Nội dung của chuyên đề này ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 phần:Phần I: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Nhà nớc một thành viênThống Nhất Phần II: Hạch toán chi phí sản xuất và t
Trang 1Lời mở đầu
Trong công tác quản lý kinh tế của các doanh nghiệp thì công tác chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đợc các doanh nghiệp quan tâm vìchúng gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt trongnền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp đứng trớc sự cạnh tranh gay gắt với nhau,không chỉ các doanh nghiệp tăng cờng công tác đổi mới công nghệ, nâng cao năngxuất lao động mà còn phải quan tâm tới công tác quản lý chi phí sản xuất Quản lýkinh tế đảm bảo quá trình thúc đẩy sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển và
điều quan trọng phải tự bù đắp đợc toàn bộ chi phí sản xuất và có lãi Muốn vậy,doanh nghệp phải tìm mọi biện pháp để quản lý tốt chi phí sản xuất và hạ giá thànhsản phẩm
Để đạt đợc những mục tiêu trên, doanh nghiệp phảI tìm mọi cách để đạt tới
đỉnh cao của tiết kiệm, nhng đồng thời vẫn giữ vững và nâng cao chất lợng sảnphẩm phù hợp với nhu cầu ngời tiêu dùng, phải tính toán những chi phí bỏ ra, lựachọn phơng án sản xuất có chi phí thấp nhng đem lại hiệu quả cao nhất, từ đó tínhtoán ra giá thành sản phẩm Để có thể làm đợc điều đó, doanh nghiệp phải tổ chứccông tác hạch toán chi phí sản xuất, tập hợp đúng, tính chính xác chi phí sản xuất,cung cấp những thông tin cần thiết cho nhà quản trị doanh nghiệp Đây là mộttrong những đòi hỏi khách quan của quản lý kinh tế
Công ty TNHH Nhà Nớc một thành viên Thống Nhất luôn tìm mọi cách để
đầu t chiều sâu, lấy chất lợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm làm phơng châmhành động của mình Sản phẩm của Công ty đợc nhiều khách hàng biết đến.Đónggóp một phần trong sự thành công này của Công ty là công tác kế toán nói chung
và kế toán chi phí, giá thành nói riêng Trong những năm qua Công ty đã khôngngừng cố gắng tronmg việc cải tiến phong pháp kế toán cho phù hợp với cơ chếhiện nay, phù hợp với việc đổi mới chế độ kế toán nói chung và kế toán chi phí gáithành nói riêng
Nội dung của chuyên đề này ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 phần:Phần I: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Nhà nớc một thành viênThống Nhất
Phần II: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công tyTNHH Nhà Nớc một thành viên Thống Nhất
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà Nớc một thành viên ThốngNhất
Vì thời gian và nhận thức còn hạn chế nên bài viết của Em còn nhiều thiếuxót Em rất mong đợc sự đóng góp phê bình của thầy cô giáo và các cô chú trongphòng kế toán của Công ty để bài viết của Em đợc hoàn thiện hơn Em xin chân
Trang 2thành cảm ơn sự giúp đỡ, sự đóng góp tận tình của cô giáo hớng dẫn – Thạc sĩ:Nguyễn Thị Hồng Thuý, cùng các cô chú trong phòng kế toán của Công ty đã giúp
đỡ em hoàn thiện chuyên đề này
Sinh viên
Lê Xuân Trờng
Trang 3Phần I: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Nhà Nớc
Tên tiếng Anh: Thong Nhat Limited company
Địa chỉ: 198B Tây sơn - Đống đa- Hà Nội
Điện thoại: 8572699 Fax: 8572744
Email: tnbike@hn.vnn.vn Website: www.thongnhat.com.vn Mã số thuế: 0100100424
1.2.Lịch sử hình thành Công ty
Vào những năm 50 nền kinh tế nớc ta còn rất lạc hậu, sản xuất trong nớc hầu
nh không phát triển ở Hà Nội, do điều kiện sống còn thấp và nhu cầu thị trờng chacao nên sản xuất xe đạp xe máy lúc bấy giờ chỉ là một vài cơ sở nhỏ bé, sản xuấtcầm chừng
Sau hiệp định Gio-ne-vơ, số anh chị em cán bộ, chiến sĩ miền nam tập kết rabắc đã tham gia vào các công trờng xây dựng góp phần khôi phục kinh tế hoặc tiếptục phục vụ trong quân đội Năm 1957 thực hiện giam biên chế, giảm quân bị trongtình hình đó, theo sự hớng dẫn của ban thống nhất trung ơng, các tập đoàn sản xuấtmiền nam đã đợc thành lập Tại Hà Nội đã ra đời các tập đoàn :Sài Gòn, Bình
Định ,Đồng Tâm làm nhiệm vụ sửa chữa anh em tập đoàn Sài Gòn tuy lúc đầu chỉthành lập một tổ sửa chữa xe đạp nhng sau một thời gian ngắn đã nhanh chóng tiếntới chế thử thành công xe đạp hoàn chỉnh
Để mở rộng sản xuất, tập đoàn đã hợp tác với xởng dân sinh - Đây là một ởng sản xuất xe đạp của một t sản ngời pháp quản lí lấy tên là Bexce Trớc ngàymiền bắc giải phóng đã bán lại cho 6 nhà t sản hoa kiều là một hãng sản xuất và lắpráp xe đạp duy nhất của miền bắc lúc bấy giờ cơ sở thét bị bao gồm máy cuốn hàntuýp, máy cuốn vành gy tuyến sản xuất nan hoa, sản xuất yên và đột dập các loạilinh kiện cho chiếc sờn xe đạp, với lực lợng lao động hơn 100 ngời hầu hết là ngờiviệt nam va hoa kiều
