1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM THU hút KHÁCH HÀNGTỪ THIẾT kế WEBSITE bán HÀNG tại CÔNG TY cổ PHẦN VINA MARKETING ONLINE

83 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Marketing Nhằm Thu Hút Khách Hàng Từ Thiết Kế Website Bán Hàng Tại Công Ty Cổ Phần Vina Marketing Online
Tác giả Võ Thị Kiều Trang
Người hướng dẫn Th.S Dương Thị Thanh Hằng
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Quản Trị Marketing
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5.Bố cục đề tài:...51.1.Định nghĩa marketing:...6 1.2.Vai trò và chức năng cơ bản của marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 8 1.3.Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiê

Trang 1

CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ MARKETING

KHÓA : K24 (2018 – 2022) MSSV : 24202202615

Trang 4

Đặc biệt không thể nào quên được công lao của Th.S Dương Thị Thanh Hằng

đã nhiệt tình, chu đáo, giúp đỡ tôi để có thể hoàn thành chuyên đề này một cáchthành công nhất Cảm ơn cô đã bỏ thời gian để định hướng giúp tôi cách đi đúng,cảm ơn tâm huyết của cô đã luôn bên cạnh chỉ bảo tôi từng đoạn luận nhỏ, để bàiluận hoàn thành một cách hoàn hảo nhất Cảm ơn Gvcv Huỳnh Tịnh Cát đã quantâm, luôn định hướng học tập, cảm ơn cô đã luôn đồng hành và giúp đỡ, luôn dànhthời gian và công sức ra giải đáp những thắc mắc của lớp K24QTM2 Cảm ơnngười lái đò đã tận tâm dạy dỗ, không ngại khó, chẳng ngại khổ, sẵn sàng bỏ nhữnggiờ giải lao để giúp những vị khách như tôi sang sông và cập bến của riêng mình.Đồng thời chân thành cảm ơn quý anh chị và ban lãnh đạo Công Ty Cổ PhầnVina Marketing Online đã luôn giải đáp những thắc mắc, hỗ trợ và tạo điều kiện đầy

đủ và trực tiếp giúp đỡ để tôi thực tập thực tế cũng như online, được cọ xát và lấy

đó làm cơ sở để tôi có luận văn hoàn hảo

Cuối cùng tôi muốn cảm ơn đến gia đình thân yêu của tôi, cảm ơn ba mẹ đãsanh con ra, cảm ơn người đánh đổi cả mồ hôi và nước mắt tạo điều kiện cho con ănhọc đến bây giờ Cảm ơn anh chị luôn thương và luôn giúp đỡ, động viên Cảm ơnnhững người bạn thân luôn an ủi Cảm ơn những người luôn yêu thương tôi, luônchia sẻ, đồng hành và tạo động lực, động viên tôi để tôi có động lực hoàn thành tốtnhiệm vụ

Trang 5

Với thời gian 45 ngày thực tập khá là ngắn ngủi của cuộc đời sinh viên, mặc

dù tôi đã cố gắng rất nhiều nhưng phần năng lực còn rất hạn chế của một sinh viênnăm cuối, bài luận của tôi không thể tránh khỏi phần thiếu sót Tôi rất mong nhậnđược được sự góp ý của quý thầy cô để có điều kiện bổ sung cho bài luận tốt hơn vàđược nâng cao kiến thức, ý thức, phục vụ tốt hơn cho việc áp dụng lý thuyết vànhững điều được học vào thực tế sau này

Kính chúc quý thầy cô sức khỏe, ngày càng thành công trong công nghiệptrồng người Mãi là người lái đò đưa những con thuyền mơ ước cập bến thành công.Xin chúc quý anh (chị) trong công ty dồi dào sức khỏe và phát triển công ty thànhcông phát đạt, thịnh vượng

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, Ngày….Tháng… Năm 2022

Sinh Viên Thực Hiện

Võ Thị Kiều Trang

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bài luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Giải pháp Marketing nhằm thu hút khách hàng từ thiết kế website bán hàng Tại Công Ty Cổ Phần Vina Marketing Online” là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.s Dương

Thị Thanh Hằng và không hề sao chép của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào Mọithông tin số liệu, bảng biểu, kết quả nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp là do tôitrực tiếp trải nghiệm và thu thập dưới sự đồng ý của ban lãnh đạo của công ty cổphần vina marketing online là trung thực

Để hoàn thành bài luận không thể nào thiếu những nguồn tài liệu tham khảo,tôi đã trích dẫn đầy đủ Ngoài ra tôi không sử dụng tài liệu nào khác Tôi xin chịuhoàn toàn trách nhiệm nếu có sai sót

Đà nẵng, Ngày… Tháng… Năm 2022

Sinh viên

Võ Thị Kiều Trang

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 2

2.Mục tiêu nghiên cứu: 3

3.Đối tượng & phạm vi nghiên cứu 4

4.Phương pháp nghiên cứu 4

5.Bố cục đề tài: 5

1.1.Định nghĩa marketing: 6

1.2.Vai trò và chức năng cơ bản của marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 8 1.3.Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu 9

1.4.Thiết lập chiến lược marketing 10

1.5.Nguyên tắc của marketing: 13

1.6.Chính sách giá cả 2

3

1.7.mMục tiêu của marketing: 7

1.8.Quảng cáo trên công cụ tìm kiếm (search engine marketing – sem) 8

1.9.Search Engine Optimization – SEO (tối ưu hóa công cụ tìm kiếm) 8

SEO (Search Engine Optimization): tối ưu hóa công cụ tìm kiếm là phương pháp làm tăng thứ hạng của web thông qua cách xây dựng cấu trúc trang web, cách biên tập và đưa nội dung vào trang web, sự chặt chẽ, kết nối với nhau giữa các trang trong trang web của (liên kết) 8

Thực tế SEO là một công tác phức hợp nhiều công việc trong đó có thể tổng hợp thành 3 phân đoạn công việc chính là: 8

Xác định từ khóa: hay tương đương với công việc xác định nhu cầu thị trường và đối tượng khách hàng mục tiêu 8

Trang 8

SEO Onpage: tối ưu hóa website phục tốt cho người dùng và công cụ tìm kiếm SEO offpage: marketing cho website tới khách hàng cũng như các công cụ tìm kiếm Vậy ứng với từng phân đoạn công việc như vậy, các chỉ số KPI để đo lường hiệu quả từng phân đoạn công việc là gì ? Từ khóa SEO có bao nhiêu lượng tìm kiếm/tháng Vị trí xếp hạng từ khóa SEO thay đổi như thế nào trên công cụ tìm kiếm so với trước khi SEO Lượng truy cập website thông qua tìm kiếm google ứng với từ khóa SEO là bao nhiêu/ngày/tháng Tỷ lệ khách truy cập mới, khách truy cập cũ quay lại website là bao nhiêu số trang xem/truy cập là bao nhiêu Thời gian khách hàng lưu lại trên website trung bình là bao lâu Tỷ lệ chuyển đổi mua hàng là bao nhiêu Thời gian tải website là

bao nhiêu 8

1.10.Lợi ích của SEO mang lại cho doanh nghiệp: SEO tốt sẽ giúp website có lượng truy cập ổn định,website càng có nhiều lượng truy cập thì giá trị của website càng cao Vì vậy, doanh nghiệp cần chú ý tới việc duy trì vị trí web, điều đó sẽ giúp cho doanh nghiệp xây dựng hình ảnh, giá trị thương hiệu một cách bền vững và lâu dài Khi lượng truy cập tốt, giá trị thương hiệu sản phẩm tăng khiến nhiều khách hàng tin tưởng sẽ giúp doanh nghiệp có nhiều đơn đặt hàng hơn Doanh số bán hàng sẽ gia tăng và nâng cao vị thế cạnh tranh so với các đối thủ khách 8

