CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNGLập phiếu giao hàng Lập phiếu thu Cập nhật công nợ Lập báo cáo công nợ Lập báo cáo doanh thu Lập báo cáo hàng tồn Tìm kiếm hàng hóa Tìm kiếm khách hàng... Sa
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây Công nghệ thông tin đã phát triển trên mọi lĩnhvực trong cuộc sống Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thì CNTT
đã đóng góp một cách rất hiệu quả cho việc quản lý kinh tế giúp giải phóng sứclao động của con người đồng thời nâng cao hiệu quả trong kinh doanh
Nhận thức được tầm quan trọng và hiệu quả mang lại của việc áp dụng tin họcvào quản lý trong công việc kinh doanh mà khi được tiếp nhận vào đơn vị thực
tập em đã quyết định chọn đề tài “Quản lý bán hàng tại công ty cổ phần TMDV Vinh Hằng” với hệ quản trị CSDL Microsoft Access và ngôn ngữ để
xây dựng chương trình này là Microsoft Visual Basic 6.0
Nội dung của đề tài bao gồm 3 chương
Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần TMDV Vinh Hằng
Chương 2: Phân tích hệ thống
Chương 3: Thiết kế hệ thống
Trong quá trình thực tập, tìm hiểu ngoài sự nỗ lực, rèn luyện của bản thân
em còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, các chị ở phòng bán hàng,đặc biệt là sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy Nguyễn Gia Liên Nhưng dotrình độ còn hạn chế, thời gian thực tập không nhiều cho nên báo cáo của emkhông tránh khỏi những sai sót Do vậy, em rất mong nhận được sự chỉ đạo củathầy giáo để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Qua đây, em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn GiaLiên, tới các anh chị ở phòng bán hàng đã giúp đỡ và chỉ bảo cho em trong suốtquá trình thực tập để em hoàn thành báo cáo này
Em xin chân thành cảm ơn !
Hưng Yên Tháng 03 Năm 2010
Sinh viên Thực Tập Đặng Thị Thắm
Trang 2CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
DỊCH VỤ VINH HẰNG
I Giới thiệu về công ty
1 Giới thiệu chung
Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Vinh Hằng
Địa chỉ: 132C Nguyễn Huy Tưởng – Thanh Xuân – Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế: Vinh Hang Trading & Service Joint Stock Company
Với năng lực và kinh nghiệm của mình, Công ty Cổ phần Thương Mại & dịch vụ Vinh Hằng luôn mong được sự ủng hộ và hợp tác của quý khách hàng
Trang 3- Giám Đốc: là người đứng đầu công ty, có trách nhiệm về mọi mặt hoạt động
của công ty, có quyền hạn cao nhất trong bộ máy của công ty và là người chịutrách nhiệm trước pháp luật
- Phó Giám Đốc: là người trợ giúp cho giám đốc có chức năng chỉ huy điều
hành cụ thể lĩnh xcjdo mình nắm giữ Phó Giám Đốc sẽ trực tiếp đưa chỉ thị từGiám Đốc xuống các phòng ban, giao nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về cácphòng ban mình quản lý
Giám Đốc
PGĐ kinh
doanh PGĐ bán hàng
Phòng kế toán
Kế toán tiền mặt
Bộ phận kinh
doanh
Kế toán lương
Bộ phận bán hàng
Kế toánbán hàng
Trang 4- Phòng kinh doanh: đây là nơi quyết định sự thành công của công ty Nơi tập
trung đội ngũ nhân viên được đào tạo tốt, có kỹ năng giao tiếp, nắm bắt nhanhthị trường, am hiểu khách hàng Nhiệm vụ chính là nắm bắt thị trường hiện có,
mở rộng thị trường, lĩnh vực kinh doanh Khai thác hoạt động kinh doanh, kiểmtra kế hoạch
- Bộ phận bán hàng: gồm kế toán bán hàng và các nhân viên bán hàng làm
nhiệm vụ bán hàng và lập các chứng từ liên quan Bộ phận này thực hiện côngviệc chính của công ty là thương mại buôn bán hàng hóa