x-Cuối năm 1958, thực hiện chủ trơng cải tạo công nghiệp t bản t doanh của
Đảng, Nhà nớc, Xởng dân sinh chuyển thành cơ sở công t hợp doanh, thời gian đầu
do Uỷ ban hành chính Thành phố Hà Nội quản lí sau đợc bàn giao cho bộ côngnghiệp
Trang 4Đầu năm 1959, dới sự chỉ đạo của ban thống nhất trung ơng đã sáp nhập 3tập đoàn: Sài Gòn, Bình Định, Đồng Tâm làm một tập đoàn có tên gọi là tập đoàncơ khí thống nhất miền nam sức mạnh của tập đoàn đợc nâng lên Vợt qua khókhăn, nêu cao tinh thần đoàn kết, tuơng trợ, tập đoàn đi vào sản xuât ngày càng tiến
bộ
Ngày 30/6/1960 sau một thời gian dài hoạt động kém hiệu quả và nhận thức
đợc rằng việc hợp tác làm ăn, mở rộng quy mô sản xuất sẽ mang lại hiệu quả kinh
tế cao, các hãng sản xuất xe đạp ở hà nội gồm có 3 tập đoàn:Bình Định, Sài Gòn,
Đồng Tâm và hãng xe đạp Dân sinh của ngời hoa đã liên kết, hợp nhất thành công
ty hợp doanh xe đạp thống nhất Năm 1962 Công ty chuyển thành nhà máy xe đạpthống nhất
Năm 1978, xuất phát từ việc quy hoạch ngành xe đạp và do yêu cầu sảnxuất xe đạp của Hà Nội, ngày 6/1/1978, Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội raquyết định số 74 thành lập xí nghiệp liên hợp xe Hà Nội gồm 13 xí nghệp thànhviên ; trong đó có 4 xí nghiệp hạch toán nội bộ do nhà máy xe đạp thống nhât tách
ra là: -xí nghiệp xe đạp thống nhất; - xí nghiệp phụ tùng ;-xí nghiệp dụng cụ cơ
điện;- xí nghiệp vật t gia công và 9 xí nghiệp hạch toán độc lập Tổng số lao độnggồm 4000 ngời
ngày 30/1/1981,Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội đã ra quyết định số 442
đổi tên xí nghiệp liên hiệp xe đạp Hà Nội thành liên hiệp xí nghiệp xe đạp HàNôi .các xí nghiệp thành viên thực hiện hạch toán kinh tế độc lập; liên hiệp hạchtoán tổng thể
Dới sự chỉ đạo của liên hiệp xí nghiệp xe đạp Hà Nôi , xí nghiệp xe đạpthống nhất tập trung đẩy mạnh công tác khoa học kỹ thuật, đổi mới thiết bị côngnghệ tạo ra năng xuất; hiệu quả cao; từng bớc nâng cao chất lợng sản phẩm; đẩymạnh phong trào thi đua, thực hành tiết kiệm, quan tâm tới đời sống cán bộ côngnhân
Liên hiệp các xí nghiệp xe đạp Hà Nội (LIXEHA) ra đời đóng vai trò là mộtthành viên quan trọng , hạch toán độc lập, có đầy đủ t cách pháp nhân thời giannày xí nghiệp vẫn đi sâu sản xuất các loại sản phẩm truyền thống là : khung xe
đạp , vành, ghi đông, pô tăng, nồi, trục xe đạp
Bớc vào đầu những năm 1980, xí nghiệp lại phải đơng đầu với nhiều khókhăn gay gắt Sự mất cân đối trong nền kinh tế quôc dân do những khó khăn kháchquan và sự kìm hãm của cơ chế quản lí đã lạc hậu làm cho nhà nớc ckhông đủ sức
đảm bảo vật t, kỹ thuật thiết yếu theo nhu cầu sản xuất của nhà máy thêm vào đó
do những công tác trong lu thông : -xí nghiệp phân phối và chính sách giá-tiền-lơng, đời sống của cán bộ , công nhân viên hết sức chật vật Những khó khăn lớn trongsản xuất nh : điện, sắt, thép , hoá chất… thiếu nghiêm trọng, nhà xởng chật hẹp,
Trang 5dột nát (phân xởng mạ công nhân phải mặc áo ma để sản xuất), việc làm không ổn
định đã tác động trực tiếp đến t tởng cán bộ, đảng viên, công nhân hơn nữa sảnphẩm xe đạp của xí nghiệp không đợc cải tiến mẫu mã, không nâng cao chất lợng
và thua kém sản phẩm xe đạp của các nớc rất nhiều ,Do vậy, trong 2 năm
1980-1981, sản xuất của xí nghiệp đi xuống nghiêm trọng , nhiều công nhân bi quan bỏviệc, kỹ luật lao động lỏng lẻo
Hơn 3 năm sau UBND Thành phố Hà Nội có quyết định số 1211-
QĐ/TC-UB ngày 4/4/1984 về việc hợp nhất hai xí nghiệp phụ tùng Đống Đa và xe đạpThống Nhất thành một cơ sở lấy tên là xí nghiệp xe đạp Thống Nhất trực thuộc liênhiệp xí nghiệp xe đạp Hà nội
Cơ chế quản lí đã mở rộng quyền tự chủ cho xí nghiệp song cũng đặt len vainhững ngời quản lí chất lợng nặng nề hơn xí nghiệp phải tự lo tìm kiếm nguyên vậtliệu cho sản xuất, tự hạch toán và tìm nơi tiêu thụ cho sản phẩm của mình kếhoạch sản xuất phải đợc xây dựng trên cơ sở nhu cầu thị trờng, căn cứ vào nhu cầucủa ngời tiêu dung để co kế hoạch cho hợp lí, và phải xem xét yếu tố thị hiếu ngờitiêu dùng đây là những vấn đề rất mới mẻ đối với xí nghiệp trong thời kì đầu củanền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa nên thời gian đầu xí nghiệp gặprất nhiều khó khăn vì mô hình tổ chức của nhà máy không còn thích nghi với tìnhhình mới Tuy nhiên, sau một thời gian, sản phẩm của nhà máy đã có những biến
