1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư và thương mại quốc tế vilegend,khoá luận tốt nghiệp

84 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 333,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích các báo cáo tài chính giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắmđược những biến động về tài sản và nguồn vốn giúp doanh nghiệp có thể dựbáo được tình hình tài chính trong tương lai

Trang 1

-æ^ɑ^^ -KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP

Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư

và Thương mại Quốc tế Vilegend

Họ và tên sinh viên :

2016 - 2020 19A4010154

TS Nguyễn Thị Đào

Hà Nội, tháng 5 năm 2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận, em xin gửi lời cảm ơn đến cácthầy cô giảng viên trường Học viện Ngân hàng đã trang bị đầy đủ những kiến thứccần thiết để em hoàn thành khóa luận và đặc biệt là cô Nguyễn Thị Đào đã hướngdẫn tận tình em trong thời gian qua

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty cổ phần đầu tư và thươngmại quốc tế Vilegend, các anh/chị/cô/chú phòng Kế toàn - tài chính đã tạo điều kiệntốt nhất cho em có cơ hội được thực tập, cọ sát với thực tế về tình hình tài chính củaCông ty cũng như đã cung cấp đầy đủ tài liệu, số liệu liên quan đến đề tài khóa luậncủa em

Thời gian thực tập tại Công ty có hạn và kinh nghiệm thực tế của em chưa đủnên khóa luận này vẫn còn nhiều sai sót Vì vậy, em rất mong được sự góp ý củathầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Sinh viênPhạm Mỹ Hạnh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đam khóa luận tốt nghiệp này là do chính bản thân thực hiện và

có sự hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn, không sao chép các công trình nghiên cứucủa người khác Các dữ liệu thông tin sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc vàđược trích dẫn rõ ràng

Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viênPhạm Mỹ Hạnh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

LỜI CAM ĐOAN iii

DANH MỤC VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ ix

CHƯƠNG 1 LỜI MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3 Kết quả nghiên cứu chính 2

1.4 Tính mới của đề tài 2

1.5 Số liệu sử dụng và phương pháp nghiên cứu 2

1.6 Kết cấu của đề tài 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4

2.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 4

2.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp

6 2.2.1 Khái niệm và mục tiêu của phân tích tài chính doanhnghiệp 6

2.2.2 Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính doanhnghiệp 8

2.3 Nội dung phân tích báo cáo tài chính 10

2.3.1 Phân tích khái quát tình hình và kết quả kinh doanh 10

2.3.2 Phân tích bảng cân đối kế toán 14

2.3.3 Phân tích các tỷ số tài chính 16

2.3.4 Phân tích khái quát dòng tiền 24

2.4 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 26

2.4.1 Phương pháp so sánh 26

2.4.2 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 28

2.4.3 Phương pháp Dupont 29

2.5 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 31

2.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp 33 2.6.1 Các nhân tố khách quan 33

2.6.2 Các nhân tố chủ quan 34

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

Trang 5

3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Vilegend 36

3.1.1 Giới thiệu chung về công ty 36

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 36

3.1.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty 37

3.1.4 Quy trình công việc của dịch vụ kinh doanh 38

3.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Vilegend 39

3.2 1 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh 39

3.2.2 Phân tích bảng cân đối kế toán 44

3.2.3 Phân tích các tỷ số tài chính 54

3.2.4 Phân tích khái quát dòng tiền 62

3.2.5 Đánh giá tình hình tài chính của Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Vilegend 65

3.3 Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Vilegend 67

3.3.1 Định hướng phát triển của Công ty (2020-2025) 67

3.3.2 Các giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Vilegend 68

KẾT LUẬN 72

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 6

BCTC Báo cáo tài chính

Trang 7

Bảng 3.1: Bảng báo cáo kêt quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cô

phần Đầu tư và Thương mại Quốc tê Vilegend giai đoạn 2017-2019

39

Bảng 3.2: Báo cáo kêt quả HĐKD đông quy mô của Công ty Cô phần

Đầu tư và Thương mại Quốc tê Vilegend giai đoạn 2017-2019

42

Bảng 3.3: Bảng phân tích cơ câu tài sản của Công ty Cô phần Đầu tư và

Thương mại Quốc tê Vilegend giai đoạn 2017-2019

Bảng 3.8: Mức nhu cầu vốn lưu động của Công ty CÔ phần Đầu tư và

Thương mại Quốc tê Vilegend giai đoạn 2017-2019

52

Bảng 3.9: Ngân quỹ ròng của Công ty CÔ phần Đầu tư và Thương mại

Quốc tê Vilegend giai đoạn 2017-2019

Bảng 3.11 : So sánh các chỉ tiêu về khả năng thanh toán năm 2019 của

các công ty cùng lĩnh vực hoạt động kinh doanh

55

Bảng 3.12: Năng lực hoạt động của tài sản của Công ty CÔ phần Đầu tư

và Thương mại Quốc tê Vilegend giai đoạn 2017-2019

Bảng 3.14: Các tỷ số khả năng sinh lời của Công ty CÔ phân Đầu tư và

Thương mại Quốc tê Vilegend giai đoạn 2017-2019

59

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 8

trình Dupont của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế

Vilegend giai đoạn 2017-2019

Bảng 3.16: Tóm tăt luông lưu chuyên tiền của Công ty Cổ phần Đầu tư

và Thương mại Quốc tế Vilegend giai đoạn 2017-2019

62

Bảng 3.17: Báo cáo LCTT đông quy mô của Công ty Cổ phần Đầu tư và

Thương mại Quốc tế Vilegend giai đoạn 2017-2019

64

Trang 9

Biểu đồ 3.1: Xu hướng thay đổi DTT và GVHB Công ty Cổ phần Đầu

tư và Thương mại Quốc tế Vilegend năm 2017-2019

39

Biểu đồ 3.2: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Đầu tư và

Thương mại Quốc tế Vilegend giai đoạn 2017-2019

42

Biểu đồ 3.3: Tỷ trọng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của Công ty Cổ

phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Vilegend giai đoạn 2017-2019

44

Đồ thị 3.1: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần

Đầu tư và Thương mại Quốc tế Vilegend giai đoạn 2017-2019

Trang 10

CHƯƠNG 1 LỜI MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp muốn duy trì vàphát triển lâu dài thì hoạt động sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả Hay nóicách khác công ty luôn phải luôn quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn, tài sảncủa công ty cũng như phải biết nắm bắt kịp thời những cơ hội đến Ngoài ra,doanh nghiệp cần vạch ra những phương hướng, chiến lược cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty một cách phù hợp nhất Chính vì vậy, doanhnghiệp

phải hiểu rõ được tình hình tài chính của mình để đưa ra những chiến lượckinh

doanh phù hợp nhằm đạt được kết quả mong muốn

Phân tích các báo cáo tài chính giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắmđược những biến động về tài sản và nguồn vốn giúp doanh nghiệp có thể dựbáo

được tình hình tài chính trong tương lai, từ đó doanh nghiệp đánh giá được nhucầu tài chính cần thiết cho mình Vì vậy, các doanh nghiệp cần thường xuyênphân tích số liệu qua các báo cáo tài chính để đưa ra quyết định sản xuất kinhdoanh đúng đắn

Hiện tại ở Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại quốc tế Vilegend cócông tác phân tích tài chính chưa được chú trọng đúng mức Phòng Kế toán-tài

chính của Công ty thực hiện cả chức năng kế toán và giám sát, phân tích vàđánh

giá tình hình tài chính công ty Nhìn vào báo cáo rồi đưa ra quyết định hoạtđộng

chứ chưa bao giờ có báo cáo phân tích chính thức nào cả Điều này vô cùngnguy hiểm do chỉ cần tính toán sai một chỗ là sẽ dẫn đến hệ lụy không nên có

Do vậy, tính chuyên môn hóa chưa cao dẫn đến hiệu quả hoạt động Công tykhông như mong muốn Điều này làm cho kết quả kinh doang của Công ty cótăng nhưng chưa ổn định, chi phí vẫn cao Đặc biệt, Công ty vẫn chưa có mộttiêu chí rõ ràng để xem xét đánh giá chất lượng của phân tích tài chính doanh

Trang 11

1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu

và Thương mại quốc tế Vilegend

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần đầu tư

và thương mại quốc tế Vilegend

+ Phạm vi thời gian: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty đầu tư vàthương mại quốc tế Vilegend trong giai đoạn từ năm 2017 - 2019

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tàichính

trong các doanh nghiệp như: khái niệm, nội dung, phương pháp, phântích tài chính doanh nghiệp Những vấn đề lý luận cơ bản này là cơ sở đểkhóa luận nghiên cứu thực trạng