- Phòng kế toán: gồm kế toán trưởng và các kế toán viên Nhiệm vụ chính là
quản lý tài sản của công ty, kết quả kinh doanh, dự trữ lưu chuyển tiền tệ, phátlương, đồng thời thực hiện các công tác kế toán, xử lý chứng từ, lập báo cáo,phân tích tình hình kinh doanh, tham mưu cho các cấp.Đưa ra chính xác quytrình hình thành huy động vốn của công ty
II Khảo sát hệ thống
1 Thực trạng của hệ thống hiện tại
Công ty Cổ phần Thương mại & Dịch vụ Vinh Hằng là công ty cổ phầnthương mại kinh doanh các sản phẩm có chất lượng cao Công ty luôn đáp ứngnhu cầu của khách hàng, không dừng lại ở đó nhà quản lý muốn đưa tin học hóavào lĩnh vực kinh doanh của đơn vị mình Tuy vậy vấn đề tin học mới được đưavào công việc quản lý kinh doanh ở Việt Nam cho nên việc áp dụng còn khókhăn, đặc biệt là với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Sau thời gian hoạt động công ty đã đạt được những thành công nhất định.Hiện nay, danh sách các khách hàng ngày càng mở rộng, công ty kinh doanhnhiều mặt hàng hơn Tuy công ty đã quản lý việc bán hàng qua website nhưng vìwebsite này chỉ giới thiệu sản phẩm và tìm kiếm khách hàng còn công việc quản
lý bán hàng hay mọi việc cập nhật hóa đơn chưa được làm bằng máy tính màlàm thủ công do kế toan kiểm kê xác định
Tin học được đưa vào trợ giúp cho hoạt động kinh doanh như một tất yếu.Trên thực tế việc quản lý bán hàng gặp khó khăn, việc cập nhật hóa đơn, xử lý
Trang 5chứng từ chồng chéo Xử lý thông tin như vậy đòi hỏi phải tốn nhiều thời gian,nhân lực,ảnh hưởng đến vấn đề kinh tế của công ty Việc lưu trữ dễ bị thất lạc
hư hỏng gây khó khăn cho việc quản lý
2 Quy trình nghiệp vụ bán hàng
Quy trình bán hàng tại công ty Cổ phần Thương Mại & Dịch vụ VinhHằng được bắt đầu diễn ra khi khách hàng gửi Đơn đặt hàng hoặc Fax đến Bộphận bán hàng của công ty Đầu tiên, Bộ phận bán hàng sẽ yêu cầu Bộ phận khokiểm tra hàng trong kho xem có đủ và đảm bảo chất lượng mà khách hàng yêucầu hay không?
Nếu trường hợp hàng trong kho không đủ số lượng hay không đảm bảochất lượng mà khách hàng yêu cầu:
+ Đối với trường hợp hàng thiếu: Bộ phận bán hàng sẽ thông báo chokhách hàng xin thêm thời gian và hẹn ngày giờ cụ thể cho khách hàng biết
+ Đối trường hợp hàng không đảm bảo chất lượng mà khách hàng yêu cầu
Bộ phận bán hàng sẽ hỏi xem với chất lượng như vậy thì liệu khách hàng cóchấp nhận mua được không?
Nếu trường hợp hàng trong kho đủ và đảm bảo chất lượng thì bộ phận bánhàng sẽ thông báo ngay cho khách hàng để giao hàng cho khách
Lúc này, Bộ phận bán hàng sẽ yêu cầu bộ phận kho xuất kho ra bán chokhách hàng Bộ phận kho sẽ viết Phiếu xuất kho giao cho Bộ phận bán hàng.Khi bán hàng cho khách hàng Bộ phận bán hàng sẽ viết Hóa đơn bán hàng Hóađơn bán hàng gồm 3 liên Trong đó, Liên 1: Bộ phận bán hàng sẽ lưu lại, Liên 2:Giao cho khách hàng Liên 3: Bộ phận kế toán sẽ lưu lại để cuối kỳ hạch toánthuế GTGT.Bộ phận bán hàng cũng hoàn thiện phiếu xuất kho và lưu lái phiếuxuất kho
Nếu khách hàng không trả tiền ngay mà mua chịu thì bộ phân bán phòng sẽvào sổ công nợ phải thu
Nếu khách hàng trả ngay thì Bộ phận bán hàng sẽ viết phiếu thu và lưu lại.Đây là căn cứ để lưu vào Sổ số dư cuối tháng
Trang 6Quy trình bán hàng của công ty cứ diễn ra như vậy đến cuối tháng Bộphận bán hàng sẽ căn cứ vào Sổ số dư cuối tháng để lạp ra Bảng kê Nhập – Xuất– Tồn.Bảng kê này thể hiện rõ số lượng nhập, xuất trong tháng và tính ra sốlượng tồn cuối tháng Bảng kê này sẽ được gửi lên Ban Giám Đốc Công ty đẻbáo cáo tình hình bán hàng của công ty.
