Chính vì vậy, tác giả chọn nghiên cứu về đề tài “Phản ứng của cổ phiếu vớithông tin thay đổi cơ cấu danh mục chỉ số VN30” để làm rõ tác động của thông tinthay đổi cơ cấu danh mục chỉ số
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH
—^<^ ɑ ^<^—
‰ AC ll O t *'
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀIPHẢN ỨNG CỦA CỔ PHIẾU VỚI THÔNG TIN THAY ĐỔI CƠ CẤU
Trang 3và các anh chị tại đơn vị thực tập Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên ThS Dương Ngân Hà người đã trực tiếp hướng dẫn cho em trong suốt thời gian làmbài khóa luận Mặc dù cô còn bận nhiều trong công tác giảng dạy nhưng khôngngần ngại chỉ dẫn em, định hướng đi cho em, để em hoàn thành tốt nhiệm vụ Hoànthành bài khóa luận trên sự cố gắng của bản thân, dù đã nỗ lực hết mình, tuy nhiên
-vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và thiếu về kinh nghiệm thực tiễn nên nộidung bài làm của em sẽ không tránh được những thiếu xót, em rất mong nhận được
sự góp ý và chỉ bảo của thầy cô để hoàn thành thiện bài khóa luận hơn nữa
Một lần nữa xin gửi đến thầy cô, gia đình, bạn bè cùng các cô chú, anh chị tại công
ty thực tập lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất!
i
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan: Khoá luận tốt nghiệp với đề tài “Phản ứng của cổ phiếu vớithông tin thay đổi cơ cấu danh mục thành phần chỉ số VN30” là công trình nghiêncứu của cá nhân em, dưới sự hỗ trợ và giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn - Ths.Dương Ngân Hà
Các số liệu trong bảng và biểu đồ đều được tác giả tính toán dựa trên số liệuthu thập được Ngoài ra, trong bài khóa luận còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá
từ các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác, đều được trích dẫn và chú thích nguồngốc đầy đủ
Em xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình!
Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thảo
ii
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1.1.1 Lý thuyết thị trường hiệu quả 4
1.1.2 Lý thuyết thông tin (Information Hypothesys - IH) 7
1.1.3 Lợi nhuận bất thường (Abnormal Returns - AR) 8
1.1.4 Lý thuyết về bất cân xứng thông tin (Asymmetric Information) 9
1.2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ 10
1.2.1 Tổng quan những nghiên cứu ở nước ngoài 10
1.2.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước 13
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG CƠ CẤU LẠI DANH MỤC THÀNH PHẦN CHỈ SỐ VN30 TỚI BIẾN ĐỘNG GIÁ CỦA CÁC CỔ PHIẾU ĐƯỢC CƠ CẤU 14
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÁC CHỈ SỐ TRÊN TTCK VIỆT NAM 14
2.1.1 Các chỉ số trên TTCK Việt Nam 14
2.1.2 Chỉ số VN30 18
2.2 DỮ LIỆU 22
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.4 KẾT QUẢ MÔ HÌNH 28
iii
Trang 6Từ viết tắt Nguyên nghĩa
LNBT Lợi nhuận bất thường
GDCK Giao dịch chứng khoán
TP HCM Thành Phố Hồ Chí Minh
NĐT Nhà đầu tư
NĐTNN Nhà đầu tư nước ngoài
KLĐLH Khối lượng đang lưu hành
KLCP Khối lượng cổ phiếu
KLCPĐLH Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành
AR Lợi nhuận bất thường
AAR Lợi nhuận bất thường trung bình
CAAR Lợi nhuận bất thường trung bình tích lũy
M&A Mua bán và sáp nhập
UBCK Ủy ban chứng khoán
2.4.1 Sự kiện thêm cổ phiếu vào danh mục cổ phiếu trong rổ VN30 28
2.4.2 Sự kiện loại cổ phiếu ra khỏi danh mục cổ phiếu trong rổ VN30 33
2.4.3 Kết quả thu được khi xem xét với các cổ phiếu không nằm trong diện cơ cấu 36
2.5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KIẾN NGHỊ 40
2.5.1 Kết quả nghiên cứu 40
2.5.2 Kiến nghị 41
KẾT LUẬN 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 7Bảng TrangBảng 2.1 Bảng đặc điểm của VN30, HNX30 và VN-index -21Bảng 2.2 Thống kê các sự kiện và cổ phiếu bị cơ cấu ~^L3
Bảng 2.3 Kết quả kiểm định LNBT xung quanh ngày sự kiện thêm cổ phiếu
vào danh mục chỉ số VN30 theo phương pháp 1-Constant mean return model
29
Bảng 2.4 Kết quả kiểm định LNBT xung quanh sự kiện thêm cổ phiếu vào
danh mục chỉ số VN30 theo phương pháp 2 - Market Model 30
Bảng 2.5 Kết quả kiểm định lợi nhuận bất thường xung quanh ngày sự kiện
loại cổ phiếu ra khỏi danh mục thành phần chỉ số VN30 theo phương pháp 1
Bảng 2.6 Kết quả kiểm định LNBT xung quanh ngày sự kiện loại cổ phiếu ra
khỏi danh mục thành phần chỉ số VN30 theo phương pháp 2 - market model 34
Bảng 2.7 Kết quả kiểm định lợi nhuận bất bất thường xung quanh ngày sự
kiện của các cổ phiếu không nằm trong diện bị cơ cấu theo phương pháp 1
Bảng 2.8 Kết quả kiểm định lợi nhuận bất bất thường xung quanh ngày sự
kiện của các cổ phiếu không nằm trong diện bị cơ cấu theo phương pháp 2
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH
DANH MỤC BẢNG
Trang 8Hình TrangHình 2.1 Blến động của chỉ số VN30 và VN-index trong giai đoạn năm
Hình 2.2 Biểu đồ lợi nhuận bất thường trung bình tích lũy (CAAR) tính theo
2 phương pháp với trường hợp thêm cổ phiếu vào danh mục 32
Hình 2.3 Biểu đồ lợi nhuận bất thường trung bình tích lũy (CAAR) tính theo
2 phương pháp với trường hợp loại cổ phiếu khỏi danh mục 36
Hình 2.4 Biến động của các cổ phiếu được thêm vào, bị loại ra và những cổ
phiếu không nằm trong diện bị cơ cấu từ kỳ 1 năm 2017 đến kỳ 1 năm 2019
theo phương pháp 1- Constant mean return model 38
Hình 2.5 Biến động của các cổ phiếu được thêm vào (đường CAAR1), bị
loại ra (đường CAAR2) và những cổ phiếu không nằm trong diện bị cơ cấu
(đường CAAR3) từ kỳ 1 năm 2017 đến kỳ 1 năm 2019 theo phương pháp 2
viDANH MỤC HÌNH
Trang 9Vll
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Hiện nay, thị trường chứng khoán ngày càng có tầm quan trọng nhất địnhtrong nền kinh tế và hấp dẫn với nhiều nhà đầu tư hơn tham gia vào thị trường từnhững nhà đầu tư tổ chức đến các nhà đầu tư cá nhân Tuy nhiên, để thành côngđược trên thị trường chứng khoán đòi hỏi các nhà đầu tư phải có sự hiểu biết nhấtđịnh trong nhiều lĩnh vực kinh doanh Đồng thời phải nắm rõ được các quy luật củathị trường bởi thị trường chứng khoán luôn biến động và là một thị trường rất nhạycảm với những thông tin về kinh tế, chính trị và các thông tin liên quan trực tiếp tớidoanh nghiệp Giá chứng khoán thường bị tác động bởi không chỉ cung cầu trên thịtrường mà còn bị chi phối bởi các thông tin chính thức và phi chính thức
