HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG HỖ TRỢ NGƯỜI DÂN ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ THÔNG TIN KHÁM CHỮA BỆNH NGUYỄN THỊ THU HI
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ
HỆ THỐNG HỖ TRỢ NGƯỜI DÂN ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ
THÔNG TIN KHÁM CHỮA BỆNH
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
HÀ NỘI - 2019
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ
HỆ THỐNG HÔ TRỢ NGƯỜI DÂN ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ
THÔNG TIN KHÁM CHỮA BỆNH
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Mã sinh viên:
ThS Chu Văn Huy Nguyễn Thị Thu Hiền 18A4040077
Lớp: K18HTTTA Khóa: 18 Hệ: Chính quy
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống hỗ trợ người
dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
Do thời gian cũng như năng lực có hạn nên sản phẩm này không thể tránh khỏinhững sai xót Rất mong nhận được sự thông cảm cũng như góp ý của thầy cô để sảnphẩm của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống hỗ trợ người
dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan kết quả đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống hỗ trợ người dân
đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh” là sản phẩm nghiên cứu của cá nhân
tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào.Những nội dung tham khảo từ các nguồn khác nhau đã được trích dẫn hợp pháp
Tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định cho lời cam đoan của mình
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Hiền
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống hỗ trợ người
dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
NHẬN XÉT
(Của cơ quan thực tập)
về các mặt: Ý thức chấp hành nội quy, thái độ làm việc của sinh viên tại nơi thực tập;Tiến độ, kết quả thực hiện công việc được giao; Tính thực tiễn và ứng dụng của đềtài
Hà Nội, ngày tháng năm 2019Người nhận xét
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 6Phân tích, thiết kế hệ thông hỗ trợ người dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh Khóa luận tôt nghiệp
NHẬN XÉT (Của giáo viên hướng dẫn)
về các mặt: Mục đích của đề tài; Tính thời sự và ứng dụng của đề tài; Bố cục và hìnhthức trình bầy đề tài; Ket quả thực hiện đề tài; Ý thức, thái độ của sinh viên trong quátrình thực hiện đề tài
Kết luận :
Hà Nội, ngày tháng năm 2019Giáo viên hướng dẫn
(Ký tên)
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống hỗ trợ người
dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM KẾT ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC HÌNH VẼ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 1
3 Kết cấu đề tài 2
CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ THÔNG TIN KHÁM CHỮA BỆNH CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CÁC BỆNH VIỆN 3
1.1 Thực trạng hoạt động Quản lý bệnh viện hiện nay 3
1.1.1 Giới thiệu chung về Quản lý bệnh viện 3
1.1.2 Một số phân hệ trong quản lý bệnh viện 4
1.2 Hiện trạng đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh của người dân tại các bệnh viện 5
1.2.1 Khái niệm 5
1.2.2 Kết quả khảo sát thực trạng đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh của người dân 5
1.2.3 Nhận xét 9
1.3 Đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh theo hướng quy trình nghiệp vụ 10
1.3.1 Lợi ích của đăng ký khám và quản lý thông tin khám chữa bệnh theo quy trình nghiệp vụ 10
1.3.2 Tổng quan về phương pháp quản lý quy trình nghiệp vụ 11
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ QUY TRÌNH NGƯỜI DÂN ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ THÔNG TIN KHÁM CHỮA BỆNH 14
2.1 Quy trình đăng ký khám chữa bệnh 14
2.1.1 Biểu đồ hoạt động 14
Trang 8Phân tích, thiết kế hệ thông hỗ trợ người dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh Khóa luận tôt nghiệp
2.1.2 Biểu đồ ca sử dụng 15
2.1.3 Mô tả kịch bản ca sử dụng 16
2.1.4 Biểu đồ tuần tự 19
2.2 Quy trình quản lý thông tin khám chữa bệnh 22
2.2.1 Biểu đồ hoạt động 22
2.2.2 Biểu đồ ca sử dụng 23
2.2.3 Mô tả kịch bản ca sử dụng 24
2.2.4 Biểu đồ tuần tự 26
2.3 Biểu đồ lớp 29
2.4 Mô hình thực thể liên kết 30
2.5 Mô hình dữ liệu quan hệ 31
2.5.1 Bảng Người bệnh 31
2.5.2 Bảng Bác sĩ 32
2.5.3 Bảng Nhân viên CSYT 32
2.5.4 Bảng CSYT 33
2.5.5 Bảng Chuyên khoa 33
2.5.6 Bảng Dịch vụ 33
2.5.7 Bảng Phiếu khám bệnh 34
2.5.8 Bảng Danh sách lịch khám 34
2.5.9 Bảng Chức vụ 35
2.5.10 Bảng Học hàm học vị 35
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 37
3.1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống quản lý bệnh viện 37
3.2 Minh họa quy trình đăng ký khám chữa bệnh 39
3.3 Minh họa quy trình quản lý thông tin khám chữa bệnh 45
KẾT LUẬN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 9STT Từ viết
