1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phân tích kỹ thuật để làm rõ hành vi thao túng giá cổ phiếu trên thị trường việt nam,khoá luận tốt nghiệp

85 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cuốn sách này hai tác giả đã chỉ ra việc sửdụng phân tích kỹ thuật nói chung và việc phân tích biến động giá và khối lượnggiao dịch nói riêng để dự đoán các biến động trong tương l

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH

KHÓA LUẬN TÔT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH KỸ THUẬT ĐỂ LÀM RÕ HÀNH VI THAO TÚNG GIÁ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện : Vũ Đình Minh

Giảng viên hướng dẫn : ThS Phạm Tiến Mạnh

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đề tài “Ứng dụng phân tích kỹ thuật để làm rõ hành vi thao túng giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là một công

trình nghiên cứu độc lập của em Các số liệu trong nghiên cứu là trung thực và cónguồn gốc cụ thể, rõ ràng Trong quá trình viết bài, tất cả những tài liệu tham khảođều được trích dẫn và tham chiếu đầy đủ Em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về đềtài này

Sinh viên viết khóa luận

Vũ Đình Minh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đang ngày càng phát triển như hiệnnay Thị trường chứng khoán ngày càng cho thấy vai trò quan trọng của mình trongviệc phát triển kinh tế Trong những năm trở lại đây thị trường chứng khoán ViệtNam đã có những sự thành công nhất định khi vượt qua thị trường chứng khoán Ản

Độ, Thái Lan, để trở thành thị trường chứng khoán mới nổi hấp dẫn nhất trongnăm 2017 Thành công là vậy nhưng trên thị trường vẫn tồn tại những hành vi tiêucực như thao túng giá cổ phiếu, ảnh hưởng không nhỏ đến việc thu hút vốn củadoanh nghiệp và đặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp đến các nhà đầu tư cá nhân - nhữngngười chiếm tỷ trọng lớn trên thị trường chứng khoán

Xuất phát từ vai trò của một sinh viên Khoa Tài chính thuộc Học viện Ngânhàng với những kết quả trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Chứng khoán

FPT (FPTS) em đã chọn đề tài: “Ứng dụng phân tích kỹ thuật để làm rõ hành vi thao túng giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đề tài khóa

luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT đã

hỗ trợ em trong việc thu thập số liệu nghiên cứu, nắm bắt các kiến thức cơ bản vềphân tích kỹ thuật và phân tích cơ bản trong quá trình thực tập tại đây

Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Phạm Tiến Mạnh, giảng viên trực thuộcKhoa Tài chính Học viện Ngân hàng trong thời gian qua đã tận tình hướng dẫn emtrong suốt quá trình viết và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Với thời gian thực tập hạn chế và sự hiểu biết có hạn khóa luận này khôngthể tránh khỏi các thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy,

cô giáo cùng với các anh, chị trong Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT để nội dungkhóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên viết khóa luận

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

1.1 Nghiên cứu nước ngoài 3

1.2 Nghiên cứu trong nước 7

CHƯƠNG 2: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VÀ HÀNH VI THAO TÚNG GIÁ 10

2.1 Phân tích kỹ thuật 10

2.1.1 Khái niệm 10

2.1.2 Vai trò của phân tích kỹ thuật đối với thị trường chứng khoán 11

2.1.3 Các công cụ trụ cột trong phương pháp phân tích kỹ thuật: 11

2.1.4 Trường phái phân tích cổ điển - Lý thuyết Dow 12

2.1.5 Trường phái phân tích khối lượng hiện đại (VSA) 18

2.2 Hành vi thao túng giá chứng khoán 31

2.2.1 Quy định của pháp luật về hành vi thao túng giá tại thị trường Việt Nam 31 2.2.2 Ảnh hưởng của thao túng giá đến lợi ích nhà đầu tư cá nhân 32

2.2.3 Một số hành vi thao túng thị trường chứng khoán Việt Nam 33

CHƯƠNG 3: SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37 3.1 Số liệu nghiên cứu 37

3.2 Phương pháp nghiên cứu 37

3.3 Giả thuyết nghiên cứu 40

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41

4.1 Kết quả kiểm định về độ hiệu quả của lý thuyết VSA khi áp dụng vào thị trường chứng khoán Việt Nam 41

4.2 Kết quả phân tích vi thao túng giá trong mỗi giai đoạn theo lý thuyết VSA và phân tích kỹ thuật 43

4.2.1 Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMG - HOSE) 43

4.2.2 Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Hạ tầng ALV (AL V - HNX) 50

4.2.3 CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMV - HNX) 56 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 65

5.1 Kết luận 65

5.2 Khuyến nghị 67

Trang 5

5.2.1 Đối với nhà đầu tư cá nhân 67 5.2.2 Đối với Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước 71

PHỤC LỤC Error! Bookmark not

defined.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 6

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 2-1 Vídụ tín hiệu Upthurst bar theo lý thuyết VSA 27

Đồ thị 2-2 Vídụ tín hiệu No demand bar theo lý thuyết VSA 28

Đồ thị 2-3 Vídụ tín hiệu Effort without result theo lý thuyết VSA 29

Đồ thị 2-4 Vídụ tín hiệu Testing for supply theo lý thuyết VSA 30

Đồ thị 2-5 Vídụ tín hiệu Stopping volume theo lý thuyết VSA 31

Đồ thị 4-1 Giai đoạn đẩy giá của cổ phiếu CMG 46

Đồ thị 4-2 Giai đoạn phân phối của cổ phiếu CMG 47

Đồ thị 4-3 Giai đoạn đè giá của cổ phiếu CMG 48

Đồ thị 4-4 Tín hiệu chỉ báo theo lý thuyết VSA áp dụngcho cổphiếu CMG 49

Đồ thị 4-5 Giai đoạn tích lũy của cổ phiếu ALV 51

Đồ thị 4-6 Giai đoạn đẩy giá của cổ phiếu ALV 53

Đồ thị 4-7 Giai đoạn phân phối của cổ phiếu ALV 54

Đồ thị 4-8 Giai đoạn đè giá của cổ phiếu ALV 55

Đồ thị 4-9 Tín hiệu chỉ báo theo lý thuyết VSA áp dụngcho cổphiếu ALV 56

Đồ thị 4-10 Giai đoạn tích lũy của cổ phiếu AMV 58

Đồ thị 4-11 Giai đoạn đẩy giá của cổ phiếu AMV 60

Đồ thị 4-12 Giai đoạn phân phối của cổ phiếu AMV 61

Đồ thị 4-13 Giai đoạn đè giá của cổ phiếu AMV 62

Đồ thị 4-14.Tín hiệu chỉ báo theo lý thuyết VSA ápdụng cho cổ phiếu AMV 63

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2-1 Mô hình các biến động bar cơ bản 24Hình 2-2 Mô hình các mức đóng cửa cơ bản của bar 25Hình 4-1 Kết quả kiểm định lý thuyết VSA trên thị trường Việt Nam 41

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 4-1 Danh sách các mã có dấu hiệu bị làm giá theo lý thuyết VSA 41

Bảng 4-2 Danh sách mã cho tín hiệu rõ ràng theo tín hiệu chỉ báo được xây dựng dựa theo lý thuyết VSA 43

Bảng 4-3 Danh sáchcổ đông lớn nắmgiữ cổ phiếu 44

Bảng 4-4 Danh sáchcổ đông lớn nắmgiữ cổ phiếu 50

Bảng 4-5 Danh sáchcổ đông lớn nắmgiữ cổ phiếu 57

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Là kênh huy động vốn trung gian cho nền kinh tế với vai trò kêu gọi dòngtiền nhàn rỗi từ trong nước đến nguồn vốn ngoại đến từ các nước phát triển, thịtrường chứng khoán đã và đang cho thấy sức hút của mình từ khi thành lập cho đếnnay Sau 19 năm hoạt động thị trường chứng khoán Việt Nam đã cho thấy sự pháttriển rõ rệt chỉ tính riêng năm 2018 khối lượng giao dịch đã đạt 67 tỷ đơn vị giaodịch, tương đương 1,63 triệu tỷ đồng Có thể nói, thị trường chứng khoán chính làkênh huy động vốn cho nền kinh tế, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển Bên cạnh đómang lại một nguồn lợi nhuận không hề nhỏ cho các nhà đầu tư tham giá thị trường.Nhưng xuyên suốt từ những năm những vấn đề bất cập vẫn còn tồn tại và ảnhhưởng không nhỏ đến thị trường nói chung Đặc biệt với các nhà đầu cá nhân nóiriêng, khi mà họ là thành phần chiếm tỷ trọng lớn trên thị trường Một trong nhữngvấn đề được quan tâm từ trước đến nay là việc còn tồn tại các hiện tượng thao túnggiá cổ phiếu nhằm mục tiêu kiếm lời Hành vi này thường xuất phát từ một cá nhânhoặc một tập thể có nguồn vốn lớn tham gia thị trường với mục đích tìm kiếm lợinhuận từ những giao dịch bất chính Những hành vi này gây ra hậu quả không nhỏđến với những cổ phiếu bị thao túng và đặc biệt hơn là tác động trực tiếp đến cácnhà đầu tư nhỏ lẻ tham gia vào giao dịch cổ phiếu lúc bấy giờ Hành vi làm giáđược diễn ra vô cùng tinh vi và bài bản thường khiến các nhà đầu tư nhỏ lẻ bị kẹttrong những vị thế bất lợi dẫn đến việc thua lỗ là thường xuyên xảy ra “Vậy liệurằng có cách nào có thể giúp các nhà đầu tư cá nhân tránh được những vị thế khôngmong muốn như vậy không?” là câu hỏi được quan tâm nhiều nhất trong thời giangần đây Trên thực tế nếu xem xét góc độ phân tích kỹ thuật chúng ta hoàn có thểnhận ra được hành vi thao túng giá đang diễn ra Không những thế đối với một sốcông cụ hay một số lý thuyết còn cho phép chúng ta phán đoán được bước đi tiếptheo những nhà tạo lập thị trường để từ đó đưa ra những vị thế tốt nhất dưới góc độ

là một nhà đầu tư cá nhân Để làm rõ cho luận điểm này, em chọn đề tài “Ứng dụng phân tích kỹ thuật để làm rõ hành vi thao túng giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam” với mục tiêu giúp các nhà đầu tư cá nhân có được

Trang 10

những biến động giá liên quan đến hiện tượng thao túng giá, để từ đó mỗi nhà đầu

tư có thể có những hành vi giao dịch đúng đắn, tránh tình trạng đầu tư thua lỗ dochịu ảnh hưởng bởi hành vi này Với những dữ liệu giá quá khứ và các phần mềm

hỗ trợ em sẽ làm rõ tính hiệu quả của các lý thuyết được sử dụng trong phân tích kỹthuật khi áp dụng vào thị trường Việt Nam từ đó làm rõ hành vi trong từng giaiđoạn của hiện tượng thao túng giá Bên cạnh đó em sẽ đưa ra các khuyến nghị chocác nhà đầu tư trong việc giao dịch đối với các cổ phiếu có hiện tượng bị thao túng

Tính mới của khóa luận tốt nghiệp

Trong quá khứ đã có một số công trình nghiên cứu của nước ngoài về cáchành vi thao túng giá chứng khoán dựa trên nền tảng của phân tích kỹ thuật nhưphương pháp nghiên cứu thị trường và giao dịch của Richard D Wyckoff hay quyểnsách “Trading in the shadow of smart money” của Gavin Holmes, Tất cả cácnghiên cứu này đều được đúc kết và áp dụng trên các thị trường đã phát triển như

Mỹ, Anh, Tuy nhiên, các nghiên cứu đi trước này chưa hề được mở rộng và ápdụng ở các thị trường đang phát triển như thị trường Việt Nam Nghiên cứu này sẽđược dựa trên nền tảng của các nghiên cứu nước ngoài để làm rõ hành vi thao túnggiá trên thị trường Việt Nam từ trước đến nay

Ket cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần lời mở đầu và phụ lục, khóa luận bao gồm 5 phần chính:

Chương 1 Tổng quan nghiên cứu.

