Sau vài tuần thực tập tại đơn vị tôi nhận thức được tính cấp thiết của việc nợ xấu nên tôi đã chọn lựa chọn đề tài: “Thực trạng việc xử lý nợ xấu tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA LUẬT
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KHOÁ 24
TÊN ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG NĂNG – BẮC ĐĂK LĂK
SINH VIÊN THỰC HIỆN: HUỲNH TẤN LỰC
ĐĂK LĂK, THÁNG 3 NĂM 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA LUẬT
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG NĂNG – BẮC ĐĂK LĂK
Thời gian thực tập : 17/02/2022 - 24/03/2022
Địa điểm thực tâp : Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Krông Năng- Bắc Đăk Lăk
Giáo viên hướng dẫn :ThS NGUYỄN VĂN PHÚC
Sinh viên thực hiện :HUỲNH TẤN LỰC
Lớp :K24-LKT HP
Mã số sinh viên : 24218610864
ĐĂK LĂK, THÁNG 3 NĂM 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin cảm ơn sâu sắc đến giảng viên ThS Nguyễn Văn Phúc đãtận tình trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành báo cáo thực tập này Xin chân thànhcảm ơn Lãnh đạo khoa Luật, trường Đại học Duy Tân đã tạo điều kiện cho em thựctập và hoàn thành đợt thực tập Cuối cùng em xin cảm ơn đến đơn vị Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Huyện Krông Năng –Bắc Đăk Lăk đã tạo điều kiện để em thực tập tại đơn vị
Người thực hiện Huỳnh Tấn Lực
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
1 AGRIBANK Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trang 6MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài
Nợ xấu là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng uy tín của các tổchức tín dụng ( TCTD) từ đó có thể thấy được sức khỏe tài chính, kỹ năng quản lýrủi ro của tổ chức tín dụng đó Thực tế thì các tổ chức tín dụng không thể tránh khỏivấn đề nợ xấu , nhưng vấn đề nợ xấu tăng cao trong một tổ chức tín dụng nào đó sẽ
bị ảnh hưởng đến chất lượng và lòng tin của khách hàng đối với tổ chức đó hoặcthậm chí sẽ dẫn đến tổ chức đó bị thua lỗ nặng nề
Tình trạng nợ xấu kéo dài khiến cho tổ chức tín dụng bị phá sản , ảnh hưởngnghiêm trọng đến uy tín Gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nước nhà nóichung và cho tổ chức tín dụng nói riêng Do đó vấn đề xử lý nợ xấu và xử lý nợxấu là một trong những vấn đề mà các tổ chức tín dụng luôn quan tâm và là vấn đềquan trọng trong tái cấu trúc hệ thống tài chính
Nhận thức được tầm quan trọng trong công tác ngăn ngừa rủi ro trong hoạtđộng tín dụng ngân hàng, cũng như việc đẩy nhanh việc cơ cấu lại hệ thống TCTDtheo như đòi hỏi cấp thiết Là sinh viên năm cuối Đại học Duy tân chuyên ngànhLuật kinh tế, tại Trường tôi đã được các thầy cô dạy những kiến thức song song vớichuyên ngành Sau một thời gian tôi đã được Trường tạo điều kiện và đơn vị thựctập ngân hàng Nông nghiệp Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh HuyệnKrông Năng- Bắc Đăk Lăk tại địa phương tạo điều kiện cho tôi thực tập với đúngchuyên ngành tôi đang theo học Sau vài tuần thực tập tại đơn vị tôi nhận thức được
tính cấp thiết của việc nợ xấu nên tôi đã chọn lựa chọn đề tài: “Thực trạng việc xử
lý nợ xấu tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam , chi nhánh, huyện Krông Năng-Bắc Đăk Lăk”
2.Tình hình nghiên cứu