2 BPM Business Process Management Quản lý quy trình nghiệp vụ
6 ERM Entity Relationship Model Mô hình quan hệ thực thể
7
OO-DBMS Objectmanagement SystemsOriented Database Hệ thống quản lý cơ sở dữliệu hướng đối tượng
8 PK Primary Key _ Khóa chính
10 R-DBMS Relational Database
Management System
Hệ thống quản lý cơ sở dữliệu quan hệ
11 UML Unified Modeling Language Ngôn ngữ mô hình hóa thống
nhất
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống hỗ trợ người
dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10Phân tích, thiết kế hệ thông hỗ trợ người dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh Khóa luận tôt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các bệnh viện khảo sát 5
Bảng 1.2: Bảng hỏi 6
Bảng 2.1: Quy trình đăng ký khám bệnh của người dân 14
Bảng 2.2: Kịch bản ca sử dụng Gửi yêu cầu đặt khám 16 Bảng 2.3: Kịch bản ca sử dụng Kiểm tra thông tin đặt khám 16 Bảng 2.4: Kịch bản ca sử dụng Gửi thông tin thanh toán 17 Bảng 2.5: Kịch bản ca sử dụng Thanh toán phí khám bệnh 17 Bảng 2.6: Kịch bản ca sử dụng Phê duyệt thanh toán 18 Bảng 2.7: Kịch bản ca sử dụng Xác nhận lịch đặt khám 18 Bảng 2.8: Kịch bản ca sử dụng Gửi lịch đã xác nhận 24 Bảng 2.9: Kịch bản ca sử dụng Quản lý lịch 25 Bảng 2.10: Kịch bản ca sử dụng Phê duyệt sửa/hủy lịch khám 25
Bảng 2.11: Kịch bản ca sử dụng Xác nhận sửa/hủy lịch khám 26
Bảng 2.12: Bảng Người bệnh 31
Bảng 2.13: Bảng Bác sĩ 32
Bảng 2.14: Bảng Nhân viên CSYT 32
Bảng 2.15: Bảng CSYT 33
Bảng 2.16: Bảng Chuyên khoa 33
Bảng 2.17: Bảng Dịch vụ 33
Bảng 2.18: Bảng Phiếu khám bệnh 34
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống hỗ trợ người
dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý bệnh viện 4
Hình 1.2: Biểu đồ thời gian chờ đăng ký khám chữa bệnh của người dân 7
Hình 1.3: Biểu đồ cách quản lý thông tin khám chữa bệnh của người dân 8
Hình 1.4: Biểu đồ mức độ hài lòng của người dân về việc đăng ký khám tại các CSYT 8
Hình 2.1: Biểu đồ hoạt động quy trình đăng ký khám chữa bệnh 15
Hình 2.2: Biểu đồ ca sử dụng quy trình đăng ký khám chữa bệnh 15
Hình 2.3: Biểu đồ tuần tự Gửi yêu cầu đặt khám 19
Hình 2.4: Biểu đồ tuần tự Kiểm tra thông tin đặt khám 20
Hình 2.5: Biểu đồ tuần tự Gửi thông tin thanh toán 20
Hình 2.6: Biểu đồ tuần tự Thanh toán phí khám bệnh 21
Hình 2.7: Biểu đồ tuần tự Phê duyệt thanh toán 21
Hình 2.8: Biểu đồ tuần tự Xác nhận lịch đặt khám 22
Hình 2.9: Biểu đồ hoạt động quy trình quản lý thông tin khám chữa bệnh 23
Hình 2.10: Biểu đồ ca sử dụng quy trình quản lý thông tin khám chữa bệnh 24
Hình 2.11: Biểu đồ tuần tự Gửi lịch đã xác nhận 27
Hình 2.12: Biểu đồ tuần tự Quản lý lịch khám 27
Hình 2.13: Biểu đồ tuần tự Phê duyệt hủy/sửa lịch khám 28
Hình 2.14: Biểu đồ tuần tự Xác nhận sửa/hủy lịch khám 28
Hình 2.15: Biểu đồ lớp 29
Hình 2.16: Mô hình thực thể liên kết 31
Hình 2.17: Mô hình dữ liệu quan hệ 36
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống hỗ trợ người
dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Một trong những lĩnh vực luôn dành được sự quan tâm hàng đầu của hầu hết mọingười là các vấn đề về sức khỏe Sức khỏe là vốn quý nhất của con người, có sức khỏethì mới có thể lao động, học tập, vui chơi Do vậy, quan tâm chăm sóc sức khỏe là việcrất quan trọng
Ngày nay, sự ảnh hưởng từ môi trường sống, thay đổi khí hậu, thói quen sinhhoạt dẫn đến sức khỏe con người bị tác động, bệnh tật phát sinh Bên cạnh đó, sự pháttriển xã hội, dân trí ngày càng cao, mọi người hiểu biết và quan tâm đến sức khỏenhiều hơn Cũng chính vì vậy, nhu cầu khám kiểm tra sức khỏe ngày càng tăng
Ở nước ta, trình độ dân trí đang ngày càng tăng cao và sự bùng nổ của khoa họccông nghệ thì việc đặt lịch khám chữa bệnh truyền thống đang dần trở nên tốn thờigian, không phù hợp với xu thế Hiện nay, tại các cơ sở y tế, đặc biệt là các bệnh việnlớn như bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện Việt Đức hàng ngày có hàng ngàn bệnhnhân đặt khám, bệnh nhân thường phải đến từ rất sớm để xếp hàng đặt lịch khám tạibệnh viện và chờ đợi rất lâu để đến lượt khám của mình
Nhiều bệnh viện cũng đã tạo trang web để tiếp cận gần hơn với người dân có nhucầu đăng ký khám chữa bệnh, tìm hiểu về bệnh viện đó Tuy nhiên những trang webnày vẫn còn xa lạ với người dùng và nó chỉ phục vụ cho một bệnh viện
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, việc đăng ký khám sẽ được tinhọc hóa thành hệ thống đăng ký khám online Hệ thống hỗ trợ người dân đăng kýkhám, kiểm tra sức khỏe thuận tiện hơn, dễ dàng hơn
2 Mục đích của đề tài
Qua quá trình tìm hiểu, khảo sát vấn đề đặt khám từ phía người dân và tại cácbệnh viện hiện nay, dựa trên khía cạnh người làm phân tích nghiệp vụ, tác giả trìnhbày mục đích của đề tài như sau:
Thứ nhất, khảo sát thực trạng đăng ký khám chữa bệnh của người dân tại các bệnh viện, đặc biệt là các bệnh viện quy mô lớn.