3 Lý do chọn đề tài
Chính vì những bất cập và hạn chế trong quản lý bán hàng, việc phát triển
đề tài “ Xây dựng Hệ thống thông tin Quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương Mại & Dịch vụ Vinh Hằng” là thực sự cần thiết cho công ty để tạo ra
chỗ đứng vững chắc trong thời gian tới hòa mình cùng sự cạnh tranh khốc liệttrên thương trường và sự phát triển của đất nước Thực hiện đề tài với mongmuốn thúc đẩy quá trình ứng dụng tin học vào hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty Xây dựng và áp dụng hệ thống tại công ty đồng nghĩa với việc nhàquản lý sẽ có công cụ hỗ trợ đắc lực, giúp nhà quản lý tiết kiệm thời gian, nhânlực, giúp công tác quản lý nhanh chóng, hiệu quả cao và chính xác
4 Tài liệu sử dụng
Trang 7Cần mua một số hàng hóa như sau:
Mẫu 02: Phiếu xuất kho
Trang 8CÔNG TY CỔ PHẦN TMDV Vinh Hằng Mẫu số: 01 - VT 132C – Nguyễn Huy Tưởng – Thanh Xuân – Hà Nội Theo QĐ số: 15/2006/QĐ -BTC
Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
Số………
Phiếu Xuất kho Nợ:…………
Ngày … Tháng….năm 200… Có:………
Họ và tên người nhận :………
Theo…………Số…… Ngày Tháng…… Năm…… Của………
Nhập tại kho:………
STT Tên, nhãn hiệu, Quy cách phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm Mã số Đơn vịtính Số Lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập Cộng × × × × × × - Tổng số tiền ( viết bằng chữ )
- Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày … tháng… năm 200……
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Mẫu 03: Phiếu Thu
Công ty Cổ phần TMDV Vinh Hằng Mẫu số: 02-TT
Trang 9132C Nguyễn Huy Tưởng – Thanh Xuân – Hà Nội QĐ số:1141-TC/QĐ/CĐĐT: 0483622307 Ngày tháng năm 1955
của Bộ tài chính
PHIẾU THU Số: 01 Ngày 2 tháng 1 năm 2007
Trang 10Ngày …tháng …năm… Số:
Họ tên người mua hàng: ………
Tên đơn vị: ………
Địa chỉ: ………
Số tài khoản:………
Hình thức thanh toán:………… MS: ………
STT Tên hàng hóa,dịch vụ Đơn vịtính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1*2 Cộng tiền hàng Số tiền viết bằng chữ: Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) *Mẫu 05: Thẻ kho Đơn vị:………
Địa chỉ:……… THẺ KHO Ngày lập thẻ:……
Tờ số:…………
Mẫu số S12 – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2002/QĐ- BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC) Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư:
Đơn vị tính: Mã số: S
T
T
Ngày
tháng
Số hiệu chứng từ Diễn giải Ngàynhập,
xuất
Số lượng Ký xácnhận
của kế toán
Trang 11CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
Lập phiếu giao hàng
Lập phiếu thu
Cập nhật công nợ
Lập báo cáo công nợ
Lập báo cáo doanh thu
Lập báo cáo hàng tồn
Tìm kiếm hàng hóa
Tìm kiếm khách hàng
Trang 12Giải thích sơ đồ phân cấp chức năng
Sơ đồ phân cấp chức năng của HTTT quản lý bán hàng gồm 4 chức năng chính
và mỗi chức năng chính phân rã thành các chức năng con
− Xỷ lý đơn hàng: Công ty tiếp nhận đơn hàng từ khách hàng Sau đó hệ thống
sẽ kiểm tra khách hàng và kho hàng nếu đủ điều kiện của công ty và đơn đặt hàng thì công ty lập giấy thông báo chấp nhận đơn hàng, và ngược lại thì hủy bỏđơn hàng và báo cho khách hàng biết
