1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại sơn hải

85 13 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 790,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của pháp luật về giaothông.17 Hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu trong cáctrường hợp sau: a Máy móc, t

Trang 2

• • • •

Giảng viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

Hà Nội, tháng 5 năm 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của bản thân emdưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Lâm Anh Những kết quả và các số liệutrong Khoá luận tốt nghiệp này được thực hiện tại Công ty cổ phần xây dựng vàdịch vụ thương mại Sơn Hải, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Kết quả nàychưa được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2021

Tác giảPhan Thị Vinh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất và sự tri ân sâu sắc đến các thầy côHọc viện ngân hàng, đặc biệt là các thầy cô khoa Tài chính đã tận tình giảng dạy,truyền đạt những kiến thức bổ ích làm hành trang cho tương lai của em sau này

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Nguyễn Thị Lâm Anh đãquan tâm động viên, giúp đỡ và tận tình hướng dẫn em hoàn thành khoá luận tốtnghiệp trong thời gian qua

Em xin cảm ơn ban lãnh đạo và các chị phòng kế toán tại Công ty cổ phầnxây dựng và dịch vụ thương mại Sơn Hải đã tạo điều kiện thuận lợi cho em đượcthực tập tại công ty, được tiếp xúc thực tế và giúp em có thêm hiểu biết về công tácthuế giá trị gia tăng trong quá trình thực tập tại công ty

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện khoáluận này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiếnđóng góp từ quý thầy cô để khoá luận tốt nghiệp đạt được kết quả tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2021

Tác giảPhan Thị Vinh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 4

1.1.1 Một số khái niệm và vai trò của thuế GTGT 4

1.1.2 Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng 6

1.1.3 Hoá đơn và chứng từ sử dụng trong kê khai và nộp thuế GTGT 18

1.2 CÁC NGHIỆP VỤ LIÊN QUAN ĐẾN THUẾ GTGT 19

1.2.1 Đăng ký thuế 19

1.2.2 Kê khai, tính thuế 20

1.2.3 Nộp thuế 21

1.2.4 Hoàn thuế 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI S ƠN HẢI 23

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 23

2.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 25

2.2 THỰC TRẠNG 28

2.2.1 Nghĩa vụ thuế GTGT tại Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Sơn Hải 28

2.2.2 Qui trình thực hiện thuế GTGT tại Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Sơn Hải 29

2.2.3 Nội dung thực hiện thuế GTGT tại Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Sơn Hải 32

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG 43

2.3.1 Kết quả đạt được 43

2.3.2 Hạn chế 46

Trang 6

Từ viết tắt Nội dung

2.3.3 Nguyên nhân 48

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI SƠN HẢI 53

3.1 Định hướng của Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Sơn Hải

53

3.1.1 Phương hướng phát triển của Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Sơn Hải 53

3.1.2 Định hướng trong việc thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT tại Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Sơn Hải 55

3.2 Giải pháp đối với công ty 56

3.2.1 Giải pháp về hoàn thiện công tác kê khai và nộp thuế GTGT 57

3.2.2 Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 58

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện hệ thống Hoá đơn, chứng từ 60

3.2.4 Giải pháp hoàn thiện về phương tiện máy móc, trang thiết bị 62

3.2.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn 64

3.3 Kiến nghị 65

KẾT LUẬN 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

PHỤ LỤC 1 1

PHỤ LỤC 2 1

PHỤ LỤC 3 1

PHỤ LỤC 4 1

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 7

HSKT Hồ sơ khai thuế

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế có vai trò rất quan trọng đối với Nhà nước và xã hội Từ lúc ban hànhcho đến nay, thuế đã trở thành một khoản thu ổn định, bắt buộc và lớn nhất choNSNN và là nghĩa vụ của tất cả các cá nhân và tổ chức đối với nhà nước Kinh tế,

xã hội ngày càng mở rộng và phát triển, các sắc thuế hiện hành ngày càng được cậpnhật, sửa đổi theo hướng tích cực, chặt chẽ và hợp lý hơn để tạo ra môi trường phápluật lành mạnh, công bằng và tăng nguồn thu cho NSNN

Hiện nay trong xu thế toàn cầu hoá, tại Việt Nam, cùng với quá trình hộinhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các thông tư pháp luật, văn bản, nghị định

về thuế đã trải qua nhiều bước cải cách, thay đổi lớn nhằm đáp ứng yêu cầu mới.Một trong những sắc thuế tiến bộ là thuế GTGT

Trong nhiều năm trở lại đây, khoa học công nghệ ngày càng tiên tiến, hiệnđại, các ngành nghề kinh doanh phong phú, số lượng các hộ kinh doanh, doanhnghiệp ngày càng nhiều kéo theo sự gia tăng người nộp thuế, bên cạnh đó là sự thayđổi cơ chế quản lý thu thuế sang cơ chế tự khai, tự nộp thuế và chính sách thuếthường xuyên có những sửa đổi, cập nhật, bổ sung thêm nhiều qui định mới do đócác doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời, vận dụng tốt vào thực tế của doanh nghiệpmình

Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Sơn Hải là một công tychuyên mua bán vật liệu xây dựng và các mặt hàng điện tử, đồ gia dụng ThuếGTGT là một loại thuế phát sinh chủ yếu trong các loại thuế phải nộp của công ty.Bởi vậy việc tập trung nghiên cứu và chủ động cải thiện hiệu quả kê khai thuế vànộp thuế GTGT là vô cùng cần thiết Việc xác định các nghĩa vụ, nắm bắt các quitrình và nội dung của luật thuế GTGT sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể tính toán sốthuế GTGT phải nộp một cách chính xác, đảm bảo kê khai thuế kịp thời và nộp đủthuế GTGT

Nhận thấy được tầm ảnh hưởng quan trọng của việc kê khai và nộp thuếGTGT trong doanh nghiệp, trên cơ sở thực tế được vinh dự thực tập tại công ty, đề

Trang 11

tài: “ Thực trạng kê khai và nộp thuế GTGT tại Công ty cổ phần xây dựng và dịch

vụ thương mại Sơn Hải” đã được em quyết định lựa chọn để nghiên cứu

2 Tổng quan nghiên cứu

Luật thuế GTGT được Quốc hội khoá IX thông qua tại kỳ họp thứ II, có hiệulực thi hành từ 1/1/1999, thay thế cho Luật thuế Doanh thu Cho đến nay, Luật thuếGTGT đã được nhà nước nhiều lần bổ sung, sửa đổi và không ngừng hoàn thiện

Cuốn Tài liệu học tập “ Thuế” ( PGS.TS Lê Thị Diệu Huyền - chủ biên,2019) đã cung cấp những vấn đề lý thuyết về thuế và cập nhật các chính sách thuếhiện hành tại Việt Nam Phản ánh thực tiễn công tác áp dụng pháp luật về thuế, hệthống các tài khoản chứng từ sử dụng, qui trình hạch toán kế toán thuế GTGT từđây đưa ra các tồn đọng, nguyên nhân của vấn đề và hướng giải quyết “Kế toánthuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ An Bình” (Nguyễn Thị Nhàn, 2016); “ Thực trạng công tác kế tác kế toán thuế GTGT tại công

ty cổ phần - Tổng công ty thương mại Quảng trị” ( Nguyễn Thị Bình Nguyên,2015) Hay nghiên cứu về tình hình thực hiện, tác động của thuế GTGT đến kinh tếViệt Nam, “ Pháp luật về thuế GTGT - Thực trạng và hướng hoàn thiện” ( TrầnMinh Hiền, 2006); “ Những vấn đề pháp lý về việc áp dụng thuế GTGT ở ViệtNam” ( Nguyễn Thị Thương Huyền, 2002)

Các công trình nghiên cứu trên đều tìm hiểu, đánh giá các vấn đề từ nhiềugóc nhìn khác nhau nhưng chung quy lại đều giúp cho các độc giả hiểu rõ hơn vềnội dung lý thuyết cơ bản của thuế GTGT, nêu rõ về việc chấp hành các qui địnhcủa luật thuế GTGT Tuy nhiên các nghiên cứu vẫn chưa nêu ra được chi tiết quytrình cũng như những khó khăn, hạn chế của việc kê khai thuế cũng như nộp thuếGTGT tại DN

Trong bối cảnh nước ta như hiện nay, kế thừa những thành tựu của cácnghiên cứu trước đó và những những kiến thức được học trên giảng đường “Thựctrạng kê khai và nộp thuế GTGT tại Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thươngmại Sơn Hải” sẽ được em trình bày cụ thể hơn những vấn đề chưa được đề cập

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng kê khai và nộp thuế GTGT tại Công

ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Sơn Hải, trên cơ sở so sánh giữa lý

Trang 12

thuyết về thuế GTGT, kết hợp cập nhật các văn bản, thông tư, nghị định về thuếGTGT và thực tế phát sinh để đề xuất, trình bày các giải pháp gắn với vấn đề củacông ty để giải quyết vấn đề.

Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về thuế GTGT

- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng kê khai và nộp thuế GTGT tại Công ty CPxây dựng và dịch vụ thương mại Sơn Hải

- Tìm ra những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân từ đó đề xuất giải phápnhằm hoàn thiện công tác kê khai và nộp thuế GTGT tại công ty

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: khoá luận đi sâu nghiên cứu những vấn đề về cơ sở lýluận và thực trạng kê khai và nộp thuế GTGT tại Công ty CP xây dựng và dịch vụthương mại Sơn Hải

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Thực hiện tại Công ty CP xây dựng và dịch vụ thương mạiSơn Hải

+ Về thời gian: Tác giả tiến hành tìm hiểu, thu thập, tổng hợp, so sánh và xử lý

số liệu trong giai đoạn năm 2018 - 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: là phương pháp thông qua các tài liệu từthông tư, nghị định, tài liệu học tập về thuế để thu thập thông tin tạo cơ sở lí luậnchung cho khoá luận

- Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lí số liệu: sau khi thu thập và tìmhiểu các số liệu của công ty, tác giả tiến hành sắp xếp, lựa chọn, so sánh và xử lýnhằm phân tích tình trạng, tính chất cũng như đánh giá tình hình hoạt động củacông ty từ đó tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng và giải pháp cụ thể để khắc phụchạn chế

6 Ket cấu của khoá luận

Ngoài lời mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo, bài khoá luận có bachương chính:

Chương 1 Cơ sở lý luận về thuế GTGT

Trang 13

Chương 2 Thực trạng kê khai và nộp thuế GTGT tại Công ty cổ phần xâydựng và dịch vụ thương mại Sơn Hải

Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả kê khai và nộp thuế GTGT tại Công

ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Sơn Hải

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1.1.1 Một số khái niệm và vai trò của thuế GTGT

a Khái niệm

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là sắc thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm củahàng hoá, dịch vụ phát sinh ở các khâu trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đếntiêu dùng

Giá trị tăng thêm được hiểu là phần giá trị mới tạo ra trong quá trình sản xuấtkinh doanh Đại lượng này có thể xác định bằng phương pháp cộng hoặc phươngpháp trừ Theo phương pháp cộng, GTGT là trị giá các yếu tố cấu thành giá trị tăngthêm bao gồm tiền công và lợi nhuận Theo phương pháp trừ, GTGT chính là khoảnchênh lệch giữa tổng giá trị sản xuất và tiêu thụ trừ đi tổng giá trị hàng hoá, dịch vụmua vào tương ứng Tổng GTGT ở tất cả các giai đoạn luân chuyển đúng bằng giábán sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng

Cơ sở tính thuế GTGT là giá hàng hoá, dịch vụ chưa có thuế GTGT

đó, người nộp thuế là người bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ nhưng người chịu thuế

là người tiêu dùng, hàng hoá, dịch vụ đó

- Thuế GTGT đánh nhiều giai đoạn nhưng không trùng lắp, thuế GTGT đánhvào tất cả các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính trênphần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn Tổng số thuế thu được của tất cả các giaiđoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng

Trang 14

- Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao Thuế GTGT chỉ đơn thuần làkhoản tiền cộng thêm vào giá bán của người cung cấp hàng hoá, dịch vụ Do đó,không làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của người nộp thuế.

c Vai trò

- Trong lưu thông hàng hoá

+ Áp dụng thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhântiêu dùng hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT

+ Áp dụng thuế GTGT góp phần ổn định giá cả, mở rộng lưu thông hànghoá, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và khuyến khích xuất khẩu hàng hoádịch vụ

- Trong quản lý kinh tế nhà nước

+ Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của nhà nước Thuế GTGT tạo đượcnguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước

+ Tính trên giá bán hàng hoá, dịch vụ nên không phải đi sâu xem xét, phântích về tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí, làm cho việc tổ chức quản lý thutương đối dễ dàng hơn các loại thuế trực thu

+ Nâng cao được tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của ngườinộp thuế

+ Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hoá

có hoá đơn, chứng từ; việc tính thuế đầu ra được khấu trừ số thuế đầu vào là biệnpháp góp phần thúc đẩy cả người mua và người bán cùng thực hiện tốt hơn chế độhoá đơn, chứng từ

+ Khuyến khích hiện đại hoá, chuyên môn hoá sản xuất, tăng cường đầu tưmua sắm trang thiết bị mới để hạ giá thành sản phẩm

+ Góp phần làm cho hệ thống chính sách thuế của Việt Nam ngày càng hoànthiện, phù hợp với sự vận động và phát triển của nền kinh tế thị trường, góp phầnđẩy mạnh việc mở rộng hợp tác kinh tế và thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào ViệtNam

Trang 15

1.1.2 Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng

a Phạm vi áp dụng

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng chosản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ muacủa tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT

(1) Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủysản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉqua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâunhập khẩu Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làmsạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướpmuối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quảntheo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnhhoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thườngkhác

(2) Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, congiống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền

ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại Sản phẩm giống vậtnuôi, giống cây trồng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT là sản phẩm do các

cơ sở nhập khẩu, kinh doanh thương mại có giấy đăng ký kinh doanh giống vậtnuôi, giống cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp Đối với sản phẩm là giốngvật nuôi, giống cây trồng thuộc loại Nhà nước ban hành tiêu chuẩn, chất lượng phảiđáp ứng các điều kiện do nhà nước quy định

(3) Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sảnxuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp

Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ; Thức ăn cho gia súc, giacầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chếbiến hoặc chưa qua chế biến;

Trang 16

Tàu đánh bắt xa bờ là tàu có công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghềkhai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản; máy móc, thiết bịchuyên dùng phục vụ khai thác, bảo quản sản phẩm cho tàu cá có tổng công suấtmáy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục

vụ khai thác hải sản

Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

(4) Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muốitinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl)

(5) Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.(6) Chuyển quyền sử dụng đất

(7) Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụbảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, cácdịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và cácdụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm

đây:

a) Dịch vụ cấp tín dụng; b) Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinhdoanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;c) Kinh doanh chứng khoán; d) Chuyển nhượng vốn; đ) Bán nợ; e) Kinh doanhngoại tệ; g) Dịch vụ tài chính phái sinh; h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổchức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợxấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam

(9) Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh,phòng bệnh cho người và vật nuôi, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡngsức khoẻ, phục hồi chức năng cho người bệnh, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi,người khuyết tật; vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giườngbệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp, máu và chế phẩm máu dùng chongười bệnh

Trang 17

Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật bao gồm cả chăm sóc về

y tế, dinh dưỡng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, vật lý trị liệu,phục hồi chức năng cho người cao tuổi, người khuyết tật

Trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh (theo quy định của Bộ Y tế) baogồm cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm tronggói dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

(10) Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chươngtrình của Chính phủ; Dịch vụ bưu chính, viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam(chiều đến)

(11) Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố,chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ

(12) Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân(bao gồm cả vốn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân), vốn viện trợ nhân đạo đốivới các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng

và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội

(13) Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoạingữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ

và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thứcchuyên môn nghề nghiệp

(14) Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhànước

(15) Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sáchchính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học- kỹthuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổđộng, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, intiền

(16) Vận chuyển hành khách công cộng gồm vận chuyển hành khách côngcộng bằng xe buýt, xe điện (bao gồm cả tàu điện) theo các tuyến trong nội tỉnh,

Trang 18

trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của pháp luật về giaothông.

