1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập: xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tại công ty mdf gia lai chi nhánh hà nội

71 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tại công ty MDF Gia Lai chi nhánh Hà Nội
Tác giả Nguyễn Quang Dương
Người hướng dẫn Th.S. Trần Quang Yên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tin học kinh tế
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng nhằm mục đích nói trên mà đề tài “Xây dựng phần mềm Quản lý bán hàng tại công ty MDF Gia Lai chi nhánh Hà Nội” được ra đời.Đề tài gồm những nội dung chính sau: Chương I: Giới thiệu

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sự ra đời và phát triển của công nghệ thông tin là một trong những thành quả vĩđại nhất của con người Nhịp độ phát triển của công nghệ thông tin đang là một vấn đềrất được các ngành khoa học, giáo dục, kinh tế, quan tâm Nó hiện hữu với một tầmvóc hết sức mạnh mẽ, to lớn và ngày đang một lớn mạnh thêm

Tin học giữ vai trò đặc biệt trong hoạt động của con người, trong đời sống xã hội,trong khoa học kỹ thuật, trong sản xuất kinh doanh, trong quản lý khách hàng, trongcác hoạt động mua bán hàng hóa Ứng dụng tin học trong việc quản lý dường nhưkhông còn xa lạ với các doanh nghiệp, công ty hiện nay Lợi ích mà các chương trìnhphần mềm quản lý đem lại khiến ta không thể phủ nhận tính hiệu quả của nó

Ngày nay những thành tựu, những đổi mới trong công nghệ, trong quản lý kinhdoanh, trong lĩnh vực giáo dục, đều có sự góp phần quan trọng của tin học Vai tròcủa tin học rất to lớn, đa dạng, vô tận, bởi vậy khi loài người đang bước vào thời kỳcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, tin học đã thực sự trở thành một ngành khoa học côngnghệ mũi nhọn

Trong nền sản xuất hiện đại cùng với các công nghệ khoa học khác, tin học đã trởthành lực lượng sản xuất trực tiếp, công cụ khám phá, khai thác và phục vụ rất hiệu quảtrong các lĩnh vực sản xuất, đời sống xã hội,

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh như hiện nay, việc tin học hóa các hoạtđộng mua bán hàng hóa là rất cần thiết Một doanh nghiệp muốn phát triển khả năngtiếp cận thông tin, thị trường, và khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũngnhư của đối tác một cách hiệu quả nhất thì không thể thiếu một hệ thống thông tin hỗtrợ

Việc ứng dụng vào các lĩnh vực làm sao để đạt được một cách có hiệu quả, sự lựachọn và vận dụng những phần mềm sao cho phù hợp và đạt được kết quả tốt là câu hỏiluôn đặt ra đối với các nhà quản lý Để lựa chọn một phần mềm phù hợp bao giờ cũngquan trọng đối với các doanh nghiệp Ngày nay các phần mềm cơ bản đó được ứngdụng và phát triển rộng rãi trong hầu hết mọi doanh nghiệp Thế nhưng yêu cầu củangười sử dụng phần mềm ngày càng đa dạng và nhiều tính năng hơn Do đó yêu cầungười làm phần mềm phải đáp ứng được yêu cầu trên

Trang 2

Cũng nhằm mục đích nói trên mà đề tài “Xây dựng phần mềm Quản lý bán hàng tại công ty MDF Gia Lai chi nhánh Hà Nội” được ra đời.

Đề tài gồm những nội dung chính sau:

Chương I: Giới thiệu về công ty MDF Gia Lai và tính cấp thiết của đề tài

Chương này sẽ tập trung giới thiệu về công ty MDF Gia Lai và lý do lựa chọn đềtài

Chương II: Tổng quan phương pháp luận xây dựng phần mềm

Chương này trình bày về các cơ sở phương pháp luận xây dựng phần mềm

Chương III: Xây dựng phần mềm Quản lý bán hàng tại Công ty MDF Gia Lai chi nhánh Hà Nội

Chương này trình bày những kết quả phân tích, thiết kế cụ thể của bài toán quản

lý bán hàng tại công ty MDF Gia Lai chi nhánh Hà Nội

Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ tận tình của thầy giáoTh.S Trần Quang Yên, người đã trực tiếp hướng dẫn em, và chị Trần Thị Thu Trangcùng các anh, chị phòng kinh doanh công ty MDF Gia Lai chi nhánh Hà Nội đã hướngdẫn, tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.Với sự nỗ lực cao nhất của bản thân, trong thời gian thực tập em đã vận dụngnhững kiến thức đã được học trong nhà trường kết hợp với những kinh nghiệm tích lũy

từ thực tế để hoàn thành chuyên đề thực tập này một cách tốt nhất Nhưng do thời gian

và kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế, lập trình còn nhiều hạn chế nên không thể tránhkhỏi những thiếu suốt Vì vậy em rất mong được sự quan tâm, góp ý của các thầy côgiáo,các bạn và các anh chị trong công ty MDF Gia Lai chi nhánh Hà Nội để đề tàiđược hoàn thiện một cách tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2010

Sinh viên

Nguyễn Quang Dương

Trang 3

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY MDF GIA LAI VÀ TÍNH

CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI1.1.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MDF GIA LAI

1.1.1.Giới thiệu chung

Công ty MDF Gia Lai là doanh nghiệp nhà nước hạch toán kinh tế độc lập,đơn

vị thành viên của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam (VINAFOR) được thành lậptheo quyết định số 3642/QĐ-BNN/TCCB ngày 15 tháng 09 năm 1999 và quyết định số4058/QĐ/BNN-TCCB ngày 02 tháng 10 năm 2002 của Bộ Nông nghiệp và phát triểnnông thôn

Công ty MDF Gia Lai được thành lập vào năm 2002, có trụ sở chính đặt tại Km

74 – Quốc lộ 19 – thị xã An Khê – tỉnh Gia Lai Ngành nghề kinh doanh chủ yếu củacông ty là sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng ván nhân tạo, đồ mộc,hàng nông sản, lâm sản, phân bón, sản phẩm cao su, kinh doanh xuất nhập khẩu cácloại vật tư, nguyên vật liệu, hóa chất

Công ty được Nhà Nước đầu tư xây dựng một dây chuyền thiết bị hiện đại củaCộng hòa liên bang Đức để sản xuất ván sợi có tỷ trọng trung bình (MDF), với côngsuất 54.000 m3/năm Sản phẩm ván MDF của công ty được quản lý theo hệ thống quản

lý chất lượng ISO 9001 – 2000 nên đã thỏa mãn các yêu cầu thiết kế kỹ thuật, mỹ thuậtcao của những công trình nội thất cao cấp trong nước và đồ mộc xuất khẩu Các sản

Trang 4

phẩm ván MDF của công ty hiện nay đang được tiêu thụ rộng rãi trên toàn quốc vàngày càng có uy tín cao trên thị trường.