- Đánh giá và phân tích các thực trạng tình hình tài chính tạiCông

ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại quốc tế Vilegend để thấy được kết quảđạt được và những hạn chế trong tình hình tài chính của công ty Trên cơ sởnhững đánh giá này, khóa luận sẽ đề xuất một số giải pháp

- Đề xuất những giải pháp để cải thiện tình hình tài chính tạiCông

ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại quốc tế Vilegend

1.4 Tính mới của đề tài

Đề tài phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp không phải là một đềtài mới Trước đó, đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về đề này này, tuynhiên, khóa luận này vẫn có một số điểm mới hơn so với các công trình trước đó là:tính cập nhật, một số giải pháp gắn liền với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp phân tích

Số liệu sử dụng nghiên cứu đề tài này chủ yếu tác giả thu thập từ những số liệu

Trang 12

Phương pháp nghiên cứu đề tài là phương pháp định tính Tác giả đã thu thậpnhững thông tin từ các BCTC của Công ty và các doanh nghiệp khác cùng ngành, từ

đó, tác giả phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty và tìm ra nhữngnguyên

nhân dẫn đến thực trạng đó

Ngoài kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, đồthị,

danh mục tài liệu tham khảo Khóa luận được kết cấu thành ba chươngnhư sau:

Chương 1: Lời mở đâuChương 2: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận cơ bản về phântích tài chính doanh nghiệp

Trang 13

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

2.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Phân tích tài chính hiện nay ngày càng được nhiều đối tượng quan tâm, đâylà

cơ sở quan trọng giúp các nhà quản trị trong doanh nghiệp và các nhà đầu tư ranhững

quyết định đúng đắn Đề tài “Phân tích tài chính doanh nghiệp” không phải là mới,

đã có rất nhiều những đề tài nghiên cứu liên quan thông qua các công trình chuyênsâu về phân tích tài chính doanh nghiệp, có thể kể đến như:

Về giáo trình và sách báo, ở Việt Nam, một số tác giả có uy tín trong cáctrường đại học hàng đầu về kinh tế cũng có những nghiên cứu về phân tích tài chínhnhư: tác giả Lê Thị Xuân(2018), Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXBLao động; tác giả Nguyễn Trọng Cơ (2009), Phân tích tài chính doanh nghiệp lýthuyết, thực hành, NXB Tài chính, Hà Nội, đã trình bày các lý thuyết cơ bản về phântích báo cáo tài chính doanh nghiệp; tác giả PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang (2011),Phân tích báo cáo tài chính, NXB Tài chính, Đại học Kinh tế quốc dân, đưa ra hệthống các phương pháp và chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình tài chính, phân tích

cơ cấu tài chính, hiệu quả kinh doanh và rủi ro tài chính; tác giả Lê Thị Xuân(2010),

Phân tích và sử dụng Báo cáo tài chính, Học viện Ngân hàng, thì tiếp cận phân tíchtheo các báo cáo tài chính cụ thể phân tích tình hình và báo cáo kết quả kinh doanh,phân tích hoạt động đầu tư (dựa trên Bảng cân đối kế toán), phân tích tình hình lưuchuyển tiền tệ (dựa trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) và có một phần nghiên cứu vềcác tỷ số tài chính

Ngoài ra, qua tìm hiểu cũng có rất nhiều tác giả lựa chọn phân tích tài chínhdoanh nghiệp làm luận văn tại các trường đại học, có thể kể đến một số luận vănsau:

- Khóa luận “Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựngMinh Long giai đoạn 2013-2017” của sinh viên Vũ Thị Hồng Liên, K17TCA Họcviện Ngân hàng

Trong khóa luận này, tác giả đã đưa ra hệ thống lý thuyết để phân tích tàichính

Trang 14

- Khóa luận “Phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty TMCP Ban MaiXanh” của sinh viên Nguyễn Thị Hằng, TCDNA-K15 Học viện Ngân hàng.

Trong khóa luận này, tác giải nghiên cứu thực trạng tình hình tài chính củacông ty Điểm mạnh của khóa luận này là dựa vào những thông tin chi tiết về nội bộcủa công ty như danh sách các thiết bị của công ty đổi mới để dư tính chi phí tiếtkiệm

được Tuy nhiên, tác giả chưa phân tích sâu và đầy đủ các nhóm chỉ tiêu tài chínhcần

thiết

- Khóa luận “Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH Sản xuất và Xâydựng Thi Sơn- Thực trạng và giải pháp” của sinh viên Trần Lệ Mỹ, K18TCE Họcviện Ngân hàng

Khóa luận này nghiên cứu thực trạng tình hình tài chính của Công ty tronggiai

đoạn 2015-2017, đồng thời đưa ra những điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân hạnchế của việc phân tích tài chính trong công ty Nhưng với mục đích chính của luậnvăn là đề ra giải pháp cải thiện quy trình phân tích tài chính trong công ty nên phầnđánh giá thực trạng nguồn vốn, tài sản, doanh thu, các chỉ tiêu tài chính, của luậnvăn khá ngắn gọn và khái quát

- Luận văn thạc sỹ “Phân tích báo cáo tài chính nhằm taneg cường quản lýtài

chính tại bưu điện tỉnh Nghệ An” của tác giả Trần Thị Hoa năm 2015 đã khái quáthóa những vấn đề lý luận về phân tích báo cáo tài chính, tiến hành phân tích và đềxuất những giải pháp cụ thể hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công

ty Cổ phần Vinaconex 25 Tuy nhiên, nội dung phân tích còn chưa sâu, dàn trải, một

số chỉ tiêu quan trọng như: cơ cấu từng khoản mục tài sản, mức độ độc lập tài chínhcủa các công ty không được luận văn đề cập, phân tích

- Luận văn thạc sỹ “Phân tích báo cáo tài chính của các công ty đại chúngngành Dược Việt Nam” của tác giả Phạm Thị Thanh Thủy, Trường Đại học Kinh tếquốc dân, Hà Nội đã tập trung hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản vềphân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo tài chính, đề cập sâu đến các phươngpháp cũng như nội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Song, luận văn

Trang 15

Chính vì thế, đề tài “Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầutư

và Thương mại quốc tế Vilegend” của tác giả vừa là công trình nghiên cứu đầu tiên

về phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại quốc tếVilegend vừa rút kinh nghiệm và khắc phục những hạn chế từ các đề tài nghiên cứutrước có liên quan

2.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp

2.2.1 Khái niệm và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là một quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu

về tài chính hiện hành và trong quá khứ của doanh nghiệp nhằm mục đích đánh giáthực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng tương lai của một doanh nghiệp.Tóm lại, phân tích tài chính doanh nghiệp để có thể giúp người sử dụng chúng hiểu

rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp và các mục tiêu, các phương pháp hành độngcủa những nhà quản lý doanh nghiệp đó [5,tr.5]

Trong nền kinh tế thị trường, phân tích tài chính doanh nghiệp là mối quan tâmcủa nhiều nhóm người:

- Các nhà quản trị doanh nghiệp

- Các cổ đông hiện tại hoặc người đang muốn trở thành cổ đông của doanhnghiệp

- Các nhà phân tích tài chính chuyên nghiệp

- Các nhà cho vay: Ngân hàng, các định chế tài chính, người mua trái phiếucủa

doanh nghiệp, công ty mẹ

- Cơ quan nhà nước

Các đối tượng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đưa ra các quyết địnhvới mục đích khác nhau Vì vậy, phân tích tài chính doanh nghiêp đối với mỗiđối tượng sẽ đáp ứng các mục tiêu khác nhau và có vai trò khác nhau

2.2.1.1 Đối với nhà quản trị doanh nghiệp

Các hoạt động nghiên cứu tài chính trong doanh nghiệp được gọi là phân tíchtài chính nội bộ Khác với phân tích tài chính bên ngoài do nhà phân tích ngoàidoanh

nghiệp tiến hành Do đó thông tin đầy đủ và hiểu rõ về doanh nghiệp, các nhà phân

Trang 16

nhau như tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩmhàng hóa và dịch vụ, hạ chi phí thấp nhất và bảo vệ môi trường Doanh nghiệp chỉcó

thể đạt được mục tiêu này khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi và thanh toán đượcnợ

Như vậy hơn ai hết các nhà quản trị doanh nghiệp cần có đủ thông tin nhằmthực hiện cân bằng tài chính nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua để tiến hànhcân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính củadoanh nghiệp Bên cạnh đó, định hướng các quyết định của ban giám đốc tài chính,quyết định đầu tư, tài trợ, phân tích lợi tức cổ phần

2.2.1.2 Đối với các nhà đầu tư

Mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năngthanh toán vốn và sự rủi ro Vì thế mà họ cần thông tin về điều kiện tài chính, tìnhhình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh nghiệp Các nhàđầu tư còn quan tâm đến việc điều hành hoạt động các công tác quản lý Những điều