Chương 2 Cơ sở lý luận.

Chương 3 Số liệu và Phương pháp nghiên cứu.

Chương 4 Kết quả nghiên cứu.

Chương 5 Kết luận và khuyến nghị.

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Nghiên cứu nước ngoài

Wyckoff (1931) dựa trên những kinh nghiệm trong quá trình giao dịch củamình tác giả đã viết lên cuốn sách “Methods of Trading in Stock” nhằm chỉ raphương pháp phân tích làm rõ hành vi thao túng giá cổ dựa trên cơ sở lý thuyếtphân tích cơ bản Bài nghiên cứu được tác giả đúc kết hình thành 03 quy luật đượcbiết đến với cái tên “The laws of Wyckoff’ trong đó tác giả chỉ ra rằng trong mộtquá trình thao túng nhà tạo lập thị trường luôn phải tuân theo những quy luật này.Quy luật thứ nhất tác giả chỉ ra là quan hệ cung cầu sẽ xác nhận hướng đi của giá.Khi cung cổ phiếu lớn hơn cầu cổ phiếu thì giá sẽ có xu hướng giảm và khi cầu cổphiếu lớn hơn cung cổ phiếu thì sẽ xảy ra trường hợp ngược lại Quy luật thứ hai tácgiả nhắc đến là về sự hình thành nguyên nhân và kết quả Theo như quy luật này tácgiả cho rằng động lực tăng trong giai đoạn đẩy giá (kết quả) sẽ được quyết định bởigiai đoạn tích lũy trước đó (nguyên nhân) Trong trường hợp cổ phiếu tích lũy đingang càng lâu thì động lực tăng ở phía sau sẽ càng lớn và ngược lại nếu thời giantích lũy ngắn thì chúng giai đoạn tăng phía sau sẽ không bền vững Cuối cùng tácgiả nhắc đến quy luật về nỗ lực và kết quả nhằm cảnh báo cho khả năng đảo chiều

xu hướng Khi mà các biến động về khối lượng (nỗ lực) cho dấu hiệu tích cựcnhưng biến động giá (kết quả) lại cho tín hiệu ngược lại thì khả năng cao xu hướnghiện tại đang có dấu hiệu đảo chiều Từ những quy luật cơ bản được tác giả xâydựng, nghiên cứu của tác giả đã chỉ ra những hành vi thao túng cổ phiếu theo từnggiai đoạn của thị trường Nghiên cứu của tác giả có tính áp dụng rất cao đối với cácthị trường chứng khoán nước ngoài

Livermore (1940) cũng đã từng chỉ ra những hành vi thao túng giá cùng vớicách nhận biết theo phân tích kỹ thuật trong phương pháp giao dịch của mình Nổitiếng là một nhà đầu cơ thành công những phương pháp giao dịch của tác giả đượcghi lại trong cuốn sách “Jesse Livermore: World’s Greatest Stock Trader” đượcxuất bản năm 2001 Điều đặc biệt là tác giả đã nhắc đến một lý thuyết giao dịch dựatrên hiện tượng thao túng thị trường xuyên suốt sự nghiệp giao dịch của mình Tácgiả luôn cho rằng đằng sau mỗi biến động giá bất thường là một sự nỗ lực trong

Trang 12

hiểu được, nếu nhận ra đường bản chất đằng sau dao động giá này thì nhà đầu tưnhỏ lẻ hoàn toàn có khả năng kiếm lời từ những cổ phiếu bị làm giá.

William (1970) dựa trên nền tảng kiến thức của Livermore (1940) vàWyckoff (1931) đã để lại tác giả đã tiếp tục nghiên cứu đi sâu vào việc sử dụng biếnđộng giá và khối lượng kết hợp với các tín hiệu chỉ báo kỹ thuật để tìm ra quy luậtvận động của các cổ phiếu có dấu hiệu bị thâu tóm Từ những kinh nghiệm đúc kếtđược trong sự nghiệp giao dịch cùng với nền tảng kiến thức về phân tích kỹ thuật từnhững nhà đầu tư đi trước Tác giả dần hoàn thiện lý thuyết phân tích khối lượnghiện đại(VSA) - Volume Spread Analysis với mục tiêu là khai thác những biếnđộng bất thường của thị trường, đặc biệt là đối với các cổ phiếu bị thâu tóm dựa trêncác tín hiệu từ phân tích kỹ thuật Trong thuyết VSA tác giả cho rằng sự vận độngcủa các cổ phiếu bị thâu tóm phải hình thành 4 giai đoạn và đặc tính của từng giaiđoạn sẽ được xác nhận bởi các dấu hiệu của phân tích kỹ thuật Và trong từng giaiđoạn vận động khác nhau thì cổ phiếu sẽ phát ra các tín hiệu kỹ thuật khác nhau.Trên nền tảng đấy tác giả cùng các cộng sự đã phát triển lên một phần mềm chuyêndụng, thường được sử dụng trong việc giao dịch cổ phiếu và đặc biệt hiệu quả đốivới các cổ phiếu bị thao túng

Dalton và các cộng sự (1990) trong cuốn sách “Mind over Markets” đãnghiên cứu về động lực tăng đằng sau mỗi cổ phiếu và cách dự đoán khả năng tiếpdiễn xu hướng bằng cách phân tích các yếu tố cơ bản của chuyển động giá là biếnđộng giá, khối lượng giao dịch và thời gian Trong nghiên cứu tác giả đề mối quan

hệ giữa biến động giá và khối lượng giao dịch, yếu tố thời gian được tác giả sử dụngnhư một công cụ hỗ trợ cho các nhận định

Murphy (1999) trong nghiên cứu của mình đã chỉ ra tính hiệu quả của việc

áp dụng phương pháp phân tích kỹ thuật để giao dịch trên thị trường chứng khoán

Mỹ Bên cạnh đó tác giả còn liệt kê các công cụ thường được sử dụng trong phântích kỹ thuật và cách sử dụng chúng trong việc phân tích đầu tư chứng khoán Vớinền lý thuyết và kinh nghiệm đúc kết được tác giả cũng chỉ ra cách phân tích cácbiến động bất thường trên biến động

Trang 13

Cassidy (2002) trong nghiên cứu của tác giả đã cho rằng khối lượng có thể làchìa khóa để hiểu những gì đang xảy ra trên thị trường chứng khoán Khối lượng làmột khía cạnh năng động của thị trường, phản ánh cung và cầu, và do đó hành viđám đông Công việc này đưa ra một lời giải thích đầy đủ về khối lượng và làm thếnào nó có thể được sử dụng để giao dịch hiệu quả hơn Nó cho thấy rằng hành vi vàthay đổi khối lượng có thể cung cấp manh mối quan trọng cho chuyển động giá, tráingược với các lý thuyết đã được thiết lập như là đi bộ ngẫu nhiên và thị trường hiệuquả nói rằng giá về cơ bản là không thể đoán trước Cuốn sách giải thích cách khốilượng tiết lộ số lượng và loại lãi trong một cổ phiếu Bằng cách kiểm tra và hiểuđộng lực của khối lượng, nhà giao dịch có thể xác định mức tăng, cao trào và giảmhoạt động của những người tham gia thị trường (tài chính hành vi), cung cấp mộtchỉ báo cực kỳ đáng tin cậy về đảo ngược giá trong thời gian thực Biết điều nàygiúp người giao dịch thoát ra khỏi đỉnh chứng khoán hoặc thị trường và mua gầnđáy chứng khoán hoặc thị trường.

Ord (2008) trong cuốn sách “The Secret Science of Price and Volume:Technical for Spotting Market Trends, Hot Sectors, and the Best Stocks” đã chỉ racách chọn lọc ra các cổ phiếu với các tiêu chí đánh giá dựa trên yếu tố phân tích kỹthuật Bên cạnh đó, tác giả còn chỉ ra những cách xác đinh xu hướng thị trường nóichung và cổ phiếu nói riêng Trong nghiên cứu của tác giả chỉ ra rằng chỉ nên đầu tưvào những cổ phiếu đáp ứng những yếu tố về biến động mà tác giả cho rằng là quantrọng

Willian (2011) đã chỉ ra trong nghiên cứu của tác giả là tồn tại trên thị trườngnhững cá nhân, tổ chức đang bóp méo và làm sai lệch đi quan hệ cung cầu của thịtrường chứng khoán bằng việc thao túng giá cổ phiếu Hành vi này tác động khôngnhỏ để các nhà đầu tư cá nhân trên thị trường Tác giả chỉ ra rằng cách duy nhất cácnhà đầu tư và thương nhân bây giờ có thể tránh trở thành nạn nhân của các hành vithao túng là sử dụng phương pháp kỹ thuật để nhận biết được hành vi giao dịch củanhững nhà tạo lập thị trường Đồng thời tác giả cũng cung cấp các công cụ phân tích

kỹ thuật mới dựa trên kinh nghiệm giao dịch mà tác giả cho rằng là có ý nghĩa và

Trang 14

Holmes (2011) trong cuốn sách “Trading in the shadow of the Smart Money”tác giả đã chỉ ra lý do đằng sau những biến động giá bất thường của những cổ phiếu

bị thao túng Bên cạnh đó, tác giả còn cho thấy một góc nhìn tích cực về hiện tượngthao túng giá khi cho rằng chính những hành vi thao túng này là nguyên nhân hìnhthành những biến động giá của cổ phiếu Đối với một nhà đầu chuyên đọc đồ thịhay còn gọi là nhà đầu tư kỹ thuật thì nếu như đủ khôn khéo thì có thể khai thác vàkiếm lời với việc giao dịch các cổ phiếu bị thao túng Cũng như Wyckoff (1931) tácgiả cho rằng thị trường bị chi phối bởi 03 quy luật chính, đó là quy luật về cung cầu,quy luật về nguyên nhân - kết quả và cuối cùng là quy luật về nỗ lực - kết quả.Điểm khác biệt trong cuốn sách của tác giả với nghiên cứu của Wyckoff là tác giả