Thị trường chứng khoán Việt Nam là một thị trường mới nơi tập trung chủ yếu
là các nhà đầu tư cá nhân Họ thường đặc biệt quan tâm đến các động thái mua báncủa nhà đầu tư nước ngoài, các quỹ và chạy theo xu hướng đó Mà các NĐTNN vàcác quỹ đầu tư theo chỉ số thường xuyên tham khảo danh mục các cổ phiếu trong rổchỉ số để đưa ra các quyết định đầu tư vì đây là nơi tập trung các cổ phiếu đáp ứngđầy đủ các tiêu chí khắt khe của từng chỉ số Vì vậy, các tin tức liên quan đến việcthay đổi cơ cấu lại danh mục thành phần chỉ số có thể sẽ ảnh hưởng đến các quyếtđịnh mua bán của các NĐT từ đó tác động đến giá của các cổ phiếu nằm trong diện
bị cơ cấu Mặc dù trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về sự tác động của thôngtin về việc cơ cấu lại danh mục chỉ số lên giá của những cổ phiếu liên quan, nhưngtại Việt Nam vẫn chưa tìm được nghiên cứu nào về đề tài này
Chính vì vậy, tác giả chọn nghiên cứu về đề tài “Phản ứng của cổ phiếu vớithông tin thay đổi cơ cấu danh mục chỉ số VN30” để làm rõ tác động của thông tinthay đổi cơ cấu danh mục chỉ số VN30 đến giá của những cổ phiếu liên quan trênthị trường chứng khoán Việt Nam Từ đó giúp cho những nhà đầu tư trên thị trườngchứng khoán sẽ có sự nhìn nhận rõ hơn về vấn đề này và đưa ra các quyết định đầu
tư phù hợp
Về lý do lựa chọn chỉ số VN30 làm chỉ số chủ đề cho nghiên cứu này là bởi vì
1
Trang 11nó tập hợp các cổ phiếu có vốn hóa lớn nhất thị trường, thanh khoản tốt đồng thờikhắc phục được hạn chế của chỉ số VN-Index khi tính đến tỷ lệ free-float (tỷ lệ cổphiếu tự do chuyển nhượng) và phản ánh chính xác hơn những biến động của thịtrường Thêm vào đó, danh mục thành phần trong rổ chỉ số VN30 được xem xétđịnh kỳ 06 tháng một lần hoặc điều chỉnh khi xảy ra sự kiện bất thường, từ đó, đảmbảo tính cập nhật và phản ánh nhóm cổ phiếu có tác động, ảnh hưởng lớn lên VN-Index và loại bỏ những cổ phiếu không đạt tiêu chuẩn và tác động suy giảm lên VN-Index.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích nhận biết xu hướngbiến động của các cổ phiếu được thêm vào và loại ra khỏi danh mục chỉ số VN30khi có thông báo chính thức về việc cơ cấu lại danh mục chỉ số Từ đó, giúp cho cácNĐT có thêm hiểu biết về vấn đề này để họ cân nhắc và đưa ra những chiến lượcđầu tư hợp lý
3 Câu hỏi nghiên cứu
Bài nghiên cứu thực hiện để xem xét phản ứng của cổ phiếu với thông tin đưa
ra để trả lời cho câu hỏi:
- Liệu rằng việc cơ cấu lại danh mục chỉ số tác động như thế nào đến giá củacác cổ phiếu trong diện bị cơ cấu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng của bài nghiên cứu này là biến động giá của các cổ phiếu đượcthêm vào và loại ra khỏi cơ cấu danh mục thành phần chỉ số VN30 Yếu tố đượcxem xét trong bài là thông tin cơ cấu lại danh mục cổ phiếu trong rổ chỉ số VN30.Phạm vi nghiên cứu là xem xét sự tồn tại của lợi nhuận bất thường của các cổphiếu bị loại ra và thêm vào danh mục chỉ số trong khoảng thời gian 10 ngày trước
và sau khi thông báo được công bố trong giai đoạn từ năm 2012 đến lần cơ cấu gầnnhất trong năm 2019
5 Phương pháp nghiên cứu
Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu sự kiện (Event study - MacKinlaytổng hợp năm 1997) kết hợp với dữ liệu về ngày công bố thông tin và các dữ liệu về
2
Trang 12giá và khối lượng của chỉ số VN-Index và các cổ phiếu liên quan trong giai đoạnnghiên cứu (2012-2019) để đo lường biến động của cổ phiếu với thông tin cơ cấu lạidanh mục thành phần chỉ số VN30 thông qua việc xem xét lợi nhuận bất thườngxung quanh ngày công bố thông tin.
6 Ket cấu bài nghiên cứu
Bài nghiên cứu bao gồm 3 phần chính:
- Chương 1: Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm
Trong chương này, tác giả sẽ nêu lên các lý thuyết nền tảng cho bài nghiêncứu, đồng thời trình bày các nghiên cứu trong nước và quốc tế trước đó về đề tàinày
- Chương 2: Ảnh hưởng của hoạt động cơ cấu lại danh mục chỉ số VN30 đếncác cổ phiếu được cơ cấu
Trong chương 2, tác giả miêu tả về dữ liệu (thông tin về nguồn lấy dữ liệu,khoảng thời gian, các thuộc tính của số liệu) và phương pháp để nghiên cứu đề tài -Event study Từ đó, trình bày kết quả tìm được và đưa ra các khuyến nghị cho NĐT
- Cuối cùng là phần kết luận sẽ tóm tắt lại toàn bộ nghiên cứu, kết quả vàđóng
góp quan trọng của đề tài Ưu - nhược điểm của đề tài và gợi ý cho các hướng đề tàitiếp theo
3
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1.1 Lý thuyết thị trường hiệu quả
về lý thuyết, một thị trường được coi là hiệu quả hoàn hảo khi đạt trên cả bamặt cơ bản: hiệu quả về mặt phân phối, hiệu quả về mặt hoạt động và hiệu quả vềmặt thông tin
Thị trường được coi là hiệu quả về mặt phân phối khi các nguồn tài lực khanhiếm được phân phối để sử dụng một cách tốt nhất Nghĩa là thị trường có xu hướngphân bổ nhiều vốn hơn vào các lĩnh vực đầu tư tiềm năng nhất Đồng thời nhữngngười mà trả giá cao hơn, tức có khả năng sử dụng nguồn vốn hiệu quả hơn sẽ đượcquyền sử dụng nguồn vốn
Thị trường có hiệu quả về mặt hoạt động là khi chi phí giao dịch thấp nhưngtốc độ xử lý và thực hiện giao dịch nhanh, chủ yếu do mức độ cạnh tranh cao vàlành mạnh giữa các nhà môi giới và giữa các nhà đầu tư với nhau
Thị trường được xem là hiệu quả về mặt thông tin nếu giá cả hiện hành phảnánh đầy đủ và tức thời tất cả các thông tin có ảnh hưởng tới thị trường
Xét trên thị trường chứng khoán, tính hiệu quả của thị trường là khả năng vàtốc độ mà tổng thể các thông tin trên thị trường ảnh hưởng tới giá chứng khoán.Một thị trường được coi là hiệu quả khi nó đạt hiệu quả về mặt thông tin, hay nóicác khác, giá của các loại tài sản được giao dịch như cổ phiếu, trái phiếu, bất độngsản, phản ánh được tất cả các thông tin đã biết trên thị trường Do vậy, một thịtrường hiệu quả sẽ không thiên vị ai, tức là nó không làm ai có lợi hoặc chịu thiệtmột cách bất hợp lý so với người khác, theo nghĩa nó phản ánh niềm tin của tất cảcác nhà đầu tư về triển vọng thị trường
