Sự chồng chéo trong hệ thống văn bản pháp luật về đầu tư – ngân hàng – tàichính, sự lơi lỏng trong công tác quản lý, kiếm tra của các cơ quan Nhà nước là mộtkhó khăn cho ngân hàng khi th
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I: 1
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI - CHI NHÁNH HÀ NỘI 1
I Giới thiệu khái quát về Maritime Bank Hà Nội 1
1 Quá trình hình thành và phát triển 1
2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ 1
3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 1
3.1 Hoạt động huy động vốn 1
3.2 Hoạt động cho vay 3
3.3 Hoạt động khác 5
II Khái quát về công tác thẩm định các dự án vay vốn tại NHTMCP Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nội 5
1 Những quy định chung của Maritime Bank Hà Nội đối với hình thức cho vay vốn theo dự án 5
1.1 Nguyên tắc cho vay 5
1.2 Đối tượng cho vay và điều kiện vay vốn 5
1.3 Thời hạn cho vay 6
1.4 Mức cho vay 6
1.5 Lãi suất cho vay 6
2 Số lượng các dự án vay vốn được thẩm định tại Maritime Bank Hà Nội giai đoạn 2006 - 2009 7
2.1 Theo loại hình cho vay 8
2.2 Theo ngành kinh tế 8
2.3 Theo loại tiền gửi 9
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT THÉP TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI – CHI NHÁNH HÀ NỘI 11
I Khái quát các dự án sản xuất thép 11
1 Đặc điểm và vai trò của các dự án sản xuất thép 11
1.1 Đặc điểm 11
Trang 21.2 Vai trò 12
2 Yêu cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định đối với các DA ĐT sản xuất thép 12
2.1 Yêu cầu đối với công tác thẩm định 12
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng 12
II Thực trạng công tác thẩm định các dự án ĐT sản xuất thép tại Maritime bank Hà Nội 14
1 Căn cứ thẩm đinh 14
2 Quy trình thẩm định 16
3 Phương pháp thẩm định 19
4 Nội dung thẩm định 21
4.1 Thẩm định hồ sơ vay vốn 21
4.2 Thẩm định khách hàng 21
4.3 Thẩm định dự án 22
4.4 Thẩm định tài sản đảm bảo 28
III Ví dụ về thẩm định một dự án thép tại Maritime Bank Hà Nội: 29
1 Giới thiệu chung 29
1.1 Giới thiệu về chủ đầu tư 29
1.2 Giới thiệu về dự án đầu tư 31
1.3 Đề nghị vay vốn của khách hàng 31
2 Thẩm định hồ sơ vay vốn 31
2.1 Hồ sơ pháp lý của dự án 31
2.2 Hồ sơ vay vốn 37
3 Thẩm định khách hàng 38
4 Thẩm định dự án 45
4.1 Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư 45
4.2 Thẩm định thị trường của dự án 47
4.3 Thẩm định về địa điểm thực hiện dự án 48
4.4 Thẩm định kỹ thuật dự án 49
4.5 Thẩm định nguồn nhân lực thực hiện dự án 51
4.6 Thẩm định tài chính dự án 52
5 Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay 55
Trang 3IV Đánh gía công tác thẩm định các dự án đầu tư sản xuất thép tại Maritime
Bank Hà Nội 57
1 Những kết quả đạt được 57
2 Những hạn chế 57
2.1 Hạn chế về phương pháp thẩm định 57
2.2 Hạn chế về nội dung thẩm định 58
2.3 Hạn chế về thu thập thông tin 58
2.4 Hạn chế về nguồn nhân lực 59
3 Nguyên nhân của những hạn chế 59
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐÀU TƯ SẢN XUÂT THÉP TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI – CHI NHÁNH HÀ NỘI 62
I Định hướng phát triển trong thời gian tới của Ngân hàng 62
1 Định hướng chung của Ngân hàng 62
2 Định hướng trong công tác thẩm định DA sản xuất thép 62
2.1 Mục tiêu phát triển của ngành thép 62
2.2 Định hướng cụ thể trong công tác TĐ DA sản xuất thép 63
II Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư sản xuất thép 64
1 Giải pháp về nội dung thẩm định 64
2 Giải pháp về phương pháp thẩm định 65
3 Giải pháp về quy trình thẩm định 66
4 Giải pháp về nguồn nhân lực 66
5 Giải pháp về tổ chức điều hành 67
6 Giải pháp về thông tin và thu thập thông tin, dữ liệu 68
Trang 4Tên đơn vị: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội:
Địa chỉ: 71 Hai Bà Trưng, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
Chi nhánh Hà Nội được thành lập ngày 19/08/1991, là một trong những Chinhánh đầu tiên của Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam Tính đến ngày 31/12/2009,Chi nhánh có tổng số CBNV là 87 người với 07 phòng Giao dịch trực thuộc, trong đó
02 phòng sẽ bắt đầu hoạt động vào đầu năm 2010 Đa số CBNV còn rất trẻ, tuổi đờidưới 30 chiếm 80%, trình độ Cao đẳng, Đại học trở lên chiếm 85% Trong suốt gần 20năm hoạt động, chi nhánh Hà Nội luôn được NH Hàng Hải quan tâm và tạo điều kiệnphát triển hết sức nên mặc dù gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là sự cạnh tranh củahàng loạt các NH khác và các cuộc khủng hoảng kinh tế, nhưng chi nhánh Hà Nội vẫnhoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu đã được giao
2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ
3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
3.1 Hoạt động huy động vốn
Trong giai đoạn từ năm 2006 đến 2009 mặc dù tình hình kinh tế thế giới nóichung và tình hình kinh tế Việt Nam nói riêng có nhiều biến động phức tạp gây khókhăn rất lớn cho toàn bộ hệ thống ngân hàng, song Chi nhánh với sự chỉ đạo, điềuhành kiên quyết, linh hoạt của ban Giám đốc cùng sự nỗ lực làm việc và tinh thầnquyết đương đầu với khó khăn của toàn thể cán bộ công nhân viên, Chi nhánh khôngnhững đã hoàn thành mà còn hoàn thành vượt mức các mục tiêu phát triển đã đề ra
Trang 5Số dư luỹ
kế đến 31/12
% So với năm trước
Số dư luỹ
kế đến 31/12
% So với năm trước
Số dư luỹ
kế đến 31/12
% So với năm trước
(Nguồn: Báo cáo kinh doanh các năm 2006, 2007, 2008, 2009 NHTMCP HH)
Số vốn huy động được của chi nhánh tăng không ngừng qua các năm Từ785.367 triệu đồng năm 2006 lên tới 4.072.300 triệu đồng trong năm 2009 Tăng hơn518% Đây đúng là một thành công lớn của chi nhánh, được Maritime Bank đánh giárất cao Vốn được huy động chủ yếu vẫn là từ các tổ chức kinh tế, chiếm hơn 80%tổng vốn huy động trong suốt các năm 2006, 2007, 2008 Tuy nhiên sang đến năm
2009, số vốn huy động từ khu vực dân cư, thông qua các tài khoản tiết kiệm cá nhân
đã chiếm tỷ trọng cao hơn các năm khác trong tổng vốn huy động được, con số nàyvào khoảng 30%
Trong tổng vốn huy động được, chiếm chủ yếu vẫn là Việt Nam đồng qua cácnăm tỷ trọng này luôn giữ ở mức trên dưới 75%
Trang 6Bảng 1.2:
Tình hình huy động vốn các năm 2006 – 2009 (theo loại tiền gửi)
n v : Tri u ng
Đơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ệu đồng đồng
(Nguồn: Báo cáo kinh doanh các năm 2006, 2007, 2008, 2009 NHTMCP HH)
Tiền gửi là Việt Nam đồng có xu hướng giảm trong cơ cấu huy động vốn từ75.1% năm 2006 xuống 71% năm 2009 Cùng với điều này, tỷ trọng tiền gửi ngoại tệtăng, tuy nhiên sự tăng và giảm này là không lớn
3.2 Hoạt động cho vay
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng vì nó đem lại phần lớnthu nhập cho ngân hàng Tại Maritime Bank Hà Nội hoạt động này đem lại 70% lợinhuận Nhưng đây cũng là hoạt động tiềm ẩn nguy cơ rủi ro rất cao