đã đề cập đến việc xuất hiện quy luật thứ tư, quy luật về sự hấp dẫn và cũng ápdụng quy luật này để hình thành nên những phương pháp giao dịch dựa trên hành vigiá của những nhà tạo lập thị trường dưới góc độ của một nhà đầu tư cá nhân

Weis và Elder (2013) dựa trên nền tảng kiến thức mà Wyckoff để lại đã chỉ

ra một phương pháp tiếp cận thị trường, cụ thể hơn là đối với các cổ phiếu bị thaotúng được nhắc đến trong cuốn sách “Trades About to Happen: A ModernAdaptation of Wyckoff Method” Trong cuốn sách này hai tác giả đã chỉ ra việc sửdụng phân tích kỹ thuật nói chung và việc phân tích biến động giá và khối lượnggiao dịch nói riêng để dự đoán các biến động trong tương lai của một cổ phiếu bịthao túng từ đó thực hiện các giao dịch dựa trên phương pháp này Thương nhân kỳcựu Weis (2013) đã trình bày cách xây dựng biểu đồ sóng trên khung thời gian ngàydựa trên nền tảng kiến thức của Wyckoff, sử dụng các đường hỗ trợ, kháng cự, biếnđộng giá hình thành trong các khung giao dịch hay tín hiệu đảo chiều của các cổphiếu Có thể nói nghiên cứu của 2 tác giả là sự hoàn thiện lý thuyết đầu tư củaWyckoff về các hiện tượng thao túng cổ phiếu trên thị trường cùng với đó xây dựngnên những phương pháp giao dịch phù hợp

Dormeier (2013) nhắc đến trong cuốn sách “Investing with VolumeAnalysis: Identify, Follow and Profit from Trend” về vấn đề sử dụng phân tích kỹthuật vào việc phân tích làm rõ quy luật vận động của thị trường chứng khoán nói

Trang 15

đặc biệt là phân tích biến động giá và khối lượng trong việc phân tích biến động củathị trường là có phần tương đồng và cùng hướng đi với các nghiên cứu đi trước Tácgiả cho rằng một nhà đầu tư thông thái cần phải đánh giá được đặc tính biến độngcủa thị trường, xác định được các rủi ro tiềm ẩn sau mỗi biến động Cách đơn giảnnhất đối để xác định được các yếu tố đó là áp dụng phân tích kỹ thuật hay phân tíchkhối lượng nói riêng Trong cuốn sách tác giả nêu bật vai trò quan trọng của mốiquan hệ giữa khối lượng giao dịch và biến động giá Tác giả coi mối quan hệ nàynhư kim chỉ nam trong việc đánh giá, xác nhận diễn biến tiếp theo của thị trường.

1.2 Nghiên cứu trong nước

Huỳnh Hữu Phước (2010) trong nghiên cứu “Ứng dụng phân tích kỹ thuậttrong đầu tư chứng khoán ở Việt Nam” đã chỉ ra tính hiệu quả của phương phápphân tích kỹ thuật trong việc phân tích biến động giá chứng khoán, từ đó đưa ra cácphương pháp đầu tư cho từng cổ phiếu Trong nghiên cứu tác giả đã ứng dụng phầnmềm Metastock cùng các tín hiệu chỉ báo kỹ thuật để phân tích diễn biến giá củanhóm cổ phiếu DPM, VPK, KDC, KHA, PVT, KLS, REE, SAV, SSI, ITA, HAP,GMD được niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh(HOSE) với mụcđích kiểm định tính hiệu quả của việc áp dụng phân tích kỹ thuật vào thị trườngchứng khoán Việt Nam Kết quả nghiên cứu chỉ ra các công cụ và lý thuyết phântích kỹ thuật hoạt động vô cùng hiệu quả trên thị trường Việt Nam Nhưng với đặcđiểm bị giới hạn biên độ tăng giảm nên các yếu tố chỉ báo cần được hiệu chỉnh lạisao cho phù hợp hơn với điều kiện thị trường Điểm thiếu sót trong nghiên cứu làtác giả chưa chỉ ra được cách sử dụng phân tích kỹ thuật để phân tích và giao dịchcác cổ phiếu có hiện tượng bị thao túng giá trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Với kinh nghiệm giao dịch và đầu tư hơn 10 năm trên thị trường chứngkhoán Việt Nam, Steven B Achelies (2012) trong cuốn sách “Phân tích kỹ thuật -Technical Analysis” đã liệt kê các công cụ, chỉ báo kỹ thuật phù hợp với đặc tínhbiến động của thị trường chứng khoán mới nổi này Nghiên cứu của tác giả phục vụviệc hình thành chiến lược giao dịch và đi sâu vào các vấn đề của nghiên cứu kỹthuật như sóng Elliot, lý thuyết Dow, các mẫu hình đảo chiều, mô hình nến Nhật,

Trang 16

thời điểm bấy giờ như VCG, VNM, HDC, LCG, vì đặc tính thị trường cao nêncác cổ phiếu này khó có thể bị thao túng Có thể đây là một điểm thiếu sót khi bỏqua các cổ phiếu có biến động giá bất thường hay những cổ phiếu bị thao túng.

Kiều Thị Phượng và Nguyễn Thị Đông (2013) trong nghiên cứu “Hiện tượngthao túng giá trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Thực trạng và giải pháp” đãchỉ ra thực trạng của hiện tượng thao túng giá trên thị trường Việt Nam và đưa racác giải pháp để hạn chết và ngăn chặn hành vi này Bài nghiên cứu đã đưa ra cácbằng chứng cho thấy hiện tượng này đang tồn tại trên thị trường chứng khoán Bêncạnh đó chỉ ra những cổ phiếu đã từng bị làm giá và đang trong quá trình xét xử như

cổ phiếu STB, cổ phiếu PVA và cổ phiếu DVD Điểm thiếu sót là nghiên cứu chưachỉ ra được cách nhận biết các cổ phiếu đang trong quá trình làm giá và cũng chưa

có những giải pháp, khuyến nghị cho các nhà đầu tư cá nhân đang hoặc đã giao dịch

cổ phiếu

Lê Thị Việt Nga (2016) trong nghiên cứu của mình đã chỉ ra cách nhận biếtcác cổ phiếu bị thao túng dựa trên việc phân tích các tin tức xung quanh doanhnghiệp Cụ thể là tác giả đã chỉ ra mối tương quan giữa việc thao túng giá cổ phiếu

và các sai phạm trong công bố thông tin từ chính doanh nghiệp Trong các dẫnchứng của tác giả Nga trong quá khứ nếu các doanh nghiệp càng có nhiều lần công

bố sai thông tin thì khả năng cổ phiếu bị làm giá sẽ càng lớn Bên cạnh việc đánhgiá tương quan thì tác giả còn chỉ các phương pháp giúp UBCKNN hạn chế và ngănchặn các hành động này Điểm thiếu sót là bài nghiên cứu chưa đưa ra được cácphương pháp và hướng giải quyết dành do các nhà đầu tư cá nhân đang giao dịchcác cổ phiếu bị thao túng

Có thể thấy việc ứng dụng phân tích kỹ thuật trong việc nhận biết, phân tích

và khai thác các cổ phiếu bị thao túng giá đã được đề cập rất nhiều trên thế giới.Không những thế nhiều nhà đầu tư, nghiên cứu còn đi xây dựng nên những lýthuyết hay phương pháp đầu tư chỉ áp dụng cho các cổ phiếu bị thao túng này.Những phương pháp giao dịch hay lý thuyết được xây dựng dựa trên cơ sở phântích kỹ thuật và thao túng giá cổ phiếu được áp dụng rộng rãi trên các thị trường

Trang 17

Mỹ, Anh, Trung Quốc, Nhưng chưa có nghiên cứu nào đề cập đến việc áp dụngviệc sử dụng phân tích kỹ thuật để làm rõ hành vi thao túng giá trong thị trường mớinổi như thị trường Việt Nam Bên cạnh đó các nghiên cứu trong nước thường không

đề cập hoặc đi sâu vào vấn đề này Thường các nghiên cứu trong nước mới chỉ dừnglại ở việc áp dụng phân tích kỹ thuật trong việc đầu tư chứng khoán, các cổ phiếubiến động bình thường theo quy luật của thị trường mà chưa khai thác đến các cổphiếu bị thao túng

Trang 18

CHƯƠNG 2: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VÀ HÀNH

Những người sử dụng trường phái phân tích kĩ thuật luôn tin tưởng rằng giá

cả biến động luôn phản ánh đầy đủ thông tin, và giá của các cổ phiếu xẽ dịchchuyển theo xu thế chung của thị trường, và điều quan trọng nhất là: lịch sử sẽ lặplại Giá cả và khối lượng giao dịch là 2 biến số chính của phân tích kĩ thuật và quanghiên cứu những diễn biến trong lịch sử mà nhà phân tích kĩ thuật sẽ đưa ra những

dự báo cho tương lai

Một trong những thế mạnh lớn của phân tích kỹ thuật là sự thích ứng củaphương pháp trong bất kì phương thức giao dịch nào và vào với bất kì khoản thờigian giao dịch nào Không có một phần nào trong giao dịch chứng khoán hay cácchứng khoán phái sinh mà phân tích kỹ thuật không thể ứng dụng được

Một nhà phân tích đồ thị có thể sử dụng đồ thị trong bất kì và bao nhiêu thịtrường tùy thích, nhưng điều này là không thể với một người sử dụng phân tích cơbản Điều này là do với mỗi thị trường một người áp dụng phân tích cơ bản sẽ phải

xử lý một khối lượng dữ liệu khổng lồ, nó cũng nói lên tại sao một người phân tích

cơ bản chỉ có thể chuyên vào một hay một nhóm nhỏ chứng khoán nhất định những ưu thế này của phân tích kỹ thuật là không thể bỏ qua

-Vì vậy, nhà phân tích kỹ thuật chủ yếu dựa vào nghiên cứu biến động giá thịtrường của cổ phiếu, và tập trung nhấn mạnh vào hành vi biến động về giá và vềkhối lượng giao dịch cũng như các xu hướng của hành vi giá và khối lượng đó

