Mục đích - Quy hoạch sử dụng đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất thành phố Vĩnh Long nhằm đáp ứng nhu cầu đất đai cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã
Trang 1
-BÁO CÁO TÓM TẮT
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030
VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
THÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG
Vĩnh Long, năm 2021
Trang 2-CĂN CỨ PHÁP LÝ, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NHIỆM VỤ,
SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN
1 Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
- Luật số 35/2018/QH14: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2018;
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ
về việc Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
- Nghị định 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác sử dụng ngân sách nhà nước;
- Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất;
- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Công văn số 4744/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 03 tháng 9 năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện;
- Công văn 4364/UBND-KTNV ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc thực hiện Công văn số 4744/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 03/9/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Công văn số 2713/UBND-NC ngày 15 tháng 9 năm 2020 của UBND thành phố Vĩnh Long về việc chấp thuận chủ trương lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm
2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của thành phố Vĩnh Long - tỉnh Vĩnh Long;
Trang 3- Quyết định số 1967/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2021 của UBND thành phố Vĩnh Long về việc phê duyệt Nhiệm vụ đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng Ngân sách Nhà nước và dự toán kinh phí Lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
2 Mục đích
- Quy hoạch sử dụng đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất thành phố Vĩnh Long nhằm đáp ứng nhu cầu đất đai cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, mục tiêu phát triển của các ngành, lĩnh vực, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố thời kỳ 2021 - 2030 đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái;
- Kết quả sau khi được phê duyệt là cơ sở pháp lý phân bổ nhu cầu sử dụng đất cho các phường, ngành, lĩnh vực;
- Là cơ sở để lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm thành phố Vĩnh Long, là căn
cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Chi tiết hóa khung diện tích các loại đất theo kết quả quy hoạch sử dụng đất của tỉnh trên địa bàn thành phố và là cơ sở xác định khung diện tích các loại đất phân bổ cho các phường trên địa bàn thành phố.
- Là căn cứ kiểm tra việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất, việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhất là đất chuyên trồng lúa và việc khai thác đưa đất bằng chưa sử dụng vào sử dụng.
3 Yêu cầu
- Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với Luật Đất đai năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch; Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một
số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Thông tư số BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
01/2021/TT Đánh giá thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đến năm
2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện phải được trình thẩm định, trình UBND tỉnh xét duyệt trong quý IV năm
2021 để công bố và triển khai thực hiện.
4 Nhiệm vụ
- Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch định hướng sử
Trang 4dụng đất 10 năm;
- Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch tỉnh phân bổ cho thành phố và chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của thành phố và các phường;
- Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn vị hành chính phường;
- Xác định diện tích các loại đất do quy hoạch tỉnh phân bổ cho thành phố và chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của thành phố đến từng đơn vị hành chính phường;
- Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất thành phố Vĩnh Long; đối với khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản
1 Điều 57 của Luật Đất đai năm 2013 thì thể hiện chi tiết đến từng đơn vị hành chính phường;
- Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong kế hoạch sử dụng đất năm đầu của kỳ quy hoạch sử dụng đất.
- Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo, bản đồ sau hội thảo.
- Xây dựng báo cáo tổng hợp, trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
Phần I ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
Theo kết quả thống kê đất đai đến 31/12/2020, tổng diện tích tự nhiên của thành phố là 4.781,47 ha, diện tích và cơ cấu như sau:
Bảng 1: Cơ cấu các nhóm đất chính năm 2020 Loại đất Diện tích (ha) Tỷ trọng (%)
Trang 5Phần II ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC
Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất
Trên cơ sở kết quả thống kê đất đai tại thời điểm 31/12/2020, so sánh với chỉ tiêu sử dụng đất được xét duyệt đến năm 2020 theo Quyết định số 1714/QĐ-UBND ngày 28/6/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Long, kết quả thực hiện chi tiết như sau:
* Về diện tích tự nhiên: 4.781,47 ha
* Đất nông nghiệp: hiện trạng đến năm 2020 là 2.347,32 ha, cao hơn chỉ tiêu
quy hoạch được duyệt 510,73 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 1.836,59 ha) Trong đó:
- Đất trồng lúa: đến năm 2020 là 208,85 ha, cao hơn chỉ tiêu quy hoạch được
duyệt 208,85 ha (chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2020 đất trồng lúa không còn);
- Đất trồng cây hàng năm khác: đến năm 2020 là 1,42 ha, thấp hơn chỉ tiêu
quy hoạch được duyệt 142,61 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 144,03 ha);
- Đất trồng cây lâu năm: đến năm 2020 là 2.113,93 ha, cao hơn chỉ tiêu quy
hoạch được duyệt 457,67 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 1.656,26 ha);
- Đất nuôi trồng thủy sản: đến năm 2020 là 10,21 ha, thấp hơn chỉ tiêu quy
hoạch được duyệt 14,93 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 25,14 ha).