Hiện nay với đề tài nghiên cứu về quản lý và xử lý nợ xấu tại ngân hàng
đã rất nhiều người nghiên cứu đề tài này ví dụ như:
Nguyễn Tiến Đức, “ Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư
và phát triển Việt Nam, Chi nhánh Bắc Quảng Ninh” Luận văn Thạc Sĩ 2017, Họcviện Hành chính Quốc gia
Vũ Ngọc Anh “Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần kĩ thươngViệt Nam” Luận văn Tiến Sĩ 2021, Học viện tài chính
Trang 7Nguyễn Trọng Chương “Quản lý nợ xấu tại ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Nghệ An” Luận văn Thạc Sĩ 2015, Đạihọc Quốc gia Hà Nội
Các đề tài này chủ yếu đề cập đến tình hình nợ xấu của các năm và giải phápđưa ra những giải pháp giúp cho Ngân hàng tránh được tình trạng nợ xấu và ngănngừa rủi ro nhất có thể và cũng có những giải pháp của các đề tài này đã đưa vào ápdụng thực tế đối với các ngân hàng bởi nó phù hợp với thực tiễn và bối cảnh xã hội
3.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của báo cáo là để ngân hàng hạn chế được nợ xấu và có những biệnpháp ngăn ngừa tốt của việc nợ xấu Khi chúng ta đưa ra những giải pháp cụ thể cótính hiệu quả thì việc nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam Chi nhánh Huyện Krông Năng- Bắc Đăk Lăk sẽ được hạn chế
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, báo cáo tập trung thực hiện nhữngnhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
Một là : đưa ra được tình hình cụ thể của nợ xấu tại ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Huyện Krông Năng- Bắc Đăk Lăk
Hai là : phân tích và đánh giá một cách đúng đắn khách quan nhất về thựctrạng quản lý và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam Chi nhánh Huyện Krông Năng- Bắc Đăk Lăk
Ba là: đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết hoàn thiện công tác quản lý và
xử lý nợ xấu tại tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chinhánh Huyện Krông Năng- Bắc Đăk Lăk trong thời gian tới
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng chúng ta nghiên cứu : Việc quản lý và xử lý tình trạng nợ xấu tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh HuyệnKrông Năng- Bắc Đăk Lăk
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về việc quản lý và xử lý tình trạng nợ xấutại ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh HuyệnKrông Năng- Bắc Đăk Lăk
Phạm vi về thời gian: từ năm 2019 đến 2021
Trang 8Phạm vi về không gian: Tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam Chi nhánh Huyện Krông Năng- Bắc Đăk Lăk
5.Phương pháp nghiên cứu
Ngoài những phương pháp nghiên cứu nói chung được sử dụng trong nghiêncứu khoa học, phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử thì ta còn sử dụngthêm phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp, phân tích chuỗi số liệu thời gian đểgiải quyết các vấn đề
6.Kết cấu của chuyên đề
Ngoài lời mở đầu kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, danh mục viếttắc, nội dung của chuyên đề thực tập chưa làm 3 chương như sau
Chương 1 Một số vấn đề lý luận về hình quản lý và xử lý nợ xấu tại ngânhàng thương mại
Chương 2 Thực trạng quản lý và xử lý nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn việt nam chi nhánh Krông Năng - Bắc Đăk LăK
