1 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHÀN BAO BÌ VÀ IN NÔNG NGHIỆP..... Tồntại và phát triển không ph
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHÀN BAO BÌ VÀ IN NÔNG NGHIỆP 3
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 3
1.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Bao bì và in Nông nghiệp 3
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty qua các thời kỳ 3
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY 6
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 6
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty 6
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty 9
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT -KINH DOANH CỦA CÔNG TY 11
1.3.1 Hội Đồng Quản Trị công ty 12
1.3.2 Ban lãnh đạo công ty 12
1.3.3 Ban kiểm soát 13
1.3.4 Các phòng ban chức năng, phân xưởng sản xuất và các tổ trực thuộc Giám đốc 15
1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 18
PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 22
Trang 22.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 22
2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 24
2.2.1 Các chính sách kế toán chung 24
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 25
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 26
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 27
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 29
2.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ 30
2.3.1 Tổ chức hạch toán yếu tố TSCĐ 30
2.3.2 Tổ chức hạch toán Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ 31
2.3.3 Tổ chức hạch toán Lao động, tiền lương 32
2.3.4 Tổ chức hạch toán Thanh toán với người bán 34
2.3.5 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất, kinh doanh 35
2.3.6 Tổ chức hạch toán Tổng hợp các Nghiệp vụ bán hàng (giá vốn, doanh thu, chi phí kinh doanh và kết quả bán hàng) 37
2.3.7 Trình tự hạch toán Thanh toán với khách hàng 38
PHẦN 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TẠI CÔNG TY.40 3.1 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 40
3.1.1 Điểm mạnh: 40
3.1.2 Điểm yếu: 40
3.1.3 Triển vọng hoạt động kinh doanh: 40
3.2 ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN 41
3.2.1 Ưu điểm: 41
3.2.2 Nhược điểm: 43
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với thời gian và sự phát triển của đất nước, nền kinh tế Việt Nam
đã bước vào thời kỳ phát triển mới: chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tậptrung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước Cơ chếthị trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện của hàng loạt các doanhnghiệp mới với sự đa dạng phong phú của các sản phẩm Đây chính là nhân tốlàm cho nền kinh tế thị trường ở Việt Nam trở nên cạnh tranh quyết liệt Tồntại và phát triển không phải là một điều dễ dàng đối với bất kỳ một doanh
nghiệp nào, nhưng Công ty Cổ phần Bao bì và in Nông nghiệp đã có những
bước chuyển biến mạnh mẽ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ngày càngxác lập vai trò, vị trí của mình trên thương trường
Trên thị trường hiện nay, mặt hàng kinh doanh của Công ty Cổ phần Bao
bì và in Nông nghiệp có nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh Để giành đượcthắng lợi trong cạnh tranh, Công ty đã xây dựng những chiến lược, chính sáchtrong kinh doanh; đồng thời củng cố và hoàn thiện mạng lưới kinh doanh đểcho quá trình sản xuất, kinh doanh và dịch vụ diễn ra một cách nhanh chóng,tạo điều kiện thuận lợi giữa hai bên (doanh nghiệp và khách hàng) nâng cao
uy tín, cho Công ty trong việc chiếm lĩnh thị trường
Sau thời gian kiến tập tại Công ty Cổ phần Bao bì và in Nông nghiệp,được sự giúp đỡ tận tình của Giám đốc công ty, ban lãnh đạo công ty, cán bộcông nhân viên chức trong công ty Đặc biệt là sự tận tình hướng dẫn của cô
giáo PGS.TS Nguyễn Minh Phương, đã giúp em hoàn thành nội dung bài:
"Báo cáo thực tập tổng hợp" của mình, bao gồm những phần sau:
Trang 4 Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế- kỹ thuật và tổ chức bộ
máy quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Bao bì và in Nông nghiệp
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán kế toán tại công ty.
Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tại công ty.
Trang 5PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHÀN BAO
BÌ VÀ IN NÔNG NGHIỆP.
