Nhìn nhận được tầm quan trọng của việc quản lý chi phí quản lý trongdoanh nghiệp hoạt động kinh doanh lĩnh vực truyền thông, truyền hình, em đã lựa chọn làm khoá luận tốt nghiệp với đề t
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN CHẤT LƯỢNG CAO
-Qưo.^oốỹn -KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP Tên đề tài: Thực trạng công tác quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp tại Tổng công ty Truyền thông VNPT - Media
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Minh Tâm
Lớp: K19CLC-TCA
Khóa học: 2016 - 2020
Mã sinh viên: 19A4010478
Giảng viên hướng dẫn: TS Trịnh Chi Mai
Hà Nội, tháng 05 năm 2020
Trang 3hiện tốt khoá luận tốt nghiệp Em đặc biệt cảm ơn TS Trịnh Chi Mai đã nhiệt tìnhhướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt bài khoá luận này.
Bên cạnh đó, trong thời gian thực tập tại Ban Kế toán - Tài chính, Tổng công
ty Truyền thông VNPT - Media, em xin bày tỏ lòng biết ơn và chân thành cảm ơnchú Võ Thăng Long - Kế toán trưởng, Trưởng Ban Kế toán - Tài chính, cô HoàngThị Hồng Vân - Phó trưởng Ban Kế toán - Tài chính cùng các anh chị khác trongBan đã hướng dẫn, hỗ trợ em có được thêm nhiều kiến thức quý giá giúp em hoànthiện bài khoá luận tốt nghiệp
Mặc dù đã cố gắng trong quá trình hoàn thành bài khoá luận, em không tránhkhỏi những thiếu sót, và với khả năng nghiên cứu của bản thân còn hạn chế, em rấtmong nhận được ý kiến đóng góp từ thầy cô giúp em tích luỹ thêm nhiều kiến thức
và kinh nghiệm hơn để hoàn thiện tốt hơn nữa các nghiên cứu trong tương lai
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là bài khoá luận tốt nghiệp của riêng em Các nội dung
và kết quả nghiên cứu trong bài khoá luận này là hoàn toàn trung thực và chưa đượccông bố dưới bất kỳ hình thức nào khác Những dữ liệu nghiên cứu phục vụ cho bàikhoá luận được em tổng hợp từ nhiều nguồn thông tin đã được kiểm chứng khácnhau
và được trích dẫn đầy đủ theo đúng quy định Đối với mọi sao chép không hợp lệhoặc vi phạm quy chế đào tạo trong bài khoá luận này, em xin hoàn toàn chịu tráchnhiệm
Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2020
Sinh viên
Nguyễn Thị Minh Tâm
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH MINH HOẠ vii
PHẦN I LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề
1
1.2 Tổng quan nghiên cứu
2
1.3 Tính mới của Khoá luận tốt nghiệp
5
1.4 Những kết quả nghiên cứu chính của Khoá luận tốt nghiệp .5
1.5 Mục tiêu nghiên cứu
6
1.6 Câu hỏi nghiên cứu
6
1.7 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
7
1.8 Kết cấu của Khoá luận tốt nghiệp
7
PHẦN II TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 8
2.1 K hái niệm, phân loại và đặc điểm chi phí của doanh nghiệp 8 2.1.1 K
Trang 62.2.3 Vai trò và tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí quản lý
242.3 Các chỉ tiêu đánh giá và nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý chiphí quản lý
4.1.2 Ngành nghề - Lĩnh vực kinh doanh35
4.1.3 M
ô hình tổ chức 354.1.4 Tổng quan hoạt động kinh doanh và đầu tư phát triển của T ổng công
ty Truyền
thông giai đoạn 2017 - 2019 và kế hoạch năm 2020 39
4.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 7Từ viết tắt Nguyên nghĩa
BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN Bảo hlểm xã hộl, Bảo hlểm y tế, Klnhphí công đoàn, Bảo hlểm thất nghlệp
BSC/KPI Thẻ điểm cân bằng/Công cụ đo lườnghlệu quả công Vlệc
thông 604.4.2 Ki
ến nghị tới Nhà nước và các cơ quan chức năng 63PHẦN V KẾT LUẬN 655.1 Kết quả đạt được từ nghiên cứu 655.2 Hạn chế của bài nghiên cứu 66
v
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 8VCQL Vlên chức quản lý
Trang 9Bảng Trang
Bảng 4.1 Một số chỉ tlêu về hoạt động sản xuất klnh doanh của
Tổng công ty Truyền thông giai đoạn 2017-2019
39 - 40
Bảng 4.2 Chỉ tiêu về kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư
Bảng 4.3 Chi phí hoạt động, doanh thu và lợi nhuận sau thuế
TNDN của VNPT - Media giai đoạn 2017-2019 43 - 44
Bảng 4.4 Tỷ lệ CPQLDN so với chi phí bán hàng, doanh thu và
Bảng 4.5 Biểu CPQLDN của VNPT - Media giai đoạn
Bảng 4.8 Sự thay đổi của các khoản chi phí khác bằng tiền trong
Bảng 4.9 Cơ cấu và tỷ trọng các khoản chi phí trong chi phí dịch
vụ mua, thuê bên ngoài thuộc CPQLDN của VNPT - Media năm
2017 - 2019
53-54
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH MINH HOẠ
1 Danh mục bảng biểu
Trang 10Hình Trang
Hình 2.1 Sơ đồ phân loại chi phí theo chức năng hoạt động 10
Hình 2.2 Sơ đồ phân loại chi phí theo mức độ hoạt động
15
Hình 2.5 Đồ thị minh hoạ chi phí hỗn hợp 18
Hình 4.1 Mô hình tổ chức của VNPT - Media 36
2 Danh mục hình minh hoạ
Trang 12PHÀN I LỜI MỞ ĐÀU1.1 Đặt vấn đề
Nhiều năm trở lại đây, Việt Nam ngày càng khẳng định vị thế của mìnhtrong
khu vực cũng như trên trường quốc tế ở cả hai phương diện kinh tế và chính trị - xãhội Việt Nam đã trở thành một trong những nền kinh tế lớn trong khu vực ĐôngNam Á, khi mà năm 2019 nước ta kiềm chế lạm phát ở mức thấp nhất ghi nhậntrong
ba năm gần đây, GDP đạt mức tăng trưởng là 7,02%, thuộc nhóm hàng đầu khuvực
và thuộc top các nước có mức tăng trưởng cao trên thế giới Cũng trong năm 2019,Việt Nam được xếp thứ 8 trong số 20 quốc gia top đầu có nền kinh tế tốt nhất đáng
để đầu tư theo thông tin do Tạp chí US News & World Report tiến hành dựa trên ýkiến thăm dò của 7.000 lãnh đạo công ty quốc tế Dưới sự nhìn nhận của các quốcgia trong khu vực và trên thế giới, Việt Nam được coi là quốc gia có nền kinh tế ổnđịnh và tăng trưởng nhanh, uy tín quốc tế càng được củng cố trong tình hình cónhững khó khăn chung về kinh tế thế giới của năm 2019 và nửa đầu năm 2020 vớidiễn biến phức tạp của dịch Covid-19
Mặc dù vậy, kinh tế Việt Nam vẫn khó tránh khỏi những khó khăn, tháchthức từ bên ngoài thế giới và nội tại nền kinh tế Căng thẳng thương mại giữa cácnước có nền kinh tế lớn của thế giới hay rủi ro về chính trị và biến đổi khí hậu ảnhhưởng không nhỏ tới thương mại, đầu tư và áp lực lên tỷ giá, lạm phát của ViệtNam Đối với tình hình kinh tế trong nước, khí hậu diễn biến phức tạp cùng vớichất
lượng môi trường cho phát triển, nhất là phát triển dựa vào chất lượng cạnh tranhđang là một trong những thách thức lớn với các doanh nghiệp Với một nền kinh tếthị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa luôn biếnđộng và vẫn dễ bị tác động bởi các nhân tố trong và ngoài khu vực đòi hỏi cácdoanh