Chương 3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện , nâng cao hiệu quả việc quản lý
và xử lý nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chinhánh Krông Năng-Bắc Đăk Lăk
Trang 9Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1Khái quát về quản lý và xử lý nợ xấu trong ngân hàng thương mại (NHTM)
1.1.1 Khái niệm quản lý và xử lý nợ xấu trong ngân hàng thương mại
Khái niệm của nợ xấu: “Nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn,
có thể quá hạn hoặc bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này xảy ra khi các con nợ tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản Nợ xấu gồm các khoản nợ quá hạn hoặc gốc trên thường khoảng 3 tháng căn cứu vào khả năng trả nợ của khách hàng để hoạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp”
Quản lý nợ xấu là quá trình xây dựng những chiến lược, chính sách quản lývới kinh doanh tín dụng nhằm đạt các mục đích an toàn, hiệu quả và phát triển bềnvững trong đó tăng trường các biện pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế phát sinh nợxấu, đi kèm việc xử lý các khoản nợ xấu đã phát sinh từ đó làm tăng doanh thu,giảm chi phí nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Khái niệm xử lý nợ xấu: Yếu tố rủi ro trong kinh doanh là yếu tố ngẫu nhiênkhó đoán biết trước, môi trường sản xuất kinh doanh tự nó phải chịu tác động củarất nhiều yếu tố ngẫu hiện như chiến tranh, thiên tai, lạm phát, thất nghiệp, khủnghoảng kinh tế… ảnh hưởng đến thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm
Ngân hàng là một ngành kinh doanh nhiều rủi ro, ngân hàng nào không chấpnhận rủi ro thì sẽ không có lợi nhuận Do đó rủi ro tín dụng nhiều nhất có lẽ là nợxấu, nhưng các ngân hàng phải đưa ra những giải pháp mang tính thiết thực giúpcho ngân hàng hạn chế được nợ xấu mà vẫn đem lại được nguồn lợi nhuận cao từviệc kinh doanh từ khách hàng
1.1.2 Phân loại nợ xấu trong ngân hàng thương mại
Theo văn bản hợp nhất 22/VBHN-NHNN năm 2014 của nhà nước ban hànhquy định về phân loại nợ trích lập và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro tín dụng tronghoạt động ngân hàng về TCTD thì nợ xấu được xác định dựa trên yếu tố thời hạn vàkhả năng thu hồi nợ ở Việt Nam được thực hiện theo 5 nhóm sau:
Bảng 1.1 phân loại nợ xấu dựa trên yếu tố thời hạn và khả năng thu hồi nợ
Trang 10Nhìn vào bảng trên thì thấy được chia thành 5 nhóm nợ nhóm nợ:
Nhóm nợ đầu tiên nợ đủ tiêu chuẩn, các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày thìvẫn chưa xếp vào nợ xấu nhưng khách hàng trả nợ quá hạn trong trường hợp này sẽ
bị phạt chịu thêm lãi phạt quá hạn 150%, trường hợp này có thể vẫn được chấp nhậnvay vốn
Ví dụ: anh A vay 1 tỷ đồng đến ngày 20/05/2020 phải trả cho ngân hàng với sốtiền trên tuy nhiên anh A chưa đủ điều kiện để trả và sau đó đến ngày 29/05/2020anh A đến ngân hàng trả số tiền đã vay Như vậy anh A đã chậm trả trong thời hạn 9ngày thì ngân hàng xếp anh A vào nhóm 1, nhóm nợ đủ tiêu chuẩn
Nhóm nợ thứ 2 nhóm nợ cần chú ý các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới
30 ngày Khi khách hàng rơi vào trường hợp này thì sau 12 tháng kể từ ngày thanhtoán nợ mới có thể vay vốn lại nhưng khi vay vốn lại phải đáp ứng được các điềukiện khắt khe từ phía ngân hàng hơn so với các khách hàng bình thường khác
Ví dụ Chị B vay 3 tỷ đồng đến ngày 20/03/2020 phải trả cho ngân hàng với sốtiền trên tuy nhiên chị B chưa đủ điều kiện để trả và sau đó đến ngày 19/03/2020 chị
B đến ngân hàng trả số tiền đã vay Như vậy chị B đã chậm trả trong thời hạn trên
10 ngày và dưới 30 ngày thì ngân hàng xếp chị B vào nhóm 2 Trường trường hợpchị B muốn vay vốn lại thì phải có thời gian xóa nợ trong vòng 12 tháng sau khithanh toán khoản nợ xấu Như vậy nếu chị B muốn vay vốn lại sau 12 tháng chị Bmới có thể được vay vốn lại nếu đã đáp ứng đủ các điều kiện kiên quyết từ phíangân hàng
Nhóm 1 Nhóm nợ đủ tiêuchuẩn Dưới 10 ngày Có thể xem xétngayNhóm 2 Nhóm nợ cần chú ý Từ 10 ngày đến dưới30 ngày Sau 12 thángNhóm 3 Nợ dưới tiêu chuẩn Từ 30 ngày đến dưới
Nhóm 4 Nợ nghi ngờ bị mấtvốn Từ 90 ngày đến dưới180 ngày Sau 5 nămNhóm 5 Nhóm nợ có khảnăng bị mất vốn Nợ từ 180 ngày trởlên Sau 5 năm
Trang 11Nhóm nợ thứ 3 nợ dưới tiêu chuẩn nợ quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngàykhi khách hàng rơi vào trường hợp này thuộc nhóm nợ xấu và không thể vay vốnlại Thời hạn để xóa nợ hoàn toàn là 5 năm
Ví dụ Chị C vay 500 triệu đồng đến ngày 20/04/2020 phải trả cho ngân hàngvới số tiền trên tuy nhiên chị C chưa đủ điều kiện trả nợ và lãi vay và sau đó đếnngày 20/07/2020 chị C đến ngân hàng trả số tiền đã vay Như vậy chị C đã chậm trảtrong thời hạn trên 30 ngày và dưới 90 ngày thì ngân hàng xếp chị C vào nhóm 3.Trường trường hợp chị C không thể nào vay vốn lại thời gian xóa nợ trong vòng 5năm sau khi thanh toán khoản nợ xấu
Nhóm nợ thứ 4 trường hợp nợ nghi ngờ mất vốn các khoản nợ quá hạn từ 90ngày đến dưới 180 ngày Trường hợp này các khoản nợ cơ cấu lại lần đầu từ 30ngày đến dưới 90 ngày nếu chưa trả thì sẽ cơ cấu lần 2 và xếp vào nhóm nợ thứ 4.Trường hợp này khách hàng không thể vay vốn tiếp Thời hạn xóa nợ vẫn nhưtrường hợp thứ 3 là 5 năm
Ví dụ: Anh D nợ ngân hàng 1 tỷ đồng đến ngày 15/05/2020 phải thanh toán số
nợ cho ngân hàng Đến ngày 15/07/2020 anh D vẫn chưa thể thanh toán cho chongân hàng và sau đó ngân hàng sẽ tái cơ cấu lần 2 cho anh D chi trả nợ và đến ngày20/09/2020 anh mới thanh toán được số nợ cho ngân hàng Vì vậy anh D sẽ thuộcnhóm khách hàng nợ xấu thứ 4 Trường hợp thanh toán chi trả đủ cho ngân hàng thìthời hạn xóa nợ của anh vẫn là 5 năm
Nhóm nợ thứ 5 trường hợp có khả năng mất vốn có khoản nợ quá hạn trên 180ngày Trường hợp các khoản nợ cơ cấu lần đầu từ 30 ngày dưới 90 ngày lần đâuchưa trả thì sẽ cơ cấu lần 2 từ 90 ngày đến dưới 180 ngày khách hàng vẫn tiếp tụckhông trả thì sẽ cơ cấu lần 3 và đưa vào trường hợp nợ xấu thứ 5 Trường hợp kháchhàng sau 180 ngày với có điều kiện trả thì thời gian trả thì thời hạn xóa nợ vẫn làthời hạn 5 năm
Ví dụ: anh M nợ ngân hàng 4 tỷ đồng thời hạn ngày 13/8/2021 phải chi trả chongân hàng nhưng sau 2 lần tái cơ cấu từ ngân hàng và chưa thể thanh toán được thìngân hàng sẽ xếp anh M và nhóm khách hàng nợ xấu thứ 5, nợ có khả năng mất vốn
Trang 12Như vậy các nhóm nợ 3,4,5 sẽ bị xếp vào nợ xấu và khó vay vốn trong lần tiếptheo Và nếu được ngân hàng chấp nhận cho vay vốn thì điều kiện thủ tục sẽ khókhăn hơn những khách hàng bình thường.