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
1.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Bao bì và in Nông nghiệp
Công ty Cổ phần Bao bì và in Nông nghiệp (tên giao dịch quốc tế:
Agriculture Printing and Packing Joint Stock Company (APPprint)) được
thành lập vào ngày 1-7-2004 với hoạt động kinh doanh chủ yếu là in ấn cácsản phẩm như tem nhãn, sách báo, tạp chí và đặc biệt là bao bì hộp trên cácloại chất liệu - carton - giấy phủ nhôm Ngoài ra, công ty còn cung cấp chokhách hàng tất cả vật tư ngành in đa dạng và phong phú của các hãng trongnước và các hãng nổi tiếng thế giới
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty qua các thời kỳ
- Năm 1963: Xí nghiệp in Nông Nghiệp và Công Nghiệp Thực Phẩm
được thành lập từ một tổ in thuộc Vụ quản lý ruộng đất Bộ Nông Nghiệp Với
cơ sở vật chất thiếu thốn, máy móc cũ kỹ lạc hậu, số lượng lao động ít Hàngnăm xí nghiệp chỉ giải quyết được một số ấn phẩm in bản đồ phục vụ ngànhNông nghiệp Tổ in này đóng trên địa bàn phường Phương Mai, quận Đống
Đa, Hà Nội
- Từ năm 1963-1969: Là xưởng in vẽ bản đồ thuộc vụ quản lý ruộng
đất- Bộ Nông nghiệp Nhiệm vụ chính của xí nghiệp là in vẽ bản đồ nôngnghiệp và tài liệu trong ngành
Trang 6- Năm 1970: Xí nghiệp được đổi tên thành Xưởng in vẽ Bản đồ và
Khung ảnh I thuộc Vụ tuyên giáo- Bộ Nông Nghiệp Nhiệm vụ chính củacông ty trong giai đoạn này là in vẽ bản đồ địa hình nông nghiệp các loại phục
vụ Bộ Nông nghiệp, biểu bảng quản lý kinh tế kỹ thuật và các tài liệu giấy tờquản lý ngành khác có liên quan Thời gian này nhà in từng bước được mởrộng: số lượng thiết bị được tăng lên, cán bộ công nhân viên được tăng lên cả
về mặt số lượng và chất lượng Nhà in được Cục xuất bản- Bộ Văn hóa thôngtin cho phép sản xuất kinh doanh ngành in offset
- Năm 1974: Hạch toán kinh doanh tại nhà in cho kết quả về số vốn ban
đầu như sau:
+ Vốn lưu động: 140.000 đồng
+ Tài sản cố định: 350.000 đồng
Với tổng tài sản và vốn lưu động như trên, Nhà in được đổi tên thànhXưởng in vẽ bản đồ và khung ảnh I
- Ngày 12-5-1983: Theo quyết định số 150/1983/QĐ-BNN, Xưởng in vẽ
Bản đồ và Khung ảnh I được chính thức đổi tên thành Xí nghiệp in Nôngnghiệp I, trực thuộc Bộ Nông Nghiệp Nhiệm vụ của Xí nghiệp lúc này là incác tài liệu, sách báo, bản đồ cho ngành và hỗ trợ in ấn cho một số các nhàxuất bản khác Ngoài ra, xí nghiệp còn in bao bì và tem nhãn hàng hóa nhưngvới số lượng không nhiều Song song với việc áp dụng công nghệ in Typo sắpchữ thủ công, thời gian này, công ty cũng đã bước đầu áp dụng công nghệ inoffset
- Năm 1989: Xí nghiệp được Bộ Nông Nghiệp và Tổ chức lương nông
Liên hợp quốc- FAO (Food and Agriculture Organization) đầu tư một máyoffset tờ rời mới Heidelberg một màu của Cộng hòa Dân chủ Đức Sự xuất
Trang 7nhiều lần Năm 1990, Xí nghiệp tiếp tục đầu tư mới máy dập hộp của Italy vàmột số máy in của Đức Nhờ vậy, Xí nghiệp không chỉ hoàn thành nhiệm vụ
in ấn của Bộ Nông nghiệp mà còn có thể nhận các đơn đặt hàng về sản phẩmbao bì, hàng hóa Sự chuyển hướng sang in ấn các loại bao bì, nhãn mác, hànghóa cũng bắt đầu từ thời gian này
- Ngày 24-3-1993: Xí nghiệp in Nông Nghiệp I đổi tên thành Xí nghiệp
in Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm trực thuộc Bộ Nông nghiệp vàCông nghiệp thực phẩm Cũng trong năm 1993, Xí nghiệp cũng đầu tư thêmmột máy Heidelberg màu khổ lớn của Đức Với công nghệ và máy móc thiết
bị mới, Xí nghiệp đã loại bỏ hoàn toàn công nghệ in Typo thủ công và tậptrung chủ yếu vào in bao bì và tem nhãn hàng hóa
- Ngày 20-3-2002: Xí nghiệp một lần nữa đổi tên thành Công ty in Nông
nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Năm 2004, lần đầu tiên, công ty đã đầu tư 16 tỷ đồng để đầu tư muasắm thiết bị và máy móc mới, trong đó có máy in Flexo 6 mày hiện đại của
Mỹ Công nghệ mới này không chỉ giúp công ty tăng năng suất lao động màcòn giúp sản phẩm in bao bì và tem nhãn hàng hóa của công ty trở nên tinh tế