Trang 19

Để thực hiện phân tích kỹ thuật, nhà đầu tư phải dựa vào hình ảnh các đồ thị,trong đó trục tung biểu thị giá cổ phiếu và trục hoành biểu thị đường thời gian, vớinhiều dạng như đồ thị đường thẳng (line chart), đồ thị dạng vạch (bar chart), hoặc

đồ thị hình nến (candlestick chart) Thông qua đó, nhà phân tích kỹ thuật sử dụngcác chỉ báo phân tích kỹ thuật thông dụng như đường xu thế, kênh xu thế, mức hỗtrợ, mức kháng cự, điểm đột phá, đường trung bình động, chỉ số sức mạnh tươngđối, dải Bollinger

Các phương pháp và công cụ phân tích kỹ thuật được phát triển và trở nênthịnh hành chỉ từ đầu thế kỷ trước với sự nổi bật của lý thuyết Dow (của tác giảCharles Dow) với các ý tưởng phân tích được đăng tải lần đầu tiên trên tạp chí WallStreet Journal Lý thuyết Dow đến nay vẫn được coi là nền tảng cho phương phápphân tích kỹ thuật với các chỉ báo quan trọng nhất

2.1.2 Vai trò của phân tích kỹ thuật đối với thị trường chứng khoán

Phương pháp phân tích kỹ thuật đóng vai trò rất quan trọng cho sự thànhcông của các nhà đầu tư chứng khoán Khác với phân tích cơ bản, phân tích kỹ thuậttập trung vào việc dự đoán xu hướng của giá cả thông qua nghiên cứu các dữ liệuthị trường trong quá khứ Nhìn vào diễn biến kết quả, không quan tâm tới nguyênnhân, có thể nói rằng, đó là những đặc tính giúp cho các nhà đầu tư kiểm soát tìnhhình xảy ra khi nhận diện được xu hướng sắp xảy ra Có thể diễn giải ra vai trò củaphân tích kỹ thuật trong việc đầu tư chứng khoán như sau:

Thứ nhất: Phân tích kỹ thuật có thể đóng vai trò như tín hiệu cảnh báo sự

thay đổi về giao động giá của cổ phiếu Dựa vào những sự phá vỡ của các đườngkênh xu hướng hay các mốc kháng cự hỗ trợ nhà đầu tư có thể nhận biết được các

sự thay đổi về giá đặc biệt hơn là sự thay đổi về xu hướng hỗ trợ cho hành vi giaodịch của nhà đầu tư trên thị trường

Thứ hai: Phân tích kỹ thuật đóng vai trò dự đoán cho sự biến động của giá

cả, giúp nhà đầu tư có những hành vi giao dịch phù hợp để tối đa hóa lợi nhuận

2.1.3 Các công cụ trụ cột trong phương pháp phân tích kỹ thuật:

Trang 20

Là những chỉ báo được tạo nên với mục đích dự đoán xu hướng giao độngcủa đường giá, mỗi chỉ báo đều được xây dựng dựa trên các công thức toán họckhác nhau với các mẫu số chính là giá, khối lượng Với mỗi công thức khác nhauchúng ta lại nhận được các ý nghĩa khác nhau từ chỉ báo Sau một thời gian dài hìnhthành và phát triển đến nay số lượng công cụ chỉ báo đã đạt đến hàng trăm công cụ.Nhưng rút ngắn lại thì công cụ chỉ báo sẽ được chia thành nhiều nhóm dựa trên mụctiêu của chúng.

• Chỉ báo về xu hướng (Trend Indicator)

- Đường trung bình động (Moving Averages)

- Chỉ số vận động có hướng trung bình (ADX)

- Chỉ báo AROON

- Đường trung bình động hội tụ phân kỳ (MACD)

• Chỉ báo về khối lượng (Volume Indicator)

- Chỉ báo On Balance Volume (OBV)

- Chỉ báo về sự vận động của dòng tiền - Money Flow Index (MFI)

• Chỉ báo về xu lượng (Momentum Indicator)

- Chỉ báo Relative Strength Index (RSI)

- Chỉ báo Rate of change (ROC)

- Chỉ báo Stochastic Oscillator

• Chỉ báo về động lượng (Volatility Indicator)

- Bollinger Bands

- Average True Range (ATR)

2.1.4 Trường phái phân tích cổ điển — Lý thuyết Dow

Lý thuyết Dow có thể là lý thuyết lâu đời nhất và cũng là phương pháp được

sử dụng nhiều nhất trong việc xác nhận xu hướng chung của thị trường chứngkhoán Nó còn được xem như lý thuyết nền tảng cho mọi nghiên cứu về phân tích

kỹ thuật sau này Cơ sở lý thuyết của Dow hoàn toàn được xây dựng dựa trên biếnđộng về giá và không hề dựa trên phân tích ho ạt động của các doanh nghiệp hay còngọi là phân tích kỹ thuật

Trang 21

Mục đích chính lý thuyết Dow là xác nhận được xu hướng di chuyển chínhcủa thị trường hoặc một cổ phiếu đơn lẻ Lý thuyết này cho rằng một khi xu hướngchính được xác nhận thì xu hướng này sẽ được duy chì cho đến khi xuất hiện cácdấu hiệu đảo chiều xu hướng.

a 6 nguyên lý cơ bản của lý thuyết Dow

Nguyên lý thứ 1: Giá và chỉ số trung bình ngành phản ánh tất cả.

Dow Jones cho rằng giá của một cổ phiếu hay chỉ số index của một ngànhhay một rổ cổ phiếu nào đó là kết quả của những hành động có liên kết với nhau củatất cả các nhà đầu tư trên thị trường, gồm những nhà đầu tư có kinh nghiệm nhất,những nhà đầu tư nắm giữ những thông tin tốt nhất về xu hướng và các sự kiện sắpdiễn ra đến những người không biết hề biết gì về chứng khoán nhưng vẫn muốnkiếm lời từ nó Ngay cả các sự kiện phi tài chính như tai hay thảm họa đều sẽ đượcphản ánh vào giá của một số loại chứng khoán nhất định

Xu thế cấp 1 tăng giá (thị trường con bò tót - Bull market) xu thế tăng đượcxác nhận khi sau mỗi đợt biến động giá sẽ tạo đáy sau cao hơn đáy trước và đỉnhsau cao hơn đỉnh trước, tạo mô hình đường giá hướng lên Mục tiêu của nhà đầu tưtrong thị trường này là tìm được điểm mua sớm với chi phí thấp để tối đa hóa lợinhuận cho bản thân

Xu thế cấp 1 giảm giá (thị trường con gấu - Bear market) ngược lại với xuhướng cấp 1 tăng giá thì trong thị trường giảm sẽ liên tục tạo ra các đỉnh giá sau

Trang 22

thấp hơn đỉnh trước và đáy sau thấp hơn đáy trước Mục tiêu của nhà đầu tư có thểkiếm lời từ việc bán khống cổ phiếu nhưng đối với thị trường chứng khoán ViệtNam chưa cho phép vị thế này nên trong thị trường con gấu nhà đầu tư Việt chỉ cóthể tìm điểm sớm nhất để thoát ra khỏi thị trường nhằm tối thiểu hóa phần lỗ chobản thân.

Xu thế cấp 2

Xu thế cấp 2 hay còn được gọi là xu thế trung hạn được định nghĩa như làmột sự sụt giảm nghiêm trọng trong của thị trường Bull Market hoặc một sự tănggiá quan trọng trong một thị trường Bear Market, thường kéo dài từ vài tuần chođến vài tháng, trong suốt chu kì này, sự dịch chuyển nhìn chung sẽ thoái lúi từ 33%đến 66% mức biến động của đường giá trước đó

Đôi khi một phản ứng thứ cấp có thể thoái lùi toàn bộ sự dịch chuyển trước

đó, nhưng thỉnh thoảng sự dịch chuyển giảm trong khoảng 1/3 đến 2/3, và thôngthường là mức 50% Vấn đề khó khăn nhất của những người theo lý thuyết Dow làlàm sao để có thể phân biệt một cách chính xác giữa điểm đáy đầu tiên của xuhướng mới với sự dịch chuyển thứ cấp trong xu hướng đang tồn tại

Xu thế cấp 3

Xu thế cấp 3 hay còn gọi là các xu thế trong ngắn hạn, đây là những biếnđộng giá trong thời gian rất ngắn thường kéo dài từ vài ngày đến vài tuần (tối đa 3tuần) theo như thuyết Dow, bản thân chúng không thực sự có ý nghĩa nhưng sự tồntại của chúng góp phần tạo nên xu các xu hướng trung gian

Nguyên lý thứ 3 : Xu hướng cấp 1 thường có 3 giai đoạn.

Trong thị trường giá tăng — Bull Market

Giai đoạn tích lũy: đây là giai đoạn tâm lý đám đông cảm thấy thất vọng với

thị trường thường xuất hiện sau một xu hướng giảm trung hoặc dài hạn Đánh giá cóthể thấy được lực cung vẫn đang giữ ưu thế hoàn toàn khi số đông nhà đầu tư vẫnđang tìm cách thoát ra khỏi thị trường Nhưng ở đây cũng bắt đầu các nhà đầu tưkinh nghiệm bắt đầu giao dịch khi họ nhìn nhận ra tiềm năng của một số công ty cókhả năng vực dậy và khôi phục nhanh chóng thì đây là thời điểm họ bắt đầu mua

Trang 23

vào với tạo nên một lượng cung giúp cân bằng lại thị trường Vào cuối giai đoạnnày, sẽ bắt đầu xuất hiện những đợt tăng giá nhỏ cho thấy xuất hiện sự tích trongtâm lý các nhà đầu tư.

