1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIÁO án AXIT NITRIC SHCM HÈ 2018 2019 (2) có phản biện

18 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 329 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG THPT LƯƠNG THÚC KỲ TRƯỜNG THPT LƯƠNG THÚC KỲ TỔ HÓA CHỦ ĐỀ AXIT NITRIC MUỐI NITRAT (3 tiết) I Mục tiêu chủ đề 1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ a Kiến thức HS nêu được + Công thức cấu tạo, tính chất vật lí của axit nitric + Nêu được tính chất hóa học của axit nitric (làm đổi màu chất chỉ thị , tác dụng với kim loại , bazơ , oxit bazơ , muối của axit yếu hơn ) + Nêu được các ứng dụng, phương pháp điều chế axit HNO3 + Tính chất của muối nitrat HS hiểu, giải thích được + Tính axit mạnh của axit.

Trang 1

TRƯỜNG THPT LƯƠNG THÚC KỲ

TỔ : HÓA

CHỦ ĐỀ: AXIT NITRIC- MUỐI NITRAT (3 tiết)

I Mục tiêu chủ đề:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

a.Kiến thức:

- HS nêu được:

+ Công thức cấu tạo, tính chất vật lí của axit nitric

+ Nêu được tính chất hóa học của axit nitric (làm đổi màu chất chỉ thị , tác dụng với kim loại , bazơ , oxit bazơ , muối của axit yếu hơn )

+ Nêu được các ứng dụng, phương pháp điều chế axit HNO3

+ Tính chất của muối nitrat

- HS hiểu, giải thích được:

+ Tính axit mạnh của axit HNO3 là do ion H+

+ HNO3 có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) do ion NO3

b.Kĩ năng:

- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của axit nitric

- Làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của axit nitric, muối nitrat

- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất axit nitric và điều chế

- Phân biệt muối nitrat, axit nitrric với các axit và muối khác (CH3COOH, H2S, H2SO4, HCl )

- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch HNO3 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

- Vận dụng giải bài tập:

+ Phân biệt chất rắn, dung dịch,

+ Tính % khối lượng chất trong hỗn hợp,

+ Tính khối lượng hoặc nồng độ chất trong phản ứng

Trang 2

- Vận dụng được kiến thức đã học giải quyết tình huống thực tiễn.

c.Thái độ:

- Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, yêu thích tìm hiểu những kiến thức mới

- Có ý thức tự giác, tuyên truyền mọi người cùng thực hiện việc bảo vệ môi trường, sử dụng hóa chất đúng mục đích, an toàn, hiệu quả

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm)

- Năng lực thực hành hóa học: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

- Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn

II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học

1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.

2/ Các kĩ thuật dạy học

- Hỏi đáp tích cực

- Khăn trải bàn

- Nhóm nhỏ

- Thí nghiệm trực quan

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên (GV)

- Làm các slide trình chiếu, giáo án.

- Hóa chất: Bông tẩm dung dịch NaOH, HNO3loãng, HNO3 đặc , kim loại Cu, KNO3 , Cu(NO3)2 , AgNO3

- Dụng cụ:ống nghiệm, cốc thủy tinh, giá ống nghiệm, ống nhỏ giọt, đũa thủy tinh, bông tẩm xút, giá thí nghiệm

- Các phiếu học tập

* Học sinh:

- Ôn lại các kiến thức đã học về axit, dung dịch, sự điện li

Trang 3

- giấy A0, bảng phụ,bút mực viết bảng.