1.10.1.Pay-Per-Click Ads – PPC ( Trả Tiền Theo Cú Nhấp Chuột ) 8

1.10.2.Social media optimization – SMO ( tối ưu hóa mạng xã hội ) 9

1.10.3.Video search marketing – VSM ( marketing thông qua kết quả search video ) 9

1.11.Các bước trong quá trình phát triển chương trình truyền thông marketing 9

1.12.Thiết kế thông điệp truyền thông 10

1.13 Lựa chọn các kênh truyền thông 10

1.14.Định vị sản phẩmsản phẩm / dịch vụ thông qua các hình ảnh về khách hàng: 11

1.15.Định vị sản phẩmsản phẩm / dịch vụ theo chất lượng/giá cả: 11

2.1 Khái quát về công ty vina marketing online 12

2.1.1 Giới thiệu công ty 12

2.1.2.Quá trình phát triển 13

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 13

Trang 9

2.1.4 Tình hình nhân lực của công ty 16

2.1.5 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 18

2.1.6 Tình hình cơ sở vật chất của công ty 19

2.1.8 Kết quả hoạt động kinh doanh 25

2.1.9 Đối thủ cạnh tranh 28

2.1.10 khách hàng: 28

2.2 Đánh giá thực trạng về hoạt động marketing công ty vina marketing online 29

2.2.1.Chiến lược hoạt động của công ty VMO 29

2.2.2 Chính sách quản lý chất lượng dịch vụ 29

2.2.3 30 Thực trạng về hoạt động marketing thu hút khách hàng: 30

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP MARKETING THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG ĐÀ NẴNG CỦA CÔNG TY 32

3.2 Phân tích ma trận SWOT của công ty \ 33

Điểm mạnh 33

Cơ hội 33

3.3.1 Giải pháp về social media marketing 34

Trang 10

DANH MỤC BẢNG , SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

DOANH NGHIỆP 15

DN 15

CÔNG TY 15

CT 15

CÔNG TY CỔ PHẦN 15

CTCP 15

NGƯỜI TIÊU DÙNG 15

NTD 15

KHÁCH HÀNG 15

KH 15

VINA MARKETING ONLINE 15

VMO 15

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 15

TMĐT 15

MẠNG XÃ HỘI 15

MXH 15

1.Lý do chọn đề tài 2

2.Mục tiêu nghiên cứu: 3

3.Đối tượng & phạm vi nghiên cứu 4

4.Phương pháp nghiên cứu 4

Trang 11

5.Bố cục đề tài: 5

1.1.Định nghĩa marketing: 6

1.2.Vai trò và chức năng cơ bản của marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 8 1.3.Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu 9

1.4.Thiết lập chiến lược marketing 10

Cấp độ chiến lược công ty: vấn đề chiến lược ở đây là cần xác định ngành nghề kinh doanh, sứ mệnh, phạm vi, trạng thái và cơ cấu tổ chức Nhà quản trị cần đánh giá được mức độ hấp dẫn của thị trường, xác định định hướng khách hàng, phát triển và xây dựng chương trình truyền thông cổ động và tuyên bố giá trị cho tổ chức 13

Cấp độ chiến lược SBU: chiến lược tập trung vào xác định cách thức mà sau đó cạnh tranh trong ngành kinh doanh của mình Các quyết định marketing bao gồm xác định phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị sản phẩmsản phẩm / dịch vụ, xác định đối tác, thời gian và cách thức hợp tác 13

Cấp độ chiến lược chức năng: các quyết định marketing chiến lược kết hợp với các chiến lược marketing hỗn hợp và chiến lược marketing quan hệ trong dài hạn (3-5 năm), còn các kế hoạch marketing ngắn hạn được xác định hằng năm nhằm mục tiêu thực hiện các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp 13

1.5.Nguyên tắc của marketing: 13

1.6.Chính sách giá cả 2

3

1.7.mMục tiêu của marketing: 7

1.8.Quảng cáo trên công cụ tìm kiếm (search engine marketing – sem) 8

1.9.Search Engine Optimization – SEO (tối ưu hóa công cụ tìm kiếm) 8

Trang 12

SEO (Search Engine Optimization): tối ưu hóa công cụ tìm kiếm là phương pháp làmtăng thứ hạng của web thông qua cách xây dựng cấu trúc trang web, cách biên tập vàđưa nội dung vào trang web, sự chặt chẽ, kết nối với nhau giữa các trang trong trangweb của (liên kết) 8Thực tế SEO là một công tác phức hợp nhiều công việc trong đó có thể tổng hợp thành

3 phân đoạn công việc chính là: 8Xác định từ khóa: hay tương đương với công việc xác định nhu cầu thị trường và đốitượng khách hàng mục tiêu 8SEO Onpage: tối ưu hóa website phục tốt cho người dùng và công cụ tìm kiếm SEOoffpage: marketing cho website tới khách hàng cũng như các công cụ tìm kiếm Vậyứng với từng phân đoạn công việc như vậy, các chỉ số KPI để đo lường hiệu quả từngphân đoạn công việc là gì ? Từ khóa SEO có bao nhiêu lượng tìm kiếm/tháng Vị tríxếp hạng từ khóa SEO thay đổi như thế nào trên công cụ tìm kiếm so với trước khiSEO Lượng truy cập website thông qua tìm kiếm google ứng với từ khóa SEO là baonhiêu/ngày/tháng Tỷ lệ khách truy cập mới, khách truy cập cũ quay lại website là baonhiêu số trang xem/truy cập là bao nhiêu Thời gian khách hàng lưu lại trên websitetrung bình là bao lâu Tỷ lệ chuyển đổi mua hàng là bao nhiêu Thời gian tải website làbao nhiêu 81.10.Lợi ích của SEO mang lại cho doanh nghiệp: SEO tốt sẽ giúp website có lượngtruy cập ổn định,website càng có nhiều lượng truy cập thì giá trị của website càng cao

Vì vậy, doanh nghiệp cần chú ý tới việc duy trì vị trí web, điều đó sẽ giúp cho doanhnghiệp xây dựng hình ảnh, giá trị thương hiệu một cách bền vững và lâu dài Khi lượngtruy cập tốt, giá trị thương hiệu sản phẩm tăng khiến nhiều khách hàng tin tưởng sẽgiúp doanh nghiệp có nhiều đơn đặt hàng hơn Doanh số bán hàng sẽ gia tăng và nângcao vị thế cạnh tranh so với các đối thủ khách 81.10.1.Pay-Per-Click Ads – PPC ( Trả Tiền Theo Cú Nhấp Chuột ) 81.10.2.Social media optimization – SMO ( tối ưu hóa mạng xã hội ) 91.10.3.Video search marketing – VSM ( marketing thông qua kết quả search video ) 91.11.Các bước trong quá trình phát triển chương trình truyền thông marketing 9