Thứ hai là mô hình hóa được quy trình nghiệp vụ đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh.
Thứ ba là phân tích quy trình khám của người dân đăng ký khám ở các bệnh viện.
Thứ tư là thiết kế cơ sở dữ liệu, giao diện sử dụng cho đăng ký và quản lý thông
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống hỗ trợ người
dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
3 Kết cấu đề tài
Đề tài gồm 3 phần với nội dung tương ứng như sau:
Chương 1: Tìm hiểu hoạt động đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh của người dân tại các bệnh viện
Chương 1 trình bày các nội dung sau: Một số khái niệm trong đặt khám và quản
lý thông tin khám bệnh, Kết quả khảo sát thực trạng quản lý bệnh viện, thực trạng quản lý đăng ký khám và quản lý thông tin khám chữa bệnh của người dân, Đề xuất giải pháp cho vấn đề và ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML.
Chương 2: Phân tích thiết kế quy trình người dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
Trong chương 2, trình bày về việc phân tích quy trình người dân đăng ký khám chữa bệnh và quy trình quản lý thông tin khám chữa bệnh, sử dụng các biểu đồ mô hình hóa trực quan Đồng thời sử dụng kết quả phân tích để thiết kế cơ sở dữ liệu cho
hệ thống.
Chương 3: Một số kết quả thực nghiệm
Chương 3 trình bày tổng quan các phân hệ trong hệ thống quản lý bệnh viện EMR Với sự hỗ trợ của công cụ AxureRP, minh họa thực nghiệm vận hành quy trình đăng ký khám và quản lý thông tin khám chữa bệnh của người dân.
Trang 14CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ
THÔNG TIN KHÁM CHỮA BỆNH CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CÁC
BỆNH VIỆN
Chương 1 giới thiệu chung về quản lý bệnh viện, đồng thời tập trung làm rõ vấn đề trong đăng ký khám và quản lý thông tin khám bệnh của người dân tại các bệnh viện nói chung Từ vấn đề thực trạng khảo sát được, đề xuất phương án giải quyết.
1.1 Thực trạng hoạt động Quản lý bệnh viện hiện nay
1.1.1 Giới thiệu chung về Quản lý bệnh viện
1.1.1.1 Khái niệm Quản lý bệnh viện
Quản lý bệnh viện là việc kiểm soát, điều hành nguồn lực một cơ sở dịch vụchăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân, khách hàng nhằm tạo ra những giá trị cho cơ sở đóqua việc khám chữa bệnh, đem lại sức khỏe tốt nhất cho người bệnh và khách hàng vớimột chi phí mà cộng đồng xã hội chấp nhận, và cơ sở y tế đó ngày càng phát triển
Ngày nay, nhà quản lý y tế Việt Nam đã nhìn thấy tầm quan trọng của vai tròQLBV “QLBV là nhân tố chính trong quy trình cải thiện chất lượng bệnh viện nhưchống quá tải, nâng cao chất lượng chuyên môn, quản trị tài chính hiệu quả, quản lýtrang thiết bị cơ sở hạ tầng, cải thiện trình độ nhân viên y tế, đầu tư thiết bị, phòngchống rủi ro bệnh nhân, rủi ro tài chính, quản lý an toàn người bệnh, hay chống nhiễmkhuẩn bệnh vi ện, ”|1|
1.1.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý bệnh viện
“Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố có chức năngtham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về y tế, bao gồm: Y tế
dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp
y tâm thần; y dược cổ truyền; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; bảo hiểm y tế; dân số
- kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản và công tác y tế khác trên địa bàn thành phốtheo quy định của pháp luật.” [2]
Các đơn vị sự nghiệp công lập (các bệnh viện), trung tâm y tế, trung tâm chuyênkhoa trực thuộc sở Y tế và dưới sự quản lý của sở Y tế
Cơ cấu tổ chức bệnh viện bao gồm các khoa, phòng được mô tả ở biểu đồ 1.1
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống hỗ trợ người
dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống hỗ trợ người
dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
Ban giám đốc
lâm Phòng chức năng