(17) Hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu trong cáctrường hợp sau: a) Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư nhập khẩu để sử dụng trựctiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; b) Máy móc, thiết bị,phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư cần nhập khẩu để tiếnhành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; c) Tàu bay (bao gồm

cả động cơ tàu bay), dàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất đượcnhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuế của nước ngoài để sửdụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại

(18) Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh

(19) Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân đểviện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại

(20) Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhậpkhẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhậpkhẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia côngxuất khẩu ký kết với bên nước ngoài Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nướcngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau Khu phithuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảothuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - côngnghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi vềthuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Quan hệmua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu,nhập khẩu

(21) Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ;chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ Trườnghợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèmtheo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trênphần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trườnghợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ,

Trang 19

quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị Phầnmềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy địnhcủa pháp luật.

(22) Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế tácthành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác

(23) Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biếnthành sản phẩm khác

Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính

là tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phínăng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên, trừ một số trường

a) Tài nguyên, khoáng sản là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trongnước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiênnhiên; khí than

b) Việc xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí nănglượng trên giá thành được thực hiện theo công thức:

Tỷ trọng trị giá tài

nguyên, khoáng sản và chi

phí năng lượng trên giá

Chi phí năng lượng gồm: nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng

Trang 20

Trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng được xác định theo giátrị ghi sổ kế toán phù hợp với Bảng tổng hợp tính giá thành sản phẩm.

Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Các chi phí gián tiếp như chi phíbán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính và chi phí khác không được tính vào giáthành sản xuất sản phẩm

Tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sảnxuất sản phẩm được xác định căn cứ vào quyết toán năm trước và tỷ lệ này được ápdụng ổn định trong năm xuất khẩu Trường hợp năm đầu tiên xuất khẩu sản phẩmthì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuấtsản phẩm được xác định theo phương án đầu tư và tỷ lệ này được áp dụng ổn địnhtrong năm xuất khẩu; trường hợp không có phương án đầu tư thì tỷ lệ trị giá tàinguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm đượcxác định theo thực tế của sản phẩm xuất khẩu

c) Trường hợp doanh nghiệp không xuất khẩu mà bán cho doanh nghiệpkhác để xuất khẩu thì doanh nghiệp mua hàng hóa này để xuất khẩu phải thực hiện

kê khai thuế GTGT như sản phẩm cùng loại do doanh nghiệp sản xuất trực tiếp xuấtkhẩu

d) Cục Thuế các tỉnh, thành phố phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nướcchuyên ngành trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan để hướngdẫn các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất khẩu sản phẩm từ tàinguyên, khoáng sản căn cứ đặc tính sản phẩm và quy trình sản xuất sản phẩm đểxác định sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản đã chế biến hoặc chưa chếbiến thành sản phẩm khác để thực hiện kê khai theo quy định

Đối với trường hợp doanh nghiệp kê khai sản phẩm đã chế biến thành sảnphẩm khác mà quy trình sản xuất sản phẩm chưa đủ cơ sở xác định là sản phẩmkhác thì Cục Thuế có trách nhiệm báo cáo Tổng cục Thuế để phối hợp với các Bộ,

Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành căn cứ vào quy trình sản xuất sản phẩmxuất khẩu của doanh nghiệp để xác định sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoángsản chưa chế biến thành sản phẩm khác hay đã chế biến thành sản phẩm khác theoquy định của pháp luật

Trang 21

(24) Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của ngườibệnh,

bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn

và dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn tật

(25) Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàngnăm từ một trăm triệu đồng trở xuống

(26) Các hàng hóa, dịch vụ sau: Hàng hóa bán miễn thuế ở các cửa hàng bánhàng miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; Hàng dự trữ quốc gia do

cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; Các hoạt động có thu phí, lệ phí của Nhà nước theopháp luật về phí và lệ phí; Rà phá bom mìn, vật nổ do các đơn vị quốc phòng thựchiện đối với các công trình được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổchức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩuhàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT

(1) Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm

cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơquan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyềnphát thải và các khoản thu tài chính khác

(2) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổchức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài làđối tượng không cư trú tại Việt Nam

(3) Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuếGTGT

Trang 22

phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâukinh doanh thương mại.

(6) Tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điềuchuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vịthành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thànhviên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

(7) Các trường hợp khác:

- Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp

- Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp;điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanhnghiệp

- Thu đòi người thứ 3 của hoạt động bảo hiểm

- Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sởkinh doanh

- Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng đượchưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoahồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hoả,tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải

mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm

- Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từhoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT

- Cơ sở kinh doanh không phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu trong trườnghợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại Khi cơ sởkinh doanh bán hàng hóa bị trả lại này trong nội địa thì phải kê khai, nộp thuếGTGT theo quy định

- Tổ chức, doanh nghiệp nhận các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thựchiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước

b Căn cứ và phương pháp tính thuế

Trang 23

Thuế GTGT được tính dựa trên hai căn cứ đó là giá tính thuế GTGT và thuếsuất thuế GTGT.