Trang 13

1.12.Thiết kế thông điệp truyền thông 10

1.13 Lựa chọn các kênh truyền thông 10

1.14.Định vị sản phẩmsản phẩm / dịch vụ thông qua các hình ảnh về khách hàng: 11

1.15.Định vị sản phẩmsản phẩm / dịch vụ theo chất lượng/giá cả: 11

2.1 Khái quát về công ty vina marketing online 12

2.1.1 Giới thiệu công ty 12

2.1.2.Quá trình phát triển 13

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 13

2.1.4 Tình hình nhân lực của công ty 16

2.1.5 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 18

2.1.6 Tình hình cơ sở vật chất của công ty 19

2.1.8 Kết quả hoạt động kinh doanh 25

2.1.9 Đối thủ cạnh tranh 28

2.1.10 khách hàng: 28

2.2 Đánh giá thực trạng về hoạt động marketing công ty vina marketing online 29

2.2.1.Chiến lược hoạt động của công ty VMO 29

2.2.2 Chính sách quản lý chất lượng dịch vụ 29

2.2.3 30 Thực trạng về hoạt động marketing thu hút khách hàng: 30

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP MARKETING THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG ĐÀ NẴNG CỦA CÔNG TY 32

3.2 Phân tích ma trận SWOT của công ty \ 33

Điểm mạnh 33

Cơ hội 33

3.3.1 Giải pháp về social media marketing 34

Trang 14

LỜI MỞ ĐẦU 1

DOANH NGHIỆP 15

DN 15

CÔNG TY 15

CT 15

CÔNG TY CỔ PHẦN 15

CTCP 15

NGƯỜI TIÊU DÙNG 15

NTD 15

KHÁCH HÀNG 15

KH 15

VINA MARKETING ONLINE 15

VMO 15

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 15

TMĐT 15

MẠNG XÃ HỘI 15

MXH 15

1.Lý do chọn đề tài 2

2.Mục tiêu nghiên cứu: 3

3.Đối tượng & phạm vi nghiên cứu 4

4.Phương pháp nghiên cứu 4

5.Bố cục đề tài: 5

Trang 15

1.1.Định nghĩa marketing: 6

1.2.Vai trò và chức năng cơ bản của marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 8 1.3.Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu 9

1.4.Thiết lập chiến lược marketing 10

Cấp độ chiến lược công ty: vấn đề chiến lược ở đây là cần xác định ngành nghề kinh doanh, sứ mệnh, phạm vi, trạng thái và cơ cấu tổ chức Nhà quản trị cần đánh giá được mức độ hấp dẫn của thị trường, xác định định hướng khách hàng, phát triển và xây dựng chương trình truyền thông cổ động và tuyên bố giá trị cho tổ chức 13

Cấp độ chiến lược SBU: chiến lược tập trung vào xác định cách thức mà sau đó cạnh tranh trong ngành kinh doanh của mình Các quyết định marketing bao gồm xác định phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị sản phẩmsản phẩm / dịch vụ, xác định đối tác, thời gian và cách thức hợp tác 13

Cấp độ chiến lược chức năng: các quyết định marketing chiến lược kết hợp với các chiến lược marketing hỗn hợp và chiến lược marketing quan hệ trong dài hạn (3-5 năm), còn các kế hoạch marketing ngắn hạn được xác định hằng năm nhằm mục tiêu thực hiện các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp 13

1.5.Nguyên tắc của marketing: 13

1.6.Chính sách giá cả 2

3

1.7.mMục tiêu của marketing: 7

1.8.Quảng cáo trên công cụ tìm kiếm (search engine marketing – sem) 8

1.9.Search Engine Optimization – SEO (tối ưu hóa công cụ tìm kiếm) 8 SEO (Search Engine Optimization): tối ưu hóa công cụ tìm kiếm là phương pháp làm

Trang 16

đưa nội dung vào trang web, sự chặt chẽ, kết nối với nhau giữa các trang trong trangweb của (liên kết) 8Thực tế SEO là một công tác phức hợp nhiều công việc trong đó có thể tổng hợp thành

3 phân đoạn công việc chính là: 8Xác định từ khóa: hay tương đương với công việc xác định nhu cầu thị trường và đốitượng khách hàng mục tiêu 8SEO Onpage: tối ưu hóa website phục tốt cho người dùng và công cụ tìm kiếm SEOoffpage: marketing cho website tới khách hàng cũng như các công cụ tìm kiếm Vậyứng với từng phân đoạn công việc như vậy, các chỉ số KPI để đo lường hiệu quả từngphân đoạn công việc là gì ? Từ khóa SEO có bao nhiêu lượng tìm kiếm/tháng Vị tríxếp hạng từ khóa SEO thay đổi như thế nào trên công cụ tìm kiếm so với trước khiSEO Lượng truy cập website thông qua tìm kiếm google ứng với từ khóa SEO là baonhiêu/ngày/tháng Tỷ lệ khách truy cập mới, khách truy cập cũ quay lại website là baonhiêu số trang xem/truy cập là bao nhiêu Thời gian khách hàng lưu lại trên websitetrung bình là bao lâu Tỷ lệ chuyển đổi mua hàng là bao nhiêu Thời gian tải website làbao nhiêu 81.10.Lợi ích của SEO mang lại cho doanh nghiệp: SEO tốt sẽ giúp website có lượngtruy cập ổn định,website càng có nhiều lượng truy cập thì giá trị của website càng cao

Vì vậy, doanh nghiệp cần chú ý tới việc duy trì vị trí web, điều đó sẽ giúp cho doanhnghiệp xây dựng hình ảnh, giá trị thương hiệu một cách bền vững và lâu dài Khi lượngtruy cập tốt, giá trị thương hiệu sản phẩm tăng khiến nhiều khách hàng tin tưởng sẽgiúp doanh nghiệp có nhiều đơn đặt hàng hơn Doanh số bán hàng sẽ gia tăng và nângcao vị thế cạnh tranh so với các đối thủ khách 81.10.1.Pay-Per-Click Ads – PPC ( Trả Tiền Theo Cú Nhấp Chuột ) 81.10.2.Social media optimization – SMO ( tối ưu hóa mạng xã hội ) 91.10.3.Video search marketing – VSM ( marketing thông qua kết quả search video ) 91.11.Các bước trong quá trình phát triển chương trình truyền thông marketing 91.12.Thiết kế thông điệp truyền thông 101.13 Lựa chọn các kênh truyền thông 10

