cứu là “ Vai trò của khoa học- công nghệ trong quá trình sản xuất Vận dụng và tìm ra giải pháp phát triển sản xuất ở Việt Nam hiện nay.”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích: Qua chủ đề“ Vai trò của khoa học- công nghệ trong quá trình sản xuất Vận dụng và tìm ra giải pháp phát triển sản xuất ở Việt Nam hiện nay”, em mong muốn sẽ làm rõ được vai trò của khoa học- công nghệ ở thời điểm hiện tại và nêu những giải pháp cần thiết để giúp phát triển nền sản xuất của đất nước

- Nhiệm vụ: Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài cần làm sáng tỏ được mối liên

hệ giữa khoa học công nghệ và sản xuất, phân tích về thực trạng của khoa học- công nghệ tại thời điểm hiện tại và đánh giá khả năng phát triển khoa học- công nghệ trong tương lai và đánh giá xu hướng cạnh tranh trong tương lai

Trang 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu sự ảnh hưởng của khoa học- công nghệ với quá trình sản xuất ở nước ta

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về không gian, thời gian: Phạm vi nghiên cứu là tại tất cả các tỉnh/ thành phố trên khắp cả nước , bài được nghiên cứu trong khoảng thời gian là 6 tuần + Phạm vi về vấn đề hoặc tài liệu: Đề tài đề cập đến vấn đề sản xuất chung trong cả nước và sử dụng tài liệu liên quan đến môn Triết học Mác Lê-nin với các tài liệu thứ cấp khác

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

- Cơ sở lý luận : Đề tài dựa trên lý luận triết học Mác Lê-nin

- Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp luận biện chứng duy vật với các phương pháp như: thống nhất logic và lịch sử, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa

và hệ thống hóa

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa lý luận: Kết quả của bài nghiên cứu sẽ khẳng định chính xác vai trò quan trọng của khoa học –công nghệ cho nền sản xuất

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của bài nghiên cứu là cơ sở giúp cho những nhà hoạt động sản xuất ý thức được về khoa học- công nghệ và có những biện pháp để phát triển công nghệ sản xuất và nâng cao hiệu quả năng suất lao động trên phạm vi cả nước

Trang 4

Nội dung

Chương 1: Lý luận chung về khoa học công nghệ và lực lượng sản xuất

1.1: Lực lượng sản xuất và vai trò

1.1.1 Khái niệm lực lượng sản xuất

Để tiến hành sản xuất thì con người phải dùng các yếu tố vật chất và kỹ thuật nhất định Tổng thể các nhân tố đó là lực lượng sản xuất Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên Nghĩa là trong quá trình thực hiện sản xuất xã hội con người chinh phục tự nhiên bằng các sức mạnh hiện thực của mình sức mạnh đó được chủ nghĩa duy vật lịch sử khái quát trong khái niệm lực lượng sản xuất Trình độ lực lượng sản xuất biểu hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người Lực lượng sản xuất nói lên năng lực thực tế của con người trong quá trình sản xuất tạo nên của cải cho xã hội đảm bảo sự phát triển của con người

Lực lượng sản xuất bao gồm người lao động và kỹ năng lao động và tư liệu sản xuất Trong quá trình sản xuất công cụ lao động tác động vào đối tượng lao động để tạo ra của cải vật chất thì tư liệu lao động được hoàn thiện nhằm đạt được năng suất lao động cao Còn trong tư liệu lao động tức là tất cả các yếu tố vật chất mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động thì công cụ lao động là yếu tố quan trọng nhất linh hoạt nhất Bởi vậy khi công cụ lao động đã đạt đến trình độ tin học hoá được tự động hoá thì vai trò của nó lại càng quan trọng Trong mọi thời đại công cụ sản xuất luôn là yếu tố đông nhất của lực lượng sản xuất Chính sự chuyển đổi cải tiến và hoàn thiện không ngừng của nó đã gây lên những biến đổi sâu sắc trong toàn bộ tư liệu sản xuất Trình độ phát triển công cụ lao động là thước đo trình

độ chinh phục tự nhiên của con người Có thể coi yếu tố quan trọng nhất trong lực lượng sản xuất chính là con người Trong thời đại ngày nay khoa học đã phát triển tới mức trở thành nguyên nhân trực tiếp của nhiều biến đổi to lớn trong sản xuất và đời sống nó đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Nó vừa là ngành sản xuất riêng vừa thâm nhập vào các yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất đem lại thay đổi về chất cho lực lượng sản xuất Khoa học và công nghệ hiện đại chính là đặc điểm thời

Trang 5

đại của sản xuất nó hoàn toàn có thể coi là đặc trưng cho lực lượng sản xuất hiện đại

1.1.2: Vai trò của lực lượng sản xuất đối với sự phát triển của loài người

Lực lượng sản xuất biểu thị mối quan hệ tác động giữa con người với tự nhiên, biểu hiện trình độ sản xuất của con người , năng lực hoạt động thực tiễn của người trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất Do vậy lực lượng sản xuất có vai trò rất quan trọng Lực lượng sản xuất phát triển sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội sản xuất ra nhiều của cải vật chất phục vụ đời sống con người Sự phát triển kinh tế suy cho cùng là sự phát triển của lực lượng sản xuất Do vậy lực lượng sản xuất phát triển sẽ kéo theo sự phát triển kinh tế và đưa tới sự tiến bộ xã hội Lực lượng sản xuất phát triển, của cải vật chất sản xuất ra nhiều hơn với chất lượng cao hơn chính là điều kiện để nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, xóa đói giảm nghèo, giảm bớt thất nghiệp, thúc đẩy kinh tế, văn hóa, chính trị phát triển và thực hiện thành công công bằng xã hội Qua đó ta có thể thấy rằng lực lượng sản xuất là yếu tố cơ bản nhất của hoạt động lao động sản xuất trong xã hội, là nguyên nhân sâu xa của mọi sự phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội Do vậy, bất cứ quốc gia nào, bất cứ thời đại nào, bất cứ cũng phải chú trọng tới phát triển việc phát triển lực lượng sản xuất Trong các yếu tố hợp thành lực lượng sản xuất thì người lao động bao giờ cũng là chủ thể là lực lượng cơ bản nhất của sản xuất xã hội

1.2: Khoa học công nghệ và vai trò

1.2.1: Khái niệm về khoa học - công nghệ

Khoa học (tiếng Anh: science) là toàn bộ hoạt động có hệ thống nhằm xây dựng và

tổ chức kiến thức dưới hình thức những lời giải thích và tiên đoán có thể kiểm tra được về vũ trụ Thông qua các phương pháp kiểm soát, nhà khoa học sử dụng cách quan sát các dấu hiệu biểu hiện mang tính vật chất và bất thường của tự

tích nhằm giải thích cách thức hoạt động, tồn tại của sự vật hiện tượng Một trong những cách thức đó là phương pháp thử nghiệm nhằm mô phỏng hiện tượng tự nhiên dưới điều kiện kiểm soát được và các ý tưởng thử nghiệm Tri thức trong khoa học là toàn bộ lượng thông tin mà các nghiên cứu đã tích lũy được Định nghĩa về

Trang 6

khoa học được chấp nhận phổ biến rằng khoa học là tri thức tích cực đã được hệ

Công nghệ (tiếng Anh: technology) là sự phát minh, sự thay đổi, việc sử dụng,

phương pháp tổ chức, nhằm giải quyết một vấn đề, cải tiến một giải pháp đã tồn tại, đạt một mục đích, hay thực hiện một chức năng cụ thể Công nghệ cũng có thể chỉ là một tập hợp những công cụ như vậy, bao gồm máy móc, những sự sắp xếp, hay

những quy trình Công nghệ ảnh hưởng đáng kể lên khả năng kiểm soát và thích

nghi của con người cũng như của những động vật khác vào môi trường tự nhiên của mình Thuật ngữ có thể được dùng theo nghĩa chung hay cho những lĩnh vực cụ thể,

ví dụ như "công nghệ xây dựng", "công nghệ thông tin"

- Hoạt động khoa học và công nghệ là tập hợp toàn bộ các hoạt động có hệ thống và sáng tạo nhằm phát triển kho tàng kiến thức liên quan đến con người, tự nhiên và xã hội, nhằm

sử dụng những kiến thức đó để toại ra những ứng dụng mới

Tại Việt Nam, theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, hoatyj động khoa học và công nghệ bao gồm các hoạt động: nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp

lý hóa sản xuất và các hoạt động hkacs nhằm phát triển khoa học và công nghệ Trong đó:

- Nghiên cứu khoa học là loại hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải phát nhằm ứng dụng vào thực tiễn Nghiên cứu khoa học gồm nghiên cúa cơ bản, nghiên cứu ứng dụng;

- Phát triển công nghệ là hoạt động nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới Phát triển công nghệ bao gồm triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm;

- Triển khai thực nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quản nghiên cứu khoa học để làm thực nghiệm nhằm tạo ra công nghệ mới, sản phẩm mới;

- Sản xuất thực nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quản triển khai thực nghiệm để sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhăm fhoanf thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống;

- Dịch vụ Khoa học và Cộng nghệ là các hoạt động phục vụ việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng trí thức khoa học và công nghệ và kinh nghiệm thực tiến

Trang 7

1.2.2: Vai trò của khoa học - công nghệ và mối liên hệ với lực lượng sản xuất Khoa học và công nghệ là một bộ phận nguồn lực không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Có thể khái quát vai trò của khoa học và công nghệ như sau:

1 Mở rộng khả năng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế

Khoa học và công nghệ với sự ra đời của nhiều công nghệ mới đã làm cho nền kinh

tế phát triển từ chiều rộng sang chiều sâu, tức là tăng trưởng kinh tế đạt được dựa trên việc nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất Với vai trò này, khoa học

và công nghệ là phương tiện để chuyển nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế tri thức, trong đó phát triển nhanh các ngành công nghệ cao, sử dụng nhiều lao động trí tuệ là đặc điểm nổi bật

2 Thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ không chỉ đẩy nhanh tộc độ phát triển của các ngành mà còn làm cho phân công lao động xã hội ngày càng trở nên sâu sắc và đưa đến phân chia ngành kinh tế thành nhiều ngành nhỏ, xuất hiện nhiều ngành, lĩnh vực kinh tế mới, từ đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, thể hiện:

- Tỷ trọng GDP của ngành công nghiệp và dịch vụ có xu hướng tăng dần, ngành nông nghiệp thì giảm

- Cơ cấu kinh tế trong nội bộ mỗi ngành cũng biến đổi theo hướng ngày càng mở rộng quy mô sản xuất ở những ngànhcó hàm lượng công nghệ cao; lao động tri thức ngày càng chiếm tỷ trọng lớn…

3 Tăng sức cạnh tranh của hàng hóa, thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường

Việc áp dụng khoa học và công nghệ là yếu tố quan trọng, không thể thiếu trong hoạt động sản xuất-kinh doanh của các doanh nghiệp, nhằm nâng cao năng suất,

Trang 8

chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Trong nền kinh tế thị trường, việc áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ đã có những tác động:

- Các yếu tố sản xuất như tư liệu sản xuất, lao động ngày càng hiện đại và đồng bộ

- Quy mô sản xuất mở rộng, thúc đẩy sự ra đời và phát triển của nhiều loại hình doanh nghiệp mới

- Tạo ra nhịp độ cao hơn trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và thay đổi trong chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp

Ngoài ra khoa học và công nghệ còn có vai trò là một công cụ mạnh đối với phát triển con người và vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện cơ chế tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh, trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của xã hội

Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên chính thức của ASEAN, APEC, ASEM, WTO

và mới đây nhất là việc tham gia Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) Việc hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng giao lưu mối quan hệ thương mại với các nước, các tổ chức là một cơ hội để đưa Việt Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển và đây cũng là xu hướng tất yếu Việc hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới trong thời gian qua đã thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, góp phần không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế

Trong xu thế hội nhập hiện nay thì khoa học và công nghệ là một yếu tố có tác động

to lớn đến việc tăng trưởng và phát triển kinh tế của nước ta Nó là chìa khoá cho việc hội nhập thành công, cho việc thực hiện rút ngắn quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước bắt kịp với các quốc gia khác trên thế giới Khoa học và công nghệ là yếu tố quyết định đến việc thực hiện mục tiêu chuyển nền kinh tế của nước

ta sang nền kinh tế tri thức, cho tiến trình toàn cầu hoá Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển như vũ bão của KH&CN, kinh tế Việt Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực, đặc biệt là ở các lĩnh vực được coi là mũi nhọn Những kết

Trang 9

quả khả quan đó trong bức tranh toàn cảnh về kinh tế đã thêm một lần khẳng định rõ ràng rằng khoa học và công nghệ chính là động lực then chốt cho phát triển kinh tế

-xã hội của đất nước

Chương 2: Thực trạng phát triển khoa học công nghệ ở nước ta hiện nay và giải pháp

2.1 Vai trò của khoa học công nghệ trong quá trình Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa đất nước

Cho đến nay, nhiều cách diễn đạt về quá trình Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa Tổ chức phát triển công nghiệp của liên hợp quốc (UNID) đã đưa ra định nghĩa: công nghiệp hóa là quá trình phát triển kinh tế, trong quá trình này một bộ phận ngày càng tăng các nguồn của cải quốc dân được động viên để phát triển cơ cấu kinh tế nhiều ngành ở trong nước với kỹ thuật hiện đại Đặc điểm của cơ cấu kinh tế này là một bộ phận chế biến luôn thay đổi để sản xuất ra những tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng, có khả năng đảm bảo cho toàn bộ nền kinh tế phát triển với nhịp độ cao, bảo đảm đạt tới sự tiến bộ về kinh tế và xã hội.Hiện đại hoá lá quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ chỗ theo những qui trình công nghệ phương tiện phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật tạo ra năng xuất lao động hiệu quả và trình độ văn minh kinh tế xã hội cao Theo Hội nghị Trung ương VII (1994) thì chỉ ra rằng: công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn “ bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên

sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học – công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao

Thực chất, Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa ở nước ta là quá trình tạo ra những tiền

đề vật chất, kỹ thuật, con người, công nghệ, phương tiện, phương pháp Đó đều là những yếu tố cơ bản của lực lượng sản xuất cho chủ nghĩa xã hội Nội dung cốt lõi của công nghiệp hóa- hiện đại hóa là cải biến lao động thủ công thành sử dụng lao động sử dụng kỹ thuật tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động cao Tầm quan trọng của khoa học công nghệ trong công cuộc công nghiệp hóa- hiện đại hóa đã được Đảng và Nhà nước khẳng định ở nhiều văn kiện khác nhau Nghị quyết Trung ương thứ hai của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII (1996)

Trang 10

đã chỉ rõ: “Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước phải bằng và dựa vào khoa học công nghệ” “khoa học công nghệ phải trở thành nền tảng và động lực cho Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa” Để đưa đất nước trở thành đất nước giàu mạnh, dân chủ, văn minh thì chỉ có một con đường duy nhất và tất yếu đó chính là công nghiệp hóa- hiện đại hóa và phát triển khoa học công nghệ Đến Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011), khi bàn đến vai trò của KH-CN hiện đại, Đảng ta nhấn mạnh: “KH-CN giữ vai trò then chốt trong việc phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, bảo vệ tài nguyên môi trường, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tốc độ phát triển và phát triển đồng bộ các lĩnh vực KH-CN gắn với phát triển văn hóa và nâng cao dân trí Tăng nhanh và sử dụng có hiệu quả tiềm lực KH-CN của đất nước, nghiên cứu

và ứng dụng có hiệu quả các thành tựu KH-CN hiện đại trên thế giới Hình thành đồng bộ cơ chế, chính sách khuyến khích sáng tạo, trọng dụng nhân tài và đẩy mạnh ứng dụng KH-CN.” Ngoài ra, vai trò của KH-CN hiện đại còn được thể hiện

rõ trong Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Khoản 1, Điều 62, Chương III, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 khẳng định: “Phát triển KH-CN là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.”

Khoa học công nghệ là động lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, phát triển ngành,

cụ thể là: Đổi mới công nghệ sẽ thúc đẩy sự hình thành và phát triển các ngành mới đại diện cho tiến bộ khoa học - công nghệ; dưới tác động của đổi mới công nghệ, cơ cấu ngành sẽ đa dạng, phong phú, phức tạp hơn; các ngành có hàm lượng khoa học - công nghệ sẽ phát triển nhanh hơn so với các ngành truyền thống hao tốn nhiều nguyên liệu, năng lượng, sức người,

Khoa học công nghệ sẽ cho phép nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra nhiều sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm, tăng sản lượng, tăng năng suất lao động, sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên liệu nhờ vậy sẽ tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường, thúc đẩy tăng trưởng nhanh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Khoa học công nghệ sẽ giải quyết các nhiệm vụ bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện sống và làm việc, giảm lao động nặng nhọc, độc hại, biến đổi cơ cấu lao động theo hướng nâng cao tỷ trọng lao động chất xám, lao động có kỹ thuật, giảm lao động phổ thông, lao động chân tay,

Khoa học công nghệ hạn chế ảnh hưởng của thiên nhiên, cho phép phát triển công nghiệp ngay cả khi thời tiết không thuận lợi

Ngày đăng: 07/04/2022, 12:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5, Phạm Hùng (2018), “Báo chí nước ngoài nói gì về ô tô Vinfast”, Vietnam Finance (https://vietnamfinance.vn/bao-chi-nuoc-ngoai-noi-gi-ve-o-to-vinfast-20180504224212895.htm) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo chí nước ngoài nói gì về ô tô Vinfast”
Tác giả: Phạm Hùng
Năm: 2018
7, Lê Thị Chiên (2013), “ Vai trò của khoa học công nghệ với sự phát triển lực lượng sản xuất hiện đại”, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 12(73) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Vai trò của khoa học công nghệ với sự phát triển lực lượng sản xuất hiện đại”
Tác giả: Lê Thị Chiên
Năm: 2013
3, Tổng cục thống kê (https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=715 ) 4, Bộ Khoa học và Công nghệ (https://www.gso.gov.vn) Link
1, Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019), Giáo trình Triết học Mác Lê- nin Khác
2, Tài liệu học tập, đề cương bài giảng trường Học viện Ngân hàng, giảng viên TS. Đào Thị Hữu Khác
6, Vinamilk (2017), Báo cáo phát triển bền vững năm 2017 Khác
8, Nghị quyết 02-NQ/HNTW (1996) về định hướng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000 Khác
9, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w