+ Tên giao dịch Tiếng Anh: Gia Lai Medium Density Fiber Board company (GiaLai MDF company)

+ Giấy đăng ký kinh doanh số: 110531 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Laicấp ngày 10/10/2002

Trụ sở chính văn phòng công ty: Km 74, Quốc lộ 19, Xã Song An, Thị xã AnKhê, Tỉnh Gia Lai, Việt Nam

 Đội Trồng & QLBV Rừng An Khê

 Đội Trồng & QLBV Rừng Mang Yang

 Đội Trồng & QLBV Rừng Kông Chro

 Đội Trồng & QLBVR Krông Pa

2 Chi nhánh công ty MDF Gia Lai tại Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: 273 Đinh Bộ Lĩnh, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP.HCM.Điện thoại : 08 35172482

Fax: 08 35172482

3 Chi nhánh công ty MDF Gia Lai tại Hà Nội

Địa chỉ : 32 Đại Từ, Đại Kim, Hoàng Mai, TP Hà Nội

Trang 5

5 Cửa hàng giới thiệu sản phẩm Quy Nhơn.

Địa chỉ: 200 Hoàng Văn Thụ, TP Quy Nhơn, Bình Định

Điện thoại/fax: 056.3812638

6 Cửa hàng giới thiệu sản phẩm Gia lai

Địa chỉ: 178 Phan Đình Phùng, TP Pleiku, Gia Lai

Điện thoại/fax: 059.3830181

7 Cửa hàng giới thiệu sản phẩm Song An

Địa chỉ: Song An, An Khê, Gia Lai

Điện thoại/fax: 059.3537111

8 Danh sách các đại lý, cửa hàng giới thiệu sản phẩm

KHU VỰC I:

1 CN Công ty MDF Gia

Lai tại Hà Nội

32 Đại Từ, Đại Kim, Hoàng

KHU VỰC II:

1 CN Công ty MDF Gia Lai

tại Đà Nẵng

118 Cách Mạng Tháng Tám, Q.Cẩm Lệ , TP.Đà Nẵng 0511.3986721

2 Đại lý: DNTN Chí Thạnh Khu quy hoạch Bắc Hương Sơ,

3 Đại lý: DNTN Minh Trân 101 A Triệu Nữ Vương, Quận

Hải Châu, TP.Đà Nẵng 0511.3839459

4 Cửa Hàng GTSP Gia Lai 178 Phan Đình Phùng,

TP.Pleiku, Gia Lai 059.3830181

5 Cửa Hàng GTSP Song An Song An, An Khê, Gia Lai 059.3537111

Trang 6

1 CN Công ty MDF Gia Lai

tại TP HCM

273 Đinh Bộ Lĩnh, Phường 26,Quận Bình Thạnh,TP.HCM 08.35172482

1.1.2.Ngành nghề sản xuất kinh doanh

 Trồng rừng nguyên liệu phục vụ sản xuất Ván sợi ép

 Sản xuất ván sợi ép (MDF) từ nguyên liệu rừng trồng

 Kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp

Tổng vốn đầu tư: 515,4 tỷ đồng

Trong đó: Trồng rừng nguyên liệu: 180 tỷ đồng

1.1.3.Chính sách và mục tiêu chất lượng của MDF Gia Lai

Ván sợi ép (MDF Gia lai) là sản phẩm đầu tiên được sản xuất tại Việt Nam bằng thiết bị và công nghệ hiện đại nhất của Thụy điển đạt tiêu chuẩn chất lượng của hiệp hội ván MDF Châu Âu Với năng lực của máy móc thiết bị – công nghệ và đội ngũ kỹ sư, công nhân được đào tạo căn bản, giàu kinh nghiệm trong quản lý sản xuất – Kinh doanh MDF Gia Lai xin được công bố chính sách và mục tiêu chất lượng cụ thể như sau:

Chính sách chất lượng của MDF Gia Lai:

Với phương châm: “ MDF Gia Lai luôn làm hài lòng quý khách hàng về các sảnphẩm và dịch vụ của mình với giá cả, số lượng, chủng loại, đặc tính kỹ thuật phù hợp,

an toàn trong sử dụng và giao hàng nhanh chóng, phương thức thanh toán phù hợp.” Trong mọi hoạt động của mình, MDF Gia Lai luôn lấy Chất lượng, chữ Tín làm trọng,coi đó là yếu tố cơ bản để phát triển

“MDF Gia Lai là nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của mọi sảnphẩm đồ Gỗ trong hiện tại và tương lai”

“MDF Gia lai mong muốn là nhà cung cấp nguyên liệu tốt nhất, có hiệu quả vàcùng có lợi cho tất cả quý khách hàng trong và ngoài nước”

ISO 9001:2000

Trang 7

Để đạt được các yêu cầu trên, chúng tôi cam kết rằng:

1 - Tuân thủ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 -2000

2 - Mục tiêu chất lượng phải được coi là hàng đầu, quyết định sự tồn tại củacông ty

3 - Đảm bảo tất cả cán bộ, nhân viên của Công ty thấu hiểu chính sách chấtlượng, nhận thức được mối liên quan và tầm quan trọng của các hoạt động của họ trongviệc đạt được chính sách và các mục tiêu chất lượng dựa vào năng lực thực tế trên cơ

sở được đào tạo, giáo dục có kỹ năng và kinh ngiệm trong tổ chức sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Mục tiêu chất lượng của MDF Gia Lai:

Trên cơ sở chất lượng được đề ra, MDF Gia Lai đề ra các mục tiêu chất lượng cụthể như sau:

1 - 100% sản phẩm bán ra đúng yêu cầu kỹ thuật và đáp ứng mục đích sử dụngcủa khách hàng

2 - 99% giao hàng đúng hẹn, đúng số lượng, chủng loại theo đơn đặt hàng củakhách hàng

3 - Đảm bảo giá bán phù hợp, cân bằng với cung cầu, rẻ hơn giá bán sản phẩmcùng loại của các đối thủ cạnh tranh là 3%

4 - Tỷ lệ sản phẩm hư hỏng phát sinh trong quá trìnhvận chuyển giao hàng là0,5%

5 - 100% nhân viên bán hàng được đào tạo phù hợp với yêu cầu công việc

6 - Tối đa chỉ cho phép không quá 02 khiếu nại của khách hàng về các yêu cầuliên quan đến sản phẩm bao gồm các yêu cầu về hoạt động giao hàng và sau giao hàng(Trừ yêu cầu kỹ thuật và mục đích sử dụng)

7 - Không có khiếu nại của khách hàng về thái độ phục vụ của nhân viên bánhàng

8 - Đạt khối lượng tiêu thụ 54.000 m3 /năm

1.2.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY MDF GIA LAI CHI NHÁNH HÀ NỘI

Để phục vụ cho công tác tiêu thụ sản phẩm, ngày 18/10/2002 công ty MDF GiaLai ra quyết định thành lập một chi nhánh tại Hà Nội với tên giao dịch là: "Chi nhánh

Hà Nội – Công ty MDF Gia Lai", gọi tắt là chi nhánh Hà Nội Thời gian đầu Chi nhánh

Trang 8

có trụ sở đặt tại số nhà 127 Lò Đúc – Hai Bà Trưng – Hà Nội Sau đó chuyển đến 315Phố Vọng – Hai Bà Trưng – Hà Nội Đến tháng 3 năm 2009 cho đến nay, trụ sở củaChi nhánh được đặt tại số 32 – Đại Từ – Đại Kim - Hoàng Mai – Hà Nội.

Nhiệm vụ chính của Chi nhánh là đảm nhiệm công tác tiêu thụ sản phẩm vánMDF của công ty trên địa bàn các tỉnh miền Bắc (từ Quảng Trị trở ra)

1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chi nhánh

1.2.1.1.Chức năng của chi nhánh

Chi nhánh Hà Nội cùng với Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh ĐàNẵng được công ty thành lập để thực hiện các chức năng sau:

- Chi nhánh Hà Nội là đơn vị thành viên thực hiện chế độ hoạch toán phụ thuộcđối với công ty MDF Gia Lai Chi nhánh có con dấu riêng và được mở tài khoản tạingân hàng theo quy định của Nhà Nước

- Chi nhánh Hà Nội là bộ phận trực thuộc Công ty MDF Gia Lai, chịu sự quản

lý và chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty MDF Gia Lai

- Là đơn vị được công ty MDF Gia Lai giao vốn, tài sản, lao động để thực hiệnnhiệm vụ phát triển thị trường, trực tiếp bán sản phẩm cho công ty trên địa bàn các tỉnhphía Bắc (từ Quảng Trị trở ra)

1.2.1.2.Nhiệm vụ của chi nhánh

Nhiệm vụ cụ thể của Chi nhánh bao gồm:

- Là đại diện cho Công ty ở khu vực phía Bắc, tổ chức tiêu thụ hàng hóa, tư vấncho lãnh đạo Công ty MDF Gia Lai về phát triển kinh doanh trên địa bàn miền Bắc vàduy trì mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng, các đối tác kinh doanh trên địa bàn

- Tổ chức các hoạt động kinh doanh được phân công và được giám đốc Công tyMDF Gia Lai ủy quyền

- Quản lý vật tư, tài sản, nhân lực do giám đốc Công ty MDF Gia Lai giao.

- Tổ chức thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật

1.2.1.3.Quyền hạn

Chi nhánh Hà Nội có các quyền sau:

- Được quyền sử dụng các loại vật tư, tài sản, tiền vốn và nhân lực do công tyMDF Gia Lai giao

Trang 9

- Được quyền tự tổ chức quản lý các hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty trênđịa bàn các tỉnh miền Bắc.

- Được sử dụng chiết khấu tiêu thụ do công ty quy định để tổ chức các hoạt độngcủa chi nhánh

1.2.2.Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Công ty MDF Gia Lai chi nhánh Hà Nội

1.2.2.1.Cơ cấu tổ chức

Trong đó:

Giám đốc điều hành và quản lý, giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh của công

ty, chức năng và nhiệm vụ được quy định trong điều lệ của công ty

BP kinh doanh làm nhiệm vụ tìm kiếm các đơn đặt hàng, các khách hàng, nghiên

cứu phát triển thị trường, xây dựng và tổ chức toàn bộ hoạt động mua bán hàng hóa củacông ty, tham mưu cho giám đốc trong việc lập kế hoạch mua bán hàng hóa

BP kế toán chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hạch toán kinh doanh của toàn

công ty, giao dịch với cơ quan thuế, ngân hàng và các tổ chức khác, trợ giúp cho bộphận kinh doanh trong quá trình thanh toán nợ của khách hàng

Trang 10

BP hành chính nhân sự theo dõi thái độ làm việc của cán bộ công nhân viên

trong công ty, tiếp nhận và chuyển giao các công văn giấy tờ, lập kế hoạch tuần tới choGiám đốc, tuyển dụng, lưu trữ hồ sơ và làm công việc văn phòng khác

BP kho làm nhiệm vụ quản lý kho hàng, vận chuyển hàng hóa đến tay khách

hàng

1.2.2.2.Cơ cấu nhân sự

Toàn bộ chi nhánh có 13 cán bộ trong biên chế và một số lao động hợp đồng ngắnhạn (nhân viên bốc dỡ, vận chuyển hàng hóa)

 Giám đốc: Có trình độ đại học

 Phó giám đốc: Có trình độ đại học

 Phòng kinh doanh: Có 4 nhân viên, cả 4 người đều có trình độ đại học

 Phòng kế toán: Gồm 3 nhân viên, trong đó có 2 nhân viên kế toán và 1nhân viên thủ quỹ (kiêm văn thư) Cả 3 người đều có trình độ đại học

 Phòng hành chính : Có 4 nhân viên

Biên chế nhân sự của bộ máy quản lý của chi nhánh có trình độ đại học đạt 100%,nhân viên ở đây tương đối trẻ năng động, nhiệt tình và sáng tạo Điều này rất có lợitrong việc tổ chức hoạt động tiêu thụ của chi nhánh

1.3.TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.3.1.Sự cần thiết phải xây dựng chương trình quản lý bán hàng.

