1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và kiểm thử chức năng lưu ký chứng khoán trên hệ thống flex tại công ty chứng khoán techcom securities,khoá luận tốt nghiệp

139 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích và kiểm thử chức năng lưu ký chứng khoán trên hệ thống flex tại công ty chứng khoán techcom securities
Tác giả Trần Lê Thảo Nguyên
Người hướng dẫn ThS. Bùi Thị Hồng Nhung
Trường học Học viện ngân hàng
Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

.Hiện tên khách hàng bên cạnh ô số TK lưu ký - Thông tin bắt buộc màu đỏ 7 Số tiểu khoản - Load theo thông tin số TKLK - Combo box gồm các số tiểu khoản của tài khoản lưu ký - Thông tin

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

• • • •

PHÂN TÍCH VÀ KIỂM THỬ CHỨC NĂNG LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN TRÊN HỆ THỐNG FLEX TẠI CÔNG TY CHỨNG

KHOÁN TECHCOM SECURITIES

TRẦN LÊ THẢO NGUYÊN

HÀ NỘI, NĂM 2020

Trang 3

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

• • • •

PHÂN TÍCH VÀ KIEM THỬ CHỨC NĂNG LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN TRÊN HỆ THỐNG FLEX TẠI CÔNG TY CHỨNG

KHOÁN TECHCOM SECURITIES

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

K19HTTTB K19

Đại học chính quy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô khoa Hệ thống Thông tin Quản lý đã tạo điều kiện cho em có cơ hội được thực tập ở Công ty cổ phần Giải pháp phần mềm tài chính FSS để em có thêm nhiều kinh nghiệm, học hỏi thêm được nhiều kiến thức và được rèn luyện mình trước khi chính thức tốt nghiệp và tham gia vào làm việc thật sự tại các công ty trong tương lai Và em cũng xin chân thành

cám ơn cô Bùi Thị Hồng Nhung đã luôn tạo điều kiện, nhiệt tình hướng dẫn, góp ý giúp

em hoàn thành tốt bài Khóa luận tốt nghiệp cuối khóa.

Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn Ban lãnh đạo công ty FSS đã cho em cơ hội tìm hiểu thực tiễn về công ty chứng khoán Kỹ thương TCBS trong suốt thời gian qua Em cũng cảm ơn công ty chứng khoán Kỹ thương TCBS đã tạo điều kiện thuận lợi cho em tìm hiểu và học tập trong suốt quá trình thực tập của mình.

Trong thời gian thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài khóa luận, do trình

độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn trong những công việc tương

i

Trang 5

LỜI CAM KẾT

Em xin cam đoan kết quả đạt được trong bài khóa luận là sản phẩm nghiên cứu, tìm hiểu của riêng cá nhân em Trong toàn bộ nội dung của khóa luận, những điều được trình bày hoặc là của cá nhân em hoặc là được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu Tất cả các tài liệu tham khảo đều có xuất xứ rõ ràng và được trích dẫn hợp pháp.

Em xin hoàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định cho lời cam đoan của mình.

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Trần Lê Thảo Nguyên

Trang 6

NHẬN XÉT (Của cơ quan thực tập)

về các mặt: Ý thức chấp hành nội quy, thái độ làm việc của sinh viên tại nơi thực tập; Tiến độ, kết quả thực hiện công việc được giao; Tính thực tiễn và ứng dụng của đề tài

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Người nhận xét

(Ký tên, đóng dấu)

iii

Trang 7

NHẬN XÉT (Của giáo viên hướng dẫn)

về các mặt: Mục đích của đề tài; Tính thời sự và ứng dụng của đề tài; Bố cục và hình thức trình bầy đề tài; Ket quả thực hiện đề tài; Ý thức, thái độ của sinh viên trong quá trình thực hiện đề tài.

Kết luận :

Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Giáo viên hướng dẫn

(Ky tên)

Trang 8

MỤC LỤC

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG i

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ii

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM KẾT ii

NHẬN XÉT iii

NHẬN XÉT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHỨNG KHOÁN 2

1.1 Công ty cổ phần Giải pháp phần mềm tài chính FSS và đối tác Công ty cổ phần chứng khoán Kỹ thương Techcom Securities TCBS 2

1.1.1 Công ty cổ phần Giải pháp phần mềm tài chính FSS 2

1.1.2 Công ty cổ phần chứng khoán Kỹ thương (TCBS) 3

1.2 Giới thiệu về hệ thống quản lý chứng khoán 4

1.2.1 Tổng quan về hệ thống chứng khoán 4

1.2.2 Một số khái niệm cơ bản 4

1.2.3 Nghiệp vụ Lưu ký chứng khoán 5

1.2.4 Giới thiệu về Hệ thống giao dịch chứng khoán FLEX của Công ty cổ phần giải pháp phần mềm tài chính (FSS) 6

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 10

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ GỬI LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VÀ RÚT LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN 11

2.1 Quy trình gửi lưu ký chứng khoán 11

2.1.1 Mô tả quy trình Gửi lưu ký 11

2.1.2 Yêu cầu của khách hàng đối với quy trình gửi lưu ký chứng khoán 13

2.1.3 Các bước thực hiện Lưu ký chứng khoán 21

2.1.4 Biểu đồ hoạt động quy trình gửi lưu ký chứng khoán 22

v

Trang 9

2.1.5 Biểu đồ ca sử dụng quy trình gửi lưu ký chứng khoán 23

2.2 Quy trình rút lưu ký chứng khoán 26

2.2.1 Mô tả quy trình rút lưu ký 26

2.2.2 Yêu cầu của khách hàng đối với quy trình rút lưu ký chứng khoán 26

2.2.3 Các bước thực hiện rút lưu ký chứng khoán 36

2.2.4 Biểu đồ hoạt động quy trình rút lưu ký chứng khoán 37

2.2.5 Biểu đồ ca sử dụng quy trình rút lưu ký chứng khoán 37

2.3 Cơ sở dữ liệu 40

2.3.1 Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle PL/SQL 40

2.3.2 Cơ sở dữ liệu cho các chức năng hệ thống 42

2.4 Giao diện hệ thống 48

2.4.1 Quy trình gửi lưu ký chứng khoán 48

2.4.2 Quy trình rút lưu ký chứng khoán 51

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 54

CHƯƠNG 3 KIỂM THỬ CÁC NGHIỆP VỤ LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN CỦA HỆ THỐNG 55

3.1 Nhiệm vụ kiểm thử 55

3.2 Thực hiện kiểm thử cho nghiệp vụ lưu ký chứng khoán của hệ thống 55

3.2.1 Kiểm thử nghiệp vụ Gửi lưu ký chứngkhoán 55

3.2.2 Kiểm thử nghiệp vụ Rút lưu ký chứng khoán 85

3.3 Tổng kết kết quả thực hiện kiểm thử chức năng nghiệp vụ 114

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 116

KẾT LUẬN 117

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1 Yêu cầu chitiết giao dịchgửi lưu ký chứng khoán 15