đổi đáng kể về mẫu mã, chất lợng, chủng loại…dần dần lấy lại niềm tin từ kháchhàng va nâng cao uy tín cho xí nghiệp
Tháng 8/1989,UBND thành phố đã ra quyết định số 6000QĐ/UB tách xínghiệp xe đạp Thống Nhất thành xí nghiệp xe đạp Thống Nhất 198B Tây Sơn và xínghiệp phụ tùng đống đa với mục đích giải quyết những vớng mắc, tồn tại trongkhâu quản lí, tổ chức sản xuất
Để phù hợp với nhu cầu sản xuất mới ngày 21/10/1993.UBND thành phố HàNội ban hành quyết định 556QĐUB cho phép xí nghiệp xe đạp Thống Nhất đổi tênthành Công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất Giấy phép kinh doanh số 109359 dotrọng tài kinh tế Hà Nội cấp ngày 21/10/1993, trụ sở chính của Công ty là 198Bphố Tây Sơn- Quận Đống Đa- Hà nội
Tháng 1 năm 2006 công ty sáp nhập với Công ty xe đạp Vi ha và Công tyPhụ tùng xe máy – xe đạp đống đa làm một và đổi tên thành Công ty TNHH Nhànớc một thành viên Thống Nhất
Quyết định cũng chỉ rõ chức năng và quyền hạn của Công ty: là doanhnghiệp Nhà nớc, có t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, đợc mở tài khoảntại Ngân hàng (kể cả tài khoản ngoại tệ) và đợc sử dụng con dấu riêng theo quy
định của nhà nớc
Trang 62 §Æc ®iÓm tæ chøc bé m¸y qu¶n lý & tæ chøc s¶n xuÊt cña c«ng ty TNHH Nhµ Níc mét thµnh viªn Thèng NhÊt
2.1 §Æc ®iÓm tæ chøc bé m¸y qu¶n lý cña c«ng ty
Trang 7Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty.
- Tham mu cho Giám đốc về công nghệ sản xuất
- Đảm bảo hệ thống chất lợng đợc xây dựng và duy trì theo các yêu cầu tiêuchuẩn ISO 9001:2000
- Trực tiếp phân công, giao nhiệm vụ cho các chuyên gia đánh giá chất lợngnội bộ của Công ty tiến hành các cuộc đánh giá hệ thống đảm bảo chất lợng củaCông ty
- Có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân trong Công ty cung cấp các thông tin
và thực hiện các quyết định về chất lợng
- Đại diện cho Công ty để liên hệ với bên ngoài về các vấn đề có liên quan
đầu t
Phòng kinh doanh tổng hợp
Phòng
kế toán
Trung tâm dịch vụ
PhòngHành chínhbảo vệ
Phòng
tổ chức
hành
chính
Trang 8Phó giám đốc kinh doanh:
Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về việc xây dựng các kế hoạch sản xuất kinhdoanh, lập các chiến lợc kinh doanh, các kế hoạch về cung ứng vật t cũng nh xâydựng các kế hoạch tiêu thụ sản phẩm và quản lý trực tiếp phòng sản xuất kinhdoanh và phòng kinh tế
Hệ thống các phòng ban
Sáu phòng ban chuyên môn nghiệp vụ và mỗi phòng ban theo quy định củagiám đốc đều có chức năng nghiệp vụ riêng Nhng không vì thế mà các phòng banhoạt động tách rời nhau, độc lập nhau Trên cơ sở dới sự chỉ huy của giám đốc, cácphòng ban này hoạt động thống nhất với nhau cùng hỗ trợ cho nhau để hớng tớimục tiêu chung là phát triển sản xuất kinh doanh, tạo ra chỗ đứng vững chắc củacông ty trên thị trờng, trên cơ sở đó nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ng-
ời lao động trong công ty
+ Phòng tổ chức hành chính:
*Chức năng: Tham mu cho giám đốc về các mặt công tác nh tổ chức cán bộ
và nhân sự, công tác lao động tiền lơng, tổ chức các phong trào thi đua, khen thởng,
kỹ luật
+ Phòng kinh doanh tổng hợp
Chức năng: Tham mu cho giám đốc công tác kế hoạch sản xuất kinh doanhcung ứng nguyên vật liệu, phục vụ cho sản xuất, tổ chức tiêu thụ sản phẩm, quản líkho tàng, phơng tiện vận tải
Nhiệm vụ: - xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn
- Soạn thảo các nội dung kí kết hợp đồng trong lĩnh vực cung ứng vật t, tiêuthụ sản phẩm và theo dõi việc thực hiện thanh lí hợp đồng
- Quản lí kho tàng, phơng tiện vận tải và xuất nhập khẩu hàng hoá
- Xây dựng kế hoạch hạ giá thành, kế hoạch đầu t đổi mới máy móc, thiết bị-Tính toán để mua các loại vật t, phụ tùng theo đúng yêu cầu để phục vụ sảnxuất
- Nghiên cứu thị trờng, mở các tổng đại lí ( nhà phân phối), các điẻm bánhàng tại địa bàn đợc phân công phối hợp chặt chẽ và giúp đỡ các nhà phân phối
điểm bán hàng; đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, giới thiệu và quảng cáo sảnphẩm
+ Phòng kỹ thuật- đầu t
* Chức năng: tham mu cho giám đốc trong công tác quản lí kĩ thuật, quytrình công nghệ sản xuất, nghiên cứu sản phẩm mới
*Nhiệm vụ quản lý kỹ thuật:
-Quản lý toàn bộ thiết bị kỹ thuật, lí lịch máy, quy trình công nghệ, hệ thống
điện
Trang 9-Nghiên cứu sản phẩm mới, cải tiến quy cách mẫu mã sản phẩm
-Giải quyết sự cố máy móc, thiết bị
- Phối hợp xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật cho các phân xởng và địnhmức kinh tế kỹ thuật trong sản xuất
