Hệ số tính toán các bon trong đất.
Trang 1Tập huấn Kỹ thuật về Phân lớp carbon rừng và Ước tính phát thải lịch sử ở Lâm Đồng, Việt Nam
Nguyên tắc chia sẻ:
Bài trình bày hay bất kỳ tài liệu trình bày sẽ không được chia sẻ, dùng lại, hay trình bày nếu không có sự đồng ý trước của Winrock International
Tấ cả tài liệu và baì trình bày thuộc sở hữu trí tuệ của
Winrock International
Alexandre Grais và Silvia Petrova
Ecosystem Services Unit, Winrock International
www.winrock.orgcarbonservices@winrock.org
28/10 –1/11, 2013 Madagui, Việt Nam
Trang 2Tính toán Hệ số phát thải
Trang 3Hệ số phát thải
Một ước tính thay đổi trữ lượng carbon trong tất cả các bể carbon ảnh hưởng bởi thay đổi sử dụng đất
Trang 4
Ranh giới và thời gian
• Không nên tính phát thải xảy ra từ hiện trạng sử
dụng đất sau khi mất rừng
– Những phát thải này được giả định tính toán
cho một ngành nhất định (ví dụ, nông nghiệp)
• Đối với phát thải từ mất rừng hay suy thoái rừng không xảy ra ngay (ví dụ, sản phẩm gỗ) sẽ được
tính toán dựa vào yếu tố thời gian và theo cách tính riêng
Trang 5Phương pháp tính hệ số phát thải
Định nghĩa Chênh lệch trữ lượng carbon
trong một bể trước và sau khi thay đổi sử dụng đất
Cân băng tăng thêm hay loại bỏ vào bể carbon
Yêu cầu dữ
liệu
Dữ liệu cần là trữ lượng carbon rừng trong bể chính và lượng carbon sau khi chuyển đổi
Dữ liệu hàng năm cần khi mất đi carbon liên quan đến khai thác (ví dụ cây ngã đổ và hệ số đổ vỡ), và tăng trưởng cây hàng năm
Áp dụng Hầu hết phù hợp với mất rừng và
trồng rừng/tái trồng rừng
Hầu hết phù hợp với suy thoái rừng gây ra bởi khai thác và tăng trường carbon ở rừng hiện có
Trang 6Trữ lượng carbon để tính hệ số phát thải
C wp = trữ lượng carbon trong sản phẩm gỗ lâu dàisau mất rừng, t C ha−1
ΔSOC (t) = Thay đổi trữ lượng carbon trong đất năm t sau khi mất rừng, t C ha−1
44/12 = Hệ số chuyển đổi từ carbon sang CO2
L fire = Phát thải từ cháy rừng, bao gồm các khí phi CO2 như metan và
nitrous oxide, tính theo tCO2 tương đương, tCO2e ha−1
6
𝐸𝐹𝑑𝑒𝑓(t,x,y) = (𝐶𝑏𝑖𝑜.𝑝𝑟𝑒(x) – 𝐶𝑏𝑖𝑜.𝑝𝑜𝑠𝑡(t,y) – 𝐶𝑤𝑝 + ΔSOC(t)) ∗ 44/12 + Lfire
Eq 1
Trang 7Mô đun Hệ số phát thải từ mất rừng (EF-D)
Phương pháp
7
Tính hệ số phát thải từ hoạt động mất rừng
Ước tính phát thải carbon đất khi mất rừng (nếu nhiều)
Ước tính trữ lượng carbon lưu trữ trong sản phẩm gỗ lâu bền
Ước tính phát thải từ khí phi CO2Ước tính trữ lượng carbon trong loại sử dụng đất sau mất rừng
Ước tính sinh khối trữ lượng carbon sau mất rừng cho mỗi phân lớp
Trang 8Ước tính trữ lượng carbon sinh khối trước
mất rừng trong mỗi phân lớp
• Tổng sinh khối carbon trong mỗi phân lớp các
bon là tổng tất cả trữ lượng carbon có trong các bể chứa,
– Ngoại trừ bể carbon trong đất, được tính riêng
Trang 9Ước tính trữ lượng carbon sinh khối trước
mất rừng trong mỗi phân lớp
Trong đó:
C bio.pre(x) = trữ lượng carbon trong sinh khối ở phân lớp x, trước khi mất rừng, t C ha−1
C agb(x) = trữ lượng carbon trong sinh khối cây sống trên mặt đất trong phân lớp x, t C ha-1
C bgb(x) = trữ lượng carbon trong sinh khối cây sống dưới mặt đất trong phân lớp x, t C
ha -1
C dw(x) = trữ lượng carbon trong bể cây chết trong phân lớp x, t C ha-1 (bao gồm cây gỗ chết đứng và chết nằm)