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý bệnh viện
1.1.1 Một số phân hệ trong quản lý bệnh viện
- Phân hệ Tiếp đón bệnh nhân: Tiếp đón người bệnh đến đăng ký khám chữabệnh tại bệnh viện
- Phân hệ Quản lý nội trú: Quản lý việc thực hiện điều trị cho người bệnh khi cóchỉ định điều trị nội trú của bác sĩ thuộc các cơ sở khám chữa bệnh, có giấy chuyểnđến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác
- Phân hệ Quản lý ngoại trú: Quản lý việc thực hiện điều trị cho người bệnhkhông cần điều trị nội trú hoặc người bệnh sau khi đã điều trị nội trú ổn định nhưngvẫn cần phải theo dõi và điều trị
- Phân hệ Quản lý Lâm sàng: Quản lý hoạt động thăm khám ban đầu theo dõitình trạng sức khỏe và phát hiện dấu hiệu bất thường thông qua quan sát, nghe, sờ,gõ và chưa có can thiệp bằng xét nghiệm hay chẩn đoán hình ảnh
- Phân hệ Quản lý Cận lâm sàng: Quản lý một khâu nằm trong quy trình khámsức khỏe định kỳ, nó bao gồm nhiều kỹ thuật như: Chụp X-quang, Siêu âm, chụp cắtlớp vi tính, chụp cộng hưởng từ, Kỹ thuật y học cận lâm sàng là sự hỗ trợ đắc lựccho các bác sĩ trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh
- Phân hệ Quản lý Dược - Vật tư: quản lý việc cung cấp, lập kế hoạch cung ứngthuốc, vật tư, hóa chất kịp thời, đầy đủ
- Phân hệ Quản lý báo cáo: Cung cấp các báo cáo y tế kịp thời cho bệnh viện
- Phân hệ Quản lý viện phí: Quản lý viện phí, thanh toán viện phí
- Phân hệ Quản trị hệ thống: Quản trị hệ thống quản lý bệnh viện
- Phân hệ Quản lý hành chính: Quản lý tài chính, kế toán, nhân sự
Trang 16STT Tên bệnh viện Số người khảo sát
1 Bệnh viện Bạch Mai 150 người
2 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 50 người
3 Bệnh viện Việt Đức 150 người
4 Bệnh viện Đa khoa Đức Giang 50 người
5 Bệnh viện Hoàn Mỹ 50 người
6 Bệnh viện Kinh Bắc 50 người
7 Bệnh viện Nhi Trung ương 50 người
8 Bệnh viện sản nhi Bắc Ninh 50 người
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống hỗ trợ người
dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
1.1 Hiện trạng đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh của người dân tại các bệnh viện
Đăng ký khám chữa bệnh là hoạt động người dân đến các bệnh viện đăng ký dịch
vụ khám chữa bệnh, kiểm tra sức khỏe
Quản lý thông tin khám chữa bệnh là việc người dân theo dõi, chỉnh sửa thôngtin lịch khám của cá nhân (lịch sử khám, lịch khám sắp tới) tại các bệnh viện
1.2.2 Ket quả khảo sát thực trạng đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh của người dân
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đăng ký khám, tham khảo các trang web y
tế về đăng ký khám và quy trình khám chữa bệnh
Trang 17Bảng hỏi
Nội dung hỏi Đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
Mục tiêu Chi tiết các bước, nội dung, tiêu chí trong quy trình
đăng ký khám
Phương thức người dân quản lý thông tin khám
1 Thời gian chờ đợi để đến
6 Biết thông tin bác sỹ
khám cho mình không? Không 70%
7 Biết các bước để có thể
khám/chữa bệnh Chưa biết
Đã biết do đã từng khám rồi
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống hỗ trợ người
dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
- Phỏng vấn người dân đi đăng ký khám chữa bệnh, những người đang chờ khámchữa bệnh
- Lập bảng hỏi thu thập thông tin từ phía người dân, nhân viên quầy tiếp đón
- Phát phiếu khảo sát thu thập ý kiến từ phía người dân
Kết hợp các phương pháp khảo sát trên, dưới đây là bảng hỏi tổng hợp kết quảthu được:
Bảng 1.2: Bảng hỏi
Trang 188 Mức độ hài lòng về việc
đăng ký khám tại các bệnh
viện được khải sát
Tùy vào thời gian đi khám cũng như lí dokhám, có ngày sẽ phải đợi lâu, có khi kéodài sang ngày khác
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống hỗ trợ người
dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
1.2.2.2 Tóm tắt kết quả khảo sát