Eugene F Fama là một giáo sư kinh tế Mỹ, ông được biết đến là cha đẻ của lýthuyết thị trường hiệu quả - một công trình nghiên cứu về các bằng chứng thựcnghiệm về thị trường hiệu quả được Fama công bố trên tạp chí Journal Finance vào
4
Trang 14năm 1970 Theo Fama, một thị trường trong đó giá chứng khoán được điều chỉnhnhanh chóng, nhạy cảm với các thông tin mới, và như vậy giá hiện tại của chứngkhoán phản ánh tất cả các thông tin có liên quan, thường được gọi là thị trường hiệuquả hay chính xác hơn là thị trường hiệu quả dạng thông tin Các công trình củaFama(1970,1991) đã tổng kết lại các nghiên cứu liên quan đến thị trường hiệu quả
và chia giả thiết thị trường hiệu quả thành 3 dạng cơ bản: Thị trường hiệu quả dạngyếu (weak-form EMH); Thị trường hiệu quả dạng trung bình (semi-strong formEMH) và Thị trường hiệu quả dạng mạnh (strong form EMH)
- Lý thuyết thị trường hiệu quả dạng yếu:
Thị trường hiệu quả dạng yếu giả định rằng mức giá cổ phiếu hiện tại phảnánh tất cả các thông tin về thị trường chứng khoán, bao gồm giá, tỷ suất lợi nhuận,khối lượng giao dịch trong quá khứ và một số thông tin khác từ thị trường như giaodịch lô lẻ, giao dịch lô chẵn, giao dịch của nhà tạo lập thị trường Do có giả địnhrằng tất cả thông tin về giá, khối lượng giao dịch và tỷ suất sinh lời quá khứ đã đượcphản ánh trong giá chứng khoán hiện tại nên tỷ suất sinh lời trong tương lai củachứng khoán sẽ chỉ phụ thuộc vào thông tin mới trong tương lai mà không có mốiquan hệ nào với các thông tin trong quá khứ nữa Điều này đồng nghĩa với việc, cácnhà đầu tư sẽ không thể sử dụng các dữ liệu về thị trường trong quá khứ để dự báobiến động giá trong tương lai và đầu tư kiếm lợi dựa trên những phân tích như vậy.hay nói cách khác, không thể dự báo được giá chứng khoán trong tương lai hay là
có thể kiếm được lợi nhuận vượt trội bằng những căn cứ từ thông tin về giá củachúng trong quá khứ
- Lý thuyết thị trường hiệu quả dạng trung bình:
Thị trường hiệu quả dạng trung bình cho rằng giá cổ phiếu điều chỉnh nhanhchóng để phản ánh tất cả các thông tin được công bố ra công chúng Giả thiết thịtrường hiệu quả dạng trung bình bao hàm cả thị trường hiệu quả dạng yếu vì các dữliệu về giá, tỷ suất sinh lời, khối lượng giao dịch quá khứ đều là các thông tin đượccông bố ra công chúng Ngoài các thông tin đó thì các thông tin được công bố racông chúng còn bao gồm những thông tin phi thị trường như lợi nhuận của doanh
5
Trang 15nghiệp, tỷ số giá trên thu nhập P/E, giá trên giá trị sổ sách P/BV, cổ tức chi trả, hệ
số cổ tức P/D, chia-tách-gộp cổ phiếu, thông tin về nền kinh tế vĩ mô, về triển vọngngành hay các thông tin về chính trị-xã hội, Với giả thuyết này, bất kỳ thông tinnào mới được công bố ra công chúng dù là tích cực hay tiêu cực đều được phản ánhngay vào giá cổ phiếu và nhà đầu tư phân tích dựa trên thông tin công bố ra côngchúng sẽ không thể kiếm được lợi nhuận vượt trội từ các phân tích đó
- Lý thuyết thị trường hiệu quả dạng mạnh:
Thị trường hiệu quả dạng mạnh cho rằng giá chứng khoán phản ánh tất cả cácthông tin từ các nguồn khác nhau bao gồm thông tin được công bố ra công chúng vàthông tin nội bộ Nếu trường hợp đó xảy ra, sẽ không có một nhóm nhà đầu tư nào
có được ưu thế về thông tin, kể cả cổ đông nội bộ Và vì vậy, không có một nhà đầu
tư nào có thể tạo ra lợi nhuận vượt trội Thị trường hiệu quả dạng mạnh bao hàm cảthị trường hiệu quả dạng yếu và dạng trung bình Ngoài ra, thị trường hiệu quả dạngmạnh cũng mở rộng thêm giả thiết về thị trường hiệu quả, trong đó, thị trường phảnánh nhanh chóng với tất cả các thông tin mới, thị trường cạnh tranh hoàn hảo và tất
cả mọi người đều có cơ hội tiếp cận thông tin như nhau mà không tốn chi phí thuthập nó
Ngoài ra, theo nghiên cứu của Andriopouls (2005) đã chỉ ra bốn đặc điểm đểthị trường hiệu quả bao gồm: Thứ nhất là tính sẵn có của thông tin; Thứ hai là nhàđầu tư tư lợi; Thứ ba là tốc độ mà thông tin được hấp thụ và dẫn đến mức cân bằnggiá mới; Thứ tư là nhà đầu tư bình thường và mức độ biểu hiện những hành vi cótính nhận thức năng lực và hiệu quả
Không những vậy, sự thay đổi về giá của cổ phiếu sẽ tuân theo quy luật ngẫunhiên ( Random walk - bước ngẫu nhiên) Quy luật này được Maurice Kendall đưa
ra đầu tiên vào năm 1953 và trở nên phổ biến từ năm 1973 khi mà lý thuyết nàyđược Burton Malkiel viết cuốn “A Random Walk Down Wall Street” (Bước đi ngẫunhiên trên phố Wall) Lý thuyết Bước đi ngẫu nhiên cho rằng biến động của giá cổphiếu là một chuỗi hoàn toàn độc lập, ngẫu nhiên, không thể dự đoán và những biếnđộng trong quá khứ của giá không phải là chỉ số đáng tin cậy cho việc dự đoán xu
6
Trang 16thế tương lai Lý thuyết này của Maurice Kendall dựa trên cơ sở là lý thuyết thịtrường hiệu quả, trong đó nó cho rằng mọi thông tin liên quan đến một công ty như
kỳ vọng tương lai hay lợi nhuận, đều đã được những người tham gia thị trườngnắm bắt và phân tích kỹ lưỡng, vì vậy, thị giá hiện tại của cổ phiếu luôn phản ánhđầy đủ các thông tin đó và mọi sự cố gắng để tìm ra sự khác biệt giữa giá hiện tại vàgiá trị là vô nghĩa Điều này cũng được Bodie và cộng sự (2011) khẳng định rằng sựthay đổi giá cổ phiếu là ngẫu nhiên và không thể dự báo được
- Kiểm định thị trường hiệu quả
Có rất nhiều phương pháp để thực hiện việc kiểm định về tính hiệu quả củathị trường, tuy nhiên đối với việc xem xét sự tác động dựa vào thông tin được công
bố thì phương pháp nghiên cứu sự kiện (Event study) là nổi trội hơn cả Phươngpháp này đã có từ khá lâu và được khá nhiều nhà nghiên cứu sử dụng Damodaran(2012) đã tổng hợp phương pháp này thành các bước như sau:
+ Bước 1: Xác định rõ sự kiện sắp được nghiên cứu và thời điểm công bố sựkiện
+ Bước 2: Thu thập các dữ liệu cần thiết cho nghiên cứu, xác định các cửa sổsự
kiện Từ đó, thu thập các mức tỷ suất lợi nhuận xung quanh ngày công bố sự kiện.+ Bước 3: Xác định lợi nhuận vượt trội hay chính là lợi nhuận bất thường(AR) xung quanh ngày công bố sự kiện của từng nhân tố liên quan Tỷ suất này sẽđược điều chỉnh tùy theo hoạt động của thị trường và mức độ rủi ro
+ Bước 4: Tính tỷ suất sinh lợi vượt trội trung bình (hay chính là tỷ suất lợinhuận bất thường trung bình) của mẫu kiểm định và sai số chuẩn lợi nhuận vượt trộitrung bình trong ngày t (AR j t ).