Bảng 2 2 Yêu cầu chitiết giao dịchChuyển lưu ký chứng khoán lên VSD 16

Bảng 2 3 Yêu cầu chitiết giao dịchHoàn tất lưu ký chứng khoán 18

Bảng 2 4 Yêu cầu chitiết giao dịchVSD từ chối gửi lưu ký chứng khoán 19

Bảng 2 5 Yêu cầu chitiết giao dịchTCBS từ chối gửi lưu ký chứng khoán 21

Bảng 2 6 Kịch bảnca sử dụng gửi lưu ký 23

Bảng 2 7 Kịch bảnca sử dụng TailuukyVSD 24

Bảng 2 8 Kịch bảnca sử dụng Hoantatluuky 24

Bảng 2 9 Kịch bảnca sử dụng TuchoitailuukyVSD 25

Bảng 2 10 Kịch bản ca sử dụng TuchoiguiLKCK 25

Bảng 2 11 Yêu cầu chi tiết giao dịch Rút lưu ký chứng khoán 28

Bảng 2 12 Yêu cầu chi tiết giao dịch Chuyển rút chứng khoán lên VSD 30

Bảng 2 13 Yêu cầu chi tiết giao dịch Hoàn tất rút lưu ký 32

Bảng 2 14 Yêu cầu chi tiết giao dịch VSD từ chối rút lưu ký chứngkhoán 34

Bảng 2 15 Yêu cầu chi tiết giao dịch Hủy hồ sơ xin rút lưu ký chứng khoán 35

Bảng 2 16 Kịch bản ca sửdụng Rutluuky 38

Bảng 2 17 Kịch bản ca sửdụng TaiutluukyVSD 38

Bảng 2 18 Kịch bản ca sửdụng Hoantatrutluuky 39

Bảng 2 19 Kịch bản ca sửdụng TuchoitairutluukyVSD 39

Bảng 2 20 Kịch bản ca sửdụng TuchoitailuukyCK 40

Bảng 3 1 Kiểm thử CN thêm mới giao dịch 2240 Gửi lưu ký chứng khoán 64

Bảng 3 2 Kiểmthử CN thêm mới giaodịch2241 Chuyển LKCK lên VSD 70

Bảng 3 3 Kiểmthử CN thêm mới giaodịch2246 Hoàn tất lưu ký CK 75

Bảng 3 4 Kiểm thử CN thêm mới giao dịch 2231 VSD từ chối gửi LKCK 80

Bảng 3 5 Kiểm thử CN thêm mới giao dịch 2230 TCBS từ chối gửi LKCK 85

Bảng 3 6 Kiểm thử CN thêm mới giao dịch 2200 Rút lưu ký chứng khoán 92

Bảng 3 7 Kiểm thử CN thêm mới giao dịch 2292 chuyển rút CK lên VSD 98

Bảng 3 8 Kiểm thử CN thêm mới giao dịch 2201 Thực rút chứng khoán 104

Bảng 3 9 Kiểm thử CN thêm mới giao dịch 2294 VSD từ chối rút LKCK 109

Bảng 3 10 Kiểm thử CN thêm mới giao dịch 2231 VSD từ chối gửi LKCK 114

vii

Trang 11

Bảng 3 11 Kết quả thực hiện kiểm thử chức năng nghiệp vụ Gửi LKCK 115 Bảng 3 12 Kết quả thực hiện kiểm thử chức năng nghiệp vụ Rút LKCK 115

Trang 12

STT Chữ viết tắt Ý nghĩa

6 TCBS Techcom Securities- Công ty cổ phần chứng khoán Kỹ

thương

8 CMND/GPKD Chứng minh nhân dân/Giấy phép kinh doanh

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐÒ THỊ

Hình 2 1 Mau Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần 11

Hình 2 2 Chứng nhận lưu ký lần đầu do Trung tâm lưu ký cấp 12

Hình 2 3: Biểu đồ quy trình gửi lưu ký chứng khoán 22

Hình 2 4 Biểu đồ ca sử dụng quy trình gửi lưu ký chứng khoán vật chất 23

Hình 2 5 Biểu đồ hoạt động quy trình rút lưu ký chứng khoán 37

Hình 2 6 Biểu đồ ca sử dụng rút lưu ký chứng khoán 37

Hình 2 7 Hệ quản trị cơ sở dữ lệu Oracle PL/SQL 41

Hình 2 8 Form Gửi lưu ký chứng khoán 48

Hình 2 9 Form Chuyển lưu ký chứng khoán lên VSD 49

Hình 2 10 Form Hoàn tất lưu ký chứng khoán 49

Hình 2 11 VSD từ chối gửi lưu ký chứng khoán 50

Hình 2 12 Form TCBS từ chối gửi lưu ký chứng khoán 50

Hình 2 13 Form rút lưu ký chứng khoán 51

Hình 2 14 Form chuyển rút chứng khoán lên VSD 51

Hình 2 15 Form Thực rút chứng khoán 52

Hình 2 16 Form VSD từ chối rút lưu ký chứng khoán 52

Hình 2 17 Form hủy hồ sơ xin rút lưu ký chứng khoán 53

ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 14

MỞ ĐẦU

Chứng khoán là một lĩnh vực có các đặc thù rất riêng biệt Các hệ thống quản lý chứng khoán luôn được yêu cầu phải vận hành được trên thời gian thực tế với tính chính

xác tuyệt đối Vì vậy, việc xây dựng hệ thống quản lý chứng khoán cho các công ty chứng khoán là vô cùng quan trọng và cần thiết, bởi số lượng dữ liệu và lượng khách hàng của một công ty chứng khoán là rất lớn Với sự giúp đỡ của tin học, việc quản lý

sẽ trở nên thuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả hơn rất nhiều.

Qua việc tìm hiểu nhu cầu khách hàng là các công ty chứng khoán cho thấy rằng 100% các công ty chứng khoán cần có một hệ thống giao dịch chứng khoán ổn định, mà

tại đó khách hàng là các nhà đầu tư tham gia vào thị trường chứng khoán có thể thực hiện trực tiếp trên hệ thống các giao dịch tất yếu để có thể mua, bán hay chuyển nhựơng

chứng khoán Thực tế cho thấy FSS đã rất thành công trong việc cung cấp các phần mềm

sản phẩm và dịch vụ chứng khoán lớn như hệ thống giao dịch chứng khoán phái sinh FDS, hệ thống kết nối trực tiếp VSD Các hệ thống này đều được triển khai đến khách

hàng với tỉ lệ thành công 100% và đảm bảo được đầy đủ và tối ưu hóa nhu cầu của các công ty chứng khoán.