Trang 17

1.14.Định vị sản phẩmsản phẩm / dịch vụ thông qua các hình ảnh về khách hàng: 11

1.15.Định vị sản phẩmsản phẩm / dịch vụ theo chất lượng/giá cả: 11

2.1 Khái quát về công ty vina marketing online 12

2.1.1 Giới thiệu công ty 12

2.1.2.Quá trình phát triển 13

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 13

2.1.4 Tình hình nhân lực của công ty 16

2.1.5 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 18

2.1.6 Tình hình cơ sở vật chất của công ty 19

2.1.8 Kết quả hoạt động kinh doanh 25

2.1.9 Đối thủ cạnh tranh 28

2.1.10 khách hàng: 28

2.2 Đánh giá thực trạng về hoạt động marketing công ty vina marketing online 29

2.2.1.Chiến lược hoạt động của công ty VMO 29

2.2.2 Chính sách quản lý chất lượng dịch vụ 29

2.2.3 30 Thực trạng về hoạt động marketing thu hút khách hàng: 30

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP MARKETING THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG ĐÀ NẴNG CỦA CÔNG TY 32

3.2 Phân tích ma trận SWOT của công ty \ 33

Điểm mạnh 33

Cơ hội 33

3.3.1 Giải pháp về social media marketing 34

Trang 20

ra những chiến lược Marketing đúng đắn để đánh vào trọng tâm khách hàng mụctiêu mà mình hướng đến

Với tình hình khó khăn như hiện nay, doanh nghiệp tại Việt Nam đangcùng nhau phát triển thị trường với nền kinh tế thông qua các kênh truyền thôngmedia, kênh mạng xã hội (MXH), các sàn thương mại điện tử (TMĐT) Đi kèm với

đó là những thách thức khá lớn cho doanh nghiệp, buộc doanh nghiệp phải xâydựng riêng cho mình một kênh uy tín, chất lượng, đẹp mắt, độc, lạ, thu hút ngườitiêu dùng Đứng trước những cơ hội và thách thức ấy, Vina Marketing Online đã tìm

ra giải pháp, nhờ vào các công cụ có thể giúp tình hình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp phát triển

Để cạnh tranh với tình trạng cung lớn hơn cầu, khách hàng quá thông minh

Độ hiểu biết của người tiêu dùng khá cao và rộng Người tiêu dùng ngày càng trởnên khó tính, họ luôn luôn tìm hiểu rất nhiều nơi từ các trang web về những sảnphẩmsản phẩm / dịch vụ trước khi mua Điều đó bắt buộc doanh nghiệp phải tạonên tên tuổi, uy tín cho người tiêu dùng thông qua hình ảnh và thông tin truyền tảinhờ đó giúp doanh nghiệp có niềm tin và ấn tượng tốt trong mắt khách hàng.Marketing đóng vai trò không thể thiếu, không thay đổi bản chất của doanh nghiệp,ngược lại sẽ thông qua những hoạt động ấy làm tăng giá trị và nâng cao năng lựccủa chính doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có khả năng chiếm lĩnh thị trường vàđánh thẳng vào khách hàng mục tiêu, đẩy mạnh chỉ tiêu bán hàng và sản lượng

Trang 21

được tiêu thụ tất cả nhờ vào hình ảnh và độ uy tín của doanh nghiệp trong mắtkhách hàng dựa vào Marketing.

Mặt khác, các doanh nghiệp phải hoạt động theo sự tiến bộ về khoa học và kĩthuật, chúng luôn luôn thay đổi một cách chóng mặt Marketing có vị trí và vai tròtrọng yếu trong việc tạo dựng hình ảnh và đánh bóng tên tuổi của doanh nghiệp.Nhờ vào Marketing sản phẩmsản phẩm / dịch vụ mà doanh nghiệp đưa ra thị trườngcũng như vị thế giá trị cạnh tranh cũng cao hơn Đi cùng là độ tin cậy cũng tăngtheo một cách đáng rõ rệt Từ đó khách hàng bị hấp dẫn và độ gần gũi của doanhnghiệp với khách hàng khá gần nhau thông qua thông tin từ những trang Fanpage &website hay trang web Khách hàng có thể bước lại gần doanh nghiệp và doanhnghiệp có thể tăng thêm lượng doanh thu mang về cho mình

Những trang web đúng tiêu chuẩn, đẹp mắt, content chuẩn SEO, hình ảnhđược chọn lọc, bố cục đẹp mắt cũng là yếu tố tăng độ tin cậy, cũng như sự thu hútcủa khách hàng Thời gian thực tập ở công ty khá ngắn chỉ chưa đến 45 ngày nhưngvới sự tìm hiểu, học hỏi được một ít về cách công ty đang thực hiện chạy Marketing

cho doanh nghiệp Từ đó em đã quyết định lựa chọn đề tài “ Giải pháp Marketing nhằm thu hút khách hàng từ thiết kế website bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Vina Marketing Online” để làm đề tài giúp em tốt nghiệp Với sự hiểu biết có hạn

của em thì em mong có thể đóng góp một phần nhỏ hạn hẹp vào sự phát triển củacông ty

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu thực trạng hoạt động marketing vàđưa ra giải pháp nhằm thu hút khách hàng mua và thuê trang web đã được thiết kếnhằm tăng lợi ích sinh lợi, tạo điều kiện thuận lợi về việc rút gọn và tăng hiệu quảbán hàng, để tạo ra doanh thu và tiết kiệm được chi phí quản lý thông qua website.Việc tạo lợi thế cạnh tranh giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranhthông qua trang web, tạo niềm tin dành cho khách hàng và thu hút khách hàng mụctiêu, xác định đúng đối tượng mục tiêu của công ty, từ đó sẽ tăng lượt truy cập tìm

Trang 22

kiếm, tăng doanh thu, tạo nên thương hiệu và từ đó sản phẩmsản phẩm / dịch vụ rathị trường từ trang web sẽ lớn mạnh.

3 Đối tượng & phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing nhằm thâm nhập thị trường

cho dịch vụ thiết kế website và chạy Marketing của Công Ty Cổ Phần Vina Marketing Online

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài đánh giá thực trạng Marketing đối với dịch vụthiết kế website bán hàng của công ty trong 3 năm vừa qua, đồng thời đưa ra giảipháp Marketing để thu hút khách hàng mua website thiết kế từ nay đến 2027 (5 nămsắp tới)

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu trong vòng 45 ngày thực tập

tại Công Ty Cổ Phần Vina Marketing Online từ ngày 14/02/2020 đến ngày 26/03/2022.

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài tốt nghiệp cùng với thời gian thực tập 6 tuần tạicông ty, tôi đã dùng một số phương pháp nghiên cứu cơ bản như phân tích dữ liệu,tổng hợp kiến thức và chiến lược kinh doanh, so sánh và điều tra thống kê

Ngoài ra tôi còn được tăng khả năng quan sát và phân tích đánh giá theo trình tựthời gian và đánh giá được phương thức hoạt động cũng như tìm ra một số nguyênnhân và diễn biến của sự kiện theo trình tự thời gian

Quá trình thực hiện bài nghiên cứu được tôi thực hiện một cách linh hoạt, được ứngdụng mọi kiến thức tôi được học tại lớp và kỹ năng mềm của bản thân, cùng với sựquyết tâm hoàn thành tốt bài luận tốt nghiệp

Với những lý do và mong muốn tốt đẹp đó, tôi đã dốc hết sức mình để vận dụng

giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng hiệu quả và có lợi nhất.