+ Bước 5: Thực hiện ước lượng thống kê t cho mỗi thời kỳ để kiểm tra liệu lợinhuận vượt trội xung quanh ngày thông báo có khác 0 hay không
1.1.2 Lý thuyết thông tin (Information Hypothesys - IH)
Thông tin là những tin tức và dữ liệu giúp người tiếp nhận nó hiểu biết hơn vềvấn đề mà họ đang quan tâm Dữ liệu ở trên thị trường chứng khoán bao gồm những
7
Trang 17dữ liệu về báo cáo, tài liệu, hồ sơ, kết quả thống kê, điều tra, tổng hợp hay phântích Còn tin tức là những thông báo, những thông điệp phản ánh sự kiện mới vàmang tính thời sự Giá trị của thông tin phụ thuộc vào độ tin cậy, chính xác của nó.Một thông tin càng chính xác, đầy đủ và cần kíp cho việc đưa ra những quyết địnhthì nó càng quan trọng và giá trị thông tin càng cao Đồng thời, giá trị của thông tincòn phụ thuộc vào tính mật, tính nóng và mức độ khó thu thập, truyền tải của nó.Thông tin đóng vai trò trong mọi quyết định Thông tin đầy đủ, kịp thời, chuẩn xácgiúp dự báo chính xác, loại trừ hoàn toàn rủi ro trong việc ra quyết định, khai tháctốt nhất cơ hội được gọi là thông tin hoàn hảo Claude Elwood Shannon là một nhàtoán học, kỹ sư điện và mật mã học người mỹ, ông được biết đến là cha đẻ của lýthuyết thông tin Lý thuyết thông tin được Shanon xây dựng (1948) để xác định giớihạn cơ bản trong các hoạt động xử lý tín hiệu ví dụ như nén dữ liệu hay lưu trữ vàtruyền dẫn dữ liệu Theo lý thuyết thông tin trong một thị trường hiệu quả, giá cổphiếu phản ánh ngay lập tức việc tăng/giảm với thông tin tốt/xấu được công bố vàtác động của thông tin này là lâu dài Vì vậy, giá cổ phiếu sẽ phản ứng một cáchchính xác với thông tin và đạt được một mức cân bằng mới khi có thông tin công
bố Cũng theo lý thuyết này, tác động của thông tin lên khối lượng giao dịch chỉ làtạm thời Lý thuyết thông tin được hỗ trợ qua kết quả nghiên cứu của Jain (1987),
và Liu (2011)
1.1.3 Lợi nhuận bất thường (Abnormal Returns - AR)
Lợi nhuận là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận được thêm nhờ đầu tư sau khi
đã trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó Lợi nhuận trong đầu tư chứng khoán làmức chênh lệch giữa giá cổ phiếu tại thời điểm hiện tại với giá của cổ phiếu tại thờiđiểm mua vào
Lợi nhuận bất thường (LNBT) - Abnormal Returns theo Fama và cộng sự củaông (1969) được hiểu là sự vượt trội của lợi nhuận cổ phiếu so với mức thôngthường do ảnh hưởng bởi thông tin không được công bố hay lợi nhuận bất thường là
sự chênh lệch giữa mức sinh lợi thực tế và mức sinh lời kỳ vọng được ước lượngdựa trên một số mô hình chuẩn như mô hình lợi nhuận điều chỉnh theo thị trường
8
Trang 18(Model Market Adjusted) hoặc mô hình điều chỉnh theo rủi ro và thị trường (ModelMarket And Risk Adjusted), mô hình đa nhân tố ( APT), mô hình định giá tài sản(CAPM).
Lợi nhuận bất thường bao gồm hai loại là lợi nhuận bất thường tích cực và lợinhuận bất thường tiêu cực, điều này phụ thuộc vào mối quan hệ giữa lợi nhuận thực
tế và lợi nhuận bình thường hay chính là sự chênh lệch giữa lợi nhuận thực tế và lợinhuận bình thường của cổ phiếu
Xác định lợi nhuận bất thường của đầu tư là tích cực hay tiêu cực, nó đolường sự biến động của cổ phiếu trong một khoảng thời gian nhất định Về mặt này,
nó hữu ích cho các nhà đầu tư như một công cụ định giá và để so sánh lợi nhuận vớihiệu suất thị trường Lợi nhuận bất thường cần thiết trong việc xác định hiệu suấtđiều chỉnh rủi ro của chứng khoán hoặc danh mục đầu tư khi so sánh với thị trườnghoặc chỉ số chung Và nó có thể giúp xác định kỹ năng của người quản lý danh mụcđầu tư trên cơ sở điều chỉnh rủi ro
1.1.4 Lý thuyết về bất cân xứng thông tin (Asymmetric Information)
Lý thuyết thông tin bất cân xứng lần đầu tiên xuất hiện vào những năm 1970
và cho đến năm 2001 đã được biết đến rộng rãi trong nền kinh tế học hiện đại với sựkiện ba nhà nghiên cứu lý thuyết này bao gồm George Akerlof, Michael Spence vàJoseph Stiglitz cùng vinh dự đoạt giải Nobel kinh tế Ngày nay, lý thuyết thông tinbất cân xứng đã trở lên vô cùng quan trọng và là trọng tâm nghiên cứu của kinh tếhọc hiện đại Thông tin bất cân xứng càng trở nên quan trọng khi mà tính minh bạchcủa thông tin, khả năng tiếp cận thông tin và cơ sở hạ tầng thông tin yếu kém
Thông tin bất cân xứng là việc một bên tham gia giao dịch có nhiều thông tinhơn một bên khác Thông tin bất cân xứng là việc các bên tham gia giao dịch cốtình che đậy thông tin Hoặc một bên có thông tin đầy đủ hơn và tốt hơn so với bêncòn lại Hay nói cách khác, thông tin bất cân xứng là trạng thái không có sự cânbằng trong việc nắm giữ thông tin giữa các bên tham gia giao dịch Khi đó giá cảkhông phải là giá cân bằng của thị trường mà nó có thể cao hơn hoặc thấp hơn dẫn
9
Trang 19tới thị trường không đạt hiệu quả.