Qua việc khảo sát tại các bệnh viện và phòng khám, nhận thấy một số vấn đềchung diễn ra trong khâu đăng ký khám và quản lý thông tin khám chữa bệnh Cácbiểu đồ dưới đây sẽ cho thấy rõ hơn về tình trạng đang diễn ra
THỜI GIAN CHỜ ĐĂNG KÝ KHÁM CHỮA BỆNH
■ Lâu B Nhanh B Binh thường ■
Hình 1.2: Biểu đồ thời gian chờ đăng ký khám chữa bệnh của người dân
Đầu tiên là vấn đề thời gian chờ đăng ký khám 70% số người được khảo sát chobiết họ phải chờ đợi lâu (trên 1 tiếng) để được khám chữa bệnh theo yêu cầu, đặc biệtđối với các bệnh viện lớn 14% số người được khảo sát phải chờ từ 30 phút đến 1 tiếng
và 16% số người được khảo sát cho biết họ phải chờ dưới 20 phút
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống hỗ trợ người
dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
CÁCH QUẢN LÝ THÔNG TIN KHÁM CHỮA BỆNH
■ Giấy tờ B Thiet bị điện tử (Điện thoại,Máy tính, ) BKhong
Hình 1.3: Biểu đồ cách quản lý thông tin khám chữa bệnh của người dân
Liên quan đến cách người dân quản lý thông tin khám chữa bệnh, kết quả khảosát cho thấy có đến 75% người dân lưu trữ thông tin khám bằng giấy tờ (Sổ khámbệnh, Giấy xét nghiệm, Phiếu khám bệnh, ) 20% số người được khảo sát lưu thôngtin khám bằng thiết bị điện tử và 5% số người được khảo sát cho biết họ không lưuthông tin khám chữa bệnh của mình
MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ VIỆC ĐĂNG KÝ KHÁM TẠI CÁC
CSYT
■ Hài lòng B Khong hài lòng B Blnh thường
Hình 1.4: Biểu đồ mức độ hài lòng của người dân về việc đăng ký khám tại các CSYT
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống hỗ trợ người
dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
Kết khảo sát mức độ hài lòng của người dân về việc đăng ký khám tại các bệnhviện cho thấy có 55% số người được khảo sát cảm thấy không hài lòng, 20% cảm thấybình thường và 25% cảm thấy hài lòng
Từ kết quả khảo sát phía người dân, cho thấy một số vấn đề bất cập của tìnhtrạng đăng ký khám chữa bệnh tại các bệnh viện hiện nay:
- Tốn thời gian cho việc đăng ký khám và chờ đợi để khám chữa bệnh (70% sốngười được khảo sát phải chờ đợi lâu để được khám chữa bệnh)
- Quản lý thông tin khám chữa bệnh chưa thuận tiện, bằng các cách truyền thống(Sổ khám bệnh, các phiếu kết quả khám bằng giấy, )
Về phía các bệnh viện, có một số điểm chung trong quy trình tiếp nhận đăng kýkhám chữa bệnh như sau:
về cán bộ phụ trách:
- Nhân viên quầy tiếp đón: Cung cấp/tiếp nhận sổ khám bệnh, ghi nhận cácthông
tin cơ bản cho người đến khám
- Thu ngân: Thu chi phí khám/chữa bệnh/xét nghiệm liên quan
- Bác sĩ khám/kết luận: Chỉ định các danh mục cần khám/xét nghiệm Đưa ra kếtluận dựa trên kết quả khám/xét nghiệm, hẹn lịch tái khám (nếu có)
Từ kết quả khảo sát cho thấy thực trạng đăng ký khám tại các bệnh viện có một
số ưu, nhược điểm như sau:
Ưu điểm:
- Người dân chủ động việc đăng ký và đến khám của bản thân
Trang 21- Xác định chuyên khoa khám cho người dân ngay từ bước đăng ký khám.
- Không chủ động sắp xếp được nhân lực cho bệnh viện
- Đóng viện phí tiền mặt và người dân không biết trước được số tiền cần mangtheo
- Về quản lý thông tin đăng ký khám thì người dân phải cầm theo sổ khám bệnhkhông mấy tiện lợi
- Người dân khó quản lý thông tin lịch khám, đã khám của bản thân
Như vậy, qua kết quả khảo sát có thể thấy việc đăng ký khám và quản lý thôngtin khám của người dân còn một số hạn chế như sau:
Thứ nhất, người dân phải chờ đợi mất thời gian do đông người cùng đi khám dẫn
đến tình trạng tiêu cực trong y tế
Thứ hai, người dân khi đi khám cần mang giấy tờ kèm làm thủ tục tốn thời gian,
đôi khi không mang đủ giấy tờ cần thiết
Thứ ba, người dân phải cầm sổ khám bệnh bằng giấy không thuận tiện.
Thứ tư, bệnh viện không chủ động sắp xếp được nhân lực phục vụ người dân gây
ra tình trạng quá tải ở các bệnh viện, đặc biệt là các bệnh viện lớn
Thứ năm, bệnh viện tốn chi phí in ấn giấy tờ thủ tục đăng ký khám.