đó tạo ra sự an toàn và hiệu quả cho các nhà đầu tư

2.2.1.3 Đối với các nhà cho vay

Mối quan tâm của họ hướng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp Qua việcphân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, họ đặc biệt chú ý tới số lượng tiền vàcác tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh để từ đó có thể so sánh được và biếtđược khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp

Giả sử chúng ta đặt mình vào trường hợp là người cho vay thì điều đầu tiênchúng ta chú ý cũng sẽ là số vốn chủ sở hữu, nếu như ta thấy không chắc chắn khoảncho vay của mình sẽ được thanh toán thì trong trường hợp doanh nghiệp đó gặp rủi

ro sẽ không có số vốn bảo hiểm cho họ Đồng thời ta cũng quan tâm đến khả năngsinh lời của doanh nghiệp vì đó chính là cơ sở của việc hoàn trả vốn và lãi vay.2.2.1.4 Đối với cơ quan nhà nước và người làm công

Đối với cơ quan quản lý nhà nước, qua việc phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp sẽ đánh giá được năng lực lãnh đạo của ban giám đốc, từ đó đưa ra các quyếtđịnh đầu tư bổ sung vốn cho các doanh nghiệp nhà nước nữa hay không

Bên cạnh các chủ doanh nghiệp, nahf đầu tư, người lao động có nhu cầu thôngtin cơ bản giống họ bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm, đến khách

Trang 17

2.2.2 Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các nhà phân tích sử dụng nguồn tàiliệu cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, được chia ra thánh hai nguồn thông tin:2.2.2.1 Thông tin tài chính

Thông tin tài chính bao gồm những thông tin trong hệ thống báo cáo tài chính,báo cáo kế toán quản trị, các tài liệu kế toán, tài liệu thống kê, bảng công khai mộtsố

chỉ tiêu tài chính Đây là những nguồn dữ liệu quan trọng giúp cho các nhà phântích xem xét, đánh giá được các mặt khác nhau trong hoạt động tài chính một cáchđầy đủ, chính xác

Hệ thống báo cáo tài chính gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạtđộng

kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh báo cáo tài chính

o Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 - DN)

Bảng cân đối kế toán của DN là một BCTC tổng hợp, được trình bày dướidạng

cân đối, phản ánh tổng quát tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn hoạt động của DNtại một thời điểm nhất định BCĐKT luôn đảm bảo phương trình cân bằng: Tổng tàisản = Tổng nguồn vốn Căn cứ vào BCĐKT có thể nhận xét, đánh giá khái quát tìnhhình tài chính của DN như cơ cấu tài sản, năng lực của tài sản, cơ cấu nguồn vốn,khả

năng tự chủ tài chính, khả năng thanh toán các khoản nợ

Phần tài sản: gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị các tài sản hiện có của

DN tại thời điểm báo cáo theo kết cấu tài sản và hình thức tồn tại của nó, trong đóchia thành hai loại: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

Phần nguồn vốn: gồm các chỉ tiêu phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện cótại

thời điểm lập báo cáo Trong đó chia thành hai loại: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.Bảng cân đối kế toán chỉ phản ánh tài sản, nguồn vốn của DN tại thời điểmnhất

định, do đó khi phân tích, đánh giá hoạt động của DN nếu chỉ dựa vào một BCĐKTthì dễ vấp phải nhiều sai lầm nghiêm trọng Để khắc phục đặc điểm này, cần phải

Trang 18

BCKQKD cung cấp các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của DN Từ

đó, giúp các nhà quản lý biết được tình hình thu nhập, chi phí, mức độ lỗ lãi để kịpthời nghiên cứu và đề ra kế hoạch chỉ đạo công việc kinh doanh Phân tích cáckhoản

mục chi phí và thu nhập nhằm hạn chế các khoản chi bất hợp lý, có biện pháp tăngcường các khoản thu nhằm đạt được mức lợi nhuận cần thiết

o Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của BCTC, phản ánh việchình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của DN Được trình bàydựa trên chuẩn mực VAS 24, theo đó, BCLCTT cung cấp thông tin giúp người sửdụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyểnđổi

của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng tạo ra các luồng tiền trongquá trình hoạt động của DN BCLCTT làm tăng khả năng đánh giá khách quan tìnhhình hoạt động kinh doanh của DN và khả năng so sánh giữa các DN vì nó loại trừđược các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùnggiao dịch

BCLCTT cung cấp thông tin liên quan đến ba hoạt động tạo ra và sử dụng tiền

là hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính

- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: là dòng tiền ra và vào trực tiếp liên quanđến thu nhập từ hoạt động kinh doanh Đây là chỉ số căn bản về mức độ tạo ra tiềnmặt từ hoạt động thông thường của DN, trả cổ tức và đầu tư mà không cần huy độngđến nguồn tài chính đặc biệt từ bên ngoài

- Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: là dòng tiền ra và phát sinh từ hoạt động muasắm, xây dựng, thanh ký và nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư kháckhông thuộc các khoản tương đương tiền

- Dòng tiền từ hoạt động tài chính: là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo

ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của DN

o Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo dùng để mô tả mang tính tường thuậthoặc phân tích chi tiết các thông tin, số liệu đã được trình bày trên BCĐKT,BCKQKD, BCLCTT cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các

Trang 19

Bản thuyết minh BCTC cần đưa ra những thông tin sau:

- Đưa ra thông tin về cơ sở dùng để lập BCTC và các chính sách kế toán cụthể

được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng

- Trình bày các thông tin theo quy định của các chuẩn mực kế toán mà chưađược trình bày trong các bản BCTC khác

- Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các bản BCTC khácnhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý

Với ý nghĩa cung cấp thông tin chi tiết hơn cho các bản BCTC khác, bảnthuyết

minh BCTC là cơ sở để nhà phân tích đưa ra các lập luận cụ thể và xác thực hơn,thực

hiện phân tích về rủi ro trong hoạt động kinh doanh của DN.\\

2.2.2.2 Thông tin phi tài chính

Thông tin phi tài chính bao gồm những thông tin về môi trường chung về kinh

tế, chính trị, luật pháp ; thông tin về ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động; thôngtin về doanh nghiệp

- Thông tin về môi trường vĩ mô là những thông tin về môi trường kinh tế,chính

trị, luật pháp có liên quan đến cơ hội kinh doanh của một doanh nghiệp như: sự tăngtrưởng hay suy thoái của một nền kinh tế (chẳng hạn, khi cơ hội thuận lợi, các hoạtđộng của doanh nghiệp được mở rộng, lợi nhuận cũng như giá cổ phiếu trên thịtrường

sẽ tăng lên và ngược lại); sự can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp (biện pháp giúp đỡ tài chính, chính sách thuế khóa, chính sách tiền

tê, quy định hía cả bắt buộc, chính sách ưu đãi.)

- Thông tin về ngành: nội dung nghiên cứu trong phạm vị ngành là đặt sự pháttriển của doanh nghiệp trong mối liên hệ với hoạt động chung của ngành kinh doanh

- Thông tin về doanh nghiệp mà nhà phân tích sử dụng đó là: đặc điểm hoạtđộng của doanh nghiệp (hình thức sở hữu vốn, hình thức hoạt động thâm niên, quy

mô của doanh nghiệp); cơ cấu tổ chức; mục tiêu của các nhà lãnh đạo; sản phẩmcủa

Trang 20

Báo cáo so sánh dạng hàng ngang có thể thể hiện sự thay đổi của các chỉ tiêuphản ánh tình hình và kết quả HĐKD của DN bằng cả số tuyệt đối và tương đối.Báo cáo này rất hữu ích với nhà phân tích bởi lẽ nó cho thấy số liệu không phải chỉcủa một thời kỳ mà còn gồm cả các thông tin cần để nghiên cứu các xu hướng hoạtđộng kinh doanh cũng như xu hướng tài chính của DN qua một thời kỳ dài Báo cáonày cho thấy rõ hơn bản chất và xu thế của những thay đổi đang diễn ra có ảnhhưởng tới kết quả kinh doanh của DN.