* Đất phi nông nghiệp: đến năm 2020 là 2.433,35 ha, thấp hơn chỉ tiêu quy
hoạch được duyệt 511,55 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 2.944,9 ha) Trong đó:
- Đất quốc phòng: đến năm 2020 là 52,99 ha, thấp hơn chỉ tiêu quy hoạch
được duyệt 1,01 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 57,48 ha);
- Đất an ninh: đến năm 2020 là 5,91 ha, thấp hơn chỉ tiêu quy hoạch được
duyệt 0,22 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 6,92 ha);
- Đất cụm công nghiệp: chỉ tiêu quy hoạch được duyệt 70,00 ha, đến năm
2020 chỉ tiêu này chưa thực hiện;
- Đất thương mại, dịch vụ: đến năm 2020 là 99,45 ha, thấp hơn chỉ tiêu quy
hoạch được duyệt 87,83 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 187,28 ha);
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: đến năm 2020 là 88,16 ha, thấp hơn chỉ
tiêu quy hoạch được duyệt 79,31 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 167,47 ha);
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: đến năm 2020 là 0,40 ha, thấp
hơn chỉ tiêu quy hoạch được duyệt 4,23 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 4,63 ha);
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: đến năm
2020 là 756,31 ha, thấp hơn chỉ tiêu quy hoạch được duyệt 270,17 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 1.026,48 ha) Trong đó:
Trang 6+ Đất giao thông: đến năm 2020 là 388,86 ha, thấp hơn chỉ tiêu quy hoạch
được duyệt 163,47 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 552,33 ha);
+ Đất thủy lợi: đến năm 2020 là 197,26 ha, cao hơn chỉ tiêu quy hoạch được
duyệt 6,48 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 190,78 ha);
+ Đất xây dựng cơ sở văn hóa: đến năm 2020 là 6,57 ha, thấp hơn chỉ tiêu
quy hoạch được duyệt 16,06 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 22,63 ha);
+ Đất xây dựng cơ sở y tế: đến năm 2020 là 15,01 ha, thấp hơn chỉ tiêu quy
hoạch được duyệt 9,40 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 24,41 ha);
+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo: đến năm 2020 là 53,95 ha, thấp
hơn chỉ tiêu quy hoạch được duyệt 43,78 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 97,73 ha);
+ Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao: đến năm 2020 là 7,36 ha, thấp hơn
chỉ tiêu quy hoạch được duyệt 38,04 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 45,40 ha);
+ Đất công trình năng lượng: đến năm 2020 là 6,37 ha, thấp hơn chỉ tiêu quy
hoạch được duyệt 3,67 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 10,04 ha);
+ Đất công trình bưu chính viễn thông: đến năm 2020 là 0,76 ha, cao hơn
chỉ tiêu quy hoạch được duyệt 0,23 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 0,53 ha);
+ Đất có di tích lịch sử - văn hóa: đến năm 2020 là 5,12 ha, cao hơn chỉ tiêu
quy hoạch được duyệt 1,12 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 4,00 ha);
+ Đất bãi thải, xử lý chất thải: theo chỉ tiêu phê duyệt đến năm 2020 là 1,44
ha Thực tế đến năm 2020 chưa thực hiện được chỉ tiêu này;
+ Đất cơ sở tôn giáo: đến năm 2020 là 30,32 ha, cao hơn chỉ tiêu quy hoạch
được duyệt 5,15 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 25,17 ha);
+ Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: diện tích đến năm 2020 là
38,34 ha, thấp hơn chỉ tiêu quy hoạch được duyệt 8,63 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 46,97ha);
+ Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội: theo chỉ tiêu phê duyệt đến năm 2020
là không có Thực tế đến năm 2020 thực hiện được 1,27 ha;
+ Đất chợ: đến năm 2020 là 5,12 ha, cao hơn chỉ tiêu quy hoạch được duyệt
0,07ha (chỉ tiêu quy hoạch là 5,05 ha);
- Đất sinh hoạt cộng đồng: đến năm 2020 là 1,47 ha, đúng với chỉ tiêu quy
hoạch được duyệt;
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: đến năm 2020 là 23,52 ha, thấp hơn chỉ
tiêu quy hoạch được duyệt 7,31 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 30,83 ha);
- Đất ở tại đô thị: đến năm 2020 là 640,10 ha, thấp hơn chỉ tiêu quy hoạch
được duyệt 3,66 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 643,76 ha);
Trang 7- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: đến năm 2020 là 37,23 ha, cao hơn chỉ tiêu
quy hoạch được duyệt 2,79 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 34,44 ha);
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: đến năm 2020 là 7,33 ha, cao
hơn chỉ tiêu quy hoạch được duyệt 0,05 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 7,38 ha);
- Đất tín ngưỡng: đến năm 2020 là 3,18 ha, thấp hơn chỉ tiêu quy hoạch được
duyệt 6,12 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 9,30 ha);
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: đến năm 2020 là 716,49 ha, cao hơn chỉ
tiêu quy hoạch được duyệt 20,25 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 696,24 ha);
- Đất có mặt nước chuyên dùng: theo chỉ tiêu được duyệt đến năm 2020 không
có loại đất này Kết quả thực hiện được 0,78 ha.
- Đất phi nông nghiệp khác: đến năm 2020 là 0,03 ha, thấp hơn chỉ tiêu quy
hoạch được duyệt 1,19 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 1,22 ha).
* Đất chưa sử dụng: theo chỉ tiêu phê duyệt đến năm 2020 diện tích đất chưa
sử dụng không còn Thực tế đến năm 2020 diện tích còn lại là 0,80 ha, cao hơn chỉ tiêu quy hoạch do được bồi mới từ đất sông rạch tại phường Tân Hòa.
(Chi tiết các loại đất thể hiện tại Bảng PL02 phần Phụ lục)
Phần III PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030
3.1 Tóm tắt các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (giá hiện hành) tăng bình quân 10%/năm;
- Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (giá so sánh) tăng bình quân 9%/năm;
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp 97%;
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng bình quân hàng năm 8%;
- Tổng tỷ suất sinh (mức sinh) là 1,68con/phụ nữ;
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 0,35%/năm;
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 8,5%;
- Tỷ lệ tham gia BHYT chiếm 95%/tổng dân số;
- Tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia 80%;
- Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom 98,5%;
- Tỷ lệ hộ sử dụng nước máy từ hệ thống cấp nước tập trung 100%;
Trang 8- Số phường đạt văn minh đô thị (đạt thêm): 3 phường;
- Số khóm đạt văn hóa 58/58.
3.2 Phương án quy hoạch sử dụng đất
Chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ và cấp huyện xác định, xác định bổ sung đến từng đơn vị hành chính cấp xã cụ thể như sau:
a) Nhóm đất nông nghiệp: Đến năm 2030 diện tích đất nông nghiệp trên địa
bàn thành phố là 1.597,62 ha Trong đó, phường có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất là phường Tân Hòa với diện tích 392,85 ha và diện tích đất nông nghiệp nhỏ nhất là phường 2 (18,77 ha) Riêng Phường 1 đến năm 2030 không còn diện tích đất nông nghiệp.
- Đất trồng lúa: dự kiến đến năm 2030 trên địa bàn thành phố không còn diện tích đất trồng lúa.
- Đất trồng cây hàng năm khác: dự kiến đến năm 2030 trên địa bàn thành phố không còn diện tích đất đất trồng cây hàng năm khác.
- Đất trồng cây lâu năm: đến năm 2030 diện tích đất trồng cây lâu năm trên địa bàn thành phố là 1.569,71 ha Trong đó phường có diện tích đất trồng cây lâu năm lớn nhất là phường Tân Hòa với diện tích 392,85 ha, riêng Phường 1 không còn diện tích đất trồng cây lâu năm.
- Đất nuôi trồng thủy sản: đến năm 2030 diện tích đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thành phố là 15 ha, chủ yếu tập trung ở phường Tân Hội.
- Đất nông nghiệp khác: đến năm 2030 diện tích đất nông nghiệp khác địa bàn thành phố là 12,91 ha, chủ yếu tập trung ở phường Tân Hội.
b) Nhóm đất phi nông nghiệp: Đến năm 2030 diện tích đất phi nông nghiệp
trên địa bàn thành phố là 3.183,85 ha Trong đó phường có diện tích đất phi nông nghiệp lớn nhất là phường Tân Ngãi với diện tích 626,34 ha, diện tích đất phi nông nghiệp nhỏ nhất là Phường 1 với diện tích 91,84 ha.
Trong đó một số loại đất có diện tích lớn trong nhóm đất phi nông nghiệp như:
- Đất cụm công nghiệp: đến năm 2030 diện tích đất cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố là 50 ha là cụm Công nghiệp tại phường Tân Hội;
- Đất thương mại, dịch vụ: đến năm 2030 diện tích đất thương mại, dịch vụ trên địa bàn thành phố là 200,91 ha, Trong đó, phường có diện tích đất phát triển hạ tầng lớn nhất là phường Tân Ngãi với diện tích 71,39 ha và phường có diện tích đất phát triển hạ tầng nhỏ nhất là Phường 1 (0,98 ha);
- Đất phát triển hạ tầng: đến năm 2030 diện tích đất phát triển hạ tầng trên địa bàn thành phố là 1.090,13 ha Trong đó, phường có diện tích đất phát triển hạ tầng
Trang 9lớn nhất là phường Tân Hòa với diện tích 199,64 ha và phường có diện tích đất phát triển hạ tầng nhỏ nhất là Phường 1 (33,65 ha);
- Đất ở tại đô thị: đến năm 2030 diện tích đất ở tại đô thị trên địa bàn thành phố là 826,93 ha.
c) Nhóm đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: đến năm 2030 trên địa bàn
thành phố không còn đất chưa sử dụng do trong kỳ quy hoạch dự kiến đưa 0,8 ha đất chưa sử dụng ở phường Tân Hòa vào sử dụng.
(Chi tiết phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã tại Bảng PL03 phần Phụ lục)
3.3 So sánh chỉ tiêu sử dụng đất năm 2030 và năm 2020
* Về diện tích tự nhiên: 4.781,47 ha
* Đất nông nghiệp: đến năm 2030 là 1.597,62 ha, giảm 749,7 ha so với hiện
trạng năm 2020 (diện tích hiện trạng là 2.347,32 ha) Trong đó:
- Đất trồng lúa: đến năm 2030 là không còn, giảm 208,85 ha so với hiện trạng năm 2020;
- Đất trồng cây hàng năm khác: đến năm 2030 là không còn, giảm 1,42 ha so với hiện trạng năm 2020;
- Đất trồng cây lâu năm: đến năm 2030 là 1.569,71 ha, giảm 544,22 ha so với hiện trạng năm 2020 (diện tích hiện trạng là 2.113,93 ha);
- Đất nuôi trồng thủy sản: đến năm 2030 là 15,00 ha, tăng 4,79 ha so với hiện trạng năm 2020 (diện tích hiện trạng là 10,21 ha);
- Đất nông nghiệp khác: đến năm 2030 là 12,91 ha, không thay đổi so với hiện trạng năm.
* Đất phi nông nghiệp: đến năm 2030 là 3.183,85 ha, tăng 750,50 ha so với
hiện trạng năm 2020 (diện tích hiện trạng là 2.433,35 ha) Trong đó:
- Đất quốc phòng: đến năm 2030 là 52,91 ha, giảm 0,08 ha so với hiện trạng năm 2020 (diện tích hiện trạng là 52,99 ha), diện tích giảm do thực hiện công trình Đường từ Quốc lộ 53 - Khu Công nghiệp Hòa Phú (Đường tỉnh 909B) - Đường Phú Lộc Bầu Gốc - Quốc lộ 1 (tuyến chính) qua Phường 3;
- Đất an ninh: đến năm 2030 là 13,05 ha, tăng 7,14 ha so với hiện trạng năm
2020 (diện tích hiện trạng là 5,91 ha);
- Đất cụm công nghiệp: đến năm 2030 là 50,00 ha, tăng 100% so với hiện trạng năm 2020 (hiện trạng năm 2020 không có loại đất cụm công nghiệp);
- Đất thương mại, dịch vụ: đến năm 2030 là 200,91 ha, tăng 101,46 ha so với hiện trạng năm 2020 (diện tích hiện trạng là 99,45 ha);
Trang 10- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: đến năm 2030 là 171,63 ha, tăng 83,47
ha so với hiện trạng năm 2020 (diện tích hiện trạng là 88,16 ha);
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: đến năm 2030 là không còn, giảm 0,40 ha so với hiện trạng năm 2020;
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: đến năm
2030 là 1.090,13 ha, tăng 333,82 ha so với hiện trạng năm 2020 (diện tích hiện trạng là 756,31 ha) Trong đó:
+ Đất giao thông: đến năm 2030 là 570,19 ha, tăng 181,33 ha so với hiện trạng năm 2020 (diện tích hiện trạng là 388,86 ha);
+ Đất thủy lợi: đến năm 2030 là 217,95 ha, tăng 20,69 ha so với hiện trạng năm 2020 (diện tích hiện trạng là 197,26 ha);
+ Đất xây dựng cơ sở văn hóa: đến năm 2030 là 22,63 ha, tăng 16,06 ha so với hiện trạng năm 2020 (diện tích hiện trạng là 6,57 ha);
+ Đất xây dựng cơ sở y tế: đến năm 2030 là 24,41 ha, tăng 9,40 ha so với hiện trạng năm 2020 (diện tích hiện trạng là 15,01 ha);
+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo: đến năm 2030 là 97,73 ha, tăng 43,78 ha so với hiện trạng năm 2020 (diện tích hiện trạng là 53,95 ha);
+ Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao: đến năm 2030 là 45,95 ha, tăng 38,59
ha so với hiện trạng năm 2020 (diện tích hiện trạng là 7,36 ha);
+ Đất công trình năng lượng: đến năm 2030 là 10,04 ha, tăng 3,67 ha so với hiện trạng năm 2020 (diện tích hiện trạng là 6,37 ha);
+ Đất công trình bưu chính, viễn thông: đến năm 2030 là 0,61 ha, tăng giảm 0,15 ha so với hiện trạng năm 2020 (diện tích hiện trạng là 0,76 ha) để thực hiện công trình Bãi đậu xe phường 1;
+ Đất có di tích lịch sử - văn hóa: đến năm 2030 là 4,73 ha, giảm 0,39 ha so với hiện trạng năm 2020 (diện tích hiện trạng là 5,12 ha), diện tích giảm do thực hiện các dự án như cầu Thiềng Đức 2, kè sông Long Hồ, kè chống sạt lở bờ sông Tiền,…
+ Đất bãi thải, xử lý chất thải: đến năm 2030 là 1,44 ha, tăng 100% so với năm 2020.
+ Đất cơ sở tôn giáo: đến năm 2030 là 32,15 ha, tăng 1,83 ha so với hiện trạng năm 2020 (diện tích hiện trạng là 30,32 ha);
+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: đến năm 2030 là 56,42 ha, tăng 18,08 ha so với hiện trạng năm 2020 (diện tích hiện trạng là 38,34 ha);
Trang 11+ Đất chợ: đến năm 2030 là 4,61 ha, giảm 0,51 ha so với hiện trạng năm
2020 (diện tích hiện trạng là 5,12 ha), diện tích giảm do chuyển sang đất thương mại dịch vụ để thực hiện Đấu giá thửa đất trụ sở Trung tâm Văn hóa Nghệ thuật tỉnh Vĩnh Long (thửa đất 47, tờ bản đồ số 5), Phường 1;
- Đất sinh hoạt cộng đồng: đến năm 2030 là 0,97 ha, giảm 0,51 ha so với hiện trạng năm 2020 (diện tích hiện trạng là 1,47 ha);
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: đến năm 2030 là 45,72 ha, tăng 22,20 ha
so với hiện trạng năm 2020 (diện tích hiện trạng là 23,52 ha);
- Đất ở tại đô thị: đến năm 2030 là 826,93 ha, tăng 186,83 ha so với hiện trạng năm 2020 (diện tích hiện trạng là 640,10 ha);
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: đến năm 2030 là 37,66 ha, tăng 0,43 ha so với hiện trạng năm 2020 (diện tích hiện trạng là 37,23 ha);
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: đến năm 2030 là 7,45 ha, tăng 0,12ha so với hiện trạng năm 2020 (diện tích hiện trạng là 7,33 ha);
- Đất tín ngưỡng: đến năm 2030 là 3,66 ha, tăng 0,48 ha so với hiện trạng năm
2020 (diện tích hiện trạng là 3,18 ha);
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: đến năm 2030 là 682,05 ha, giảm 34,44 ha
so với hiện trạng năm 2020 (diện tích hiện trạng là 716,49 ha);
- Đất có mặt nước chuyên dùng: đến năm 2030 là 0,78 ha, không thay đổi so với năm 2020.
- Đất phi nông nghiệp khác: đến năm 2030 là không còn, giảm 0,03 ha so với hiện trạng năm 2020.
* Nhóm đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: đến năm 2030 trên địa bàn thành
phố không còn đất chưa sử dụng do trong kỳ quy hoạch dự kiến đưa 0,80 ha đất chưa sử dụng ở phường Tân Hòa vào sử dụng.
(Chi tiết so sánh chỉ tiêu quy hoạch và hiện trạng tại Bảng PL04 Phần phụ lục)
3.4 Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng đến năm 2030
Dự kiến đến năm 2030 trên địa bàn thành phố có các khu chức năng, được thể hiện chi tiết trong bảng sau:
Bảng 2: Diện tích các khu chức năng trên địa bàn thành phố đến năm 2030
Diện tích (ha) Tổng Đất nông nghiệp Đất phi nông
nghiệp
Trang 12TT Tên khu chức năng
Diện tích (ha) Tổng Đất nông nghiệp Đất phi nông
nghiệp
3 Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) 50,00 50,00
4 Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) 447,23 447,23
3.5 Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2030
3.5.1 Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
Trong kỳ quy hoạch 2021 - 2030, dự kiến chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp là 749,70 ha, chi tiết cho từng chỉ tiêu phân đến từng đơn vị hành chính cấp xã như sau:
Bảng 3: Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp
phân theo đơn vị hành chính cấp xã
STT Đơn vị hành chính
Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp
Tổng (ha) Tỷ lệ (%)
Trong đó:
Đất trồnglúa (Đấtchuyên trồnglúa nước)(ha)
Đấttrồng câyhàng nămkhác(ha)
Đất trồngcây lâunăm(ha)
Đất nuôitrồngthủy sản(ha)
Đất nôngnghiệpkhác(ha)
Trang 133.5.2 Chỉ tiêu chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp
Tổng diện tích chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp trong giai đoạn 2021 - 2030 là 181,30 ha, chủ yếu là đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm với diện tích 167,99 ha, chiếm 92,66% chi tiết cho từng chỉ tiêu phân đến từng đơn vị hành chính cấp xã như sau:
Bảng 4: Diện tích chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp
phân theo đơn vị hành chính cấp xã
STT Đơn vị hành chính
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp
Tổng (ha) Tỷ lệ (%)
Trong đó:
Đất trồng lúachuyển sangđất trồng câylâu năm(ha)
Đất trồng lúachuyển sangđất nuôi trồngthuỷ sản(ha)
Đất trồng CHNkhác chuyểnsang đất nuôitrồng thuỷ sản(ha)
3.5.3 Chỉ tiêu đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở trong giai đoạn 2021 - 2030 là 6,95 ha, chi tiết như sau:
Bảng 5: Diện tích đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
chuyển sang đất ở phân theo đơn vị hành chính cấp xã STT Đơn vị hành chính
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở Diện tích
Trang 14STT Đơn vị hành chính
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở Diện tích
(%)
3.6 Danh mục các dự án, công trình trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
Trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, thành phố Vĩnh Long có 222
công trình, dự án có nhu cầu sử dụng đất, với tổng diện tích là 311,33 ha, thuộc các dạng công trình:
- Các công trình/dự án vì mục đích quốc phòng, an ninh: có 06 công trình, với diện tích 7,80 ha.
- Các công trình/dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư
mà phải thu hồi đất: có 12 công trình với diện tích 113,12 ha.
- Các công trình/dự án do Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất (theo khoản 3 điều 62 Luật Đất đai 2013): Có 57 công trình, dự án với diện tích 133,51ha.
- Các công trình/dự án của các tổ chức, công ty, doanh nghiệp chuyển mục đích sử dụng đất: Có 147 công trình, dự án với diện tích 56,90 ha.
Ngoài ra, nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân: tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng đất là 477,55 ha.
