Đối với các Ngân hàng thơng mại để đạt đợc hiệu quảcao khi cho vay, nhất là cho vay Trungvà dài hạn thì việc phân tích đánh giá dự án đầu t đặc biệt là về phơng diện tài chính của dự án
Trang 1Lời cảm ơn
Trớc hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trờng
Đại học Tài chính kế toán, Học viện Ngân hàng đã giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập, em xin cảm ơn sự hớng dẫn giúp đỡ tận tình của thầy: Đinh Xuân Hạng Giảng viên trờng Đại học Tài chính
kế toán trong việc hoàn thành chuyên đề này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển tỉnh Lai Châu đã tạo điều kiện thuận lợi, hớng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập cũng nh cung cấp các t liệu cần thiết đợc đề cập trong chuyên đề.
Lai Châu, ngày 12 tháng 11 năm 2000
Trang 2lời nói đầu
Kể từ sau khi có luật đầu t nớc ngoài và gần đây là luật khuyến khích
đầu t trong nớc, hoạt động đầu t ở nớc ta ngày càng phát triển mạnh mẽ và
có những đóng góp rất to lớn đối với sự phát triển của đất nớc
Đầu t đợc coi là động lực phát triển kinh tế, tạo điều kiện cho nền kinh
tế đi lên, nâng cao tổng sản phẩm xã hội, từng bớc đa nền kinh tế Việt Nam
đuổi kịp các nớc trên thế giới
Nhu cầu t đối với nớc ta hiện nay rất lớn lao và khẩn trơng Nhng vấn
đề đặt ra không kém phần quan trọng là làm thế nào để đầu t có hiệu quả?
Một trong những công cụ có hiệu lực cho hiệu quả đầu t là lập vàthẩm định dự án đầu t Đối với các Ngân hàng thơng mại để đạt đợc hiệu quảcao khi cho vay, nhất là cho vay Trungvà dài hạn thì việc phân tích đánh giá
dự án đầu t đặc biệt là về phơng diện tài chính của dự án là khâu quan trọngtrong cho vay tín dụng đầu t làm tốt công tác thẩm định dự án đầu t sẽ gópphần nâng cao hiệu quả vốn vay làm rủi ro cho Ngân hàng, góp phần thúc
đẩy phát triển sản xuất
Trong những năm qua công tác thẩm định dự án đầu t đã có nhiều đổimới thích ứng với nền kinh tế thị trờng Hơn nữa trong công cuộc đổi mới,với chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nớc có rất nhiều nhà đầu t nớcngoài vào Việt Nam, vì vậy chúng ta cũng thu đợc nhiều kinh nghiệm trongcông tác thẩm định để ngày càng hoàn thiện về nội dung và phơng pháp
Hệ thống Ngân hàng nhà nớc ta đang trong quá trình phấn đấu để đilên đổi mới một cách toàn diện không thể không tránh khỏi những khó khăntrơ ngại nhất định Bên cạnh những kết quả đạt đợc, đáng khích lệ, công tácthẩm định dự án đầu t vẫn còn nhiều hạn chế so với yêu cầu về đầu t cũng
nh yêu cầu đổi mới của hệ thống Ngân hàng và của cả Đất nớc Vấn đề quantrọng là phải rút ra những mặt tồn tại thiếu sót để có biện pháp khắc phụcnhằm đa ra hoạt động thẩm định dự án đầu t ngày càng hoàn thiện hơn
Qua thời gian thực tập tại chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển LaiChâu, từ thực tế của hoạt động thẩm định dự án đầu t tại chi nhánh em đãchọn đề tài nghiên cứu về hoạt động thẩm định dự án đầu t trong các Ngânhàng thơng mại, chuyên đề mong muốn đa ra một cái nhìn có hệ thống lýluận và thực tế hoạt động thẩm định dự án đầu t tại Ngân hàng Đầu t và Pháttriển Lai Châu, qua đó nêu lên những khó khăn, vớng mắc và tồn tại trongquá trình thẩm định dự án đầu t tại Ngân hàng Chuyên đề cũng mạnh dạn đa
Trang 3ra những kiến nghị và giải pháp mong muốn phần nào có thể góp phần giảiquyết những khó khăn và tồn tại đó.
Nội dung chuyên đề gồm ba chơng:
Chơng I: Lý luận chung về thẩm định dự án đầu t trong hoạt động cho
vay của Ngân hàng thơng mại.
Chơng II: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu t tại chi nhánh Ngân
hàng Đầu t và Phát triển Lai Châu.
Chơng III: Một số giải pháp và kiến nghị nhăm nâng cao hiêu quả thẩm
định dự án đầu t tại chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Lai Châu.