và hợp thị hiếu hơn
- Ngày 1-7-2004: Cùng với xu hướng cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà
nước để tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động quản
lý, công ty quyết định chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần và đổi tên
thành Công ty cổ phần Bao bì và in Nông nghiệp (APPprint) với số vốn
điều lệ là 27 tỷ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hiện trở thành mộttrong những cổ đông của công ty, sở hữu khoảng 25% số cổ phần
Trang 8Có thể nói, sau 5 năm cổ phần hóa Công ty Cổ phần Bao bì và in Nôngnghiệp (APPprint) đã không ngừng cố gắng vượt lên khó khăn thử thách, hòanhịp với nền kinh tế thị trường và đã vươn lên đạt được nhiều thành tựu tolớn Tiêu biểu, năm 1995 tập thể công ty được Bộ nông nghiệp và phát triểnNông thôn tặng cờ thi đua xuất sắc, được tặng bằng khen của Thủ tướngchính phủ, Năm 1996 công ty được Nhà nước tặng thưởng huân chương laođộng hạng Ba, cũng trong năm 1996 công ty đạt danh hiệu xanh-sạch-đẹp, antoàn lao động và được Tổng liên đoàn lao động tặng bằng khen Cổ phần hóađược coi là một hướng đi đúng của công ty Hiện nay Nhà nước chỉ đóng vaitrò là một cổ đông của công ty, hàng năm được chia cổ tức Hoạt động củacông ty được điều hành bởi Hội đồng quản trị vì lợi ích của các cổ đông vàtoàn bộ lao động trong toàn công ty Chính kết quả sản xuất kinh doanh khảquan của công ty sau 5 năm cổ phần hóa đã tạo một cơ hội rất lớn để công tytiếp tục mở rộng và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
APPprint là một doanh nghiệp chuyên in các tài liệu, sách báo phục vụngành Nông nghiệp, in vẽ bản đồ và các loại bao bì, tem nhãn cao cấp trêncác loại giấy theo quy trình công nghệ khép kín với các loại máy móc chuyêndùng trên loại nguyên liệu chính là giấy và mực in Sản phẩm của công tyđược sản xuất hàng loạt theo số lượng của đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuấtngắn, quy mô sản xuất vừa
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
Xuất phát từ chức năng và nhiệm vụ nêu trên, mô hình hoạt động sản
Trang 9Khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng, phòng kế hoạch sẽ dựa trên
sự phức tạp, số lượng, yêu cầu chất lượng…của sản phẩm cần in để tính toánchi phí cho đơn đặt hàng đó dựa trên một số định mức chi phí mà công ty xâydựng được Sau đó, căn cứ thêm vào mức lợi nhuận mong muốn, công ty thỏathuận về giá cho đơn đặt hàng đó
Mô hình sản xuất của công ty gồm ba phân xưởng sản xuất, trong đógồm nhiều tổ đội sản xuất đảm nhận các chức năng nhiệm vụ cụ thể khácnhau nhằm phù hợp với quy trình công nghệ Cụ thể:
- Phân xưởng chế bản in: có nhiệm vụ chế bản khuôn in.
- Phân xưởng in: Trong phân xưởng in có nhiều tổ máy in cùng đảm
nhận công việc in ấn sản phẩm
- Phân xưởng thành phẩm: có nhiệm vụ hỗ trợ cho phân xưởng in các
khâu công việc trước và sau khi in Nó bao gồm 4 tổ: Tổ tuyển chọn, Tổ máyxén và bao gói, Tổ bế hộp, Tổ phục vụ thành phẩm
Trang 10Hình 1.1: Quy trình hoạt động - sản xuất tại đơn vị.
Các khách hàng của công ty chủ yếu ở miền Bắc như: Công ty thuốc láThăng Long, Công ty CP Bóng đèn phích nước Rạng Đông, Công ty CPDược Traphaco, Công ty thuốc lá Bắc Sơn, Công ty bánh kẹo Hải Hà, Công
ty TNHH Dược phẩm Nata Hoa Linh, Công ty Dược phẩm Nam Hà, Công ty
CP CNC Traphaco,…
Sản phẩm của công ty dựa trên hai loại nguyên liệu chủ yếu là giấy vàmực in các loại Ngoài ra, còn có một số loại nguyên liệu phụ như: Axeton,Amiang, dầu pha mực,…Nguồn cung cấp nguyên vật liệu của công ty chủ yếu
là thị trường trong nước như: Công ty giấy Việt Trì, Công ty giấy Bãi Bằng,
… ngoài ra cũng có một số nhà cung cấp nước ngoài Để việc thanh toán vớikhách hàng và nhà cung cấp được nhanh chóng, thuận lợi công ty có mở tàikhoản và thư tín dụng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh tại Hà
Trang 111.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty.