Khi đánh giá những thay đổi trên báo cáo kết quả HĐKD, nhà phân tích cầnlưu ý tới mối quan hệ giữa giá vốn hàng bán và các chi phí hoạt động với doanh thuthuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán không nên tăng nhanhhơn doanh thu thuần bởi như vậy sẽ làm giảm tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu

So với chi phí quản lý doanh nghiệp thì chi phí bán hàng thường liên qua trực tiếphơn tới lượng sản phẩm tiêu thụ, đặc biệt là những chi phí về bao big hay lương vàthưởng của nhân viên bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp nhìn chung khôngnên tăng theo cùng tỷ lệ với sản lượng tiêu thụ, do đây là những chi phí gián tiếp và

có tính cố định hơn

Nhà phân tích có thể nghiên cứu xu hướng thay đổi trong hoạt động kinhdoanh và tình hình tài chính của DN thông qua báo cáo so sánh của nhiều năm liêntiếp Loại báo cáo này có thể được gọi là báo cáo tỷ lệ phần trăm khuynh hướng.Các khoản mục trên báo cáo được biểu thị dưới dạng tỷ lệ phần trăm so với chínhkhoản mục đó ở một năm được chọn làm cơ sở so sánh Đó có thể là năm đầu tiên,năm cuối cùng hoặc năm giữa của chuỗi số liệu Tuy nhiên, trong thực tế thì các nhàphân tích thượng chọn năm đầu tiên của chuỗi số liệu làm cơ sở gốc để so sánh, trưkhi số liệu của năm đó rõ ràng có những beieur hiện bất thường, khác với các nămtiếp theo Việc nghiên cứu xu hướng thay đổi của các chỉ tiêu trên báo cáo và sosánh xu hướng của những chỉ tiêu có liên quan với nhau sẽ giúp các nhà phân tíchhiểu được số liệu đang thay đổi theo chiều hướng tốt hay xấu

o Báo cáo kết quả kinh doanh dạng so sánh dọc

Phương pháp phân tích ngang BCTC như đã trình bày ở trên, nhìn chung, cómột nhược điểm là không giúp các nhà phân tích nhìn thấy rõ hoặc hiểu được nhữngthay đổi về giá trị của các chỉ tiêu từ năm này sang năm khác trong mối quan hệ với

Trang 21

doanh thu thuần hoặc tổng doanh thu và thu nhập khác của DN Tuy nhiên, nếu sốliệu trên báo cáo được thể hiện dưới dạng tỷ lệ phần trăm so với doanh thu thuần thì

ta lại có được một mặt bằng chung để so sánh số liệu của các DN khác nhau nhưvậy Các báo cáo dưới dạng như vậy được gọi là báo cáo so sánh theo hàng dọc hayđơn giản là các báo cáo đồng quy mô

Khi các nhà phân tích sử dụng báo cáo đồng quy mô giữa các năm với nhauthì sẽ thấy được sự tăng lên hay giảm đi trong tỷ lệ doanh thu chi cho các chi phí.Các tỷ lệ này có thể thay đổi do sự biến động của giá cá hoặc chi phí hoặc cả hai.Phân tích báo cáo kết quả HĐKD đồng quy mô được hầu hết các DN sử dụngkhi nghiên cứu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận Việc ứng dụng rộng rãi cáchphân tích này có lý do từ mối quan hệ mật thiết giữa doanh thu với giá vốn hàngbán và các chi phi hoạt động khác hay nói cách khác là hầu hết các chỉ tiêu trên báocáo kết quả HĐKD đều liên quan tới doanh thu bán hàng và tới hoạt động kinhdoanh hiện đang diễn ra của DN

2.3.1.2 Phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp

o Phân tích doanh thu và thu nhập khác

Một doanh nghiệp thông thường cần có nguồn thu nhập chủ yếu, thườngxuyên và ổn định là DTT từ bán hàng và cung cấp dịch vụ Các khoản thu nhậpkhác từ hoạt động tài chính hay hoạt động khác chỉ nên mang tính chất bổ sung chohoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Khi phân tích doanh thu, trước hết các nhàphân tích cần xác định rõ nguồn vốn của các khoản thu nhập trong kỳ của DN, từ

đó, đánh giá tầm quan trọng, sự ổn định cũng như khả năng tăng trưởng của chúngtrong tương lai Để xác định được, các nhà phân tích có thể tách riêng số liệu vềdoanh thu và thu nhập khác của DN từ báo cáo KQKD sau đó xác định tỷ trongtừng loại doanh thu hay thu nhập khác trong tổng số thu nhập của DN và có thể sosánh cơ cấu thu nhập của năm hiện tại với các năm trước hoặc so sánh với cơ cấuthu nhập của các DN khác cùng ngành

o Phân tích chi phí

Sau khi phân tích về DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN, nhà phântích chuyển sang xem xét các khoản chi phí Trong những trường hợp, DTT là chỉtiêu khó tăng trưởng nhanh do mức độ cạnh tranh cao trên thị trường hoặc ngành

Trang 22

hàng đã ở thời kỳ suy thoái thì việc quản lý chi phí tốt chính là chìa khóa để DNthành công.

- Phân tích giá vốn hàng bán

Theo quy định hiện hành, giá vốn hàng bán bao gồm những chi phí sau:

(1) Chi phí nguyên vật liệu, nhân công vượt trên mức bình thường, chi phí sảnxuất chung cố định không phân bổ, không được tính vào giá trị hàng tồnkho

(2) Khoản hao hụt mất mát hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do tráchnhiệm cá nhân

(3) Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

(4) Chi phí xây dụng, tự chế TSCĐ vượt mức bình thường không được tínhvào nguyên giá TS CĐ

(5) Chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn nămtrước

Tuy nhiên, chủ yếu giá vốn hàng bán vẫn là giá vốn của những sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ mà DN tiêu thụ trong kỳ Chi phí này lại gắn trực tiếp với khốilượng tiêu thụ trong kỳ của DN Chính vì vậy, bước đầu tiền trong phân tích cầnxem xét ký lưỡng mối quan hệ giữa giá vốn hàng bán và DTT từ bán hàng và cungcấp dịch vụ thông qua việc so sánh tốc độ thay đổi của giá vốn với DTT hoặc xmexét tỷ lệ giá vốn trên DTT

- Phân tích các chi phí khác

+ Chi phí bán hàng: Khi xem xét chi phí bán hàng, nhà phân tích cần hiểu về

hệ thống kênh phân phối và chiến lược tiếp thị của doanh nghiệp, đây có lẽ là haiyếu tố ảnh hưởng mạnh nhất tới chi phí bán hàng Nếu DN xây dựng hệ thống phânphối riêng của mình thì chi phí có thể lớn hơn nhưng bù lại, DN có được sự chủđộng nhất định trong tiêu thụ và sẽ tiếp cận được trực tiếp với khách hàng

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Cũng như chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp bao gồm nhiều loại trong đó có rất nhiều khoản mục mang tính chất

cố định Nếu chi phí này tăng lên trong mối quan hệ với doanh thu tiêu thụ, các nhàphân tích cần phải tìm hiểu xem nguyên nhân nào dẫn đến sự gia tăng đó Việc đánhgiá xem khoản chi phí đó có hợp lý hay không phụ thuộc vào nguyên nhân dẫn tới

Trang 23

sự gia tăng Nhìn chung, một DN có bộ máy quản lý hiệu quả sẽ kiểm soát được tỷ

lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu và khiến tỷ lệ này ổn định hoặc giảm

đi trong dài hạn

+ Chi phí tài chính: Chi phí này bao gồm nhiều khoản những thường gặp nhất

là chi phí lãi vay, lỗ chênh kệch tỷ giá và lỗ hoặc chênh lệch dự phòng giảm giá cáckhoản đầu tư tài chính Theo quy định, các DN thường phải công bố chi tiết chi phílãi vay ngay sau chỉ tiêu “chi phí tài chính” trên báo cáo kết quả HĐKD Mức độcủa các khoản chi phí này phụ thuộc vào mức độ vay nợ và đầu tư tài chính của DNnhư thế nào Để có thể hiểu về chi phí tài chính, các nhà phân tích cần phải gắnchúng với chinh sách tài trợ và đầu tư nói chung của DN cũng như tình hình cụ thểcủa các thị trường tài chính

o Phân tích lợi nhuận

Lợi nhuận là kết quả cuối cùng trong HĐKD của DN, là phần chênh lệch giữadoanh thu và chi phí Khi các nhà phân tích đã hiểu rõ về sự thay đổi của doanh thu

và các loại chi phí thì họ sẽ dễ dàng đánh giá được sự thay đổi của lợi nhuận, biếtđược thay đổi đó là tốt hay xấu, phản ánh những thay đổi mang tính bản chất trongHĐKD của DN hay chỉ là kết quả của những tác động mang tính ngoại lai và triểnvọng của nó như thế nào Cho dù thế nào thì nhìn chung, một DN có lợi nhuândương và mức lợi nhuận đó tăng trưởng bền vững qua thời gian cũng được đánh giácao

2.3.2 Phân tích bảng cân đối kế toán

2.3.2.1 Phân tích khái quát sự biến động của tài sản, nguồn vốn

Phân tích cơ cấu tài sản, ngoài việc so sánh tổng số tài sản cuối kỳ với đầu kỳ (

so sánh ngang) còn phải xem xét tỷ trọng của từng loại tài sản chiếm trong tổng sốtài sản (so sánh dọc) để thấy mức độ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Bằng việc so sánh ngang có thể thấy được sự biến động về mặt thời gian củaquy mô tổng tài sản, tổng nguồn vốn, từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn của một