Nguồn tài liệu giúp tôi tham khảo để hoàn thành là từ: web, Fanpage & websitecông ty, sách, báo, tài liệu, và một lượng nhỏ kiến thức từ các anh chị trong công tycùng thầy cô

Trang 23

- Chương 3: Đề xuất giải pháp marketing nhằm thu hút khách hàng tại thành

phố Đà Nẵng của Công Ty Cổ Phần Vina Marketing Online

Trang 24

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING NHẰM THU HÚT KHÁCH

HÀNG

1.1 Định nghĩa marketing:

Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổinhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người Nó diễn ra khắp mọinơi, bao trùm hầu như tất cả những lĩnh vực và có cả những quan niệm bị nhầm lẫntrong quá trình kinh doanh của một nhà kinh doanh Vì vậy marketing ra đời nhưng

nó mang rất nhiều định nghĩa khác nhau

Theo Philip Kotler, (1997): “Marketing là một quá trình quản lý Marketing xãhội nhờ đó mà các cá nhân, tập thể có được những thứ họ cần và mong muốn thôngqua việc tạo ra, chào bán trao đổi những sản phẩmsản phẩm / dịch vụ có giá trị vớingười khác.”

Theo viện nghiên cứu marketing anh: “Marketing là chức năng quản lý công

ty về mặt tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện vàbiến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự của một mặt hàng cụ thể,đến việc đưa hàng hóa đến tiêu dùng cuối cùng đảm bảo cho công ty thu hút đượclợi nhuận dự kiến.”

Theo Hiệp hội Marketing Mỹ : “Marketing là quá trình lập kế hoạch và thựchiện kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng

để tạo ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn các mục tiêu của cá nhân và tổ chức (PhilipKotler,1997).”

Theo Cim (Uk’s Chartered Institute Of Marketing): “Marketing là quá trìnhquản trị nhận biết, dự đoán và đáp ứng yêu cầu của khách hàng một cách hiệu quả

và có lợi.”

Theo Ama (American Marketing Association, 1985): “ Marketing là tiến trìnhhoạch định và thực hiện sự sáng tạo, định giá, xúc tiến và phân phối những ý tưởnghàng hóa dịch vụ để tạo ra sự trao đổi và thỏa mãn những mục tiêu của cá nhân và

tổ chức.”

Trang 25

Theo Gronroos (1990): “ Marketing là những hoạt động thiết lập và duy trì,củng cố lâu dài những mối quan hệ với khách hàng một cách có lợi để đáp ứng mụctiêu đôi bên Điều này được thực hiện bằng sự trao đổi giữa các bên và thỏa mãnđiều kiện hứa hẹn.”

Marketing là tiến trình qua đó các cá nhân và các nhóm đạt được nhu cầumong muốn bằng việc sáng tạo và giá trị giữa các bên.” (nguồn: “Principle OfMarketing”, Philip Kotler Và Gary Armstrong, 1994)

Marketing là một hệ thống hoạt động kinh doanh thiết kế để hoạch định, định giá, xúc tiến, phân phối sản phẩmsản phẩm / dịch vụ thỏa mãn mong muốn của những thị trường mục yêu của tổ chức.” (Nguồn: “fundamentals of marketing”, william j.stanton, michael j.etzel, bruce j Walker, 1994).

( Nguồn: trang 14 – chapter 1 Tổng Quan Marketing (marketing overview).pdf –

version: 1 – created: october 15, 2021 | last edited: november 29, 2021 –

https://osf.io/tm8jf)

Trang 26

1.2 Vai trò và chức năng cơ bản của marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Thị trường kinh doanh và doanh nghiệp là bộ đôi không thể nào tách đôi vàtách khỏi thị trường mà cũng hoàn toàn không thực hiện một cách đơn lẻ trong mốiquan hệ bên trong lẫn bên ngoài của công ty

Từ đó suy ra, ngoài các chức năng: tài chính, sản xuất, quản trị nhân sự, Chức năng không thể thiếu ở tất cả các công ty trên toàn thế giới hiện nay làMarketing, giúp kết nối hoạt động của doanh nghiệp với thị trường, với khách hàng,với môi trường bên ngoài để đảm bảo các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệphướng theo thị trường, lấy thị trường – nhu cầu khách hàng làm cơ sở cho mọiquyết định kinh doanh

o Marketing giúp doanh nghiệp xác định nhu cầu của khách hàng, nhờ đódoanh nghiệp có thể hiểu mong muốn của khách hàng hơn và đưa sản phẩmsảnphẩm / dịch vụ đến để thu hút làm thỏa mãn nhu cầu mà khách hàng mong muốn

o Marketing có thể giúp doanh nghiệp rút ngắn khoảng cách và tạo được mốiquan hệ, nó sẽ dung hòa mọi mối quan hệ dựa trên lợi ích của doanh nghiệp, ngườitiêu dùng và xã hội

o Marketing là công cụ tạo nên sự cạnh tranh giúp doanh nghiệp xác lập được

vị trí trong mắt khách hàng và thị trường – đóng vai trò quan trọng quyết định vị trícủa khách hàng

o Marketing đúng cách đúng hướng, đưa thông tin đúng, kịp thời và sảnphẩmsản phẩm / dịch vụ chất lượng sẽ tạo ra ấn tượng tốt, độ uy tín sẽ được tăngcao chiếm lĩnh tâm trí của khách hàng Từ đó niềm tin, độ tin cậy và số lần quay lạicủa khách hàng ngày được tăng lên Cũng như làm gia tăng lượng khách hàng mớibằng năng lực DN và niềm tin của khách hàng với sản phẩmsản phẩm / dịch vụ/dịch

vụ công ty đưa đến với KH

- Hệ Thống Hoạt Động Marketing

Hoạt động marketing của doanh nghiệp hiện nay đang chạy theo các bước sơ

đồ sau:

Trang 27

Sơ Đồ 1.13 Quá trình marketing của doanh nghiệp

Với sơ đồ phía trên thì bất kì doanh nghiệp nào cũng có thể áp dụng và bắtbuộc phải trải qua Năm bước này đã tạo tiền đề cho và hỗ trợ nhau và điều chỉnhcho nhau

- Phân tích cơ hội của marketing:

Nhiệm vụ cơ bản để nhìn nhận ra cơ hội của một doanh nghiệp là phân tích cơhội Marketing mang lại – thông qua hệ thống để thu thập thông tin quan trọng vềmôi trường Marketing có ảnh hưởng tới hoạt động Marketing của công ty

Nhiệm vụ của Marketer phải nhìn ra cơ hội hay là mối đe dọa công ty, phảibiết được đáp ứng cái gì cho họ? Họ có hài lòng với sản phẩmsản phẩm / dịch

vụ/dịch vụ không? Giá như thế nào? Phân khúc giá là bao nhiêu?