Hiện nay, công ty MDF Gia Lai chi nhánh tại Hà Nội chưa sử dụng một phầnmềm quản lý bán hàng nào cả Nghiệp vụ quản lý bán hàng ở đây hoàn toàn được thựchiện trên Excel và sổ sách Phương pháp quản lý này hiện còn gặp nhiều khó khăn cầnđược khắc phục, ví dụ như :

- Chưa in được hóa đơn xuất, nhập kho bằng phần mềm Công ty hiện nay vẫnđang sử dụng mẫu phiếu xuất, nhập kho của bộ tài chính nhưng là mẫu viếttay

- Chưa cập nhật được thông tin nhập xuất thường xuyên Thông thường thì cứcuối ngày mới tổng kết lại lượng hàng nhập, xuất và nhập vào máy tính Vìvậy nếu cần biết thông tin về hàng hóa trong kho vào một thời điểm nào đó thì

số liệu là chưa được cập nhật chính xác

Trang 11

- Việc quản lý xuất nhập tồn còn gặp khó khăn: Khi cần báo cáo xuất nhập tồn,nhân viên buộc phải mở tất các sheet excel ra và làm bản tổng hợp.

- Khi cần biết thông tin về một lại ván nào đó trong kho, nhân viên buộc phải

mở excel ra và tìm, công việc này rất mất thời gian, dễ nhầm lẫn …

Vì vậy, công ty rất cần có một phần mềm quản lý bán hàng để đáp ứng được việccung cấp các thông tin về hàng hóa và hoạt động giao dịch một cách chính xác, kịpthời, Phần mềm sẽ hạn chế được các khó khăn kể trên, giúp nhân viên kinh doanhthực hiện công việc của mình dễ dàng và chính xác hơn Do đó, em quyết định chọn đề

tài: “ Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tại Công ty MDF Gia Lai chi nhánh

Chương trình này cũng giúp tìm kiếm nhanh chóng các thông tin theo yêu cầu củanhà quản lý

Ngoài ra trên cơ sở tổng kết tình hình bán hàng qua từng ngày có thể phân tíchđược doanh số bán hàng của công ty để từ đó có kế hoạch đặt hàng hợp lý phục vụ choviệc bán hàng

Trang 12

 Quản lý những khoản thanh toán giữa cửa hàng với các kháchhàng và nhà cung cấp.

 Quản lý tồn kho hàng hóa

 Quản lý doanh thu bán hàng, cho biết kết quả kinh doanh hàngtháng

1.3.2.3.Thông tin đầu vào

Thông tin đầu vào để xây dựng phần mềm bao gồm hóa đơn bán hàng, phiếu xuấtkho, phiếu nhập kho, hóa đơn giá trị gia tăng, …

1.3.2.4.Thông tin đầu ra

Thông tin đầu ra là các báo cáo về tình hình xuất nhập tồn, báo cáo tình hình bánhàng của từng nhân viên, báo cáo tình hình thu hồi công nợ khách hàng,

1.3.3.Phương pháp luận sử dụng để nghiên cứu đề tài

Trong đề tài này em sử dụng phương pháp thu thập thông tin chủ yếu là nghiêncứu tài liệu và quan sát, phỏng vấn

Phương pháp nghiên cứu tài liệu giúp em nghiên cứu kỹ và tỉ mỉ về nhiều khíacạnh của tổ chức như : lịch sử hình thành và phát triển của công ty, vai trò và nhiệm vụcủa các thành viên trong công ty

Ngoài ra phải tiến hành quan sát trực tiếp để trực tiếp phát hiện ra quy trình hoạtđộng của công ty một cách thực tế và xác minh lại sự quan sát của mình bằng cáchphỏng vấn nhân viên trong Công ty

Trang 13

TỔNG QUAN CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY

DỰNG PHẦN MỀM2.1.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ PHẦN MỀM

2.1.1.Công nghệ phần mềm

2.1.1.1.Khái niệm công nghệ phần mềm

Mặc dù sự ra đời của máy tính đã được gần nửa thế kỉ nhưng khái niệm công nghệphần mềm mới xuất hiện trong khoảng thời gian gần đây Mặc dù việc phát triển phầnmềm đã có từ lâu và trải qua những bước tiến quan trọng trong lịch sử, song chỉ vớinhững bước tiến nhảy vọt ở thập niên cuối cùng thế kỉ XX, và thập niên đầu thế kỉ XXIcùng với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, điện tử viễn thông thì phầnmềm mới trở thành một ngành công nghiệp có vị trí đáng kể trong nền kinh tế quốcdân Với quy mô sản xuất công nghiệp, phần mềm từ chỗ là các công cụ phân tích và

xử lý thông tin đã trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn Nó góp phần quan trọngđưa loài người tiến vào kỉ nguyên của kinh tế tri thức

Khái niệm công nghệ phần mềm được hiểu như sau: Công nghệ phần mềm là một

tổ hợp các công cụ, phương pháp và thủ tục làm cho người quản trị viên dự án nắmđược xu thế tổng quát phát triển của phần mềm và giúp cho kỹ sư lập trình có một nềntảng để triển khai các định hướng của phần mềm

2.1.1.2.Mô hình công nghệ phần mềm

Theo quan điểm của nhiều nhà nghiên cứu, ta có thể biểu diễn khái niệm côngnghệ phần mềm một cách trực quan theo mô hình sau nhằm tới mục tiêu chất lượng,chi phí, thời hạn phát triển phần mềm :