1.1.3 Vai trò của quản lý và xử lý nợ xấu trong ngân hàng thương mại
Vai trò của việc quản lý và xử lý nợ xấu trong các tổ chức tín dụng là nhiệm
vụ cấp bách, quan trọng hàng đầu trong việc xây dựng và cải cách lại trong hoạtđộng ngân hàng Nó giữ vai trò rất quan trọng đến sự tồn tại và phát triển và uy tíncủa ngân hàng
Thứ nhất: việc quản lý và xử lý nợ xấu đảm bảo ngân hàng pháp triển ổn địnhViệc quản lý và xử lý là yếu tố quan trọng để hoạt động và tiếp tục phát triểnbền vững vì nợ xấu ảnh hưởng đến tốc độ xoay vòng vốn của ngân hàng thương mạikhó thu hồi được vốn và giảm doanh thu, không tăng lợi nhuận cho các tổ chức tíndụng Nâng cao năng lực kinh doanh để giải quyết những vấn đề hậu quả lâu dàicủa việc quản lý và xử lý nợ xấu và quyết tâm thực hiện giải quyết tận gốc việc nợxấu
Thứ hai: ngân hàng phân tích đánh giá được từng khách hàng cụ thể tùy thuộcvào đặc điểm thái độ hợp tác của khách hàng
Có bộ phận quản lý trực tiếp tiến hành rà soát đánh giá theo mức độ phù hợpvới khả năng và điều kiện vay phù hợp với từng khách hàng
Thứ ba: nâng cao trình độ cho cán bộ và nhân viên, trau dồi thêm kinh nghiệmthu hồi nợ xấu không chỉ nằm trong các biện pháp nghiệp vụ và đòi hỏi sự linhđộng, nhạy bén
Mọi năm ngân hàng có các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ nhânviên ngân hàng, nâng cao trình độ để xử lý các trường hợp nợ xấu phù với với thựctiễn điều kiện kinh tế tại thời điểm đó Giúp hạn chế được nguy cơ nợ xấu trong cácTCTD
1.2Pháp luật về quản lý và xử lý nợ xấu trong ngân hàng thương mại
1.2.1 Nguyên tắc quản lý và xử lý nợ xấu trong ngân hàng thương mại
Trang 13Theo điều 3 nghị quyết 42/2017/QH2014 thì nguyên tắc xử lý nợ xấu đượcquy định như sau
Thứ nhất bảo đảm tính công khai, minh bạch, bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp,chính đáng của tổ chức tín dụng chi nhánh ngân hàng cơ quan tổ chức cá nhân cóliên quan để bảo vệ quyền lợi
Thứ hai phù hợp với cơ chế thị trường trên nguyên tắc thận trọng, đảm bảoquyền lợi của người gửi tiền và giữ vững sự ổn định an toàn hệ thống, tránh xảy ratình trạng biến động không để người gửi tiền gây hoang mang bởi những tác trọng
từ môi trường bên ngoài vào các TCTD
Thứ ba không sử dụng ngân sách của nhà nước để xử lý nợ xấu để đảm bảocác ngân hàng lạm dụng việc sử dụng ngân sách nhà nước làm ảnh hưởng đến ngânsách, kinh tế nhà nước
Cuối cùng cơ quan tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật để xảy ra nợ xấu vàtrong quá trình xử lý nợ xấu phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.Việc xử phạt theo pháp luật để đảm bảo các ngân hàng tổ chức cá nhân luôn đề caotrách nhiệm và nghiêm túc trong công việc Tránh xảy ra trường hợp sai xót
1.2.2 Quy trình quản lý nợ xấu trong ngân hàng thương mại
Quy trình quản lý nợ xấu:
Bước 1: Đánh giá khả năng trả nợ
Dựa trên khả năng phản kháng thanh toán nghĩa vụ các khoản nợ và lãi củakhách hàng là cá nhân hoặc là doanh nghiệp
Bước 2: Đánh giá khả năng tồn tại xác định được doanh nghiệp hoặc cá nhân
có thể trả nợ được hoặc không Thay vào đó nếu xác định được khách hàng khôngtrả được nợ sẽ đưa ra biện pháp xử lý
Bước 3: Biện pháp xử lý Sẽ có một bộ phận trong ngân hàng sẽ tìm hiểu vàđưa ra một biện pháp xử lý phù hợp với thực tiễn
Bước 4: Phê duyệt của lãnh đạo ngân hàng Bộ phận xử lý sẽ đề xuất yêu cầubiện pháp phù hợp và thông qua lãnh đạo hội đồng Sở để có sự chấp thuận của lãnhđạo và tiến hành xử lý
Trang 14Bước 5: Giám sát và kiểm soát là hoạt động giám sát nhằm đảm bảo theo đúngtiến trình đề ra của lãnh đạo ngân hàng Đánh giá được bộ phận xử lý họ có làmđúng trách nhiệm cũng như là thủ tục hay chưa.