Khách hàng chủ yếu của chi nhánh cũng giống như đa số các chi nhánh củaMaritime Bank nói riêng và toàn hệ thống ngân hàng nói chung vẫn là các doanhnghiệp Tỷ trọng vốn cho vay của NH cho các doanh nghiệp luôn chiếm trên 87% Tuynhiên đến năm 2009, vốn vay của khu vực tư nhân tăng đột ngột và chiếm trên 32%.Khách hàng cá nhân chủ yếu vay với mục đích kinh doanh cá thể hoặc hỗ trợ tiêudùng
Trang 7Bảng1.3:
Dư nợ của Maritime Bank – Hà Nội (Theo TPKT)
n v : Tri u ng Đơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ệu đồng đồng
Chỉ tiêu
Số dư luỹ kế đến 31/12
Số dư luỹ kế đến 31/12
Số dư luỹ kế đến 31/12
Số dư luỹ kế đến 31/12
Tổng dư nợ cho vay 313.307 460.190 728.678 1.822.000
Chỉ tiêu
Số dư luỹ kế đến 31/12
Số dư luỹ kế đến 31/12
Số dư luỹ kế đến 31/12
Số dư luỹ kế đến 31/12
Tổng dư nợ cho vay 313.307 460.190 728.678 1.822.000
(Nguồn: Báo cáo kinh doanh các năm 2006, 2007, 2008, 2009 NHTMCP HH)
Dư nợ ngắn hạn tăng nhanh trong năm 2007 từ 71.5% năm 2006 lên 77.2%năm2007 Tuy nhiên sau đó, dư nợ ngắn hạn lại có xu hướng giảm, 75.06% năm 2008
và tiếp tục giảm xuống 72.56% năm 2009
Qua các bảng thống kê trên, ta thấy khách hàng của chi nhánh đa số là các doanhnghiệp trong nước với quy mô vừa và nhỏ
Trang 81.1 Nguyên tắc cho vay
Thứ nhất: Nguyên tắc tuân thủ pháp luật: tất cả các nhân viên của MSB Hà Nội
phải có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động tín dụng vàcác văn bản quy định có liên quan Không được phép lợi dụng uy tín và tài sản củangân hàng vì mục đích cá nhân trong hoạt động tín dụng
Thứ hai: Nguyên tắc cho vay phù hợp với chiến lược phát triển và kinh doanh
của MSB Hà Nội trong từng thời kỳ
Thứ ba: Quan điểm bình đẳng và hướng tới khách hàng Trong việc cung cấp tíndụng, MSB Hà Nội thực hiện chính sách thống nhất khách hàng, không phân biệtthành phần kinh tế, hình thức sở hữu (ngoại trừ các trường hợp chỉ định cấp tín dụngcủa chính phủ) Tất cả các giao dịch của một khách hàng sẽ do một bộ phận tín dụngchịu trách nhiệm phục vụ
Thứ tư: Nguyên tắc đề cao trách nhiệm cá nhân MSB Hà Nội đề cao trách nhiệm
cá nhân nhằm nâng cao tính minh bạch và chất lượng trong hoạt động tín dụng Các cánhân được giao trách nhiệm quyết định trước hết phải chịu mọi trách nhiệm đối vớiquyết định của mình
1.2 Đối tượng cho vay và điều kiện vay vốn
Quy định của MSB Hà Nội không giới hạn vào một loại đốí tượng cụ thể và hạnchế đưa ra nhiều chính sách khác nhau cho các đối tượng khác nhau Để đảm bảo bìnhđẳng, chính sách cho vay được áp dụng đối với mọi đối tượng vay Các đối tượng phảiđảm bào các điều kiện sau
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời gian cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệuquả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quyđịnh của pháp luật
Trang 9- Thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ, quyđịnh của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và hướng dẫn của NHTMCP Hàng Hải
1.3 Thời hạn cho vay.
MSB không quy định tối đa về thời hạn cho vay Thời hạn cho vay đối với mỗi
dự án, mỗi khách hàng căn cứ vào
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh của dự án
- Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư
- Khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của khách hàng
- Thời hạn được phép kinh doanh, họat động của khách hàng
1.4 Mức cho vay.
Trong chính sách cho vay, MSB không quy định mức cho vay cụ thể mà giaoquyền cho giám đốc các chi nhánh tự quyết định mức cho vay căn cứ theo nhu cầu vốnvay, khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng vốn của ngân hàng và theo quy địnhcủa pháp luật
1.5 Lãi suất cho vay
Trước hết, lãi suất cho vay được hiểu là giá cả của khoản vay và được hình thànhchủ yếu do quan hệ cung - cầu trên thị trường vốn, mức độ rủi ro của khoản vay, chiphí quản lý kinh doanh và mức độ lợi nhuận dự kiến của ngân hàng Phần lớn lãi suấtđược tính theo công thức:
Lãi suất
cho vay =
Lãi suất bình quân đầu vào
có tính DTBB
+ Chi phí quản lý +
Phần bù rủi ro +
Mức lợi nhuận dự kiến
Một số nguyên tắc tính lãi suất mang tính thông lệ như: Xác định lãi suất cao đốivới các dự án mang tính rủi ro cao hay đối với các khoản vay có thời hạn dài Lãi suấtđối với các khoản vay có gia trị nhỏ sẽ cao hơn các khoản vay có giá trị lớn
2 Số lượng các dự án vay vốn được thẩm định tại Maritime Bank Hà Nội giai đoạn 2006 - 2009
Trong giai đoạn từ 2006 đến 2009, số lượng các dự án mà Maritime Bank HàNội đã tiếp nhận và thẩm định cũng như phê duyệt cho vay ngày càng tăng, khôngnhững tăng về số lượng mà còn cả về lượng vốn cho vay
Bảng 1.5 Tình hình cho vay đối với các dự án tại Maritme Bank Hà Nội
(Giai đoạn 2006 – 2009)
Trang 102.1 Theo loại hình cho vay
Bảng 1.6: Cho vay dự án theo loại hình cho vay tại MSB Hà Nội
Trang 12Bảng 1.7: Cho vay d án theo ng nh kinh t t i MSB H N iự án theo ngành kinh tế tại MSB Hà Nội ành kinh tế tại MSB Hà Nội ế tại MSB Hà Nội ại MSB Hà Nội ành kinh tế tại MSB Hà Nội ội
3 23,08%
3 18,75%
4 22,22%
2 18,18%
3 18,75%
4 23,53%
2.3 Theo loại tiền gửi
Trang 13Bảng 1.8 :Cho vay dự án theo loại tiền gửi tại MSB Hà Nội
Trang 14CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT THÉP TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI –
CHI NHÁNH HÀ NỘI
I Khái quát các dự án sản xuất thép
1 Đặc điểm và vai trò của các dự án sản xuất thép
Thứ hai: Nguyên liệu cho sản xuất thép phụ thuộc vào nhập khẩu nhiều và chịu ảnh hưởng lớn từ các chính sách nhập khẩu.
Ngành sản xuất thép gồm hai bộ phận chính là sản xuất phôi thép (đúc thép) vàsản xuất thép thành phẩm ( cán thép) Nguyên liệu cho cả hai bộ phận này đều phụthuộc nhiều vào nguồn nhập khẩu Ngành sản xuất phôi thép cần nguyên liệu là cácloại quặng và đặc biệt là nguồn thép phế liệu (do lượng quặng ngày càng khan hiếm).Hiện nay lượng thép phế liệu trong nước chỉ đáp ứng chưa đến 30% nhu cầu củangành sản xuất phôi thép Một nghịch lý đang diễn ra trong ngành công nghiệp thépcủa nước ta đo là trong khi rất thiếu nguyên liệu để sản xuất phôi thép thì lượng quặngkhai thác được lại chủ yếu giành để xuất khẩu Để khắc phục tình trạng này, hàng loạtcác dự án sản xuất phôi thép đang ra đời, dự báo thiếu hụt một lượng lớn thép phế liệu
và quặng trong tương lai Các dự án sản xuất phôi thép ra đời còn để khắc phục tìnhtrạng thiếu phôi thép cho các nhà máy cán thép Theo thống kê, 70% phôi thép củanước ta được nhập khẩu từ Trung Quốc
Do cả hai bộ phận của ngành thép đều phụ thuộc nhiều và nhập khẩu nên chỉ cầnmột thay đổi nhỏ trong chính sách nhập khẩu của nhà nước, đặc biệt là các thay đổi vềthuế, cũng sẽ dẫn đến những ảnh hưởng lớn cho ngành thép
Thứ ba: Do yêu cầu nguyên liệu, địa điểm đặt nhà máy thép phải gần nguồn khai thác quặng hoặc gần các cảng biển.