1.3 Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu

- Phân đoạn thị trường

Trên thị trường nhu cầu, sở thích, thị hiếu của khách hàng có ảnh hưởng khálớn, nó luôn thay đổi và hoàn toàn không giống nhau Một doanh nghiệp khó có thểthỏa mãn tất cả những yêu cầu của khách hàng cùng một lúc Vậy nên phân khúc thịtrường từ đó ra đời với mục đích nhận biết nhu cầu khách hàng và chia ra làm cácnhóm khách hàng khác nhau Cuối cùng đi đến cuối cùng để đạt được chỉ tiêu màdoanh nghiệp đề ra

Phân đoạn thị trường mục tiêu là chia thị trường tổng thể có số lượng lớnkhông đồng nhất thành những đoạn nhỏ có cùng những điểm chung

Nguyên tắc được sử dụng trong phân đoạn thị trường là:

- Nguyên tắc địa lý

Trang 28

- Nguyên tắc hành vi.

- Nguyên tắc nhân khẩu học

Hiện nay công ty đang kinh doanh các hoạt động dịch vụ mua bán và không cóhoạt động sản xuất Vì vậy thị trường đầu vào chủ yếu là các công ty chuyên về sảnxuất và muốn đưa sản phẩmsản phẩm / dịch vụ tiếp cận với khách hàng cũng nhưchiếm lĩnh thị trường mục tiêu Việt phân đoạn thị trường mục tiêu dễ dàng hơn sovới số lượng người cung cấp là chênh lệch không lớn và rất thấp so với tỷ lệ sai sót

- Lựa chọn thị trường mục tiêu

- Sau khi chúng ta đánh giá được những khúc thị trường và đoạn thị trườngkhác nhau mà công ty lên chiến lược Từ đó chúng ta sẽ đưa ra chiến lược hấp dẫnnhằm thu hút khách hàng về doanh nghiệp chúng ta Công ty có thể lựa chọnphương án sau:

o Tập trung tạo đoạn thị trường mục tiêu

o Tạo vị thế của sản phẩmsản phẩm / dịch vụ/ dịch vụ của công ty trong mắtkhách hàng

o Chuyên môn hóa tuyển chọn khách hàng

o Chuyên môn hóa chọn lọc phân khúc khách hàng theo thị trường

o Bao phủ toàn bộ thị trường

1.4 Thiết lập chiến lược marketing

Khi đã lựa chọn được cho mình thị trường mục tiêu các doanh nghiệp tiếp tụcgiai đoạn thiết kế chiến lược Marketing riêng cho doanh nghiệp mình nhằm tạo racác điểm khác biệt về sản phẩmsản phẩm / dịch vụ, dịch vụ, doanh nghiệp mình sovới các đối thủ cạnh tranh Đồng thời tại giai đoạn này doanh nghiệp sẽ lựa chọncho mình một vị trí trên thị trường sao cho không phải hay ít phải chống chọi vớinhững đối thủ đã đứng vững chắc trên thị trường, hoạch định các chương trìnhMarketing

Công ty có thể áp dụng 3 chiến lược sau: Marketing không phân biệt,Marketing phân biệt, Marketing tập trung

Trang 29

- Marketing không phân biệt: Công ty có thể bỏ qua những khác biệt của

đoạn thị trường và theo dõi thị trường bằng một bản chào hàng Công ty tập trungvào điểm phổ biến trong nhu cầu của khách hàng hơn là những điểm dị biệt và địnhhình một mặt hàng Công ty áp dụng chương trình quảng cáo, phân phối rộng rãi

Họ khắc họa hình ảnh sản phẩmsản phẩm / dịch vụ của công ty trong mọi giớikhách hàng bằng việc nhằm vào các hoạt động tài trợ mang tính chất xã hội rộngrãi Chiến lược này tiết kiệm chi phí do khai thác được lợi thế của hiệu quả gia tăngtheo quy mô và giảm bớt các loại chi phí cho vận chuyển, lựa chọn nghiên cứu thịtrường Là cơ sở để áp dụng được các chính sách giá rẻ Tuy nhiên, không dễdàng, tạo ra một nhãn hiệu có khả năng thu hút mọi giới khách hàng Làm cho cạnhtranh gay gắt ở các đoạn thị trường có quy mô lớn nhưng lại bỏ qua đoạn thị trườngnhỏ nên gây ra sự mất cân đối trong việc đáp ứng nhu cầu của thị trường Công ty

sẽ khó khăn trong việc đối phó với rủi ro khi hoàn cảnh kinh doanh thay đổi

- Marketing phân biệt: Theo chiến lược này, công ty quy định tham gia vào

nhiều đoạn thị trường và soạn thảo những chương trình Marketing riêng biệt chotừng đoạn Thay vì việc cung ứng sản phẩmsản phẩm / dịch vụ cho mọi khách hàngbằng việc cung ứng những sản phẩmsản phẩm / dịch vụ khác nhau cho từng nhómkhách hàng riêng biệt Tuy nhiên, khi công ty áp dụng chiến lược sẽ gia tăng và phảiđầu tư nguồn nhân lực đáng kể Bên cạnh đó, công ty phải cân đối được số đoạn thịtrường và quy mô từng đoạn

- Marketing tập trung: Khi áp dụng chiến lược này, công ty thay vì theo

đuổi những tỷ phần nhỏ trong thị trường lớn bằng việc tìm cách chiếm lấy tỷ phầnthị trường lớn của một hoặc vài đoạn thị trường nhỏ Ưu thế của chiến lược này là ởchỗ qua việc dồn sức chỉ vào một khu vực thị trường nên công ty có thể giành một

vị trí vững mạnh trên khu vực thị trường đó, tạo được thế độc quyền nhờ hiểu biết

rõ nhu cầu và mong muốn của khách hàng Ngoài ra, công ty còn khai thác đượcnhững lợi thế của việc chuyên môn hóa trong sản xuất, phân phối và các hoạt độngxúc tiến bán Nếu sự lựa chọn đoạn thị trường mục tiêu của công ty đảm bảo được

Trang 30

- Hoạch định chiến lược marketing

Là chiến lược doanh nghiệp xây dựng và xác định các biện pháp marketing cụthể vào thị trường mục tiêu

Thuật ngữ “hoạch định” - plan có nguồn gốc của từ planus là mức độ, cấp độ

hay bề mặt phẳng trong tiếng latin Ngày nay, thuật ngữ này đã được hiểu một cáchrộng rãi và phát triển hơn về mặt ngữ nghĩa

Hoạch định là một chức năng căn bản đầu tiên của nhà quản trị và là tiến

trình trong đó các nhà quản trị xác định và lựa chọn mục tiêu của tổ chức và vạch rahành động nhằm thực hiện mục tiêu ấy

Ad Chandler đã quan niệm rằng “chiến lược bao gồm việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của tổ chức và thiết lập một chuỗi các hoạt động cũng như sự phân bổ nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu đó.”