1.2 Đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh theo hướng quy trình nghiệp vụ
1.3.1 Lợi ích của đăng ký khám và quản lý thông tin khám chữa bệnh theo quy trình nghiệp vụ
Tích hợp hệ thống hỗ trợ người dân đăng ký khám và quản lý thông tin khámchữa bệnh vào hệ thống quản lý bệnh viện giúp cho tiết kiệm thời gian và chi phí Việc
xử lý các nghiệp vụ về quản lý y tế, sức khỏe trên hệ thống một cách nhanh gọn vàchính xác giúp tiết kiệm thời gian của đội ngũ y bác sỹ, người quản lý, bệnh nhân vànhân dân với độ chính xác cao
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống hỗ trợ người
dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống hỗ trợ người
dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
Ngoài ra còn có lợi ích xây dựng tác phong làm việc chuyên nghiệp Tin học hóacác quy trình nghiệp vụ trong việc quản lý bệnh viện (điều hành cũng như khám chữabệnh), quy trình nghiệp vụ về quản lý sức khỏe cộng đồng, đem lại hiệu quả trongcông việc đồng thời nâng cao trình độ ứng dụng và sử dụng CNTT, tạo tác phong làmviệc hiện đại, chuyên nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh trong cácbệnh viện cũng như các cơ sở y tế
Đối với người dân có thể xem toàn bộ các thông tin về khám chữa bệnh của mìnhonline Bớt các công viêc giấy tờ tốn kém và phức tạp Đồng thời giúp cho bệnh nhâncũng có thể đặt các lịch khám bệnh của mình đối với bệnh viên một cách chủ động và
tư vấn về sức khỏe với đội ngũ y bác sỹ Bệnh nhân sẽ được hỗ trợ tốt hơn thông quacác tiện ích hiện đại
Đồng hành với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin đã đóngmột vai trò quan trọng trong đời sống Cùng với sự phát triển đó, việc ứng dụng côngnghệ thông tin vào quản lý bệnh viện đã chứng minh được mặt ưu việt của nó
1.3.1 Tổng quan về phương pháp quản lý quy trình nghiệp vụ
1.3.2.1 Khái niệm quản lý quy trình nghiệp vụ
Quản lý quy trình nghiệp vụ (Business Process Management - BPM) là mộtphương pháp được thiết kế để cải thiện các quy trình nghiệp vụ thông qua sự kết hợpcủa công nghệ và nghiệp vụ, là một mô hình làm việc kết hợp giữa các bộ phận kinhdoanh, nghiệp vụ và CNTT cùng nỗ lực để làm cho các quy trình nghiệp vụ hiệu quả
và tối ưu hơn
“Nói cách khác, BPM là một phương pháp tiếp cận hệ thống bao gồm các kháiniệm, phương pháp và các kỹ thuật nhằm hỗ trợ việc thiết kế, quản lý, cấu hình, thựcthi và phân tích các quy trình nghiệp vụ Tổng quát về BPM có thể phát biểu trên haikhía cạnh:
về mặt quản lý: BPM là cách tiếp cận hệ thống nhằm giúp các doanh nghiệp
tiêu chuẩn hóa, tối ưu hóa, tự động hoá quy trình hoạt động với mục đích giảm chi phí,tăng chất lượng hoạt động, rút ngắn thời gian sản xuất và đảm bảo sản phẩm đạt chấtlượng cao
về mặt công nghệ: BPM là phương pháp luận cho việc phát triển các ứng dụng
CNTT Ngoài ra BPM cũng cung cấp các bộ công cụ giúp các doanh nghiệp mô hìnhhoá, thiết kế, triển khai, giám sát, vận hành và cải tiến các quy trình nghiệp vụ mộtcách linh hoạt.” [4]
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống hỗ trợ người
dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
Hệ thống quản lý quy trình nghiệp vụ là một hệ thống phần mềm có các chứcnăng phân tích, xây dựng, quản lý các quy trình và các công cụ khai thác, sử dụngchúng Để xây dựng hệ thống đó, các quy trình nghiệp vụ phải được mô hình hóa bằngmột ngôn ngữ mô hình hóa phù hợp
1.3.2.2 Một số ngô ngữ mô hình hóa quy trình nghiệp vụ
Mô hình hóa là phương pháp nghiên cứu các đối tượng bằng cách xây dựng các
mô hình của đối tượng đang nghiên cứu trên cơ sở bảo toàn các tính chất cơ bản củachúng và dựa trên mô hình đó để nghiên cứu trở lại đối tượng thực
Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ là hoạt động biểu diễn các quy trình nghiệp vụdưới dạng mô hình để từ đó phân tích và cải tiến những quy trình nghiệp vụ đó
Ngôn ngữ mô hình hóa là công cụ thiết yếu để thực hiện mô hình hóa quy trìnhnghiệp vụ Có thể hiểu ngôn ngữ mô hình hóa là ngôn ngữ được sử dụng để thể thiệnthông tin hoặc một hệ thống trong một cấu trúc được xác định bởi một tập các quy tắc,các quy tắc này được sử dụng để giải thích ý nghĩa của các thành phần trong cấu trúc
Ngôn ngữ mô hình hóa có một số dạng tiêu biểu như sau:
Ngôn ngữ mô hình hóa quy trình nghiệp vụ truyền thống: như IDEF, Petri Nets,
EPC, số lượng ký hiệu để biểu diễn quy trình của ngôn ngữ này còn hạn chế, trừutượng gây khó khăn trong việc nhận thức quy trình của người dùng
Ngôn ngữ mô hình hóa luồng công việc (workflow): tiêu biểu như: Workflow