- Xác định giá tính thuế GTGT

Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hoá đơn bánhàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGTđược ghi trên chứng từ của hàng hoá nhập khẩu

- Thời điểm xác định thuế GTGT

+ Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sửdụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu đượctiền

+ Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụhoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền haychưa thu được tiền

+ Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nướctiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền

+ Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xâydựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độthực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng Căn cứ số tiền thu được,

cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ

+ Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu,bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành,không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan

* Thuế suất

Các mức thuế suất hiện hành gồm có 0%, 5%, 10%

Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây

dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế;hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trườnghợp không áp dụng mức thuế suất 0% Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa,

Trang 24

dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoàiViệt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa,dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:

- Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền

sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán

ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ranước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cánhân trong khu phí thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có

mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuấtkhẩu là tài nguyên, khoáng sản hướng dẫn tại Khoản 23 Điều 4 Thông tư này; thuốc

lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhânkhông đăng ký kinh doanh trong khu phí thuế quan, trừ các trường hợp khác theoquy định của Thủ tướng Chính phủ

- Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không phảitính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

- Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan muatại nội địa;

- Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;

- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khuphi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi;dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấpsuất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);

- Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoàikhông được áp dụng thuế suất 0% gồm :

+ Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, kháchsạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;

+ Dịch vụ thanh toán qua mạng;

Trang 25

+ Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóatại Việt Nam.

Thuế suất 5%

Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ thiết yếu, phục vụ cho sản xuất tiêu dùng

và các hàng hoá, dịch vụ cần ưu đãi như: nước sạch phục vụ cho sản xuất và sinhhoạt; thuốc chữa bệnh, phòng bệnh, giáo cụ, đồng hồ để giảng dạy và học tập; dịch

- Phương pháp khấu trừ thuế

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy

đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóađơn, chứng từ bao gồm:

+ Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóađơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cánhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp

+ Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế,trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạtđộng tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương phápkhấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay

Trang 26

Trong đó:

Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa,dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng ghi trên hóađơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân(x) với thuế suất thuế giá trị gia tàng của hàng hóa, dịch vụ đó

Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGTmua hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuếGTGT được phép khấu trừ theo qui định

Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

Phương pháp trực tiếp áp dụng đối với hộ, cá nhân kinh doanh chế tác vàngbạc, đá quý và các đối tượng không thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ

Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giátrị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua,bán, chế tác vàng bạc, đá quý

Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán củavàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tươngứng

- Đối tượng áp dụng:

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dướimức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụngphương pháp khấu trừ thuế;

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện

áp dụng phương pháp khấu trừ thuế;

+ Hộ, cá nhân kinh doanh;

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo LuậtĐầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kếtoán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước

Trang 27

ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, pháttriển và khai thác dầu khí.

+ Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trườnghợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

- Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạtđộng như sau:

+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầunguyên vật liệu: 3%;

+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%

1.1.3 Hoá đơn và chứng từ sử dụng trong kê khai và nộp thuế GTGT

a Khái quát về hoá đơn và chứng từ thuế GTGT

Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật

- Người nộp thuế có nghĩa vụ thực hiện quy định của pháp luật về HĐ, CT khi

có hoạt động mua, bán HHDV

- Người nộp thuế theo PPKT phải sử dụng hoá đơn GTGT khi bán HHDV

- Người nộp thuế theo PPTT phải sử dụng hoá đơn bán hàng khi bán HHDV

- Hoá đơn phải phản ánh đầy đủ và chính xác các thông tin theo quy định

b Các loại hoá đơn và chứng từ sử dụng trong kê khai và nộp thuế GTGT

- Các loại hoá đơn

+ HĐ GTGT là loại hoá đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế GTGT theoPPKT trong các hoạt động sau: bán HHDV trong nội địa; vận tải quốc tế; xuất vàokhu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu; xuất khẩu HHDV ranước ngoài

Trang 28

+ Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây: Tổ chức, cá nhân khai,tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp và trong khu phi thuế quan.

+ Hoá đơn Xuất khẩu - có thể sử dụng HĐ tài chính

+ HĐ khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm

+ Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tảiquốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng., hình thức và nội dung được lập theothông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan

- Hình thức hoá đơn

+ Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết

bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, cung ứng dịchvụ;

+ Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tạiLuật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành;

+ Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức đặt in theo mẫu để sử dụng chohoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu đểcấp, bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân

Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếuxuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

1.2 CÁC NGHIỆP VỤ LIÊN QUAN ĐẾN THUẾ GTGT

1.2.1 Đăng ký thuế

Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã sốthuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụvới ngân sách nhà nước

Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợptác xã, đăng ký kinh doanh thì thời hạn đăng ký thuế là thời hạn đăng ký doanhnghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

Trang 29

1.2.2 Kê khai, tính thuế

- Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờkhai thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tàiliệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế

- Người nộp thuế tự tính số tiền thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế

do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ

- Người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế tại cơ quan thuế địa phương cóthẩm quyền nơi có trụ sở Trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sởchính, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chínhthì người nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuếphải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước

- Đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nềntảng số và các dịch vụ khác được thực hiện bởi nhà cung cấp ở nước ngoài không

có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì nhà cung cấp ở nước ngoài có nghĩa vụ trựctiếp hoặc ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam theoquy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Khai thuế GTGT theo tháng áp dụng đối với những doanh nghiệp có tổngdoanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề >= 50 tỷ đồng