Nguyên liệu cho sản xuất thép dù là sản xuất phôi thép hay cán thép đều là nhữngnguyên liệu thuộc loại hàng hóa “siêu trường, siêu trọng” Do vậy nếu không tính toán
Trang 15kỹ về địa điểm đặt dự án sao cho thuận lợi trong việc vận chuyển nguyên liệu thi chiphí cho công tác này sẽ rất lớn, ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm.
1.2 Vai trò
Thép là vật liệu không thể thiếu trong quá trình phát triển của xã hội, tất cả cácngành công nghiệp khác đều bị ảnh hưởng và chi phối ít nhiều bởi ngành thép Ngànhcông nghiệp thép là ngành công nghiệp nặng rất quan trọng cho một nền kinh tế pháttriển
2 Yêu cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định đối với các DA ĐT sản xuất thép
2.1 Yêu cầu đối với công tác thẩm định
Cũng như yêu cầu đối với công tác thẩm định các dự án vay vốn nói chung, côngtác thẩm định dự án sản xuất thép tại chi nhánh cần đảm bảo các yêu cầu như sau
Thứ nhất: Việc xác định các chỉ tiêu định mức đối với dự án phải đúng các quy
định của pháp luật nói chung và đúng với các quy định riêng của Maritime Bank nóichung
Thứ hai: Công tác thẩm định phải công bằng, minh bạch Có nghĩa là cán bộ
thẩm định không có quan hệ hay lợi ích cũng như bất kỳ thiệt hại nào khi dự án đượctriển khai Điều này còn có nghĩa là việc thẩm định các dự án khác nhau phải được tiếnhành trên cùng một hệ thống các nguyên tắc
Thứ bai: Việc tính toán lại các chỉ tiêu hiệu quả tài chính phải chính xác đến mức
tối đa có thể, tránh sai sót dẫn đến quyết định cho vay nhầm lẫn khiến lãng phí vốnhoặc khả năng thu hồi vốn thấp
Thứ tư: Căn cứ vào đặc điểm đặ thù của ngành thép, khi thẩm định cần chú trọng
đặc biệt vào các khâu như thẩm định về địa điểm, thẩm định nguồn cung cấp nguyênliệu…
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng
* Nhóm nhân tố khách quan
- Các yếu tố kinh tế vĩ mô – môi trường kinh doanh.
Các yếu tố kinh tế vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, trượt giá,tốc độ tăng giá chung, mức sống, sự thay đổi cung cầu thị trường đều ảnh hưởng đếncác yếu tố đầu vào, tổng doanh thu, chi phí cũng như dòng tiền của dự án, từ đó sẽ ảnhhưởng đến công tác thẩm định dự án tại Chi nhánh Cán bộ tín dụng cần nắm vữnghiểu biết kinh tế vĩ mô, nắm vững sự vận động của thị trường trong lĩnh vực du lịch
Trang 16sinh thái nói riêng cũng như trong tất cả các lĩnh vực sản xuất kinh doanh nói chung đểđưa ra những nhận định chính xác, hợp lý, khoa học, đảm bảo phù hợp với thị trường.
- Hệ thống cơ chế chính sách chưa ổn định.
Sự chồng chéo trong hệ thống văn bản pháp luật về đầu tư – ngân hàng – tàichính, sự lơi lỏng trong công tác quản lý, kiếm tra của các cơ quan Nhà nước là mộtkhó khăn cho ngân hàng khi thẩm định dự án, dễ dàng tạo nên những khe hở tiêu cực.Hơn nữa, các văn bản được ban hành thường xuyên có sự thay đổi làm cho việc đánhgiá dự án cũng như việc dự đoán, dự báo các tình hình đều không chính xác, dẫn đếnảnh hưởng nhất định đến hiệu quả của dự án
- Các điều kiện về địa hình – khí hậu – tự nhiên tại vị trí đặt dự án.
Đây là nhóm yếu tố khách quan đặc thù của dự án đầu tư phát triển du lịch sinhthái Du lịch sinh thái là loại hình du lịch vừa mang tính chất du lịch giải trí, thư giãn
và bồi bổ sức khỏe, vừa chủ yếu gắn liền với những nơi có môi trường tự nhiên còntương đối nguyên sơ, chưa bị hoặc ít bị xâm phạm bởi bàn tay con người Do đó, trongquá trình phân tích thực địa, các điều kiện như khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, hệ động– thực vật bản địa có ảnh hưởng rất lớn đến thành công của dự án, từ đó ảnh hưởngđến quyết định đầu tư của Ngân hàng Điều này đòi hỏi cán bộ thẩm định cần phải tìmhiểu kỹ càng về môi trường đặt dự án, khả năng thành công của dự án khi đi vào hoạtđộng cũng như dự báo những rủi ro có thể có
- Nhân tố thuộc về chủ đầu tư.
Chi nhánh sẽ gặp hai trở ngại chính từ phía chủ đầu tư, đó là sự hạn chế về trình
độ lập – thẩm định dự án đầu tư và sự thiếu sự trung thực, lành mạnh trong việc cungcấp thông tin cho cán bộ tín dụng Chủ đầu tư lập một dự án đầu tư khoa học, các kếhoạch được tính toán hợp lý, các giả định về chi phí, doanh thu được nghiên cứu trên
cơ sở khoa học Dự án đầu tư được thẩm định kỹ càng trước khi phê duyệt sẽ tạo thuậnlợi rất lớn cho ngân hàng trong khâu xét duyệt cho vay
Tính trung thực của chủ đầu tư, tính trung thực và lành mạnh của các thông tin về
dự án cũng ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án vay vốn của ngân hàng và do đóảnh hưởng đến hiệu quả cho vay theo dự án
* Nhóm nhân tố chủ quan.
- Cán bộ tín dụng tham gia công tác thẩm định.
Cũng như trong bất kỳ lĩnh vực nào khác, nhân tố con người trong công tác thẩmđịnh dự án là nhân tố quyết định tới hiệu quả của công tác thẩm định dự án Nhân tốcon người bao gồm nhân thức, trình độ, kinh nghiệm, năng lực và tư cách đạo đức củalãnh đạo, cán bộ tín dụng đặc biệt là những người trực tiếp tham gia quá trình thẩmđịnh Việc tiếp nhận và phân tích, đánh giá thông tin như thế nào, yêu cầu chất lượng
Trang 17thông tin phục vụ cho thẩm định dự án ra sao ? hoàn toàn do cán bộ tín dụng quyếtđịnh Việc áp dụng phương pháp thẩm định nào, sử dụng những chỉ tiêu nào cũng phụthuộc hoàn toàn vào cán bộ tín dụng.
- Trang thiết bị công nghệ.
Như đã đề cập trên, thông tin là một trong những yếu tố quyết định hiệu quảthẩm định dự án Thông tin chính xác, kịp thời, phù hợp sẽ giúp cho cán bộ thẩm định
có cái nhìn cụ thể và toàn diện hơn về dự án, từ đó đưa ra các quyết định cho vay hợp
lý, mang lại lợi nhuận cho Chi nhánh đồng thời phòng ngừa rủi ro Ngược lại, thôngtin ko chính xác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến công tác thẩm định, dẫn đến sự sai lệchtrong các nội dung thẩm định, đánh giá không chính xác về doanh nghiệp và dự án đầu
tư
- Chất lượng thông tin thu nhập.