Cùng với sự phát triển của công ty giải pháp phần mềm tài chính FSS thì số lượng các bài toán đặt ra cho công ty ngày càng nhiều Chính vì lẽ đó, công ty FSS đã xây dựng một phần mền quản lý chứng khoán chung với các phân hệ chính như: quản lý tiền, quản lý chứng khoán, quản lý lưu ký chứng khoán, quản lý lệnh, quản lý thực hiện quyền, quản lý ký quỹ, Tuy nhiên mỗi công ty chứng khoán có các quy trình nghiệp

vụ, các quy định riêng biệt không công ty nào giống nhau, nên FSS không ngừng phát triển các dịch vụ của phần mềm để phù hợp với từng đối tượng khách hàng nói chung

và Công ty cổ phần chứng khoán Kỹ Thương (TCBS) nói riêng Trong quá trình thực tập của mình em được giao nhiệm vụ phát triển phân hệ lưu ký chứng khoán gồm hai nghiệp vụ gửi lưu ký chứng khoán và rút lưu ký chứng khoán, trong đó bao gồm các chức năng: gửi lưu ký chứng khoán, tái lưu ký chứng khoán lên trung tâm lưu ký, hoàn tất lưu ký chứng khoán, trung tâm lưu ký từ chối lưu ký chứng khoán, công ty chứng khoán từ chối lưu ký chứng khoán, rút lưu ký chứng khoán, tái rút lưu ký chứng khoán lên trung tâm lưu ký, thực rút chứng khoán, trung tâm lưu ký từ chối rút lưu ký chứng khoán, công ty chứng khoán từ chối rút lưu ký chứng khoán Vì vậy, em thực hiện bài

1

Trang 15

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP VÀ HỆ

THỐNG QUAN LÝ CHƯ N G KHOÁN 1.1 Công ty cổ phần Giải pháp phần mềm tài chính FSS và đối tác Công ty cổ phần chứng khoán Kỹ thương Techcom Securities TCBS

1.1.1 Công ty cổ phần Giải pháp phần mềm tài chính FSS

Công ty cổ phần giải pháp phần mềm tài chính (FSS) được thành lập ngày 18 tháng

03 năm 2008 bởi các chuyên gia đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc phát triển và triển khai giải pháp công nghệ thông tin cho các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán tại Việt Nam và khu vực.

Công ty có trụ sở chính tại số 315 Trường Chinh, Q Thanh Xuân, TP Hà Nội và chi nhánh tại Tp HCM Ban đầu thành lập chỉ bao gồm chín thành viên nhưng với lĩnh vực hoạt động dẫn đầu xu thế phát triển thì sau hơn mười hai năm hoạt động với một đội ngũ hơn một trăm sáu mươi chuyên gia làm việc trong lĩnh vực phần mềm số thành viên đã lên đến con số gần hai trăm thành viên Vì vậy, FSS đã trở thành một trong những công ty phần mềm tài chính - ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam và được nhiều khách hàng tin tưởng, lựa chọn.

Với phương châm hoạt động dựa trên sự cam kết lâu dài, tính chuyên nghiệp cao

và hiểu biết sâu sắc nhu cầu khách hàng, FSS luôn nỗ lực hết mình để mang lại sự thành

công và lợi ích lâu dài cho khách hàng.

Đặt ra những sứ mệnh và tầm nhìn cho mình, Công ty cổ phần giải pháp phần mềm

tài chính FSS mong muốn và không ngừng nỗ lực để trở thành công ty hàng đầu ở Việt Nam và có tên tuổi trong khu vực về lĩnh vực cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm tài chính - ngân hàng; thông qua các sản phẩm, dịch vụ của mình mang lại sự thành công cho khách hàng, cổ đông, nhân viên công ty và đóng góp cho cộng đồng.

Công ty FSS được tổ chức theo mô hình Công ty ba cấp, bao gồm:

• Hội đồng quản trị và Ban Giám Đốc

• Các phòng ban

• Các Trung tâm sản xuất

Trang 16

• Cung cấp các dịch vụ tư vấn, phát triển và triển khai phần mềm theo yêu cầu cho các khách hàng lớn như Tổng cục thuế, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam

Các cơ quan Nhà nước ban hành những chính sách có ảnh hưởng lớn đến tình hình

kinh doanh và sản phẩm/dịch vụ của FSS như: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục Thuế, Trung tâm lưu ký Chứng khoán,

Với bộ máy tổ chức đều là những chuyên gia đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc phát triển và triển khai giải pháp công nghệ thông tin cho các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán thì FSS đã tìm được những khách hàng

lớn hoạt động trong các lĩnh vực này như BIDV, TechcomBank, VPBank, MBBank, VNDirect, VCBS, BSC, BVSC, TCBS Nhờ tính chuyên nghiệp cao và hiểu biết sâu sắc nhu cầu khách hàng đã giúp cho công ty tạo được niềm tin với khách hàng, từ đó có thể tìm kiếm được khách hàng tiềm năng.

Hiện tại công ty đang triển khai Phần mềm quản lý chứng khoán cho công ty chứng

khoán Kỹ thương TCBS.

1.1.2 Công ty cổ phần chứng khoán Kỹ thương (TCBS)

Công ty cổ phần chứng khoán Kỹ thương Techcom Securities (TCBS) là một trong

những công ty chứng khoán lớn nhất tại Việt Nam đồng thời là công ty dẫn đầu về lĩnh vực tư vấn phát hành và giao dịch trái phiếu doanh nghiệp.

Được thành lập từ tháng 9 năm 2008, Techcom Securities (TCBS) là công ty con trực thuộc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam - Techcombank và

là một trong những công ty chứng khoán lớn nhất trên thị trường về vốn điều lệ, doanh thu và lợi nhuận Công ty dẫn đầu dẫn đầu trong lĩnh vực trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam với hơn 40% thị phần tư vấn và hơn 80% thị phần môi giới tại Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE).

Với một đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm, nền tảng công nghệ mạnh mẽ và dịch

vụ khách hàng chuyên nghiệp, Techcom Securities là đối tác tin cậy tư vấn tài chính chiến lược cho các khách hàng doanh nghiệp, đồng thời kiến tạo một trải nghiệm đầu tư

tích lũy chuyên biệt cho mỗi gia đình Việt với nhiều giá trị gia tăng vượt trội.

Sau gần mười hai năm phát triển, Techcom Securities (TCBS) đã có rất nhiều

3

Trang 17

Một trong những mảng mà Ban lãnh đạo công ty vô cùng quan tâm và chú trọng chính là Phát triển hệ thống quản lý chứng khoán.