Hoạch định chiến lược đã trở thành một chức năng quan trọng được thực

hiện ở các cấp cao của tổ chức có quy mô lớn và quan điểm hoạch định chiến lượccho các đơn vị kinh doanh chiến lược (sbu) cũng được hình thành

Hoạch định chiến lược marketing - Planning Marketing Strategies là cách

các doanh nghiệp xây dựng chiến lược marketing và xác định các biện pháp cụ thểvào thị trường mục tiêu

- Các mục tiêu và chiến lược marketing:

Mục tiêu Marketing của các doanh nghiệp là không giống nhau tuy nhiên họvẫn có những định hướng về dài hạn và ngắn hạn chung như tăng doanh số kinhdoanh

- Nâng cao nhận thức về sản phẩmsản phẩm / dịch vụ

- Định vị thương hiệu trong ngành

Chiến lược marketing cần được cấp cao thông qua trước khi xác định chiếnlược Marketing – Mix Quá trình này bao gồm những công việc sau:

- Định hướng các phân đoạn thị trường hiện tại và tiềm năng

- Xác định tổng quan chiến lược sản phẩm

- Xác định chiến lược định vị sản phẩm/ thương hiệu

Trang 31

- Phát triển các chiến lược 4P/7P một cách phù hợp cho từng phân đoạn thịtrường.

Phân bổ nguồn lực, xem xét và thực hiện:

- Cung cấp các chi tiết liên quan đến nguồn lực và ngân sách liên quan vềdoanh thu, lợi nhuận và thu hồi vốn đầu tư

- Với ngân sách được thông qua và phê duyệt thì các chiến lược đặc ra phảiphù hợp với sự thích ứng của cá nhân tổ chức và từ đó công việc tỉ lệ hiệu quả đạtđược khá cao

- Các cấp các quyết định marketing cấp chiến lược

Cấp độ chiến lược công ty: vấn đề chiến lược ở đây là cần xác định ngành

nghề kinh doanh, sứ mệnh, phạm vi, trạng thái và cơ cấu tổ chức Nhà quản trị cầnđánh giá được mức độ hấp dẫn của thị trường, xác định định hướng khách hàng,phát triển và xây dựng chương trình truyền thông cổ động và tuyên bố giá trị cho tổchức

Cấp độ chiến lược SBU: chiến lược tập trung vào xác định cách thức mà sau

đó cạnh tranh trong ngành kinh doanh của mình Các quyết định marketing bao gồmxác định phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị sản phẩmsảnphẩm / dịch vụ, xác định đối tác, thời gian và cách thức hợp tác

Cấp độ chiến lược chức năng: các quyết định marketing chiến lược kết hợp

với các chiến lược marketing hỗn hợp và chiến lược marketing quan hệ trong dàihạn (3-5 năm), còn các kế hoạch marketing ngắn hạn được xác định hằng năm nhằmmục tiêu thực hiện các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp

1.5 Nguyên tắc của marketing:

- SƠ ĐỒ NGUYÊN TẮC MARKETING

Sơ đồ 1.12 nguyên tắc cơ bản của marketing tại mỗi doanh nghiệp

Trang 32

Mmô tả nguyên tắc của CAPOND & HULBERT (theo tác phẩm Marketing

Management In The Century – 2001);

- Nguyên tắc chọn lọc: các doanh nghiệp khi làm marketing cần biết nguyên

tắc chọn lọc là nguyên tắc chủ đạo trong marketing Mọi doanh nghiệp đều đangcạnh tranh với nhau mọi lúc, mọi nơi Vì thế việc phân khúc khách hàng không thể

bỏ qua, việc bỏ qua nguyên tắc này thì không thể tập trung nguồn lực

- Nguyên tắc tập trung: khi đã xác định thị trường mục tiêu thì phải tập

trung nguồn nhân lực, vật lực vào thị trường mục tiêu để thỏa mãn nhu cầu kháchhàng và marketing đạt hiệu quả

- Nguyên tắc giá trị khách hàng: biểu thị sự thành công của một thương

hiệu trong một thị trường mục tiêu, khi nó có thể thỏa mãn nhu cầu của khách hàngmục tiêu cả về chức năng cũng như tâm lý Nghĩa là khách hàng mục tiêu cảm nhậngiá trị mà nó cung cấp cho khách hàng cao hơn đối thủ cạnh tranh

- Nguyên tắc khác biệt (hay dị biệt): là nguyên tắc đặt nền móng cho

marketing; là tạo ra sự khác biệt của sản phẩmsản phẩm / dịch vụ Nói đếnmarketing là nói đến tạo khác biệt sản phẩmsản phẩm / dịch vụ cho khách hàng Tạomột thương hiệu cung cấp giá trị khách hàng so với thương hiệu cạnh tranh khác

- Nguyên tắc phối hợp: để đạt mục tiêu marketing phải được phối hợp nhịp

nhàng các bộ phận trong công ty và các đối tác ở ngoài công ty nhằm tạo giá trị sảnphẩmsản phẩm / dịch vụ vượt trội cho khách hàng

Trang 33

- Nguyên tắc quá trình: môi trường marketing luôn luôn thay đổi mà

marketing là một quá trình hoạt động của thị trường trước, trong và sau quá trìnhsản xuất kinh doanh Những gì tạo nên giá trị cao cho khách hàng hôm nay có thể sẽthay đổi trong ngày hôm sau Vì vậy marketing là một quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh không phải là một biến cố

- Tiến trình hoạch định chiến lược nhằm thu hút khách hàng hiệu quả

Phân tích và tổng hợp

o Phân tích tình huống: chiến lược thành công là chiến lược xác định rõ cơhội và thách thức mà doanh nghiệp gặp phải khi hoạt động trên thị trường Vậy nênhầu hết các nhà quản trị thường sử dụng mô hình SWOT để phân tích về doanhnghiệp

− Môi trường bên ngoài gồm: môi trường vĩ mô và môi trường ngành

Trang 34

Môi trường vĩ mô

Tổng quan về thị trường: quy mô thị trường, giai đoạn phát triển của ngành,

Trang 35

−đặc điểm về nhu cầu, phân đoạn thị trường.

−Tổng quan về tình hình cạnh tranh: bản chất và cường độ cạnh tranh

−Hệ thống kênh phân phối

− khách hàng mục tiêu: nhu cầu và sở thích của khách hàng hiện tại và kháchhàng tiềm năng

−Khả năng cung ứng: sức mạnh của nhà cung cấp và tính sẵn có về nguồn lực

Trang 36

−Các yếu tố giới hạn thành công (Critical Success Factors - Csfs): trong quátrình phân tích môi trường bên ngoài và môi trường ngành cần đặc biệt quan tâm tớicác yếu tố giới hạn thành công Csfs mang đến vị thế cạnh tranh cho tổ chức và cóthể tồn tại ở bất kỳ giai đoạn nào trong chuỗi giá trị, từ cung ứng đến marketing,tiêu dùng sản phẩmsản phẩm / dịch vụ Hơn hết, csfs cần đánh giá được năng lựcnội tại của doanh nghiệp.