Giai đoạn tăng mạnh: đây là giai đoạn thị trường tăng trưởng khá chắc chắn

khi mà dòng tiền bắt đầu đổ vào thị trường đưa giá cổ phiếu đi lên một cách từ từ,tâm lý nhà đầu tư đã có sự cải thiện rõ rệt nhưng vẫn ẩn sau đó là sự lượng lự và cẩntrọng Đây cũng là lúc mà các tin tức về doanh nghiệp được cải thiện rõ rệt vớinhiều doanh nghiệp báo lãi tạo đà cho việc thu hút dòng tiền quay trở lại thị trường

Giai đoạn đầu cơ sôi động: khi những tin tức kinh tế trở nên tốt hơn, doanh

nghiệp liên tục làm ăn sinh lời cao, thị trường chứng khoán trở nên hấp dẫn và nónghơn bao giờ hết, các nhà đầu tư nhảy vào thị trường một cách ồ ạt, chứng khoánđược mua quá nhiều, cầu vượt cung, đẩy giá lên cao nhưng lúc này đã có một sốnhà đầu tư mua ở giai đoạn tích lũy ban đầu bán ra nhằm chốt lợi nhuận

Giai đoạn đầu cơ bùng nổ: đây là giai đoạn thị trường chứng khoán trở nên

vô cùng sôi động, các doanh nghiệp liên tục báo lãi, tin tức đưa ra tích cực, nền kinh

tế phát triển Chính lúc này dòng tiền của các nhà đầu tư đổ vào thị trường mộtcách ồ ạt, lực cầu vượt xa lực cung, đẩy giá chứng khoán lên cao Lúc này thịtrường chứng kiến nạn đầu cơ tràn lan, khối lượng giao dịch tăng liên tục

Trong thị trường giảm giá — Bear market

Giai đoạn phân bổ: thời kỳ này thực sự bắt đầu ở giai đoạn cuối của Bull

Market trước đó.Những nhà đầu tư có tầm nhìn xa muốn nhanh chóng thoát khỏi thịtrường Khối lượng giao dịch vẫn rất cao nhưng đã bắt đầu xuất hiện dấu hiệu giảm.Phần đông các nhà đầu tư đã bắt đầu suy nghĩ đến việc chốt lời

Giai đoạn hoảng loạn: lượng cầu ở các mức giá cao bắt đầu giảm dần ngược

lại số đông các nhà đầu tư đã bắt đầu chốt lời cho tài khoản để giữ được lợi nhuậncho bản thân Xu thế giảm bắt đầu chiếm lấy thị trường, đồ thị giá bắt đầu dốcxuống với độ dốc lớn thể hiện tâm lý bi quan của nhà đầu tư Thời điểm này các tintức từ nhiều doanh nghiệp có dấu hiệu tiêu cực khiến giá cổ phiếu càng giảm mạnh

Trang 24

Giai đoạn bán bắt buộc: xu thế đi xuống trên thị trường đã yếu dần được thể

hiện qua độ dốc giảm dần tại các mức giá thấp nhưng xu hướng giảm vẫn được duytrì bởi những lệnh bán nhiều cắt lỗ và tâm lý tiêu cực của họ Các cổ phiếu đều giảmđến mức thấp nhất, thậm chí gần như mất hoàn toàn giá trị Những cổ phiếu có giátrị cốt lõi tốt thì hầu như không được giao dịch vì những người sở hữu chúng đềumuốn nắm giữ kỳ vọng cho một đà tăng trong tương lai Ở giai đoạn cuối của thịtrường giá xuống, cả thị trường chỉ tập trung vào giao dịch một số loại cổ phiếu cóphân tích cơ bản tốt Thị trường giá xuống kết thúc lúc này những tin tức tiêu tựckhông còn có quá nhiều tác động đến giá cổ phiếu

Nguyên lý thứ 4: Mối quan hệ giữa giá và khối lượng tạo nên nền tảng cơ

Nguyên lý thứ 5: Khối lượng giao dịch phải xác nhận xu hướng

Lý thuyết của Dow công nhận khối lượng giao dịch là một yếu tố đứng thứhai nhưng không kém phần quan trọng trong việc xác nhận những tín hiệu giá Cóthể nói đơn giản rằng, khối lượng giao dịch sẽ gia tăng theo hướng phát triển của xuhướng chính Trong một xu hướng giá tăng, khối lượng giao dịch sẽ tăng khi giátăng lên, và giảm khi giá giảm Trong một xu hương giảm, khối lượng giao dịch sẽtăng khi giá giảm và giảm khi giá phục hồi mức tăng Dow xem khối lượng giaodịch là một chỉ báo có tầm quan trọng thứ hai Tác giả quan sát những tín hiệu muabán hoàn toàn dựa trên giá đóng cửa Ngày nay, các chỉ báo phức tạp về khối lượnggiúp chúng ta xác định khối lượng đang gia tăng hay suy giảm Những nhà giaodịch khôn ngoan sẽ biết sử dụng kiến thức này để đánh giá biến động giá và xemliệu hai chỉ số này có củng cố lẫn nhau hay không

Nguyên lý thứ 6: Một xu hướng được cho là sẽ tiếp diễn cho đến khi có tín

hiệu đảo chiều

Trang 25

Tiền đề này hình thành nên phần lớn nền tảng của cách tiếp cận hiện đại tuântheo xu hướng Nó liên quan đến một quy tắc vật lý về biến động thị trường, trong

đó một vất thể đang chuyển động (trong trường hợp nà là một xu hướng) có khuynhhướng tiếp tục chuyển động cho đến khi những tác động ngoại vi khiến nó thay đổihướng đi Có nhiều công cụ hỗ trợ các nhà giao dịch phát hiện ra tín hiệu đảo chiều,bao gồm nghiên cứu về ngưỡng hỗ trợ và ngưỡng kháng cự, mô hình giá, đường xuhướng và đường trung bình di động Một số chỉ báo còn có thể đưa ra cảnh báo sớm

về nguy cơ mất xung lượng Nếu tất cả chúng không cho thấy điều gì có nghĩa là xuhướng hiện tại sẽ tiếp diễn.Công việc được xem là khó khăn nhất đối với một ngườitheo lý thuyết Dow hay bất kỳ một nhà giao dịch theo xu hướng nào là phân biệtmột sự hiệu chỉnh thứ yếu trong xu hướng hiện tại với giai đoạn tín hiệu đầu tiêncủa một xu hướng mới đảo nghịch Những người theo lý thuyết Dow thường xuyênbất đồng về việc xác định thời điểm xuất hiện tín hiệu đảo chiều thực sự

a Các hạn chế của lý thuyết Dow

Dù rằng lý thuyết Dow nền móng cho nhiều nghiên cứu nhưng khi áp dụngvào thị trường hiện đại thì lý thuyết Dow lại cho thấy tồn tại nhiều hạn chế

Lý thuyết Dow thường mang độ trễ

Các nghiên cứu cho thấy rằng, nếu mỗi biến động lớn của thị trường đượcchia thành ba phần thì Lý thuyết Dow sẽ làm người tuần theo nó mất đi cơ hội kiếmlời ở phần đầu và cuối của biến động này, có khi còn mất toàn bộ cơ hội

Trên thực tế, hành động theo đúng lý thuyết Dow cũng mang lại một lợinhuận rất lớn nhưng có ít người đạt được mức lợi nhuận này

Lý thuyết Dow thường làm cho nhà đầu tư phải băn khoăn

Bất cứ lúc nào Lý thuyết Dow cũng có thể đưa ra những câu trả lời dựa trên

cơ sở hợp lý về tình hình thực tế của thị trường Câu trả lời có thể sai nhưng chỉ làtrong một thời gian ngắn tương đối ở giai đoạn đầu của xu thế cấp 1 mới hình thành,hoặc có thể trong nhiều tuần hay nhiều tháng (điển hình là với thị trường đang đingang) Lý thuyết Dow không thể đưa ra một nhận định cụ thể nào

Trang 26

Lý thuyết Dow không giúp gì được cho những nhà đầu tư theo các biến động trung gian

Họ là những người đầu tư trong ngắn hạn Lý thuyết Dow hầu như khôngđưa ra (nếu có thì chỉ rất ít) những dấu hiệu về sự thay đổi trong các xu thế trunggian Tuy nhiên nếu có thể có được những dấu hiệu này thì rõ ràng lợi nhuận sẽ caohơn nhiều so với chỉ đầu tư theo những biến động của xu thế cấp một Một số nhàkinh doanh chứng khoán đã dựa trên Lý thuyết Dow để đưa ra những nguyên lý phụ

áp dụng cho các biến động trung gian Nhưng nhìn chung chưa có một nguyên lýnào loại này họat động thực sự có hiệu quả Lý thuyết Dow chỉ là một công cụ - mộtchiếc máy để khi ta đưa dữ liệu vào thì nó đưa ra những kết quả về xu thế cấp 1 - xuthế chính của thị trường Điều này có ý nghĩa rất quan trọng bởi hầu hết các cổphiếu trên thị trường đều vận động theo xu thế đó Lý thuyết Dow không thể chỉ ra,không thể giúp bạn xác định nên mua hay bán loại cổ phiếu nào

2.1.5 Trường phái phân tích khối lượng hiện đại (VSA)

a Giới thiệu chung về VSA

Người đặt nền móng đầu tiên cho lý thuyết VSA là Richard Wyckoff Từnăm 1930 Wyckoff bắt đầu nghiên cứu dựa trên 3 nên tảng chính là giá, khối lượng

và thời gian để tìm ra một bức tranh tổng thể về các hành động giá của “dòng tiềnthông minh” (smart money) Theo như nghiên cứu của tác giả thì hành động củanhững nhà tạo lập thị trường sẽ dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản là:

Nguyên tắc 1: Giá và khối lượng

Nguyên tắc 2: Nguyên nhân kết quả

Nguyên tắc 3: Nỗ lực và kết quả

Cho đến những năm 1970, dựa trên nền tảng kiến thức mà Wyckoff để lạiTom William đã tiếp tục nghiên cứu và phát triển lý thuyết VSA Và tác giả thànhcông trong việc áp dụng lý thuyết VSA vào trong việc đầu tư trên thị trường chứngkhoán, FOREX và cả trên thị trường hàng hóa Khác với Wyckoff, lý thuyết củaWilliam dựa trên 3 nền tảng là giá, khối lượng và sự giao động của giá trongphiên(Price/Volume/Spread)

Trang 27

b Các giả thuyết căn bản của lý thuyết VSA

Trong nghiên cứu VSA, William giả định rằng luôn có sự tồn tại “dòng tiềnthông minh” - Smart money hay chúng ta thường hay gọi là nhà tạo lập thị trườnghay dân dã hơn là các đội lái giá cổ phiếu Theo lý thuyết VSA thì một cổ phiếu bịthâu tóm sẽ trải qua 4 giai đoạn giao động cơ bản:

(1) Giai đoạn tích lũy (Accumulation)

(2) Giai đoạn đẩy giá cổ phiếu (Markup)

(3) Giai đoạn chi phối (Distribution)

(4) Giai đoạn giảm giá cổ phiếu (Mark down)

Và trong mỗi giai đoạn biến động thì mục tiêu và hành động của các nhà tạolập thị trường là khác nhau Điển hình như trong giai đoạn tích lũy thì nhà tạo lậpthị trường sẽ thực hiện hành động mua gom cổ phiếu với giá rẻ với mục tiêu chính

là tích trữ số lượng lớn cổ phiếu để có quyền làm chủ lượng cung Sau khi tích trữmột số lượng cổ phiếu đủ lớn thì giai đoạn tiếp theo các nhà tạo lập thị trường sẽđẩy giá cổ phiếu đi lên, thường đi kèm với một breakout ra khỏi một mức kháng cựnào đó Sau giai đoạn đẩy giá cổ phiếu thành công, giá cổ phiếu tăng mạnh, lúc nàycác nhà đầu tư nhỏ lẻ ham lợi bắt đầu tham gia vào giao dịch đẩy giá cổ phiếu lêncao hơn mà không hề biết rằng chính họ là những người cuối cùng nắm giữ cổphiếu Đến khi quá trình phân phối hoàn tất, tất số lượng cổ phiếu được chuyển hết

từ nhà tạo lập thị trường sang các nhà đầu tư nhỏ lẻ Thì quá trình giảm giá bắt đầu.Đây là thời điểm mà các nhà tạo lập thị trường đã thoát ra khỏi thị trường, phần cònlại chỉ là các nhà đầu tư nhỏ lẻ đang bị kẹp cổ phiếu tại mức giá cao, dẫn đến mộtchu kỳ giảm giá sốc tiếp sau đó khi mà lượng cung dường như áp đảo lượng cầu.Giai đoạn này cũng là giai đoạn nhà tạo lập thị trường thu gom lại cổ phiếu ở mứcgiá thấp, chuẩn bị cho một chu kỳ mới tiếp sau đó