Trong suốt gần 12 năm hoạt động và phát triển của mình TCBS luôn muốn tìm một

đối tác phần mềm có thể đáp ứng được các yêu cầu mình đặt ra Hiện nay do nhu cầu khách hàng lớn hơn và cần một phần mềm quản lý tốt hơn nên công ty TCBS đã quyết định chọn FSS làm đối tác cung cấp phần mềm Công ty chứng khoán TCBS đang có yêu cầu phát triền một hệ thống phần mềm quản lý chứng khoán mà sản phẩm đặt hàng chính là phần mềm quản lý chứng khoán do công ty FSS xây dựng.

1.2 Giới thiệu về hệ thống quản lý chứng khoán

1.2.1 Tổng quan về hệ thống chứng khoán

Ngày nay, khái niệm chứng khoán đã không còn là một khái niệm xa lạ và đang dẫn trở nên quen thuộc với rất nhiều người Đây là một thị trường mở, mà bất kỳ thành phần hay tầng lớp nào cũng có thể tham gia đầu tư Chính vì vậy thị trường chứng khoán

luôn đề cao tính linh hoạt và chính xác Không những thế, việc nhu cầu đầu tư chứng khoán ngày càng tăng cao, cũng thúc đẩy việc cạnh tranh giữa cách công ty chứng khoán

trong việc thu hút khách hàng Mà cụ thể hơn là việc cần có một hệ thống quản lý chứng

khoán linh hoạt và có tính chính xác cao.

Thị trường chứng khoán Việt Nam gồm ba sàn chính HOSE (sàn tại TP HCM), HNX (sàn tại Hà Nội), UPCoM Thời gian giao dịch tại thị trường chứng khoán là từ 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều từ thứ hai đến thứ sáu, trong đó từ 11h30 đến 13 giờ là giờ nghỉ trưa tạm ngừng giao dịch Đặc biệt giá chứng khoán và số lượng mua bán chứng khoán được thay đổi theo từng giây tương ứng với các lệnh mua bán của người chơi chứng khoán.

Bởi những đặc điểm đó, mà các công ty chứng khoán luôn cần một phần mềm mang tính chính xác cao và chạy trên thời gian thực, cũng như kết nối với các số liệu chứng khoán thực trên thị trường.

1.2.2 Một số khái niệm cơ bản

Các tổ chức và cá nhân tham gia thị trường chứng khoán có thể được chia thành

Trang 18

Mã chứng khoán là kí hiệu do Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam cấp cho

mỗi chứng khoán trong nước được phát hành Nó được sử dụng làm mã giao dịch của

tổ chức phát hành.

Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lơi ích hợp pháp của người sở

hữu đối với một phần vốn của tổ chức phát hành.

Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hơp pháp của người sở

hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành.

Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối

với

một phần vốn góp của quỹ đại chúng.

1.2.3 Nghiệp vụ Lưu ký chứng khoán

Hệ thống lưu ký chứng khoán bao gồm Trung tâm Lưu ký chứng khoán (VSD)

và các thành viên lưu ký Thành viên lưu ký là công ty chứng khoán hoặc ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và được VSD chấp thuận trở thành thành viên lưu ký.

Lưu ký chứng khoán: là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán

cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan tại trung tâm lưu ký thông qua các thành viên lưu ký.

Lưu ký bổ sung chứng khoán: là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao

chứng

khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu chứng

khoán Trong đó “Lưu” là Lưu giữ và “Ký” là Ký gửi Như vậy Lưu ký là Lưu giữ và

Ký gửi Chứng khoán Có thể hiểu là có người đứng ra bảo đảm Lưu giữ Ký gửi số Chứng khoán đó và chứng nhận mình đang sở hữu bao nhiêu chứng khoán Công ty này

và bao nhiêu chứng khoán Công ty kia Đơn vị chịu trách nhiệm cho việc này chính là Nhà nước và Đại diện là Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.

Tái lưu ký chứng khoán: là việc thành viên lưu ký lưu ký chứng khoán của

khách

hàng tại TTLK chứng khoán (VSD) Tại Việt Nam, việc quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán tại VSD được thực hiện như sau: Tổng số dư trên các tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng mở tại thành viên lưu ký phải luôn khớp với số dư các tài khoản lưu ký của thành viên lưu ký mở tại VSD.

5

Trang 19

Căn cứ vào yêu cầu rút chứng khoán của người sở hữu chứng khoán, VSD đề nghị tổ chức

phát hành cấp Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần mới cho khách hàng

Hủy rút lưu ký chứng khoán: Trong thời gian chờ rút, nếu người sở hữu chứng

khoán huỷ yêu cầu rút chứng khoán, Thành viên lưu ký nộp cho VSD hồ sơ huỷ rút chứng khoán hợp lệ để thực hiện việc hủy yêu cầu rút chứng khoán đang chờ rút.

Lưu ý: Khách hàng chỉ có thể đặt lệnh bán chứng khoán khi chứng khoán của họ

được lưu ký tại công ty chứng khoán và hoàn tất tái lưu ký tại VSD

1.2.4 Giới thiệu về Hệ thống giao dịch chứng khoán FLEX của Công ty cổ phần

giải pháp phần mềm tài chính (FSS)

FLEX là hệ thống phần mềm quản lý và giao dịch chứng khoán được thiết kế dựa trên kiến trúc nền tảng tài chính (financial framework) do công ty FSS phát triển, với các tham số linh hoạt, cho phép các công ty chứng khoán vừa đẩy mạnh kinh doanh bằng cách đa dạng hóa sản phẩm, vừa kiểm soát được các rủi ro gắn liền với các sản phẩm đó FLEX cũng hỗ trợ tự động hóa hoàn toàn quy trình giao dịch của công ty chứng khoán, tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán.

FLEX hiện đã được triển khai thành công ở gần hai mươi công ty chứng khoán và được đánh giá là một trong những sản phẩm core chứng khoán tốt nhất trên thị trường Việt Nam hiện nay Danh sách các công ty chứng khoán sử dụng sản phẩm Flex bao gồm: công ty chứng khoán VNDirect, công ty chứng khoán Vietcombank, công ty chứng

khoán Bảo Việt, công ty chứng khoán BIDV, công ty chứng khoán MSI, công ty cổ phần chứng khoán Kỹ thương TCBS, công ty chứng khoán Nhật Bản JSI

Với những tính năng ưu việt của mình, FLEX chắc chắn sẽ là lựa chọn hàng đầu của các công ty chứng khoán về hệ thống phần mềm lõi chứng khoán triển khai tại công

Trang 20

• Đăng ký dịch vụ hỗ trợ tài chính: Margin, Ứng trước tiền, Cầm cố.