Trong thời đại ngày nay, với tình hình thị trường, công nghệ biến động nhanhchóng thì thông tin trở nên rất quan trọng và là yếu tố không thể thiếu trong bất kỳ mộtngành nào Thông tin đầy đủ, toàn diện, chính xác, cập nhật là một nhân tố quan trọngđảm bảo hiệu quả công tác thẩm định dự án của Chi nhánh và do đó ảnh hưởng quantrọng tới hiệu quả cho vay theo dự án Ngoài ra, thông tin được cung cấp kịp thời trongquá trình cho vay sẽ giúp Chi nhánh nắm bắt chính xác tình hình hoạt động của dự án,
có những can thiệp kịp thời, đảm bảo dự án hoạt động tốt và trả nợ đầy đủ
Do vậy, việc xây dựng cơ sở dữ liệu chính xác, toàn diện luôn được đặt ra nhưmột nhu cầu cấp thiết đối với công tác thẩm định dự án tại Chi nhánh nói riêng cũngnhư Maritime Bank nói chung
- Tổ chức quản lý điều hành.
Thực hiện thẩm định dự án tuân theo một trình tự hợp lý, khoa học, sắp xếp, phân
bổ chức năng, nhiệm vụ phù hợp với sở trường của mỗi bộ phận, mỗi người sẽ tạođộng lực, phát huy được sức mạnh tổng hợp, loại bỏ được các rủi ro đạo đức, nghềnghiệp và rút ngắn được thời gian thẩm định Công tác tổ chức quản lý, điều hànhđược thực hiện một cách chặt chẽ, khoa học sẽ khai thác tối đa mọi nguồn lực, tạo ratính “trội” trong toàn hệ thống, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả cho vay theo dự án
II Thực trạng công tác thẩm định các dự án ĐT sản xuất thép tại Maritime bank
Hà Nội
1 Căn cứ thẩm đinh
* Căn cứ Đề xuất cho vay dự án đầu tư.
Trang 18- Văn bản pháp lý về tư cách pháp nhân, về năng lực tài chính của chủ đầu tư(giấy phép thành lập, giấy phép kinh doanh, báo cáo tài chính và kế hoạch kinh doanhcủa chủ đầu tư).
- Văn bản đề nghị cấp tín dụng của chủ đầu tư
- Hồ sơ dự án đầu tư: Bao gồm dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi), vănbản thuyết minh dự án, thiết kế cơ sở và các giấy tờ khác có liên quan (giấy phép đầu
tư, giấy phép xuất, nhập khẩu )
- Thông tin phản ánh quan hệ giao dịch của chủ đầu tư đối với ngân hàng TMCPNgoại thương và các TCTD khác
- Thông tin về tài sản bảo đảm (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở,giấy chứng nhận quyền sở hữu máy móc thiết bị, xe cộ )
* Căn cứ văn bản pháp luật chung của Nhà nước.
- Luật các TCTD ngày 12/12/1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtcác TCTD ngày 15/6/2004 và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan
- Luật Đầu tư do Quốc hội thông qua, có hiệu lực từ ngày 01/07/2006 và các vănbản hướng dẫn thi hành có liên quan
- Quyết định số 1467/2001/QĐ-NHNN ngày 21/11/2001 của Thống đốc NHNN
về Điều lệ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
- Luật Doanh nghiệp được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua, có hiệulực từ ngày 01/07/2006
- Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/5/2005 của Thống đốc NHNN(sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng banhành theo Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3/2/2005)
- Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN
về Quy chế cho vay đối với khách hàng
- Các văn bản khác có liên quan
* Căn cứ văn bản quy định của Maritime Bank.
- Quyết định số 305/QĐ-MSB-HĐQT ngày 28/12/2003 của Hội đồng quản trịMaritime Bank về Quy chế cho vay đối với khách hàng
- Quyết định số 18/QĐ-MSB ngày 5/4/2003 của Tổng giám đốc MSB quy địnhkhu vực đầu tư chi nhánh MSB
- Quyết định số 28/QĐ-MSB ngày 28/2/2003 của Tổng giám đốc MSB về việcxác định Giới hạn TD đối với khách hàng
- Quyết định số 98/QĐ- MSB ngày 24/6/2004 của Tổng giám đốc MSB về điềuchỉnh thẩm quyền duyệt Giới hạn TD
Trang 19- Quyết định số 88/QĐ-MSB.QLTD ngày 24/6/2004 của Tổng giám đốc MSB vềviệc ban hành Quy trình TD đối với Khách hàng là Doanh nghiệp.
- Các văn bản khác có liên quan
2 Quy trình thẩm định
Về quy trình thẩm định dự án, toàn hệ thống Maritime Bank áp dụng quy trình
thẩm định dựa trên Quy trình tín dụng đối với Khách hàng là Doanh nghiệp do Tổng
Giám đốc ban hành kèm Quyết định số 88/QĐ-MSB.QLTD Quy trình được áp dụng
để xác định giới hạn tín dụng và cấp tín dụng đầu tư dự án có giá trị trên mức tối thiểu
do Tổng Giám đốc quy định từng thời kỳ
Căn cứ theo Quy trình tín dụng đối với Khách hàng là Doanh nghiệp, quy trình
thẩm định dự án đầu tư thép tại chi nhánh Hà Nội bao gồm 5 bước cơ bản, trên cơ sởđảm bảo tính thống nhất, khoa học, khả năng kiểm soát, hạn chế và phân tán rủi rotrong hoạt động đầu tư dự án của Maritime Bank nói chung cũng như Maritime Bank
Hà Nội nói riêng
Trang 20Bảng 2.1
Lưu đồ quy trình thẩm định dự án đầu tư Maritime Bank - Hà Nôi
Phòng dịch vụ khách hàng Cán bộ thẩm định Các phòng khách hàng
(Nguồn: Quy trình tín dụng _ Maritime Bank)
Diễn dải quy trình
Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn:
Cán bộ Phòng Dịch Vụ Khách hàng tiếp xúc trực tiếp khách hàng, thu thập hồ sơliên quan đến dự án và hồ sơ tổ chức pháp lý của chủ đầu tư Sau khi kiểm tra sơ bộ,cán bộ phòng đánh giá sơ bộ về khả năng đáp ứng của Maritime Bank Hà Nội đối vớikhoản tín dụng đề xuất và lập Báo cáo đề xuất đầu tư dự án Báo cáo phải nêu rõ được
Đưa yêu cầu,
giao hồ sơ vay
vốn
Tiếp nhận hồ sơ
Kiểm tra sơ
bộ hồ sơ
Chưa đủ cơ sở để thẩm định inh nh
đ đị: Triệu đồng
Nhận hồ sơ để thẩm định
Thẩm định
Bổ sung, giải trình
Chưa rõ
Lập báo cáo thẩm
định
Kiểm tra, kiểm soát
Chưa đạt yêu cầu
Lưu hồ sơ, tài liệu
Nhận lại hồ sơ và kết
quả thẩm định
Đạt
Trang 21nhu cầu tín dụng của khách hàng, mức giá sản phẩm, nhu cầu thị trường, các lợi íchngân hàng thu được và có thể đề xuất các chính sách tín dụng áp dụng đối với kháchhàng
Bước 3: Phê duyệt khoản vay
Thực hiện:
- Phòng Dịch vụ Khách hàng
- Giám đốc Chi nhánh Hà Nội
- Hội đồng tín dụng Chi nhánh Hà Nội
Quy trình phê duyệt khoản vay được thực hiện sau khi Báo cáo thẩm định dự án
và Báo cáo đề xuất đầu tư dự án có đầy đủ chữ ký của cán bộ Dịch vụ khách hàng vàTrưởng phòng khách hàng Khoản tín dụng được phê duyệt khi có đầy đủ chữ ký phêduyệt của cấp có thẩm quyền
- Đối với dự án có dư nợ cho vay dưới 10 tỷ đồng và nằm trên địa bàn Hà Nội thìGiám đốc Chi nhánh là cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Đối với dự án có dư nợ cho vay trên 10 tỷ đồng và nằm trên địa bàn Hà Nội thìcấp có thẩm quyền phê duyệt là Hội đồng tín dụng Chi nhánh
- Đối với dự án có dư nợ cho vay trên 20 tỷ và nằm trên địa bàn Hà Nội thì cấp
có thẩm quyền phê duyệt là Hội đồng tín dụng Maritime bank TW/ Hội đồng quản trị/Tổng giám đốc Maritime Bank
Bước 4: Soạn thảo và ký kết hợp đồng
Thực hiện:
- Phòng Dịch vụ khách hàng
Trên cơ sở quyết định phê duyệt kèm theo các điều kiện tài trợ dự án, PhòngDịch vụ khách hàng sẽ tiến hành đàm phán với khách hàng và ký kết hợp đồng tíndụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay Đại diện Chi nhánh Hà Nội ký kết trên các loạihợp đồng là cấp có thẩm quyền phê duyệt khoản vay dự án đầu tư Riêng với các hợpđồng bảo đảm tiền vay, ngay sau khi ký kết và nhận các hồ sơ gốc từ khách hàng, cán
bộ khách hàng chịu trách nhiệm về việc đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc công chứngtheo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận giữa các bên
Trang 22Sau khi ký kết hợp đồng, Phòng Dịch vụ khách hàng lập Thông báo tác nghiệpchuyển cho phòng Tổng hợp để thực hiện việc nhập dữ liệu.