DN, qua đó đối chiều với yêu cầu sản xuất kinh doanh của DN, các chính sách bánhàng, sự trữ của DN, xem xét các nhân tố tác động đến sự biến động của tài sản,nguồ vốn để đánh giá tính hợp lý hay không hợp lý của sự biến động đó

Trang 24

Nếu chỉ so sánh tổng tài sản, tổng nguồn vốn, chúng ra không thể hiểu hếtđược các vấn đề bên trong nên các nhà phân tích cần so sánh dọc (báo cáo theo tỷtrọng) thường được dùng để chuẩn hóa các chỉ tiêu trong BCĐKT bằng cahs biểudiễn chúng dưới dạng phần trăm của một chỉ tiêu được lấy làm gốc của liên quan.Ngoài ra, các báo cáo này còn cung cấp thông tin hữu ích cho những phân tích đầutiền trong việc nâng cao tầm hiểu biết đối với các đặc trưng kinh tế của các ngànhkhác nhau và của các DN khác nhau trong cùng lĩnh vực hoạt động.

2.3.2.2 Phân tích mối quan hê giữa tài sản và nguồn vốn

Các mối quan hệ trên BCĐKT được thể hiện qua ba chỉ tiêu: vốn lưu độngròng (vốn lưu động thường xuyên), nhu cầu vốn lưu động và ngân quỹ ròng

o Vốn lưu động ròng

Vốn lưu động ròng là phần chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn hay còn gọi lànguồn vốn thường xuyên với tài sản dài hạn trong DN Như vậy, thực chất vốn lưuđộng ròng là một phần nguồn vốn dài hạn được DN dùng vào việc tài trợ cho tài sảnngắn hạn

Để xác định vốn lưu động ròng trên BCĐKT có thể lựa chọn một trong haicách sau:

Cách 1: Vốn lưu động ròng = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn

Trong đó nguồn vốn dài hạn bao gồm cả nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu

Cách 2: Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn - Nguồn vốn ngắn hạn

Nếu VLĐ ròng lớn hơn 0 cho biết nguồn vốn dài hạn trong DN đang được tài

trợ cho tài sản ngắn hạn Đây là điều cần thiết nhằm duy trì sự ổn định trong hoạtđộng kinh doanh của các DN Nếu VLĐ ròng nhỏ hơn 0 chứng tỏ trong doanhnghiệp có một phần tài sản dài hạn được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn, thôngthường việc doanh nghiệp dùng nguồn vốn ngắn hạn đầu tư vào tài sản dài hạn sẽtạo nên một cơ cấu vốn rất mạo hiểm

o Nhu cầu vốn lưu động

Nhu cầu vốn lưu động là nhu cầu vốn ngắn hạn phát sinh trong quá trình sảnxuất kinh doanh của DN những chưa được tài trợ bởi bên thứ ba trong quá trìnhkinh doanh đó

Nhu cầu vốn lưu động = Tài sản kinh doanh - Nợ kinh doanh

Trang 25

Tài sản kinh doanh là các tài sản ngắn hạn đang dùng trong sản xuất và kinhdoanh của DN, gồm các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và các tài sản ngắnhạn khác trên BCĐKT Nợ kinh doanh là các khoản nợ từ bên thứ ba như các khoản

nợ người bán, người mua, các khoản phải nộp ngân sách, phải trả cán bộ nhân viên,các khoản phải thanh toán theo hợp đồng và các khoản phải trả, phải nộp khác.Khi tài sản kinh doanh lớn hơn nợ kinh doanh hay nhu cầu vốn lưu động làmột số dương, thể hiện DN phát sinh nhu cầu vốn do có một phần tài sản kinhdoanh chưa được tài trợ bởi bên thứ ba Khi tài sản kinh doanh nhỏ hơn nợ kinhdoanh (nhu cầu vốn lưu động là một số âm), thể hiện phần vốn chiếm dụng được từbên thứ ba của DN nhiều hơn toàn bộ nhu cầu vốn ngắn hạn phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh của DN

o Ngân quỹ ròng

Ngân quỹ ròng = Ngân quỹ có - Ngân quỹ nợ

Ngân quỹ có gồm các khoản tiền và tương đương tiền cùng các khoản đầu tưtài chính ngắn hạn Ngân quỹ nợ chính là các khoản vay và nợ ngắn hạn từ các nhàcho vay Xét dưới góc độ thanh toán: nếu ngân quỹ có > ngân quỹ nợ, lúc này ngânquỹ ròng dương, thể hiện doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng hoàn trả các khoản

nợ ngắn hạn cho nhà cho vay nếu các khoản vay này đến hạn trả nợ Trong trườnghợp này, người ta nói doanh nghiệp dư thừa ngân quỹ Ngược lại, nếu ngân quỹ có

< ngân quỹ nợ hay ngân quỹ ròng âm, chứng tỏ DN chưa đủ tiền để thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn cho nhà cho vay nếu các khoản bay này đến hạn

2.3.3 Phân tích các tỷ số tài chính

2.3.3.1.Khả năng thanh toán ngắn hạn

Đây là những tỷ số được rất nhiều người quan tâm như: các nhà ngân hàng, nhà

đầu tư, người cung cấp Trong mọi quan hệ với doanh nghiệp, họ luôn đặt ra câuhỏi: Liệu doanh nghiệp có đủ khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn không? Để trảlợi câu hòi này, các nhà phân tích sử dụng các chỉ tiêu dưới đây:

o Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:

Trang 26

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đo lường khả năng mà các tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn.

Cứ một đồng nợ ngắn hạn sẽ có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể

chuyển hóa nhanh thành tiền để trả các khoản nợ đến hạn Bên cạnh đó, trong toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, khả năng chuyển hóa thành tiền của các bộ phận là khác nhau, trong đó hàng tồn kho được coi là kém nhất Theo nhiều nhà kinh tế, tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn nên ở mức bằng 2 là hợp lý Nếu tỷ số này cao đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có được sự an toàn về khả năng bù đắp cho sự giảm giá trị của tài sản ngắn hạn hay thể hiện tiềm năng thanh toán cao so với nghĩa vụ phải thanh toán Tuy nhiên, trong thực tế, nhiều doanh nghiệp có tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn quá cao cũng có thể doanh nghiệp đó đã đầu tư quá đáng vào tài sản hiện hành, một sự đầu tư không mang lại hiệu quả.

o Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Trang 27

2.3.3.2 Năng lực hoạt động của tài sản

Các tỷ số về năng lực hoạt động mô tả mối quan hệ giữa quy mô hoạt động của doanh nghiệp và tài sản cần thiết để duy trì hoạt động bền vững của doanh nghiệp.

Các tỷ số này được sử dụng để dự báo nhu cầu về vốn của doanh nghiệp

và đánh giá khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng nhu cầu tăng lên của các tài sản cần thiết cho mức tăng trường dự báo đó, bao gồm các tỷ số: Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình; Vòng quay hàng tồn kho và số ngày của một vòng quay hàng tồn kho; Hiệu suất sử dụng tài sản cố định; Hiệu suất sử dụng tổng tài sản.

o Vòng quay các khoản phải thu

Công thức tính:

ʊ, , 11 , 1,.,1 Doanh thu thuần trong kỳ

Vòng quay các khoản phải thu= " V A

Cấc khoản phải thu bình quần

Trong đó, các khoản phải thu bình quân được xác định bằng các khoản phải thu đầu kỳ cộng với các khoản phải thu cuối kỳ đem chia cho hai.

Vòng quay các khoản phải thu đo lường mức độ đầu tư vào các khoản phải thu để duy trì mức doanh thu bán hàng cần thiết cho doanh nghiệp, qua

đó có thể đánh giá hiệu quả của chính sách đầu tư của doanh nghiệp Nếu vòng quay các khoản phải thu cao, chứng tỏ doanh nghiệp đang quản lý các khoản phải thu hiệu quả, vốn đầu tư cho các khoản phải thu ít hơn và ngược lại.

o Kỳ thu tiền trung bình

K' th t λ — Cấc khoản phải thu bình quần *sõ ngày trong kỳ phần tích

trung bình

Trong đó, số ngày trong kỳ phân tích được xác định thường là 90, 360 ngày nếu kỳ phân tích là 1 quý, 1 năm.

Trang 28

Kỳ thu tiền trung bình là chỉ tiêu ngược của vòng quay các khoản phải thu, cho biết khoảng thời gian trung bình từ khi doanh nghiệp xuất hàng đến khi doanh nghiệp thu được tiền về.