Thông tin bất cân xứng là mức độ thông tin không phản ánh kịp thời, chínhxác, đầy đủ về thị trường và diễn biến của nó Thông tin bất cân xứng xảy ra có thể
do nguồn tin khác nhau, thời điểm tiếp nhận thông tin khác nhau hoặc trình độ nhậnthức, ứng xử với thông tin là khác nhau
Nguyên nhân xuất hiện thông tin bất cân xứng là những nguyên nhân vừamang tính chủ quan vừa mang tính khách quan Tính khách quan là do cấp độ hiểuquả của thị trường gây ra những hạn chế về truyền tải và cập nhật thông tin Nguyênnhân chủ quan là do sự thiếu nỗ lực cũng như là sự thiếu quan tâm, đầu tư tìm kiếmkhai thác thông tin của các đối tượng là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia thịtrường Mức độ thông tin bất cân xứng phản ánh mức độ hiệu quả của thị trường.Mặt khác, do các chủ thể tham gia thị trường cố tình che đậy thông tin nhằm đạtđược lợi thế trong giao dịch
1.2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ
Thị trường chứng khoán ngày càng phát triển và thu hút nhiều nhà đầu tư từnhững nhà đầu tư tổ chức đến các nhà đầu tư cá nhân Thị trường chứng khoán ngàycàng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Các nhà đầu tư khi tham gia vào thịtrường chứng khoán không chỉ quan tâm đến giá và khối lượng của cổ phiếu, màcòn phải nắm bắt các thông tin được công bố Các thông tin có tác động rất nhiềuđến giá và khối lượng giao dịch của một cổ phiếu tùy thuộc xem đó là thông tin tốthay thông tin xấu mà cổ phiếu sẽ có những phản ứng khác nhau Để có thể thànhcông trên thị trường chứng khoán thì nhà đầu tư phải hiểu rõ được sự tác động củacác thông tin lên cổ phiếu như thế nào Trong kho tàng học thuật, đã có nhữngnghiên cứu thực nghiệm liên quan đến đề tài này
1.2.1 Tổng quan những nghiên cứu ở nước ngoài
Ở nước ngoài, đã có rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến vấn đềnày
E.Fama, L.Fisher,M.Jensen và R.Roll (1969) đã nghiên cứu việc điều chỉnhgiá cổ phiếu với thông tin mới Cụ thể, Fama và các cộng sự của mình nghiên cứu
10
Trang 20về việc biến động giá của cổ phiếu với thông tin chia tách cổ phiếu Với dữ liệuđược lấy là các cổ phiếu phổ biến trên Sàn giao dịch chứng khoán New York với độdài là hai mươi tư tháng liên tiếp bao gồm 12 tháng trước và 12 tháng sau khi chiatách từ tháng 01 năm 1927 đến hết tháng 12 năm 1959 với 940 lần chia tách tronggiai đoạn này Kết quả nghiên cứu của họ đã chỉ ra rằng thị trường chứng khoán làhiệu quả theo nghĩa là giá cổ phiếu điều chỉnh rất nhanh với thông tin mới.
Lawrence Harris và Eitan Gurel (1986) đã nghiên cứu về “Hiệu ứng giá vàkhối lượng liên quan đến những thay đổi trong danh sách S&P 500: Bằng chứngmới cho sự tồn tại của áp lực giá” vì những thay đổi này khiến cho một số nhà đầu
tư điều chỉnh việc nắm giữ chứng khoán bị ảnh hưởng và cũng vì những thay đổinày không thể truyền tải thông tin về triển vọng tương lai của những chứng khoánnày từ đó là cơ hội để nghiên cứu áp lực về giá Dữ liệu về những thay đổi đượcLawrence Harris và Eitan Gurel thu thập trong giai đoạn từ năm 1973 đến năm
1983, có tất cả 228 lần bổ sung và loại bỏ bằng nhau Các kết quả họ tìm được phùhợp với giả thuyết áp lực giá cả: ngay sau khi thông tin bổ sung được công bố, giátăng hơn 3% Mức tăng này gần như hoàn toàn đảo ngược sau 2 tuần
Prem C Jain (1987) cũng nghiên cứu về ảnh hưởng của việc thêm và loại cổphiếu trong S&P 500 đến giá cổ phiếu trong giai đoạn từ tháng 11 năm 1977 đếntháng 12 năm 1983 Kết quả chỉ ra rằng không có phản ứng tại ngày sự kiện đồngthời không ủng hộ giả thuyết về áp lực giá
Mặc dù Harris và Gurel (1986) và A Shleifer (1986) đã kiểm tra các thay đổitrong danh sách của chỉ số S&P 500 và cả hai nghiên cứu đều chỉ ra không phù hợpvới thị trường hiệu quả Tuy nhiên khi nhìn vào dữ liệu mới hơn và giá trái phiếu vàquyền chọn, Upinder Dhillon và Herb Johnson (1991) đã nghiên cứu tiếp về nhữngthay đổi trong danh sách của S&P 500 vì thấy rằng trường hợp chống lại thị trườnghiệu quả là không thuyết phục Từ nghiên cứu họ chỉ ra rằng các thông tin liên quanđến thay đổi cơ cấu danh mục ảnh hưởng đến thị trường
Anthony W Lynch và Richard R Mendenhall (1997) nghiên cứu về bằngchứng mới về hiệu ứng giá của cổ phiếu liên quan đến những thay đổi trong chỉ số
11
Trang 21S&P 500 Nghiên cứu được thực hiện với dữ liệu về ngày thông báo và ngày thựchiện về những thay đổi trong chỉ số S&P 500 từ tháng 10 năm 1989 Trong khoảngthời gian này có 71 thay đổi thêm và loại xảy ra từ tháng 03 năm 1990 đến tháng 04năm 1995 Bằng phương phán nghiên cứu sự kiện (Event study), Lynch vàMendenhall đã tìm được bằng chứng chỉ ra rằng có sự thay đổi bất thường về giácủa các cổ phiếu được thêm vào và loại ra khỏi chỉ số.