Process Description Language, PIF và PSL Với ngôn ngữ này, các quy trình được mô
tả cụ thể và dễ hiểu hơn với hệ thống các ký hiệu rõ ràng, tuy nhiên biểu đồ luồng chỉthể hiện được thứ tự các bước hoat động trong quy trình, mà chỉ ra được từng đốitượng thực hiện các bước đó
Ngôn ngữ hướng đối tượng: UML 1.x, EDOC, UML2 Số lượng ký hiệu trong
ngôn ngữ này khá phong phú, các ký hiệu nút có tính phân biệt khá lớn Tuy nhiêntrong các biểu đồ hoạt động theo hướng này không thể hiện rõ ràng các mỗi quan hệgiữa các hoạt động và các đối tượng Cụ thể là: không chỉ ra được trường hợp các đốitượng khác nhau có thể thực hiện cùng một hành động và trường hợp cùng một đốitượng có thể thực hiện một trong nhiều hành động
Ngôn ngữ mô hình hóa BPMN (Business Process Modeling Notation): là ký pháp
đồ họa tiêu chuẩn dùng để mô hình hóa quy trình nghiệp vụ BPMN được phát triểnbởi Business Process Management Initiative Phiên bản BPMN 1.0 được công bốtháng 5 năm 2004 Hiện nay phiên bản mới nhất là BPMN 2.0
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống hỗ trợ người
dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
Những ký pháp này được thiết kế đặc biệt để thể hiện được mối quan hệ giữa cácquy trình và sự trao đổi thông điệp giữa chúng trong tổng thể quy trình nghiệp vụ.BPMN có các điểm nổi bật sau: BPMN là một chuẩn để mô hình hóa quy trình nghiệp
vụ đã được quốc tế công nhận; BPMN là ngôn ngữ được tiếp cận theo hướng quytrình, có hệ thống ký hiệu phong phú nhất, có khả năng mở rộng thêm các ký hiệu;BPMN cung cấp bộ ký pháp tiêu chuẩn để tất cả các bên liên quen nghiệp vụ đểu cóthể hiểu được người làm nghiệp vụ
1.3.2.3 Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất
Đối với đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống hỗ trợ người dân đăng ký và quản lýthông tin khám chữa bệnh” tác giả sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML.Ngôn ngữ UML (Unified Modeling Language) được hiểu là Ngôn ngữ mô hìnhhóa thống nhất UML là một ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất bao gồm một tập hợpcác nguyên tắc và một tập hợp chuẩn hóa những ký hiệu hình học được sử dụng nhằmmục đích:
- Mô hình hóa trực quan: hỗ trợ các bên liên quan có một góc nhìn thống nhất về
hệ thống
- Đặc tả: hỗ trợ các bên cho xây dựng các mô hình chính xác, rõ ràng, đầy đủ
- Xây dựng: ứng dụng ngôn ngữ UML sẽ giúp triển khai hệ thống dễ dàng:
• Ngôn ngữ lập trình (Java, C++/C#, Visual Basic/.NET)
• Thiết kế bảng CSDL quan hệ (R-DBMS)
- Tài liệu hóa: ngôn ngữ UML hỗ trợ ghi chép, tài liệu hóa lại kiến trúc của hệthống thuận tiện.[5]
Trang 25CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ QUY TRÌNH NGƯỜI DÂN
ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ THÔNG TIN KHÁM CHỮA BỆNH
Chương 2 sẽ tiến hành khảo sát, phân tích bài toán và mô hình hóa 2 quy trình cốt lõi là quy trình “đăng ký khám chữa bệnh” và quy trình “quản lý thông tin khám chữa bệnh” Từ kết quả phân tích triển khai thiết kế CSDL cho hệ thống.
2.1 Quy trình đăng ký khám chữa bệnh
2.1.1 Biểu đồ hoạt động
Khi người dân có nhu cầu khám chữa bệnh tại các bệnh viện, bước đầu tiênngười dân cần thực hiện đăng ký khám Bảng 2.1 mô tả chi tiết các bước cần thực hiệntrong quy trình đăng ký khám chữa bệnh
HĐ1 Mua hoặc xuất trình sổ khám bệnh, thẻ bảo hiểm
y tế(nếu có)
Khai thông tin cá nhân
Người bệnh
HĐ2 Ghi thông tin người bệnh và phát số thứ tự Nhân viên quầy tiếp đón
HĐ3 Lấy số thứ tự và đi thanh toán tiền chi phí khám Người bệnh
HĐ4 Thu tiền chi phí khám Thu ngân
HĐ5 Đi khám theo thông tin trên phiếu khám Người bệnh
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống hỗ trợ người
dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
Bảng 2.1: Quy trình đăng ký khám bệnh của người dân
Để thực hiện đăng ký khám chữa bệnh, người dân sẽ thực hiện 3 hoạt động chính
là (1) Khai thông tin cá nhân trên hệ thống & mang theo các giấy tờ (sổ khám chữa
bệnh, thẻ bảo hiểm y tế - nếu có) cần thiết; (3) lấy số thứ tự và thanh toán viện phí và
(5) bắt đầu thăm khám Nhân viên bệnh viện có trách nhiệm (2) đón tiếp người bệnh,
phát số thứ tự; bộ phận thu ngân của bệnh viện thực hiện (4) thu tiền khám chữa bệnh
Những hoạt động trên được minh họa chi tiết thông qua biểu đồ hoạt động tronghình 2.1
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống hỗ trợ người
dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
Hình 2.1: Biểu đồ hoạt động quy trình đăng ký khám chữa bệnh
2.1.2 Biểu đồ ca sử dụng