• Đăng ký dịch vụ tiện ích: Giao dịch qua điện thoại; Giao dịch online (web trading/home trading); Chuyển tiền trực tuyến; Nhận SMS/ Email; Quản lý thông

tin người ủy quyền; Quản lý khách hàng là cổ đông; Có chức năng khai báo khách

hàng là cổ đông; Cảnh báo khi đặt lệnh nếu khách hàng là cổ đông; Chặn giao dịch;

Quản lý môi giới.

• Chính sách sản phẩm: Cho khai báo nhiều chính sách sản phẩm khác nhau (margin,

không margin); Chính sách vay: vay Margin, vay ứng trước, vay cầm cố.

b Phân hệ quản lý tiền

• Quản lý tiền giao dịch của khách hàng để tại công ty chứng khoán, công ty chứng khoán chỉ quản lý tài khoản tiền tổng tại ngân hàng.

• Quản lý tách bạch tiền giữa các tiểu khoản: tiểu khoản thường, tiểu khoản margin.

• Có kết nối thu chi điện tử với Ngân hàng trong việc chuyển tiền cho khách hàng ra

ngoài và nhận báo có của khách hàng vào tài khoản tiền giao dịch chứng khoán tại

TCBS (hiện tại TCBS chỉ kết nối với ngân hàng Techcombank).

• Quản lý lãi tiền gửi: Tính lãi tiền gửi, Trả lãi tiền gửi.

c Phân hệ ứng trước tiền bán

• Nghiệp vụ ứng trước tiền bán được đề cập trong quy trình này là nghiệp vụ TCBS cho nhà đầu tư vay tiền để mua chứng khoán hoặc tiêu dùng với tài sản đảm bảo cho món vay ứng trước là tiền bán chờ về.

• Khi khách hàng ký hợp đồng sử dụng dịch vụ ứng trước tiền bán sẽ giải ngân tiền cho vay được ứng trước vào tài khoản tiền gửi giao dịch chứng khoán của khách hàng Khách hàng sẽ bị tính phí ứng trước tiền bán dựa vào số tiền thực nhận sau

khi trừ phí ứng và số ngày ứng trước thực tế.

d Phân hệ quản lý chứng khoán

7

Trang 21

e Phân hệ lưu ký chứng khoán

• Quản lý nghiệp vụ Gửi lưu ký chứng khoán: Gửi lưu ký chứng khoán, Chuyển lưu

ký chứng khoán lên VSD, Hoàn tất lưu ký chứng khoán, VSD từ chối gửi lưu ký chứng khoán, TCBS từ chối gửi lưu ký chứng khoán.

• Quản lý nghiệp vụ Rút lưu ký chứng khoán: Rút lưu ký chứng khoán, Chuyển rút chứng khoán lên VSD, Thực rút chứng khoán, VSD từ chối rút lưu ký chứng khoán,

Hủy hồ sơ xin rút lưu ký chứng khoán.

f Phân hệ quản lý lệnh

• Các loại lệnh giao dịch: Lệnh đang áp dụng trên thị trường như LO, ATO, ATC,

MP, MTL, MOK, MAK Lệnh chưa áp dụng trên thị trường như IO (lệnh tảng băng), SO (lệnh dừng), SBO (lệnh tốt nhất cùng bên), OBO (lệnh tốt nhất khác bên).

• TCBS cung cấp các tính năng đặt lệnh: Thông thường; Margin; Hủy/Sửa lệnh; Quảng cáo; Thỏa thuận; Tài khoản không lưu ký; Cổ đông nội bộ.

• Khách hàng có thể thực hiện đặt lệnh qua các kênh: sàn giao dịch, điện thoại, online, môi giới, mobile app, Home Trading.

• Quản lý phí môi giới.

• Quản lý thanh toán bù trừ: Đối với giao dịch trái phiếu VND, Tín phiếu Kho bạc; Đối với giao dịch trái phiếu; Đối với giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ.

• Sửa lỗi lệnh giao dịch.

g Phân hệ margin ký quỹ tài khoản

• Các tham số quy định theo yêu cầu của ủy ban.

• Bộ danh mục cho vay (Rổ chứng khoán margin).

• Các hạn mức theo quy định: Hạn mức nguồn tiền; Hạn mức margin của công ty (Pool); Hạn mức margin của khách hàng; Hạn mức chứng khoán (Room); Hạn mức

bảo lãnh; Sức mua; Lãi suất; Giải ngân; Trả nợ; Gia hạn.

Trang 22

i Phân hệ cầm cố trực tiếp với ngân hàng (cầm cố trực tiếp với NH , CTCK chỉ

là trung gian)

• Nghiệp vụ cầm cố được đề cập trong quy trình này là nghiệp vụ cầm cố chứng khoán giữa bên cầm cố là Khách hàng và bên nhận cầm cố là TCBS hay còn được

9

Trang 23

Ở chương 2, sẽ là phần phần tích chi tiết về nghiệp vụ gửi lưu ký chứng khoán và rút lưu ký chứng khoán theo các yêu cầu chi tiết mà công ty chứng khoán TCBS đã đặt

Trang 24

NAP: cẩp giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán lần đầu

cập nhật: Thứ tư, 07/10/2015

Trung tàm Lưu kỷ Chứng khoán Việt Nam thông bảo về việc cap Giay chứng nhận đấng ký chứng

khoán số 91/2015/GCNCP-VSD ngày 06/10/2015 vả cấp mâ chứng khoản cho Cong ty cổ phấn

Cảng Nghệ Tinh1 cụ thê:

Tên tô chức phát hành: Công ty cổ phần Cảng Nghệ Tỉnh

Trụ SO chính: So 10 đường Trường Thi- phường Trường Thi Thành phỏ

Loại chửng khoán: Cô phiêu phó thông

Sô lượng chứng khoán đãng

Giá trị chửng khoán đãng ký: 215,172,000,000 đồng

Hình thửc đấng ký: Ghi SO

I Bắt đẩu tứ ngày 07,'10/2015,VSD nhạn Itru ký sổ cổ phiến đăng ký tr⅛nΓ ∣

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ GỬI LƯU

KÝ CHỨNG KHOÁN VÀ RÚT LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN

2.1 Quy trình gửi lưu ký chứng khoán 2.1.1 Mô tả quy trình Gửi lưu ký

Quy trình Lưu ký chứng khoán (Lưu ký các chứng khoán chưa được niêm yết) được thực hiện khi nhà đầu tư mua cổ phần của tổ chức phát hành và được cấp Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần, mua tại thời điểm trước khi Tổ chức phát hành đó có mã chứng khoán được niêm yết trên thị trường chứng khoán.