Honghui Chen, Gregory Noronha, Vijay Singal (2004) nghiên cứu tác độnggiá của các thay đổi đối với chỉ số S&P 500 và ghi lại phản ứng về bất cân xứng vềgiá, cụ thể có sự gia tăng vĩnh viễn của các công ty được thêm vào nhưng khônggiảm vĩnh viễn với các công ty bị loại ra Kết quả từ nghiên cứu thực nghiệm của họ
hỗ trợ cho luận điểm rằng những thay đổi trong nhận thức của nhà đầu tư góp phầnvào hiệu ứng giá bất cân xứng của việc thêm và loại cổ phiếu khỏi chỉ số S&P 500.Năm 2006, với việc nghiên cứu các cổ phiếu của chỉ số S&P 500 của Elliott
và cộng sự đưa ra kết quả cho thấy các công ty nằm trong chỉ số này nhận được sựquan tâm hơn bởi các nhà đầu tư thể hiện ở lợi tức bất thường của các cổ phiếu nàycao hơn Cai (2007) đã đưa ra bằng chứng rằng các thông tin mà một công ty có cổphiếu được thêm vào danh mục mang hàm ý là công ty tốt
Kamal, Lawrence, McCabe và Prakash (2012) cho rằng việc bổ sung vào S &
P 500 cung cấp thông tin về hiệu suất và triển vọng tương lai của một công ty và do
đó, làm giảm thông tin sự bất cân xứng giữa các nhà đầu tư, dẫn đến lợi nhuận bấtthường dương đáng kể và tăng cổ phiếu thanh khoản trên thông báo của công ty bổsung vào S & P 500 Kamal và cộng sự (2012) tranh luận thêm môi trường thông tin
đã thay đổi sau năm 2000 do các quy định quan trọng và thay đổi trong thị trườngtài chính Họ phân loại các sự kiện thêm cổ phiếu vào chỉ số S & P 500 thành haigiai đoạn phụ, cụ thể là giai đoạn trước và sau năm 2000 và cho thấy rằng việc bổsung vào S & P 500, lợi nhuận bất thường đã giảm trong giai đoạn sau năm 2000,trong khi đó, tính thanh khoản của các công ty được thêm vào đã cận biên, cổ phiếucủa công ty đã trở nên yếu kém Tuy nhiên, Kamal và cộng sự trong nghiên cứu trênmới chỉ chú trọng vào các cổ phiếu được thêm vào, vì vậy Rashiqa Kamal (2014) đã
12
Trang 22thực hiện nghiên cứu trên các cổ phiếu bị loại ra khỏi S&P 500 trong giai đoạn từtháng 10 năm 1989 đến tháng 12 năm 2011 và kết quả chỉ ra rằng lợi nhuận bấtthường tiêu cực tại ngày công bố thông tin không có khác biệt đáng kể sau năm
2000, nhưng lợi nhuận tiêu cực là đảo ngược trước đó trong giai đoạn sau năm 2000
và thanh khoản sau sự kiện loại cổ phiếu thay đổi không đáng kể
1.2.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, tuy tác giả chưa tìm được nghiên cứu nào về phản ứng của cổphiếu với thông tin thay đổi cơ cấu danh mục chỉ số VN30, nhưng đã có một số bàinghiên cứu có liên quan đến đề tài này
Võ Xuân Vinh và Đặng Bửu Kiếm (2016) đã xem xét phản ứng của thị trườngđối với thông tin thay đổi cổ phiếu trong danh mục quỹ FTSE trên thị trường chứngkhoán Việt Nam Họ cũng nghiên cứu phản ứng của thị trường với thông tin thay đổitỷ
lệ nắm giữ cổ phiếu trong danh mục FTSE, kết quả cho thấy đều có sự ảnh hưởngnhất
định của các thông tin đó đến giá và khối lượng của cổ phiếu xung quanh ngày thôngbáo Trong một nghiên cứu gần đây của Võ Xuân Vinh và Đặng Bửu Kiếm (2016)về
phản ứng của thị trường với thông báo thay đổi cổ phiếu trong danh mục quỹ VNMETF trên thị trường chứng khoán Việt Nam đã cho thấy thị trường không có phảnứng
với thông tin thay đổi cổ phiếu trong danh mục của quỹ VNM ETF tại ngày công bốthông tin nhưng lại có phản ứng trước và sau ngày công bố thông tin và cũng tìm rachứng cứ ủng hộ cho lý thuyết về sự thay thế không hoàn hảo cho trường hợp sựkiện
tăng tỷ tọng nắm giữ cổ phiếu trong danh mục quỹ VNM ETF thì giá giảm và giữ ởmức cân bằng mới, với trường hợp của sự kiện thêm cổ phiếu vào danh mục quỹVNM
thì giá tăng và giữ ở mức cân bằng mới
Như vậy, đã có những nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến vấn đềnày, tuy nhiên các nghiên cứu trên chỉ nghiên cứu trên thị trường nước ngoài và một
số nghiên cứu ở Việt Nam mới tập trung vào các quỹ chỉ số như VNM ETF hayFTSE Mà chỉ số VN30 là một trong số những chỉ số được rất nhiều quỹ đầu tư môphỏng ví dụ như ETF và nhận được sự quan tâm lớn từ các NĐT bởi chất lượng củacác cổ phiếu của nó Vì vậy, tác giả chọn nghiên cứu về chỉ số này
13
Trang 23CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG CƠ CẤU LẠI DANH MỤC THÀNH PHẦN CHỈ SỐ VN30 TỚI BIẾN ĐỘNG GIÁ
CỦA CÁC CỔ PHIẾU ĐƯỢC CƠ CẤU2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÁC CHỈ SỐ TRÊN TTCK VIỆT NAM
2.1.1 Các chỉ số trên TTCK Việt Nam
VN-Index là chỉ số thể hiện xu hướng biến động giá của tất cả cổ phiếu niêmyết và giao dịch tại Sở GDCK TP.HCM Chỉ số VN-Index so sánh giá trị vốn hóathị trường hiện tại với giá trị vốn hóa thị trường cơ sở và ngày gốc 28/07/2000 -ngày đầu tiên TTCK chính thức đi vào hoạt động
HNX-Index là một chỉ số thị trường chứng khoán của Việt Nam bao gồm một
số cổ phiếu được giao dịch tại Sở GDCK Hà Nội Chỉ số HNX-Index cũng thể hiệnmức biến động giá của các cổ phiếu
UPCOM-Index là chỉ số tổng hợp thị trường giao dịch cổ phiếu các công tyđại chúng chưa niêm yết (UPCOM), cung cấp cho NĐT và thị trường công cụ chỉbáo tổng hợp trên thị trường UPCOM
- Cấu trúc của bộ chỉ số HOSE-Index gồm:
VNAllshare là chỉ số vốn hóa bao gồm các cổ phiếu niêm yết trên HOSE đápứng các yêu cầu sàng lọc về tư cách, tỷ lệ tự do chuyển nhượng và thanh khoản.VN30 là chỉ số vốn hóa được thiết kế để đo lường mức tăng trưởng của 30công ty hàng đầu về vốn hóa thị trường và thanh khoản trong VNAllshare
VNMidcap là chỉ số vốn hóa đo lường mức tăng trưởng của 70 công ty có quy
14
Trang 24mô vừa trong VNAllshare.
VN100 là chỉ số vốn hóa kết hợp các cổ phiếu thành phần của VN30 vàVNMidcap
VNSmallcap là chỉ số vốn hóa được thiết kế để đo lường mức tăng trưởng củacác công ty có quy mô nhỏ trong VNAllshare
VNAllshare Sector Indices bao gồm các chỉ số ngành với các cổ phiếu thànhphần của chỉ số VNAllshare được phân ngành theo chuẩn phân ngành GlobalIndustry Classification Standard (GICS®)
- Đặc điểm chung của các chỉ số
Mục tiêu: Bộ chỉ số được thiết kế với mục đích tham chiếu cho thị trường vàlàm
cơ sở các sản phẩm dựa trên chỉ số như quỹ đầu tư theo chỉ số, sản phẩm pháisinh,
Khả năng đầu tư: Bộ chỉ số được sàng lọc và tính toán dựa trên tỷ lệ tự dochuyển nhượng để đảm bảo khả năng đầu tư được
Thanh khoản: Các cổ phiếu thành phần được sàn lọc về thanh khoản để đảnbảo chỉ số có thể giao dịch được
Tính minh bạch: Bộ chỉ số sử dụng các quy tắc xây dựng và quản lý minhbạch Quy tắc xây dựng và quản lý Bộ chỉ số HOSE-Index được công bố trên trangchủ của HOSE
Tần suất tính toán: Bộ chỉ số được tính theo thời gian thực hoặc tại cuối ngàygiao dịch
Xem xét định kỳ: Bán niên vào tháng 01 và tháng 07 hàng năm
Giới hạn tỷ trọng vốn hóa: 10% (VNAllshare Sector không áp dụng)
Phương pháp tính chỉ số: Giá trị vốn hóa điều chỉnh free-float
Chuẩn phân ngành: Các cổ phiếu thành phần bộ chỉ số được phân ngành theochuẩn phân ngành Global Industry Classification Standard (GICS®)
b Bộ chỉ số trên HNX
- HNX-Index : là chỉ số của tất cả các cổ phiếu đang niêm yết trên Sở Giao
15
Trang 25dịch Chứng khoán Hà Nội có tỷ lệ tự do chuyển nhượng lớn hơn hoặc bằng 5%.