Bước 5: Nhập dữ liệu vào hệ thống và lưu giữ hồ sơ vay an toàn.
Thực hiện:
- Phòng tổng hợp
- Phòng Khách hàng
Trình tự ghi nhập, giám sát dữ liệu trên hệ thống bao gồm các bước sau:
- Cán bộ Khách hàng sẽ tiến hành lập Thông báo tác nghiệp, kèm theo đó là toàn
bộ hồ sơ giấy tờ cần được lưu giữ an toàn để chuyển đến cán bộ rủi ro kiểm tra lầncuối và sau đó chuyển tiếp sang bộ phận tổng hợp
- Căn cứ nội dung Thông báo tác nghiệp, cán bợptongr hợp chịu trách nhiệm đốichiếu so sánh với các thông tin nêu tại bộ hồ sơ đính kèm và thực hiện ghi nhập các dữliệu cần thiết vào hệ thống Mọi dữ liệu nhập vào hệ thống phải được phân tách bởi ítnhất 2 cán bộ trong phòng tổng hợp
- Trong suốt quá trình theo dõi quản lý khoản vay, cán bộ tín dụng tiếp tục chịutrách nhiệm giám sát, bảo đảm tính an toàn, bảo mật của hồ sơ, phát hiện kịp thời sựkhông khớp hoặc sự không phù hợp về mặt thông tin giữa các loại văn bản nhận được
và thông tin trên hệ thống đồng thời phải báo ngay cho cán bộ thẩm định biết để có
* Phương pháp phân tích so sánh đối chiếu.
Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếucủa dự án được so sánh với các dự án đã và đang xây dựng hoặc đang hoạt động Sửdụng phương pháp này giúp cho việc đánh giá tính hợp lý và chính xác các chỉ tiêu của
dự án Từ đó có thể rút ra các kết luận đúng đắn về dự án để đưa ra quyết định đầu tưđược chính xác
- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình Nhà nước quy địnhhoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được
Trang 23- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị máy móc của dự án
- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi
- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư
- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiềnlương, chi phí quản lý
- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư
- Các chỉ tiêu phân tích tài chính
- Các chỉ tiêu trong trường hợp có dự án và chưa có dự án
Ngoài các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, phương pháp này còn dùng để so sánh đốichiếu các thông tin phi tài chính của Chủ đầu tư, xem xét tư cách pháp lý của Chủ đầu
tư với các quy định của pháp luật
Phương pháp này sử dụng trong thẩm định tài chính, phi tài chính, pháp lý củaChủ đầu tư, Dự án đầu tư
* Phương pháp dự báo.
Nội dung của phương pháp này là sử dụng các số liệu thống kê và vận dụng cácphương pháp dự báo thích hợp để kiểm tra các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tínhkhả thi của dự án Phương pháp dự báo thường dùng trong thẩm định thị trường tiêuthụ sản phẩm của dự án, thẩm định nguồn cung cấp đầu vào của dự án
* Phương pháp phân tích độ nhạy.
Phân tích độ nhạy là phân tích mức độ nhạy cảm của dự án đối với sự biến độngcủa các yếu tố có liên quan, để từ đó có biện pháp quản lý chúng trong quá trình thựchiện dự án Cụ thể hơn, đây là kỹ thuật phân tích nhằm thấy được sự ảnh hưởng củacác biến độc lập lên biến phụ thuộc Biến phụ thuộc cần thẩm định ở đây là NPV vàIRR Các biến độc lập tác động lên NPV và IRR có thể là các thông số đã lựa chọn khiước lượng dòng tiền, bao gồm:
- Tỷ lệ lạm phát
- Tỷ giá hối đoái
- Thị phần của doanh nghiệp
- Công suất máy móc thiết bị
- Sản lượng tiêu thụ
- Đơn giá bán
- Định mức tiêu hap năng lượng, nguyên vật liệu, sử dụng lao động
- Đơn giá các loại như chi phí lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu…
Phương pháp này được sử dụng trong thẩm định rủi ro, thẩm định thị trường tiêuthụ sản phẩm, thẩm định tài chính của dự án
Trang 244 Nội dung thẩm định
4.1 Thẩm định hồ sơ vay vốn
Mục đích của công việc này là kiểm tra tính pháp lý và quan trọng hơn là sự đầy
đủ của các tài liệu trong hồ sơ vay vốn Tính đầy đủ ở đây là sự đầy đủ của các tài liệucần thiết cho công tác thẩm định như: Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án, hồ sơ củacác tài sản đảm bảo, quyết định đầu tư, các văn bản có liên quan…
4.2 Thẩm định khách hàng
4.2.1 Thẩm định năng lực pháp lý
Chi nhánh sẽ tiến hành thẩm định năng lực pháp lý của chủ đầu tư và các thôngtin liên quan đến chủ đầu tư như mô hình tổ chức và chất lượng quản lý điều hành,năng lực bộ máy lãnh đạo và đội ngũ cán bộ chủ chốt, trình độ chuyên môn, uy tín,kinh nghiệm trong lĩnh vực thép
4.2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh
Cán bộ thẩm định đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua Báocáo tài chính 3 năm gần nhất và phân tích 4 nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán, về
cơ cấu tài chính, về năng lực hoạt động và về khả năng sinh lời và phân phối lợi nhuậncủa doanh nghiệp Đối với Chủ đầu tư mới thành lập doanh nghiệp hoặc mới tham giakinh doanh trong lĩnh vực thép, có dự án đầu tiên, Chi nhánh sẽ tiến hành thẩm địnhdựa trên kế hoạch kinh doanh, các phương án phân phối, cung cấp sản phẩm thép vàcác thông tin khác
Trên cơ sở đánh giá tình hình tài chính và năng lực sản xuất kinh doanh hiệnhành của chủ đầu tư, Cán bộ tín dụng sẽ tiến hành chấm điểm tín dụng và xếp hạng tíndụng đối với doanh nghiệp đã có quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước và Maritime Bank (Phụ lục 1)
4.2.3 Quan hệ tín dụng của khách hàng với ngân hàng và với các tổ chức tín dụng khác
Đây là một trong các yêu cầu bắt buộc khi tiến hành thẩm định chủ đầu tư Cán
bộ thẩm định sẽ tiến hành xem xét các mối qua hệ của khách hàng với Martime Bank
và các ngân hàng, tổ chức tín dụng khác thông qua hồ sơ lưu tại ngân hàng và hệ thốngthông tin liên ngân hàng
- Xem xét các khoản nợ của khách hàng, tỷ lệ nợ xấu trong cơ cấu nợ
- Tình hình hoàn trả các khoản nợ trước đây (thời gian trả nợ có đúng yêu cầucủa ngân hàng không)
Trang 25- Trong phần này, chi nhánh còn chú ý tới cả uy tín của khách hàng trên thịtrường, cũng như uy tín đối với các tổ chức tín dụng
4.3 Thẩm định dự án
4.3.1 Thẩm định các điều kiện pháp lý
Trong nội dung này, cán bộ thẩm định sử dụng phương pháp thẩm định trình tự
và phương pháp so sánh đối chiếu
Maritimebank Hà Nội sẽ đánh giá hồ sơ thủ tục pháp lý của dự án đầu tư, kiểmtra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ theo đúng quy định của Ngân hàng Hàng Hải, bảođảm dự án phù hợp với chính sách, quy định pháp luật của Nhà nước về đầu tư xâydựng cơ bản, đấu thầu, quản lý dự án, phù hợp với chủ trương quy hoạch của ngành
du lịch, của địa phương và sự vận động của thị trường
Cụ thể danh mục hồ sơ và thủ tục vay vốn dự án đầu tư phát triển du lịch sinhthái tại Maritimebank Hà Nội:
- Hồ sơ pháp lý:
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+ Điều lệ họat động của công ty
+ Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng
+ Báo cáo tài chính 3 năm gần nhất
+ Biên bản họp hội đồng thành viên, hội đồng quản trị
+ Hợp đồng thuê đất và các quyết định về giao đất, thuê đất, đền bù giải phóngmặt bằng của UBND địa phương
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng
+ Giấy phép khai thác tài nguyên
+ Giấy phép phê duyệt đánh giá tác động môi trường, PCCC
+ Báo cáo khả thi và dự toán chi tiết dự án và các văn bản có liên quan
- Hồ sơ vay vốn:
+ Hợp đồng nguyên tắc đầu ra hoặc những hợp đồng đã và đang thực hiện
+ Hợp đồng mua nguyên vật liệu
+ Hoá đơn tài chính, phiếu nhập kho
+ Hợp đồng tín dụng theo mẫu của MSB