Với chức năng đặt khám, có 3 tác nhân tương tác với hệ thống là Người bệnh,Nhân viên CSYT và Thu ngân
Hình 2.2: Biểu đồ ca sử dụng quy trình đăng ký khám chữa bệnh
Người bệnh thực hiện các ca sử dụng: “Gửi yêu cầu đặt khám” cho nhân viênCSYT, “Thanh toán phí khám chữa bệnh”
Trang 27Tên ca sử dụng Gửi yêu cầu đặt khám
- Tác nhân nhập thông tin
- Hệ thống kiểm tra điều kiện của các thông tin Nếu sai kiểu
dữ liệu hoặc thiếu thông tin thì thực hiện luồng phụ 1
- Hệ thống lưu lại thông tin
Luồng phụ 1:
- Hệ thống thông báo cho người dùng nhập lại thông tin
Kết quả trả về Lịch đặt được gửi đi
Tên ca sử dụng Kiểm tra thông tin đặt khám
Tác nhân Nhân viên CSYT
Điều kiện đầu vào Danh sách yêu cầu đặt khám
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống hỗ trợ người
dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
Nhân viên CSYT có nhiệm vụ theo dõi, xác nhận lịch đặt của người bệnh, thựchiện các ca sử dụng tương ứng: “Kiểm tra thông tin đặt khám” được gửi từ ngườibệnh, “Tiếp nhận lịch và gửi thông tin thanh toán”
Thu ngân có nhiệm vụ quản lý thanh toán phí khám bệnh, thông qua việc thựchiện các ca sử dụng “Tiếp nhận thông tin phí khám bệnh” và “Phê duyệt thanh toán”
2.1.3 Mô tả kịch bản ca sử dụng
Với mỗi ca sử dụng, ngoài việc nó được thực hiện bởi 1 tác nhân thì nó còntương tác với các ca sử dụng khác Mỗi ca sử dụng là một chuỗi các hoạt động, có đầuvào, đầu ra và các luồng sự kiện trong mỗi ca sử dụng đó
Chi tiết hoạt động của mỗi ca sử dụng trong quy trình đăng ký khám được mô tảqua kịch bản ca sử dụng, thông qua các bảng 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7
Bảng 2.2: Kịch bản ca sử dụng Gửi yêu cầu đặt khám
Bảng 2.3: Kịch bản ca sử dụng Kiểm tra thông tin đặt khám
Trang 28- Tác nhân chọn chức năng danh sách yêu cầu đặt khám.
- Hệ thống hiển thị danh sách yêu cầu
- Tác nhân kiểm tra thông tin lịch và bổ sung thông tin chuyênkhoa (nếu chưa có) Nếu thông tin không đúng thực hiện luồngphụ 1
- Hệ thống lưu lại thông tin
Luồng phụ 1:
- Hệ thống gửi thông báo cho người bệnh nhập lại các trườngthông tin chưa đúng
Ket quả trả về Thông tin lịch được chuẩn hóa
Tên ca sử dụng Gửi thông tin thanh toán
Tác nhân Nhân viên CSYT
Điều kiện đầu vào Lịch đã chuẩn hóa
Điều kiện đầu vào Thông tin thanh toán phí khám bệnh
Các luồng sự kiện Luồng sự kiện chính:
- Tác nhân chọn chức năng thanh toán
- Hệ thống hiển thị nội dung thanh toán phí khám bệnh
Bảng 2.4: Kịch bản ca sử dụng Gửi thông tin thanh toán
Bảng 2.5: Kịch bản ca sử dụng Thanh toán phí khám bệnh
Trang 29- Tác nhân nhập thông tin thanh toán
- Hệ thống lưu lại thông tinKết quả trả về Thông tin thanh toán được lưu lại và thanh toán được phí đặt
khám
Tên ca sử dụng Phê duyệt thanh toán
Tác nhân Thu ngân
Điều kiện đầu vào Thông tin thanh toán phí khám bệnh và người bệnh xác
nhận/thanh toán phí khám bệnh
Các luồng sự kiện Luồng sự kiện chính:
- Tác nhân chọn chức năng phê duyệt thanh toán
- Hệ thống hiển thị danh sách các lịch đã xác nhận thanh toánhoặc đã được thanh toán
- Tác nhân phê duyệt thanh toán Nếu lịch đặt không đủ điềukiện phê duyệt thực hiện luồng phụ 1
Tác nhân Nhân viên CSYT
Điều kiện đầu vào Lịch được phê duyệt thanh toán
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống hỗ trợ người
dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
Bảng 2.6: Kịch bản ca sử dụng Phê duyệt thanh toán
Bảng 2.7: Kịch bản ca sử dụng Xác nhận lịch đặt khám
Trang 30Phân tích, thiết kế hệ thông hỗ trợ người dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh Khóa luận tôt nghiệp
- Hệ thống gửi thông báo cho người bệnh
- Hệ thống lưu lại thông tin
Kết quả trả về Lịch được xác nhận đăng ký thành công
3: Nhập thông tin
2: Hienthi form đặt khám
¼i j - ∣ khám I
Ụ 4: Yêu cầu kiém Ị
5: Truy vắn dừ liệu
I 7: Hien thị Iichyeu cầu
yeu cau
Ù*
Hình 2.3: Biểu đồ tuần tự Gửi yêu cầu đặt khám
Tương tự biểu đồ tuần tự Gửi yêu cầu đặt khám, các biểu đồ tuần tự còn lại đượcthể hiện qua các hình 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống hỗ trợ người
dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
Nhanv IenC SVT 1
-| IiChondanh sách lịch
4: Ycu cầu kiếrr tra
Hình 2.4: Biểu đồ tuần tự Kiểm tra thông tin đặt khám
Hình 2.5: Biểu đồ tuần tự Gửi thông tin thanh toán
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống hỗ trợ người
dân đăng ký và quản lý thông tin khám chữa bệnh
thông tin
1.1: Hicn thị form thanh toán
2: Nháp thõng tin
Hình 2.6: Biểu đô tuân tự Thanh toán phí khám bệnh
Ll 5: Truy vân dữ liệu