Kỹ

sư phần mềm

Trang 14

Ba thành phần của công nghệ phần mềm gồm :

 Thủ tục: liên quan đến vấn đề quản trị phát triển phần mềm như lập kế hoạch,quản trị chất lượng, chi phí, mua bán sản phẩm phụ, cấu hình phần mềm, quản trị sựthay đổi, quản trị nhân sự (Trong môi trường làm việc nhóm), việc chuyển giao,đàotạo, tài liệu

 Phương pháp: hay cách thức, phương pháp công nghệ, kỹ thuật để làm phầnmềm: liên quan đến tất cả các công đoạn phát triển hệ thống như nghiên cứu yêu cầu,thiết kế, lập trình, kiểm thử và bảo trì Phương pháp dựa trên những nguyên lý cơ bảnnhất cho tất cả các lĩnh vực công nghệ kể cả các hoạt động mô hình hóa và kỹ thuật môtả

 Công cụ: thành phần này liên quan trực tiếp đến việc cung cấp các phươngtiện hỗ trợ tự động hay bán tự động cho thành phần thủ tục hoặc phương pháp

Trang 15

dụng Công việc của người kỹ sư phần mềm là: đánh giá, lựa chọn, sử dụng nhữngcách tiếp cận có tính hệ thống, chuyên biệt, rõ ràng trong việc phát triển, đưa vào ứngdụng, bảo trì và thay thế phần mềm.

Như vậy ta thấy ở đây công nghệ phần mềm là một khái niệm đề cập không chỉtới các cồng nghệ và công cụ phần mềm mà còn tới cả cách thức phối hợp công nghệ,phương pháp và công cụ theo các quy trình nghiêm ngặt để làm ra sản phẩm có chấtlượng

2.1.2.Phần mềm

2.1.2.1.Khái niệm phần mềm

Trong công nghệ phần mềm người ta sử dụng định nghĩa sau đây của một nhà tinhọc người Mỹ Roger Pressman: Phần mềm trong công nghệ phần mềm được hiểu làtổng hợp gồm ba yếu tố:

 Các chương trình máy tính

 Các cấu trúc dữ liệu

 Tài liệu hệ thống hướng dẫn sử dụng

Định nghĩa này xác định được thành phần của phần mềm trong công nghệ phầnmềm

Phần mềm là sản phẩm của một nền công nghiệp mới, phần mềm gồm có hai tínhchất sau:

+ Phần mềm là hệ thống logic chứ không phải kỹ thuật Do đó nó không được lắpráp theo nghĩa thông thường như sản phẩm công nghiệp khác Một phần mềm cần có

sự đầu tư nhiều trí tuệ của những người chế tác phần mềm

+ Sản phẩm của các nền công nghiệp truyền thống sẽ bị hao mòn trong quá trình

sử dụng Giá trị của phần mềm càng tăng lên khi nó được người sử dụng càng hiểu sâu

về nó

2.1.2.2.Các giai đoạn phát triển của phần mềm

Trang 16

Từ khi ra đời cho đến nay tiến trình phát triển của phần mềm bao gồm các giai đoạnđược biểu diễn trong hình vẽ dưới đây:

 Thời gian thực

 Bắt đầu có phần mềm thương mại

 Hệ phân tán

 Hiệu quả thương mại hoá

 Hệ thống để bàn

 Hệ thống thông minh

 Quy mô công nghiệp

2.1.3.Cấu hình phần mềm

Trong công nghệ phần mềm người ta đưa ra khái niệm cấu hình phần mềmtương thích với khái niệm cấu hình phần cứng Cấu hình phần mềm chính là quá trìnhphát triển một phần mềm Cấu hình phần mềm gồm các thành phần được biểu diễntheo hình vẽ sau:

2.2.NỀN TẢNG THIẾT KẾ PHẦN MỀM

2.2.1.Vai trò của thiết kế trong công nghệ phần mềm

Thiết kế phần mềm là khâu trung tâm trong quy trình sản xuất ra một phần mềmcông nghiệp và được dùng để chỉ chung cho ba quy trình thiết kế, lập trình và kiểmthử Trong sản xuất quy mô công nghiệp, vấn đề thiết kế có vai trò đặc biệt quan trọng:

 Thiết là nền tảng để phát triển một phần mềm đảm bảo tính ổn định và bền vững

Kế hoạch Đặc tả yêu cầu Thiết kế Văn bản

chương trình

Kiểm thử

Chươngtrìnhlàmviệc

Trang 17

 Nhờ có thiết kế chúng ta có thể đảm bảo không có sự đổ vỡ một phần mềm khi

có sự biến động xảy ra hoặc thay đổi trong phần mềm

Quy trình thiết kế chiếm đến 75% các chi phí cần thiết để sản xuất một phần mềmcông nghiệp và chịu trách nhiệm đến 80% đối với sự thành công của một sản phẩm.Quy trình này được biểu diễn một cách nhất quán trong sơ đồ dưới đây thể hiện vị trítrong công nghệ phần mềm:

Đối với 1 phần mềm không có thiết kế đầy đủ chỉ cần thay đổi nhỏ trong cấu trúc

dữ liệu hay chức năng chương trình cũng có thể dẫn đến sự phá hủy phần mềm hayhỏng hóc chức năng ban đầu của nó Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi xuất hiệnkhái niệm lập trình tự động, lập trình bằng máy tính Hiệp hội công nghệ phần mềm thếgiới vẫn tuyên bố 1 tài liệu trong đó xác định nhu cầu của thế giới hiện nay và trongtương lai không phải người lập trình biết nộ dung câu lệnh để chế tác phần mềm màtrước hết là những người biết đọc bản vẽ thiết kế

2.2.2.Các phương pháp thiết kế trong công nghệ phần mềm

2.2.2.1.Phương pháp thiết kế từ đỉnh xuống

Thiết kế

Lập trình

Kiểm thử

Mô hình chức năng Mô hình thông tin

Trang 18

Ý tưởng của phương pháp thiết kế giải thuật từ đỉnh xuống dựa trên ý niệmmodule hoá( Phân rã 1 vấn đề cần giải quyết thành các vấn đề nhỏ hơn, chi tiết hơntheo sở đồ hình cây cho để khi nhận được các module độc lập không phân chia nhỏ hơnđược nữa) tức là khi thiết kế 1 phần mềm ứng dụng, người ta đi từ tổng quát đến chitiết, để tạo thành 1 hệ thống thống nhất Trên cơ sở của hệ thống này, người ta phânchia công việc cho các nhóm mà vẫn đảm bảo tính mục tiêu của chương trình.