Lý do VSA hoạt động hiệu quả

Trên mọi thị trường quan hệ cung - cầu sẽ là yếu tố quyết định đến sự dịchchuyển của giá Thị trường chứng khoán không là ngoại lệ Nếu lượng cung lớn hơnlượng cầu thì giá cổ phiếu sẽ giảm, còn nếu lượng cầu chiếm ưu thế so với lượng

Trang 28

Nhưng điểm khác nhau giữa các thị trường hàng hóa bình thường với thịtrường chứng khoán đó là tâm lý nhà đầu tư sẽ quyết đến sức cung và sức cầu của

cổ phiếu Cụ thể như thế nào? Ở một thị trường hàng hóa bình thường giá cả sẽđược quyết định bởi quan hệ cung cầu nhưng dù vậy giá sẽ không thể nào tăng quácao hoặc giảm quá thấp so với giá trị cốt lõi của sản phẩm

Trên mọi thị trường sẽ có ba xu hướng chủ đạo: xu hướng tăng giá(Uptrend)

- xuất hiện khi lực cầu áp đảo lực cung, xu hướng giảm giá(Downtrend) - xuất hiệnkhi lực cung áp đảo lực cầu và xu hướng đi ngang(Sideway) - xuất hiện khi có sựcân bằng của cung và cầu VSA sẽ chỉ được xem xét trên các thị trường có xuhướng rõ ràng

Sử dụng VSA để phân tích tâm lý nhà đầu tư và các hành động giá của nhàtạo lập thị trường trong các giai đoạn khác nhau của thị trường

Như đã được nhắc đến ở trên, khi nhà tạo lập thị trường tham gia vào thịtrường các hành động giá của họ thường khiến cho biến động giá của một cổ phiếuvận động theo một chu kỳ nhất định, và thường được chia làm bốn giai đoạn khácnhau: Giai đoạn tích lũy, giai đoạn đẩy giá, giai đoạn phân phối và cuối cùng là giaiđoạn giảm giá Ta sẽ thử sử dụng VSA lên trong từng giai đoạn khác nhau để đánhgiá hành động giá của nhà tạo lập thị trường và tâm lý của các nhà đầu tư nhỏ lẻtrên thị trường chứng khoán

(1) Giai đoạn tích lũy (Accumulation)

Giai đoạn tích lũy thường xảy ra sau một giai đoạn giảm giá, đưa giá cổphiếu về vùng giá thấp, tại thời điểm hiện tại nhà tạo lập thị trường sẽ cố gắng thugom số lượng cổ phiếu lớn với mức giá thấp nhất có thể Quá trình này diễn ra vôcùng tinh vi và khéo léo, khó có thể phân biệt giai đoạn tích lũy với giai đoạnsideway thông thường Lúc này tâm lý của các nhà đầu tư là tương đối bi quan với

cổ phiếu khi nhìn nhận đây là một giai đoạn đi ngang Hành động của nhà đầu tưnhỏ lẻ trong giai đoạn này thường bán để đứng ngoài quan sát tránh tình trạng bịchôn vốn, một số thì nắm giữ với suy nghĩ giá đang quá rẻ không đáng để bán

Trang 29

cũng là lúc nhà tạo lập thị trường nắm giữ hoàn toàn quyền kiểm soát lực cung cổphiếu.

Đặc điểm của giai đoạn này có thể khá tương đồng với giai đoạn cổ phiếu đingang khi thường xuất hiện sau một nhịp giảm Giá cổ phiếu trong giai đoạn này sẽrơi vào trạng thái đi ngang, giao động trong một kênh kháng cự và hỗ trợ nhất định.Các hành động mua bán của nhà tạo lập thị trường sẽ không để giá vượt hoặc rơi rakhỏi đường kênh này cho đến khi thu gom đủ số lượng cổ phiếu cần thiết Một đặcđiểm khác tương đối dễ nhận biết là khối lượng trong giai đoạn này là tương đốithấp, khi nhà tạo lập thị trường duy trì việc mua dàn trải trong thời gian dài để tránh

sự chú ý của các nhà đầu tư nhỏ lẻ

Vậy làm thế nào mới có thể nhận biệt được các cổ phiếu đang trong quá trìnhtích lũy? Đây là câu hỏi thường gặp đối với các nhà đầu tư sử dụng phương phápVSA Thứ nhất trong giai đoạn này điểm dễ nhận biết nhất đó là thanh khoản thấpđược duy trì trong thời gian dài vì mục tiêu của nhà tạo lập thị trường trong giaiđoạn này là mua số lượng lớn cổ phiếu với giá thấp và tránh sự chú ý của đám đông.Thứ hai, giai đoạn này thường đi kèm với spread thấp, với mục tiêu mua thấp hànhđộng mua trong ngày của nhà tạo lập thị trường sẽ chỉ vừa đủ không để giá cổ phiếulên quá cao tạo ra các cây nến với biên độ giao động hẹp Thứ ba, các phiên giaođộng sát với đường hỗ trợ và kháng cự của đường kênh đi ngang Đây vì mục đíchcủa nhà tạo lập thị trường là duy trì dao động của đường giá trong một ngưỡng nhấtđịnh nên ta sẽ thấy được lực cầu vô cùng thấp tại các đường kháng cự và tăng độtbiến tại các đường hỗ trợ

Điểm đáng chú ý trong giai đoạn này là thường xảy ra các đợt shakeout nhàtạo lập thị trường sẽ cho giá cổ phiếu rơi khỏi đường hỗ trợ với mục đích làm chocác nhà đầu tư nhỏ lẻ hoảng sợ và vội vàng bán cổ phiếu ra thị trường Đây cũng là

cơ hội gom cổ phiếu với giá rẻ hơn đối với nhà tạo lập thị trường

Giai đoạn tích lũy kết thúc khi nhà tạo lập thị trường cho rằng đã thu gom đủ

số lượng cổ phiếu để thâu tóm lực cung của cổ phiếu thì giai đoạn đẩy giá cổ phiếu

sẽ bắt đầu

Trang 30

Sau khi giai đoạn một kết thúc, giá cổ phiếu sẽ bắt đầu tăng khỏi đườngkháng cự với khối lượng giao dịch lớn, đánh dấu sự bắt đầu của giai đoạn đẩy giá cổphiếu của nhà tạo lập thị trường Lúc này sau khi bứt khá khỏi đường kháng cự giá

cổ phiếu sẽ liên tục tạo lập đáy mới cao hơn đáy cũ, đỉnh mới cao hơn đỉnh cũ hìnhthành một đồ thị tăng giá Theo như quy luật cung - cầu, khi cung giảm cầu khôngđổi hoặc có xu hướng tăng thì cổ phiếu trở nên khan hiếm và khiến cho giá bắt đầutăng

Tất cả đều trong sự sắp đặt của nhà tạo lập thị trường, những người nắm giữ

số lượng cổ phiếu lớn với giá rẻ và cũng là những người có khả năng chi phối lượngcung cổ phiếu của thị trường trong thời gian hiện tại Vì thế giai đoạn này nhà tạolập thị trường sẽ cố gắng đẩy giá cổ phiếu đi xa nhất nhằm tối đa hóa lợi nhuận

Trong giai đoạn này, điểm đáng chú ý nhất đó là các phiên giao dịch bứt phá

về cả khối lượng lẫn diễn biến giá Khối lượng phiên tăng này không được quá lớnthường sẽ chỉ đạt 150% khối lượng giao dịch trung bình 20 phiên Nếu khối lượngtăng quá mạnh có nghĩa là vẫn còn một phần cổ phiếu đang được nắm giữ bởi cácnhà đầu tư nhỏ lẻ, giai đoạn tích lũy sẽ lại tiếp tục để chuẩn bị cho một đợt breakoutkhác Giá đóng cửa ở phiên breakout thường sẽ rất cao, để có thể thu hút sự chú ý từcác nhà đầu tư nhỏ lẻ, lý tưởng nhất là đạt giá trần

Sau phiên bứt phá (breakout) thành công, giá sẽ được nhà tạo lập thị trườngđẩy lển cao Trong giai đoạn này khối lượng sẽ tăng khi giá tăng và khối lượng sẽgiảm khi giá giảm, tạo nên đồ thị giá với xu hướng tăng bền vững.Tâm lý các nhàđầu tư nhỏ lẻ lúc này là tương đối tích cực, với kỳ vọng giá sẽ còn tăng cao họ bắtđầu mua vào khiến lực cầu tăng cao đưa giá tăng nhanh Ngược lại ở phía nhà tạolập thị trường họ bắt đầu quá trình bán ra Vì vậy ta thấy được khối lượng khớp lệnh

sẽ tăng dần ở các mức giá cao Bên cạnh đó trong nhịp tăng này sẽ thường xuyênxảy ra các nhịp hiệu chỉnh được tạo ra bởi các nhà tạo lập thị trường nhằm mục đíchtạo cảm giác như cổ phiếu đang được giao dịch bình thường Những phiên giá giảmnày cũng đi kèm với khối lượng thấp để duy trì tâm lý hung phấn của các nhà đầu tưnhỏ lẻ

Trang 31

Có thể nói đây là giai đoạn kiếm lời của nhà tạo lập thị trường, khi mà tiền từ

túi các nhà đầu tư nhỏ dần dần chảy vào túi của họ Số lượng cổ phiếu lớn bắt đầuđược đẩy ra thị trường, ngược lại tiền đang dần được rút ra tạo nên một trạng tháibong bóng hay tăng “nóng” cho giá cổ phiếu

(3) Giai đoạn phân phối (Distribution)

Sau một giai đoạn tăng mạnh ở trước đó, giá vẫn tăng nhưng thanh khoản cóphân giảm dần, biến động giá trong các phiên tăng cũng không còn lớn Đà tăng của

cổ phiếu bắt đầu xuất hiện gia tốc giảm Đánh dấu cho lực cầu đang bắt đầu suy yếu

và sự cạn kiệt của dòng tiền

Quá trình phân phối thường khó để nhận biết vì nhiều khi nó lại là quá trìnhtích lũy lại của đồ thị giá để chuẩn bị cho một giai đoạn tăng sau đó Đặc điểm giaiđoạn này có phần tương đồng với giai đoạn tích lũy khi đường giá thường giao độngtrong một kênh kháng cự và hỗ trợ nhất định