Quản lí hệ thống kỹ thuật trong Công ty, xây dựng quy trình công nghệ, tiêuchuẩn chất lợng sản phẩm
+ Trung tâm dịch vụ: Thực hiện bán, giới thiệu, khuyếch trơng các sản phẩm
do công ty sản xuất đồng thời nắm các thông tin từ khách hàng
2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Do sản phẩm sản xuất của công ty chủ yếu là các loại xe đạp, đặc điểm sảnxuất sản phẩm là chế tạo hàng loạt, quy mô lớn nên để sản xuất đợc xe đạp hoànchỉnh thì NVL phụ tùng phải vận động một cách liên tục từ phân xởng này sangphân xởng khác Do vậy, tổ chức quá trình sản xuất gồm 7 phân xởng
Sơ đồ tổ chức sản xuất Công ty
Trang 10- Phân xởng phụ: tổ chức sản xuất các loại chi tiết sản phẩm đợc Công ty
giao cho nh: rắc co, các loại chân trớc, chân sau…, chịu trách nhiệm thiết kế chế tạotoàn bộ hệ thống khuôn giá trong toàn Công ty, đồng thời Phân xởng có nhiệm vụsửa chữa toàn bộ hệ thống máy móc, thiết bị trong toàn Công ty khi có sự cố hỏnghóc, các loại máy móc sản xuất đợc phân xởng phụ bảo dỡng thờng xuyên theo
định kỳ hàng tháng, quý Ngoài ra, phân xởng còn có nhiệm vụ chịu trách nhiệmtoàn bộ khâu lắp đặt bảo dỡng hệ thống an toàn điện của Công ty
- Phân xởng lắp ráp: Nhận các bán thành phẩm từ các phân xởng mạ, phân
xởng linh kiện, phân xởng khung, phân xởng sơn Để lắp ráp hoàn chỉnh xe đạp,sau khi xe đạp đợc lắp ráp hoàn chỉnh xong sẽ đợc bộ phận kiểm tra chất lợng kiểmtra, nếu sản phẩm đạt yêu cầu tiêu chuẩn chất lợng đặt ra thì sản phẩm đó sẽ đợcxuất vào kho thành phẩm để bán và phục vụ một số công việc khác nh triển lãm.nếu sản phâm mà đợc lắp ráp cha đạt tiêu chuẩn chất lợng thì sẽ đợc hoàn thiệntiếp
- Phân xởng sản xuất các loại linh kiện, vành hợp kim: Các nguyên vật liệu
đầu vào nh: thép tấm, thép tròn, hợp kim đa vào dây truyền công nghệ để ra công
và sẽ chế tạo ra các linh kiện nh: rắc co, tuýp làm khung, vành hợp kim
- Phân xởng Sơn: Công ty mua nhiều loại màu sơn khác nhau và mẫu mã
đẹp để tạo ra những mầu sắc khác nhau cho xe đạp, và với công nghệ sơn hiện đại,
PXPhụ PXLắp
Trang 11toàn bộ khung xe các loại sẽ đợc sơn và xấy để chuyển tới phân xởng lắp ráp, mộtphần nhỏ sẽ đợc chuyển tới kho để cung cấp cho thị trờng.
- Phân xởng sản xuất khung: Từ các loại linh kiện nh: ống thép các loại, ổ
giữa, rắc co từ phân xởng linh kiện chuyển tới, lắp ráp thành khung xe đạp, sau đókhung ráp sơ bộ đợc tiến hành hàn với công nghệ hiện đại Sau khi hàn song đợcchuyển sang bộ phận dũa, tẩy thả lỏng để làm sạch bề mặt khung xe đạp rồi chuyển
đến phân xởng sơn
- Phân xởng chế thử: Nhu cầu xử dụng sản phẩm của khách hàng luôn luôn
thay đổi qua các thời kì khác nhau, và sản phẩm xe đạp tiêu dùng còn phụ thuộcvào thị hiếu tiêu dùng ở các vùng khác nhau… nên Công ty luôn nghiên cứu chếtạo thử các loại xe đạp kiểu mới, giúp Công ty đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhucầu của thị trờng
- Phân xởng mạ: Các sản phẩm nh: Vành, ghi đông, các loại chắn bùn, gác
baga Sau khi đợc bộ phận KCS ( thuộc phòng công nghệ ) kiểm tra đạt yêu cầu sẽ
đợc chuyển sang bộ phận mạ ( mạ niken ,mạ Crôm ),để tạo ra các bán sản phẩmhoàn chỉnh chủ yếu các bán sản phẩm này đợc chuyển tới phân xởng lắp ráp đểhoàn thiện sản phẩm, một phần nhỏ đợc chuyển tới kho để bán ra thị trờng
Trang 12Tổng doanh thu năm 2005 tăng 13% so với tổng doanh thu năm 2004, điều
đó chứng tỏ năm 2005 Công ty hoạt động có hiệu quả hơn, Tổng lợi nhuận củaCông ty năm 2005 tăng mạnh so với năm 2004 là 99,5% Thu nhập bình quân đầungời của Công ty năm 2005 tăng 10 % so với năm 2004
4.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty
4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Phân x ởng mạ
phân x ởng linh kiện
phân x ởng chế thử
Trang 13Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Thống Nhất là một doanh nghiệpsản xuất có quy mô vừa, địa bàn hoạt động tại Hà Nội, tập trung tại một địa điểm.Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung Công ty có một phòng
kế toán Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất kinhdoanh của công ty đều đợc tập hợp về phòng kế toán từ khâu lập chứng từ, ghi sổ
kế toán và lập báo cáo kế toán
Phòng kế toán của Công ty thực hiện đúng chức năng của mình, thu thập, sử
lý và cung cấp các thông tin kinh tế phục vụ công tác quản lý, qua đó kiểm tra tìnhhình thực hiện kế hoạch sản xuất nh: Việc sử dụng lao động, vật t, tiền vốn, tài sản
cố định và mọi hoạt động sản xuất trong công ty Xuất phát từ yêu cầu trên và trình