+ Giấy đề nghị vay vốn và phương án trả nợ theo mẫu của MSB
+ Giấy nhận nợ theo mẫu của MSB
+ Bảng kê chứng từ vay vốn
4.3.2 Thẩm định mục tiêu và sự cần thiết của dự án
Trang 26Thép là một ngành công nghiệp nặng, vốn đầu tư rất lớn Do vậy nếu không xácđịnh sự cần thiết một cách kỹ lưỡng rất dễ dẫn đến lãng phí Trong phần này, cán bộthẩm định tại chi nhánh sẽ dựa vào chiến lược phát triển của ngành thép trong tươnglai, chú trọng vào thời gian mà dự án dự kiến được đưa vào hoạt động Từ đó kết luận
về tính cần thiết của dự án Chi nhánh cũng xem xét những tác động cả có lợi và bấtlợi mà dự án mang lại cho vùng đặt dự án nói riêng, và cho cả nền kinh tế nói chung
4.3.3 Thẩm định tính cạnh tranh của sản phẩm đầu ra (Thẩm định thị trường)
Trong nội dung này, cán bộ thẩm định sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu vàphương pháp dự báo
Cán bộ tín dụng tiến hành đánh giá tình hình thị trường, phân tích nhu cầu thịtrường thép trong hiện tại và dự báo nhu cầu tương lai về số lượng, chất lượng, giá cả
và chính sách liên quan đến sản thép
Phân tích khả năng cung ứng sản phẩm hiện có, đánh giá các điểm mạnh của sảnphẩm dự án so với các sản phẩm hiện có và các sản phẩm thay thế trên thị trường, sosánh chất lượng và giá thành đối với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, tính hợp lý củanhóm đối tượng khách hàng mà chủ đầu tư hướng đến, dự báo nhu cầu trong tương lai
về danh mục, năng lực của các dự án thép hiện có Trên cơ sở đó có thể đánh giá thịphần, khả năng cạnh tranh để xác định sản lượng tiêu thụ và giá bán sản phẩm của dự
án Đồng thời phân tích các phương án tiêu thụ sản phẩm xấu nhất và khả năng giảiquyết của doanh nghiệp
Như đã phân tích ở phần trên, các dự án sản xuất thép đều là các dự án có thờigian thực hiện công tác xây dựng ban đầu dài, do vậy công tác dự báo về nhu cầu thépcũng như cung thép tại thời điểm dự án bắt đầu đi vào sản xuất là hết sức quan trọng
4.3.3 Thẩm định địa điểm của dự án
Địa điểm thực hiện các dự án thép được quan tâm đặc biệt Do yêu cầu của quátrình vận chuyển nguyên liệu sản xuất thép, địa điểm đặt nhà máy phải gần nguồnnguyên liệu mà ở đây là gần các cảng biển, cảng sông hoặc các khu khai thác quặng.Không những đạt yêu cầu về nguồn nguyên liệu, thuận tiện vận chuyển mà các
dự án thép còn phải gần thị trường, giao thông dễ dàng Các yêu cầu về địa hình,hướng gió, thời tiết… cũng phải được quan tâm
4.3.4 Thẩm định kỹ thuật dự án
Trong nội dung này, cán bộ thẩm định sử dụng phương pháp so sánh đối chiếuĐánh giá các yếu tố về sản phẩm, về kỹ thuật công nghệ máy móc thiết bị:
- Quy mô về số lượng và chất lượng loại sản phẩm đầu ra
- Công suất thiết kế của máy móc, thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng
Trang 27- Khả năng đàm phán mua máy móc thiết bị
- Tổng giá trị, chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, năm sản xuất thiết bị nhập khẩu vàthiết bị sản xuất trong nước, bao gồm tài sản hữu hình và tài sản vô hình
- Công nghệ sản xuất, phân tích tính hiện đại, ưu việt và hạn chế của công nghệ,khả năng vận hành công nghệ và máy móc thiết bị
- So sánh với các dự án tương tự về phương diện công nghệ, kỹ thuật để xem xétsuất đầu tư và vốn đầu tư là cao hay thấp
Đánh giá các yếu tố về nguồn nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nguyênvật liệu có sẵn trong nước hay nhập khẩu, chất lượng nguyên vật liệu, khả năng dự trữ,vận chuyển, khai thác
Đánh giá các yếu tố về nguồn nhân lực, tiến độ thi công, phương thức tổ chứcthực hiện dự án
Đối với các dự án thép, do đặc thù về nguyên liệu, khâu thẩm định kỹ thuật nàyhết sức được chú trọng Cán bộ thẩm định tại MSB Hà Nội đặc biệt xem xét đến cáchợp đồng cung ứng nguyên liệu đầu vào Không những vậy còn có những công tácnhằm thẩm định năng lực cung ứng của các nhà cung ứng nguyên liệu cho dự án
- Tính đầy đủ của các hạng mục đã được đưa vào để tính toán tổng nguồn vốn đầu tư của dự án:
→ Trong nội dung này, cán bộ thẩm định sử dụng phương pháp so sánh đốichiếu
Cán bộ tín dụng rà soát từng nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá khảnăng tham gia của từng nguồn vốn như vốn tự có, vốn vay trong và ngoài nước và cácnguồn vốn khác, chi phí của từng loại nguồn vốn, các điều kiện vay đi kèm của từngloại nguồn vốn Cân đối giữa nhu cầu vốn và khả năng tham gia tài trợ của các nguồnvốn dự kiến đề đánh giá tính khả thi của các nguồn vốn thực hiện dự án
- Tính hợp lý của các thông số dự báo thị trường và doanh thu:
→ Trong nội dung này, cán bộ thẩm định sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu
và phương pháp dự báo
Trang 28Các thông số dự báo thị trường là những thông số làm căn cứ để dự báo tình hìnhthị trường và thị phần doanh nghiệp chiếm lĩnh trên thị trường, qua đó, có thể ướclượng doanh thu của dự án Các thông số thường gặp:
+ Dự báo tăng trưởng của nền kinh tế
+ Dự báo tỷ lệ lạm phát
+ Dự báo tỷ giá hối đoái
+ Dự báo kim ngạch xuất nhập khẩu
+ Dự báo nhu cầu thị trường về sản phẩm du lịch sinh thái
+ Ước lượng thị phần của doanh nghiệp
+ Công suất của dự án
- Tính hợp lý của các thông số xác định chi phí:
→ Trong nội dung này, cán bộ thẩm định sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu
và phương pháp dự báo
Tương tự như dự báo thị trường và doanh thu, các thông số này dùng làm căn cứ
dự báo chi phí của dự án Các thông số rất đa dạng và thay đổi tùy theo đặc điểm côngnghệ sử dụng, tùy theo các yếu tố như chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, điện nướcphục vụ thi công trong từng loại dự án Tổng chi phí đầu tư cho dự án du lịch sinhthái thường được xác định trên cơ sở:
+ Vốn xây lắp (chi phí khảo sát, thiết kế, tiền thuê đất, xây dựng công trình )+ Vốn thiết bị (nhập khẩu, mua trong nước hoặc tận dụng thiết bị hiện có, )+ Vốn lưu động, bảo hiểm, dự phòng, lãi vay trong thời gian thi công
+ Công suất máy móc thiết bị, nhà hàng, khách sạn
+ Định mức tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu, sử dụng lao động
+ Phương pháp khấu hao, tỷ lệ khấu hao
Tỷ suất “r” là lãi suất chiết khấu của dự án, là tỷ lệ mà nhờ đó các dòng tiền của
dự án được quy về hiện tại để xác định NPV Cán bộ thẩm định sẽ sử dụng mô hìnhCAPM và APT để xác định lãi suất chiết khấu “r” Cơ sở để cán bộ thẩm định lựachọn chính xác tỷ suất “r” bao gồm các yếu tố sau:
+ Mối quan hệ giữa rủi ro và lợi tức kỳ vọng,
Trang 29+ Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn đầu tư tài trợ cho dự án xem xét và cơ cấu vốncủa doanh nghiệp phân tích rủi ro,
+ Dự án đang được xem xét phải đặt trong tương quan với các tài sản tài chính và
Bảng 2.2 :
Mẫu bảng phân tích dòng tiền của dự án của MSB Hà Nội
(Nguồn: sổ tay tín dụng Maritime Bank Hà Nội)
Căn cứ vào dòng tiền sau thuế, cán bộ thẩm định sẽ tính toán các chỉ tiêu phảnánh hiệu quả tài chính của dự án ở phương án cơ sở:
+ Giá trị hiện tại thuần (NPV): Xác định chênh lệch giữa tổng các khoản thu
nhập và tổng các khoản chi phí của cả đời dự án đã được đưa về cùng một thời điểmban đầu Chỉ tiêu này được xem là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá và lựa chọn dự
án Chấp nhận dự án khi NPV > 0
Trang 30Đối với các dự án loại trừ nhau thì dự án được chọn là dự án có NPV lớn nhất.
+ Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR): Cho biết khả năng sinh lời của DAĐT đồng
thời phản ánh lãi suất tối thiểu mà dự án có thể chấp nhận được (IRR là lãi suất chiếtkhấu để NPV của dự án bằng 0) Điều kiện để chấp nhận cho vay một dự án khi IRRthực tế của nó bằng hoặc cao chi phí sử dụng vốn WACC
+ Tỷ suất lợi ích chi phí (R): Tỷ số lợi ích – chi phí được tính băng tỉ số giữa
lợi ích thu được và chi phí bỏ ra của dự án đầu tư Dự án chỉ được chấp nhận khi R ≥
1
+ Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T): Thời gian cần thiết từ khi bắt đầu thực hiện
DAĐT đến khi thu hồi hết vốn đầu tư Chi nhánh sẽ áp dụng chỉ tiêu này đối với các
dự án nhỏ, hao mòn nhanh, cần thu hồi vốn đầu tư nhanh
Ngoài ra, cán bộ tín dụng còn xây dựng các phương án khác nhau có thể xảy ratrong trường hợp thay đổi doanh thu, chi phí, công suất vận hành (tính toán độ nhạy)
và tính toán khả năng phát triển và mở rộng dự án trong tương lai
+ Tỷ lệ vốn tự có/vốn đầu tư: Phản ánh mức độ chủ động tài chính của dự án →
an toàn khi tỷ lệ này > 0,5
+ An toàn về khả năng trả nợ của dự án:
Khả năng trả nợ = Nguồn trả nợ hàng năm/nợ phải trả hàng năm (gốc lẫn lãi)
→ Nguồn trả nợ hàng năm gồm lợi nhuận sau thuế và khấu hao cơ bản
→ Nợ phải trả hàng năm gồm tiền trả vốn gốc và tiền lãi phải trả hàng năm.Tại phần này, cán bộ thẩm định sẽ lập bảng cân đối kế hoạch trả nợ của dự án
4.3.6 Thẩm định nhân sự
Nguồn nhân lực của dự án được Maritime bank Hà Nội quan tâm khi thẩm địnhbao gồm đội ngũ cán bộ quản lý khi xây dựng dự án, đội ngũ cán bộ quản lý khâu vậnhành dự án, và thị trường lao động của dự án Một dự án có đội ngũ lao động lànhnghề nhưng cán bộ quản lý lại không tốt thì không thể hoạt dộng có hiệu quả được, dễthất thoát lãng phí Và ngược lại nếu cán bộ quản lý tốt nhưng đội ngũ lao động thiếuchuyên môn thì cũng không thể có hiệu quả Do vậy khi thẩm định, Maritime Bank
Hà Nộ chú ý đến cả hai
4.3.7 Đánh giá tác động môi trường của dự án
Trang 31Sản xuất thép là ngành cần rất nhiều nguyên, phụ liệu, đa số trong số đó là cácchất hoá học, kim loại có hại cho môi trường Trong khi đánh giá tác động môi trườngcủa dự án, Maritime Bank Hà Nội sẽ quan tâm đến các yếu tô:
Tài sản đảm bảo cho các khoản vay dự án có thể là tài sản thế chấp, tài sản cầm
cố của Khách hàng/chủ đầu tư; có thể là của bản thân dự án (tài sản hình thành sau đầu
tư từ vốn vay và vốn tự có) hoặc là tài sản bảo lãnh của bên thứ ba Trong trường hợpKhách hàng không có khả năng hoàn trả nợ vay, Chi nhánh sẽ tiến hành công tác địnhgiá tài sản đảm bảo, thu hồi tài sản đảm bảo trên cơ sở giá trị khoản vay nhằm giảmthiểu được những tổn thất do Chi nhánh không thu hồi đủ nợ vay từ Khách hàng.Các hình thức bảo đảm tiền vay phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm
- Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải có giá trị và có thị trường tiêu thụ
- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làm bảođảm tiền vay
Cán bộ thẩm định sẽ thẩm định tài sản bảo đảm trên các nội dung sau:
c.1, Thẩm định giá trị pháp lý của tài sản đảm bảo nợ vay:
Thường chia làm 2 loại tài sản có đăng ký quyền sở hữu và tài sản không đăng kýquyền sở hữu
- Tài sản có đăng ký quyền sở hữu: Cán bộ tín dụng xem xét tính chân thực củagiấy chứng nhận đăng ký sở hữu, nếu cần thiết có thể liên hệ với cơ quan cấp giấychứng nhận để làm rõ thêm
- Tài sản không đăng ký quyền sở hữu: Việc thẩm định sẽ phức tạp hơn, cán bộtín dụng cần xem xét tài liệu liên quan đến tài sản như hóa đơn mua hàng, chứng nhậnlưu kho, thuê kho, ký gửi hàng hóa để đánh giá tính chất sở hữu hợp pháp đối vớinhững tài sản này
c.2, Thẩm định giá trị thị trường tài sản đảm bảo nợ vay:
Thường chia làm 2 loại tài sản hữu hình và tài sản vô hình Cán bộ tín dụng sẽtiến hành thẩm định thông qua mô hình chiết khấu dòng tiền để xác định giá trị thịtrường của tài sản
Trang 32Các tài sản tài chính đảm bảo nợ vay chính là chứng khoán khách hàng cầm cố
để vay vốn ngân hàng Với các chứng khoán nợ, cán bộ tín dụng sẽ xác định giá trị thịtrường bằng mô hình chiết khấu dòng tiền Với các chứng khoán vốn, cán bộ tín dụngnhờ đến các chuyên gia ở các cơ quan có chức năng, các công ty chứng khoán, công tymôi giới và đầu tư nhờ xác định hộ giá trị thị trường của tài sản
Với các tài sản hữu hình (động sản và bất động sản), cán bộ tín dụng có thể sửdụng mô hình chiết khấu dòng tiền, vào hóa đơn hoặc chứng từ kế toán để định giáhoặc sử dụng dịch vụ định giá của các công ty môi giới và đầu tư bất động sản để địnhgiá Nguyên tắc định giá trị tài sản hữu hình phải căn cứ vào 4 yếu tố:
- Các văn bản pháp luật của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội,
- Thông tin do báo chí, tạp chí BĐS, internet
- Các văn bản pháp luật của Maritime Bank
- Khảo sát thực tế
III Ví dụ về thẩm định một dự án thép tại Maritime Bank Hà Nội:
Dự án “Khu liên hợp sản xuất Gang Thép Hòa Phát”
1 Giới thiệu chung
1.1 Giới thiệu về chủ đầu tư
+ Tên Khách hàng: CÔNG TY CP THÉP HÒA PHÁT Mã CIF: 1836436(Tên tiếng anh: HOAPHAT STEEL JOINT STOCK COMPANY – Viết tắtHOAPHAT STEEL JSC)
+ Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số 0403000659 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp lần đầungày 17/08/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 28/08/2008
+ Địa chỉ: Xã Hiệp Sơn, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
+ Người đại diện theo pháp luật: Đặng Thanh Cầm - Chức vụ: Giám đốc
+ Hoạt động kinh doanh chính:
- SX thép, gang; khai thác quặng sắt; khai thác và thu gom than non; buôn bánkim loại và quặng kim loại;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; vận tải hàng hóa ven biển và đường thủy nộiđịa; bốc xếp hàng hóa; sản xuất mua bán kim loại; khai thác chế biến và mua bánquặng kim loại, mua bán phế liệu; phế thải kim loại, phi kim loại; dịch vụ hỗ trợ khaithác mỏ và quặng kim loại;
- Sản xuất mua bán than cốc; khai thác đá, cát, sỏi; mua bán vật liệu xây dựng;
Trang 33- Dịch vụ vận tải hàng hóa; cho thuê xe ô tô; cho thuê xe có động cơ; cho thuêmáy móc thiết bị gia công cơ khí.