nghiệp Việt Nam phải thích ứng để tồn tại và phát triển Không chỉ doanh nghiệptư
Trang 13của loại sản phẩm dịch vụ khi đòi hỏi công tác quản lý tốt, vai trò của các cấp quản
lý được chú trọng hơn Do đó chi phí quản lý doanh nghiệp cần được nghiên cứu,đánh giá thận trọng và khi được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả sẽ đem lại nhiều lợi íchcho bản thân doanh’nghiệp
Nhìn nhận được tầm quan trọng của việc quản lý chi phí quản lý trongdoanh
nghiệp hoạt động kinh doanh lĩnh vực truyền thông, truyền hình, em đã lựa chọn
làm khoá luận tốt nghiệp với đề tài “Thực trạng công tác quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp tại Tổng công ty Truyền thông VNPT - Media” mong muốn đưa
ra những ý kiến, nghiên cứu của bản thân và mong góp phần hữu ích giúp Tổngcông ty Truyền thông hoàn thiện công tác quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp,qua
đó góp phần đạt được kết quả kinh doanh tốt hơn trong điều kiện đang tích cựctriển
khai mảng kinh doanh mới - Tài chính số
1.2 Tổng quan nghiên cứu
Trên phương diện là những nhà quản lý doanh nghiệp thì chi phí là mối quantâm hàng đầu, lý do là vì lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh
doanh, trong khi lợi nhuận được tính theo công thức là bằng tổng doanh thu trừ đitổng chi phí của doanh nghiệp Vì vậy, việc quản lý, kiểm soát chi phí sản xuất kinhdoanh, bao gồm cả chi phí quản lý doanh nghiệp là điều cần được xem xét, nghiêncứu thận trọng sao cho chi phí bỏ ra là phù hợp và được sử dụng hiệu quả Vậy nên
đã có nhiều công trình nghiên cứu về chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptheo đó các bài nghiên cứu dưới đây được chia thành hai nhóm dựa trên phạm vi địa
lý, ở trong nước và trên thế giới
Nhóm các bài nghiên cứu trong nước:
Với đa phần đề tài nghiên cứu dưới dạng luận văn, luận án tập trung vàokhông
chỉ công tác quản lý chi phí mà còn chú ý đến kế toán quản trị chi phí - có mối quan
hệ hữu cơ với chức năng quản lý, giúp lập dự toán chi tiết, tìm ra những khoản chi2
Trang 14công tác quản lý được chia theo hai dạng bao gồm nhân tố không kiểm soát được(như môi trường, địa lý tự nhiên và tình hình chính trị kinh tế thế giới) và nhân tốkiểm soát được đó là tổ chức quản lý tài chính và quản lý sản xuất của bản thân mỗidoanh nghiệp từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn quá trình nghiên cứu Trong khi tácgiả Nguyễn Thị Ngọc Mai (2014) đã chỉ ra yếu tố quản lý chi phí nguyên vật liệuđầu
vào của doanh nghiệp chưa hợp lý thì Trần Thị Thu Hiền (2018) tập trung vào nhân
tố nguồn lao động, cách tính lương, thưởng và xây dựng mối liên kết giữa nhà quản
lý với nhân viên để đưa ra giải pháp phù hợp cho mỗi doanh nghiệp trong từng giaiđoạn kinh doanh khác nhau
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Bích Phượng (2016) khi nghiên cứu về kếtoán
quản trị chi phí nói chung và tổ chức kế toán quản trị chi phí nói riêng trong cácdoanh
nghiệp sản xuất ở cả nước ngoài và trong nước có nhận định rằng đối với các doanhvừa và nhỏ tại Việt Nam thì mô hình tổ chức kết hợp kế toán quản trị và kế toán tàichính là phù hợp; tuy nhiên khó đáp ứng cho nhu cầu quản trị quy mô Tập đoàn hayTổng Công ty Ngoài ra khi nghiên cứu thực trạng, tác giả đưa ra ý kiến nếu đặt tầmquan trọng của việc tổ chức bộ phận kế toán quản trị chi phí lên trên việc thực hiệnnhững gì mà chế độ kế toán, cơ quan thuế yêu cầu, do đã hạn chế các chức năng hỗtrợ kiểm soát chi phí của hệ thống kế toán trong doanh nghiệp Từ đó kết luận củabài
luận án nhấn mạnh tới ý nghĩa thiết thực của tổ chức tốt kế toán quản trị phục vụ chocông tác quản trị chi phí trong doanh nghiệp
Trong bài nghiên cứu với đề tài “Cost - cutting measures at Vietnamindustrial
equipment joint stock company during period 2015-2017”, Nguyen Le Hong Hanh(2018) từ nghiên cứu thực tiễn dựa trên các báo cáo, bài báo và dữ liệu được công bốtruyền thông của Công ty Cổ phần thiết bị Công nghệ Việt Nam, kết luận được rằngdoanh thu của công ty giảm mạnh trong khi lợi nhuận qua các năm tăng đều đặn Đểđạt được kết quả này là do công ty đã áp dụng các biện pháp cắt giảm chi phí hợp lý
Trang 15những khoản chi phí được sử dụng cho các hoạt động không trực tiếp tạo ra doanhthu.
Nhóm các công trình nghiên cứu nước ngoài:
Nhóm các bài nghiên cứu thứ hai với phạm vi và quy mô nhằm vào chi phíquản lý doanh nghiệp (General and Administrative expenses) và dữ liệu nghiên cứunhiều và đa dạng hơn Nghiên cứu của các tác giả Sanjay A., Raj N và Abhijit C.(2015) đối với sự cần thiết khi cân bằng giữa năng suất và hiệu quả khi sử dụng chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại các doanh nghiệp bán buôn Kếtquả
cho thấy đối với chi phí bán hàng và chi phí quản lý trong ngành phân phối bánbuôn,
các nhà hoạt động hàng đầu đã đưa ra chiến lược để lựa chọn sản phẩm rộng hơn,phạm vi địa lý lớn hơn và dịch vụ khách hàng vượt trội giúp họ tăng doanh thu vàthị
phần trong khi thu được tỷ suất lợi nhuận gộp cao hơn Nghiên cứu cũng khẳng địnhthêm tầm quan trọng của việc sắp xếp chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp vớichiến lược kinh doanh với mục tiêu giữ mức chi phí càng thấp càng tốt nhưng khôngthấp hơn biên lợi nhuận của công ty
Alexander E., Heiko H và Allison W (2016) dưới đề tài “Can you achieveand sustain G&A cost reductions?” với nghiên cứu thu thập dữ liệu từ các doanhnghiệp nằm trong phạm vi của chỉ số S&P Global 1200, có báo cáo về khoản mụcchi
phí quản lý doanh nghiệp từ 2003 đến 2014 và công bố các sáng kiến giảm chi phícho đến năm 2010 đã chỉ ra rằng các công ty thành công trong việc giảm chi phíquản
lý thường đảm bảo kết hợp các số liệu kiểm soát chi phí vào các chương trình quản
lý hiệu suất và khung thanh toán chi phí Ngoài ra yếu tố con người cũng được coitrọng khi nhắc tới việc truyền tải tới người lao động ý nghĩa của việc điều chỉnh chiphí quản lý cũng như quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp là cốt lõi trong chiếnlược
tạo dựng lợi thế cạnh tranh
4
Trang 16quản lý duy trì trong ít nhất 05 năm Tuy nhiên chưa cho thấy bằng chứng chứngminh rằng giảm chi phí quản lý sẽ hạn chế mức tăng trưởng doanh thu của công ty.