- Người nộp thuế thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng nếu có tổngdoanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trởxuống thì được khai thuế giá trị gia tăng theo quý Doanh thu bán hàng hóa, cungcấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăngcủa các kỳ tính thuế trong năm dương lịch

Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theoquý để thực hiện khai thuế theo quy định

- Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là tờ khai thuếtháng

- Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo quý là tờ khai thuế quý

Trang 30

* Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quýđược quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụthuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phátsinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý

1.2.3 Nộp thuế

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT ở Việt Nam

và tổ chức, cá nhân nhập khẩu HHDV từ nước ngoài phải nộp đúng và đủ số thuếGTGT theo qui định của pháp luật

- Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngàycuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khaithuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót

- Trường hợp cơ quan thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trênthông báo của cơ quan thuế

- Tại Kho bạc Nhà nước;

- Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;

- Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;

- Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụtheo quy định của pháp luật

Cơ quan, tổ chức khi nhận tiền thuế hoặc khấu trừ tiền thuế phải cấp chongười nộp thuế chứng từ thu tiền thuế

1.2.4 Hoàn thuế

Hoàn thuế GTGT là việc nhà nước trả lại số thuế GTGT mà đối tượng nộpthuế đã nộp cho ngân sách nhà nước trong một số trường hợp nhất định

Trang 31

Đối với các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo PPKT thuế nếu có sốthuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng ( đối với trường hợp kêkhai theo tháng) hoặc trong quý ( đối với trường hợp kê khai theo quý), được khấutrừ vào kỳ tiếp theo.

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ GTGT TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI SƠN HẢI 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Sơn HảiĐịa chỉ: 216A Đường Trần Phú, Phường Bắc Hồng, TX Hồng Lĩnh, Tỉnh HàTĩnh

Hotline: 02393573666 - 0888558500

MST: 3000387754

Cơ quan thuế trực tiếp quản lý: Chi cục thuế Hồng Lĩnh

Đại diện pháp luật: Mạnh Thế Hải

Ngành nghề kinh doanh:

- Kinh doanh vật liệu xây dựng như: xi măng, sắt, thép

- Kinh doanh ti vi, điều hoà, tủ lạnh, máy giặt

Công ty CPXD và DVTM Sơn Hải được thành lập ngày 08/12/2006 Công tychuyên về buôn bán, phân phối nguyên vật liệu xây dựng như xi măng, sắt, théptrong suốt những năm qua, vài năm trở lại đây thì công ty có đa dạng hoá, bổ sungthêm các mặt hàng kinh doanh đó là các sản phẩm về điện máy như ti vi, tủ lạnh,máy giặt, máy lọc nước, bếp điện, máy hút mui

Hiện tại, Giám đốc là người điều hành toàn bộ hoạt động SXKD hàng ngàycủa công ty, nắm quyền lãnh đạo và quản lý công ty, chịu trách nhiệm trước phápluật và toàn bộ bộ máy của công ty và là người duy nhất được phê duyệt kế hoạchkinh doanh và dự án của công ty, phê chuẩn yêu cầu của các nhân viên, phòng ban

và tổng duyệt quyết toán của công ty Dưới quyền hành của Giám đốc là các phòngban

- Phòng kinh doanh: xây dựng chiến lược đầu tư và phương án phát triển kinhdoanh, tìm kiếm nguồn khách hàng, thúc đẩy, quảng bá, nghiên cứu các sản phẩm,

Trang 33

phát triển thị trường và tìm kiếm hợp đồng, tiếp thị các mặt hàng kinh doanh đếnvới khách hàng.

- Phòng kế toán: giám sát, theo dõi hoạt động nội bộ của công ty, là bộ máyhỗ

trợ, giúp đỡ giám đốc giải quyết, xử lý các vấn đề về tiền bạc, nguồn vốn, sổ sách,hạch toán thu chi, lưu giữ bảo quản các hợp đồng, HĐ CT, tiến hành thu nộp cáckhoản bắt buộc vào NSNN

- Phòng kỹ thuật, bảo hành, vận chuyển: kiểm tra về mặt kỹ thuật, chất lượng,tiêu chuẩn các hàng hoá xuất nhập kho, quản lý máy móc, quản lý kiểm đếm hànghoá, giám sát bảo dưỡng cho các máy móc Thực hiện vận chuyển xuất kho giaohàng cho khách và xử lý các yêu cầu về mặt kỹ thuật khi khách yêu cầu

Dưới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty:

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty CPXD và DVTM Sơn Hải

Trang 34

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty:

Hình 1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty CPXD và DVTM Sơn Hải

2.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Để đánh giá được tiềm năng phát triển cũng như khả năng tồn tại của công

ty, trước hết cần tìm hiểu, phân tích và đánh giá được kết quả hoạt động SXKD củacông ty không chỉ trong một năm, mà cần so sánh với các năm liền kề bởi vì lợinhuận của mỗi năm là khác nhau

Dưới đây là bảng báo cáo kết quả HĐKD của công ty trong 3 năm 2018,

2019, 2020:

Bảng 1.2 Báo cáo KQKD của công ty CPXD và DVTM Sơn Hải

Đơn vị: VND

Trang 35

8 Chi phí quản lý kinh doanh 3.197.600.248 3.659.454.964 3.720.560.17

15 Lợi nhuận sau thuế

Trang 36

Nhìn vào số liệu trong bảng 1.3, có thể nhận thấy những chuyển biến tích cực

của công ty về kết quả SXKD trong năm 2019 so với năm 2018 Mặc dù chỉ tiêu vềdoanh thu về bán hàng và cung cấp DV của năm 2019 thấp hơn so với năm 2018,tuy nhiên lợi nhuận gộp và lợi nhuận trước thuế đều tăng mạnh cụ thể lợi nhuận gộpnăm 2019 là 8.612.257.921 đồng tăng 1.101.502.954 đồng so với năm 2018, nhưng

Trang 37

lợi nhuận gộp của năm 2020 là 7.185.782.394 đồng, giảm khá mạnh so với hai nămliền kề trước, có thể thấy cả doanh thu và giá vốn của công ty đều giảm Đây là mộtmột kết quả kinh doanh tốt mặc dù năm 2020 đã chịu ảnh hưởng của dịch covid-19khiến cho tình hình kinh tế của toàn thế giới bị sụt giảm, và cũng ảnh hưởng rất lớnđến tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Các khoản giảm trừ doanh thu không phát sinh, chứng tỏ các sản phẩm vậtliệu xây dựng đạt tiêu chuẩn, đảm bảo về chất lượng hàng hoá cũng như thời giangiao hàng Công ty đã đáp ứng tốt yêu cầu của đối tác, khách hàng nên không cósản phẩm bị trả lại, từ đó không phát sinh khoản giảm giá hàng bán

Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mạithì giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí của doanh nghiệp.Giá vốn hàng bán của công ty trong những ba năm trở lại đây đang có chiều hướnggiảm dần, điều này có thể thấy giá cả đầu vào vật tư, hàng hoá trong năm 2019,

2020 có xu hướng giảm đi khiến chi phí sản xuất của công ty giảm đi hoặc cũng cóthể công ty đã có những tiến bộ trong việc quản lý chi phí

Khoản doanh thu tài chính của công ty trong năm 2018 và 2019 không cóbiến động nhiều, nhưng sang năm 2020 đã tăng vọt lên 94.824.760 đồng, doanh thutài chính của công ty chủ yếu là khoản chiết khấu thanh toán nhận được từ các nhàcung cấp chứng tỏ công ty làm ăn uy tín, nhập số lượng hàng hoá nhiều nên được

ưu đãi, còn chi phí tài chính phát sinh từ việc công ty vay vốn của ngân hàng đểhoạt động, trong năm 2020 công ty cắt giảm giá vốn hàng hoá nên chi phí này cũnggiảm bớt so với năm 2019

So với năm 2018 thì lợi nhuận kế toán trước thuế ở năm 2019 là2.793.768.944 đồng, tăng 641.607.859 đồng Đây là một tín hiệu khả quan về tìnhhình tài chính của công ty Sau khi trừ đi chi phí thuế TNDN, lợi nhuận sau thuế cácnăm 2018, 2019, 2020 đạt lần lượt là 1.721.728.868 đồng, 2.235.015.155 đồng,2.177.699.226 đồng

Mức tăng trưởng này được đánh giá là khá tốt mặc dù năm 2020 có nhiềuyếu tố khách quan tác động làm ảnh hưởng tình hình SXKD của công ty khiến cholợi nhuận giảm xuống nhưng về cơ bản mức sụt giảm này không đáng lo ngại và là

Trang 38

yếu tố để công ty xây dựng những cột mốc tăng trưởng mới, phát huy tối đa điểmmạnh của công ty, từ đó đề ra các mục tiêu nâng cao lợi nhuận cho tương lai.

Nhìn chung, khoảng thời gian từ năm 2018 - 2020, tình hình tài chính củacông ty khá ổn định, công tác bán hàng cũng như quản lý chi phí kinh doanh ngàycàng được cải thiện, dự báo những triển vọng phát triển và tăng trưởng trong tươnglai

2.2 THỰC TRẠNG

2.2.1 Nghĩa vụ thuế GTGT tại Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương

mại Sơn Hải

Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Sơn Hải là công ty hoạtđộng trong lĩnh vực kinh doanh thương mại được 15 năm, là công ty uy tín và luôn

cố gắng chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ thuế GTGT đối với Nhà nước

- Công ty thực hiện đăng kí thuế khi đăng ký thành lập công ty

- Phương pháp tính thuế: Công ty CPXD và DVTM Sơn Hải là “cơ sở kinhdoanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ 1 tỷ đồng trởlên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của phápluật về kế toán, hoá đơn, chứng từ” nên thuộc nhóm đối tượng tính thuế theophương pháp khấu trừ thuế

- Theo quy định về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT, Công ty CPXD vàDVTM Sơn Hải kinh doanh các loại hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT vàchịu mức thuế suất 10%

+ Thuế GTGT đầu vào: Đây số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được tínhbằng tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn, chứng từ của hàng hoá như xi măng, sắt,

Trang 39

thép mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá chịu thuế GTGT đượcphép khấu trừ theo quy định Thuế suất áp dụng là 10%.