IV Chuỗi các hoạt động

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (5 phút)

Huy động

các kiến

thức đã

được học

của HS và

tạo nhu cầu

tiếp tục tìm

hiểu kiến

thức mới

của HS

Nội

dung HĐ:

Tìm hiểu

cấu tạo

phân tử và

tính chất

hóa học của

axit nitric

- Rèn năng

lực thực

hành hóa

HĐ nhóm: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để hoàn thành

phiếu học tập số 1 -Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, các dụng cụ: Bảng A0, viết ,được các nhóm chuẩn bị

-GV hướng dẫn cách trả lời câu hỏi trên bảng, cách trình bày…để các nhóm đều nắm được

- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội

dung trong phiếu học tập số 1

1 Tính chất hóa học đặc trưng của

H 2 SO 4 là tính axit và tính oxi hóa mạnh( đặc)

2.Cấu tạo phân tử và số oxi hóa của nito

H O

O

O

3 HNO

- N có số oxi hóa +5

3 Dự đoán tính chất hóa học tính axit

và tính oxi hóa mạnh.Giải thích do phân tử HNO3 tan trong nước phân li thành H+, do số oxi hóa của N là +5, cao nhất

HS không giải thích được tại sao HNO3 có tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh hoặc có thể giải thích được một phần (do giống với tính chất hóa học

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát

kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS

và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo các nhóm và

sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác,

GV biết được

Trang 4

học, năng

lực hợp tác

và năng lực

sử dụng

ngôn ngữ:

Diễn đạt,

trình bày ý

kiến, nhận

định của

bản thân

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Đọc thông tin:

Axit nitric có công thức phân tử HNO3

Trả lời các câu hỏi sau:

1 Em hãy nêu lại tính chất hóa học của axit sunfuric

………

………

………

………

………

2.Viết công thức cấu tạo của axit nitric và xác định số oxi hóa của nitơ ………

………

………

3 Em hãy dự đoán tính chất hóa học cơ bản của axit nitric.Giải thích? ………

………

………

………

………

- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên:ghi vào bảng phụ

HĐ chung cả lớp:

- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung

Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nên giáo viên không chốt kiến thức Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng nhiệm vụ được giao HS phải nghiên cứu bài học mới

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức

của H2SO4 đặc) nhưng không xác định được sản phẩm tạo thành

- Mâu thuẫn nhận thức khi HS không

giải thích được đầy đủ tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh của axit HNO3,

HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các

HĐ tiếp theo

Trang 5

+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

Dựa vào các thông tin đã cho trong phiếu học tập, kết hợp với kiến thức đã học về liên kết hóa học, sự điện li, chất điện li và tính chất của axit HCl và H2SO4, HS có thể dự đoán về cấu tạo phân tử và tính chất của HNO3 HS có thể gặp khó khăn ở phần giải thích tính oxi hóa mạnh của axit HNO3 và xác định sản phẩm khử tạo thành

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1 (5 phút): Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí của axit nitric

- Nêu được

đặc điểm cấu

tạo và tính

chất vật lí

của axit

nitric

- Rèn năng lực

sử dụng ngôn

ngữ: Diễn đạt,

trình bày ý

kiến, nhận

định của bản

thân

-HĐ cá nhân:

+ GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK , quan sát mô hình phân tử HNO3 và cho biết đặc điểm cấu tạo của axit nitric

+ GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK , quan sát lọ đựng axit nitric và cho biết tính chất vật lí của axit nitric

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các

HS khác góp ý, bổ sung, GV hướng dẫn để HS chốt được các kiến thức về đặc điểm cấu tạo, tính chất vật

lí của axit nitric

GV: Bổ sung khi có ánh sáng thì HNO3 bị phân hủy ra NO2, O2, H2O nên dung dịch HNO3 để lâu trong không khí thường

có màu vàng

- Sản phẩm:

+ Nêu được đặc điểm cấu tạo của axit nitric.