Vì vậy điều cần thiết là quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp theo những cách khôngchỉ giảm thiểu chi phí mà còn đi sâu tìm ra giải pháp và quá trình quản lý chi phítiềm
ẩn
Tổng quan các công trình nghiên cứu cho thấy việc quản lý chi phí sản xuấtkinh doanh nói chung khá phổ biến cũng như vai trò quan trọng của các nhân tố ảnhhưởng tới công tác quản lý chi phí, tuy nhiên chưa có nhiều đề tài tập trung vào chiphí quản lý doanh nghiệp, nhất là tại một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động tronglĩnh vực truyền thông, truyền hình Ngoài ra, phần lớn các bài nghiên cứu trongnước
nhìn nhận dưới góc nhìn kế toán quản trị, và giải pháp mà các bài nghiên cứu đưa rachưa thực sự giải quyết được hạn chế mà doanh nghiệp phải đối mặt khi quản lýtổng
thể chi phí sản xuất kinh doanh nói chung cũng như chi phí quản lý doanh nghiệpnói
riêng
1.3 Tính mới của Khoá luận tốt nghiệp
Những nghiên cứu về đề tài liên quan tới chi phí trong doanh nghiệp khá phổbiến do tầm quan trọng của việc quản lý và kiểm soát chi phí góp phần không nhỏtới
kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp Như những gì đã đề cập tới trong mụcTổng quan nghiên cứu ở trên thì đa phần những bài nghiên cứu có liên quan tới đềtài
tập trung vào tổng thể chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (đặc biệt là đisâu nghiên cứu công tác quản lý chi phí SXKD) và dưới góc nhìn của kế toán quảntrị, mà chưa có nhiều nghiên cứu đi sâu vào công tác quản lý chi phí quản lý doanhnghiệp tại một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực truyền thông truyềnhình dưới góc nhìn là một nhà quản lý tài chính
Trang 17doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ truyền thông, truyền hình thì với đặc thù sản phẩmdịch vụ yêu cầu nguồn nhân lực dồi dào có trình độ kỹ thuật cao thì đòi hỏi có bộmáy
quản lý tốt để tạo thành quá trình cung ứng dịch vụ hoàn thiện, trơn tru Qua đó đưa
ra một số chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý chi phí quản lý doanhnghiệp đó là về tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp với tổng thể chi phí kinh doanh
và doanh thu - lợi nhuận của doanh nghiệp, cơ cấu các khoản chi phí là nội dung chiphí cấu thành nên chi phí quản lý doanh nghiệp, trình độ quản lý của các nhà quảnlý,
cơ sở vật chất và công nghệ được áp dụng trong hỗ trợ hoạt động quản lý doanhnghiệp
về thực tiễn:
Khoá luận đi vào phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí quản lý doanhnghiệp tại VNPT - Media giai đoạn 2017-2019 Dựa trên các chỉ tiêu đánh giá hiệuquả của công tác quản lý đó là so sánh các chỉ tiêu chi phí và lợi nhuận, doanh thutrên báo cáo kết quả kinh doanh với nhau, và so sánh các khoản mục chi phí cấuthành
nên chi phí quản lý doanh nghiệp để đi đến kết luận rằng doanh nghiệp đã và đangtừng bước thực hiện tốt mục tiêu sử dụng nguồn tài nguyên phù hợp khi tăng cáckhoản chi phí thiết yếu, và hạn chế các khoản chi phí có thể tiết kiệm chi tiêu được
Từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị giúp nâng cao hiệu quả của công tácquản lý chi phí quản lý doanh nghiệp tại VNPNT - Media
1.5 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm khái quát cơ sở lý luận về chi phí quản lý doanh nghiệp vàtrên cơ sở đó, phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp tạiVNPT - Media trong giai đoạn 2017-2019, qua đó đánh giá những kết quả đạt được,hạn chế tồn tại - nguyên nhân, và đề xuất giải pháp, kiến nghị giúp doanh nghiệphoàn
thiện hơn công tác quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp trong tương lai
1.6 Câu hỏi nghiên cứu
Trang 18- Tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp và cácchỉ tiêu đánh giá, nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý này?
Thực trạng công tác quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp tại VNPT Media? Ket quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân?
Đề xuất giải pháp, kiến nghị giúp đẩy mạnh hiệu quả của công tác quản lýchi phí quản lý doanh nghiệp tại VNPT - Media?
1.7 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu đó là công tác quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp.Phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi phí quản lý doanhnghiệp
tại VNPT - Media trong khoảng thời gian 03 năm từ 2017 đến 2019 dựa trên tài liệu
mà doanh nghiệp cung cấp và thông tin trên trang chủ chính thức vnptmedia.vn
1.8 Ket cấu của Khoá luận tốt nghiệp
Ngoài danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, bài khoá luận tốt nghiệp gồm
05 nội dung chính:
Phàn 1 Lời mở đầu
Phần 2 Tổng quan nghiên cứu
Phần 3 Số liệu sử dụng và phương pháp nghiên cứu
Phần 4 Kết quả nghiên cứu
Phần 5 Kết luận
Trang 19PHÀN II TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP2.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm chi phí của doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm chi phí của doanh nghiệp
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam - Số 01 (VAS 01) - Chuẩn mực chungđược ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phátsinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chiphí khác Trong đó, chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt độngsản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp được kể đến như giá vốn hàngbán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay và nhữngchi
phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bảnquyền, Những chi phí này phát sinh dưới dạng giá trị bằng tiền và các khoản tươngđương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị Còn chi phí khác thì bao gồmcác chi phí mà nằm ngoài chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trìnhdoanh
nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, như chi phí thanh lý haynhượng
bán tài sản cố định, các khoản tiền bị phạt bởi khách hàng do doanh nghiệp vi phạmhợp đồng,
Đối với khái niệm về chi phí được nêu trong văn bản quy phạm pháp luật banhành gần đây nhất được quy định ở Khoản 1, Điều 82 của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, quy định Nguyên tắc kế toán các khoản chi
phí cụ thể “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời
điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong
tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa”.