− Lập chứng từ: Khi đã chấp nhận đơn đặt hàng công ty tiến hành xuất kho hàng hóa, lập phiếu xuất, lập hóa đơn bán hàng, khi giao hàng lập phiếu giao hàng Thủ khố ghi sổ kho, kế toán ghi sổ kế toán
− Thanh toán: Khi khách hàng trả tiền phòng kế toán lập phiếu thu còn nếu khách hàng nợ chưa thanh toán thì kế toán cập nhật khoản nợ của khách hàng vào sổ theo dõi công nợ để theo dõi.Ta có thể tìm kiếm nhanh hàng hóa và tên khách hàng
− Lập báo cáo: Cuối kỳ hoặc đột xuất ban giám đốc yêu cầu báo cáo Hệ thống
sẽ đưa ra các báo cáo như: báo cáo công nợ, báo cáo hàng tồn, báo cáo doanh thu
Trang 132) Sơ đồ ngữ cảnh
HTTT Quản lý bán hàng
Ban Giám
Đơn đặt hàng Tiền Hàng trả lại
Thông tin phản hồi
P.Giao hàng,
P.Xuất,
HDBH
Các báo cáo theo y/c
Các y/c báo cáo
Thông tin đơn hàng Lượng tồn trong kho
Thông tin hàng tồn P.Xuất
y/c thông tin công nợ Thông tin đơn hàng
HDBH P.Giao hàng Tình hình công nợ khách hàng
→ Giải thích sơ đồ ngữ cảnh
Sơ đồ ngữ cảnh HTTT quản lý bán hàng có 4 tác nhân:
Khách hàng: Cung cấp đơn đặt hàng, tiền hàng khi thanh toán và hàng trả lại
do sai quy cách, không đúng đơn đặt hàng Hệ thống sẽ cung cấp lại cho khách hàng các thông tin phản hồi, phiếu giao hàng, phiếu xuất, hóa đơn hàng
Thủ kho cung cấp cho hệ thống thông tin đơn hàng, các yêu cầu hàng tồn kho
Hệ thống sẽ trả lại các thông tin yêu cầu, phiếu xuất kho
Trang 14 Phòng kế toán: Cung cấp các thông tin về đơn đặt hàng, các yêu cầu thông tin công nợ khách hàng Hệ thống trả về tình hình công nợ khách hàng, hóa đơn bánhàng, phiếu giao hàng.
Ban giám đốc: Đưa ra các yêu cầu báo cáo cho hệ thống và nhận lại các báo cáo theo yêu cầu
Trang 154.Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Trang 16Xử lý đơn hàng
Lập chứng từ
Lập Báo Cáo
Thanh toán
Đơn đặt hàng Khách hàng Phiếu giao hàng Hóa đơn
Công nợ
Sổ kho, sổ kế toán
Phiếu thu Phiếu xuất
Công nợ
Sổ kho, sổ kế toán
Sổ kho, sổ kế toán Ban Giám đốc
P.kế toán
Thủ kho Khách hàng Đơn đặt hàng
Thông tin phản hồi
Thông tin hàng xuất
P.thu, tình hình công nợ
giảm giá, chiết khấu
T tin nợ, trả tiền
Giải thích sơ đồ mức đỉnh
Trang 17Khách hàng đưa đơn đặt hàng thông qua chức năng xử lý đơn hàng hệ thống sẽ kiểm tra xem khách hàng, kho hàng nếu đạt yêu cầu thì gửi thông báo chấp nhận đơn hàng Hệ thống sẽ cập nhật đơn hàng và cập nhật các khách hàng mới Nếu không đạt yêu cầu của cả 2 bên sẽ tiến hành hủy đơn hàng và đưa ra thông báo cho khách hàng
Sau khi đã chấp thuận đơn hàng của khách công ty sẽ làm các thủ tục bán hàng: lập phiếu xuất, hóa đơn bán hàng, phiếu giao hàng sau đó sẽ cập nhật các phiếu này vào các kho dữ liệu: phiếu xuất, hóa đơn, phiếu giao hàng Các phiếu này cũng được giao cho khách hàng
Nếu khách hàng trả tiền phòng kế toán sẽ lập phiếu thu và cập nhật vào kho phiếu thu và ghi vào sổ kế toán và cập nhật vào kho sổ kho, sổ kế toán Nếu khách hàng nợ sẽ được cập nhật vào kho công nợ để theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng.Trong quá trình diễn ra mua bán và thanh toán có thể thôngqua chức năng tìm kiếm để tìm ra các thông tin liên quan