-Trong phân tử HNO3, nguyên tố nitơ có số oxi hóa + 5

+Tính chất vật lí:

-Là chất lỏng không màu, bốc khói trong không khí ẩm

-Dễ bị nhiệt hoặc ánh sáng phân hủy→ dd màu vàng

-Tan trong nước với bất kỳ tỉ lệ nào, D = 1,53g/cm3, ts = 860C

Thông qua quan sát:

GV chú ý quan sát khi

HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp

hỗ trợ hợp lí

Thông qua HĐ chung

cả lớp, GV hướng dẫn

HS chốt được kiến thức

về đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí của axit nitric

Trang 6

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hoá học của axit HNO 3 (35phút)

-Nêu được tính axit

mạnh của HNO3 và

đề xuất các thí

nghiệm minh hoạ

- Trong quá trình

làm thí nghiệm xuất

hiện tình huống phát

sinh → gợi mở tính

chất hoá học mới

của axit HNO3 (tính

oxi hoá mạnh)

- Rèn năng lực hợp

tác, năng lực thực

hành hoá học, kỹ

năng quan sát, phán

đoán

- Rèn năng lực sử

dụng ngôn ngữ hóa

học

- HĐ nhóm: Từ đặc điểm cấu tạo của

HNO3, kết hợp với các kiến thức đã học, GV yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi số 1 trong phiếu học tập số 2

- Hoạt động chung cả lớp:

- GV mời một nhóm báo cáo tính axit của HNO3, đề xuất các TN để minh hoạ Các nhóm khác góp ý, bổ sung (làm đỏ giấy quỳ, t/d với bazơ, t/d với oxit bazơ, t/d với muối, t/d với kim loại

Tính axit chỉ cần cho học sinh nhắc lại và viết phương trình , không cần làm thí nghiệm

- GV thông báo các dụng cụ, hóa chất thí nghiệm hiện có, trên cơ sở đó các nhóm đề xuất cách thực hiện các thí nghiệm để kiểm chứng các tính chất hóa học đã dự đoán của HNO3 Riêng t/c tác dụng với kim loại GV đề nghị học sinh làm 2 TN với 2 kim loại khác nhau là Fe và Cu

Có thể làm thêm TN: C+HNO3

+ Học sinh hoàn thành phiếu học tập

số 2

+ Nêu được cách tiến hành, kết quả thí nghiệm

+ Rút ra được các tính chất hóa học chung của axit HNO3:

- Tính axit mạnh

- Tính oxi hóa mạnh

Tính chất hóa học:

1 Tính axit:

* Trong nước điện li cho ion H+, làm quỳ hóa đỏ:

HNO3 → H+ + NO3

-* Tác dụng được với bazơ, oxit bazơ, muối của các axit yếu hơn:

NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O + CO2↑

2 Tính oxi hóa:

a Với kim loại: Tác dụng với hầu hết

kim loại,( trừ Au và Pt), đưa kim loại lên

+ Thông qua quan sát mức

độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh

+ Thông qua

HĐ chung của

cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

Trang 7

- HĐ nhóm: - Các nhóm tiến hành làm thí

nghiệm theo phiếu học tập 2

Hs : - viết phương trình điện li và kết hợp

với thí nghiệm suy ra được tính axit của dd

HNO3

- đặc ra vấn đề : + Cu đứng sau Hidro

nhưng lại phản ứng với axit HNO3 ?

+ Than là C (phi

kim) nhưng lại phản ứng với axit HNO3 ?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu 1 Giải thích tại sao HNO3 có tính axit

? Nêu các tính chất của 1 axit và đề xuất các

thí nghiệm minh họa tính axit

Câu 2:Tiến hành làm thí nghiệm Nêu hiện

tượng, viết PTHH giải thích, xác định chất

khử, chất oxi hóa theo bảng sau:

Thí nghiệm Hiện tượng Giải thích,

PTHH

Giấy quỳ

tím với

HNO3 loãng

Fe với

HNO3

loãng

Cu với

HNO3 đặc

số oxi hóa cao nhất

* Với dd đậm đặc, thường giải phóng khí NO2

Fe + 6HNO3đặc →t o Fe(NO3)3+ 3NO2 + 3H2O

Cho các pt phù hợp TN đã làm

Cu + 4HNO3 đặc  →t o Cu(NO3)2 +2NO2

+ 2H2O

* Với dd loãng thường giải phóng khí NO 3Cu + 8HNO3loãng →t o 3Cu(NO3)2 +2NO + H2O