Bước 6: Thu nợ bước tiến hành cuối cùng yêu cầu khách hàng là cá nhân hoặcdoanh nghiệp mau chống giải quyết nợ quá hạn theo quy định của Luật
1.2.3 Các biện pháp xử lý nợ xấu trong ngân hàng thương mại
Thứ nhất : Quy trách nhiệm đòi nợ đối với nhân viên tín dụng
Các khoản nợ có nguyên nhân chủ quan từ nhân viên tín dụng, Ngân hàngkiên quyết sử dụng biện pháp quy trách nhiệm đối với người đó Trong trường hợpkhông thể đòi nợ , người làm sai phải là người bị bắt buộc bồi thường thiệt hại chongân hàng và mặt khác còn phải chịu nhận thêm hình thức kỷ luật khác Với trườnghợp gây ra hậu quả nghiêm trọng, ngân hàng sẽ áp dụng biện pháp mạnh hơn ví dụnhư đuổi việc, kiện ra tòa….Đây là biện pháp vừa có tính hiệu quả trong việc xử lý
nợ xấu, vừa có tính giáo dục đối với cán bộ, nhân viên ngân hàng giúp mọi người cótrách nhiệm cao hơn trong công việc tăng tính hiệu quả nhất có thể
Các khoản nợ đó không phải do nhân viên tín dụng làm sai, các ngân hàng sẽ
áp dụng biện pháp gắn với việc đòi nợ, nhiệm vụ của cán bộ tín dụng nhằm nângcao việc xử lý nợ xấu Ngân hàng xây dựng thêm hình thức thưởng, phạt trong việcthu hồi nợ nhằm phát huy động lực sáng tạo của những người có trách nhiệm xử lý
nợ xấu
Thứ hai: Chuyển sang cho tổ chức đòi nợ từ khách hàng
Biện pháp này được áp dụng với những khoản nợ xấu có khả năng thu hồiđược:
Ngân hàng tiến hành xem xét khả năng phục hồi của khách hàng, sau đó tiếnhành thương lượng với khách hàng về giải pháp thực thi theo yêu cầu cam kết củakhách hàng Trên cơ sở đó ngân hàng tiến hành đưa ra những phương pháp sau:Gia hạn nợ: phương án này có lợi cho cả hai bên Khách hàng sẽ giảm bớt áplực và tiếp tục kinh doanh, về phía ngân hàng giảm được nợ quá hạn Tuy nhiênbiện pháp này bị giới hạn bởi thời gian cho phép của ngân hàng
Điều chỉnh kì hạn nợ thông qua việc hoãn, giảm khối lượng nợ gốc phải thanhtoán của kì hạn nợ, nhưng không được giảm tổng số nợ phải trả
Ngân hàng tiến hành xem xét cấp thêm tín dụng cho khách hàng vượt qua khókhăn đồng thời thu lại được khoản nợ trước Nhưng biện pháp không được áp dụngrộng rãi vì có sự rủi ro là rất cao
Trang 15Chuyển những khoản nợ xấu thành cổ phần với các doanh nghiệp cổ phần.Ngân hàng tiến hành xem xét việc phục hồi trở lại Tuy biện pháp trên chỉ áp dụngvới những doanh nghiệp tạm thời sa sút, không áp dụng rộng rãi.