Để nắm được ý tưởng của phương pháp này, chúng ta xem xét bài toán tin họchoá 1 trung tâm thương mại: Trên cơ sở thực tế, chúng ta lần lượt đưa ra các mô hìnhcủa bài toán dưới dạng phác thảo:

Quản lý theo

quầy

Quản lý theo mặt hàng

Lập bảng tổng hợp

Quản lý nhân lực

Quản lý đào tạo Quản lý tuyển dụng Quản lý đề bạt khen

thưởng kỷ luật

Trang 19

Phác thảo 4:

Trên cơ sở của 4 phác thảo trên đây, người ta tích hợp lại thành hệ quản lý trungtâm thương mại, với giả sử rằng quá trình không được phân rã tiếp Trên thực tế cácquá trình phải được cụ thể hơn nữa

Phác thảo 5:

Quản lý kho hàng

Quản lý xuất

kho

Quản lý nhập kho

Quản lý lưu kho

Quản lý trung tâm thương mại

Quản lý đào tạo

Quản lý đề bạt KT-KL

Quản lý xuất kho

Quản lý nhập kho

Quản lý lưu kho

Trang 20

2.2.2.2.Phương pháp thiết kế từ đáy lên

Trong phương pháp này, chúng ta xuất phát từ cụ thể chi tiết đến tổng hợp Truớchết tiến hành giải quyết các vấn đề cụ thể sau đó trên cơ sở đáng giá mức độ tương tự

về chức năng của các vấn đề này trong việc giải quyết bài toán chúng ta gộp lại thànhtừng nhóm cùng chức năng từ dưới lên trên cho đến module chính Sau đó sẽ thiết kếthêm một số chương trình làm phong phú hơn, đầy đủ hơn chức năng của các phân hệ

và cuối cùng thiết kế chương trình tập hợp các module thành một thể thống nhất, hoànchỉnh.Lĩnh vực nghiên cứu của phương pháp này là những cơ sở đã được tin học hoátừng phần Phương pháp này cho phép vừa sử dụng được những chương trình đã có vàphát huy hiệu quả mà không phải xoá đi để làm lại từ đầu mà vẫn đảm bảo chỉnh thểcủa một hệ thống

Để nắm được ý tưởng của phương pháp này, ta xét một bài toán cụ thể: quản lýmột khoa trong trường đại học Vấn đề quản lý đã được tin học hoá từng phần bằngcách sử dụng một số chương trình

Prog 1: in ra danh sách sinh viên theo lớp

Prog 2: in ra hồ sơ sinh viên

Trang 21

Prog 3: in ra chương trình đào tạo hệ chính quy

Prog 4: in ra hồ sơ cán bộ

Prog 5: in ra bảng điểm của sinh viên

Prog 6: in ra chương trình đào tạo cao học

Các chương trình này đã được đưa vào ứng dụng thực tế và phát huy hiệu quả tíchcực Bây giờ lãnh đạo khoa muốn phát triển thành một hệ thống tin học đồng bộ hơn.Phương pháp giải quyết bài toán trong trường hợp này là không nên xoá đi tất cả đểlàm lại từ đầu mà nên dựa vào chương trình đã có và hoàn thiện thêm Để áp dụngphương pháp thứ hai, chúng ta dựa vào các phần mềm đã có và thực hiện lần lượt cácbước sau đây:

Bước 1: Căn cứ vào chức năng của từng phần mềm, ghép chúng lại thành mộtnhóm Trên cơ sở này, gộp Prog 1, Prog 2 và Prog 5 thành phân hệ quản lý sinhviên

Bước 2: Gộp Prog 3 và Prog 6 thành phần hệ quản lý chương trình đào tạo

Bước 3: Chương trình Prog 4 là 1 nhóm độc lập liên quan đến quản lý cán bộ

Quản lý sinh viên

Quản lý chương trình đào tạo

Chương trình đào

tạo chính quy

Chương trình đào tạo cao học

Quản lý cán bộ công nhân viên

In hồ sơ

Trang 22

Bước tiếp theo, trên cơ sở 3 nhóm này chúng ta phát triển thêm phần mềm chomỗi nhóm:

+ Quản lý sinh viên: Prog 7: In bảng điểm tốt nghiệp

Prog 8: In bằng tốt nghiệp

+ Quản lý CTĐT: Prog 9: In ra chương trình đạo tạo tiến sĩ

Prog10: In ra chương trình hoàn chỉnh kiến thức

+ Quản lý cán bộ: Prog 11: In danh sách CBCNV trong khoa

Prog 12: In học vị học hàm tiến sĩ trở lên

Bước 4: Như vậy từ 6 chương trình ban đầu, nhờ phương pháp thiết kế từ đáylên chúng ra đã thiết kế thành 12 chương trình Nhưng luôn luôn có định hướng,tức là các chương trình luôn nằm trong các phân hệ Bây giờ, chúng ta tích hợpchúng lại

QUẢN LÝ KHOA

Quản lý sinh

viên

Quản lý chương trình đào tạo

Quản lý cán bộ công nhân viên

PROG 1

PROG 2

PROG 5

PROG 6PROG 3

Trang 23

2.2.3.Tiến trình thiết kế trong công nghệ phần mềm

Khi sản xuất một phần mềm công nghiệp theo quan điểm quản lý dự án việc thiết

kế phần mềm được tiến hành theo hai bước là:

 Thiết kế sơ bộ

 Thiết kế chi tiết

Xét từ góc độ quản lý thì thiết kế sơ bộ đưa ra một cái nhìn tổng quát về phầnmềm tương lai còn thiết kế chi tiết đi sâu vào các lĩnh vực thiết kế cụ thể : thiết kế dữliệu, thiết kế thủ tục, thiết kế chương trình Nếu xét từ phương diện kỹ thuật thì quytrình sản xuất một phần mềm công nghiệp là được phân chia thành 4 công đoạn:

Trang 24

 Thiết kế giao diện

Hai góc độ quản lý và kỹ thuật trong tiến trình thiết kế phần mềm có mối liênquan rất chặt chẽ với nhau được biểu diễn trong hình vẽ:

Việc phân chia thành góc độ quản lý và kỹ thuật giúp cho việc quản lý tiến trìnhphần mềm được mô hình hóa những bước rất cụ thể

2.2.4.Kiến trúc phần mềm

Kiến trúc phần mềm là hiện thân của những quyết định thiết kế sớm nhất để đạtđến đích của những nhu cầu về chức năng và phi chức năng quan trọng nhất Việc xemxét lại kiến trúc phần mềm là một phương thức phát triển phần mềm để đánh giá cácquyết định thiết kế kiến trúc, chú ý tới những thuộc tính chất lượng mong muốn (nhữngnhu cầu phi chức năng, như sự thực thi, tính bảo mật, độ tin cậy, tính khả dụng, khảnăng thay đổi, chi phí, Phương thức này được nhìn nhận như một trong những kỹthuật quan trọng và mang lại hiệu quả đúng như dự kiến và làm giảm thiểu những rủi

ro thuộc về kiến trúc

Yêu cầu chung đối với mỗi kiến trúc phần mềm là phải đạt được hai vấn đề:

Đảm bảo tính chặt chẽ trong kiến trúc để không xảy ra những lỗ hổng trongphần mềm

Trang 25

Kiến trúc phải đảm bảo không quá phức tạp để khi dịch thành chương trình quy

mô của chương trình không quá lớn khi thực hiện mỗi chức năng

Mô hình chuyển từ bài toán thực tế sang giải pháp phần mềm được biểu diễn nhưhình vẽ sau:

Với một bài toán P cụ thể có các kiến trúc tương ứng :

Trang 26

Với 1 vấn đề P, ta có thể đưa ra rất nhiều giải pháp S khác nhau, từ đó đưa đếnnhiều kiến trúc hệ thống khác nhau Tiêu chuẩn cơ bản ở đây là đảm bảo được mức độcàng đơn giản càng tốt mà vẫn thực hiện được các chức năng Việc giải quyết vấn đề từ

P sang S không những chỉ là kĩ thuật mà còn là nghệ thuật của kỹ sư phần mềm, hoàntoàn tương tự như kến trúc sư với mỗi công trình xây dựng Vì thế trước mỗi vấn đềthực tế đặt ra, kỹ sư phần mềm phải lựa chọn 1 giải pháp phần mềm gọn nhẹ không quáphức tạp nhưng lại hiệu quả

2.3.CÁC QUY TRÌNH TRONG XÂY DỰNG PHẦN MỀM

Trong sản xuất phần mềm công nghiệp, để cho ra một sản phẩm, người ta phânchia thành các công đoạn, mỗi công đoạn thực hiện một nhiệm vụ nhất định và do mộtchức danh nhất định đảm nhiệm Trong các công ty phần mềm hiện nay, một quy trìnhkhép kín cho ra sản phẩm phần mềm bao gồm 7 công đoạn sau:

2.3.1.Quy trình 1: Xác định yêu cầu người sử dụng

 Mục đích: tìm hiểu yêu cầu của khách hàng, tiến hành phân tích hệ thống một cách

sơ bộ và các quy trình liên quan và lượng hoá nhu cầu của khách hàng về sản xuất phầnmềm

 Các dấu hiệu: quy trình này được đặc trưng bởi các dấu hiệu sau:

 Khảo sát hệ thống

 Phân tích nghiệp vụ

Trang 27

 Phân tích yêu cầu.

 Lưu đồ

 Các thông số của quy trình

1 Thông Số chung

 Chức danh

 Điều kiện bắt đầu

 Điều kiện kết thúc

 Cán bộ xây dựng yêu cầu

 Các thông tin liên quan đến quátrình

 Có đề suất khởi động dự án phầnmềm

Theo tiêuchuẩn côngty

Trang 28

 Tài liệu phân tích người sử dụng

4 Đánh giá chất lượng  Tỷ lệ các sản phầm xác định yêu

cầu hoàn thành đúng hạn

 Mức chênh lệch thời gian

>= 90%

+ - 20%

5 Các quá trình liên quan Hợp đồng phần mềm

 Phân đoạn các hoạt động

STT Các bước thực hiện Điều kiện bắt đầu Điều kiện kết thúc

1 Lập kế hoạch xác định yêu

cầu

Bắt đầu quy trình 2 Kế hoạch được quản trị

viên dự án phê duyệt

2 Khảo sát hệ thống Kết thúc bước 1 Quản trị viên dự án và

khách hàng chuẩn y

3 Phân tích nghiệp vụ Kết thúc bước 2 Khách hàng chấp nhận

4 PT yêu cầu người SD Kết thúc bước 3 Khách hàng chấp nhận

5 Mô tả hoạt động của hệ

2.3.2.Quy trình 2: Xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm

 Mục đích: Nhằm tiến hành đưa ra phác thảo hợp đồng, tiến hành xây dựng các điềukiện cụ thể của hợp đồng kí kết văn bản hợp đồng với khách hàng theo dõi tiến trìnhthực hiện hợp đồng, thanh toán và thanh lý hợp đồng

Trang 29

 Các dấu hiệu: Quy trình xây dựng hợp đồng phần mềm được đặc trưng bởi các dấuhiệu sau:

+ Ký kết hợp đồng

+ Theo dõi thực hiện

+ Thanh toán và thanh lý hợp đồng

 Lưu đồ

 Các thông số của quy trình

Bắt đầu

Đề xuất tham gia xây dựng PM

Lập hồ sơ phần mềm

Xây dựng kí kết HĐPM

Theo dõi thực hiện HĐPM

Thanh toán, thanh lý

Báo cáo tổng hợp HĐPM

Kết thúc

Trang 30

 Phân đoạn các hoạt động

STT Bước thực hiện Điều kiện bắt đầu Điều kiện kết thúc

1 Đề xuất tham gia hợp đồng

phần mềm

Có yêu cầu của kháchhàng

Quyết định của công ty

2 Lập giải pháp kỹ thuật xây

được công ty duyệt

4 Theo dõi thực hiện hợp đồng

phần mềm

Kết thúc bước 3 Thực hiện tốt hợp đồng

5 Thanh toán, thanh lý Kết thúc bước 4 Công ty duyệt

Trang 31

6 Báo cáo tổng hợp Kết thúc bước 5

2.3.3.Quy trình 3: Thiết kế phần mềm

 Mục đích: Trên cơ sở của hồ sơ phân tích nghiệp vụ và mô hình hoạt động của hệthống tiến hành thiết kế kiến trúc và thiết kế kĩ thuật để xây dựng hồ sơ thiết kế phầnmềm

 Các dấu hiệu: Quy trình thiết kế trong CNFM đươc đặc trưng bởi các dấu hiệu sau:

 Thiết kế kiến trúc phần mềm( Chuyển từ P -> S)

Trang 32

 Các thông số của quy trình

Trang 33

5.Các quá trình liên

quan

 Hợp đồng phần mềm

 Lập trình

 Phân đoạn các hoạt động

1 Lập kế hoạch thiết kế Sau khi nhận hợp đồng Kinh

tế, Hồ sơ phân tích nghiệpvụ

Quản trị viên dự ánduyệt

2 Thiết kế kiến trúc Sau khi kết thúc bước 1 Quản trị viên dự án

đó người ta coi quá trình lập trình là quá trình thi công

 Các dấu hiệu: Quy trình lập trình được đặc trưng bởi các dấu hiệu sau:

 Lập trình các thư viện chung

Trang 34

Nguyễn Quang Dương Lớp Tin học kinh tế K48

Duyệt

Không duyệt

Trang 35

 Các thông số của quy trình

1 Thông Số chung:

2 Input  Thiết kế kiến trúc tổng quát

4 Đánh giá chất

lượng

 Tỷ lệ các sản phẩm hoàn thànhđúng hạn

 Dự kiến hoàn thành

>= 90%

+ - 20%

5 Test chương trình Kết thúc bước 4 Quản trị viên dự án

Ngày đăng: 17/02/2014, 13:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.6. Gán tải trọng vào mô hình - Chuyên đề thực tập: xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tại công ty mdf gia lai chi nhánh hà nội
1.1.6. Gán tải trọng vào mô hình (Trang 10)
Hình 1.13. Tải trọng tường tác dụng lên dầm tầng trệt. - Chuyên đề thực tập: xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tại công ty mdf gia lai chi nhánh hà nội
Hình 1.13. Tải trọng tường tác dụng lên dầm tầng trệt (Trang 12)
2.1.1.2.Mô hình cơng nghệ phần mềm - Chuyên đề thực tập: xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tại công ty mdf gia lai chi nhánh hà nội
2.1.1.2. Mô hình cơng nghệ phần mềm (Trang 13)
Hình 1.18. Hoạt tải < 2 kN/m2 tác dụng sàn tầng điển hình. - Chuyên đề thực tập: xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tại công ty mdf gia lai chi nhánh hà nội
Hình 1.18. Hoạt tải < 2 kN/m2 tác dụng sàn tầng điển hình (Trang 14)
Hình 1.19. Hoạt tải > 2 kN/m2 tác dụng sàn tầng điển hình. - Chuyên đề thực tập: xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tại công ty mdf gia lai chi nhánh hà nội
Hình 1.19. Hoạt tải > 2 kN/m2 tác dụng sàn tầng điển hình (Trang 15)
2.1.3.Cấu hình phần mềm - Chuyên đề thực tập: xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tại công ty mdf gia lai chi nhánh hà nội
2.1.3. Cấu hình phần mềm (Trang 16)
Mơ hình hành vi - Chuyên đề thực tập: xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tại công ty mdf gia lai chi nhánh hà nội
h ình hành vi (Trang 17)
Lập bảng tổng hợp - Chuyên đề thực tập: xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tại công ty mdf gia lai chi nhánh hà nội
p bảng tổng hợp (Trang 18)
Lập bảng tổng hợp - Chuyên đề thực tập: xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tại công ty mdf gia lai chi nhánh hà nội
p bảng tổng hợp (Trang 19)
+ Quản lý sinh viên: Prog 7: In bảng điểm tốt nghiệp                                    Prog 8: In bằng tốt nghiệp - Chuyên đề thực tập: xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tại công ty mdf gia lai chi nhánh hà nội
u ản lý sinh viên: Prog 7: In bảng điểm tốt nghiệp Prog 8: In bằng tốt nghiệp (Trang 22)
Hình 3.1: Sơ đồ IFD bộ phận mua hàng - Chuyên đề thực tập: xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tại công ty mdf gia lai chi nhánh hà nội
Hình 3.1 Sơ đồ IFD bộ phận mua hàng (Trang 46)
Hình 3.2: Sơ đồ IFD bộ phận bán hàng - Chuyên đề thực tập: xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tại công ty mdf gia lai chi nhánh hà nội
Hình 3.2 Sơ đồ IFD bộ phận bán hàng (Trang 47)
Hình 3.3: Sơ đồ IFD bộ phận quản lý kho - Chuyên đề thực tập: xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tại công ty mdf gia lai chi nhánh hà nội
Hình 3.3 Sơ đồ IFD bộ phận quản lý kho (Trang 48)
Hình 3.4: Sơ đồ chức năng (BFD) quản lý bán hàng - Chuyên đề thực tập: xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tại công ty mdf gia lai chi nhánh hà nội
Hình 3.4 Sơ đồ chức năng (BFD) quản lý bán hàng (Trang 49)
Hình 3.5: Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) ngữ cảnh Quản lý bán hàng - Chuyên đề thực tập: xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tại công ty mdf gia lai chi nhánh hà nội
Hình 3.5 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) ngữ cảnh Quản lý bán hàng (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w