Cũng giống như nhiều ngành kỹ thuật khác, in là một ngành có côngnghệ sản xuất rất đặc trưng và riêng biệt Ở thời điểm ban đầu khi ngành inchưa phát triển và chưa có sự hỗ trợ của máy tính thì công nghệ in phổ biến làcông nghệ in Typo sắp chữ thủ công Hiện nay, công nghệ in Typo sắp chữthủ công đã không còn được sử dụng nữa mà thay vào đó là công nghệ inoffset và công nghệ in Flexo Cho dù sử dụng công nghệ in offset hay côngnghệ in Flexo, một sản phẩm in hoàn chỉnh đều phải qua các quy trình công
nghệ sau: (Hình 1.2)
Thiết kế mẫu mã: Đây là khâu đầu tiên của quy trình in sản phẩm.
Khách hàng có nhu cầu in sẽ mang đến mẫu in (hay maket) hoặc nhờ DN thiết
kế mẫu in riêng cho mình Đây là giai đoạn mà công ty in dựa trên mẫu thiết
kế của khách hàng để ước lượng, tính toán ra lượng giấy, mực và vật tư inđược sử dụng và từ đó tính toán ra giá bán của sản phẩm in
Trang 12Hình 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ In.
Chế bản: Khâu chế bản bao gồm hai khâu nhỏ là đồ họa vi tính và chế
bản phân màu Sau khi thiết kế mẫu cho khách hàng, các kỹ thuật viên củacông ty sẽ đưa mẫu in lên máy tính, sử dụng cho phần mềm đồ họa để chỉnhsửa, pha trộn màu sắc, lựa chọn độ tương phản, đậm nhạt…theo đúng yêu cầucủa khách hàng Khâu chế bản là một khâu vô cùng quan trọng, quyết địnhđến màu sắc và chất lượng sản phẩm in theo đúng yêu cầu của khách hàng
Đóng quyể n
n nh ãn
Cắ
t, xén
…
SẢN PHẨM IN
Trang 13Bình bản: Bình bản là quá trình sắp xếp các đối tượng (chữ, hình ảnh,
họa tiết…) theo một cách trình bày nào đó sao cho trên một khuôn giấy inđược nhiều sản phẩm nhất Khâu bình bản sẽ quyết định đến số lượng giấy incũng như lượng vật tư cần in, vì vậy có thể nói đây là một khâu quan trọnggiúp tiết kiệm giá thành sản phẩm…
Phơi bản: Trong giai đoạn phơi bản, phim được tạo ra trong khâu chế
bản và bình bản sẽ được tráng lên một tấm kẽm có phủ hóa chất chuyên dụng.Dưới tác dụng của đèn tia cực tím, các phần tử in sẽ bám lên bề mặt của tấmkẽm Sau khi làm đủ các bước, ta sẽ được một bản kẽm đúng tiêu chuẩn vàchuyển sang bộ phận in
In: Đây là khâu quan trọng nhất của toàn bộ quá trình in sản phẩm Tấm
kẽm tạo ra từ khâu phơi bản sẽ được cuộn vào những lô tròn trên máy in.Cùng với mực in, các lô tròn này sẽ lăn trên bề mặt của giấy in và in thànhnhững sản phẩm theo đúng yêu cầu
Hoàn thiện sau in: Sau khi sản phẩm đã được in ra, tùy vào yêu cầu
riêng của khách hàng mà sản phẩm in sẽ được tiếp tục gia công và hoàn thiệnthành sản phẩm hoàn chỉnh như cắt, xén, bế… Sau khâu gia công và chế biếnnày, ta mới có được một sản phẩm in hoàn chỉnh
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Công ty Cổ phần Bao bì và in Nông nghiệp được tổ chức và hoạt độngtheo Luật Doanh Nghiệp Là một công ty cổ phần, quyền hạn tối cao trongcông ty thuộc về Đại Hội Đồng Cổ Đông Hội đồng Quản trị sẽ thay mặt các
cổ đông điều hành mọi hoạt động của Công ty Cơ cấu tổ chức của Công ty
Cổ phần Bao bì và in Nông nghiệp được chia thành 4 cấp quản lý chính và 1ban kiểm soát, bao gồm: (Hình 1.3)
Trang 14 Hội Đồng Quản Trị công ty và ban lãnh đạo công ty.