−Xác định các thách thức và cơ hội: sau quá trình phân tích môi trường bênngoài để xác định năng lực của tổ chức trong mối liên hệ với csfs, doanh nghiệp cầnxác định cơ hội mà tổ chức có khả năng thực hiện và tận dụng được cũng nhưnhững thách thức ảnh hưởng mạnh đến việc thực thi chiến lược marketing

−Phát triển chiến lược: đây là giai đoạn hình thành và phát triển chiến lược.Quá trình phát triển chiến lược marketing là một tiến trình tuần hoàn của việc thiếtlập các mục tiêu marketing và đánh giá đúng chiến lược marketing nhằm thực hiệncác mục tiêu đó

Tổ chức và kiểm tra nỗ lực của Marketing:

−Bước cuối cùng của Marketing là tổ chức thực hiện và kiểm tra nỗ lựcMarketing Công ty phải lên kế hoạch để thực hiện kế hoạch Marketing, đồng thờithực hiện các nhiệm vụ sau để nhanh chóng xử lý tình huống và thực hiện tốt cáccông việc:

−Nghiên cứu Marketing

−Bán hàng

−Quảng cáo

−Phục vụ KH

−Thành lập đội ngũ quản lý tiêu thụ

−Người nghiên cứu Marketing

−Nhân viên bán hàng

−Nhân viên chăm sóc khách hàng

Trang 37

Marketing – mix

−Marketing - mix là một tập hợp các biến số mà công ty có thể kiểm soát vàquản lý được và nó được sử dụng để cố gắng đạt tới những tác động và gây được

những ảnh hưởng có lợi cho khách hàng mục tiêu (pgs-pts Trần minh đạo, 2006)\

−Marketing – mix là sự phối hợp hoạt động những phần marketing sao chophù hợp với hoàn cảnh kinh doanh của công ty nhằm củng cố vững chắc vị trí củacông ty trên thị trường Nếu sự phối hợp hoạt động của những thành phần marketingđược nhịp nhàng và đồng bộ thích ứng với tình huống của thị trường đang diễn ra

−Marketing mix là tập hợp những công marketing mà công ty sử dụng để đạtđược mục tiêu trong một thị trường đã chọn Các công cụ marketing được pha trộn

và kết hợp với nhau thành một thể thống nhất để ứng phó với những khác biệt vàthay đổi trên thị trường Có thể marketing mix như là một giải pháp có tính thế của

tổ chức

Nếu các thành phần Marketing phối hợp nhịp nhàng và đồng bộ thích ứng với tình huống của thị trường đang diễn tiến thì:

− Kinh doanh của công ty sẽ trôi chảy

− Hạn chế sự xuất hiện những khả năng rủi ro

− Mục tiêu lợi nhuận sẽ đạt được tối đa

Tuỳ vào lĩnh vực kinh doanh mà số P sẽ thay đổi:

Trang 39

bBảngảng 1.1 :12 công cụ marketing – mix thông dụng theo borden

Theo Mccarthy thì Marketing - Mix là một tập hợp gồm 4p công cụ là giá cả, sảnphẩmsản phẩm / dịch vụ, phân phối và xúc tiến

(Bảng 1.21 mô hình 4p của mccarthy)

- Phân tích các thành phần của marketing – mix

Product: là thành phần cơ bản nhất trong marketing mix Đó có thể là sảnphẩmsản phẩm / dịch vụ hữu hình của công ty đưa ra thị trường, bao gồm chấtlượng sản phẩmsản phẩm / dịch vụ, hình dáng thiết kế, đặc tính, bao bì và nhãnhiệu Sản phẩmSản phẩm / dịch vụ cũng bao gồm khía cạnh vô hình như các hìnhthức dịch vụ giao hàng, sửa chữa, huấn luyện,

Price: là thành phần không kém phần quan trọng trong marketing mix bao

gồm: giá bán sỉ, giá bán lẻ, chiết khấu, giảm giá, tín dụng Giá cả phải tương xứng

Trang 40

Promotion: xúc tiến gồm nhiều hoạt động để thông đạt và thúc đẩy sảnphẩmsản phẩm / dịch vụ đến thị trường mục tiêu Công ty phải thiết lập nhữngchương trình như: quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng, marketing trực tiếp.Công ty củng phải tuyển mộ, huấn luyện và động viên đội ngũ bán hàng.

Place: cũng là một thành phần chủ yếu trong marketing mix Đó là những hoạt

động làm cho sản phẩmsản phẩm / dịch vụ có thể tiếp cận với khách hàng mục tiêu.Công ty phải hiểu rõ, tuyển chọn và liên kết những nhà trung gian để cung cấp sảnphẩmsản phẩm / dịch vụ đến thị trường mục tiêu một cách có hiệu quả

Sơ đồ 1.3: Marketing mix (4P)

1.6 Chính sách giá cả.

- Khái niệm giá cả:

Giá cả của một sản phẩmsản phẩm / dịch vụ hoặc dịch vụ là khoản tiền màngười mua phải trả cho người bán để được quyền sở hữu, sử dụng sản phẩmsảnphẩm / dịch vụ hay dịch vụ đó

Trong hoạt động kinh tế, giá cả là biến số trực tiếp tạo ra doanh thu và lợinhuận thực tế cho các tổ chức Còn đối với người tiêu dùng, giá cả của hàng hoáđược coi là chỉ số đầu tiên để đánh giá phần được và phần chi phí bỏ ra đê có được

Ngày đăng: 07/04/2022, 10:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Lịch sử hình thành: Công ty cổ phần VinaMarketing Online được thành lập ngày 11 tháng 1 năm 2019 - GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM THU hút KHÁCH HÀNGTỪ THIẾT kế WEBSITE bán HÀNG tại CÔNG TY cổ PHẦN VINA MARKETING ONLINE
ch sử hình thành: Công ty cổ phần VinaMarketing Online được thành lập ngày 11 tháng 1 năm 2019 (Trang 51)
2.1.4. Tình hình nhân lực của công ty. - GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM THU hút KHÁCH HÀNGTỪ THIẾT kế WEBSITE bán HÀNG tại CÔNG TY cổ PHẦN VINA MARKETING ONLINE
2.1.4. Tình hình nhân lực của công ty (Trang 54)
2.1.6. Tình hình cơ sở vật chất của công ty - GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM THU hút KHÁCH HÀNGTỪ THIẾT kế WEBSITE bán HÀNG tại CÔNG TY cổ PHẦN VINA MARKETING ONLINE
2.1.6. Tình hình cơ sở vật chất của công ty (Trang 57)
Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán - GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM THU hút KHÁCH HÀNGTỪ THIẾT kế WEBSITE bán HÀNG tại CÔNG TY cổ PHẦN VINA MARKETING ONLINE
Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán (Trang 59)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM THU hút KHÁCH HÀNGTỪ THIẾT kế WEBSITE bán HÀNG tại CÔNG TY cổ PHẦN VINA MARKETING ONLINE
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 61)
Bảng 2.4: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM THU hút KHÁCH HÀNGTỪ THIẾT kế WEBSITE bán HÀNG tại CÔNG TY cổ PHẦN VINA MARKETING ONLINE
Bảng 2.4 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 63)
Hình ảnh của công ty trên thị trường chưa phổ biến rộng. Nguồn vốn của công ty còn khá hạn hẹp để mở rộng. - GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM THU hút KHÁCH HÀNGTỪ THIẾT kế WEBSITE bán HÀNG tại CÔNG TY cổ PHẦN VINA MARKETING ONLINE
nh ảnh của công ty trên thị trường chưa phổ biến rộng. Nguồn vốn của công ty còn khá hạn hẹp để mở rộng (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w