Khi công ty chứng khoán chưa phải là là công ty Đại chúng (Tức là chưa có mã chứng khoán riêng được quản lý), theo quy định, mọi hoạt động chuyển nhượng đều do Hội đồng Quản trị Công ty đó xác nhận, quản lý và phải có báo cáo lại Sở kế hoạch Đầu

tư tỉnh/ thành phố Hình thức mua bán trong thời kỳ này khá đơn giản, hai bên mua bán tìm hiểu và gặp nhau trực tiếp Sau đó tự thỏa thuận về giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán (Thường là tiền mặt và thanh toán luôn), sau đó hai bên ký vào Hợp

đồng Chuyển nhượng cổ phần hoặc theo mẫu (Hình 2.1), rồi cùng ra Công ty Cổ phần

đó để Hội đồng Quản trị chứng nhận và chuyển nhượng sang tên số cổ phần vừa ký chuyển nhượng.

Hình 2 1 Mau Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần

Mẫu giấy trên có thể được gọi chung là Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần nhằm

chứng nhận cổ đông đó đã góp bao nhiêu vốn cấu thành nên vốn điều lệ thực góp của Công ty Số cổ phiếu mà các cổ đông vẫn giao dịch như vậy trong thời kỳ đó được gọi

là Chứng khoán chưa lưu ký.

11

Khi công ty chứng khoán đã là công ty Đại chúng (Tức là đã có mã chứng khoán riêng được quản lý) và được lưu thông tin trên trang chính thức của Trung tâm lưu ký

chứng khoán Việt Nam (Hình 2.2), nếu nhà đầu tư cầm Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu cổ

phần như vậy chắc chắn là không mua bán trao đổi thanh toán trực tiếp được Khi đó muốn bán được số cổ phiếu đó, nhà đầu tư cần phải mở tài khoản tại một Công ty Chứng

khoán, gửi Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần đó cho Công ty Chứng khoán, sau đó Công ty Chứng khoán sẽ gửi cho Trung tâm Lưu ký để lưu ký số cổ phiếu đó lên sàn và chuyển sang trạng thái Chứng khoán đã Lưu ký, rồi mới bán được trên sàn như bình thường chúng ta vẫn thấy hàng ngày.kp4c23-29482/3492/NAP-Cap-gĩay-chung-rìhan-dang-ky-chung-khoan-lan-dau.htm

TRANGCHŨ GIfflTHIiU DỊCH vụ TIHrUc THÀNH VIÉN TÓ CHUc PHÁT HÃNH PHÁP LÝ

Trang 25

STT Tên trường _Chi tiết _

1

Ngày chứng từ - Giá trị mặc định: Ngày hiện tại của hệ thống

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Cho phép sửa

2

Có kèm cam

kết hay không? - - Giá trị mặc định: Có Combo box gồm 2 giá trị: "Có", "Không"

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Cho phép sửa

3

Mã đợt phát

hành - Nhập mã đợt phát hành hoặc F5 để tìm kiếm Màn hình F5 cho

phép tìm kiếm theo Số lượng điện VSD, Mã chứng khoán,

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

5 Mã chứng

khoán

- Giá trị mặc định: mã chứng khoán đầu tiên trong danh sách

chứng khoán tại database (AAA)

- Combo box gồm toàn bộ mã chứng khoán có trong database.

Hiện tên TCPH bên cạnh ô mã chứng khoán

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

Hình 2 2 Chứng nhận lưu ký lần đầu do Trung tâm lưu ký cấp

Như vậy, Chứng khoán chưa lưu ký được hiểu là loại chứng khoán vẫn đang tồn tại dưới dạng Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần Nếu đó là các Công ty Cổ phần chưa

phải Đại chúng hoặc đã là Đại chúng nhưng chưa đăng ký lưu ký với Trung tâm lưu ký Chứng khoán VN thì vẫn giao dịch mua bán được, mọi quyền lợi như cổ tức tiền mặt, đại hội cổ đông sẽ được thực hiện qua Công ty cổ phần đó hết Còn ngược lại nếu đó là các Công ty Đại chúng đã đăng ký lưu ký với Trung tâm và cũng đã có mã chứng khoán

2.1.2 Yêu cầu của khách hàng đối với quy trình gửi lưu ký chứng khoán

Quy trình gửi lưu ký chứng khoán gồm năm chức năng chính: Gửi lưu ký chứng khoán, Chuyển lưu ký chứng khoán lên VSD, Hoàn tất lưu ký chứng khoán, VSD từ chối gửi lưu ký chứng khoán, TCBS từ chối gửi lưu ký chứng khoán Dưới đây là các yêu cầu chi tiết của TCBS đối với các màn hình thêm mới năm chức năng nêu trên.

a Giao dịch Gửi lưu ký chứng khoán

b Mã giao dịch: 2240

c Tên giao dịch: Gửi lưu ký chứng khoán

d Vị trí: Khách hàng/ Chứng khoán/ Giao dịch/ 2240 Gửi lưu ký chứng khoán

e Chức năng: Ghi nhận thông tin gửi lưu ký chứng khoán của khách hàng

f Thông tin chi tiết

Trang 26

6 Số TK lưu ký

- Nhập Số tài khoản lưu ký hoặc F5 để tìm kiếm

- Màn hình F5 cho phép tìm kiếm theo Tên khách hàng, Số lưu

ký của KH, Số CMT, Hiện tên khách hàng bên cạnh ô số TK

lưu ký

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

7 Số tiểu khoản

- Load theo thông tin số TKLK

- Combo box gồm các số tiểu khoản của tài khoản lưu ký

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Cho phép sửa

8 Số tài khoản

- Load theo Thông tin Số TKLK và mã chứng khoán

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Không cho phép sửa

9 CMND/GPKD

- Load theo thông tin Số TKLK

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa

10 Ngày cấp - - Load theo thông tin Số TKLK Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa

11 Số điện thoại

- Load theo thông tin Số TKLK

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa

12 Sàn giao dịch - - Load theo thông tin mã chứng khoán Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Cho phép sửa

13 Mệnh giá - - Load theo thông tin mã chứng khoán Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Không cho phép sửa

14 Giá lưu ký

- Load theo thông tin mã chứng khoán

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

17 Loại điều kiện - - Load theo thông tin mã chứng khoán Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa

18 Ngày giao dịch trở lại

- Không có giá trị mặc định Hiện thị ở dạng " / /

"

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Cho phép sửa

13

Trang 27

19 Số sổ/Giấy ĐKSH - - Thông tin không bắt buộc (màu xanh) Cho phép sửa

20 VSD code - - Thông tin không bắt buộc (màu xanh) Cho phép sửa

21 Phân loại - Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Cho phép sửa

22 Diễn giải

- Giá trị mặc định: Gửi lưu ký chứng khoán (Tên giao dịch)