Trong phân tích tài chính, kỳ thu tiền trung bình được sử dụng để đánh giá khả năng thu tiền trong thanh toán, cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng lực kinh doanh của doanh nghiệp Vì rằng nếu các khoản phải thu của doanh nghiệp không được thu hồi đủ số, đúng hạn thì không những gây tổn thất đọng nợ cho doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng tới năng lực kinh doanh Số ngày trong kỳ bình quân thấp chứng tỏ doanh nghiệp không bị đọng vốn trong khâu thanh toán, không gặp phải những khoản nợ khó đòi, tốc

độ thu hồi nợ nhanh và hiệu quả quản lý cao Tính lưu động của tài sản mạnh, năng lực thanh toán ngắn hạn rất tốt, về một mức độ nào đó có thể khóa lấp những ảnh hưởng bất lợi của tỷ suất lưu động thấp Đồng thời, việc nâng cao mức quay vòng của các khoản phải thu còn có thể làm giảm bớt kinh phí thu

nợ và tổn thất tồn đọng vốn, làm cho mức thu lợi của việc đầu tư tài sản lưu động của doanh nghiệp tăng lên tương đối Ngược lại, nếu tỷ số này cao thì doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích chính sách bán hàng để tìm ra nguyên nhân tồn đọng nợ Trong nhiều trường hợp, có thể do kết quả thực hiện một chính sách tín dụng nghiêm khắc, các điều kiện trả nợ hà khắc làm cho lượng tiêu thụ bị hạn chế nên công ty muốn chiếm lĩnh thị trường thông qua bán hàng trả chậm hay tài trợ nên có kỳ thu tiền trung bình cao.

o Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho = “ ' 'I A

Hanq ton kho bình quằn

Vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần trung bình hàng tồn kho luân chuyển trong một kỳ Do đó, nhìn chung hàng tồn kho lưu thông càng nhanh càng tốt Nếu mức quay vòng hàng tồn kho quá thấp, chứng tỏ lượng hàng tồn quá mức, sản phẩm bị tích đọng hoặc tiêu thụ không tốt sẽ là một biếu hiện xấu trong kinh doanh Vì hàng tồn trữ còn trực tiếp liên quan đến năng lực thu

Trang 29

lợi của doanh nghiệp Vì thế trong trường hợp lợi nhuận > 0, số lần quay vòng hàng tồn kho nhiều chứng tỏ hàng lớn trữ chỉ chiếm dụng số vốn nhỏ, thời gian trữ hàng ngắn, hàng tiêu thụ nhanh, thu lợi sẽ càng nhiều.

Để xác định thời gian luân chuyển của một vòng quay hàng tồn kho, ta

sử dụng công thức:

HTK bĩnh quan*so ngày trong kỳ nhằn tích

Số ngày một vòng HTK = - ɪʃ,ɔ ɪ "ɪ,ʌ

-Gia von hàng bản trong kỳ

Số ngày một vòng HTK là khoản thời gian từ khi doanh nghiệp bỏ tiền mua nguyên vật liệu đến khi sản xuất xong sản phẩm, kể cả thời gian lưu kho Hai chỉ tiêu trên được sử dụng để đánh giá chính sách đầu tư cho hàng tồn kho hay hiệu quả quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp Các nhà phân tích ngoài việc so sánh vòng quay hàng tồn kho giữa các kỳ thì cần xem xét tác động của các nhân tố giá vốn hàng bán, hàng tồn kho để đánh giá đúng mức tình hình thực hiện chỉ tiêu này.

o Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Công thức tính:

TT.Λ Λ , 1 DTT về bán hàng hóa và cung cần dịch vụ

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = - ∑c jɪɪrʌ 7 ∖ jɪɪrʌ 7

-Tài san co định bình quằn

Tỷ số này còn được gọi là mức quay vòng của tài sản cố định, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp, hay nói cách khác là một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong một năm Tỷ số này cao chứng tỏ tình hình hoạt động của doanh nghiệp tốt đã tạo ra doanh thu thuần cao so với tài sản cố định, chứng tỏ việc đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp là xác đáng, cơ cấu hợp lý, hiệu suất sử dụng cao Ngược lại, nếu vòng quay tài sản cố định không cao thì chứng tỏ hiệu suất sử dụng thấp, kết quả đối với sản xuất không nhiều, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp không mạnh Tuy nhiên, trong thực tế tỷ số này còn chịu ảnh hưởng của những nhân tố đặc trưng cấu thành nên nó: vòng đời của một công ty hoặc chu kỳ sóng của sản phẩm, mức độ hiện đại hay lạc hậu của

Trang 30

công nghệ Vì vậy, khi phân tích cần phải xem xét kỹ lưỡng, thận trọng xu hướng diễn biến của tỷ số này.

o Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Công thức tính:

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = -V "J

Tong tài sản bình quằn

Tỷ số này còn được gọi là vòng quay toàn bộ tài sản, nó cho biết hiệu quả sử dụng toàn bộ các loại tài sản của doanh nghiệp hoặc thể hiện một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp đã đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.

Nếu như trong các thời kỳ, tổng mức tài sản của doanh nghiệp đều tương đối ổn định, ít thay đổi thì tổng mức bình quân có thể dùng số bình quân của mức tổng tài sản đầu kỳ và cuối kỳ Nếu tổng mức tài sản có sự thay đổi biến động lớn thì phải tính theo tài liệu tỉ mỉ hơn, đồng thời khi tính mức quay vòng của tổng tài sản thì các trị số phân tử và mẫu số trong công thức phải lấy trong cùng một thời kỳ.

Mức quay vòng của tổng tài sản là chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng tổng hợp toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao càng tốt Giá trị của chỉ tiêu càng cao chứng tỏ cùng một tài sản mà thu được mức lợi ích càng nhiều, do đó trình độ quản lý tài sản càng cao thì năng lực thanh toán và năng lực thu lợi của doanh nghiệp càng cao Nếu ngược lại, chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp chưa được sử dụng có hiệu quả.

2.3.3.3 Cơ cấu tài chính

Các chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp Chúng được dùng để đo lường phần vốn góp của các chủ doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp Nguồn gốc và sự cấu thành hai loại vốn này xác định khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp ở mức độ đáng chú ý.

Trang 31

Khi doanh nghiệp có tỷ số này thấp thì ít bị phụ thuộc vào chủ nợ trong hoạt động kinh doanh và dưới góc độ của chủ nợ, món nợ của họ càng được đảm bảo an toàn khi rủi ro xảy ra Tuy nhiên, bất cứ nhà cho vay nào cũng muốn mở rộng doanh số hoạt động nhất là mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả Nhưng khi lấn quá sâu vào hoạt động của doanh nghiệp, nhà cho vay sẽ càng trở thành người đỡ đòn rủi ro cho doanh nghiệp.

Như vậy, khó có thể đưa ra một tỷ số nợ chung chấp nhận được đối với mọi doanh nghiệp vì chúng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: thái

độ của ban lãnh đạo doanh nghiệp đối với rủi ro, cơ cấu tài sản của DN, tình hình thanh khoản, thâm niên hoạt động của DN Vì vậy, các nhà cho vay cần phải hiểu rõ mức độ vay vốn như thế nào cho phù hợp với DN và cần duy trì mức độ đó càng ổn định càng tốt Bằng cách sử dụng kết hợp các phương pháp so sánh tỷ số nợ của doanh nghiệp giữa các kỳ, giữa các doanh nghiệp cùng ngành, nhà phân tích sẽ đưa ra kết luận chính xác nhất về mức

độ rủi ro tài chính cho các DN.

o Tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu

Thoe kinh nghiệm ở một số nước, để hạn chế rủi ro tài chính, thường người cho vay chỉ chấp nhận tỷ số này ở mức nhỏ hơn 1 hay nợ dài hạn không vượt quá vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, để đánh giá tỷ số này cao hay thấp thì còn tùy thuộc vào từng ngành hoạt động của DN.

o Tỷ số tự tài trợ tài sản dài hạn

Tỷ số tư tài trợ tài sản dài hạn = ~ ^ L ∙ L "

Trang 32

o Tỷ số khả năng thanh toán lãi tiền vay

Tỷ số khả năng thanh toán lãi tiền vay = — - —~7 ^ ^^^~

-Chi phỉ lãi vay

Chỉ tiêu này đo lường khả năng trả lãi cho các chủ nợ bằng các khoản lợi nhuận thu được từ hoạt động trong kỳ của DN và phản ánh tính hợp lý trong việc đảm bảo cơ cấu vốn vay và vốn chủ sở hữu trong DN Khi DN có tỷ số khả năng thanh toán lãi tiền vay càng cao thì rủi ro mất khả năng chi trả lãi tiền vay càng thấp và ngược lại.