(Xem chi tiết tại: Phụ lục 1 - Danh mục công trình, dự án thực hiện trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Vĩnh Long)
Trang 154.1 Danh mục các dự án, công trình trong năm kế hoạch
Trong năm 2021, trên địa bàn thành phố có 80 công trình, dự án có nhu cầu sử dụng đất, với tổng diện tích 77,69 ha (kể cả diện tích chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân), trong đó có 26 công trình, dự án năm 2020 chuyển sang với diện tích 31,70 ha, thuộc các dạng công trình:
+ Các công trình, dự án mục đích Quốc phòng An ninh (theo Điều 61 Luật Đất đai 2013): có 04 công trình với diện tích 0,37 ha.
+ Các công trình, dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận (theo khoản 1,
2 Điều 62 Luật Đất đai 2013): có 03 công trình với diện tích 2,40 ha.
+ Các dự án, công trình thông quan Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận
mà phải thu hồi đất (theo khoản 3 điều 62 Luật Đất đai 2013): có 16 công trình, dự
án do Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất, với tổng diện tích 26,23ha.
+ Các công trình, dự án của các tổ chức, công ty, doanh nghiệp chuyển mục đích sử dụng đất (chuyển mục đích đất trồng lúa): Có tổng diện tích 1,43 ha, với
01 công trình, dự án.
+ Các công trình, dự án của các tổ chức, công ty, doanh nghiệp chuyển mục đích sử dụng đất: Có tổng diện tích 26,42 ha, với 56 công trình, dự án.
+ Nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân: tổng
diện tích chuyển mục đích sử dụng đất là 20,84 ha.
4.2 Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất
Tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp trong năm 2021 của thành phố Vĩnh Long là 36,92 ha, chi tiết các loại đất nông nghiệp chuyển sang các loại đất nông nghiệp như sau:
Trang 16Bảng 6: Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp
phân theo đơn vị hành chính cấp xã
STT Đơn vị hành chính
Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (ha)
Tổng (ha) Tỷ lệ (%)
Trong đó:
Đất trồng lúa (Đất chuyên trồng lúa nước)
Đất trồng cây hàng năm khác
Đất trồng cây lâu năm
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất nông nghiệp khác
-4.2.2 Chỉ tiêu chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp
Tổng diện tích chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp trong năm 2021 của thành phố Vĩnh Long là 4,06 ha (trong đó: 100% là đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm) Diện tích chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp chi tiết như sau:
Bảng 7: Diện tích chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp
phân theo đơn vị hành chính cấp xã
TT Đơn vị hành chính
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp
Tổng (ha) Tỷ lệ (%)
Trong đó:
Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm (ha)
Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản (ha)
Đất trồng CHN khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản (ha)
Trang 17-* Chỉ tiêu đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở
Dự kiến trong năm kế hoạch, tổng diện tích đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở của thành phố Vĩnh Long là 1,19 ha, chi tiết như sau:
Bảng 8: Diện tích đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở
phân theo đơn vị hành chính cấp xã STT Đơn vị hành chính
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
chuyển sang đất ở Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
4.3 Diện tích đất thu hồi
Để triển khai thực hiện các dự án, công trình vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển KTXH vì lợi ích quốc gia, trong năm 2021 dự kiến phải thu hồi 25,92 ha đất Trong đó:
- Tổng diện tích đất nông nghiệp cần thu hồi là 15,29 ha, chiếm 58,99% tổng diện tích cần thu hồi toàn thành phố.
- Tổng diện tích đất phi NN cần thu hồi là 10,63 ha, chiếm 41,01% tổng diện tích cần thu hồi toàn thành phố.
4.4 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng:
Không có chỉ tiêu đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong KHSDĐ năm 2021.
Trang 18Phần V GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1 Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường
5.2 Giải pháp về nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng đất
5.3 Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất
5.4 Các giải pháp khác
a Giải pháp về chính sách
b Giải pháp về khoa học - công nghệ
Phần VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 19PHẦN PHỤ LỤC
Trang 202.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 88,16 3,62
-2.8 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 0,40 0,02 2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 756,31 31,08
-Đất giao thông DGT 388,86 51,42 Đất thủy lợi DTL 197,26 26,08 Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH 6,57 0,87 Đất xây dựng cơ sở y tế DYT 15,01 1,98 Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 53,95 7,13