- Kỳ tính thuế: Theo thông tư số 151/2014/TT-BTC: “Khai thuế theo quý ápdụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hoá vàcung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống” Do đó công tythuộc đối tượng khai thuế và nộp thuế GTGT theo quý Thời hạn kê khai và nộptiền thuế là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụthuế

- Thời điểm xác định thuế GTGT:

Theo quy định tại khoản 1 điều 8, Văn bản hợp nhất thông tư số 67/2019 vềthuế GTGT: “thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hoá là thời điểm chuyểngiao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt

đã thu được tiền hay chưa thu được tiền” Tức là thời điểm mà công ty tiến hành lậphoá đơn là thời điểm công ty chuyển giao hàng hoá và quyền sử dụng hàng hoá chokhách hàng bất kể khách hàng đã thanh toán hay mua nợ

Tất cả các hàng hoá đều chịu mức thuế suất là 10% và phải lập HĐ, CT theoquy định của pháp luật khi giao hàng cho khách hàng

Công ty thực hiện đầy đủ hệ thống CT thuế GTGT như: Hoá đơn GTGT tựđặt in ( Có kèm theo các thông báo phát hành hoá đơn, hoá đơn mẫu), bảng kê hoáđơn HHDV mua vào, bảng kê hoá đơn HHDV bán ra, tờ khai thuế GTGT hàng quý,báo cáo tình hình sử dụng HĐ

2.2.2 Qui trình thực hiện thuế GTGT tại Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ

thương mại Sơn Hải

Là một công ty không quá lớn, tuy nhiên số lượng các hàng hoá nhập vào vàbán ra hàng tháng, hàng quý tương đối nhiều nhưng công ty vẫn luôn chú trọng, đềcao vị trí và vai trò của bộ phận kế toán đặc biệt trong công tác kê khai và nộp thuếvẫn được thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của Cơ quan thuế Chi cục thuếHồng Lĩnh là đơn vị quản lý trực tiếp cũng như tiếp nhận, xử lý các vấn đề liên

Trang 40

quan trong quá trình kê khai và nộp thuế GTGT của công ty và các NNT khác trênđịa bàn.

Quy trình kê khai và nộp thuế GTGT tại công ty được mô tả theo hình dướiđây:

Hình 2.1 Quy trình thực hiện thuế GTGT tại công ty

Ngày đăng: 07/04/2022, 11:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy củacông ty CPXD và DVTMSơn Hải - Thực trạng kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại sơn hải
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy củacông ty CPXD và DVTMSơn Hải (Trang 33)
Hình 1.2. Tổ chức bộ máy kế toán củacông ty CPXD và DVTMSơn Hải - Thực trạng kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại sơn hải
Hình 1.2. Tổ chức bộ máy kế toán củacông ty CPXD và DVTMSơn Hải (Trang 34)
Quy trình kêkhai và nộp thuế GTGT tại côngty được mô tả theo hình dưới đây: - Thực trạng kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại sơn hải
uy trình kêkhai và nộp thuế GTGT tại côngty được mô tả theo hình dưới đây: (Trang 40)
Hình 2.2. HĐ GTGT đầu ra - Thực trạng kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại sơn hải
Hình 2.2. HĐ GTGT đầu ra (Trang 43)
Hình 2.3. Hoá đơn GTGT mua vào - Thực trạng kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại sơn hải
Hình 2.3. Hoá đơn GTGT mua vào (Trang 45)
Bảng kê hoá đơn chứng từ HHDVmua vào quý 4 năm 2020 theo mẫu 01- 01-2/GTGT của công ty CPXD và DVTM Sơn Hải được trình bày như sau: - Thực trạng kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại sơn hải
Bảng k ê hoá đơn chứng từ HHDVmua vào quý 4 năm 2020 theo mẫu 01- 01-2/GTGT của công ty CPXD và DVTM Sơn Hải được trình bày như sau: (Trang 46)
+ Bảng kê hoá đơn chứng từ HHDVmua vào và bán ra theo mẫu qui định của Bộ tài chính - Thực trạng kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại sơn hải
Bảng k ê hoá đơn chứng từ HHDVmua vào và bán ra theo mẫu qui định của Bộ tài chính (Trang 46)
Hinh 2.4. Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDVmua vào quý 4/2020 - Thực trạng kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại sơn hải
inh 2.4. Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDVmua vào quý 4/2020 (Trang 47)
Cuối quý, kế toán tổng hợp bảng kê sửdụng hoá đơn GTGT đầu vào, đầu ra, sổ chi tiết các tài khoản thuế GTGT, công ty sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai 3.8.6 để lập tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT kê khai và nộp thuế GTGT quý 4 năm 2020 như sau: - Thực trạng kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại sơn hải
u ối quý, kế toán tổng hợp bảng kê sửdụng hoá đơn GTGT đầu vào, đầu ra, sổ chi tiết các tài khoản thuế GTGT, công ty sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai 3.8.6 để lập tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT kê khai và nộp thuế GTGT quý 4 năm 2020 như sau: (Trang 50)
BẢNG KỄ HOẢ DƠN, CHiTMG TỪ HANG HOẢ. DỊCH vụBÁN RA Kỳ tinh thuế. Quý 4 Nftm 2020 - Thực trạng kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại sơn hải
i TMG TỪ HANG HOẢ. DỊCH vụBÁN RA Kỳ tinh thuế. Quý 4 Nftm 2020 (Trang 80)
V Dicu chình tãng, giám thuề GTGT còn dược khấu trừ của các kỳ trước ____________________ - Thực trạng kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại sơn hải
icu chình tãng, giám thuề GTGT còn dược khấu trừ của các kỳ trước ____________________ (Trang 83)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w