2.3.3.4 Khả năng sinh lời Các hệ số về khả năng sinh lời luôn luôn được các nhà quản trị tài chính quan tâm Chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định, chúng phản ánh hiệu quả kinh doanh và cũng là căn cứ quan trọng để các nhà hoạch định đưa ra quyết định tài chính trong tương lai.

o Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ thì thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận Những DN có chỉ tiêu này cao là những doanh nghiệp quan rlys tốt chi phí trong hoạt động kinh doanh hoặc thực hiện các chiến lược cạnh tranh về mặt chi phí.

o Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản của doanh nghiệp thì tạo ra được mấy đồng lợi nhuận.

Công thức:

Trang 33

ROA = Lợi nhuận trước (sau) thuế Tổng tằi sản bình quần * 100%

o Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân của doanh nghiệp đó Hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ thể hiện mục tiêu này.

Công thức xác định là:

rτ,, Λ , , λ Λ , , - Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu = ,,. ' J ^ ^ ^ * 100%

Von chủ sở hữu bình quần

Hệ số này cho ta biết với một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì chủ doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.

2.3.4 Phân tích khái quát dòng tiền

Việc phân tích dòng tiền của DN có thể giúp các nhà phân tích có được nhữngthông tin hữu ích để hiểu về hoạt động kinh doanh và khả ăng sinh lời cũng như dựđoán các dòng tiền tương lai của DN đó Phần này sẽ miêu tả các công cụ và kỹthuật để phân tích báo cáo LCTT

2.3.4.1 Đánh giá các nguồn thu và chi tiền

Bước 1: Đánh giá xem nguồn thu tiền và chi tiền chủ yêu là từ HĐKD, hoạt

động đầu tư hay hoạt động tài chính

Các nguồn tiền chính của một DN có thể thay đổi theo giai đoạn tăng trưởngcủa nó Với một DN ở giai đoạn trưởng thường thì nguồn tiền chính nên là từ

HĐKD Trong dài hạn một DN phải tạo ra tiền từ HĐKD Nếu dòng tiền thuần từHĐKD mà liên tục bị âm thì DN cần phải vay tiền hoặc phát hành cổ phiếu để tàitrợ cho phần thiếu hụt Nhưng cuối cùng thì các nhà tài trợ vốn này cũng sẽ phảiđược bồi hoàn lại tiền nhờ HĐKD, hoặc họ sẽ không tiếp tục cấp vốn cho DN Tiềnđược tạo ra từ HĐKD có thể được dùng cho hoạt động đầu tư hoặc hoạt động tàichính Nếu DN có những cơ hội kinh doanh hoặc cơ hội đầu tư khác tốt thì nó nên

sử dụng tiền cho hoạt động đầu tư Nếu DN không có các cơ hội đầu tư sinh lời, nónên trả lại vốn cho các nhà cấp vốn, tức là dùng tiền vào một hoạt động tài chính

Bước 2: Đánh giá các nhân tốt chủ yếu của lưu chuyển tiền từu HĐKD

Trang 34

Ở phần này, các nhà phân tích cần tìm hiểu các nhân tố quan trọng quyết địnhdòng tiền từ HĐKD Một số DN cần có tiền phục vụ cho HĐKD, trong khi một số

mô hình kinh doanh lại khiến DN có rất nhiều tiền Trên báo cáo LCTT theophương pháp gián tiếp, ta có thể xem xét sự tăng, giảm của các khoản mục phải thu,hàng tồn kho, phải trả để biết được DN đang tạo ra tiền hay phải chi tiền choHĐKD và tại sao

Bước 3: Đánh giá các nhân tố chủ yếu của lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

Trong hoạt động đầu tư, các nhà phân tích cần đánh giá từng khoản mục một,Mỗi khoản mục đều thể hiện hoặc là nguồn tiền hoặc là sử dụng tiền của DN Điềunày cho phép ta hiểu được xem tiền đang được tiêu cho (hoặc nhận từ) cái gì Phầnnày sẽ cho ta biết DN đã đầu tư bao nhiêu tiền cho tương lai vào các khoản mục nhưbất động sản, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, bao nhiều tiền cho việc đầu tư góp vốnvào đơn vị khác, và bao nhiều tiền cho các khoản đầu tư tài sản tài chính như chovay hay mua trái phiếu Nó cũng cho biết xem DN thu được bao nhiêu tiền từ việcbán các tài sản đó

Nếu DN thực hiện một khoản đầu tư vốn lớn, ta cần biết xem tiền đầu tư đượclấy từ đâu Tiền đầu tư đó có phải là tiền từ HĐKD tạo ra hay là từ hoạt động tàichính

Bước 4: Đánh giá các nhân tố chủ yếu của lưu chuyển tiền từ hoạt động tài

chính

Trong phần này, các nhà phân tích cũng cần xem xét từng khoản mục để hiểuđược xem DN đang thu hút vốn hay hoàn trả vốn, cũng như bản chất của nguồn vốn

là gì Nếu mỗi năm DN đều vay nợ thêm thì ta cần cân nhắc tới thời điểm đáo hạn

nợ là boa giờ Phần này cũng cho biết lượng cổ tức được chi trả cùng giá trị cổphiếu quỹ mà công ty mua lại Đây chính là các cách thức hoàn trả vốn khác nhaucho chủ sở hữu của DN

2.3.4.2 Phân tích báo cáo LCTT đồng quy mô

Với báo cáo LCTT đồng quy mô, ta có hai cách làm khác nhau Thứ nhất, ta

có thể biểu diễn mỗi dòng tiền thu vào (chi ra) dưới dạng tỷ lệ phần trăm của tổngdòng tiền vào (dòng tiền ra) Thứ hai, ta có thể biểu diễn mỗi khoản mục dưới dạng

tỷ lệ so với DTT

Trang 35

Nếu bóa cáo LCTT được lập theo phương pháp trực tiếp, ta có thể so sánh mỗidòng tiền thu vào (chi ra) với tổng dòng tiền vào (dòng tiền ra) của DN để đánh giá

về mức độ quan trọng tương đối của từng khoản tiền thu, chi

Nếu báo cáo LCTT của DN được lập theo phương pháp gián tiếp thì các khoảntiền thu vào và chi ra của DN liên quan tới HĐKD không được trình bày tách biệt.Khi đó, ta có thể biểu diễn lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD dưới dạng tỷ lệ so vớitổng dòng tiền vào hoặc tổng dòng tiền ra, tùy theo dòng tiền thuần đó là dương hayâm

Các báo cáo đồng quy mô của các năm khác nhau và của các DN hoạt độngtrong cùng ngành nên được so sánh với nhau để các nhà phân tích có thể thấy được

xu hướng thay đổi của các dòng tiền hoặc sự khác biệt trong các luồng thu, chi tiềncủa DN Từ đó, nhà phân tích có thể biết được những thay đổi theo chiều hướngtích cực hoặc tiêu cực trong tình hình tài chính DN,

2.4 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

2.4.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tíchhoạt động kinh doanh Có ba nguyên tắc cơ bản khi sử dụng phương pháp này đó là:

o Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh

Tiêu chuẩn để so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để sosánh, tiêu chuẩn đó có thể là:

Tài liệu của năm trước (kỳ trước) nhằm đánh giá xu hướng phát triển của cácchỉ tiêu Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá tìnhhình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức

Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ góc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện

và là kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được

o Điều kiện so sánh

Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sửdụng phải đồng nhất Trong thực tế, thường điều kiện có thể so sánh được giữa cácchỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm hơn cả là về thời gian và không gian

+ Về mặt thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gianhoạch toán phải thống nhất trên ba mặt sau:

Trang 36

S Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế

o Kỹ thuật so sánh

Các kỹ thuật so sánh cơ bản là:

+ So sánh bằng số tuyệt đối: là hiệu số giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳgốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô tăng giảmcủa các hiện tượng kinh tế

+ So sánh bằng số tương đối: là thương số giữa trị số của kỳ phân tích so với

kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc

độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kính tế

+ So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối,biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phản ánh đặc điểm chungcủa một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung, có cùng một tính chất

+ So sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô được điềuchỉnh theo hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy mô chung.Tùy theo mục đích, yêu cầu của phân tích, tính chất và nội dung phân tích củacác chỉ tiêu kinh tế mà người ta sử dụng kỹ thuật so sánh thích hợp

Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh có thể thực hiệntheo ba hình thức:

+ So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan hệtương quan giữa các chỉ tiêu từng kỳ của các báo cáo kế toán- tài chính, nó còn gọi

là phân tích theo chiều dọc (cùng cột của báo cáo)

Trang 37

+ So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ và chiềuhướng biến động các kỳ trên báo cáo kế toàn- tài chính, nó còn gọi là phân tích theochiều ngang (cùng hàng trên báo cáo).

