(Luận án tiến sĩ) Chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch(Luận án tiến sĩ) Chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch(Luận án tiến sĩ) Chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch(Luận án tiến sĩ) Chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch(Luận án tiến sĩ) Chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch(Luận án tiến sĩ) Chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch(Luận án tiến sĩ) Chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch(Luận án tiến sĩ) Chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch(Luận án tiến sĩ) Chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch(Luận án tiến sĩ) Chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch(Luận án tiến sĩ) Chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch(Luận án tiến sĩ) Chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch(Luận án tiến sĩ) Chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch(Luận án tiến sĩ) Chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch(Luận án tiến sĩ) Chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch(Luận án tiến sĩ) Chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch(Luận án tiến sĩ) Chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch(Luận án tiến sĩ) Chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch(Luận án tiến sĩ) Chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch(Luận án tiến sĩ) Chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch(Luận án tiến sĩ) Chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch(Luận án tiến sĩ) Chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch(Luận án tiến sĩ) Chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Trang 1LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Tô Đức Hạnh
2 TS Trần Tú Cường
Hà Nội - 2018
Trang 2Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận án
Đặng Phương Nga
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 6 ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 6
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 6
1.1.1 Những công trình nghiên cứu liên quan đến văn hóa và quản lý văn hóa 6
1.1.2 Những công trình nghiên cứu liên quan đến chất lượng công chức quản lý văn hóa 10
1.2 Nhận xét về các công trình nghiên cứu 22
1.2.1 Những kết quả đạt được 22
1.2.2 Những “khoảng trống” cần tiếp tục nghiên cứu 23
1.3 Khung phân tích và phương pháp nghiên cứu của luận án 24
1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu và khung phân tích của luận án 24
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 25
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC QUẢN LÝ
VĂN HÓA VÀ KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC QUẢN LÝ VĂN HOÁ CẤP BỘ 31
2.1 Khái quát về quản lý nhà nước đối với văn hóa và công chức quản lý văn hóa trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế 31
2.1.1 Văn hóa và vai trò của văn hóa 31
2.1.2 Quản lý nhà nước về văn hóa trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế 35 2.1.3 Quan niệm, đặc điểm và vai trò công chức quản lý văn hóa 39
2.2 Một số vấn đề cơ bản về chất lượng công chức quản lý văn hóa 45
Trang 42.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công chức quản lý văn hóa 57
2.2.4 Sự cần thiết nâng cao chất lượng công chức quản lý văn hóa 62
2.3 Kinh nghiệm của một số quốc gia về nâng cao chất lượng công chức quản lý văn hóa và bài học rút ra cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 64
2.3.1 Tổng quan kinh nghiệm của một số quốc gia về nâng cao chất lượng công chức quản lý văn hóa 64
2.3.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra về nâng cao chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 71
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 74
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC QUẢN LÝ VĂN HÓA CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH 75
3.1 Tổng quan về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 75
3.1.1 Quá trình hình thành, chức năng và nhiệm vụ 75
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 77
3.2 Thực trạng chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 80
3.2.1 Thực trạng về cơ cấu giới tính, dân tộc và độ tuổi công chức quản lý văn hóa 80
3.2.2 Thực trạng về sức khỏe, thể lực công chức quản lý văn hóa 82
3.2.3 Thực trạng về ngạch, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ của công chức quản lý văn hóa 85
3.2.4 Thực trạng về phẩm chất đạo đức, tác phong nghề nghiệp 95
3.2.5 Về kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức quản lý văn hóa 97
3.3 Đánh giá chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 103
3.3.1 Những mặt mạnh 103
3.3.2 Những mặt hạn chế 105
3.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 108
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 113
Trang 54.1 Những căn cứ để xác định quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng công chức quản lý văn hóa 114
4.1.1 Quan điểm của Đảng về phát triển văn hóa Việt Nam 114 4.1.2 Dự báo xu hướng phát triển văn hóa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế thời gian tới 116 4.1.3 Chiến lược phát triển công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 118
4.2 Quan điểm, mục tiêu nâng cao chất lượng công chức quản lý văn hóa của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 120
4.2.1 Quan điểm nâng cao chất lượng công chức quản lý văn hóa 120 4.2.2 Mục tiêu nâng cao chất lượng công chức quản lý văn hóa 124
4.3 Những giải pháp nâng cao chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 126
4.3.1 Hoàn thiện các cơ chế, chính sách đối với công chức quản lý văn hóa 126 4.3.2 Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch phát triển công chức quản lý văn hóa theo hướng khoa học, hợp lý 127 4.3.3 Nâng cao thể chất và tinh thần cho công chức quản lý văn hóa 131 4.3.4 Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp cho công chức 133 4.3.5 Nâng cao đạo đức nghề nghiệp, tác phong làm việc của công chức quản lý văn hóa 136 4.3.6 Nâng cao chất lượng tuyển dụng, bố trí, sử dụng công chức hợp lý 140 4.3.7 Nâng cao chất lượng công tác đánh giá và đãi ngộ công chức quản lý văn hóa 143 4.3.8 Kiến nghị đối với Nhà nước 147
TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 148 KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6BBT Ban Bí thư
BCHTW Ban chấp hành Trung ương
BCT Bộ Chính trị
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 7Bảng 3.1: Cơ cấu công chức QLVH giai đoạn 2011-2016 của Bộ VHTTDL chia theo
giới tính 81
Bảng 3.2: Cơ cấu công chức QLVH giai đoạn 2011-2016 của Bộ VHTTDL chia theo dân tộc 81
Bảng 3.3: Kết quả phân loại sức khỏe công chức QLVH của Bộ VHTTDL giai đoạn 2011-2016 83
Bảng 3.4: Kết quả phân loại sức khỏe công chức QLVH của Bộ VHTTDL năm 2016 phân theo giới tính 84
Bảng 3.5: Ngạch công chức QLVH của Bộ VHTTDL giai đoạn 2011- 2016 85
Bảng 3.6: Trình độ đào tạo chuyên môn của công chức QLVH 87
của Bộ VHTTDL giai đoạn 2011-2016 87
Bảng 3.7: Trình độ đào tạo lý luận chính trị của công chức QLVH của Bộ VHTTDL giai đoạn 2011-2016 88
Bảng 3.8: Trình độ đào tạo về QLNN của công chức QLVH của Bộ VHTTDL giai đoạn 2011 – 2016 89
Bảng 3.9: Trình độ ngoại ngữ của công chức QLVH giai đoạn 2011 – 2016 92
Bảng 3.10: Các văn bản về VHTTDL được BVT, BBT, BCH TW, CP và TTCP ban hành giai đoạn 2011-2016 97
Bảng 3.11: Các Thông tư và Thông tư liên tịch của Bộ VHTTDL giai đoạn 2011- 2016 98
Bảng 3.12: Kết quả đánh giá cán bộ, công chức QLVH của Bộ VHTTDL giai đoạn 2012-2016 103
Bảng 3.13: Kết quả khảo sát nguyên nhân hạn chế về phẩm chất đạo đức, tác phong nghề nghiệp của công chức quản lý văn hóa 111
Trang 8Biểu đồ 3.1: Cơ cấu công chức QLVH giai đoạn 2011-2016 của Bộ VHTTDL chia
theo độ tuổi 82
Biểu đồ 3.2: Trình độ tin học của công chức QLVH của Bộ VHTTDL giai đoạn 2011-2016 90
Biểu đồ 3.3: Mức độ đáp ứng tin học của công chức QLVH Bộ VHTTDL giai đoạn 2011-2016 91
Biểu đồ 3.4: Mức độ đáp ứng ngoại ngữ của công chức QLVH Bộ VHTTDL 93
Biểu đồ 3.5: Kỹ năng làm việc độc lập của công chức QLVH 94
Biểu đồ 3.6: Năng lực làm việc nhóm của đội ngũ công chức QLVH 95
Biểu đồ 3.7: Kết quả khảo sát nguyên nhân hạn chế về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức QLVH 109
Biểu đồ 3.8: Thực trạng mức thu nhập của công chức quản lý văn hóa hiện nay 111
Sơ đồ 1.1: Khung phân tích nâng cao chất lượng công chức QLVH 25
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Bộ VHTTDL 80
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu luận án
Theo cách tiếp cận hệ thống của chuyên ngành Kinh tế chính trị, luận án Tiến sĩ
kinh tế “Chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Luận án có 168 trang, trong đó nội dung chính có 151 trang, 13 bảng, 8 biểu đồ,
2 sơ đồ và 3 phụ lục Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận án được trình bày trong 4 chương sau:
Chương 1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài và
trung khảo cứu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài nghiên cứu của luận án ở các khía cạnh:
(i) Những công trình nghiên cứu liên quan đến văn hóa và quản lý văn hóa; những công trình nghiên cứu liên quan đến chất lượng công chức quản lý văn hoá; (ii) Những kết quả đạt được; những “khoảng trống” cần tiếp tục nghiên cứu; (iii) Khung phân tích và phương pháp nghiên cứu của luận án; câu hỏi nghiên cứu và khung phân tích của luận án; phương pháp nghiên cứu
Chương 2 Cơ sở lý luận về chất lượng công chức quản lý văn hóa và kinh
chương này, tác giả nghiên cứu các vấn đề:
(i) Một số vấn đề cơ bản về văn hóa và QLNN về văn hóa trong nền KTTT, gồm: Văn hóa và vai trò của văn hóa; Quan niệm, mục tiêu, nội dung, phương pháp và công
cụ QLNN về văn hóa trong nền KTTT; khái niệm, đặc điểm và vai trò của công chức QLVH (ii) Những vấn đề lý luận chung về chất lượng công chức QLVH Trong phần này, tác giả phân tích đến các vấn đề: Quan niệm và các yếu tố cấu thành, tiêu chí đánh giá, nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công chức QLVH và sự cần thiết nâng cao
chất lượng công chức QLVH trong nền KTTT và HNQT (iii) Kinh nghiệm của một số
quốc gia về nâng cao chất lượng công chức QLVH và bài học rút ra cho Bộ VHTTDL Trong đó, luận án trình bày tổng quan kinh nghiệm của một số quốc gia về nâng cao chất lượng công chức QLVH và rút ra những bài học kinh nghiệm có khả năng vận
dụng cho việc nâng cao chất lượng công chức QLVH của Bộ VHTTDL
Trang 10Chương 3 Thực trạng chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn
Bộ VHTTDL (quá trình hình thành và phát triển, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức) Tiếp đó phân tích thực trạng chất lượng công chức QLVH của
Bộ VHTTDL về cơ cấu giới tính, dân tộc; sức khỏe, thể lực; trình độ, năng lực; phẩm chất đạo đức của công chức QLVH; qua đó đánh giá, rút ra những mặt mạnh, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về chất lượng công chức QLVH của
Bộ VHTTDL
Chương 4 Quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng công chức quản lý
phân tích: 03 căn cứ để xác định quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng công chức QLVH của Bộ VHTTDL; đề xuất 05 quan điểm cùng với mục tiêu chung và những mục tiêu cụ thể nhằm nâng cao chất lượng công chức QLVH của Bộ VHTTDL đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; đề xuất, phân tích 07 giải pháp và kiến nghị với Nhà nước nhằm nâng cao chất lượng công chức QLVH của Bộ VHTTDL trong những năm tới
Các kết quả chính luận án đã đạt được:
- Tổng quan những công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nước liên quan đến QLVH và công chức QLVH; nhận xét các công trình nghiên cứu và tìm ra “khoảng trống” để luận án đi sâu nghiên cứu
- Góp phần luận giải rõ một số vấn đề cơ bản về văn hóa; QLNN về văn hóa; chỉ
rõ đặc điểm và vai trò của công chức QLVH
- Phân tích và làm rõ hơn quan niệm, các yếu tố cấu thành và những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công chức QLVH; các tiêu chí đánh giá chất lượng công chức QLVH và sự cần thiết nâng cao chất lượng công chức QLVH trong nền KTTT và HNQT
- Khảo sát kinh nghiệm nâng cao chất lượng công chức QLVH của một số quốc gia và rút ra những bài học có thể vận dụng cho nâng cao chất lượng công chức QLVH của Bộ VHTTDL
- Phân tích thực trạng chất lượng công chức QLVH của Bộ VHTTDL; đánh giá, rút ra những mặt mạnh, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về chất lượng công chức QLVH của Bộ VHTTDL giai đoạn 2011-2016
- Đề xuất những quan điểm cơ bản, những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng công chức QLVH của Bộ VHTTDL đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Trang 112 Lý do lựa chọn đề tài
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, văn hóa XHCN nhằm đưa nhân dân lao động thực sự vừa là người sáng tạo ra văn hóa, đồng thời là người hưởng thụ văn hóa; coi vấn đề con người và giải phóng con người là đối tượng nghiên cứu trọng tâm của mình Dưới góc độ nghiên cứu của khoa học kinh tế chính trị, suy cho đến cùng, nguồn lực con người là yếu tố quyết định đối với quá trình phát triển KT-XH
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: Muốn có CNXH, trước hết phải có con người XHCN Như vậy, văn hóa có vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng xã hội mới - xã hội XHCN Đảng ta xác định, văn hóa vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy quá trình phát triển KT-XH Do đó, xây dựng và phát triển nền văn hóa mới XHCN là nhiệm vụ to lớn của Đảng và Nhà nước ta trong tiến trình phát triển KTTT định hướng XHCN Nhiệm vụ Đảng và nhân dân giao đối với ngành văn hóa là hết sức cao cả và nặng nề Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc (lần thứ X) của Đảng ta đã xác định nhiệm vụ cho ngành văn hóa: “Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội và con người trong thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế Bảo đảm sự gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế là trung tâm xây dựng Đảng là then chốt với phát triển
văn hoá - nền tảng tinh thần của xã hội” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2006) [213]
Để xây dựng và phát triển nền văn hóa mới XHCN thì không thể thiếu vai trò của đội ngũ công chức QLVH Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy rằng, cán bộ là dây chuyền của bộ máy Đảng, Nhà nước, đoàn thể nhân dân, “là những người đem chính sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ hiểu rõ để đặt chính sách cho đúng” (Hồ Chí Minh, toàn tập, 2005, tr.296) Chất lượng của đội ngũ cán bộ là nhân tố có tính chất quyết định đối với sự thành bại của công việc nước
nhà Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, “cán bộ là gốc của mọi công việc”, “muôn việc
thành công hay thất bại đều là do cán bộ tốt hay kém” (Đảng Cộng sản Việt Nam,
2016, tr.269, tr.240) Sự nghiệp xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc thành công hay thất bại đều do cán bộ văn hóa tốt hay kém Vì vậy, xây dựng và phát triển nền văn hóa mới trong điều kiện KTTT và HNQT phải đổi mới QLVH theo hướng từ việc quản lý hành chính trước đây sang quản lý kiến tạo, phục vụ, phải tạo môi trường thuận lợi, sử dụng, khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực
để thúc đẩy phát triển nền văn hóa Do đó đòi hỏi phải nâng cao chất lượng công chức QLVH của đất nước
Trang 12Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã quan tâm, chú ý nâng cao chất lượng công chức QLNN, trong đó có công chức QLVH của Bộ VHTTDL Kết quả là chất lượng của công chức QLVH được nâng lên đáng kể Cụ thể, công chức QLVH đã phát huy kiến thức được đào tạo, năng lực và kinh nghiệm tích luỹ trong quá trình công tác vào việc tham mưu xây dựng, ban hành pháp luật, cơ chế, chính sách, các văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, đường lối, chủ trương phát triển nền văn hóa của Đảng và Nhà nước; nghiên cứu, tổng kết thực tiễn, đánh giá và phát hiện những văn bản, chính sách bất cập, lỗi thời, không còn phù hợp trong hoàn cảnh mới cần được sửa chữa, bổ sung hoặc thay thế; phát hiện và đề xuất khá kịp thời các biện pháp tháo gỡ khó khăn, góp phần đưa sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hóa nước ta đạt được những kết quả đáng kể, góp phần phát triển KT-XH của đất nước trong điều kiện HNQT ngày càng sâu rộng
Tuy nhiên, xét về nhiều khía cạnh, chất lượng công chức QLVH của Việt Nam vẫn bộc lộ nhiều tồn tại, hạn chế, như: còn một bộ phận công chức chưa thật sự đáp ứng được yêu cầu đặt ra về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; trình độ về tin học, ngoại ngữ; kỹ năng nghề nghiệp; phẩm chất đạo đức, phong cách, tác phong nghề nghiệp ; tức là chưa đáp ứng được yêu cầu về đổi mới QLVH trong điều kiện hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN Do đó, những kết quả phát triển văn hóa nước ta thu được chưa tương xứng với tiềm năng của nó Nhìn chung, chất lượng công chức QLVH chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu phát triển sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và HNQT hiện nay
Vấn đề đặt ra cần phải có những nghiên cứu khoa học, nghiêm túc, toàn diện cả
lý luận và thực tiễn về chất lượng công chức QLVH; phân tích, đánh giá thực trạng và
đề xuất những giải pháp đồng bộ, có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng công chức QLVH nói chung, trong đó đặc biệt là chất lượng công chức QLVH của Bộ VHTTDL trong thời gian tới
Do vậy, nâng cao chất lượng công chức QLVH của Bộ VHTTDL là vấn đề đặt ra cấp thiết phải được giải quyết trong giai đoạn hiện nay Xuất phát từ thực tiễn đó, việc lựa
chọn đề tài luận án nghiên cứu “Chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục tiêu nghiên cứu:
Làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng công chức QLVH trong quá trình phát triển KTTT và HNQT; phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng công chức QLVH của Bộ VHTTDL; đề xuất quan điểm và những giải pháp
Trang 13đồng bộ, để nâng cao chất lượng công chức QLVH của Bộ VHTTDL đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện mục tiêu trên, nhiệm vụ của luận án là:
- Tổng quan những công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài đã được công bố cả ở trong và ngoài nước, tìm ra những “khoảng trống” mà các công
trình còn bỏ ngỏ để luận án tiếp tục đi sâu nghiên cứu và làm rõ
- Kế thừa và luận giải rõ hơn một số vấn đề lý luận về văn hóa, QLNN về văn hóa và chất lượng công chức QLVH
- Khảo sát kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao chất lượng công chức QLVH của một số quốc gia; rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
- Phân tích thực trạng chất lượng công chức QLVH của Bộ VHTTDL; đánh giá
và rút ra những điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về chất lượng
công chức QLVH của Bộ VHTTDL
- Phân tích, đề xuất các quan điểm cơ bản và những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng công chức QLVH của Bộ VHTTDL
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận án: Chất lượng công chức QLVH cấp Bộ
* Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về không gian:
Công chức QLVH bao gồm: công chức QLVH cấp trung ương (cấp Bộ) và công chức QLVH cấp địa phương (cấp tỉnh, huyện, xã) Luận án chỉ tập trung nghiên
cứu chất lượng đội ngũ công chức QLVH cấp Bộ (công chức QLVH của Bộ
VHTTDL); luận án không nghiên cứu chất lượng công chức QLVH cấp địa phương
Đội ngũ công chức QLVH của Bộ VHTTDL bao gồm hai khối: khối QLNN và
khối sự nghiệp, trong đó phần lớn công chức QLVH của Bộ VHTTDL tập trung ở khối QLNN
- Phạm vi về thời gian:
Luận án tập trung phân tích thực trạng chất lượng công chức QLVH của
Bộ VHTTDL trong khoảng thời gian từ năm 2011-2016; đề xuất các quan điểm, mục
tiêu và giải pháp nâng cao chất lượng công chức QLVH của Bộ VHTTDL đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Những công trình nghiên cứu liên quan đến văn hóa và quản lý văn hóa
Liên quan đến vấn đề văn hóa, văn hóa Việt Nam đã có khá nhiều công trình nghiên cứu Trong đó, có một số công trình tiêu biểu sau:
* Tác giả Nguyễn Xuân Thu (1997) trong bài viết: Một vài suy nghĩ về văn hóa
Theo tác giả, hầu hết các nhà văn hóa học đều cho rằng, văn hóa là một cái gì đó mênh mông, vô tận Mỗi nhà văn hóa học đều đưa ra định nghĩa riêng về văn hóa theo quan điểm cá nhân Trong số hàng trăm hàng nghìn định nghĩa về văn hóa, tuy có những cách diễn đạt khác nhau, nhưng đa số các nhà văn hóa học đồng quan điểm với nhau rằng văn hóa là một hệ thống của những giá trị được chấp nhận bởi một nhóm người, một cộng đồng, hoặc một đất nước; có thể học hỏi và lưu truyền từ năm này qua năm khác, đời này qua đời khác
Những hệ thống giá trị văn hóa được thể hiện qua: Tín ngưỡng, tôn giáo, niềm tin, chủ thuyết, đạo đức, triết học, văn học, giáo dục, luật pháp, nghệ thuật, những thành tựu về khoa học, công nghệ, những sản phẩm của công nghiệp, thủ công, v.v…
Đa số các nhà văn hóa học đã phân chia văn hóa thành hai loại văn hóa: văn hóa vật chất (material culture hay tangible culture) và văn hóa phi vật chất (non- material culture hay intangible culture)
Văn hóa vật chất được hiểu như ngôi nhà, cây cối, rạp hát, còn văn hóa phi vật chất được hiểu như trí tuệ, kỹ thuật xây nên ngôi nhà, rạp hát Văn hóa vật chất và văn hóa phi vật chất luôn gắn bó, song hành và hòa lẫn với nhau Tuy nhiên, văn hóa phi vật chất quan trọng hơn văn hóa vật chất
- Các nhà văn hóa học cho rằng, để cấu thành văn hóa cần có bốn yếu tố sau:
(1) Các thông tục hay tục lệ (folk traits):
Đây là những nét văn hóa giản đơn thường xuất hiện trong cuộc sống hằng ngày trong một cộng đồng hay một tập thể
Trang 15(2) Các phong tục tập quán (customs
(3) Các định chế xã hội (social structures)
Bao gồm như: Gia đình, học đường, cơ sở tôn giáo, công sở, cơ sở kinh doanh, thể chế chính trị
(4) Pháp luật (laws):
Pháp luật là phương tiện, hành lang pháp lý để bảo vệ các định chế xã hội và một phần trong các phong tục tập quán của đất nước
* Đề tài nghiên cứu khoa cấp bộ của Bộ VHTTDL (Đỗ Thị Minh Thúy, chủ
nhiệm, 2008) “Nghiên cứu một số luận điểm quan trọng trong Nghị quyết hội nghị TW
lần thứ 5, khóa VIII trong bối cảnh hội nhập”
Đề tài được trình bày trong 243 trang và được kết cấu gồm 4 chương Đề tài đã tập trung phân tích các nội dung cơ bản sau:
Một là, cơ sở hình thành các quan điểm cơ bản về văn hóa trong Nghị quyết TW lần thứ 5, khóa VIII, đó là: Các quan điểm cơ bản về văn hóa của C.Mác và Ph.Ăngghen, các quan điểm cơ bản của Đảng cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh và quan điểm của UNECO về văn hóa
Hai là, đề tài tập trung phân tích quan điểm: văn hóa là nền tảng tinh thần của
xã hội; văn hóa vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh hội nhập của hội nghị TW 5, khóa VIII Trong quan điểm này có 3
ý chính
- Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội
- Văn hóa là mục tiêu thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
- Văn hóa và động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội (tr27)
Ba là, đề tài phân tích quan điểm: Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm
đà bản sắc dân tộc trong bối cảnh hội nhập Đề tài phân tích khá rõ các quan điểm:
“Nền văn hóa Việt Nam tiên tiến” và “Nền văn hóa Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc trong bối cảnh hội nhập”
Bốn là, phân tích bốn mục tiêu phát triển văn hóa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, là:
- Văn hóa phải thực sự trở thành nền tảng tinh thần cho toàn xã hội
Trang 36Hai mẫu phiếu điều tra số I và số II là các công chức tự đánh giá chất lượng của
chính đội ngũ mình
- Phiếu điều tra số III: dành cho nhóm công chức QLVH thuộc khối sự nghiệp
Vì đây là đối tượng phục vụ của công chức QLVH thuộc khối QLNN, do đó kết quả khảo sát đánh giá của nhóm này mang tính khách quan hơn Các đơn vị thuộc khối sự nghiệp gồm: 03 đơn vị thuộc khối Viện; 16 đơn vị thuộc khối Trường; 05 đơn vị thuộc khối Bảo tàng; 13 đơn vị thuộc khối Nghệ thuật biểu diễn; 02 đơn vị thuộc khối Báo, Tạp chí; 06 đơn vị thuộc khối Trung tâm và 03 đơn vị thuộc khối các đơn vị khác
- Nội dung phiếu điều tra đựợc thiết kế gồm hai phần:
(1) Phần nội dung về các thông tin chung của nhóm đối tượng đựợc điều tra: Nội dung này mục đích là để tác giả nắm được nhóm đối tượng điều tra là tổ chức, đơn vị chức năng, cá nhân, vị trí chức vụ, chuyên môn, thâm niên công tác (2) Phần nội dung các câu hỏi liên quan đến thực trạng và đánh giá thực trạng chất lượng công chức QLVH của Bộ VHTTDL:
Các câu hỏi loại này tác giả đã thiết kế để tạo điều kiện tốt nhất cho đối tượng điều tra nói lên được thực trạng và đánh giá thực trạng chất lượng công chức QLVH của Bộ VHTTDL theo cảm nhận lý tính của họ, tức là họ phải đắn do, suy nghĩ khá kỹ trước khi điền vào phiếu điều tra Vì vậy, tác giả thiết kế bảng hỏi với việc sử dụng năm phương án trả lời theo mức độ từ thấp đến cao Năm phương án trả lời này cũng
có thể coi như cho phép đối tượng khảo sát đánh giá về chất lượng công chức QLVH theo nội dung từng câu hỏi tương ứng với năm mức điểm từ 1 đến 5 điểm
* Bước 2: Thực hiện điều tra
Công chức QLVH bao gồm hai khối: khối công chức QLNN và khối công chức
sự nghiệp Trong khối công chức QLNN lại gồm hai nhóm: nhóm công chức đang giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý và nhóm công chức không có chức vụ lãnh đạo, quản lý
Do đó, để nắm bắt được tình hình chất lượng công chức QLVH, tác giả đã thiết kế ba loại phiếu điều tra
Tác giả đã trao đổi trực tiếp các đối tượng công chức cần lấy ý kiến, giải thích lý
do, yêu cầu và hướng dẫn cách điền trả lời trong nội dung các câu hỏi; để cho họ thời gian suy nghĩ và điền vào phiếu hỏi với thời gian là 30 ngày Sau đó, tác giả mới thu hồi các phiếu hỏi Tác giả cho rằng, 30 ngày là thời gian thoải mái để các đối tượng suy nghĩ kỹ trước khi điền vào phiếu điều tra Vì vậy chất lượng các phiếu điều tra thu
về là có độ tin cậy
Trang 37Kết quả thực hiện điều tra như sau:
+ Phiếu điều tra số I: dành cho nhóm công chức QLVH có chức vụ lãnh đạo (từ phó trưởng phòng trở lên) thuộc khối QLNN của Bộ VHTTDL, tác giả phát ra 60 phiếu Với 60/124 phiếu phát ra chiếm tỷ lệ 48,3 % số công chức QLVH có chức vụ lãnh đạo của Bộ VHTTDL, chứng tỏ tính đại diện cao và đáng tin cậy Kết quả thu về được 54 phiếu (đạt 90%), 100% phiếu đều hợp lệ
+ Phiếu điều tra số II: dành cho nhóm công chức QLVH không có chức vụ lãnh đạo thuộc khối QLNN của Bộ VHTTDL, tác giả phát ra 80/441 phiếu chiếm tỷ lệ 18,1% số công chức không có chức vụ lãnh đạo của Bộ VHTTDL, thu về được 76
phiếu trong đó có 74 phiếu hợp lệ (đạt 92,5%), còn có 2 phiếu không hợp lệ
+ Phiếu điều tra số III: dành cho nhóm công chức QLVH thuộc khối sự nghiệp,
tác giả phát ra 60 phiếu Số phiếu 60/171 (chiếm 35%) công chức QLVH thuộc khối
sự nghiệp Kết quả thu về được 52 phiếu (đạt 86,7%) Tất cả các phiếu thu về đều hợp lệ
Tổng số phiếu tác giả phát ra 200 phiếu và thu về được 180 phiếu, đạt 90% Với
200 phiếu điều tra, tác giả theo quan điểm chọn quy mô mẫu phiếu điều tra của Slovin (1960) Slovin đưa ra công thức quy mô chọn mẫu điều tra như sau:
N
n =
(1+ N.e²)
Trên cơ sở công thức này của Slovin, các nhà thống kê xã hội học Pagoso, Garcia
và Guerrero de Leon (1978) thiết kế một bảng để tính quy mô mẫu tương ứng với quy
mô tổng thể chung và tỷ lệ sai số mong muốn (theo Giáo trình điều tra xã hội học, Đại học Kinh tế quốc dân - 2013) Theo bảng quy mô mẫu của các tác giả này thì việc phát
200 phiếu điều tra ứng tổng số công chức của Bộ VHTTDL năm 2016 là 736 người thì
độ tin cậy đạt 95% và như vậy mức độ sai lệch chỉ là 0,05
* Bước 3: xử lý số liệu điều tra
Sau khi thu phiếu về, tác giả đã phân loại phiếu và sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, đối chiếu, so sánh, mô tả để minh chứng cho thực trạng và đánh giá thực trạng chất lượng công chức QLVH của Bộ VHTTDL thông qua vận dụng công cụ exell Từ đó, thu được khối lượng tài liệu, độ tin cậy được xác định nhưng về
sự tương đương giữa câu trả lời và hành vi thực của đối tượng công chức QLVH không cao do tính chất, tính cách của người làm văn hóa, nghệ thuật chưa thực sự nghiêm túc, gắn kết với công tác nghiên cứu khoa học
Trang 38
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Tổng quan các công trình nghiên cứu cả ở ngoài nước và trong nước đã được công bố có liên quan đến đề tài luận án, qua chương 1 của luận án tác giả rút ra 04 kết luận sau:
1 Đã có một số công trình nghiên cứu ở ngoài nước và trong nước nghiên cứu tương đối sâu và toàn diện về văn hóa, nền văn hóa, nền văn hóa XHCN; nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chất lượng công chức QLNN nói chung
2 Có rất ít công trình nghiên cứu về công chức QLVH và chất lượng công chức QLVH trong điều kiện KTTT và HNQT
3 Chưa có công trình nào nghiên cứu về chất lượng công chức QLVH trong điều kiện KTTT và HNQT của Bộ VHTTDL một cách toàn diện dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị Đây chính là “khoảng trống”, là vấn đề còn để ngỏ, đặt nhiệm vụ để luận án tập trung đi sâu nghiên cứu
4 Để thực hiện được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp chủ yếu của khoa học kinh tế chính trị, sử dụng phương pháp tiếp cận logic, hệ thống; phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, số liệu điều tra, khảo sát thực tế và có phương pháp xử lý số liệu điều tra khoa học
Trang 39CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC QUẢN LÝ VĂN HÓA VÀ KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÔNG CHỨC QUẢN LÝ VĂN HOÁ CẤP BỘ
2.1 Khái quát về quản lý nhà nước đối với văn hóa và công chức quản lý văn hóa trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế
2.1.1 Văn hóa và vai trò của văn hóa
2.1.1.1 Quan niệm về văn hóa
Trong lịch sử, thuật ngữ văn hóa hay văn minh đã xuất hiện từ thời kỳ cổ đại ở
cả phương Đông và phương Tây Do cách tiếp cận khác nhau, nên có rất nhiều quan niệm khác nhau về văn hóa
Nhà nhân loại học người Anh Edward Burnett Tylor (1832-1917) quan niệm, văn hóa hay văn minh là một tổng thể phức hợp gồm kiến thức, đức tin, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục, tập quán của con người trong xã hội
Ralph Linton (1893-1953) - nhà nhân loại học người Mỹ quan niệm, văn hóa là
sự kết hợp giữa lối ứng xử mà các thành tố của nó được các thành viên của xã hội đó
tán thành và truyền lại nhờ kế thừa
Theo Pitirim Alexandrovich Sorokin (1889-1968) (trích dẫn trong Viện Chiến lược phát triển, 2003), cho rằng, với nghĩa rộng nhất văn hóa chỉ tổng thể những gì được tạo ra hay được cải biến bởi các hoạt động có ý thức hay vô thức của hai hay nhiều cá nhân tương tác với nhau và tác động đến lối ứng xử của nhau
Theo quan niệm của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) thì,
“Văn hóa phản ánh và thể hiện một cách tổng quát sống động mọi mặt của cuộc sống con người đã diễn ra trong quá khứ và cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao thế kỷ, nó đã cấu thành nên một hệ thống các giá trị, truyền thống, thị hiếu và lối sống mà dựa trên đó từng dân tộc tự khẳng định bản sắc riêng của mình” (Ủy ban
quốc gia về thập kỷ quốc tế phát triển văn hóa, 1992, Thập kỷ thế giới phát triển văn
hóa, tr.23)
Trang 40Theo Đại từ điển tiếng Việt của Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam (Nguyễn Như Ý, 1998), thì văn hóa là những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo ra trong lịch sử
Trong Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học (Viện Ngôn ngữ học, 2004,
Từ điển tiếng Việt) đã đưa ra một loạt quan niệm về văn hóa, như:
Văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử
Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội;
Theo giáo trình Xã hội học của Trường Đại học kinh tế quốc dân (Lương Văn
Úc, 2009, tr.133): “Văn hóa là các yếu tố bao trùm lên toàn bộ đời sống xã hội và trở
thành nền tảng xã hội cho cuộc sống của cá nhân và cộng đồng”
Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2009, tr.432) khái niệm: “Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra bằng lao động và hoạt động thực tiễn trong quá trình lịch
sử của mình; biểu hiện trình độ phát triển xã hội trong từng thời kỳ lịch sử nhất định”
C Mác và Ph.Ăngghen đã khái quát hoạt động xã hội thành hai hoạt động cơ bản là hoạt động sản xuất vật chất và tinh thần Do đó văn hóa bao gồm: văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần
Như vậy, văn hóa được tiếp cận dưới nhiều khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, khái quát chung nhất và theo quan niệm của tác giả, có thể hiểu:
Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần của xã hội do con người sáng tạo ra thông qua hoạt động thực tiễn của con người, là quan hệ xã hội biểu hiện trình độ phát triển xã hội trong những thời kỳ lịch sử nhất định.
2.1.1.2 Vai trò của văn hóa đối với phát triển kinh tế - xã hội
Thứ nhất, văn hóa giữ vai trò là nền tảng tinh thần của xã hội
Khi đề cập đến vai trò của văn hóa, quan trọng nhất đó là sự chỉ đạo, điều hành văn hóa phải hướng đến giá trị nền tảng tinh thần Vì văn hóa có chức năng định hình các giá trị, chuẩn mực trong đời sống xã hội và chi phối tất cả hành vi của mỗi cá nhân
và toàn xã hội Trong tiến trình lịch sử dân tộc, văn hóa với các giá trị, chuẩn mực được truyền bá, lưu giữ, chắt lọc, kế thừa và phát triển, đã trở thành hệ thống các giá