C lit(x) = trữ lượng carbon trong thảm mục trong phân lớp x, t C ha-1
C veg(x) = trữ lượng carbon trong thảm tươi trong phân lớp x, t C ha-1 (bao gồm
cây bụi, cây non, và thảo mộc dưới tán)
*Ghi chú: các bể loại trừ có thể tính bằng 0 (0)
Cbio.pre(x) = (Cagb(x)+Cbgb(x)+Cdw(x)+Clit(x)+Cveg(x)) Eq.2
Trang 10Ví dụ – Ước tính trữ lượng carbon sinh khối trước mất rừng trong mỗi phân lớp
Ví dụ, trữ lượng carbon rừng (phần trăm độ bất định) trong mỗi bể trong trong diện tích rừng nhiệt đới ẩm chưa khai thác ở quốc gia A như sau
Trang 11Độ bất định
• Cấp bậc 1 – Công thức lan truyền sai số đơn - Error Propagation
Trong đó:
U total = Tổng bất định các bể
x i U i = giá trị trung bình các bon bể các bon thứ i ̉( xI) và độ bất định tính theo % so với giá trị trung bình với độ tin cậy 95% của bể chứa các bon thứ I (UI)
• Cấp bậc 2 hay 3 – Phân tích Monte Carlo
Ghi chú: Chúng tôi đang phát triển quy trình tính toán để giúp các bạn từng bước một
11
𝑈𝑡𝑜𝑡𝑎𝑙 = (𝑈1 ∗ 𝑥1)2+(𝑈2 ∗ 𝑥2)2+ ⋯ + (𝑈𝑛 ∗ 𝑥𝑛)2
𝑥1 + 𝑥2 + ⋯ + 𝑥𝑛
Trang 12Ví dụ độ bất định
Cấp bậc 1 tổng bất định được tính bằng:
12
(9.2% ∗ 170.6) 2 +(9.2% ∗ 40.1) 2 +(19.8% ∗ 11.5) 2 +(50.1% ∗ 1.9) 2 +(34.4% ∗ 3.8) 2
170.6 + 40.1 + 11.5 + 1.9 + 3.8 = 𝟕 𝟑%
Trang 13Lâm Đồng – ước tính trữ lượng carbon
sinh khối trong mỗi phân lớp
Sinh khối cây sống
trên mặt đất
Sinh khối cây sống
dưới mặt đất
Sinh khối cây sống
• NFIMAP Các bể khác
• Mặc định IPCC
Defaults can be found here:
Trang 14
Ước tính trữ lượng carbon sử dụng đất sau
khi mất rừng
hiện:
• Sử dụng trữ lượng carbon từ hiện trạng sử dụng đất sau mất rừng phù hợp
• Có thể sẽ được đo đếm ở các khu vực thay thế (Proxy areas )
• Giá trị mặc định – từ IPCC hay phát triển cấp vùng
Trang 15Ước tính trữ lượng carbon sử dụng đất sau
khi mất rừng
Trong đó:
C bio.post(y,t) = trữ lượng carbon trong sinh khối trong loại sử dụng đất y tại thời điểm t,
sau mất rừng, t C ha−1
C agb(y) = trữ lượng carbon sinh khối cây sống trên mặt đất ở loại sử dụng đất y,
Clit(y) = trữ lượng carbon trong thảm mục ở loại sử dụng đất y, t C ha-1
Cveg(y) = trữ lượng carbon trong thảm tươi ở loại sử dụng đất y, t C ha-1 (bao gồm cây bụi, cây non, và tầng thảo mộc)
15
C bio.post(y,t) = (C agb(y) +C bgb(y,t) +C dw(y) +C lit(y) +C veg(y) ) Eq.4
Trang 16Ví dụ - Ước tính trữ lượng carbon sử dụng
đất sau khi mất rừng
• Nếu hiện trạng sử dụng đất sau mất rừng là đất trồng cây hàng năm, trữ lượng carbon mặc định và độ tin cậy ở quốc gia A sau một năm tăng
trưởng như sau:
– Cbio.post(y,t) = Cveg(crop) = 5.0 (±75%) t C ha-1
(Dựa trên hướng dẫn 2006 IPCC Guidelines, Vol 4, Ch 5, Table 5.9):
16
Trang 17Ước tính phát thải phi CO2 từ cháy rừng
Trong đó:
Lfire = lượng khí nhà kính từ cháy rừng, t ha-1
trên mặt đất, gỗ chết và thảm mục
GL Table 2.6)
IPCC AFOLU GL Table 2.5)
Chuyển đổi thành carbon dioxide tương đương bằng cách hệ số tiềm năng (21 đối với methane và 310 đối với nitrous oxide)
17
Eq.5
Trang 18Ví dụ – Ước tính phát thải phi CO2
từ cháy rừng
• Ở quốc gia A, giả định rừng chuyển thành đất
trống sau cháy rừng,các hệ số được tính toán và quy định như sau:
– MB = (Cagb(x) + Cdw(x) + Clit(x) + Cveg(x) +)*2 = (170.6 + 1.9 + 11.5 + 3.8) * 2 = 375.6
chính, từ IPCC GL Table 2.6)
đối với N2O (giá trị mặc định ở rừng nhiệt đới, từ IPCC GL Table 2.5)