- HNX30: Là một chỉ số giá dựa trên giá trị vốn hóa thị trường có điều chỉnh
tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng của 30 công ty được lựa chọn từ danh sách cáccông ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo tiêu chí xây dựng chỉ
số Ngày cơ sở của chỉ số là 03/01/2012 với điểm cơ sở là 100 Tỉ lệ vốn hóa tối đa
áp dụng cho chỉ số HNX 30 là 15% Vì bất kỳ lý do gì, tỷ trọng của cổ phiếu vượtquá 20% sẽ được điều chỉnh về 15% Việc lựa chọn cổ phiếu vào rổ được điềuchỉnh định kỳ 6 tháng một lần thời gian cụ thể như sau: Tháng 10 năm trước -Tháng 3 năm sau và Tháng 4 - Tháng 9
- HNX30TRI: Chỉ số TRI trên HNX30 là một chỉ số tổng thu nhập dựa trênchỉ số gốc là chỉ số HNX 30 Index Ngày cơ sở của chỉ số là 03/01/2012 với điểm
cơ sở là 100 Chỉ số TRI trên HNX 30 được tính toán 01 lần và công bố vào thờiđiểm cuối ngày giao dịch
- Bộ chỉ số quy mô: Bộ chỉ số quy mô bao gồm 2 chỉ số: HNX Large CapIndex, HNX Mid/Small Cap Index, dựa trên giá trị vốn hóa thị trường có điều chỉnh
tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng từ danh sách các công ty niêm yết trên Sở Giaodịch Chứng khoán Hà Nội theo tiêu chí xây dựng chỉ số Ngày cơ sở của các chỉ sốquy mô là 02/12/2013 với điểm cơ sở là 100 Bộ chỉ số Quy mô không áp dụng tỷ lệvốn hóa tối đa Các cổ phiếu được lựa chọn là cổ phiếu của các doanh nghiệp đangniêm yết tại HNX và không thuộc một trong các diện sau đây: Cổ phiếu thuộc diện
bị tạm ngừng giao dịch trong vòng 03 tháng tính đến thời điểm xem xét; Cổ phiếu
có thời gian niêm yết và giao dịch trên HNX dưới 06 tháng, ngoại trừ trường hợpđặc biệt được Hội đồng chỉ số thông qua; Các cổ phiếu có tỷ lệ cổ phiếu tự dochuyển nhượng (free-float - f) dưới 5% Việc lựa chọn cổ phiếu vào rổ được điềuchỉnh định kỳ 6 tháng một lần thời gian cụ thể như sau: Tháng 10 năm trước -Tháng 3 năm sau và Tháng 4 - Tháng 9
- Bộ chỉ số ngành: Bộ Chỉ số ngành là bộ chỉ số giá dựa trên giá trị vốn hoá thịtrường có điều chỉnh tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng của tất cả công ty được lựachọn từ danh sách các công ty thuộc các ngành đang niêm yết trên Sở Giao dịchChứng khoán Hà Nội theo tiêu chí xây dựng chỉ số Các chỉ số được công bố bao
16
Trang 26gồm: Chỉ số ngành Công nghiệp (HNX Manufacturing Index) - Ngành cấp 1; Chỉ
số ngành Xây dựng (HNX Construction Index) - Ngành cấp 1; Chỉ số ngành Tàichính (HNX Financials Index) - Ngành cấp 1
Ngày cơ sở của các chỉ số ngành nêu trên là 02/12/2013 với điểm cơ sở là
100 Bộ chỉ số ngành áp dụng tỷ lệ vốn hoá tối đa là 20% Trong trường hợp tỷtrọng của cổ phiếu vượt quá 25% sẽ được điều chỉnh về 20%
Các cổ phiếu được lựa chọn là tất cả cổ phiếu của các doanh nghiệp đangniêm yết tại HNX, thuộc các ngành theo tiêu chuẩn phân ngành HaSIC công bốhàng năm, cụ thể:
Chỉ số ngành Công nghiệp (HNXManufacturing Index): Cổ phiếu thành phần
là tất cả các cổ phiếu của doanh nghiệp niêm yết thuộc ngành Công nghiệp - Ngànhcấp 1
Chỉ số ngành Xây dựng (HNX Construction Index): Cổ phiếu thành phần là tất
cả các cổ phiếu của doanh nghiệp niêm yết thuộc ngành Xây dựng - Ngành cấp 1
Chỉ số ngành Tài chính (HNX Financials Index): Cổ phiếu thành phần là tất cả
các cổ phiếu của doanh nghiệp niêm yết thuộc ngành Tài chính - Ngành cấp 1
Việc xem xét điều chỉnh định kỳ đối với cổ phiếu tính chỉ số được điều chỉnhđịnh kỳ một năm một lần sau khi Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố định
kỳ các cổ phiếu thành phần hàng năm của hệ thống phân ngành HaSIC
- Chỉ số UPCOM INDEX: Chỉ số Upcom Index là chỉ số giá dựa trên giá trịvốn hoá thị trường có điều chỉnh tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng của tất cả công
ty đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo tiêu chí xây dựngchỉ số Chỉ số Upcom Index không áp dụng tỷ lệ vốn hoá tối đa Các cổ phiếu đượclựa chọn là tất cả cổ phiếu của các doanh nghiệp đăng ký giao dịch tại HNX có tỷ lệ
tự do chuyển nhượng lớn hơn hoặc bằng 5% Việc xem xét điều chỉnh định kỳ đốivới cổ phiếu tính chỉ số được thực hiện hàng quý
- Chỉ số UPCOM Premium Index: Chỉ số UPCoM Premium Index là chỉ số giádựa trên giá trị vốn hoá thị trường có điều chỉnh tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượngcủa tất cả công ty được lựa chọn từ Bảng UPCoM Premium đang đăng ký giao dịch
17
Trang 27trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo tiêu chí xây dựng chỉ số Ngày cơ sởcủa chỉ số là 24/06/2016 với điểm cơ sở là 100 Chỉ số UPCoM Premium Index ápdụng tỷ lệ vốn hoá tối đa là 15% Trong trường hợp tỷ trọng của cổ phiếu vượt quá20% sẽ được điều chỉnh về 15% Các cổ phiếu được lựa chọn là tất cả cổ phiếu củacác doanh nghiệp đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội thuộcBảng UPCoM Premium và có tỷ lệ tự do chuyển nhượng lớn hơn hoặc bằng 5%.Việc xem xét điều chỉnh định kỳ đối với cổ phiếu tính chỉ số được thực hiện định kỳmột năm một lần sau khi Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố định kỳ danhsách chứng khoán đăng ký giao dịch của Bảng UPCoM Premium.