Thứ ba: Xử lý tài sản đảm bảo (TSĐB)
Khi các khoản nợ không thể cơ cấu lại hoặc không có tính phục hồi thì ngânhàng tiến hành thanh lý tài sản đảm bảo Để hỗ trợ việc thực hiện hợp đồng, ngânhàng thường yêu cầu khách hàng cam kết thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của ngườithứ ba Ngân hàng bán TSĐB trên thị trường hoặc qua các trung tâm dịch vụ môigiới , các công ty mua bán nợ
Thứ tư: Bán các khoản nợ
Biện pháp trên giúp ngân hàng thu lại nợ xấu, khắc phục và xử lý tồn đọng,làm trong sạch lành mạnh bản cân đối kế toán, đảm bảo hoạt động ngân hàng ở mức
an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững
Khi bán các khoản nợ xấu thường ngân hàng bán thấp giá hơn để dễ thu hồivốn và thu hồi nhanh, tránh ảnh hưởng đến những khoản nợ còn lại
Ngân hàng áp dụng việc sử dụng kĩ thuật chứng khoản hóa khoản nợ để xử lýcác khoản nợ xấu nhưng phải có sự phát triển mạnh của thị trường chứng khoáncùng giao dịch mua bán nợ
Thứ năm: Bù đắp bằng quỹ dự phòng
Khi các biện pháp thu hồi nợ khác không có tính hiệu quả nữa thì ngân hàng
sẽ dùng quỹ dự phòng để bù đắp thiệt hại của khoản nợ xấu Do tính chủ động cao,biện pháp này thường được mọi NHTM vận dụng tối đa trong công cuộc xử lý nợxấu Thực chất biện pháp này là dùng nội lực của ngân hàng để khắc phục khoản nợxấu nên sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng trong việc kinh doanh của ngân hàng Việc sửdụng nhiều giải pháp này làm giảm thu nhập của ngân hàng trong khi vốn cho vaykhông thu hồi được Vì vậy, ngân hàng nên chú trọng các biện pháp có tính triệt để,giúp ngân hàng có thể phát triển tối đa nhất có thể
Thứ sáu: Sử dụng giải pháp pháp lý để đòi nợ
Biện pháp kiện khách hàng ra tòa khi ngân hàng sử dụng các biện pháp trênkhông có tính khả thi Ngân hàng tiến hành nộp hồ sơ và nhờ tòa án can thiệp vào
ép buộc khách hàng phải trả nợ, chuyển giao TSĐB tiền vay hoặc nếu khách hàng làdoanh nghiệp không trả nợ được thì ngân hàng với tư cách là chủ nợ có thể làm đơnxin tòa án mở thủ tục tuyên bố doanh nghiệp phá sản theo Luật phá sản Trên thực
tế, việc sử dụng để giải pháp này không đem lại tính khả thi cao bởi thủ tục rắc rối,khách hàng thường là không có khả năng trả nợ và TSĐB có tranh chấp về pháp lýhoặc không có đủ giá trị bồi thường khoản vay
Trang 16Cuối cùng: Nhờ sự trợ giúp của chính phủ
Đối với các khoản nợ xấu phát sinh, các NHTM phải trong chờ vào nguồn bùđắp từ ngân sách nhà nước Thực chất các khoản vay theo chính sách có thể coi nhưkhoản vay có bảo lãnh là người thứ ba là chính phủ Do vậy, khi NHTM không thểthu hồi nợ được từ khách hàng thì chính phủ phải đứng ra giải quyết cho ngân hàng
1.3Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý và xử lý nợ xấu trong ngân hàng thương mại
Thứ nhất, nhân tố khách quan
Về phương diện môi trường kinh tế và môi trường pháp lý là cơ sở điều tiếthoạt động trong nền kinh tế của các TCTD Hệ thống pháp luật cần rõ ràng, thuậnlợi và đủ mạnh giúp hoạt động của doanh nghiệp và ngân hàng hỗ trợ trong công tácquản lý và xử lý nợ xấu Ngoài môi trường kinh tế, môi trường pháp lý thì môitrường tự nhiên cũng ảnh hưởng một phần không nhỏ đến hoạt động quản lý và xử