18
Trang 19Ví dụ – Ước tính phát thải phi CO2
từ cháy rừng
Do đó, phát thải từ cháy rừng được tính như sau:
Lfire
– CH4 = 375.6*0.36*6.8*10-3 = 0.9 * 21 = 19.3 t CO2e ha-1
– N2O = 375.6*0.36*0.2*10-3 = 0.03 * 310 = 8.4 t CO2e ha-1
Tổng phát thải: = 27.7 t CO2e ha-1
Độ bất định giả định là 75%, do việc sử dụng hệ số mặc định
19
Trang 20Ước tính trữ lượng carbon lưu trữ trong
sản phẩm gỗ
• Các bon được thu hoạch lưu trữ trong sản phẩm gỗ dài hạn và ngắn hạn
• Gỗ bị chôn lấp cũng lưu trữ carbon
• Trữ lượng carbon từ một phần sinh khối phát thải vào khí quyển trong quá trình sản xuất
• Trữ lượng các bon sẽ khác nhau theo sản phẩm gỗ, vị trí, và cách băm nghiền hay sản xuất bột giấy
• Nếu không có dữ liệu, có thể giả định hiệu quả 50%
20
Trang 21Ước tính trữ lượng carbon lưu trữ trong
sản phẩm gỗ
Volwpc = Khối lượng khai thác (m3/ha) bởi loại sản phẩm gỗ
WD = Tỷ trọng gỗ của gỗ được khai thác (không có đơn vị)
EFwpc = Hệ số hiệu quả tính theo loại sản phẩm gỗ (mặc định 50%, hay được xác định bằng các nghiên cứu)
0.47 = hệ số carbon
Ghi chú: đối với gỗ củi và gỗ nghiền, băm, làm bột giấy bằng tay, giả định 100% sẽ phát thải
Trang 22Ví dụ - Ước tính trữ lượng carbon lưu trữ
trong sản phẩm gỗ
• Nếu kết quả mất rừng khi khai thác
– 15 m3/ha gỗ tròn,
– Với tỷ trọng gỗ là 0.6,
– Sử dụng hệ số mặc định đối với carbon trong sản phẩm gỗ:
• C wp = 15 * 0.6 *0.5 * 0.47 = 2.1 t C ha −1
• Độ bất định giả định là 75%, do việc sử
dụng hệ số mặc định
22
Trang 23Xác định carbon đất phát thải
ΔSOC = Csoil – (Csoil * FLU * FMG * FI) Eq.7
23
Trong đó:
C soil = trữ lượng carbon trong đất hữu cơ (sâu 30 cm); t C ha-1
F LU = hệ số chuyển đổi trữ lượng cho hệ thống sử dụng đất, không có đơn vị (IPCC AFOLU GL)
F MG = hệ số chuyển đổi trữ lượng về cơ chế quản lý, không có đơn vị (IPCC AFOLU GL)
F I = hệ số chuyển đổi với vật chất hữu cơ, không có đơn vị (IPCC AFOLU
GL) Ghi chú: ΔSOC(t) , sử dụng trong phương trình 1, được ước tính bằng ΔSOC / 20
cho 20 năm đầu tiên, và 0 sau đó
Trang 24Hệ số tính toán các bon trong đất
Trang 25Ví dụ – Xác định lượng carbon phát thải
rừng nhiệt đới ẩm ở quốc gia A, chuyển thành đất
trồng trọt, sử dụng hệ số carbon đất IPCC như sau:
Trang 26Tính hệ số phát thải từ trữ lượng carbon
26
𝐸𝐹𝑑𝑒𝑓(t,x,y) = (𝐶𝑏𝑖𝑜.𝑝𝑟𝑒(x) – 𝐶𝑏𝑖𝑜.𝑝𝑜𝑠𝑡(t,y) – 𝐶𝑤𝑝 + ΔSOC(t)) ∗ 44/12 + Lfire
Eq 1
EFdef(1,A,cropland) = (227.9 – 5.0 – 2.1 + 8.4) ∗ 44/12 + 27.7 = 868.1 tCO2e ha-1
• Hệ số phát thải trong rừng nhiệt đới ẩm ở quốc gia A là:
• Độ bất định được tính như sau:
(7.3% ∗ 835.6) 2 +(75% ∗ 18.3) 2 +(75% ∗ 7.7) 2 +(75% ∗ 30.8) 2 +(75% ∗ 27.7) 2
835.6 + 18.3 + 7.7 + 30.8 + 241.3 = 𝟕 𝟔%
Trang 27Mô đun Hệ số phát thải từ mất rừng (EF-D)
Trang 28Tập huấn Kỹ thuật về Phân lớp carbon rừng và Ước tính phát thải lịch sử ở Lâm Đồng, Việt Nam
Nguyên tắc chia sẻ:
Bài trình bày hay bất kỳ tài liệu trình bày sẽ không được chia sẻ, dùng lại, hay trình bày nếu không có sự đồng ý trước của Winrock International
Tấ cả tài liệu và baì trình bày thuộc sở hữu trí tuệ của
Winrock International
Alexandre Grais và Silvia Petrova
Ecosystem Services Unit, Winrock International
www.winrock.orgcarbonservices@winrock.org
28/10 –1/11, 2013 Madagui, Việt Nam