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Cho phép sửa

\ /

1

Ngày chứng từ - Giá trị mặc định: Ngày hiện tại của hệ thống

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Cho phép sửa 2

Số TK lưu ký - Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Không cho phép sửa 3

Số tiểu khoản - Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Không cho phép sửa 4

Mã chứng

khoán

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Không cho phép sửa 5

Số tài khoản

CK

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Không cho phép sửa 6

Họ tên - Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa

7 Địa chỉ - - Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa

Bảng 2 1 Yêu cầu chi tiết giao dịch gửi lưu ký chứng khoán

• GD 2240 gọi từ màn hình chính => Yêu cầu Duyệt để hoàn tất

g Giao dich Chuyển lưu ký chứng khoán lên VSD

h Mã giao dịch: 2241

i Tên giao dịch: Chuyển lưu ký chứng khoán lên VSD j.Vị trí: Khách hàng/ Chứng khoán/ Giao dịch/ 111304: Tra cứu tổng hợp/

SE.SE2241 Chuyển lưu ký chứng khoán lên VSD

k Chức năng: Thực hiện tái lưu ký chứng khoán của khách hàng lên VSD

l Thông tin chi tiết

Trang 28

8 CMND/GPKD

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa

9 Mệnh giá

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Không cho phép sửa 1

0 Giá lưu ký

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Không cho phép sửa

11 Số CK TDCN

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa 1

2 Số CK HCCN

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa

1

3 Loại điều kiện

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa 1

4

Ngày giao

dịch trở lại

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa 1

5 VSD code - - Thông tin không bắt buộc (màu xanh) Cho phép sửa

1

6 Mã đợt phát hành

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa

Trang 29

STT Tên trường Chi tiết

1

Ngày chứng từ - Giá trị mặc định: Ngày hiện tại của hệ thống

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Cho phép sửa 2

Số TK lưu ký - Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Không cho phép sửa

3 Số tiểu khoản

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Không cho phép sửa

Bảng 2 2 Yêu cầu chi tiết giao dịch Chuyển lưu ký chứng khoán lên VSD

• GD 2241 gọi từ màn hình chính => Yêu cầu Duyệt để hoàn tất

• Điều kiện ràng buộc: Đã thực hiện thành công giao dịch 2240 (Gửi lưu ký chứng khoán)

Giao dich Hoàn tất lưu ký chứng khoán

• Mã giao dịch: 2246

• Tên giao dịch: Hoàn tất lưu ký chứng khoán

• Chức năng: Thực hiện hoàn tất lưu ký chứng khoán của khách hàng

• Thông tin chi tiết

Trang 30

4 Mã chứng khoán

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Không cho phép sửa 5

thông tin số tài khoản CK

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Không cho phép sửa

6 Số tài khoản

CK

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Không cho phép sửa

7 Họ tên

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa

8 Địa chỉ - - Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa

9 CMND/GPKD

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa 1

0 Mệnh giá

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Không cho phép sửa

11 Giá lưu ký - - Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Không cho phép sửa 1

2 Số CK TDCN

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa

Trang 31

3 Số CK HCCN

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa 1

4 Loại điều kiện

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa 1

5

Ngày giao

dịch trở lại

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Cho phép sửa 1

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Cho phép sửa 1

Ngày chứng từ - Giá trị mặc định: Ngày hiện tại của hệ thống

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Cho phép sửa 2

Mã chứng

khoán

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Không cho phép sửa 3

Số tiểu khoản - Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Không cho phép sửa

Bảng 2 3 Yêu cầu chi tiết giao dịch Hoàn tất lưu ký chứng khoán

• GD 2246 gọi từ màn hình chính => Yêu cầu Duyệt để hoàn tất

• Điều kiện ràng buộc: Đã thực hiện thành công giao dịch 2241 (Chuyển lưu ký chứng khoán lên VSD)

m Giao dich VSD từ chối gửi lưu ký chứng khoán

n Mã giao dịch: 2231 o.Tên giao dịch: VSD từ chối gửi lưu ký chứng khoán

p Vị trí: Khách hàng/ Chứng khoán/ Giao dịch/ 111304: Tra cứu tổng hợp/

SE.SE2231 VSD từ chối gửi lưu ký chứng khoán

q Chức năng: Thực hiện từ chối gửi lưu ký chứng khoán của khách hàng sau khi

nhận thông báo từ chối của VSD.

r Thông tin chi tiết

Trang 32

4 Số tài khoản

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Không cho phép sửa

5 Họ tên

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa

6 Địa chỉ - - Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa

7 CMND/GPKD

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa

8 Mệnh giá

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Không cho phép sửa

9 Giá vốn - - Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Không cho phép sửa 1

0 Số CK TDCN

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa

11 Số CK HCCN - - Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa 1

2 Loại điều kiện

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa

Trang 33

STT Tên trường Chi tiết

1

Ngày chứng từ - Giá trị mặc định: Ngày hiện tại của hệ thống

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Cho phép sửa 2

Mã chứng

khoán

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Không cho phép sửa 3

Số tiểu khoản - Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Không cho phép sửa

Bảng 2 4 Yêu cầu chi tiết giao dịch VSD từ chối gửi lưu ký chứng khoán

• GD 2231 gọi từ màn hình chính => Yêu cầu Duyệt để hoàn tất

• Điều kiện ràng buộc: Đã thực hiện thành công giao dịch 2241 (Chuyển lưu ký chứng

khoán lên VSD)

Giao dich TCBS từ chối gửi lưu ký chứng khoán

• Mã giao dịch: 2230

• Vị trí: Khách hàng/ Chứng khoán/ Giao dịch/ 111304: Tra cứu tổng hợp/

SE.SE2230 TCBS từ chối gửi lưu ký chứng khoán

• Chức năng: CTCK thực hiện từ chối hồ sơ gửi lưu ký chứng khoán của khách hàng

• Thông tin chi tiết

Trang 34

4 Số tài khoản

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Không cho phép sửa

5 Họ tên - - Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa

6 Địa chỉ

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa

7 CMND/GPKD

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa

8 Mệnh giá

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Không cho phép sửa

9 Giá lưu ký

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin bắt buộc (màu đỏ)

- Không cho phép sửa 1

0 Số CK TDCN

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa

11 Số CK HCCN

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa

1

2 Loại điều kiện

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

- Không cho phép sửa

Trang 35

13 Posted date

- Load dữ liệu theo thông tin gửi lưu ký đã được lưu (Ngày tạo

giao dịch Gửi lưu ký)

- Thông tin không bắt buộc (màu xanh)

Trang 36

Bảng 2 5 Yêu cầu chi tiết giao dịch TCBS từ chối gửi lưu ký chứng khoán

• GD 2230 gọi từ màn hình chính => Yêu cầu Duyệt để hoàn tất

• Điều kiện ràng buộc: Đã thực hiện thành công giao dịch 2231 ( Chuyển lưu ký chứng

khoán lên VSD) Hoặc đã thực hiện thành công giao dịch 2240 (Gửi lưu ký chứng

khoán)

2.1.3 Các bước thực hiện Lưu ký chứng khoán

Bước 1: Nhân viên giao dịch của CTCK nhận yêu cầu lưu ký chứng khoán và hồ

sơ lưu ký kèm theo, kiểm tra thông tin khách hàng:

- Kiểm tra số tài khoản lưu ký trên hệ thống phần mềm

- Kiểm tra họ tên, CMND, người ủy được quyền (nếu KH yêu cầu là người được

ủy quyền).