Fe + 4HNO3loãng  →t o Fe(NO3)3+ NO+ 2H2O

* Với các kim loại có tính khử mạnh có thể tạo ra khí N2, N20

* Chú ý: Với dd đậm đặc, nguội thì một

số kim loại như Al, Fe bị thụ động, nên có thể đựng HNO3 đặc trong thùng nhôm hoặc thùng sắt

b Với phi kim: Ở nhiệt độ cao, dd HNO3 phản ứng được với C, S, P tạo khí NO2

C + 4HNO3đặc →t o CO2 + 4NO2 + 2H2O

c Với hợp chất: HNO3 đặc oxi hóa được một số hợp chất vô cơ và hữu cơ Vải,

Trang 8

Câu 3:Nối ghép PTHH ở cột A và sản phẩm

tương ứng ở cột B

Hoàn thành PTHH, xác định số oxi hóa, vai trò

của các chất trong phản ứng

1.S+HNO3đặc,nóng

2.C + HNO3đặc,nóng 

3FeO HNO3đặc,nóng

A CO2, NO2, H2O

b, Fe2O3, NO2, H2O

c, NO2, NO, H2O

d, NO2, H2SO4, H2O

e, Fe(NO3)3, NO2, H2O

- Hoạt động chung cả lớp:

GV mời đại diện một số nhóm báo cáo quá

trình thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích,

viết PTHH xảy ra

- Từ TN Fe và Cu với HNO3 học sinh nhận

xét → GVgợi mở tính chất hoá học mới của

axit HNO3 GV giảng giải các sản phẩm khử

tạo thành.Tiếp tục đặt vấn đề với một số h/c có

tính khử (P, S, FeO, Fe(OH)2, Fe(NO3)2…

GV yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành

câu số 3 trong phiếu học tập số 2.Mời một

nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, GV

giấy bốc cháy hay bị phá hủy khi tiếp xúc với HNO3 đặc

Nên cho hs viết phương trình hợp chất tác dụng với dd HNO3 như FeO, FeS

Trang 9

hướng dẫn để HS chốt được các kiến thức

GV chuẩn hoá kiến thức về các tính chất hoá học của axit HNO3

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS

và giải pháp hỗ trợ:

+ Thí nghiệm về phản ứng với Cu và Fe: HS phải đặt bông tẩm dung dịch NaOH trên miệng ống nghiệm trước khi làm thí nghiệm, hạn chế khí thoát ra

+ Phân tích vì sao khí bay ra không màu nhưng hoá nâu trong không khí

Gv có thể chiếu video thí nghiệm thay thế theo đường link sau

https://www.youtube.com/watch?

v=BRUbh-vQy0U

Trang 10

Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu ứng dụng, điều chế axit nitric

Nêu được các

phương pháp chủ

yếu để điều chế

axit nitric (trong

PTN và trong

CN)

Nêu được một

số ứng dụng chủ

yếu của axit

nitric

- Rèn năng lực

hợp tác, năng lực

vận dụng kiến

thức hóa học vào

cuộc sống, năng

lực sử dụng ngôn

ngữ: Diễn đạt,

trình bày ý kiến,

nhận định của

bản thân

HĐ nhóm

+ Nêu các phương pháp điều chế axit nitric mà

em đã biết

+ Nghiên cứu SGK và bổ sung thêm các phương pháp mà mình còn thiếu; viết phương trình hóa học của các phản ứng điều chế

+GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết các ứng dụng chủ yếu của axit nitric

HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu một học sinh

trong nhóm bất kì trình bày phương pháp điều chế axit nitric trong PTN và trong CN, viết các PTHH xảy ra; các học sinh khác góp ý, bổ sung;

GV cho học sinh quan sát video điều chế HNO3 https://www.youtube.com/watch?v=V1y47imc7hA