Bên cạnh việc được quy định trong các chuẩn mực kế toán, văn bản quyphạm
Trang 20khấu trừ hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu (không baogồm khoản phân phối lợi nhuân cho cổ đông hoặc chủ sở hữu) Theo đó có nhữngkhoản chi phí phát sinh của kỳ này nhưng không được tính vào chi phí trong kỳ đểxác định kết quả kinh doanh hoặc ngược lại có những khoản chi phí chưa phát sinhcủa kỳ này nhưng đã được tính vào chi phí trong kỳ để xác định (khoản chi phí phảitrả do đã nhận được hàng hoá, dịch vụ nhưng chưa có hoá đơn hay chưa đủ chứng từ
kế toán) Và ở một góc nhìn nhận khác của kế toán quản trị, chi phí được coi lànhững
khoản phí tổn thực tế gắn liền với các phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, sảnphẩm, dịch vụ Chi phí sản xuất, kinh doanh theo quan điểm của kế toán quản trị baogiờ cũng mang tính cụ thể với mục đích là để xem xét hiệu quả của các bộ phận nhưthế nào, đó cũng chính là cơ sở để đưa ra các quyết định đầu tư, chọn phương án sảnxuất, kinh doanh tối ưu (Nguyễn Ngọc Quang, chủ biên, 2013)
Như vậy có nhiều quan điểm và cách nhìn nhận khác nhau về chi phí, song cóthể chỉ ra ba đặc trưng cơ bản và chung nhất của chi phí đó là (1) sự hao phí vềnguồn
lực, (2) nguồn lực này phải được tiêu dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củamột tổ chức và (3) các nguồn lực bị hao phí phải có cơ sở để đánh giá, thẩm định, đolường và tính toán được trong một kỳ hoạt động của tổ chức kinh tế
2.1.2 Phân loại chi phí
Chi phí có thể được nhìn nhận dưới những góc độ khác nhau, và ở góc độ kếtoán với tư cách là công cụ quản lý thì chi phí được nhìn nhận theo quan điểm củakế
toán tài chính và kế toán quản trị Ngoài ra, dưới góc độ của kế toán quản trị, chi phíkhông đơn thuần được nhận thức như trong kế toán tài chính mà còn được nhìn nhậntheo phương diện mang tới thông tin thích hợp, hữu ích để phục vụ cho việc ra quyếtđịnh của nhà quản trị, thực hiện các chức năng quản trị và theo đuổi những mục tiêuquản trị Theo đó có các cách phân loại chi phí như dưới đây:
❖ Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Chi phí được phân loại theo chức năng hoạt động còn được hiểu là phân chiatheo mối quan hệ với phạm vi sản xuất, và chia thành hai loại chính là chi phí sản9
Trang 21nhuận gộp và lợi nhuận tiêu thụ của từng bộ phận và của toàn doanh nghiệp; xácđịnh
vai trò cũng như vị trí của các khoản mục chi phí trong chỉ tiêu giá thành xản xuất vàgiá thành toàn bộ, là cơ sở xây dựng hệ thống Báo cáo kết quả kinh doanh theo cáckhoản mục Ngoài ra phân loại chi phí theo chức năng hoạt động còn là cơ sở để cácnhà quản trị xây dựng hệ thống dự toán chi phí theo các khoản mục, yếu tố nhằmmục
đích phân tích, đánh giá sự biến động của chi phí, và cung cấp thông tin kiểm soát
Hình 2.1 Sơ đồ phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong phạm vi sảnxuất
của doanh nghiệp như là phân xưởng, tổ, đội, Chi phí sản xuất có thể được hiểu đó
là sự tiêu hao của các yếu tố sản xuất như lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật
Trang 22và các chi phí khác để tạo ra giá thành của sản phẩm hay dịch vụ trong kỳ Chi phísản xuất thường được chia thành ba khoản mục cơ bản là chi phí nguyên vật liệutrực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sửdụng trực tiếp trong từng quá trình sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vậtliệu
chính, chi phí nguyên vật liệu phụ mà kế toán có thể tập hợp thẳng cho cácđối
tượng chịu phí Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cấu thành nên thực thể của
Trang 23• Chi phí sản xuất chung đó là các khoản chi phí phục vụ chung cho các phânxưởng, các tổ, các đội trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm và dịch vụ Trongthực
tế quá trình sản xuất kinh doanh, phí sản xuất chung thường bao gồm các yếu tố sau:
- Chi phí nhân viên phân xưởng, đội sản xuất đó là tiền lương, phụ cấp, cáckhoản trích theo lương và chi phí khác phải trả cho các đối tượng như Quảnđốc, Phó Quản đốc phân xưởng, Đội trưởng, Đội phó các đội sản xuất, nhânviên kinh tế, thủ kho các phân xưởng và đội sản xuất
- Chi phí vật liệu phục vụ chung cho các phân xưởng và đội sản xuất Chi phínày bao gồm như văn phòng phẩm, các vật liệu khác cần thiết khi sửa chữa,bảo dưỡng phân xưởng
- Chi phí công cụ, dụng cụ phục vụ chung cho các phân xưởng và đội sản xuất.Các khoản chi phí này tuỳ theo đặc điểm hoạt động của các phân xưởng vàđội
sản xuất khác nhau thì khác nhau Chi phí này có thể bao gồm như quần áobảo hộ lao động của công nhân, các dụng cụ phục vụ công nhân sản xuất nhưbúa, cưa, que hàn
- Chi phí khấu hao các tài sản cố định phục vụ cho quá trình sản xuất Trongquá
trình sản xuất ở các phân xưởng hay đội sản xuất thường có nhiều tài sản cốđịnh tham gia quá trình sản xuất như nhà xưởng, máy móc, thiết bị
- Chi phí dịch vụ mua ngoài đó các khoản tiền điện, nước phục vụ cho quátrình sản xuất của các phân xưởng, đội
Chi phí khác bao gồm các khoản tiền như tiếp khách phân xưởng, thiệt hạitrong quá trình sản xuất
Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều yếu tố chi phí, có yếu tố mang tínhchất
của chi phí cố định, có yếu tố mang tính chất của chi phí biến đổi, song có yếu tốmang tính chất cả hai thể hiện chi phí hỗn hợp Do vậy các nhà quản trị doanhnghiệp
muốn kiểm soát các yếu tố trong khoản mục chi phí này cần phải tách các yếu tố chi
Trang 24trình và hạng mục công trình Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí nhâncông đó là tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công, chiphí vật liệu sử dụng cho máy thi công, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu haocác
tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác bằng tiền Đặcđiểm của khoản mục chi phí sử dụng máy thi công cũng là chi phí hỗn hợp vừa baogồm định phí và biến phí trong các yếu tố Các khoản mục chi phí sản xuất chung,chi phí sử dụng máy thi công nếu theo mối quan hệ của chi phí với đối tượng chịuchi
phí thì đây thường là chi phí gián tiếp Do vậy, cuối mỗi kỳ hoạt động muốn xácđịnh
giá thành của các sản phẩm, dịch vụ cần phân bổ các khoản mục chi phí này theo cáctiêu thức phù hợp tuỳ theo tính chất của các loại chi phí và điều kiện cụ thể của cácdoanh nghiệp
Chiphí ngoài sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất đó là các khoản chi phí phát sinh ngoài sản xuất củacác
doanh nghiệp Chi phí ngoài sản xuất thường bao gồm chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp, cả hai loại chi phí này còn được biết đến là chi phí thời kỳtrong mối quan hệ với các báo cáo tài chính - là những chi phí phát sinh và ảnhhưởng
trực tiếp đến lợi nhuận trong một kỳ kế toán của tổ chức kinh tế
• Chi phí bán hàng đó là các khoản chi phí phục vụ cho việc tiêu thụ hàng hoá,sản phẩm của các tổ chức hoạt động kinh doanh Chi phí này bao gồm nhiều yếu tố,mỗi yếu tố chi phí thường bao gồm cả phần biến phí và định phí, do vậy để kiểmsoát
các khoản mục chi phí cần phải tách biệt từng yếu tố chi phí thành biến phí và địnhphí Trong thực tế chi phí bán hàng thường bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng đó là các khoản tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp,các khoản trích theo lương của các nhân viên bán hàng Hiện nay các doanh