Các phòng ban chức năng
Phân xưởng sản xuất và các tổ trực thuộc Giám đốc
Các tổ sản xuất chủ yếu (trực thuộc các phân xưởng sản xuất)
Ban kiểm soát
1.3.1 Hội Đồng Quản Trị công ty
HĐQT công ty sẽ thay mặt các cổ đông điều hành mọi hoạt động cũngnhư phương hướng sản xuất kinh doanh của công ty HĐQT công ty có quyềnbầu ra Giám đốc, Phó giám đốc cũng như đội ngũ lãnh đạo các phòng bantrong công ty Giám đốc, Phó giám đốc và lãnh đạo các phòng ban phải báocáo công việc của mình cũng như chịu trách nhiệm về các quyết định củamình trước Hội đồng Quản trị Bên cạnh đó, Hội đồng quản trị công ty phảichịu trách nhiệm trước toàn bộ cổ đông trong công ty về kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty
1.3.2 Ban lãnh đạo công ty
1.3.2.1 Giám đốc công ty
Giám đốc công ty được HĐQT bầu ra để thay mặt HĐQT điều hành vàquản lý mọi hoạt động sản xuất của công ty theo pháp luật của Nhà nước vàĐiều lệ của công ty Giám đốc chỉ đạo và giám sát các phòng ban trong quátrình hoạt động sản xuất, đề ra các chính sách động viên, khen thưởng, ký luậtcũng như các yêu cầu trong tuyển dụng lao động Giám đốc công ty phải chịutrách nhiệm trước Hội đồng quản trị và người lao động về các quyết định củamình Đối với công ty Cổ phần Bao bì và in Nông nghiệp, Giám đốc công tykiêm chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị
Trang 151.3.2.2 Phó giám đốc công ty
Phó giám đốc công ty là người giúp việc, hỗ trọ cho Giám đốc và thamgia vào việc ra các quyết định quản lý và phát triển của công ty Đối với công
ty Cổ phần Bao bì và in Nông nghiệp, Phó giám đốc trực tiếp chỉ đạo phòng
Kỹ thuật Công nghệ và chịu trách nhiệm về công tác đào tạo, sáng kiến cảitiến kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới và xây dựng các quy phạm về kỹ thuật
và an toàn lao động
1.3.3 Ban kiểm soát
Ban kiểm soát công ty được thành lập với mục đích kiểm tra giám sáttình hình hoạt động, tình hình tài chính và quản lý của công ty Thông quahoạt động của mình, ban kiểm soát có thể phát hiện ra những sai sót hoặcđánh giá hiệu quả của các quyết định và tính liêm chính của ban lãnh đạocông ty Có thể nói, hiệu quả hoạt động của ban kiểm soát sẽ quyết định hiệuquả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 16
Hình 1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Bao bì và in Nông nghiệp.
(kiêm CHỦ TỊCH HĐQT)
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng sản xuất Kinh doanh
Phòng sản xuất Kinh doanh
Phòng Tài chính
kế toán
Phòng Tài chính
kế toán
Phòng XNK và Phát triển thị trường
Phòng XNK và Phát triển thị trường
Phòng
Kỹ thuật Công nghệ
Phòng
Kỹ thuật Công nghệ
Tổ Phân Cấp sản phẩm
Tổ Cơ điện
Tổ Cơ điện
Phân Xưởng Thành phẩm
Phân Xưởng Thành phẩm
Trang 171.3.4 Các phòng ban chức năng, phân xưởng sản xuất và các tổ trực thuộc Giám đốc
1.3.4.1 Phòng Tổ chức Hành Chính
Là một trong những bộ phận quan trọng của công ty, phòng Tổ chứcHành chính có nhiệm vụ quản lý nhân sự, tính tiền lương, thưởng cho cán bộcông nhân viên đồng thời điều hành công tác hành chính, quản trị và thư kýcủa công ty
Đối với công tác tổ chức lao động tiền lương: phòng Tổ chức hành chínhkhông chỉ quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, tính tiền lương, tiền thưởng
mà còn xây dựng các tiêu chuẩn thi đua, khen thưởng, tổ chức các khóa họcnâng cao trình độ chuyên môn cũng như tổ chức các kỳ thi để tăng lương, bậchàng năm Thông qua các kỳ thi này, phòng sẽ tham mưu, giúp Giám đốctrong việc bổ nhiệm các chức danh quản lý, tăng lương, phụ cấp khen thưởngcho nhân viên trong công ty
Đối với công tác hành chính quản trị: phòng Quản lý con dấu, thực hiệncông tác văn thư, lưu trữ, bảo mật các hồ sơ, giấy tờ, soạn thảo các công văn,tài liệu cũng như chuyển tải các chỉ thị và thông báo của Ban giám đốc đếncán bộ công nhân viên trong toàn công ty Công tác duy tu, sửa chữa lớnTSCĐ, bảo vệ an ninh, trật tự, kỷ luật lao động, phòng cháy chữa cháy…cũng thuộc sự quản lý và điều hành của phòng Tổ chức hành chính