độ của đội ngũ cán bộ kế toán cũng nh tình hình thực tế của Công ty, bộ máy kếtoán của Công ty gồm 7 ngời đợc tổ chức nh sau:
Trởng phòng kế toán: có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của công ty đảm
bảo bộ máy hoạt động gọn nhẹ hoạt động hiệu quả
Kế toán tổng hợp: Tập hợp tài liệu của kế toán khác lập các bảng kê, bảng
phân bổ, nhật ký chứng từ
Kế toán vật liệu: Ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình mua, vận
chuyển bảo quản, nhập xuất tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ
Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ hạch toán tình hình thu chi, tiền mặt, tiền
gửi ngân hàng, đồng thời tổng hợp công nợ phải thu, phải trả với ngời bán , ngờimua, thanh toán với ngân sách nhà nớc
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:hàng tháng căn cứ vào bảng
chấm công, phiếu kê sản lợng và bảng tính lơng từ các kế toán phân xởng đa lên đểduyệt tiền lơng vào bảng tổng hợp tiền lơng sau đó tiến hành tổng hợp chi phí tiềnlơng và các khoản trích theo lơng nh: BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ nhà nớcquy định cho từng đối tợng lao động, cuối quý kế toán lập bảng phân bổ tiền lơng
và BHXH, kế toán trực tiếp sử dụng và theo dõi các TK 334, TK 335, TK 338
Kế toán tiêu thụ thành phẩm:: có nhiệm vụ hạch toán chi tiết thành phẩm,
giám sát chi tiết chấp hành quá trình: xuất, nhập, tồn, tiêu thụ thành phẩm, đôn đốcviệc kiểm tra thanh toán kịp thời, xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm, phản ánh
số liệu tăng giảm TSCĐ, trích và phân bổ khấu hao
Thủ quỹ: có nhiệm vụ cùng với kế toán thanh toán và kế toán tiêu thụ tiến
hành thu chi theo dõi các khoản thu chi và tồn quỹ tiền mặt tại đơn vị
Vậy cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty khá khoa học và chặt chẽ,mỗi bộ phận kế toán có chức năng nhiệm vụ riêng xong giữa chúng có mối liên hệmật thiết với nhau trong phạm vi, chức năng và quyền hạn của mình
Dới đây là mô hình bộ máy kế toán của công ty
Trang 14Ngoài ra còn có các nhân viên kinh tế ở các phân xởng trực thuộc: có nhiệm
vụ theo dõi vấn đề sử dụng vật t, thanh quyết toán vật t giữa các phân xởng vớiCông ty, tính và thanh toán lơng trong các phân xởng
Kế toánThanhToán
Kế toánTiền
L ơng
Kế toán ThànhPhẩm
Thủ quỹ
Trang 154.2 Hình thức tổ chức công tác kế toán, hình thức kế toán và hình thức sổ sách tại Công ty.
* Hình thức tổ chức công tác kế toán: Công ty TNHH Nhà Nớc một thànhviên Thống Nhất là Công ty có quy mô vừa, địa bàn sản xuất kinh doanh tập trungtại một địa điểm Do đó, công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức Kế toántập trung
* Hình thức kế toán: Công ty đang áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ đây
là hình thức sổ kế toán đợc áp dụng phổ biến và phù hợp với doanh nghiệp có quymô vừa và lớn, kỳ hạch toán theo quý
Niên độ kế toán là một năm ( Từ 1/1 đến 31/12 ) Đơn vị tiền tệ sử dụngtrong ghi chép là VNĐ Nguyên tắc và phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền kháctheo tỷ giá công bố tại ngân hàng nhà nớc Việt Nam
Trình tự ghi sổ tại Công ty
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
đối chiếu kiểm tra:
* Hệ thống sổ: Gồm sổ chi tiết và sổ tổng hợp, Công ty hiện đang sử dụngcác nhật ký chứng từ số 1, 2, 4, 9, 10, các bảng kê 1, 2, 3,11, các bảng phân bổ 1,2,
3 Bảng cân đối số phát sinh và các sổ chi tiết: sổ chi tiết thanh toán với ngời bán,
sổ chi tiết doanh thu bán hàng, sổ phải thu khách hàng, sổ ngân hàng, sổ quỹ…
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 16* Phơng pháp kế toán Công ty áp dụng:
- Phơng pháp khấu hao: Trích khấu hao theo nhóm
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Đánh giá theo nguyên giá
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp KKTX
- Phơng pháp tính thuế GTGT: Theo phơng pháp khấu trừ
* Hệ thống báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán: Mẫu B01 – DN
Báo cáo kết quả kinh doanh: Mẫu B02 – DN
Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu B09 – DN
Báo cáo lu chuyển tiền tệ: Mẫu B03 – DN
- Hệ thống báo cáo quản trị
- Giấy báo nợ, báo có ngân hàng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Biên bản kiểm kê tài sản
- Bản phân bổ tiền lơng
Và các chứng từ khác
Trang 17Phần II: Hạch toán chi phí sản xuất & Tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên
Thống nhất
1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Quản lý chi phí sản xuất hợp lý sẽ là nhân tố ảnh hởng tích cực nâng cao lợinhuận thực tế của Công ty Do vậy, xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