Giữa kỳ hoặc tùy vào thời điểm ban giám đốc sẽ yêu cầu báo cáo Từ các kho dữ liệu hệ thống tổng hợp và đưa ra các báo cáo cho ban giám đốc
5 Biều đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
Phân rã tiến trình “ xử lý đơn hàng”
Trang 18Tiếp nhận đơn hàng
Kiểm tra khách hàng
Lập giấy thông báo
Kiểm tra kho hàng
Thông tin kiểm tra khách hàng
Thông báo cho
khách hàng
٭
Giải thích tiến trình “ xử lý đơn hàng”
Khách hàng đưa đơn đặt hàng Qua chức năng tiếp nhận đơn hàng, tiếp nhận đơn đặt hàng của khách Hệ thống sẽ kiểm tra đồng thời các thông tin Thứ nhất kiểm tra khách hàng đó xem khách hàng đó là mời hay cũ còn nợ hay không, thông tin lấy từ kho dữ liệu khách hàng, công nợ Thứ hai kiểm tra kho hàng xem kho còn hàng hay không, hàng có đủ số lượng và chất lượng, quy cách theođơn đặt hàng hay không? Sau khi kiểm tra sẽ lập giấy thông báo để thông báo cho khách hàng
Phân rã tiến trình “ Lập chứng từ”
Trang 19Lập phiếu xuất
Lập phiếu giao hàng
Lập hóa đơn bán hàng
Số lượng hàng tồn kho Hóa đơn bán hàng
mà kế toán cung cấp, hệ thống đưa ra phiếu giao hàng và cập nhật vào kho phiếugiao hàng Lập hóa đơn bán hàng sau đó cập nhật vào kho hóa đơn Sau đó thủ kho ghi sổ kho, kế toán ghi sổ kế toán
Trang 20Phân rã tiến trình “ Thanh toán”
Lập phiếu thu
Cập nhật tình hình công nợ
Khách hàng
Phòng kế
toán
Khách hàng
Công nợ Phiếu thu
Tiền, chi phiếu
Phiếu thu
Thông tin khách hàng nợ Danh sách khách hàng nợ
sử dụng chức năng tìm kiếm để thuận lợi cho quá trình truy xuất dữ liệu.Ta có thể tìm kiếm theo tên hàng hóa hoặc tên khách hàng
Trang 21
Phân rã tiến trình “ Lập báo cáo”
Các báo cáo Yêu cầu báo cáo
٭Giải thích
Định kỳ, ban giám đốc yêu cầu các báo cáo Các phòng ban tổng hợp dữ liệu, sốliệu từ các kho dữ liệu thông qua chức năng lập báo cáo để đưa ra các báo cáo cho ban giám đốc
II Phân tích hệ thống về dữ liệu
Trang 22Mã khách hàng
Tài khoản khách hàng
Mã số thuế khách hàng Địa chỉ
Đơn giá Số lượng
Ngày xuất
Lý do xuất
Đơn giá xuất
Số phiếu xuất Chức vụ Mã nhân viên
Phòng ban Tên thủ kho
Thủ quỹ
Danh mục tài
khoản
Hàng hóa Khách hàng
Thủ kho
2 Mô hình quan hệ
Trang 23Bảng chi tiết đơn đặt hàng
Trang 24Bảng đơn đặt hàng
Bảng hóa đơn
Bảng chi tiết hóa đơn
Trang 25Bảng phiếu xuất
Bảng chi tiết phiếu xuất
Bảng khách hàng
Trang 26Bảng nhân viên
Bảng kho
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1 Thiết kế giao diện
Trang 27 Giao diện chính
Màn hình đăng ký
Màn hình tìm kiếm
Trang 28 Phiếu xuất
Phiếu Thu
Trang 29 Đơn đặt hàng
Trang 30 Hóa đơn bán hàng
Trang 31MỤC LỤC
Trang 32CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
VINH HẰNG I- Giới thiệu về công ty
1 Giới thiệu chung
4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
5 Biều đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
Phân rã tiến trình “ xử lý đơn hàng”
Phân rã tiến trình “ Lập chứng từ”
Phân rã tiến trình “ Thanh toán”
Phân rã tiến trình “ Lập báo cáo
II Phân tích hệ thống về dữ liệu
1 Mô hình thực thể liên kết
2 Mô hình quan hệ
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ HỆ THỐNG