1.3.4.2 Phòng Kế Toán Tài Chính
Toàn bộ các thông tin về tài chính liên quan đến hoạt động thu, chi, sửdụng nguồn vốn… của công ty đều nằm dưới sự quản lý của phòng Kế toánTài chính Phòng Kế toán Tài chính có nhiệm vụ mở sổ kế toán, hạch toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày để giúp phản ánh tình hình luân chuyển
và sử dụng tài sản, nguồn vốn của công ty Phòng Kế toán Tài chính cũng
Trang 18thực hiện hạch toán và quản lý việc xuất nhập vật tư, thành phẩm và quản lýtoàn bộ quỹ tiền mặt của công ty Phòng Kế toán Tài chính còn có nhiệm vụchi trả các khoản lương, thưởng, cổ tức… cho cán bộ công nhân viên và các
cổ đông của công ty, cũng như tính và nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản nộpngân sách, các khoản thuế, quỹ, thanh toán các khoản vay, các khoản nợ, phảitrả… Định kỳ, phòng Kế toán Tài chính phải lập và phân tích các báo cáo tàichính, báo cáo tình hình công nợ, phải thu, phải trả, hàng tồn kho, tiền mặt,tiền gửi ngân hàng… và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và các cổ đông về
sự chính xác của các số liệu trên các báo cáo này
1.3.4.3 Phòng Sản Xuất Kinh Doanh
Phòng Sản Xuất Kinh Doanh có nhiệm vụ tiếp nhận yêu cầu, đơn đặthàng từ phía khách hàng, tính toán giá cả, thực hiện hợp đồng kinh tế và cungcấp thông tin về các yêu cầu của khách hàng cho lãnh đạo công ty Phòng SảnXuất Kinh Doanh điều hành sản xuất thông qua lệnh sản xuất đối với bộ phậnsản xuất trực tiếp theo đúng hợp đồng đã ký kết và chịu trách nhiệm trongviệc giao nhận và vận chuyển hàng hóa, thành phẩm đến cho khách hàng Bêncạnh đó, phòng còn được giao nhiệm vụ quản lý kho tàng, vật tư, thành phẩm,
dự báo vật tư tồn kho cũng như định kỳ tính toán lượng vật tư thừa thiếu theođịnh mức của công ty Phòng Sản xuất kinh doanh còn phối hợp với phòngXuất nhập khẩu và Phát triển thị trường và phòng Kỹ thuật Công nghệ trongviệc tìm kiếm nguồn hàng, khai thác nguồn vật tư, kiểm nghiệm chất lượng,
số lượng vật tư, thành phẩm xuất xưởng
1.3.4.4 Phòng Xuất nhập khẩu và Phát triển thị trường
Phòng Xuất nhập khẩu và Phát triển thị trường có nhiệm vụ lập kế hoạchxuất nhập khẩu trực tiếp và cung cấp vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất kinh
Trang 19ngoài nước đồng thời thường xuyên cập nhật thông tin về giá cả thị trường để
có kế hoạch dự trữ vật tư hợp lý Không chỉ lo đầu vào cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty, phòng Xuất nhập khẩu và Phát triển thị trườngcòn chủ động, tìm kiếm đầu ra cho các sản phẩm thông qua việc khuyếchtrương và quảng bá thương hiệu và tìm kiếm các khách hàng mới
1.3.4.5 Phòng Kỹ thuật Công nghệ
Phòng Kỹ thuật Công nghệ có nhiệm vụ lập phương án kỹ thuật, chuẩn
bị mẫu, phim, theo dõi và hướng dẫn kỹ thuật trong các quy trình sản xuất.Bên cạnh đó, phòng còn thường xuyên nghiên cứu, thử nghiệm các mẫu mớicũng như thiết kế, tạo mẫu in cho khách hàng Phòng Kỹ thuật Công nghệ còn
có nhiệm vụ kiểm tra và đánh giá vật tư hàng hóa nhập kho, chất lượng thànhphẩm, bán thành phẩm cuối cùng trước khi lưu kho hoặc trả hàng (bộ phậnKCS)
Phân xưởng thành phẩm sẽ căn cứ vào lệnh sản xuất hoặc phương án sảnxuất để tiến hành cắt xén, cán láng nylon lên bề mặt tờ in, dập tem nhãn haydán hộp thành phẩm… Thành phẩm và bán thành phẩm sau khi được kiểm tra
kỹ lưỡng bởi bộ phận KCS sẽ được tiến hành nhập kho hoặc giao tận taykhách hàng
Trang 201.3.4.7 Các tổ chức thuộc Giám đốc
Để hỗ trợ cho hoạt động sản xuất cũng như quản lý, công ty còn có hai
tổ phụ trợ là tổ cơ điện và tổ phân cấp sản phẩm Tổ cơ điện chịu trách nhiệm
về việc sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, quản lý hệ thống máy móc và các thiết
bị cho công ty Tổ phân cấp sản phẩm chịu sự chỉ đạo về chuyên môn củaphòng Kỹ thuật Công nghệ và sự điều tiết của phòng Sản xuất Kinh doanh đểđảm bảo các sản phẩm giao cho khách hàng đạt chất lượng tốt nhất
1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY.