là khâu đầu tiên và đặc biệt trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm Xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng trong hạch toán và trong quản lý.Đối tợnghạch toán chi phí và tính giá thành là căn cứ để kế toán mở các tài khoản và các sổchi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu và tập hợp số liệu theo đúng đối tợng Tập hợp
đúng và đầy đủ chi phí góp phần tăng cờng chế độ hạch toán trong nội bộ doanhnghiệp Nó cũng là điều kiện để tăng cuờng quản lý sản xuất, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn và tài sản của doanh nghiệp
Công ty TNHH Nhà Nớc một thành viên Thống Nhất một mặt lắp ráp xe đạphoàn chỉnh dựa trên các phụ tùng mua ngoài và phụ tùng do công ty tự sản xuất ra,mặt khác công ty cũng cung cấp một số phụ tùng khác cho thị trờng Những phụtùng công ty sản xuất ra hoàn toàn độc lập với khâu lắp ráp tức là các phụ tùng đợcsản xuất từ các phân xởng sơn, phân xởng khung… không nhất thiết phải chuyểnngay vào phân xởng lắp ráp, một phần xuất bán ra thị trờng Nh vậy, có thể thấyquy trình công nghệ khá phức tạp, không liên hoàn từ khâu đầu đến khâu cuối Do
đặc điểm trên nên công ty đã xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộquy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Phòng kế toán sẽ tổng hợp chi phí cho toàn
bộ quy trình công nghệ sản xuất, dựa trên các tài liệu nh bảng phân bổ 1 , 2 ,3 vàcác nhật ký chứng từ, bảng kê, sau đó xác định giá thành sản xuất của sản phẩmhoàn thành cuối cùng
2 Phân loại chi phí sản xuất
Trang 18Công ty TNHH Nhà Nớc một thành viên Thống Nhất là doanh nghiệp NhàNớc có quy mô vừa, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm trải qua nhiều bớccông nghệ và tổ chức sản xuất khá phức tạp, chi phí sản xuất của công ty phát sinhthờng xuyên, liên tục cùng với các bớc công nghệ đó
Tại công ty chi phí sản xuất đợc phân loại theo cách sau:
Căn cứ vào mục đích và công dụng chi phí, toàn bộ chi phí sản xuất đợc chialàm 3 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Công ty là doanh nghiệp sản xuất nên trong 3 khoản mục trên thì chi phínguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất ( khoảng 75% tổng chi phí sảnxuất ) Trong 75 % chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì có tới 35 % là chi phí nửathành phẩm mua ngoài Vậy trọng tâm quản lý toàn bộ chi phí sản xuất là chi phínguyên vật liệu trực tiếp, đặc biệt là chi phí nửa thành phẩm mua ngoài
3 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty
Để tập hợp chi phí sản xuất toàn Công ty kế toán tiến hành tập hợp chi phítheo từng khoản mục chi phí theo từng đối tợng kế toán chi phí sản xuất đã xác
định Sau đó tập hợp toàn công ty, các chứng từ sử dụng trong kế toán chi phí sảnxuất là phiếu xuất kho, phiếu chi, phiếu báo nợ, bảng phân bổ chi phí
Trang 193.1 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu là loại chi phí bao gồm chi phí về nguyên vật liệuchính ( kể cả nửa thành phẩm mua ngoài ), vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng
cụ … Sử dụng trực tiếp vào sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ.Trờng hợp doanh nghiệp mua nửa thành phẩm để lắp ráp, gia công thêm thành sảnphẩm thì nửa thành phẩm mua ngoài cũng đợc hạch toán vào chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc căn cứ vào các chứng từ xuất kho đểtính ra giá thực tế vật liệu trực tiếp xuất ding và căn cứ vào các đối tợng tập hợpchi phí sản xuất đã xác định để tập hợp
Tại công ty chi phí nguyên vật liệu là một khoản mục chiếm tỷ trọng lớn( chiếm 75 % trong tổng số chi phí ) và bao gồm nhiều loại, có thể có cùng một loạinguyên vật liệu nhng lại có những quy cách khác nhau Do vậy, nguyên vật liệugồm nhiều loại chính vì vậy mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là trọng tâm quản
lý của Công ty
* Các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty
- Chi phí nguyên vật liệu chính: Thờng chiếm một tỷ trọng tơng đối lớn trongtổng chi phí sản xuất 30 – 50 % Thờng là các chi phí cấu thành nên thực thể cácphụ tùng, chi tiết xe đạp nh: sắt, thép các loại ví dụ để sản xuất vành thì nguyên vậtliệu chính là: tube Φ23; thép lá ba ly; tube
Φ 2; sản xuất khung cán; tube các loại; thép các loại, thép tấm bốn ly
Tài khoản sử dụng để theo dõi nguyên vật liệu chính là tài khoản 152.1