GV bổ sung thông tin,cho hs xem slide các nhà máy sản xuất HNO3 trên thế giới,

GV cho học sinh quan sát các slide hình ảnh ứng dụng của HNO3

GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức

Báo cáo của học sinh về các phương pháp chủ yếu để điều chế axit nitric (trong PTN và trong CN); ứng dụng của axit nitric

Ứng dụng: Được dùng để sản xuất phân

bón, thuốc nổ, phẩm nhuộm, dược phẩm

Điều chế:1 Trong phòng thí nghiệm:

NaNO3(r)+H2SO4đ →t o NaHSO4+HNO3

2 Trong công nghiệp: từ NH3 gồm 3 giai đoạn:

Gđ 1: Oxi hóa NH3 bằng oxi không khí:

4NH3 + 5O2 →t o 4NO + 6H2O

ở nhiệt độ: 850o→900oC, xt: Pt

Gđ 2: Oxi hóa NO thành NO2 bằng oxi không khí ở nhiệt độ thường

2NO + O2 → 2NO2

Gđ 3: Cho NO2 tác dụng với H2O và oxi:

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

Dung dịch thu được có C% →(52% → 68%) Để có nồng độ cao hơn, người ta chưng cất axit này với H2SO4 đặc

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các cá nhân tìm hiểu

về các phương pháp điều chế axit nitric để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp

hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của học sinh về các phương pháp điều chế axit nitric, GV giúp HS tìm

ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến

thức

Trang 11

Hoạt động 4 (35 phút): Tìm hiểu muối nitrat và ứng dụng của muối nitrat.

Nêu được một số

tính chất vật lý

(tính tan, khả năng

phân ly trong nước,

màu sắc, …), tính

chất hóa học của

muối nitrat, cách

nhận biết ion nitrat

và ứng dụng của

muối nitrat

Rèn năng lực tự

học, năng lực hợp

tác, năng lực thực

hành hóa học

Tìm hiểu tính chất vật lý (5 phút)

HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời các câu

hỏi sau:

+ Nêu đặc điểm về tính tan của muối nitrat, chúng là chất điện ly mạnh hay yếu ?

+ Viết pt điện ly của một số muối nitrat

HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý,

bổ sung

GV lưu ý HS một số ý:

+ Ion NO3− không màu

+ Một số muối nitrat dễ bị chảy rữa trong không khí

Tìm hiểu tính chất hóa học (25 phút)

HĐ nhóm: GV yêu cầu các nhóm dự đoán tính chất hóa học chung

của muối nitrat

Hoạt động chung cả lớp:

GV mời một số nhóm báo cáo kết quả dự đoán tính chất hóa học của muối nitrat, các nhóm khác góp ý, bổ sung

GV thông báo các dụng cụ, hóa chất thí nghiệm và yêu cầu các nhóm thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng các tính chất hóa học đã

dự đoán của muối nitrat

+ Lấy 2 ống nghiệm khô: ống 1 đựng muối rắn NaNO3; ống 2 đựng muối rắn Cu(NO3)2

+ Nung nóng 2 ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn

+ Đặt lên miệng mỗi ống nghiệm que đóm có than hồng

Khi 2 ống nghiệm đã nguội:

+ Nêu được một số tính chất vật lí của muối nitrat (SGK)

+ Nêu được cách tiến hành, kết quả thí nghiệm

Khái niệm muối nitrat:

* NaNO3, Cu(NO3)2, NH4NO3, KNO3

* Muối của axit nitric được gọi là muối nitrat

I Tính chất của muối nitrat:

1 Tính chất vật lý

- Chất rắn, tất cả đều tan tốt trong nước và là chất điện li mạnh

- Trong dd loãng chúng phân

li hoàn toàn thành ion

- VD:NaNO3 → Na+ + NO3-

2 Phản ứng nhiệt phân:

Tất cả các muôia nitrat đều

bị nhiệt phân

a.Muối của kim loại mạnh (trước Mg)  →t o muối

+ GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động

Ngày đăng: 07/04/2022, 11:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w