Phương thức phân biệt giai đoạn tích lũy lại và giai đoạn phân phối

Để phân biệt giai đoạn tích lũy lại hay phân phối, ta thường sẽ dựa vào 2 đặctrưng cơ bản nhất của 2 giai đoạn này là khối lượng và biến động trong phiên.Trong quá trình tích lũy thường sẽ xuất hiện những đợt shakeout để rũ bỏ nhữngnhà đầu tư thiếu kinh nghiệm, còn trong quá trình phân phối nhà tạo lập thị trườngthường sẽ tạo ra các upthrust bars Đặc biệt trong quá trình phân phối cần chú ý đểkhông bị lừa bởi những breakout khỏi kênh giao dịch của giá Nhiều khi đây chính

là các climax move, nếu mua trong những giai đoạn này chính chúng ta sẽ là nhữngngười ôm cổ phiếu ở trên đỉnh giá Nhưng nhiều khi nó lại là sự bắt đầu cho một xuhướng tăng mới Việc đánh giá, nhìn nhận sự thay đổi của giá và khối lượng là mộtđiều vô cùng cần thiết trong những giai đoạn này

(4) Giai đoạn giảm giá (Markdown)

Đây là giai đoạn mà nhà tạo lập thị trường đã bán ra hết hoặc phần lớn sốlượng cổ phiếu nắm giữ ra thị trường Lúc này trên phương diện cung - cầu ta cóthể thấy được sự áp đảo dần dần của lượng cung lớn Một phiên giao dịch theochiều hướng tiêu cực sẽ kích động tâm lý đám đông

Trang 32

Giai đoạn này xảy ra ở các mức giá cao, nơi mà lực cầu suy yếu do tâm lýcủa đám đông là giá đã quá cao nên không muốn mua vào, bên cạnh đó là một phầnnhà đầu tư mua ở giá cao đang lưỡng lự cho

Trong quá trình này, chúng ta vẫn thấy những phiên tăng giá nhẹ, xen kẽnhững phiên giảm giá của cổ phiếu Đây cũng là một trong những kế hoạch của nhàtạo lập thị trường, đôi lúc sẽ đánh lừa những nhà đầu tư nhỏ lẻ, khiên họ nhầmtưởng giá cổ phiếu đang tiếp tục được tăng và mua vào với kỳ văng nhịp tăng sẽtiếp diễn Tuy nhiên, một điều ta có quan sát được trong giai đoạn này là khi giátăng khối lượng thường sẽ giảm còn khi giá giảm khối lượng giao dịch lại có xuhướng tăng

c Tín hiệu chỉ báo được xây dựng dựa trên lý thuyết VSA

Một số dấu hiệu cơ bản trong việc sử dụng biểu đồ dạng thanh

Để có thể nhận biết được phần nào hành động của các nhà tạo lập thị trườngthông qua đồ thị giá và khối lượng Trước tiên ta cần nắm rõ một số khái niệm vàthuật ngữ cơ bản thường được sử dụng trong biểu đồ dạng thanh (barchart)

Đầu tiên ta có hai khái niệm cơ bản nhất là thanh tăng (upbar) và thanh giảm(downbar) Một thanh (bar) có giá đóng cửa ngày hôm nay cao hơn giá đóng cửangày hôm trước thì sẽ được coi là một Upbar Ở chiều ngược lại, Downbar lại làmột bar có giá đóng cửa hôm nay thấp hơn ngày hôm trước Có thể nói Upbar vàDownbar là hai biến động ngược chiều của mô hình giá trong đồ thị barchart

Hình 2-1 Mô hình các biến động bar cơ bản

TOBAR DOWN BAR Wide spread Small Spread

τι « „ „ „ ɪɔaɪ' Bai

C < Prev C Sprefd=H-L Sp re ad H L

Trang 33

Bên cạnh đó VSA còn yêu cầu chúng ta hiểu rõ hơn về biên độ dao động(Spread) Spread là khái niệm ám chỉ sự chênh lệch giữa giá cao nhất và giá thấpnhất trong một phiên giao dịch Đối với một nhà đầu tư thường xuyên sử dụngbarchart trong phân tích kỹ thuật thì hai khái niệm biến động mở rộng (wide spreadbar) và biến động thu hẹp (narrow spread bar) hẳn sẽ rất quen thuộc Một bar đượccoi là có widespread thường có sẽ có giá đóng cửa ở cách xa giá mở cửa, thường sẽđược so sánh bằng với 150% spread trung bình các phiên trước Ngược lại thìnarrow spread bar lại là một bar có spread thấp thường chỉ đạt 80% spread trungbình các phiên trước.

Các định nghĩa liên quan đến vị trí giá đóng cửa

Up close - Mức giá đóng cửa nằm ở gần mức giá cao nhất sẽ được coi là mộtbar có Up close (Tương đương khoảng 1/3 phía trên của thân bar)

Down close - Mức giá đóng cửa nằm ở gần mức thấp nhất sẽ được coi là mộtDown close (Tương đương khoảng 1/3 phía dưới của thân bar)

Mid close - Mức giá đóng của nằm ở gần vị trí trung tâm sẽ được coi là mộtbar có Mid close (Tương đương vị trí 1/3 chính giữa thân nến)

Hình 2-2 Mô hình các mức đóng cửa cơ bản của bar

UP Close Mid Close Dm ™ close

(Nguôn: https://www.marketvolume.com/vsa/)

VSA - Dấu hiệu của sự suy yếu (SOW)

VSA giúp đo lường sự suy yếu và sức mạnh trong từng thân nến riêng biệt

Từ đó giúp nhà phân tích quan sát sâu hơn vào nền tảng phía sau của thị trường.VSA chỉ ra rằng mỗi một nến hoặc bar giao dịch sẽ mang đặc trưng để chỉ ra sứcmạnh hoặc sự suy yếu của xu hướng hiện tại của thị trường thông qua việc phân tích

Trang 34

Spread và khối lượng giao dịch Vì vậy, mục tiêu quan sát của chúng ta là tìm radấu hiệu của sự suy yếu trong các xu hướng tăng và sức mạnh tiềm ẩn phía trongcác xu hướng giảm.

Chúng ta sẽ bắt đầu với việc tìm ra dấu hiệu suy yếu của thị trường đằng saunhững xu hướng tăng giá Đầu tiên chúng ta sẽ xem xét một trong những tín hiệu dễnhận biết và được đánh giá là mạnh nhất của SOW là Upthrust Bar

Đặc điểm dễ nhận biết nhận của một Upthrust Bar là một Wide Spread bar,với một khối lượng giao dịch tương đối lớn cùng với đó là một Down bar Nó hàm

ý cho hành động giá được đánh lên mạnh trong ngày, diễn biến giao dịch trongphiên diễn ra sôi động được thể hiện qua khối lượng khớp lệnh cao nhưng sau đógiá lại giảm xuống để đóng cửa ở gần mức thấp nhất của phiên giao dịch

Dưới góc độ VSA cho rằng nhà tạo lập thị trường đã chủ động đẩy giá cổphiếu lên tạo ra một tín hiệu tăng mạnh Mục tiêu trong động thái này của các nhàtạo lập thị trường là thu hút những dòng tiền y ếu, phản ứng nhanh với các biến độnggiá trong phiên (weak money hoặc là weak holder) Lúc đó các vị thế bán cũng sẽvội vàng mua lại do nghĩ rằng một giai đoạn tăng đang bắt đầu Lúc này nhà tạo lậpthị trường đẩy một lượng lớn cổ phiếu của họ ra thị trường nhằm đáp ứng nhu cầucủa thị trường Sau đó, về cuối phiên giao dịch, nhà tạo lập thị trường sẽ quyết liệtđẩy giá xuống để bẫy những nhà đầu tư vừa mua vào bị mắc kẹt tại các vùng giácao

Để thực hiện lý tưởng này, upthrust thường xuất hiện sau khi một loạt widespread upbar với khối lượng lớn Điều này làm cho SM dễ dàng đánh lên và lôi kéodòng tiền yếu Thông thường, các upthrust tương tự như một breakout lên vùng giácao mới Khối lượng cao hơn rất nhiều so với trước đó cũng là một đặc điểm dễnhận biết

Trang 35

Đồ thị 2-1 Ví dụ tín hiệu Upthurst bar theo lý thuyết VSA

(Nguôn: https://www.marketvolume.com/vsa/)

Tiếp theo chúng ta sẽ xem xét đến một dấu hiệu khác của sự suy yếu là NoDemand Bar

Theo như Tom Williams, một No demand bar lý tưởng là một Up bar đi cùngvới đặc điểm như là narrow spread bar cùng với đó thường sẽ là mid close hoặcdown close, đặc biệt khối lượng giao dịch phải nhỏ

No demand bar hàm ý rằng xu hướng tăng tại thời điểm hiện tại đang không

có sự hỗ trợ đến từ các nhà tạo lập thị trường Các nhà tạo lập thị trường khôngquan tâm đến các mức giá cao hơn Đây là được coi là một tín hiệu của sự suy yếutrong một xu hướng tăng Tuy nhiên khác với các tín hiệu khác, No demand barkhông cho tín hiệu đảo chiều xu hướng ngay lập tức mà thường mang yếu tố hỗ trợluận điểm suy yếu bên trong xu hướng tăng hiện tại Thường một No demand bar sẽkhông có ý nghĩa nếu đứng độc lập nên nó cần các tín hiệu suy yếu khác để làm rõ

Trang 36

Trong trường hợp xu hướng tăng vẫn đang trong trạng thái ổn định (ít hoặckhông xuất hiện các SOW), thì sự xuất hiện của một No demand sẽ chỉ hàm úy choviệc trạng thái tăng hiện tại đang không có sự tác động của nhà tạo lập thị trường vàdấu hiệu đảo chiều có thể sẽ xuất hiện trong thời gian tiếp theo.