Trong 3 năm vừa qua, tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của APPprintkhông ngừng tăng lên mạnh mẽ Tính đến thời điểm 31/12/2009, tổng tài sản
và vốn chủ sở hữu của APPprint đã tương ứng tăng 23% và 11% so với năm
2008 Cùng với đà phát triển chung của ngành bao bì, in ấn và chiến lược mởrộng sản xuất kinh doanh sang một lĩnh vực mới của Ban lãnh đạo, khả năngquy mô tài sản và vốn chủ sở hữu của APPprint sẽ tiếp tục tăng trong các nămtới nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và tăng cường khả năng cạnh tranh vớicác doanh nghiệp nước ngoài
Trang 21Biểu số 1.1: Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán trong 3 năm.
Năm 2008, 2009 được nhận định là năm khó khăn chung của kinh tếViệt nam và thế giới nhưng kết quả kinh doanh của công ty CP Bao bì và inNông nghiệp vẫn duy trình được mức tăng trưởng khá cao so với các năm
trước So với năm 2007, tổng tài sản của công ty trong năm 2008 tăng 9%,
trong đó TSCĐ tăng gấp 1.65 lần, các khoản nợ phải trả giảm mạnh, đặc biệt
là nợ dài hạn giảm mạnh nhất (67%) Sang năm 2009, tổng tài sản của công tytăng tới 23%, nguồn vốn chủ sở hữu tăng đạt 11%, nợ phải trả tăng lên 46%
(Biểu số 1.1) Doanh thu và lợi nhuận năm 2008 đạt 115,2 tỷ đồng và 10,5 tỷ
đồng, tương ứng tăng 54.7% và 45.9% so với năm 2007 Kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty cũng tăng rõ rệt, thể hiện doanh thu năm
2009 so với năm 2008 tăng 36% và lợi nhuận sau thuế tăng đến 61% (Biểu số
1.2)
Trang 22CÁC CHỈ TIÊU 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009
1 Doanh thu thuần 74,456 115,178 40,722 55% 156,905 41,727 36%
Biểu số 1.2: Các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả sản xuất
kinh doanh trong 3 năm.
Biếu số 1.3: Các chỉ tiêu phân tích tài chính của DN trong 3 năm.
(Xem thêm Phụ lục 1 để có số liệu chi tiết của
các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính của công ty)
Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính (Biểu số 1.3) cũng cho thấy tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng rất khả quan Chỉ tiêu
nợ phải trả trên tổng tài sản vào khoảng 56% vào năm 2007 và 32% vào năm
2008, khoảng 39% trong năm 2009 Điều này chứng tỏ mức độ sử dụng nợ để
tài trợ cho tài sản của công ty tương đối tốt, giúp cho công ty chủ động về tài
Trang 23chính và đảm bảo khả năng chi trả Công ty đã tận dụng được các khoản vaybên ngoài để tài trợ cho tài sản của mình nhằm tăng thu nhập Các chỉ tiêusinh lời của APPprint sau khi sụt giảm trong năm 2007 đã phục hồi và tăngtrở lại vào năm 2009 đạt mức (ROA 44% và ROE 50%).