Trang 25- Chi phí công cụ, dụng cụ phục vụ cho bán hàng thường bao gồm tiền phân bổcác dụng cụ như quầy hàng, tủ hàng, cân, kiểm tra chất lượng của hàng
- Chi phí khấu hao các tài sản cố định phục vụ cho việc bán hàng như khấu haocửa hàng, kho hàng, các phương tiện vận chuyển hàng, siêu thị, biển quảngcáo
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, dịch vụ quảng cáo, tiếp thị
- Các chi phí khác phục vụ cho bán hàng như tiếp khách hàng, hoa hồng chokhách
Như vậy chi phí bán hàng bao gồm nhiều yếu tố, xong mỗi yếu tố thường thểhiện
chi phí hỗn hợp, tất cả phục vụ cho việc tiêu thụ hàng hoá từ kho thành phẩm tới nơitiêu dùng
• Chi phí quản lý doanh nghiệp đó là các khoản chi phí phục vụ cho bộ máyquản lý điều hành của các doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồmnhiều
yếu tố chi phí, mỗi yếu tố cũng thường gồm định phí và biến phí Do vậy các nhàquản trị muốn kiểm soát các yếu tố chi phí cần tách thành hai bộ phận định phí vàbiến phí Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm chi phí nhân viên của Bộ máy điềuhành, chi phí vật liệu cho quản lý, chi phí công cụ cho quản lý, chi phí khấu hao cáctài sản cố định cho quản lý, chi phí dịch vụ mua ngoài cho quản lý, chi phí khác.Nếu
xét theo mối quan hệ của chi phí với đối tượng chịu chi phí thông thường chi phíngoài sản xuất thường được coi là chi phí gián tiếp Do vậy để xác định chính xáckết
quả tiêu thụ, kết quả kinh doanh của các bộ phận cần phải có các tiêu thức phân bổchi phí này cho phù hợp
❖ Phân loại chi phí theo mức độ hoạt động
Bản chất của cách phân loại chi phí theo mức độ hoạt động chính là căn cứvào
mối quan hệ của chi phí với quy mô hoạt động Theo đó, chi phí được chia thànhbiến
Trang 26biến phí và định phí góp phần cho các nhà quản trị doanh nghiệp hiểu đúng bản chất
sự vận động của các yếu tố chi phí, từ đó góp phần kiểm soát các khoản chi theo cáctính chất biến phí và định phí; xây dựng Báo cáo kết quả kinh doanh theo các bộphận
nhằm phân tích và đánh giá hiệu quả của từng bộ phận để đưa ra các quyết định điềuhành mọi hoạt động hàng ngày; phân tích mối quan hệ giữa chi phí, sản lượng sảnphẩm sản xuất, doanh thu tiêu thụ và lợi nhuận của mỗi tổ chức hoạt động Thông tin
từ kết quả phân tích được sử dụng để đưa ra các quyết định đầu tư, lựa chọn các sảnphẩm sản xuất, tiêu thụ nhằm đạt các mục tiêu tối đa cho doanh nghiệp
Hình 2.2 Sơ đồ phân loại chi phí theo mức độ hoạt động
• Biến phí (chi phí biến đổi)
Biến phí đó là các khoản chi phí thường có quan hệ tỷ lệ với kết quả sản xuấthay
quy mô hoạt động Trong các doanh nghiệp hoạt động biến phí thường có các đặcđiểm sau:
- Biến phí tính cho một đơn vị sản phẩm thường không thay đổi Do vậy cácnhà
quản trị dựa vào đặc điểm này để xây dựng định mức biến phí góp phần kiểmsoát các khoản chi phí Xét theo tổng quy mô hoạt động thì biến phí thay đổi
và khi đó tổng chi phí biến đổi của hoạt động thường tỷ lệ với kết quả sảnxuất,
trong trường hợp doanh nghiệp không hoạt động thì biến phí không phát sinh
- Biến phí của doanh nghiệp gồm nhiều loại khác nhau, có thể chia thành hai
Trang 27động Biến phí tỷ lệ thường là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí hoa hồng bán hàng, chi phí bao bì cho sản phẩm Biếnphí cấp bậc là những biến phí mà sự thay đổi của chúng chỉ xảy ra khi mứcđộ
hoạt động đạt đến một giới hạn, phạm vi nhất định Ví dụ như chi phí lươngthợ bảo trì, chi phí điện năng, những chi phí này cũng thay đổi tỷ lệ vớimức
độ hoạt động khi quy mô sản xuất, mức độ hoạt động của máy móc thiết bị tăng giảm đến một giới hạn nhất định Trong thực tế các khoản chi phí phátsinh hàng ngày mang tính chất biến phí thường bao gồm khoản mục chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và các yếu tố thuộc cáckhoản mục chi phí khác Các nhà quản trị kinh doanh muốn giảm tối thiểucác
Xét trong tổng thể giới hạn của quy mô hoạt động thì định phí thường khôngthay đổi, do vậy khi sản lượng sản phẩm sản xuất, tiêu thụ trong quy mô giới hạnthay
Trang 28định phí của một đơn vị sản phẩm thấp nhất cần khai thác tối đa công suất của cáctài
hao tài sản cố định theo phương pháp bình quân, tiền thuê mặt bằng nhàxưởng
Hình 2.4 Đồ thị minh hoạ định phí
• Chi phí hỗn hợp đó là các khoản chi phí bao gồm cả biến phí và định phí.Thông thường ở mức độ hoạt động căn bản thì chi phí hỗn hợp thể hiện định phí, khivượt khỏi mức độ hoạt động căn bản thì chi phí hỗn hợp bao gồm cả biến phí Trongthực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí hỗn hợp thường bao gồmchi
phí sản xuất chung, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp Như vậy hầu hết các khoản mục chi phí phát sinh của doanh nghiệp,bao gồm cả doanh nghiệp lĩnh vực truyền thông, truyền hình, thường mang tính chất
Trang 29chi phí hỗn hợp là chủ yếu, các khoản chi phí này thường khó kiểm soát Trong thực
tế các nhà quản trị muốn kiểm soát các khoản chi phí hỗn hợp cần phải xác định quy
mô hoạt động của doanh nghiệp và sử dụng các phương pháp tách chi phí hỗn hợpthành hai bộ phận biến phí và định phí
Hình 2.5 Đồ thị minh hoạ chi phí hỗn hợp
Để lập kế hoạch chi phí hỗn hợp cần phải tách chi phí hỗn hợp thành hai bộphận là định phí và biến phí Từ đó tiến hành xây dựng phương trình dự toán chi phíhỗn hợp Từ phương trình dự toán chi phí hỗn hợp sẽ cho phép dự báo khá chính xác
và nhanh chóng chi phí hỗn hợp ở các mức độ hoạt động cụ thể trong tương lai
Để xác định phạm vi thay đổi của biến phí và định phí trong chi phí hỗn hợpcần dựa vào các thành phần cấu trúc của chi phí hỗn hợp và có thể hình dung haiphạm vi chi phí hỗn hợp như sau: Phạm vi chi phí thiết yếu để đảm bảo cho hoạtđộng, chính là phạm vi phát sinh định phí trong chi phí hỗn hợp và phạm vi phátsinh
chi phí biến thiên theo mức độ hoạt động, chính là phạm vi phát sinh biến phí trongchi phí hỗn hợp Các nhà quản trị kinh doanh muốn kiểm soát các khoản mục chi phínày cần có các biện pháp phân tách chi phí thành biến phí và định phí
❖ Các tiêu thức phân loại chi phí khác
Ngoài các tiêu thức phân loại chi phí như đã trình bày trên, trong thực tiễncủa
hoạt động kinh doanh còn áp dụng nhiều tiêu thức phân loại khác Tất cả các tiêuthức
đều chung một mục đích đối với nhà quản trị đó là kiểm soát chặt sự phát sinh củachi phí, cơ sở để giảm chi phí tối thiểu và đạt được lợi nhuận tối đa
Trang 30đó là các khoản phí mà kế toán có thể tập hợp thẳng toàn bộ cho từng đốitượng
chịu chi phí, như là chi phí cho vật liệu trực tiếp, chi cho nhân công trựctiếp
Một đối tượng chịu chi phí mà có tỷ trọng chi phí trực tiếp cao thì độ chínhxác của chỉ tiêu giá thành sản phẩm, kết quả kinh doanh của các đối tượngcàng cao Chi phí gián tiếp đó là các khoản chi phí mà kế toán không thể tậphợp thẳng toàn bộ cho các đối tượng chịu chi phí, do vậy đối với từng yếu tốchi phí gián tiếp kế toán phải phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí, ví dụnhư chi tiền lương của nhân viên phân xưởng Độ chính xác của chi phí giántiếp cần phân bổ còn phụ thuộc vào tiêu thức phân bổ Tiêu thức phân bổ phảilựa chọn cho phù hợp và thường dựa vào những căn cứ khoa học như: Thuậntiện cho việc tính toán, thống nhất cả kỳ hạch toán, có tính đại diện cao chochi phí gián tiếp cần phân bổ
- Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với mức độ kiểm soát của các nhà quảntrị, chi phí chia thành hai dạng là chi phí kiểm soát được và chi phí khôngkiểm
soát được Chi phí kiểm soát được đó là các khoản chi phí phát sinh trongphạm vi quyền của các nhà quản trị đối với các khoản chi phí đó Như vậyđối
với các nhà quản trị cao có phạm vi quyền hạn rộng rãi đối với chi phí hơncác
nhà quản trị thấp Chi phí không kiểm soát được đó là các khoản chi phí phátsinh ngoài phạm vi kiểm soát của các cấp quản trị doanh nghiệp
- Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với các quyết định kinh doanh chi phíchia
thành nhiều dạng: chi phí cơ hội, chi phí chìm, chi phí không chênh lệch, chiphí tránh được và chi phí không tránh được Chi phí cơ hội đó là lợi ích bịmất
đi vì chọn phương án và hành động này thay cho phương án và hành độngkhác, là loại chi phí rất quan trọng thường tồn tại bên cạnh các nhà quản trị
Trang 31khoản chi phí mà các nhà quản trị doanh nghiệp có thể giảm được khi thựchiện các quyết định kinh doanh tối ưu Còn chi phí không tránh được đó làcác
khoản chi phí cho dù nhà quản trị lựa chọn các phương án nào vẫn cứ phảichịu
- Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với kỳ hạch toán, chi phí được chia thànhchi phí kết thúc và chi phí chưa kết thúc Chi phí kết thúc đó là các khoản chiphí phát sinh và liên quan trực tiếp tới việc tạo ra thu nhập trong kỳ hạchtoán,
khoản chi phí này thường ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ củadoanh
nghiệp mà không ảnh hưởng tới những kỳ tiếp theo, thường bao gồm chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán Chi phí chưa kếtthúc đó là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất hay quá trìnhmua hàng Chi phí chưa kết thúc thường liên quan và ảnh hưởng đến lợinhuận
của doanh nghiệp nhiều kỳ tiếp theo mà không ảnh hưởng tới kỳ hiện tại, baogồm chi phí sản phẩm dở dang, hàng hoá, thành phẩm tồn kho, chi phí trảtrước Cách phân chia này giúp các nhà quản trị kinh doanh xác định tươngđối chính xác lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán
- Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với các báo cáo kế toán tài chính, chi phíchia thành hai dạng là chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ Chi phí thời kỳ đó
là các khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán và để tạo ra lợi nhuận củakỳ
đó Chi phí thời kỳ chỉ liên quan tới kỳ hạch toán hiện tại mà không ảnhhưởng
tới các kỳ tiếp theo, gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giávốn hàng bán Chi phí thời kỳ được ghi nhận dưới các chỉ tiêu tương ứngthuộc
Trang 322.2 Tổng quan về chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.1 Khái niệm và đặc điểm của chi phí quản lý doanh nghiệp
Dựa trên phân loại chi phí trong doanh nghiệp theo chức năng hoạt động thì
chi phí quản lý doanh nghiệp là một khoản chi phí ngoài sản xuất Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để vận hành, tổ chức, quản lý
các hoạt động liên quan tới bộ phận quản lý và công tác điều hành doanh nghiệp, cácchi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà khôngtách
riêng được cho bất kỳ hoạt động cụ thể nào
Theo Khoản 1 Điều 92 của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014quy định về Nguyên tắc kế toán của Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
thì “Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp
gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng,
công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ.); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng.).”
Chi phí quản lý doanh nghiệp nói chung sẽ bao gồm 8 nội dung chi phí sauđây:
• Chiphí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên
quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giám đốc,nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp
• Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác
quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm vật liệu sử dụng cho việc sửachữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ, (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)
• Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng
Trang 33• Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho
doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiếntrúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên vănphòng,
• Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn
bài,
tiền thuê đất, và các khoản phí, lệ phí khác (không bao gồm thuế GTGT,thuế thu nhập doanh nghiệp )
• Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng
phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
• Chiphí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ
cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu
kỹ thuật, bằng sáng chế, (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tínhtheo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuêTSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ
• Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của
doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách,công tác phí, tàu xe, khoản chi phí cho lao động nữ,
Khi phân loại các khoản chi phí của doanh nghiệp, dễ dàng thấy được chi phíquản lý doanh nghiệp phát sinh trong các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinhdoanh
hàng hoá và dịch vụ, bất kể hình thức doanh nghiệp hay lĩnh vực, ngành nghề kinhdoanh sản xuất, chủ yếu là loại chi phí hỗn hợp Trong thực tế doanh nghiệp thấykhó
khăn khi phân loại ra chi phí cố định và chi phí biến đổi trong từng chi phí củadoanh
nghiệp do tính chất và nội dung của mỗi khoản chi phí là khác nhau
Xét về mặt bản chất, chi phí quản lý doanh nghiệp là khoản chi phí phục vụgián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh bên cạnh chi phí bán hàng, là loại chi
Trang 342.2.2 Công tác quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng trong tổng thể chi phísản xuất, kinh doanh của một tổ chức kinh tế, vì vậy việc quản lý chi phí kinh doanhnói chung và chi phí quản lý doanh nghiệp nói riêng không chỉ đơn thuần là quản lý
số liệu phản ánh Quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ quá trình từ tiếpnhận thông tin về tình hình quản trị khoản chi phí này trong doanh nghiệp, đến côngtác phân tích các chi phí bộ phận cấu tạo thành và đánh giá việc sử dụng phù hợpcác
khoản chi phí đó, đưa ra công việc cụ thể để điều hành, điều hướng hoạt động củanhân sự với mục tiêu là sử dụng chi phí quản lý doanh nghiệp có hiệu quả và gópphần vào mục tiêu quản trị chung của doanh nghiệp Vì vậy, một trong những nhiệm
vụ quan trọng của quản lý chi phí là xem xét, lựa chọn cơ cấu chi phí và tổng mứcchi phí quản lý doanh nghiệp sao cho tiết kiệm và hiệu quả nhất
Quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu: (1)Tiến