Chi phí nguyên vật liệu phụ: là chi phí không cấu thành nên thực thể sảnphẩm nhng có tác dụng nhất định và cần thiết cho quá trình sản xuất, vật liệu phụcùng với vật liệu chính làm tăng chất lợng sản phẩm Chúng bao gồm: niken, anốt,
dẻ lau máy, asit sunphuric, xút ăn da, thanh đồng…
Tài khoản sử dụng để theo dõi nguyên vật liệu phụ là tài khoản 152.2
- Chi phí nhiên liệu: bao gồm các chất thể lỏng, khí phụ trợ dùng cho quátrình sản xuất nh: xăng, dầu dizen, khí oxy, đất đèn
Do đặc điểm tổ chức sản xuất chính của Công ty gồm 2 khâu: sản xuất phụtùng và lắp ráp xe đạp mà để lắp ráp hoàn chỉnh xe đạp cần gần ba mơi phụ tùngcác loại nh: ghi đông, phốt tăng, yên… trong số phụ tùng đó công ty chỉ sản xuấtmột số chi tiết chính nh: ghi đông, phốt tăng,… phần còn lại phải mua ngoài nh:yên, đùi, đĩa Phần chi phí cho phụ tùng mua ngoài này đợc coi là chi phí nguyênvật liệu chính trực tiếp và cấu thành nên sản phẩm chính Tài khoản sử dụng đểtheo dõi là tà khoản 156
Trang 20Ngoài ra, có một số loại công cụ lao động tham gia vào quá trình sản xuấtcũng đợc coi là khoản mục chi phí Tài khoản sử dụng để theo dõi loại chi phí này
là tài khoản 153
- Trình tự luân chuyển chứng từ:
Dù đối tợng kế toán tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ, nhng chiphí nguyên vật liệu trực tiếp đợc quản lý chặt chẽ ở từng phân xởng, dựa trên hệthống định mức tiêu hao nguyên vật liệu đợc quy định trong từng giai đoạn sảnxuất Do vậy, ở các phân xởng và phòng kế toán đều có các sổ theo dõi tình hìnhvật t s dụng vào sản xuất
Nguyên tắc xuất dùng nguyên vật liệu vào sản xuất là căn cứ vào kế hoạchsản xuất, nhu cầu thực tế và định mức tiêu hao nguyên vật liệu Khi có nhu cầu lĩnhvật t dùng cho sản xuất sản phẩm, các tổ sản xuất thuộc các phân xởng lập giấy đềnghị lĩnh vật t Giấy này đợc chuyển qua quản đốc tới bộ phận cung ứng vật t thuộcphòng kinh doanh Tại đây, phòng kinh doanh sẽ xem xét và chuyển giấy lĩnh vật tlên phòng kế toán để lập phiếu xuất, kế toán nguyên vật liệu sẽ lập phiếu xuất kho( 3 liên ) Tại kho vật t, thủ kho căn cứ vào giấy xin lĩnh vật t và phiếu xuất kho đợcGiám đốc ký duyệt và tình hình vật t tại kho tiến hành xuất giao vật t và ghi sổ thựcxuất vào phiếu xuất kho Phiếu xuất kho đợc ghi 3 liên: một liên thủ kho giữ, mộtliên phòng kinh doanh giữ, một liên lu tại phân xởng lĩnh vật t
Công ty thực hiện kế toán chi tiết vật t theo phơng pháp ghi thẻ song song:phơng pháp này đợc thực hiện ở kho và phòng kế toán
Công ty sử dụng giá hạch toán để làm căn cứ tính trị giá thực tế nguyên vậtliệu xuất kho, đảm bảo độ chính xác vì chủng loại nguyên vật liệu đa dạng phứctạp, tình hình nhập xuất, tồn diễn ra thờng xuyên Giá hạch toán do phòng kinhdoanh lập vào cuối niên độ kế toán trớc Trị giá hạch toán của nguyên vật liệu xuấtkho đợc ghi vào bảng kê: nhập – xuất – tồn cho từng quy cách vật t
Nguyên tắc xuất dùng nguyên vật liệu vào sản xuất là căn cứ vào kế hoạchsản xuất, nhu cầu thực tế và định mức tiêu hao nguyên vật liệu, hàng tháng cácphân xởng lập ra một phiếu yêu cầu xuất kho nguyên vật liệu, ghi danh mục vậtliệu cần lĩnh cụ thể về số lợng Sau đó trình phiếu này cho Giám đốc ký duyệt Thủkho sẽ căn cứ vào phiếu đó xuất vật t Kế toán cũng căn cứ vào đó để ghi sổ chi tiếtvật t theo số lợng, cuối quý căn cứ vào số lợng và giá trị vật t tồn đầu kỳ, nhậptrong kỳ để tính ra giá trị vật t xuất dùng Công ty sử dụng phơng pháp hệ số giá đểtính giá trị thực tế NVL xuất trong kỳ
Ví dụ: Việc tính Z tt NVLC xuất kho quý IV năm 2005 diễn ra nh sau:Tồn đầu kỳ: Theo giá hạch toán: 322.479.239 đ
Theo giá thực tế : 376.968.030 đ
Trang 21Nhập trong kỳ: Theo giá hạch toán: 2.645.576.054 đ
Trình tự hạch toán : Để theo dõi các khoản chi phí NVL trực tiếp, kế toán
Công ty sử dụng TK 621- CPNVLTT Tài khoản này đợc tập hợp chung cho tất cảcác phân xởng
Khi xuất kho NVL sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm, kế toán căn cứ vào
số lợng thực xuất của từng loại NVL trên phiếu lĩnh vật t, tính ra giá trị từng loạiNVL xuất thực tế
Phiếu xuất kho
Ngày 2 tháng 12 năm 2005 ( Bảng trích )
Nợ TK 621
Có TK 152.1
Họ tên ngời nhận hàng: Lê Quang Thanh
Lý do xuất kho: Xuất cho sản xuất
Xuất tại kho: Công ty
Stt Tên nhãn hiệu Đơn vị Số lợng Đơn giá Thành tiền
Trang 22Từ thực tế sản xuất của Công ty, vật lệu đa dạng về chủng loại sự biến độnghàng ngày với số lợng lớn Do đó, yêu cầu quản lý vật t phải đơn giản dễ đối chiếu ,hạn chế những sai sót trong quản lý vật liệu, nắm bắt đợc số d của vật liệu Từnhững yêu cầu trên Công ty đã chọn phơng pháp ghi thẻ song song để hạch toán vậtliệu, do đó Công ty xây dung một hệ thống sổ sách bao gồm:
Nhật ký nhập vật liệu
Nhật ký xuất vật liệu
Bảng cân đối chi tiết: Nhập, xuất, tồn
Bảng tổng hợp vật liệu
Sổ chi tiết vật liệu, Sổ cái vật liệu
Việc đánh giá vật liệu nhập xuất trong kỳ ở Công ty cũng tuân theo thực tế là
đánh giá theo giá thực tế vật liệu nhập kho chủ yếu là mua ngoài Do đó căn cứ vàohoá đơn giá trị gia tăng xác định vật liệu kho = giá trị thực tế trên hoá đơn + chi phívận chuyển - giảm giá
Trang 24Bảng kê số 3- tính giá thực tế NVL- CCDC
Quý IV năm 2005 Đơn vị: đồng
Trang 25Sau đó kế toán tập hợp vào bảng phân bổ NVL và CCDC theo định khoản sau:
Trang 26B¶ng ph©n bæ NVL- CCDC Quý IV n¨m 2005
Trang 27Các khoản ghi giảm chi phí NVL trực tiếp : là phần giá trị NVLC và phụtùng đã xuất kho cho sản xuất, lắp ráp nhng không dùng hết, khi đó sẽ nhập trở lạikho và giá thực tế sẽ là giá hạch toán, kế toán ghi:
- Tài khoản sử dụng: Để tập hợp chi phí về lơng và các khoản phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất, kế toán tiền lơng và BHXH sử dụng hệ thống tàikhoản sau:
TK 334: Bao gồm các khoản tiền lơng và các khoản phải trả nhân công trựctiếp nh: lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp
Trang 28+ Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Tại Công ty, do đặc điểm quy trình công nghệ và đặc điểm tổ chức hoạt độngkinh doanh mà Công ty áp dụng hai hình thức trả lơng: trả lơng theo thời gian và trảlơng theo sản phẩm
* Hình thức trả luơng theo thời gian: là hình thức căn cứ vào số ngày lao
động thực tế của ngời lao động và đơn giá tiền lơng theo quy định của nhà nớc ờng thì hình thức trả luơng theo thời gian dùng để trả cho lao động gián tiếp nh:nhân viên quản lý doanh nghiệp, phân xởng
Th Quy trình luân chuyển chứng từ: Tại các bộ phận có từng nhiệm vụ theo dõithời gian làm việc của từng nhân viên ghi vào bảng chấm công, cuối tháng chuyểntới phòng tổ chức để duyệt sau đó bảng chấm công đợc chuyển sang phòng tại vụ.Căn cứ vào đó, kế toán tiền lơng sẽ tính toán, thanh toán và viết vào Bảng thanhtoán tiền lơng
Tiền lơng thời gian thực tế Số ngày công hởng đơn giá lơng
Phải trả cho CNV = lơng thời gian x 1 ngày công
Trang 29Lơng sản phẩm: K; ốm: ô; tai nạn lao động: T; Phép: P; Không lý do: O; lơngthời gian: T
Ký hiệu:
Số công hởng lơng sản phẩm: SCHLSP; Số công hởng lơng thời gian:SCHLTG; Số công hởng lơng thời gian: SCHBHXH
ơn/ngà
y
Số ngàycông
Tổnglơngngày
Đơn giá
lơngngoàigiờ/ 1ngày
Sốngàylàmngoàigiờ
Phụ cấp Tổng
l-ơng
Tạmứng
Tổnglơngcòn lại
Kýnhận
Quy trình luân chuyển chứng từ: Hàng ngày các nhân viên kinh tế tại cácphân xởng sẽ thống kê sản lợng sản phẩm hoàn thành Cuối tháng nhân viên kinh tế
sẽ tập hợp các bảng chấm công lên cho phòng kế toán, kế toán tiền lơng căn cứ vàophiếu báo sản phẩm hoàn thành nhập kho, kèm theo biên bản đánh giá của bộ phậnKCS của từng bộ phận và định mức đơn giá lơng sản phẩm, sẽ tính toán lơng phải
Trang 30trả công nhân sản xuất từng phân xởng Đơn giá lơng một đơn vị sản phẩm dophòng tổ chức xác định cho từng loại sản phẩm.
Lơng sản phẩm = Số lợng SP hoàn thành x Đơn giá tiền lơng 1 SP
Đối với các khoản trích theo lơng ( KPCĐ, BHXH, BHYT ), kế toán Công tythực hiện trích nh sau:
BHXH trích 20% trên lơng cấp bậc, trong đó 15% hạch toán vào chi phí, 5%trừ vào lơng của công nhân
KPCĐ trích 2% trên lơng thực tế của công nhân và hạch toán vào chi phí.BHYT trích 3% trên lơng cấp bậc, trong đó 2% hạch toán vào chi phí, 1% trừvào lơng của công nhân
* Các khoản phụ cấp tại công ty
- BHXH phụ cấp đợc hởng trong những trờng hợp ốm đau, thai sản
- Phụ cấp trách nhiệm: Dành cho quản đốc, phó quản đốc, tổ trởng, trởngphòng
- Phụ cấp nóng hại: áp dụng đối với công nhân làm trong bộ phận Hàn nguội.Mức phụ cấp nóng hại = Số công x Tiêu chuẩn một công
* Các khoản phải trả khác: khoản làm thêm giờ, ngừng nghĩ do nguyên nhânkhách quan nh: mất điện, mất nớc
* Các khoản phải khấu trừ vào lơng: đó là những khoản mà công nhân phảitrả nh: tiền bồi thờng, bảo hiểm
Trang 31622-Căn cứ vào Bảng chấm công của từng phân xởng, hàng tháng kế toán tiền
l-ơng và BHXH sẽ tính ra tiền ll-ơng thực tế của từng công nhân sản xuất và lập Bảngthanh toán lơng và BHXH
Từ số liệu trên Bảng thanh toán lơng và BHXH hàng tháng, cuối mỗi quý kếtoán vào Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, theo định khoản :
Phản ánh số tiền lơng chính phải trả cho công nhân sản xuất: