Đặc điểm là dùng bàn tay, ngón tay là chính để tác động lên huyệt, da thịt, gân khớp của người bệnh.. • Nhiều bệnh mãn tính điều trị có hiệu quả bằng xoa bóp như; thoái hóa cột sống cổ,
Trang 1HUYỆT TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN
HỖ TRỢ VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC MẶT
BỆNH CƠ XƯƠNG KHỚP
Trang 2GIỚI THIỆU
• Xoa bóp bấm huyệt là phương pháp phòng ngừa và chữa bệnh đơn giản Đặc điểm là dùng bàn tay, ngón tay là chính để tác động lên huyệt, da thịt, gân khớp của người bệnh.
• Xoa bóp bấm huyệt có 19 kỹ thuật cơ bản, được
chia thành 4 nhóm: các thủ thuật trên da, các thủ
thuật tác động vào cơ, các thủ thuật tác động lên
khớp, các thủ thuật tác động lên huyệt.
Trang 3CHỈ ĐỊNH - CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chỉ định
• Xoa bóp bấm huyệt: rất nhiều bệnh của các cơ quan;
hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục… có thể dùng xoa bóp
• Nhiều bệnh mãn tính điều trị có hiệu quả bằng xoa bóp như; thoái hóa cột sống cổ, thoái hóa cột sống lưng, đau quanh khớp vai, liệt vận động do tai biến mạch máu não, mất ngủ kéo dài, huyết áp cao…
người bị đau đầu, mệt mỏi…cũng dùng phương
pháp này để điều trị.
Trang 4CHỈ ĐỊNH - CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định
• Đối với các trường hợp: gãy xương, chấn thương đụng dập
cơ và dây chằng ở khớp; bệnh tim phổi nặng như nhồi máu
cơ tim, suy tim, cơn hen ác tính, suy hô hấp.
• Không xoa bóp ở vùng lở loét, mụn nhọt và sẽ gây nhiễm khuẩn và lở loét thêm.
• Không xoa bóp khi các cơ quan bị tổn thương thực thể về ngoại khoa, ví dụ; viêm ruột thừa, thủng dạ dày và bệnh truyền nhiễm.
• Vừa đột quỵ 2 tuần đầu
Trang 5CHỈ ĐỊNH - CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định
• Nhiễm trùng cấp tính; sốt cao
• Động thai, mang thai
• Đang cho con bú 3 tháng đầu
• Dùng thuốc liều cao hoặc đang dùng nhiều loại thuốc
• Trong 6 tháng sau phẫu thuật tim
• Các bệnh truyền nhiễm, AIDS
Trang 6NGUYÊN TẮC
• Cần có chẩn đoán rõ ràng rồi mới tiến hành xoa bóp
• Không làm xoa bóp khi người bệnh quá đói, quá no Trước khi làm nên để người bệnh ngồi nghỉ ngơi 5-10 phút.
• Chú ý thủ thuật mạnh hay nhẹ phải phù hợp với người bệnh
• Mỗi đợt chưa bệnh thường từ 10-15 buổi Bệnh cấp tính có thể mỗi ngày làm 1 lần Bệnh mạn tính có thể làm cách ngày
• Bệnh toàn thân mỗi lần làm 40-60 phút, bệnh một vùng làm 20-30 phút
Trang 71 XOA
Dùng vân ngón tay, gốc bàn tay hoặc mô ngón tay út ngón tay cái xoa tròn trên da chỗ đau Tay di chuyển trên da người bệnh một cách mềm mại.
Trang 8Dùng gốc gan bàn tay, mô ngón tay út hoặc mô ngón tay cái xát lên da Tay di chuyển trên da người bệnh theo hướng thẳng (đi lên, đi xuống hoặc sang phải, sang trái).
Trang 93 MIẾT
Dùng vân ngón tay cái miết chặt vào da người bệnh rồi miết theo hướng lên hoặc xuống hoặc sang phải sang trái Tay di động và kéo căng da của người bệnh.
Trang 104 PHÂN
Dùng vân các ngón tay hoặc mô ngón tay út của hai tay, từ cùng một chỗ tẽ ra hai bên theo hướng ngược nhau.
Trang 115 HỢP
Dùng vân ngón tay hoặc mô ngón tay út của hai bàn tay từ hai chỗ ngược chiều nhau cùng tụ đến một điểm.
Trang 12Dùng ngón tay cái, ngón tay trỏ hoặc những đốt thứ 2 của ngón cái với đốt thứ 3 của ngón tay trỏ kẹp và kéo da lên, hai tay làm liên tiếp sao cho da của người bệnh luôn luôn như bị cuộn ở giữa các ngón tay.
Trang 137 PHÁT
Bàn tay hơi khum khum, giữa lòng bàn tay lõm, các ngón tay khít lại vớinhau phát từ nhẹ đến nặng vào chỗ bị bệnh Khi phát da đỏ lên do áp lựctrong lòng bàn tay thay đổi gây nên, chứ không có các vết lằn ngón tay nhưkhi để thẳng ngón tay như để thắng ngón tay phát Dùng ở vai, thắt lưng, tứchi, bụng
Trang 14Dùng gốc bàn tay, mô ngón tay út, mô ngón tay cái, hơi dùng sức ấn xuống dangười bệnh và di chuyển theo đường tròn Tay của thầy thuốc và da của ngườibệnh dính với nhau, da người bệnh di động theo tay thầy thuốc Thường làmchậm còn mức độ mạnh hay nhẹ, rộng hay hẹp tuy tình bệnh lý, là thủ thuậtmềm mại hay làm ở nơi đau, nơi nhiều cơ.
Trang 159 CHẶT
Duỗi thẳng bàn tay, dùng ô mô út chặt liên tiếp vào chỗ bị bệnh Thườngdùng ở nơi nhiều cơ như lưng, mông, đùi Nếu xoa bóp ở đâu thì xòe cácngón tay, dùng ngón út chặt vào đầu bệnh nhân Khi chặt ngón út sẽ đập vàongón đeo nhẫn, ngón đeo nhẫn sẽ đạp vào ngón giữa, ngón giữa sẽ đập vàongón trỏ phát ra tiếng kêu
Trang 16Nắm tay lại dùng ô mô út đấm vào chỗ bị bệnh, thường dùng ở nơi nhiều cơ như lưng, mông, đùi.
Trang 1711 LĂN
Dùng mu bàn tay và ô mô út hoặc dùng các khớp giữa bàn tay và ngón hoặc dùng các khớp ngón tay vận động nhẹ nhàng khớp cổ tay với một sức ép nhất định lần lượt lăn trên da thịt bệnh nhân, thường lăn ở nhiều nơi và nơi đau.
Trang 1812 BÓP
Dùng hai bàn tay hoặc ngón tay cái vàngón trỏ, ngón nhẫn hoặc ngón cái và bốnngón tay kia hoặc hai đầu ngón tay cái vàtrỏ (khi bóp vào huyệt) Lúc đó vừa bópvừa hơi kéo thịt lên
Không nên để thịt và gân trượt dưới tay, vìlàm như vậy gây đau Nên dùng đốt thứ 3các ngón tay để bóp, không lên dùng đầungón tay để bóp vào cơ vì làm như vậy gâyđau Thường dùng ở cổ, gáy, vai, nách,lưng trên, mông và tứ chi Sức bóp mạnhhay nhẹ tùy đối tượng
Trang 1913 VỜN
Hai bàn tay hơi cong bao lấy một vị trí, rồi chuyển động ngược chiều kéo theo
cả da thịt người bệnh chỗ đó chuyển động theo Dùng sức phải nhẹ nhàng vờn
từ trên xuống dưới, từ dưới lên trên Dùng ở tay chân, vai, lưng, sườn
Trang 20Dùng ngón, gốc gan bàn tay, mô ngón tay cái hoặc mô ngón tay út ấn vàomột nơi nào hoặc vào huyệt nào.
Trang 2115 ÂM
Dùng ngón, ngón tay cái và ngón trỏ để bấm vào các huyệt, a thị huyệt vànhững nơi cơ co cứng để điều trị một số bệnh cấp tính và mãn tính
Trang 2216 ĐIỂM
Dùng đầu ngón tay cái, đốt thứ 2 ngón trỏ, giữa hoặc khuỷu tay, dùng sức ấnthẳng góc vào huyệt hoặc vị trí nhất định Đó là thủ thuật tả mạnh nhất củaxoa bóp, cần căn cứ vào bệnh tình hư thực của người bệnh để dùng cho thỏađáng Thường dùng ở mông, lưng, thắt lưng, tứ chi
Trang 2317 VÊ
Dùng ngón tay trỏ và cái vê theo hướng thường dùng ở ngón tay và ngón chân hoặc khớp nhỏ
Trang 24Người bệnh ngồi thẳng, hai tay buông thõng hơi nghiêng người về phía bênkia, thầy thuốc đứng hai cổ tay nắm cổ tay người bệnh kéo hơi căng, hơidùng sức rung từ nhẹ đến nặng, chuyển động như làn sóng từ tay lên vai.Vừa rung vừa đưa tay bệnh nhân lên xuống từ từ và cuối cùng giật nhẹ mộtcái Dùng ở tay là chính.
Trang 2519 VẬN ĐỘNG
Vận động khớp cổ, vận động khớp vai, khuỷu tay, cổ tay, vận động khớpháng, khớp gối, khớp cổ chân
Trang 26CÁC VÙNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC THỦ THUẬT
• Các thủ thuật trên da (1-7) :
Xoa, Xát, Miết, Phân, Hợp, Véo, Phát
• Các thủ thuật tác động lên cơ (8-13) :