- Kiểm tra Sổ/chứng nhận sở hữu có ký xác nhận lên gáy sổ

Bước 2; Ghi nhận trên phần mềm giao dịch 2240 “Gửi lưu ký chứng khoán” và

in Phiếu gửi chứng khoán theo mẫu do VSD quy định (ghi đúng & đầy đủ loại chứng khoán lưu ký).

Bước 3; Hồ sơ được chuyển qua bộ phận Lưu ký để kiểm tra tính đúng đắn.

- Trường hợp bộ hồ sơ có sai sót, Bộ phận Lưu ký sẽ làm giao dịch 2230 “TCBS

từ chối gửi lưu ký chứng khoán” trên phần mềm và trả lại bộ phận giao dịch để

bộ phận giao dịch liên hệ với khách hàng điều chỉnh hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ đảm bảo đúng theo yêu cầu của VSD, nhân viên bộ phận lưu

ký sẽ lập giao dịch 2241 “Chuyển lưu ký chứng khoán lên VSD” trên phần

mềm

và chuyển hồ sơ lên VSD.

21

Trang 37

Tên ca sử dụng Guiluuky

- Tác nhận chọn chức năng gửi lưu ký chứng khoán trong hệ thống

- Hệ thống hiện ra các tất cả thông tin của khách hàng: Ngày chứng từ, số tài khoản lưu ký, số tiểu khoản, mã chứng khoán, số

tiểu khoản chứng khoán, hộ tên, địa chỉ, mệnh giá, giá lưu ký,

- Tác nhân tiến hành thao tác nhập thông tin khách hàng và tiến

hành xác nhận xác nhận đăng ký gửi lưu ký cho khách hàng.

liệu theo số tài khoản Lưu ký của khách hàng.

- Hồ sơ hợp lệ: VSD hạch toán chứng khoán ký gửi vào tài khoản của CTCK thành

viên vào ngày bắt đầu có hiệu lực nhận lưu ký chứng khoán và gửi thông báo của

VSD tới thành viên về việc nhận lưu ký chứng khoán.

- Hồ sơ không hợp lệ: VSD sẽ gửi thông báo từ chối nhận ký gửi chứng khoán Nhận được thông báo từ chối của VSD, bộ phận lưu ký sẽ thực hiện giao dịch

2231 “VSD từ chối gửi lưu ký chứng khoán” trên phần mềm; tiếp tục làm giao

dịch 2230 “TCBS từ chối gửi lưu ký chứng khoán” trên phần mềm Rồi thông

báo tới khách hàng điều chỉnh và gửi lại hồ sơ cho VSD.

Bước 5: Hoàn tất gửi chứng khoán lưu ký

- Sau khi nhận được thông báo, bộ phận lưu ký sẽ nhập giao dịch 2246 “Hoàn tất

lưu ký chứng khoán” trên phần mềm (ngày hiệu lực là ngày trên thông báo xác

nhận của VSD) và thông báo tới khách hàng đã hoàn tất lưu ký chứng khoán.

2.1.4 Biểu đồ hoạt động quy trình gửi lưu ký chứng khoán

Các bước thực hiện trong quy trình Gửi lưu ký chứng khoán được mô tả chi tiết

Hình 2 3: Biểu đồ quy trình gửi lưu ký chứng khoán

2.1.5 Biểu đồ ca sử dụng quy trình gửi lưu ký chứng khoán

Quy trình gửi lưu ký chứng khoán bao gồm các chức năng sau:

Hình 2 4 Biểu đồ ca sử dụng quy trình gửi lưu ký chứng khoán vật chất

• Mô tả kịch bản ca sử dụng Guiluuky

Trang 38

Tên ca sử dụng TailuukyVSD

- Tác nhận chọn chức năng tái lưu ký trong hệ thống

- Hệ thống hiện ra các tất cả thông tin của khách hàng: Ngày chứng từ, số tài khoản lưu ký, số tiểu khoản, mã chứng khoán, số

tiểu khoản chứng khoán, hộ tên, địa chỉ, mệnh giá, giá lưu ký,

- Tác nhân tiến hành thao tác chọn và sửa thông tin khách hàng

- Hệ thống thực hiện kiểm tra thông tin, nếu sai thì thực hiện luồng sự kiện phụ

dữ liệu theo số tài khoản Lưu ký của khách hàng. _

- Tác nhận chọn chức năng Hoàn tất lưu ký trong hệ thống

- Hệ thống hiện ra các tất cả thông tin của khách hàng: Ngày chứng từ, số tài khoản lưu ký, số tiểu khoản, mã chứng khoán, số

tiểu khoản chứng khoán, hộ tên, địa chỉ, mệnh giá, giá lưu ký,.

- Tác nhân tiến hành xác nhận hoàn tất lưu ký

- Hệ thống thực hiện kiểm tra thông tin, nếu sai thì thực hiện luồng sự kiện phụ

- Hệ thống lưu thông tin Hoàn tất lưu ký

Trang 39

Tên ca sử dụng TuchoitailuukyVSD

- Tác nhận chọn chức năng Từ chối tái lưu ký VSD trong hệ thống

- Hệ thống hiện ra các tất cả thông tin của khách hàng: Ngày chứng từ, số tài khoản lưu ký, số tiểu khoản, mã chứng khoán, số

tiểu khoản chứng khoán, hộ tên, địa chỉ, mệnh giá, giá lưu ký,

- Tác nhân tiến hành thao tác chọn và xác nhận thông tin khách

đăng ký gửi lưu ký

- Tác nhận chọn chức năng Từ chối lưu ký trong hệ thống

- Hệ thống hiện ra các tất cả thông tin của khách hàng: Ngày chứng từ, số tài khoản lưu ký, số tiểu khoản, mã chứng khoán, số

tiểu khoản chứng khoán, hộ tên, địa chỉ, mệnh giá, giá lưu ký,.

- Tác nhân tiến hành thao tác chọn và xác nhận thông tin khách

Trang 40

Bảng 2 10 Kịch bản ca sử dụng TuchoiguiLKCK

25

Ngày đăng: 07/04/2022, 11:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w