Trong quá trình thực hiện, chuyên đềkhông tránh khỏi những khiếmkhuyết, em rất mong đợc sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo để chuyên
đềhoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Chơng I
Lí luận chung về thẩm định dự án đầu t trong hoạt động cho vay ủa ngân hàng thơng mại
I Hoạt động cho vay theo dự án của ngân hàng thơng mại
1 Hoạt động đầu t trong nền kinh tế:
Đầu t là hoạt động bỏ vốn dài hạn vào kinh doanh nhằm mục đíchkiếm lời
Hoạt động đầu t có vai trò rất to lớn đối với sự phát triển của nềnkinh tế Nhờ có đầu t nền kinh tế mới tăng trởng; các xí nghiệp mở rộng đợcsản xuất và xây dựng mới, làm cho tổng sản phẩm xã hội tăng lên, giải quyết
đợc tình trạng thất nghiệp của ngời lao động Thông qua đầu t đặc biệt đầu tQuốc tế chúng ta tiếp nhận thành tựu phát triển khoa học kỹ thuật tiên tiếncủa thế giới, nhờ đó cho phép rút ngắn thu bớt đợc khoảng cách của nớc ta
so với thế giới Nhờ đó đầu t chúng ta sử dụng có hiệu quả những lợi thế của
đất nớc, ngoài ra trong quá trình tiếp nhận và thực hiện hợp tác đầu t chophép chúng ta học đợc kinh nghiệm quản lý kinh doanh trong kinh tế thị tr-ờng của các nhà quản lý nớc ngoài Vì vậy mở rộng đầu t bằng cách thu hútvốn từ nhiều nguồn có ý nghĩa cực kỳ quan trọng để đa nớc ta đi ngang tầmvới sự phát triển của thế giới
Đầu t có vai trò to lớn trong sự phát triển kinh tế cho nên đầu t theo
dự án đã trở thành xu thế phổ biến trong nền kinh tế thị trờng
Do hoạt động đầu t có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế các nớctrong đó có Việt Nam, cho nên hiện nay vấn đề đầu t đợc Nhà nớc rất quantâm và tạo mọi nguồn lực và điều kiện để đa tỷ lệ đầu t tăng cao đặc biệt là
đầu t theo các dự án
ở Việt Nam mục tiêu phát triển tốc độ tăng trởng bình quân hàngnăm phải đạt từ 9-10% từ nay đến năm 2003 thì vốn đầu t trong nớc phảităng trên 10% Trong phơng hớng nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội 5 năm từ 1996-2000 đề ra tại Đại hội lần thứ VIII của Đảng có nêu rõ
"Huy động tối đa mọi nguồn lực trong nớc đồng thời thu hút mạnh các nguồn vốn bên ngoài để đa tỷ lệ đầu t phát triển toàn xã hội năm 2000 lên khoảng 30% GDP" Điều đó cho thấy cần duy trì tỷ lệ đầu t cao để đáp ứng
mức tăng trởng cao Việt Nam phải đáp ứng nhu cầu rất lớn về vốn và đồngthời phải đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn và tăng cờng huy động vốn cả trong vàngoài nớc
2 Dự án đầu t và nội dung của dự án đầu t:
2.1: Khái niệm và nội dung dự án đầu t:
Do đầu t diễn ra rất phức tạp và có nhiều loại hình đầu t Bên cạnh đócác dự án đầu t cũng đợc hình thành từ các nguồn vốn khác nhau Cho nênhiện nay có rất nhiều khái niệm về dự án đầu t trong các tài liệu văn bản h-
Trang 5ớng dẫn Về mặt hình thức dự án là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cáchchi tiết và hệ thống kế hoạch một chơng trình hành động trong tơng lai phùhợp với các nội dung yêu cầu nói trên.
Ngân hàng thế giới xem dự án là tổng thể các chính sách hoạt động
và chi phí liên quan với nhau đợc hoạch định nhằm đạt những mục tiêu nhất
định trong một thời gian nhất định
Từ các quan điểm khác nhau, tập trung lại có thể định nghĩa về dự án
nh sau:
Dự án đầu t là tập hợp các đối tợng đợc hình thành và hoạt động theomột kế hoạch cụ thể để đạt đợc mục tiêu nhất định (các lợi ích) trong mộtkhoảng thời gian nhất định
Về cơ cấu nội dung dự án thờng có 17 vấn đề:
8 Địa điểm xây dựng dự án
9 Quy mô xây dựng và các hạng mục công trình
10 Tổ chức sản xuất kinh doanh
11 Nhu cầu nhân lực
12 Tổ chức và tiến độ thực hiện đầu t
13 Tổng kết yêu cầu về vốn đầu t và các nguồn vốn
- Theo nguồn vốn:
+ Dự án đầu t bằng vốn trong nớc: Cấp phát, tín dụng, các hình thứchuy động khác
+ Dự án đầu t bằng vốn nớc ngoài
Trang 6* Dự án có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI): Liên doanh 100%vốn nớc ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh
* Dự án đầu t từ các nguồn viện trợ nớc ngoài (ODA)
Theo lĩnh vực đầu t: Dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phát triểncơ sở hạ tầng, văn hoá xã hội
Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu t:
+ Đối với đầu t trong nớc chia làm 3 loại A, B, C theo nghị định92CP, 23/8/1997 của Chính phủ
+ Đối với các dự án đầu t nớc ngoài gồm 3 loại A, B, C đợc phân cấptheo các địa phơng Nội dung quy định tại chơng 12, điều 93 Nghị định12CP và Quyết định số 386 TTg 7/6/1997 của thủ tớng Chính phủ
Nghiên cứu cơ hội (nhận rạng dự án)
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu khả thi
Vận hành, khai thácThực hiện dự án
Đánh giá sau dự án
Thiết kế
Thiết kế
Trang 71 Nghiên cứu cơ hội đầu t :
Nghiên cứu đánh giá các cơ hội đầu t Kết quả của bớc này là báocáo kinh tế kỹ thuật về các cơ hội đầu t Xem xét giai đoạn này dựa trên cơ
sở quy hoạch định hớng của vùng của khu vực hay quốc gia Thờng giai
đoạn này kết thúc bằng một kế hoạch có tính chất chỉ đạo về hớng đầu t vàhình thành tổ chức nghiên cứu
2 Nghiên cứu tiền khả thi:
Đây là giai đoạn sơ bộ lựa chọn nghiên cứu giai đoạn này có tínhchất chung chung Chủ yếu tập trung về các yếu tố cơ bản của dự án nh: Vịtrí, quy mô, công nghệ, thiết bị, nhu cầu về vốn, cách tổ chức thực hiện dự
án Từ kết quả của giai đoạn này ngời ta có thể xem xét lựa chọn dự án
Theo nghị định 42/CP - 16/7/1996 của Chính phủ đối với các dự ánthuộc nhóm A phải tiến hành nghiên cứu tiền khả thi, những trờng hợpkhông tiến hành nghiên cứu tiền khả thi phải đợc sự đồng ý của Thủ tớngChính phủ Đối với dự án nhóm B nếu thấy cần thiết tiến hành nghiên cứutiền khả thi do ngời có thẩm quyền quyết định đầu t quyết định
3 Nghiên cứu khả thi:
Đây là giai đoạn tiếp theo sau nghiên cứu tiền khả thi Từ kết quảnghiên cứu tiền khả thi nếu thấy dự án có những dấu hiệu khả quan theo cácchỉ tiêu phân tích thì có thể quyết định nghiên cứu khả thi Đây là giai đoạnnghiên cứu toàn diện và chi tiết các yếu tố của dự án Một số chuyên đề đợcnghiên cứu tỉ mỉ trong nghiên cứu khả thi nh nghiên cứu địa chất, thuỷ văn,nghiên cứu thị trờng Nghiên cứu khả thi đợc thực hiện trên cơ sở thông tinchi tiết và có độ chính xác cao Đây là cơ sở để quyết định đầu t và là căn cứ
để triển khai thực hiện dự án trên thực tế
4 Thực hiện dự án:
Đây là giai đoạn các dự định đầu t đợc thực hiện trong thực tế Giai
đoạn này bao gồm các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi thiết kế đếnkhi đa dự án vào vận hành khai thác Hai công đoạn chính gồm:
- Thiết kế: Bao gồm khảo sát, tính toán thiết kế và thể hiện các nội
dung thiết kế trong hồ sơ Một số khâu thiết kế có thể thực hiện trong quátrình xây dựng
- Xây dựng bao gồm các khâu: Chuẩn bị mặt bằng, tổ chức đấu thầu,
xây dựng, mua sắm, lắp đặt kết cấu và trang thiết bị đến khâu vận hành thửtrớc khi đa vào hoạt động
5 Vận hành dự án:
Trang 8Giai đoạn này đợc xác định từ khi chính thức đa dự án vào vận hànhkhai thác cho đến khi kết thúc dự án.
6 Đánh giá sau thực hiện dự án:
Đây là việc phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự ántrong giai đoạn vận hành khai thác nhằm:
- Hiệu chỉnh các thông số kinh tế, kỹ thuật để đảm bảo mức đã đợc
dự kiến trong nghiên cứu khả thi trên cơ sở phát hiện và tìm các biện phápcần thiết để đảm bảo các thông số vận hành của dự án
- Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự án hoặc điều chỉnh các yếu
tố của dự án cho phù hợp với tình hình thực tế để đảm bảo hiệu quả của dự
án
7 Kết thúc dự án:
Tiến hành các công việc cần thiết để chấm dứt hoạt động của dự án(thanh toán công nợ, thanh lý tài sản và hoàn thành các thủ tục pháp lýkhác)
3 Một số vấn đề quan tâm trong hoạt động cho vay theo dự án của Ngân hàng Thơng mại.
Hiện nay có rất nhiều dự án đầu t gửi tới Ngân hàng xin vay vốn
nh-ng một số dự án khônh-ng có tính hiệu quả và khả thi do đó Ngân hành-ng Thơnh-ngmại cần phải đánh giá chính xác để lựa chọn các dự án khả thi trong quátrình đánh giá lựa chọn cần quan tâm một số điểm sau:
- Chú ý và u tiên các dự án nằm trong quy hoạch và trong các lĩnhvực đợc Nhà nớc khuyến khích đầu t
- Khả năng và phơng án tiêu thụ sản phẩm của dự án: Trong việc nàycần có sự phối hợp giữa các Ngân hàng Thơng mại trong việc cung cấpthông tin và thực sự phối hợp giữa các Ngân hàng thơng mại trong việc cungcấp thông tin và thực hiện đầu t vào từng ngành từng doanh nghiệp từngTổng công ty lớn
- Khi lựa chọn một dự án cần xem xét số lợng dự án đã và đang thẩm
định đầu t cùng loại với dự án đó đã đáp ứng đủ nhu cầu sản phẩm loại đótrong tơng lai hay cha
- Trong điều kiện hiện nay các Ngân hàng thơng mại cần lựa chọnnhững dự án quan trọng có tính đột phá trong quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá
- Đối với đầu t chiều sâu cần lựa chọn những dự án tận dụng đợc nhàxởng, công suất máy móc thiết bị đang hoạt động
Trang 9- Trong quá trình thẩm định Ngân hàng cần t vấn cho chủ đầu t vềnhững lĩnh vực, những việc mà Ngân hàng thông thạo và nắm đợc nhiềuthông tin.
II Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu t trong hoạt động cho vay của ngân hàng thơng mại:
1 Khái niệm về thẩm định dự án đầu t.
Thẩm định dự án đầu t là khâu rất quan trọng để đợc quyết định đầu
t và cho phép một dự án có thể đầu t hay không Thẩm định dự án nhằm làmsáng tỏ, phân tích đánh giá một loạt các vấn đề nh mục tiêu, công nghệ kỹthuật, thị trờng, khả năng tài chính của dự án Về quản trị thực hiện dự án, ýnghĩa về kinh tế của dự án đối với nền kinh tế thông qua các thông tin trong
dự án Mặt khác thẩm định dự án còn có thể xác định liệu dự án có phù hợpvới mục tiêu kinh tế xã hội của đất nớc hay không và bên cạnh các mục tiêukinh tế xã hội thì hiệu quả về mặt kinh tế của dự án nh thế nào? Thông thờngtrong một dự án ba khía cạnh: Ngân sách, kinh tế và phân phối thu nhập cóliên quan chặt chẽ với nhau Vì vậy công tác thẩm định phải có cái nhìn tổngthể về ba khía cạnh này
Việc phân tích tài chính, kinh tế xã hội của một dự án phải đợc liênkết mật thiết với nhau bởi vì cơ sở thông tin thu đợc sau mỗi giai đoạn thẩm
định có thể lại cần thiết để xác định ảnh hởng của giá cả tới một số ngời củavùng nào đó thì ta có thể lấy thông tin về các đối tợng khách hàng mua sảnphẩm của dự án, cũng nh sức tiêu thụ sản phẩm của đối tợng khách hàngtrong phần phân tích thị trờng
Thẩm định dự án đầu t nhằm rút ra một kết luận chính xác về tínhkhả thi và hiệu quả của dự án Thẩm định tránh các dự án đầu t không cóhiệu quả và đồng thời không bỏ mất các cơ hội đầu t có lợi
Ta có thể rút ra khái niệm về thẩm định nh sau:
Thẩm định dự án đầu t là việc tổ chức xem xét một cách khách quantoàn diện các nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp tới tính khả thi của dự án
để ra quyết định đầu t và cho phép đầu t
Do sự phát triển của đầu t ở nớc ta công tác thẩm định dự án ngàycàng đợc coi trọng và còn đợc hoàn thiện Đầu t đợc coi là động lực của sựphát triển nói chung và của sự phát triển kinh tế nói riêng của các Quốc giatrên thế giới Nhu cầu về đầu t ở nớc ta rất to lớn Vấn đề quan trọng là đầu
t có hiệu quả là lập và thẩm định dự án đầu t Ngân hàng Thơng mại với tcách là bà đỡ về mặt tài chính cho các dự án đầu t sản xuất kinh doanh thờngxuyên thực hiện công tác thẩm định dự án đầu t, nhất là thẩm định về mặt tàichính của dự án Việc thẩm định này ngoài mục tiêu đánh giá hiệu quả của
dự án còn nhằm đảm bảo sự an toàn cho các nguồn vốn của Ngân hàng tàitrợ cho các dự án Bởi vậy việc thẩm định dự án đòi hỏi phải thực hiện tỉ mỉ,khách quan và toàn diện
Trang 102 Sự cần thiết thẩm định dự án đầu t đối với các ngân hàng thơng mại.
Thẩm định dự án đầu t có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với cácNgân hàng thơng mại trong hoạt động tín dụng đầu t Mục đích cuối cùngcủa các Ngân hàng thơng mại là kinh doanh có lợi nhuận Bởi vậy đòi hỏingân hàng phải hoạt động có tăng trởng và an toàn Một trong những đặc tr-
ng của hoạt động đầu t là diễn ra trong thời gian khá dài và có rủi ro, muốncho vay một cách an toàn, đảm bảo khả năng thu hồi cả gốc và lãi khi đếnhạn đối với các dự án đầu t đòi hỏi có một quyết định đúng đắn dựa trên cơ
sở là thẩm định dự án Nh vậy, muốn xác định đợc dự án có hiệu quả haykhông, thời gian hoàn vốn đầu t cũng nh thời gian trả nợ Ngân hàng phải quathẩm định dự án Có thể nói thông qua thẩm định dự án Ngân hàng có cơ sởtơng đối vững chắc để xác định đợc hiệu quả đầu t thời gian hoàn vốn, thờigian trả nợ của dự án và của chủ đầu t Thông qua việc thẩm định dự ánNgân hàng phát hiện bổ sung những giải pháp nhằm nâng cao tính khả thicủa dự án giúp các doanh nghiệp, chủ đầu t có định hớng đúng trong quátrình hoạt động của dự án Ngoài ra thẩm định dự án còn là cơ sở để kiểm traviệc sử dụng vốn đúng mục đích tiết kiệm vốn
III Qui trình và nội dung thẩm định dự án đầu t của các ngân hàng thơng mại
1 Nội dung thẩm định dự án đầu t của Ngân hàng thơng mại:
1.1 Nội dung thẩm định dự án đầu t
Một dự án đầu t khi gửi tới Ngân hàng đợc hiểu rộng là bộ hồ sơ xin
đợc đầu t vốn hoặc bảo lãnh vay vốn, trên thực tế thẩm định dự án đầu t baogồm cả thẩm định tính khả thi của luận chứng kinh tế kỹ thuật và kiểm traphân tích đánh giá doanh nghiệp xin vay vốn hoặc xin bảo lãnh vay vốn vềtình hình sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và uy tín củadoanh nghiệp
Cán bộ thẩm định phải đi sâu xem xét tìm hiểu tính chính xác, nhữngtồn tại của dự án, những chỗ nào thắc mắc cần phải tìm hiểu làm thế nào đểkhông bỏ sót các cơ hội đầu t và đồng thời hạn chế thấp nhất yếu tốt rủi rotrong quá trình thực hiện dự án
Để đảm bảo đạt đợc các mục tiêu của công tác thẩm định dự án Ngânhàng cần phải có một phơng án hay quy trình thẩm định dự án đầu t mộtcách khoa học trên cơ sở thu thập các nguồn thông tin đồng thời kết hợp vớikinh nghiệm thực tế
Việc thẩm định dự án thờng đợc tiến hành cụ thể từng nội dung
nh-ng tronh-ng thực tế các nội dunh-ng của dự án thờnh-ng liên quan chặt chẽ với nhaunên có thể tiến hành đồng thời nhiều nội dung và tuỳ theo tính chất đầu t cụthể của dự án, ngời thẩm định có thể lợc bỏ bớc nào đợc coi là không cần thiết
Trang 11Khi một dự án đợc chủ đầu t gửi đến Ngân hàng, sau khi tiếp nhận dự
án ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định các nội dung sau:
1.2 Thẩm định t cách pháp nhân vay vốn
- Thẩm định hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp
Khi xem xét hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp cán bộ thẩm định thờngyêu cầu có đủ các hồ sơ sau:
- Quyết định thành lập doanh nghiệp: Công ty, điều lệ công ty
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc; kế toán trởng
- Biên bản bầu hội đồng quản trị
- Giấy phép kinh doanh
- Giấy phép hành nghề phù hợp
1.3 Thẩm định sự cần thiết phải đầu t.
Vai trò của đầu t rất to lớn đối với sự phát triển kinh tế nhng khi xétriêng từng dự án ta lại thấy có dự án đạt đợc mục tiêu này lại không đạt mụctiêu khác Có những dự án lợi nhuận thu đợc cao nhng lại ảnh hởng tới môitrờng sinh thái hoặc có những dự án lợi nhuận rất thấp, thậm chí bị lỗ nhnglại giải quyết số lợng lớn việc làm cho ngời lao động Bên canh đó do chínhsách của Nhà nớc trong từng thời kỳ chẳng hạn u tiên phát triển ngành nào,tập trung vốn đầu t cho những vùng trọng điểm nào cũng khác nhau Do đókhi xem xét sự cần thiết phải đầu t ta phải xem xét mục tiêu của dự án cóphù hợp và đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành, địa phơng và của cả nớchay không xem xét mục tiêu thì thờng đợc đánh giá trên hai loại: mục tiêukinh tế và mục tiêu xã hội, nhng giữa hai mục tiêu này đôi khi lại mâu thuẫnvới nhau Vấn đề đặt ra đối với dự án là kết hợp hài hoà giữa các mục tiêuhoặc để đạt đợc mục tiêu này thì không ảnh hởng đến mục tiêu kia Songsong với việc xem xét mục tiêu của dự án Ngân hàng cần xem xét về sự phùhợp về phạm vi hoạt động quy mô đầu t với quy hoạch phát triển của ngành vàlãnh thổ
1.4 Thẩm định các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, nhiên liệu,
động lực lao động )
Khi thẩm định cầm xem xét các mặt
- Cơ sở pháp lý kỹ thuật để xác định qui mô trữ lợng và khả năngcung cấp của các yếu tốt đầu vào
- Chất lợng các yếu tố đầu vào
- Các hình thức cung cấp khai thác
- Giá cả đầu vào
1.5 Thẩm định về mặt tài chính.
Đây là chỉ tiêu rất quan trọng đối với Ngân hàng, thông qua phântích tài chính Ngân hàng sẽ đợc xác định tính khả thi của dự án, hiệu quả dự
Trang 12án khả năng sinh lời, khả năng trả nợ của Ngân hàng và nhu cầu về vốn đầu
t v.v khi thẩm định cần chú ý các vấn đề sau:
Vấn đề tổng vốn đầu t: Việc xác định đầu t bao nhiêu vốn, sinh lờibao nhiêu khi đi vào sản xuất cần giải đáp trớc khi quyết định cho vay Dovậy đòi hỏi Ngân hàng cần xác định tổng mức vốn đầu t cho dự án là baonhiêu gồm vốn thiết bị, vốn xây lắp thiết kế cơ bản khác và cả yếu tố trợtgiá
Vấn đề nguồn vốn đầu t: Thẩm tra việc xác định nguồn vốn đầu t baogồm những nguồn nào, khả năng đảm bảo nguồn vốn Xem xét tỷ lệ các loạivốn trong dự án: Vốn tự có, vốn cổ phần, vốn ngân sách, vốn vay của các tổchức kinh tế nớc ngoài, vốn vay của Ngân hàng Thực tiễn hiện nay hầu hếtcác dự án chủ yếu dùng vốn vay Ngân hàng, phần vốn tự có tham gia là nhàxởng, các chơng trình phụ trợ thờng chiếm tỷ trọng nhỏ, từ đó Ngân hàng lu
ý xem xét khả năng cung ứng vốn tự có của doanh nghiệp có đúng với tiến
độ sử dụng vốn hay không để đa dự án đi vào sản xuất
Về khả năng trả nợ: Các dự án khi lập tính toán nguồn vốn cho trả nợrất cao, để có thời gian trả nợ ngắn bớc đầu tạo tâm lý cho Ngân hàng quantâm lu ý Nhng thực tế khi đa vào sản xuất kinh doanh thì gặp khó khăntrong trả nợ, nhiều dự án xin ra hạn nợ Vì vậy cần phải tính toán thời giantrả nợ bằng nhiều phơng án trong đó phải lờng đến phơng án xấu nhất từ đóchọn phơng án tối u khi đa dự án vào sản xuất kinh doanh
Vấn đề khả năng sinh lời: Sử dụng các chỉ tiêu NPV, IRR, R (lợi ích/chi phí) để tính toán và đánh giá dự án
Vấn đề rủi ro và quản lý rủi ro Đây cũng là vấn đề khá quan trọngtrong phân tích tài chính dự án Khi phân tích rủi ro Ngân hàng cần đa ra cácgiả định thay đổi, sản lợng, giá bán, chi phí sản xuất nó làm ảnh hởng đếntính hiệu quả, khả thi, độ ổn định và khả năng trả nợ của dự án nh thế nào
2 Thẩm định tài chính và vai trò của thẩm định tài chính:
2.1: Vai trò của thẩm định tài chính
Thẩm định tài chính có vai trò quan trọng đối với Ngân hàng, thể hiện:
- Thông qua thẩm định tài chính Ngân hàng sẽ xác định đợc nhu cầu
về vốn cho dự án từ đó Ngân hàng sẽ có quyết định cho vay hay không? Mứccho vay là bao nhiêu? Tránh trờng hợp tính toán vốn quá cao hoặc quá thấp
- Thông qua phân tích đánh giá tài chính dự án Ngân hàng sẽ đánhgiá đợc tình hình tài chính của dự án từ đó xác định đợc cá chỉ tiêu rất quantrọng nh: Khả năng thu hồi vốn, thời gian hoàn vốn và mức độ rủi ro
- Giúp ngân hàng có kế hoạch cân đối nguồn vốn qua từng thời kỳ
2.2 Phơng pháp thẩm định tài chính dự án đầu t:
Trong những năm qua đầu t ở nớc ta phát triển mạnh mẽ Rất nhiều
dự án lớn hoạt động có hiệu quả Công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn
Trang 13trung và dài hạn đã có nhiều đổi mới thích ứng với vốn cơ chế mới Bên cạnh
đó chúng ta đã học hỏi nhiều kinh nghiệm thẩm định dự án của nhà đầu t
n-ớc ngoài làm cho phơng pháp định ngày càng hoàn thiện
Tuy nhiên vẫn còn nhiều tồn tại trong tác thẩm định tài chính dự ánvay cốn trung và dài hạn, hiệu quả cho vay cha cao, tỷ lệ nợ quả hạn còncao, việc cho vai trung và dài hạn chiếm tỷ trọng thấp chủ yếu cho vay đốivới Doanh nghiệp Nhà nớc và còn nhiều tồn tại trong phơng pháp thẩm
định Nhìn chung hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính đang đợc sử dụnghiện nay trong thẩm định dự án tại Ngân hàng là: Mức sinh lời của dự án:Khả năng hoàn trả vốn vay và độ an toàn của dự án Thực tế hiện nay ba chỉtiêu trên đều đã đợc đề cập tới tuy nhiên mức độ cha sâu và còn nặng về hìnhthức
Về mức sinh lời thì thờng đợc xét theo chỉ tiêu lợi nhuận ròng hàngnăm Về khả năng hoàn vốn thì Ngân hàng quan tâm nhiều hơn tới mức hoàntrả vốn vay mà ít quan tâm tới việc hoàn trả vốn đầu t Do đó hiệu quả củahoạt động đầu t bị xem nhẹ so với vấn đề thu hồi vốn của ngân hàng.Còn về
độ an toàn Ngân hàng chỉ xét độ an toàn của món vay thông qua việc đánhgiá tài sản thế chấp cầm cố, bảo lãnh
Hiện nay việc sử dụng hai chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng NPV và suấtthu hồi nội bộ IRR đang đợc sử dụng nhiều và có kết quả khả quan nhất
3 Nội dung của thẩm định tài chính:
3.1 Thẩm định tài chính doanh nghiệp:
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tếphát sinh trong quá trình kinh doanh đợc biểu hiện dới hình thái tiền tệ Phântích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra, đốichiếu và so sánh số liệu về mặt tài chính hiện hành với quá khứ Thông quaviệc phân tích tình hình tài chính ngời sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềmnăng, hiệu quả kinh doanh rủi ro trong tơng lai và triển vọng của doanhnghiệp
Đối với các ngân hàng thờng quan tâm tới khả năng trả nợ của doanhnghiệp khi phân tích tài chính doanh nghiệp Ngân hàng đặc biệt chú ý đến
số lợng tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền nhanh từ đó sosánh với số nợ ngắn hạn để biết đợc khả năng thanh toán hiện hành củadoanh nghiệp Mặt khác ngân hàng cũng thờng quan tâm tới số lợng vốn củachủ sở hữu bởi vì nguồn vốn chủ sở hữu là khoản đảm bảo khi doanh nghiệp gặprủi ro
Phân tích tình hình tài chính của khách hàng có vai trò quan trọngtrong hoạt động tín dụng ngân hàng Do vậy trớc khi cho vay thì một côngviệc hết sức quan trọng đối với Ngân hàng là đánh giá tình hình tài chính của
Trang 14doanh nghiệp Để tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp,Ngân hàng thờng sử dụng các báo cáo tài chính bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán (Bảng tổng kết tài sản)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ:
Để tiến hành phân tích thờng chia theo các chỉ tiêu sau:
* Phân tích tình hình và khả năng thanh toán:
Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản
ánh rõ nét chất lợng công tác tài chính Nếu hoạt động tài chính tốt, doanhnghiệp sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít bị chiếm dụng vốn cũng
nh ít đi chiếm dụng vốn và ngợc lại
Để đánh giá khả năng thanh toán ta dùng chỉ tiêu sau:
Tài sản lu động
Hệ số thanh toán ngắn hạn = _ _
(Hệ số thanh toán hiện hành) Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh mức độ đảm bảo của tài sản lu động đối với nợngắn hạn Hệ số lớn thì khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn càngcao và ngợc lại Tuy nhiên hệ số này quá cao cũng không phải là tốt
Hệ số thanh toán nhanh Tài sản lu động - Hàng tồn kho = _( Hệ số thanh toán tức thời) Nợ ngắn hạn
Hệ số này > 0,5 là đảm bảo đợc khả năng thanh toán
< 0,5 doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ
Thông thờng hệ số này đợc chấp nhận từ 0,5 đến 1,2
Hệ số khả năng Khả năng thanh toán
= _
thanh toán Nhu cầu thanh toán
Khả năng thanh toán bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, chứngkhoán có giá, các khoản phải thu Nhu cầu thanh toán là các khoản nợ quáhạn và đến hạn
Nếu hệ số này > 1 thì đơn vị có khả năng thanh toán nợ đến hạn vàquá hạn Nếu < 1 thì tình hình tài chính doanh nghiệp đang gặp khó khăn,không có khả năng thanh toán
Hệ số quay vòng Giá vốn hàng bán
hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
Hệ số này cao thì việc kinh doanh đợc đánh giá tốt
Hệ số quay vòng = Doanh thu bán hàng
các khoản phải thu Số d BQ các khoản phải thu
Hệ số này phản ánh tốc độ cao khoản phải thu Hệ số này càng caochứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh Doanh nghiệp không bịchiếm dụng vốn và ngợc lại
Tỷ suất vốn tự có trên tổng Vốn chủ sở hữu
= x 100
tài sản (tỷ suất tự tài trợ) Tổng nguồn vốn
Tỷ lệ càng lớn thể hiện doanh nghiệp có nhiều vốn tự có tính độc lậpcao và khả năng an toàn về trả nợ cao
* Phân tích hiệu quả sinh lời của hoạt động sản xuất kinh doanhHiệu quả sinhlời của hoạt động sản xuất kinh doanh là vấn đề rất đợcNgân hàng quan tâm vì đây là nguồn quan trọng để trả nợ Ngân hàng Dovậy trớc khi quyết định cho vay cán bộ tín dụng phải nắm rõ nguồn trả nợ
Trang 15trong tơng lai của khách hàng Để đánh giá khả năng sinh lời của hoạt độngsản xuất kinh doanh ngời ta thờng phân tích so sánh các chỉ tiêu.
Tỷ suất lợi nhuận x Lợi tức sau thuế x 100
trên doanh thu Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu thuần thì tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận ròng sau thuế
Hệ số vòng quay tài sản = Doanh thu thuần
Tài sản vốn bình quânNói chung hệ số này càng cao thì doanh nghiệp sử dụng tài sảncàng hiệu quả Tuy nhiên khi đánh giá hai chỉ tiêu này phải kết hợp xem xétbản chất của ngành kinh doanh và điều kiện kinh doanh
Ngoài ra để đánh giá tài chính doanh nghiệp ngời ta còn dùng một sốchỉ tiêu nh:
Hệ số vốn tự có tham gia đầu t =
Vì vốn đầu t phải đợc thực hiện theo tiến độ ghi trong dự án để đảmbảo tiến độ thực hiện các công việc chung của dự án vừa để tránh ứ đọngvốn, nên các nguồn tài trợ đợc xem xét không chỉ chỉ về mặt số lợng mà cảthời điểm nhận tài trợ Thực tế hiện nay nhiều dự án đầu t hoạt động vớinhiều loại vốn khác nhau Do đó khi thẩm định phai xem xét mức độ đảmbảo của các nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động đợc ngoài vốn vay Ngânhàng Xem các nguồn vốn trong tổng đầu t chiếm tỷ trọng nh thế nào, mức
độ tin cậy ra sao để từ đó đánh giá chính xác tính hiện thực của dự án
Sau khi xem xét cơ cấu các nguồn vốn cán bộ thẩm định phải xem xétkhả năng đảm bảo nguồn vốn vay họ thờng lập số hiệu vốn tự có cao hơnthực tế họ có Do đó khi thẩm định dự án Ngân hàng phải xác định đợcnguồn vốn trên cơ sở phân tích các báo cáo tài chính và tình hình sản xuấtkinh doanh mà doanh nghiệp gửi lên
Trang 16Ngoài ra có thể kiểm tra độ tin cậy của nguồn vốn này qua các biênbản thanh tra kiểm toán và các thông tin khác
Ngoài vốn tự có các dự án còn có các nguồn vốn khác nh : Ngân sáchcấp đối với các dự án đầu t của doanh nghiệp Nhà nớc hoặc các dự án mangtính chất chiến lợc Để thẩm tra Ngân hàng có thể dựa vào những văn bảncam kết cấp vốn dự án của các cơ quan có thẩm quyền
Còn nếu là vốn góp cổ phần hoặc liên doanh phải có cam kết về tiến
độ và số lợng vốn góp của các cổ đông hoặc các bên liên doanh và đợc ghitrong điều lệ xí nghiệp
Sau đó so sánh nhu cầu với khả năng đảm bảo vốn cho dự án từ cácnguồn về số lợng và tiến độ Nếu khả năng lớn hơn hoặc bằng nhu cầu thì dự
án chấp nhận đợc Nếu khả năng nhỏ hơn nhu cầu thì phải giảm quy mô của
dự án Khi giảm phải đảm bảo chú ý sự đồng bộ, để giảm đợc phải dựa trêncơ sở kỹ thuật
Sau khi xem xét các nguồn vốn và cơ cấu của nguồn vốn này, Ngânhàng xem xét đến mặt địa điểm nữa là thời điểm tài trợ cho dự án Đợc quyết
định tài trợ vốn cho dự án ảnh hởng đến việc sử dụng vốn có hiệu quả Nếuxác định đúng thời điểm cho vay làm cho dự án đảm bảo đúng tiến độ đã đề
ra, tránh ứ đọng vốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay
3.3 Thẩm định thời gian hoàn vốn của dự án
Thời gian hoàn vốn là số năm mà doanh nghiệp còn hoạt động để tổng
số lợi nhuận và khấu hao thu đợc đủ bù đắp số vốn đầu t bỏ ra ban đầu
Để xác định đợc thời gian hoàn vốn ta có cách sau :
- Theo cách trừ lùi dần : Lấy tổng vốn đầu t trừ đi lợi nhuận và khấuhao theo thứ tự từ năm thứ nhất đến khi hiệu số bằng 0
Vốn đầu t (Vo) - (P + KH)1 - (P + KH)2 - (P + KH)2 = 0
Trong đó (P + KH) là lợi nhuận khấu hao của 1 năm
Cũng theo phơng pháp này nếu tính theo phơng pháp động, tức là cótính tới giá trị tiền tệ theo thời gian ta có :
0 )
1 ( 1 0
- Hoặc cũng có thể tính thời gian hoàn vồn bằng cách lập bảng
Mỗi phơng pháp thờng có giá trị khác nhau Tuỳ thuộc vào từng dự án
để xác định thời gian hoàn vốn Trên thực tế khi đánh giá chỉ tiêunày ngời ta
Trang 17thờng so sánh với các dự án đang hoạt động có hiệu quả và kinh nghiệm củangời thẩm định
3.4 Thẩm định về khả năng sinh lời của dự án :
Khả năng sinh lời của dự án là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quảkinh tế của dự án Chỉ tiêu này rất quan trọng đối với chủ đầu t và Ngânhàng Qua chỉ tiêu này chủ đầu t sẽ biết đợc lợi ích thu đợc từ dự án là baonhiêu Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của chủ đầu t cho nên tính sinh lờicủa dự án để biết đợc hiệu quả của dự án nh thế nào, lợi nhuận hàng năm làbao nhiêu, mức độ sử dụng vốn ra sao từ đó quyết định đúng đắn trong chovay
Để xác định đợc khả năng sinh lời của dự án cần dùng hai chỉ tiêu làgiá trị hiện tại ròng NPV và tỷ suất thu hồi nội bộ IRR
Việc xác định NPV trong các dự án đầu t có ý nghĩa kinh tế rất lớn, nógiúp thẩm định hiệu quả kinh doanh đích thực của dự án vì trong điều kiệnmôi trờng đầu t có lạm phát, đồng tiền mất giá, số tiền thu đợc so với vốn
đầu t là lớn hơn (có lợi) nhng thực tế có thể là vì giá trị thực đã giảm
Nếu NPV > 0 dự án khả thi - có lãi
NPV < 0 dự án không khả thi - không có lãi mà lỗNPV = 0 dự án chỉ hoà vốn
Tỷ suất doanh lợi nội bộ IRR là tỷ suất (lãi suất) phải tìm sao cho vớimức lãi suất đó làm cho tổng giá trị hiện tại của vốn đầu t
Hay nói cách khác IRR là lãi suất mà tại đó NPV = 0
Dự án đợc lựa chọn để đầu t phải có IRR lớn hơn hoặc bằng với lãisuất vay vốn thông thờng Còn IRR nhỏ hơn lãi suất vay vốn thì chứng tỏ
đầu t sẽ bị lỗ
3.5 Thẩm định về hiệu quả sử dụng vốn đầu t:
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của dự án ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Vòng quay vốn lu động =
Trang 18- Doanh lợi trong một đồng doanh thu =
Doanh thu thuần
Trên đây là một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời cũng nh hiệuquả sử dụng vốn của dự án đầu t Cần lu ý rằng tiêu chuẩn chấp nhận dự án
đầu t phụ thuộc vào điều kiện không gian, thời gian cụ thể và có thể thay đổikhi không gian và thời gian phân tích thay đổi Ngân hàng cũng phải dựa vàotừng loại dự án, từng điều kiện cụ thể để thẩm định chính xác các chỉ tiêunày