2.1.2 Chỉ số VN30
VN30 là chỉ số giá của 30 công ty được niêm yết trên Sở giao dịch Chứngkhoán Hồ Chí Minh có giá trị vốn hóa và thanh khoản hàng đầu chiếm khoảng 80%tổng giá trị vốn hóa và 60% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường, đáp ứng đầy đủcác tiêu chí sàng lọc VN30 là chỉ số large-cap đầu tiên trong bộ chỉ số HOSE-Indexđược Sở GDCK TP HCM triển khai vào ngày 06/02/2012 với cách tính toán tương
tự như cách tính của bộ chỉ số HOSE-Index
Tuy nhiên, do VN30 là một chỉ số Bluechip của thị trường với các cổ phiếuhàng
đầu về giá trị vốn hóa và thanh khoản nên bên cạnh việc đáp ứng các điều kiện sànglọc
chung thì tất cả các cổ phiếu bị cảnh báo đều không được tham gia vào chỉ số Mụctiêu
xây dựng VN30 là làm tài sản cơ sở cho các sản phẩm ETF và phái sinh
- Tiêu chuẩn để được chọn vào rổ chỉ số VN30:
Tất cả các cổ phiếu thuộc một trong các diện như cổ phiếu thuộc diện bị cảnhbáo, bị kiểm soát, bị tạm ngưng giao dịch trong vòng 03 tháng tính đến thời điểmxem xét hay các cổ phiếu có thời gian niêm yết và giao dịch trên HOSE dưới 06tháng trừ các cổ phiếu mới niêm yết có giá trị vốn hóa hằng ngày bình quân trong
kỳ xem xét lớn thuộc top 5 trong danh mục chỉ số thời gian niêm yết và giao dịchdưới 03 tháng đều thuộc diện các cổ phiếu không đủ điều kiện để được xem xéttham gia tính toán chỉ số Sau đó, các cổ phiếu đã đủ điều kiện được xem xét sẽ tiếp
18
Trang 28tục tham gia sàng lọc qua ba bước để chọn ra các cổ phiếu đủ tiêu chuẩn tham giavào rổ chỉ số.
Thứ nhất, sàng lọc giá trị vốn hóa, tập hợp các cổ phiếu đủ điều kiện tham giatính toán chỉ số VN30 được sắp xếp thep thứ tự giảm dần giá trị vốn hóa hàng ngàybình quân trong 06 tháng chưa điều chỉnh free-float thì 50 cổ phiếu có giá trị vốnhóa cao nhất từ trên xuống sẽ được chọn Thứ hai, sàng lọc về tỷ lệ Free-float,những cổ phiếu có tỷ lệ free-float nhỏ hơn hoặc bằng 5% sẽ bị loại Cuối cùng tậphợp các cổ phiếu còn lại sau khi đã qua hai bước trên sắp xếp theo thứ tự giảm dần
về giá trị giao dịch hằng ngày bình quân trong 06 tháng thì những cổ phiếu đứngthứ hạng 20 trở lên chắc chắn sẽ có mặt trong chỉ số Những cổ phiếu từ thứ hạng
41 trở xuống đương nhiên bị loại ra khỏi chỉ số Những cổ phiếu xếp hạng từ 21 đến
40 thì ưu tiên cổ phiếu cũ đã có trong chỉ số sau đó mới xét đến cổ phiếu mới saocho số lượng cổ phiếu trong rổ là 30 Trong trường hợp có các cổ phiếu cùng thứhạng sẽ ưu tiên các cổ phiếu cũ có giá trị vốn hóa hàng ngày bình quân cao hơn của
kỳ xem xét
Sau tất cả các quá trình sàng lọc trên, top 40 cổ phiếu có giá trị giao dịch caonhất theo thứ tự từ trên xuống sẽ được chọn trong đó bao gồm 30 cổ phiếu đứng đầuđược đưa vào danh mục chính thức của rổ VN30 và 10 cổ phiếu còn lại sẽ được đưavào danh mục cổ phiếu dự phòng để phòng ngừa trường hợp có một hay nhiều cổphiếu bị loại bỏ khỏi rổ VN30 vào giữa kỳ xem xét do bị kiểm soát, bị hủy niêmyết, bị phá sản, bị M&A hoặc bị tạm ngưng giao dịch
- Cách để tính toán chỉ số VN30 như sau:
VN30 Index = Giá trị vốn hóa thị trường hiện tại / Vốn hóa thị trường cơ sở = CMV
Trong đó :
CMV= Tổng(Giá cổ phiếu i x KLĐLH cổ phiếu i x Tỷ lệ free float cổ phiếu i
x Giới hạn tỷ trọng cổ phiếu i trong rổ chỉ số)
Giá cổ phiếu i: Đối với chỉ số trong ngày, giá để tính toán chỉ số là giá khớpgần nhất của các cổ phiếu trong rổ tính đến thời điểm chỉ số được tính Trường hợp
19
Trang 29VN30 HNX30 VNINDEX
không có giá khớp lệnh thì sẽ lấy giá đóng cửa gần nhất của cổ phiếu đó hoặc giáđóng cửa điều chỉnh đối với cổ phiếu có xảy ra sự kiện doanh nghiệp Đối với chỉ sốcuối ngày, giá để tính toán chỉ số là giá đóng cửa trong ngày giao dịch của các cổphiếu trong rổ Trường hợp trong ngày giao dịch, cổ phiếu không có khớp lệnh thì
sẽ lấy giá đóng cửa gần nhất của cổ phiếu hoặc giá đóng cửa điều chỉnh đối với cổphiếu có xảy ra sự kiện doanh nghiệp
KLĐLH= khối lượng cổ phiếu đang lưu hành bao gồm cổ phiếu tự do lưuhành và cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng không tính cổ phiếu quỹ
Tỷ lệ free float= (KLCPĐLH - KLCP không tự do chuyển
nhượng)/KLCPĐLHGiới hạn tỷ trọng cấu phần: Các cổ phiếu có tỷ trọng vốn hóa không vượt quá10% Điều này để tránh tình trạng một số cổ phiếu chiếm tỷ trọng quá lớn làm ảnhhưởng đến chỉ số Giới hạn tỷ trọng vốn hóa = (Tổng vốn hóa thị trường đã điềuchỉnh free-float của 30 cổ phiếu trong rổ VN30 x Tỷ trọng vốn hóa cổ phiếu i sauđiều chỉnh giới hạn tỷ trọng)/ giá trị vốn hóa đã điều chỉnh free-float của cổ phiếu i.BMV: là hệ số chia được điều chỉnh nhằm loại bỏ những thay đổi về khốilượng và giá cổ phiếu ảnh hưởng đến chỉ số dựa trên nguyên tắc là làm cho chỉ sốtrước và sau khi biến động là bằng nhau
- Cách thức vận hành chỉ số VN30
Dựa trên quy tắc xây dựng và quản lý chỉ số VN30 được Sở GDCK TP HCMcông bố vào ngày 06/01/2012 thì thành phần chỉ số VN30 sẽ được xem xét lại 06tháng một lần vào tháng 01 và tháng 07 hàng năm Dữ liệu dùng trong kỳ xem xétđược lấy sau khi đóng cửa phiên giao dịch cuối cùng của tháng 06 và tháng 12.Nguyên nhân dẫn đến những sự thay đổi định kỳ của chỉ số VN30 là do các
cổ phiếu trong danh mục không còn đáp ứng đầy đủ được các tiêu chí sàng lọc củachỉ số như không đảm bảo tỷ lệ free-float, giá trị vốn hóa hoặc nằm trong danh sáchnhững cổ phiếu bị cảnh báo, làm ảnh hưởng đến độ chính xác của chỉ số
- Đặc điểm của chỉ số VN30
20Bảng 2.1 Bảng so sánh giữa chỉ sô VN30, HNX30 và VN-Index