lý nợ xấu
Thứ hai, nhân tố chủ quan
Chiến lược kinh doanh xử lý nợ xấu một cách triệt để thì phía Ngân hàng đòihỏi phải có tiềm lực tài chính đủ mạnh đó là phần quan trọng để duy trì hoạt độngkinh doanh để TCTD chủ động hơn trong công tác quản lý và xử lý nợ xấu
Các nguồn lực của Ngân hàng : đội ngũ nhân viên một phần rất quan trọng họ
là nhân tố quan trọng nhất đóng vai trò là chủ thể trực tiếp thực hiện mọi hoạt độngtrong kinh doanh ngân hàng Hằng năm các tổ chức luôn tuyển dụng nhân sự cónăng lực, có nhân phẩm tốt và thích ứng phù hợp với môi trường, bồ dưỡng cho cán
bộ, nhân viên mới nhiều kĩ năng ứng xử với các trường hợp quản lý và xử lý nợ xấu
để họ trau dồi thêm kinh nghiệm, khả năng ứng xử với các trường hợp khác nhautrong kinh doanh
Nạn tham nhũng hối lộ trong hoạt động ngân hàng luôn tồn tại bởi lợi ích củamột cá nhân vì lợi ích trước mắt lợi ích của bản thân làm ảnh hưởng đến một tập thểmột tổ chức Nạn tham nhũng vẫn luôn tồn tại trong các tổ chức và cần có các biệnpháp xử lý nghiêm để hạn chế xảy ra
Trang 17Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI
NHÁNH HUYỆN KRÔNG NĂNG- BẮC ĐĂK LĂK 2.1 Tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Huyện Krông Năng – Bắc Đăk Lăk
2.1.1 Quá trình hình thành và hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Krông Năng-Bắc Đăk Lăk
Tên giao dịch: Agribank chi nhánh Huyện Krông Năng-Bắc Đăk Lăk
Trụ sở chính: 74 Nguyễn Tất Thành, Tổ dân Phố 2, Huyện Krông Năng, TỉnhĐăk Lăk
Cùng với sự phát triển và hình thành của hệ thống, Agribank chi nhánh HuyệnKrong Năng-Bắc Đăk Lăk đã có những cố gắng vượt bật nên kể từ ngày 1-1-2017,Agribank Bắc Đăk Lăk được tách ra từ Agribank Đăk Lăk và chính thức mang tên
“Agribank Bắc Đăk Lăk” và tại thời điểm thành lập thì chi nhánh Huyện KrôngNăng-Bắc Đăk Lăk cũng tiếp nối mang lưới hoạt động giao dịch trên địa bàn
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam Chi Nhánh Huyện Krông Năng-Bắc Đăk Lăk bao gồm:
Thứ nhất, hoạt động huy động vốn: Huy động vốn là một nghiệp vụ cơ bảnđóng vai trò quan trọng của Ngân hàng Hoạt động tín dụng là hoạt động xươngsống, hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhất thì việc mở rộng quy mô và chấtlượng huy động vốn đóng vai trò hết sức quan trọng Ngân hàng tồn tại lâu dài thìphải thu hút khách hàng Nguồn vốn của Agribank chi nhánh Huyện Krông Năng-Bắc Đăk Lăk hiện nay huy động chỉ yếu là tiền tiết kiệm của nhân dân, các tổ chứckinh tế, tiền gửi thanh toán của cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp….Trong nhữngnăm dịch Covid 19 hiện nay dưới sức ép của việc cạnh tranh chi nhánh đã đưa rakhá nhiều dịch vụ hấp dẫn thu hút khách hàng ví dụ tiền gửi không kì hạn, tiết kiệmcao tuổi, tiết kiệm online… Đối với doanh nghiệp thì lãi suất tiền luôn linh động đểphù hợp với tình hình chung của thị trường tiền tệ và nhu cầu huy động vốn chohoạt động của chi nhánh và điều chỉnh hệ thống vốn phù hợp