Trong trường hợp xu hướng tăng đang cho thấy sự xuất hiện của các SOW ví

dụ như các Up thrust bar đang xuất hiện thường xuyên hơn thì No demand bar sẽxác nhận và làm tăng độ tin cậy về khả năng đảo chiều xu hướng tăng trước đó

Đồ thị 2-2 Ví dụ tín hiệu No demand bar theo lý thuyết VSA

(Nguôn: https://www.marketvolume.com/vsa/)

Được coi là một trong những dấu hiệu tiêu biểu nhất của SOW effort withoutresult hay “nỗ lực nhưng không có kết quả” là tín hiệu được xây dựng dựa trên nềnquy luật thứ 3 của Wyckoff “Effort and Result” Ở đây nỗ lực được biểu hiện quacác wide spread bar với up close đi kèm khối lượng lớn với mục tiêu bứt phá đẩygiá Thường xuất hiện tại các mốc kháng cự của đô thị giá Tuy nhiên ở các phiên

Trang 37

Thường chúng ta sẽ bắt gặp các effort without result trong các xu hướng đingang hoặc xu hướng giảm của thị trường Các nhà tạo lập thị trường cố gắng đẩygiá và khối lượng nhằm mục đích tạo khởi động một giai đoạn tăng giá Nhưng tínhiệu giảm giá đến từ các phiên sau xác nhận tín hiệu suy yếu của thị trường Thịtrường tiếp tục rơi vào xu hướng giảm do tác động đến từ lực cung lớn.

Đồ thị 2-3 Ví dụ tín hiệu Effort without result theo lý thuyết VSA

(Nguôn: https://www.marketvolume.com/vsa/)

VSA - Dấu hiệu sức mạnh (SOS)

Một trong những dấu hiệu mạnh mẽ nhất của sức mạnh (SOW) là “Testingfor supply” Tín hiệu này thường xuất hiện trong những giai đoạn tích lũy của nhàtạo lập thị trường, sau khi tích lũy được lượng cổ phiếu đủ lớn nhà tạo lập thịtrường sẽ bắt đầu thực hiện những bài kiểm tra (test) để đánh giá xem liệu nguôn

Trang 38

Việc test cung thường được thực hiện bằng cách nhà tạo lập thị trường nhanhchóng đẩy giá xuống thấp xuống khỏi một ngưỡng hỗ trợ Một bài thử nghiệmthành công là việc giá hồi phục ngay lập tức với khối lượng thấp, điều này hàm ýcho thấy nguồn cung hiện tại đang dần cạn kiệt Trong trường hợp khối lượng cao

và cổ phiếu không thể hổi phục được có nghĩa là lực cung vẫn còn đang tồn tại trênthị trường Ngay lập tức các nhà tạo lập thị trường sẽ tiếp tục thu mua số lượngcung này để chuẩn bị cho giai đoạn đẩy giá ở phía đằng sau đó

Một nến kiểm tra thường xuất hiện tại vùng đáy có khối lượng cao trước đó

và phục hồi với khối lượng thấp Một thanh kiểm tra nếu xem xét độc lập sẽ không

có nghĩa gì cả Nó cần phải được so sánh với các biến động trước đó để xác định ýnghĩa Nếu đã từng có dấu hiệu bên mua hấp thụ lượng cung xảy ra trước khi xảy raphiên “testing for supply” thì ý nghĩa về sức mạnh giá sẽ được tăng cường

Đồ thị 2-4 Ví dụ tín hiệu Testing for supply theo lý thuyết VSA

(Nguồn: https://www.marketvolume.com/vsa/)

Trang 39

Thông thường trong một xu hướng xuống, chúng ta sẽ thấy một down bar códạng up - close bar với khối lượng cao Dấu hiệu này được gọi là một Stoppingvolume Nó cho thấy rằng SM đang hấp thụ lượng cung trên thị trường, SM đãquyết định bắt đầu một chu kỳ mới và thực hiện tích lũy lại Ket quả là giá chứngkhoán sẽ đi ngang hoặc tích lũy Theo đó, Stopping volume cho thấy rằng xu hướnggiảm trước đó có thể sẽ sớm kết thúc.

Một Stopping volume bar lý tưởng sẽ là một down bar, up close và kèm theokhối lượng cao Tuy nhiên, trong thực tế, giá đóng cửa nằm ở ½ trên thân nến cũng

có thể coi là đạt yêu cầu về tín hiệu Stopping volume bar thường xảy ra sau một xuhướng giảm dài và cảnh báo cho sự đảo chiều sắp xảy ra

Đồ thị 2-5 Ví dụ tín hiệu Stopping volume theo lý thuyết VSA

(Nguôn: https://www.marketvolume.com/vsa/)

2.2 Hành vi thao túng giá chứng khoán

2.2.1 Quy định của pháp luật về hành vi thao túng giá tại thị trường Việt Nam

Pháp luật Việt Nam đã quy định theo như điều 70 khoản 2 của Nghị định58/2012/NĐ - CP, các hành vi như sau sẽ bị qui về hành vi thao túng giá cổ phiếu

Trang 40

- Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người kháchoặc thông đồng với nhau liên tục mua bán, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung cầugiả tạo.

- Một người hay một nhóm người thông đồng với nhau đặt lệnh mua và bánbán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhaugiao dịch mua bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền

sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằmtạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo

- Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm

mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửamới cho loại chứng khoán đó trên thị trường

- Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tụcđặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứngkhoán, thao túng giá chứng khoán

- Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiệnthông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức phát hành chứng khoánnhằm tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau khi đã thực hiện giao dịch

và nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán đó

- Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác để tạocung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán

2.2.2 Ảnh hưởng của thao túng giá đến lợi ích nhà đầu tư cá nhân

Trên cơ sở thực tiễn chúng ta có thể thấy từ trước đến nay xuất hiện vô sốnhững trường hợp thao túng, chèo lái giá cổ phiếu Hành động này gây ảnh hưởngkhông hề nhỏ đối những nhà đầu tư cá nhân Chúng ta hiểu rằng khi các nhà tạo lậpthị trường tham gia vào thị trường chứng khoán, với mục tiêu chính là tìm kiếmkhoản lợi nhuận lớn bằng cách lừa các nhà đầu tư nhỏ lẻ vào các vị thế mua bán bất

lợi (Kiều Thị Phượng và Nguyễn Thị Đông (2013), “Hiện tượng thao túng giá trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”).

Ngày đăng: 07/04/2022, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-1. Mô hình các biến động bar cơ bản - Ứng dụng phân tích kỹ thuật để làm rõ hành vi thao túng giá cổ phiếu trên thị trường việt nam,khoá luận tốt nghiệp
Hình 2 1. Mô hình các biến động bar cơ bản (Trang 33)
Hình 4-1. Kết quả kiểm định lý thuyết VSA trên thị trường Việt Nam - Ứng dụng phân tích kỹ thuật để làm rõ hành vi thao túng giá cổ phiếu trên thị trường việt nam,khoá luận tốt nghiệp
Hình 4 1. Kết quả kiểm định lý thuyết VSA trên thị trường Việt Nam (Trang 50)
Bảng 4-1. Danh sách các mã có dấu hiệu bị làm giá theo lý thuyết VSA - Ứng dụng phân tích kỹ thuật để làm rõ hành vi thao túng giá cổ phiếu trên thị trường việt nam,khoá luận tốt nghiệp
Bảng 4 1. Danh sách các mã có dấu hiệu bị làm giá theo lý thuyết VSA (Trang 50)
Bảng 4-2. Danh sách mã cho tín hiệu rõ ràng theo tín hiệu chỉ báo được xây dựng dựa theo lý thuyết VSA - Ứng dụng phân tích kỹ thuật để làm rõ hành vi thao túng giá cổ phiếu trên thị trường việt nam,khoá luận tốt nghiệp
Bảng 4 2. Danh sách mã cho tín hiệu rõ ràng theo tín hiệu chỉ báo được xây dựng dựa theo lý thuyết VSA (Trang 52)
Bảng 4-3. Danh sáchcổ đông lớn nắmgiữ cổphiếu - Ứng dụng phân tích kỹ thuật để làm rõ hành vi thao túng giá cổ phiếu trên thị trường việt nam,khoá luận tốt nghiệp
Bảng 4 3. Danh sáchcổ đông lớn nắmgiữ cổphiếu (Trang 53)
Bảng 4-4. Danh sáchcổ đông lớn nắmgiữ cổphiếu - Ứng dụng phân tích kỹ thuật để làm rõ hành vi thao túng giá cổ phiếu trên thị trường việt nam,khoá luận tốt nghiệp
Bảng 4 4. Danh sáchcổ đông lớn nắmgiữ cổphiếu (Trang 59)
Nhịp tăng củacổ phiếu hình thành một xu hướng tăng tương đối rõ ràng, giao động tương đối sát đối với đường SMA20 - Ứng dụng phân tích kỹ thuật để làm rõ hành vi thao túng giá cổ phiếu trên thị trường việt nam,khoá luận tốt nghiệp
h ịp tăng củacổ phiếu hình thành một xu hướng tăng tương đối rõ ràng, giao động tương đối sát đối với đường SMA20 (Trang 64)
Bảng 4-5. Danh sáchcổ đông lớn nắmgiữ cổphiếu - Ứng dụng phân tích kỹ thuật để làm rõ hành vi thao túng giá cổ phiếu trên thị trường việt nam,khoá luận tốt nghiệp
Bảng 4 5. Danh sáchcổ đông lớn nắmgiữ cổphiếu (Trang 67)
Giai đoạn đẩy giá của AMV tăng tương đối nhanh hình thành một giai đoạn tăng với độ dốc lớn, khối lượng giao dịch trung bình đạt mức 300.000 khớp lệnh mỗi phiên, cao hơn gấp nhiều lần so với giai đoạn tích lũy trước đó - Ứng dụng phân tích kỹ thuật để làm rõ hành vi thao túng giá cổ phiếu trên thị trường việt nam,khoá luận tốt nghiệp
iai đoạn đẩy giá của AMV tăng tương đối nhanh hình thành một giai đoạn tăng với độ dốc lớn, khối lượng giao dịch trung bình đạt mức 300.000 khớp lệnh mỗi phiên, cao hơn gấp nhiều lần so với giai đoạn tích lũy trước đó (Trang 72)
Giai đoạn phân phối của AMV tương đối đặc biệt khi cổphiếu không hình thành một giai đoạn đi ngang của cổ phiếu mà duy trì xu hướng tăng giá với độ dốc thấp - Ứng dụng phân tích kỹ thuật để làm rõ hành vi thao túng giá cổ phiếu trên thị trường việt nam,khoá luận tốt nghiệp
iai đoạn phân phối của AMV tương đối đặc biệt khi cổphiếu không hình thành một giai đoạn đi ngang của cổ phiếu mà duy trì xu hướng tăng giá với độ dốc thấp (Trang 74)
Một vấn đề khác cũng cần được quan tâm, đó là hiện nay mức hình phạt chính thức cho những trường hợp vi phạm còn quá nhẹ - Ứng dụng phân tích kỹ thuật để làm rõ hành vi thao túng giá cổ phiếu trên thị trường việt nam,khoá luận tốt nghiệp
t vấn đề khác cũng cần được quan tâm, đó là hiện nay mức hình phạt chính thức cho những trường hợp vi phạm còn quá nhẹ (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w