hành phân tích và đưa ra một cơ cấu chi phí quản lý doanh nghiệp và nguồn vốn huyđộng tối ưu cho công ty trong từng thời kỳ; (2) thiết lập một chính sách phân chiachi
phí cùng các mức lợi nhuận một cách hợp lý đối với công ty, vừa bảo vệ được quyềnlợi của chủ công ty và các cổ đông, vừa đảm bảo được lợi ích hợp pháp, hợp lý chongười lao động; xác định phần lợi nhuận còn lại từ sự phân phối này để đưa ra cácquyết định về mở rộng sản xuất hoặc đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh mới, tạođiều kiện cho công ty có mức độ tăng trưởng cao, bền vững và (3) kiểm soát việc sửdụng cả các tài sản trong công ty phục vụ cho mục đích quản lý, tránh tình trạng sửdụng lãng phí, không hiệu quả và sai mục đích
Bộ phận quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp trong các công ty sẽ dựa vàocác thống kê kế toán, báo cáo doanh thu, báo cáo nhân sự và tiền lương, do các bộphận kế toán, quản trị và thống kê cung cấp, đồng thời kết hợp với những yếu tốkhách quan để tiến hành phân loại, tổng, hợp, phân tích và đánh giá các khoản chiphí
của công ty, so sánh kết quả phân loại của kỳ này với kỳ trước của công ty mình với
Trang 35phí quản lý doanh nghiệp còn giúp ban giám đốc hoạch định chiến lược chi tiêungắn
và dài hạn của công ty dựa trên sự đánh giá tổng quát cũng như từng khía cạnh cụthể
các yếu tố chi phí có ảnh hưởng quan trọng tới sự tồn tại của công ty, có thể kể đếnnhư tham gia vào thị trường tiền tệ, thị trường vốn, thị trường chứng khoán, xác địnhchiến lược tài chính cho các chương trình, các dự án của công ty là mở rộng hay thuhẹp sản xuất
2.2.3 Vai trò và tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí quản lý doanh
nghiệp
Mục đích của việc quản lý chi phí là để đảm bảo nguồn vốn được huy động từcác nguồn thích hợp với chi phí hợp lý và vào đúng thời điểm để doanh nghiệp đạtđược hiệu quả sản xuất, kinh doanh của mình, góp phần làm tăng quy mô sản xuấtkinh doanh và tăng lợi nhuận Doanh nghiệp cần phân tích chi phí một cách kỹ càngdựa trên các nguồn tài chính khác nhau trước khi huy động vốn từ một nguồn tàichính nào đó Qua thời gian, các hoạt động tài chính trong doanh nghiệp có nhiều sựthay đổi lớn, cụ thể là việc quản lý chi phí đã được nâng tầm đáng kể đối với các nhàquản lý
Chi phí có vai trò rất quan trọng đối với quá trình kinh doanh của một doanhnghiệp, chính vì vậy các thông tin tổng hợp chi tiết luôn phải được thu thập kiểm tra
giám sát Quản lý tổng mức chi phí yêu cầu phải chặt chẽ sao cho có thể giảm tối
thiểu chi phí để thu được nhiều lợi nhuận thông qua các quyết định đầu tư kinh doanh
hợp lý đồng thời với phương thức chi tiêu hiệu quả Việc quản lý tổng mức chi phí
quản lý doanh nghiệp tốt sẽ có những thông tin đầy đủ giúp cho việc quản lý của cấptrên được thuận tiện và có thể đưa ra những quyết định kịp thời, cần thiết Còn việcquản lý các khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp cụ thể giúp người quản lý theodõi chi tiết từng khoản mục, từng yếu tố cũng như từng nghiệp vụ chi phí phát sinh
để từ đó có thể so sánh giữa các khoản chi phí với dự toán, định mức để xem xétđánh
Trang 36chi phí Đối với ngành truyền thông, truyền hình đòi hỏi chi phí quản lý đầu tư tậptrung cho các chi phí liên quan tới nguồn nhân lực quản lý cũng như đào tạo, bổ túcnhân sự, đồng thời giảm thiểu các khoản chi không thiết yếu và dễ tiết kiệm sử dụngđược.
Quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ góp phần quyết định thành công của một doanh nghiệp, là mấu chốt trong việc đưa ra quyết định, giúp đánh giá hiệu quả
làm việc, giữ vai trò cố vấn cho doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp sử dụng mộtcách
tối ưu nhất các nguồn tài nguyên trong quản lý Việc quản lý chi phí quản lý doanhnghiệp ảnh hưởng rất lớn tới sự tồn tại, tăng trưởng và thành công của một doanhnghiệp Quản lý chi phí ngoài tác dụng giúp tối ưu hóa trong việc sử dụng các nguồnlực có sẵn như nhân lực, nguyên vật liệu, máy móc mà còn xác định khoản chi phínào cần được tăng thêm, khoản nào cần phải giảm đi để dù có làm tăng tổng thể chiphí quản lý doanh nghiệp nhưng lợi nhuận vẫn đạt mức tăng trưởng phù hợp Do đó,việc quản lý chi phí tốt sẽ tạo điều kiện trong việc chuẩn bị các kế hoạch phát triển,
mở rộng và mang lại sự thành công cho doanh nghiệp
Quản lý chi phí chặt chẽ sẽ cung cấp thông tin về các số liệu trên giấy tờ và ngoài đời thực một cách đầy đủ và khoa học nhất Điều này giúp cho việc đánh giá
lợi nhuận của dự án được chính xác hơn, từ đó doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyếtđịnh
đúng đắn giúp giảm thiểu rủi ro có liên quan đến dự án Thông qua các thông tin cóliên quan đến tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh trong các giai đoạn khácnhau của doanh nghiệp, ban giám đốc sẽ đánh giá được sự tăng trưởng của công ty
và sửa đổi cho phù hợp với các nguyên tắc của công ty Việc quản lý chi phí quản lýdoanh nghiệp tốt sẽ giúp ban giám đốc đánh giá được hiệu quả làm việc của doanhnghiệp bằng cách dựa vào hiệu quả tài chính, ví dụ như các khoản thu nhập lớn haynhỏ, ít hay nhiều Rủi ro và lợi nhuận là hai yếu tố chính quyết định lớn đến giá trịcủa doanh nghiệp và quyết định tài chính ảnh hưởng đến độ lớn của thu nhập, lợinhuận và rủi ro của doanh nghiệp Các quyết định tài chính có rủi ro cao thì sẽ giảmgiá trị của doanh nghiệp và ngược lại, các quyết định tài chính có tính thanh khoảncao, lợi nhuận cao thì sẽ làm tăng giá trị của doanh nghiệp
Trang 37doanh không phải là do thiếu nguồn tài chính mà là kết quả của việc quản lý nguồnvốn không hiệu quả Quản lý chi phí hiệu quả đóng một vai trò quan trọng trong việckhai thác và sử dụng tối đa các nguồn lực trong doanh nghiệp Sử dụng có hiệu quảcác nguồn tài chính mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp khi sử dụng tối ưucác nguồn vốn Trong thực tế, khi chi phí quản lý doanh nghiệp tăng trong khi doanhthu giữ nguyên hoặc tăng với mức thấp hơn mức tăng của chi phí sẽ dẫn đến lợinhuận
giảm Do đó, mục tiêu của công tác quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp là hạn chếtới mức thấp nhất các khoản chi phí bất hợp lý, nâng cao được hiệu quả kinh doanh
mà vẫn đảm bảo văn minh doanh nghiệp Trường hợp lợi nhuận thấp xảy ra là mộtđiều đáng lo ngại nhưng nguyên nhân dẫn đến tình trạng có thể khó xác định Doanhnghiệp có thể bị mất tiền do một sản phẩm, dịch vụ kém, hoặc việc tiếp thị khônghiệu quả, chi phí lại quá cao, Cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp cho phépdoanh nghiệp tăng lợi nhuận mà không làm thay đổi quy trình sản xuất Điểm lợi ởđây là doanh nghiệp sẽ không phải chịu thêm chi phí nghiên cứu phát triển quá trìnhsản xuất, ngược lại giảm chi phí quản lý doanh nghiệp thường đi kèm với cắt giảmnhân sự gián tiếp sản xuất và như vậy dễ ảnh hưởng tới tinh thần làm việc của ngườilao động Thời điểm tốt và thuận lợi để xem xét lại chi phí quản lý doanh nghiệp làkhi công ty lên kế hoạch sáp nhập, hợp nhất hay mua lại một tổ chức khác Việc xácđịnh lại và loại bỏ những sự thiếu hiệu quả trong công tác quản lý chi phí doanhnghiệp sẽ giúp các nhà quản lý tiết kiệm được khoản tiền đáng kể