+ So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: các chỉ tiêu riêngbiệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem trên mối quan hệ với các chỉtiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét nhiều kỳ (từ 3 đến 5năm hoặc lâu hơn) để cho ta thấy rõ xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiêncứu

Các hình thức sử dụng kỹ thuật so sánh trên thường được phân tích trong cácphân tích báo cáo tài chính- kế toán, nhất là bán báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, bảng cân đối kế toán và bảng lưu chuyển tiền tệ là các báo cáo tài chính định

kỳ của doanh nghiệp

2.4.2 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Trong phân tích kinh doanh, nhiều trường hợp nghiên cứu ảnh hưởng của cácnhân tố đến kết quả kinh doanh nhờ phương pháp loại trừ

Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố là khi xác định mức

độ ảnh hưởng của nhân tố này, thì loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác

+ Cách thứ nhất: có thể dựa vào phép thay thế sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân

tố và được gọi là phương pháp “thay thế liên hoàn”

Phương pháp thay thế liên hoàn được thực hiện theo nội dung và trình tự sauđây:

Thứ nhất, xác định công thức phản ánh mối liên hệ giữa các nhân tố đến chỉ

tiêu

kinh tế

Thứ hai, sắp xếp các nhân tố theo một trình tự nhất định và không đổi trong cả

quà trình phân tích Theo quy ước, nhân tố số lượng được xếp đứng trước nhân tốchất lượng, nhân tố hiện vật xếp trước nhân tố giá trị Trường hợp có nhiều nhân tố

số lượng cùng ảnh hưởng thì xếp nhân tố chủ yếu trước các nhân tố thứ yếu

Thứ ba, xác định đối tượng phân tích Đối tượng phân tích là mức chênh lệch

giữa chỉ tiêu kỳ phân tích (kỳ thực hiện) với chỉ tiêu kỳ gốc (kỳ kế hoạch, hoặc nămtrước)

Thứ tư, xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố:

Trang 38

Ở bước này, ta lần lượt thay thế số kế hoạch của mỗi nhân tố bằng số thực tế.Sau mỗi lần thay thế, lấy kết quả mới tìm được trừ đi kết quả trước đó Kết quả củaphép trừ này là ảnh hưởng của nhân tố được thay thế.

Thứ năm, tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố Tổng mức độ ảnh hưởng của

các nhân tố được xác định phải bằng đối tượng phân tích

+ Cách thứ hai: có thể dựa trực tiếp vào mức độ biến động của từng nhân tố vàđược gọi là phương pháp “số chênh lệch”

Phương pháp số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liênhoàn nhằm phân tích nhân tố thuận ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêukinh

tế Vì thế, phương pháp này tôn trọng đầy đủ nội dung các bước tiến hành củaphương

pháp liên hoàn Chúng chỉ khác ở chỗ là khi xác định các nhân tố ảnh hưởng đơngiản

hơn, chỉ việc nhóm các số hạng và tính chênh lệch các nhân tố sẽ ảnh hưởng cho tamức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Như vậy, phương phápsố

chênh lệch chỉ được áp dụng trong trường hợp các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêubằng thương số

Với phương pháp này, nhà phân tích có thể tìm được nhân tố, những nguyên nhândẫn đến hiện tượng tốt, xấu trong mỗi hoạt động cụ thể của doanh nghiệp, từ đó thấyđược mặt mạnh, điểm yếu trong các hoạt động của doanh nghiệp

Trang 39

Dựa vào phương trình trên, ta lần lượt xem xét các chỉ tiêu thành phần ảnhhưởng tới chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) Để điều chỉnh tăngROA,

ta cần nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Hiệu suất sử dụng tài sản bị ảnh hưởng bởi những chỉ tiêu ở mẫu số và tử sốcủa

phân số cấu thành nên nó Cụ thể:

- Doanh thu thuần càng lớn, hiệu suất sử dụng tài sản càng lớn

- Tổng tài sản càng nhỏ, hiệu suất sử dụng tài sản càng lớn

Tuy nhiên, trên thực tế doanh thu thuần và tổng tài sản có quan hệ mật thiếtvới

nhau nên hai chỉ tiêu này thường có quan hệ cùng chiều, khi tổng tài sản tăng thìtổng

doanh thu thuần cũng tăng Vì vậy, để tăng hiệu suất sử dụng tài sản thì cần phântích

các nhân tố có liên quan đến doanh thu thuần, tổng tài sản như chi phí giá vốn, chiphí quản lý bán hàng hay kế hoạch khai thác, mua sắm mới tài sản Từ đó, nhà phântích phát hiện các mặt tích cực, tiêu cực của từng chi tiết để có biện pháp nâng caohiệu suất sử dụng tài sản, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

thu, giảm các khoản giảm trừ

Khi nghiên cứu khả năng sinh lời của tài sản, nhà phân tích cũng cần quan tâmđến mức tăng của VCSH vởi hiệu suất sử dụng tài sản và sức sinh lời của doanh thuthuần là hai yếu tố không phải lúc nào cũng tăng ổn định trong khi đó, để tăng lợinhuận trong tương lai DN cần phải đầu tư thêm Việc tăng VCSH phụ thuộc vào lợinhuận thuần và chính sách phân phối lợi nhuận của DN

Phân tích tỷ suất lợi nhuân vốn chủ sở hữu theo Dupont:

LNST Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần Tồng tài sản bĩnh quần

VCSH Doanh thu thuần Tong tài sản bĩnh quần Von chủ sở hữu bĩnh quần

Hay: ROE = ROS * AU * Đòn bây tài chính

Như vậy, qua khai triển ROE có thể thấy chỉ tiêu này được cấu thành bởi bayếu

tố chính là tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), hiệu suất sử dụng tài sản (AU) vàđòn bây tài chính Điều này có nghĩa là để tăng hiệu quả sử dụng kinh doanh (tứctăng ROE) DN có ba sự lựa chọn cơ bản là tăng một trong ba yếu tố trên

Trang 40

Thứ nhất, DN có thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng cao doanh thu vàđồng thời tiết giảm chi phí nhằm gia tăng ROS.

Thứ hai, DN có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách tạo ra nhiềudoanh

thu hơn từ những tài sản sẵn có, thông qua việc vừa tăng quy mô doanh thu thuần,vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý tổng tài sản

Thứ ba, DN có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩytài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn đầu tư sản xuất kinh doanh Tuynhiên,

các nhà quản trị cần chú ý rằng khi mức lơi nhuận trên tổng tài sả của DN cao hơnmức lãi suất cho vay thì việc vay tiền để đầu tư của DN mới hiệu quả Bằng cách tácđộng tới cơ cấu tài chính doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệvốn

chủ sở hữu cho phù hợp với năng mực hoạt động sẽ giúp DN cải thiện chỉ tiêu ROE.Ngoài ra, sư hiện diện của vốn vay sẽ làm ROE trở nên nhạy cảm hơn với nhữngbiến

động của nền kinh tế Bởi vậy, đòn bẩy tài chính sẽ làm tăng ROE kỳ vọng nhưngđồng thời cũng làm tăng rủi ro cho hoạt động của DN

Khi áp dụng công thức Dupont vào phân tích ROE, nhà phân tích cần tiếnhành

so sánh chỉ tiêu ROE của DN qua các năm Sau đó, nhà phân tích cần xem xét sựtăng

Lập kế

hoạch

phân tích

Thu thậpthông tin

và xử lýthông tin

Xác địnhnhữngbiểu hiệnđặc trưng

Phân tích

Tổng hợp

và dựđoán

(Nguồn: [5,tr.17])

Bước 1: Lập kế hoạch phân tích

Lập kế hoạch phân tích là xác định trước những nội dung, phạm vi, thời gian và

các tổ chức phân tích

Ngày đăng: 07/04/2022, 11:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] . Bộ Tài chính (2008). Nội dung và hướng dẫn 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, Nhà xuất bản Lao động- Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội dung và hướng dẫn 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động- Xã hội
Năm: 2008
[2] . Nguyễn Văn Công (2005). Chuyên khảo về Báo cáo tài chính và lập, đọc, kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên khảo về Báo cáo tài chính và lập, đọc, kiểmtra, phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2005
[3] . Phạm Thị Gái (2004). Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Thị Gái
Nhà XB: Nhà xuất bảnĐại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2004
[4] . Nguyễn Năng Phúc (2007). Phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tếQuốc dân
Năm: 2007
[5] . Lê Thị Xuân (2018). Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lê Thị Xuân
Nhà XB: Nhà xuấtbản Lao động
Năm: 2018
[6] . Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Vilegend (2017, 2018, 2019).Báo cáo tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w