Thông qua phân tích một vài chỉ tiêu trên báo cáo tài chính của công ty,
có thể thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là tương đốitốt Hiện tại, công ty đang xúc tiến xây dựng và đầu tư thiết bị cho một phânxưởng in mới để đáp ứng ngày càng nhiều các đơn đặt hàng Ngoài ra, công
ty đang có chiến lược kinh doanh thương mại các vật tư ngành in Từ năm
2004 đến nay, công ty đã tiến hành kinh doanh xuất khẩu nội địa các loại vật
tư ngành in cho một số doanh nghiệp trong khu chế xuất Nguồn doanh thu từxuất khẩu chiếm một phần nhỏ trong tổng doanh thu nhưng là một hướng đihợp lý để giúp cho công ty tăng trưởng hoạt động sau này
Đến thời điểm 30/12/2009, tổng số lao động làm việc tại Công ty là 180người, trong đó có 116 lao động trực tiếp và 64 lao động gián tiếp Xét vềtrình độ lao động, Công ty có 38 lao động đạt trình độ Đại học và trên đạihọc, 21 lao động trình độ cao đẳng và 121 lao động trình độ trung cấp & côngnhân kỹ thuật Người lao động tại Công ty được đảm bảo đầy đủ các chế độlương thưởng và chế độ xã hội theo quy định của Nhà nước đối với các hợpđồng lao động được ký kết từ 1 năm trở lên với mức lương bình quân năm
2008 đạt ở mức 3 triệu VND/ người/ tháng
Trang 24PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG
KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY.
2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Cơ cấu tổ chức của Phòng Kế toán Tài chính gồm có Kế toán trưởng,Bốn kế toán viên và một thủ quỹ (Hình 2.1) Mỗi một nhân viên trong phòng
kế toán tài chính đều đảm nhiệm những phần hành ké toán khác nhau, baogồm:
Kế toán vật tư và công nợ phải trả
Kế toán tiền mặt
Kế toán tiền gửi và công nợ phải thu
Kế toán tổng hợp, bán hàng và tài sản cố định
Kế toán trưởng: Là người lãnh đạo và quản lý phòng kế toán, Kế toán
trưởng có nhiệm vụ quản lý và phân công các công việc trong phòng kế toán
Kế toán trưởng là người ký duyệt và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về cácnghiệp vụ tài chính quan trọng phát sinh
Kế toán vật tư và công nợ phải trả: Là một doanh nghiệp với chức năng
sản xuất là chủ yếu, các nghiệp vụ mua vật tư của công ty diễn ra hầu nhưhàng ngày Kế toán vật tư tiến hành quản lý và ghi sổ vật tư nhập xuất trong
kỳ, lên báo cáo vật tư, quản lý vật tư tồn kho… Bên cạnh đó, do cùng lưu trữmột bộ chứng từ nên kế toán vật tư còn kiêm luôn nhiệm vụ hạch toán cácnghiệp vụ liên quan đến công nợ phải trả Trong trường hợp này, kế toán vật
tư sẽ phổi hợp với kế toán tiền mặt và tiền gửi để tiến hành thanh toán tiềnhàng cho người bán
Trang 25Hình 2.1: Sơ đồ lao động kế toán tại công ty CP bao bì và in Nông nghiệp.
Kế toán tiền gửi và công nợ phải thu: Các khách hàng của công ty chủ
yếu thanh toán tiền mua hàng thông qua chuyển khoản Với các đặc điểm nhưvậy, kế toán tiền gửi ngoài việc theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửingân hàng như lưu trữ các chứng từ ngân hàng, ghi nhận các nghiệp vụ liênquan đến thanh toán qua ngân hàng, vay nợ ngân hàng… sẽ đăm nhiệm luônphần hành kế toán công nợ phải thu Theo đó, kế toán viên không chỉ hạchtoán các nghiệp vụ khi khách hàng mua chịu và thanh toán mà định kỳ cònphải lập các bảng chi tiết đánh giá tuổi nợ cũng như phân tích tình hình tàichính của công ty mua chịu để hỗ trợ cho bộ phận kinh doanh giao dịch vớikhách hàng Ngoài ra, kế toán tiền gửi cũng đảm nhận việc hạch toán cácnghiệp vụ liên quan đến nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
Kế toán tiền mặt chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt của doanh
nghiệp, theo dõi các khoản thu, chi tiền mặt trên sổ quỹ và cuối kỳ lên các báocáo để từ đó kế toán trưởng có thể quản lý và đưa ra các quyết định về lượngtiền mặt có tại quỹ cần thiết cho các nghiệp vụ chi tiêu phát sinh Khi có nhu
và công
nợ phải trả
Kế toán tổng hợp, bán hàng
và tài sản
cố định
Thủ quỹ
Kế toán tiền gửi ngân hàng và công nợ phải thu