Có thể thấy rằng việc quản lý và kiểm soát chi phí hợp lý là vấn đề rất quantrọng đối với doanh nghiệp Đã có rất nhiều bài học thực tế về việc quản lý chi phíkhông hợp lý gây thất thoát rất nhiều tiền của của doanh nghiệp Quản lý chi phí mộtcách hiệu quả sẽ giảm thiểu sự cần thiết phải liên tục đưa ra các kế hoạch điều chỉnhhoạt động kinh doanh không cần thiết
2.3 Các chỉ tiêu đánh giá và nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý
lý doanh nghiệp
2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp
Về mặt lý thuyết, việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh được đánh giá hiệu
Trang 38theo kỳ kinh doanh của doanh nghiệp và theo dõi, thực hiện đúng theo dự toán chiphí đó Do vậy để thuận tiện cho quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, các doanhnghiệp thường phân loại chi phí theo công dụng kinh tế của chi phí Đối với mộtdoanh nghiệp lĩnh vực sản xuất thì có ba khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trongchi
phí cấu thành nên sản phẩm đó là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp và chi phí sản xuất chung Doanh nghiệp sản xuất sẽ xem xét các khoản chiphí dựa trên ba khoản mục này và đánh giá hiệu quả theo định mức và dự toán trước
đó Còn đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, thì với đặc thù là sản phẩmnói
chung không có hình thái vật chất, không có quá trình nhập, xuất kho, chất lượngsản
phẩm nhiều khi không ổn định, và quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm dịch vụđược
tiến hành đồng thời, ngay cùng một thời điểm thì sẽ ảnh hưởng mạnh tới công tácquản lý chi phí Dù vậy, để đánh giá được hiệu quả của công tác quản lý chi phí quản
lý, có thể dựa trên sự tính toán, so sánh với bốn yếu tố sau đây:
• Lợi nhuận mà bộ phận quản lý doanh nghiệp nhận được
Phần lợi nhuận mà bộ phận quản lý doanh nghiệp nhận được từ doanh nghiệp
cụ thể là dưới hình thức tiền lương và tiền thưởng Quỹ tiền lương, tiền thưởng cũngnhư chế độ lương, thưởng, phụ cấp cho bộ phận quản lý được gắn với kết quả hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp Theo quy định tại Điều 4, Nghị định 52/2016/NĐ-CP
ngày 13/6/2016 của Chính phủ về việc Quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiềnthưởng đối với người quản lý công ty thì người quản lý được xác định tiền lương vàtrả lương gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh và kết quả quản lý của công ty Theo
đó, tiền lương, thù lao của người quản lý công ty được hạch toán vào giá thành hoặcchi phí kinh doanh của công ty, được thể hiện thành một mục trong báo cáo tài chínhhằng năm của công ty đó Do vậy, khi so sánh giữa quỹ tiền lương, tiền thưởng trong
cả kế hoạch dự toán chi của công ty và thực tế trả cho ban quản lý công ty đối vớidoanh thu và lợi nhuận trong cùng một kỳ của công ty đó, có thể đánh giá được khái
Trang 39doanh nghiệp đánh giá mức độ hiệu quả khi muốn cắt giảm chi phí quản lý doanhnghiệp trong trường hợp kết quả kinh doanh của doanh nghiệp không tốt như mụctiêu đề ra.
• Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp so với doanh thu và lợi nhuận
Việc so sánh giữa thu - chi hay giữa doanh thu và lợi nhuận mà doanh nghiệpđạt được so với chi phí quản lý doanh nghiệp bỏ ra trong cùng kỳ hoạt động đó thểhiện được mức độ hiệu quả và sử dụng hợp lý khoản chi phí bỏ ra cho bộ phận quản
lý doanh nghiệp Tuỳ vào hình thức kinh doanh của doanh nghiệp, quy mô sản xuất,ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trongnăm của doanh nghiệp đó mà khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp có thể chiếmbao nhiêu phần trăm so với doanh thu và lợi nhuận kiếm được Những chỉ tiêu lợinhuận phản ánh kết quả kinh doanh, mục tiêu cuối cùng của các nhà quản lý và quảntrị doanh nghiệp, đồng thời cũng là chỉ tiêu quan trọng giúp đánh giá hiệu quả kinhdoanh của các phương án đầu tư Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanhthu
nằm trong nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí khi phân tích báo cáo tàichính của một doanh nghiệp, được tính theo công thức:
Tỷ suất chi phí quản lý Chi phí quản lý doanh nghiệp
doanh thu
Tỷ suất này thể hiện bao nhiều đồng chi phí quản lý doanh nghiệp bỏ ra trênmỗi 100 đồng doanh thu kiếm về được Chỉ tiêu này càng nhỏ cho thấy hiệu quảquản
lý các khoản chi phí quản trị doanh nghiệp càng cao và ngược lại Vậy nên trongtrường hợp mà khoản chi phí quản lý doanh nghiệp gần bằng với doanh thu trong kỳthì công ty cần phải xem xét, đánh giá lại công tác quản lý và đưa ra phương án xửlý
thích hợp
• Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trong tổng thể chi phí kinh doanh
Trang 40độ quan tâm của doanh nghiệp với khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, nhất là khidoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như truyền thông, truyền hình thì công tác quản lýdoanh nghiệp càng được coi trọng hơn Đối với doanh nghiệp thương mại thì chi phíkinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Đối với cácdoanh nghiệp sản xuất và cung ứng dịch vụ thì thường chia thành ba nhóm chi phíchính là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sảnxuất chung Tuy nhiên tuỳ vào loại hình doanh nghiệp và đặc điểm sản phẩm kinhdoanh mà mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn các nội dung chi phí khác nhau Khi đề cậptới hướng phân loại chi phí theo yêu cầu quản lý tài chính và hạch toán thì chi phíhoạt động là các khoản chi phí của doanh nghiệp thuộc các chỉ tiêu nằm trên báo cáokết quả kinh doanh mà có liên quan (có ảnh hưởng trực tiếp lẫn gián tiếp tới kết quảkinh doanh) đến hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp, và vớithực trạng xem xét ở VNPT - Media thì việc xác định chi phí hoạt động sẽ bao gồmhai bộ phận chính là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Việc so sánhchi phí quản lý doanh nghiệp trong tổng thể chi phí kinh doanh của doanh nghiệp cóthể đánh giá được chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm bao nhiêu phần trong tổng chiphí hoạt động của doanh nghiệp và xem xét xem phần trăm đó có hợp lý và đem lạihiệu quả nhất định và phù hợp với phương án sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệphay không.
2.3.2 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp
Quản lý chi phí cũng là một phần của các chiến lược tăng trưởng kinh doanhnhằm không những cắt giảm chi phí mà còn tạo ra các ưu thế cạnh tranh rõ rệt trênthị trường Và một trong những bước đi quan trọng mà doanh nghiệp nào cũng phảitính đến đó là việc quản lý và tiết kiệm chi phí ngày một hiệu quả hơn để sản phẩm,dịch vụ mà doanh nghiệp mang tới cho khách hàng ngày càng có chất lượng và giá
cả phù hợp Những nhân tố tác động tới công tác quản lý CPQLDN chủ yếu lànhững
yếu tố nội tại của bản thân mỗi doanh nghiệp, là những yếu tố có thể kiểm soát được
Đầu tiên và quan trọng nhất luôn là yếu tố con người, về nguồn nhân lực ở cấp quản lý của mỗi doanh nghiệp Trình độ quản lý của các cấp quản lý ảnh hưởng