+ Vốn điều lệ: 1.000.000.000.000 đồng
+ Vốn chủ sở hữu: 506.545.835.908 đồng (đến 09/2008)
+ Hình thức sở hữu: Công ty cổ phần
+ Đơn vị chủ quản: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
+ Xếp hạng tín dụng đơn vị chủ quản: AAA
+ Cấp phê duyệt tín dụng: Ngân hàng TMCP Hàng Hải
Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát là Công ty con trực thuộc Tập đoàn Hòa Phát vàđược thành lập với mục đích để đầu tư và khai thác 02 dự án là Dự án Khu liên hợpgang thép và Hòa Phát và Dự án nhà máy sản xuất thép tấm Kinh Môn, Danh sách cổđông sáng lập và vốn góp ban đầu của các cổ đông như sau:
1.2 Giới thiệu về dự án đầu tư
- Tên dự án: Dự án đầu tư: KHU LIÊN HỢP SẢN XUẤT GANG THÉP HÒAPHÁT
- Địa điểm đầu tư: Xã Hiệp Sơn, huyện Kinh Môn, TP Hải Dương
- Tổng mức đầu tư: 2.222.198.630 đồng
Trong đó:
- Vốn tự có tham gia : 1.500.000.000.000đ chiếm tỷ lệ 68% vốn đầu tư
- Vốn vay dự kiến : 722.198.630.000đ chiếm tỷ lệ 32% vốn đầu tư
- CP mua sắm Máy móc thiết bị: 1.734.232.000.000 đồng
Trang 34- CP khác: 100.000.000.000 đồng
- Loại sản phẩm đầu ra : Phôi thép, thép cán, thép dây, thanh, cán cácloại
- Công suất thiết kế : 320.000 tấn thành phẩm/năm
- Suất đầu tư : 6,9 triệu đồng/tấn sản phẩm
- Thị trường tiêu thụ dự kiến: Trước mắt tiêu thụ trong nước, gồm có cung cấpcho các công ty thành viên của Tập đoàn Hòa Phát và bán ra ngoài; sau khi đã đi vàohoạt động ổn định sẽ tiến hành xuất khẩu ra nước ngoài
1.3 Đề nghị vay vốn của khách hàng
- Tổng trị giá đề nghị vay BIDV : 37,500,000 USD tương đương 637,5 tỷđồng
- Mục đích : Mua sắm máy móc thiết bị phục vụ cho Dự
án Khu liên hợp gang thép Hòa Phát
- Thời hạn vay : 6 năm (trong đó ân hạn 03 năm)
- Nguồn trả nợ : Khấu hao và lợi nhuận của dự án
- Tài sản đảm bảo : Toàn bộ giá trị nhà xưởng, máy móc thiết bịhình thành từ vốn vay trị giá trên 2.200 nghìn tỷ đồng
2 Thẩm định hồ sơ vay vốn
2.1 Hồ sơ pháp lý của dự án
- Dự án đã cung cấp cho Ngân hàng các loại giấy tờ, hồ sơ:
* Giấy chứng nhận đầu tư số 04121000023 ngày 07/08/2007 của UBND TỉnhHải Dương cấp cho Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát v/v thực hiện dự án đầu tư Khuliên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát
* Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh số 0412000023 ngày 04/09/2007 củaUBND Tỉnh Hải Dương cấp cho Công ty CP Thép Hòa Phát v/v thay đổi chủ đầu tưđối với Dự án khu liên hợp gang thép Hòa Phát
* Quyết định của Đại hội cổ đông Công ty CP Thép Hòa Phát ngày 05/09/2007v/v thông qua điều lệ công ty, thông qua phương án hoạt động, thời hạn góp vốn, danhsách thành viên HĐQT cũng như các nội dung của dự án Khu liên hợp gang thép HòaPhát
* Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư Khu liên hợp sản xuất gang thép HòaPhát của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát tháng 07/2007
Trang 35* Công văn số 559/UBND-VP ngày 07/05/2008 của UBND Tỉnh Hải Dương gửi
Bộ Công thương v/v đề nghị bổ sung Dự án của Tập đoàn Hòa Phát vào Danh mục các
dự án đầu tư chủ yếu của ngành thép Việt Nam giai đoạn 2007-2015
* Công văn số 6541/BCT-CNNg ngày 29/07/2008 của Bộ Công thương gửiUBND Tỉnh Hải Dương v/v bổ sung quy hoạch phát triển ngành thép các dự án tại HảiDương
* Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AL 569351 do UBND Tỉnh Hải Dươngcấp cho Công ty CP Thép Hòa Phát ngày 14/10/2008 với diện tích sử dụng riêng160.233m2, thời hạn sử dụng đất là 50 năm kể từ ngày 07/07/2008 để xây dựng khubến bãi nhập, bãi trung chuyển vật liệu
* Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AL 569348 do UBND Tỉnh Hải Dươngcấp cho Công ty CP Thép Hòa Phát ngày 14/10/2008 với diện tích sử dụng riêng307.638m2, thời hạn sử dụng đất là 50 năm kể từ ngày 27/05/2008 để xây dựng Khuliên hợp sản xuất gang thép
* Hợp đồng thuê đất số 891/HĐTĐ ngày 18/09/2008 giữa Sở tài nguyên và môitrường tỉnh Hải Dương với Công ty CP Thép Hòa Phát, diện tích đất thuê là290.863m2
* Hợp đồng thuê đất số 892/HĐTĐ ngày 18/09/2008 giữa Sở tài nguyên và môitrường tỉnh Hải Dương với Công ty CP Thép Hòa Phát, diện tích đất thuê là307.638m2
* Hợp đồng thuê đất số 893/HĐTĐ ngày 18/09/2008 giữa Sở tài nguyên và môitrường tỉnh Hải Dương với Công ty CP Thép Hòa Phát, diện tích đất thuê là160.233m2
* Công văn số 1500/UBND-VP ngày 09/11/2007 của UBND Tỉnh Hải Dươnggửi UBND huyện Kinh Môn, Cty CP Thép Hòa Phát v/v san lấp mặt bằng xây dựng
Dự án khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát
* Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 27/03/2008 của UBND Tỉnh Hải Dươngv/v phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ GPMB khi thu hồi đất xây dựng nhà máysản xuất gang thép Công ty cổ phần thép Hòa Phát tại xã Hiệp Sơn, huyện Kinh Môn(đợt 1)
* Quyết định số 1678/QĐ-UBND ngày 19/05/2008 của UBND Tỉnh Hải Dươngv/v phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất xây dựng Khu liên hợpgang thép Hòa Phát (đợt 2)
* Báo cáo tiến độ thực hiện dự án đến 05/11/2008
* Hợp đồng nguyên tắc về cung ứng và sử dụng điện số 02-2008/HĐCCĐ-P7ngày 14/04/2008 với Cty TNHH MTV Điện lực Hải Dương
Trang 36* Hợp đồng nguyên tắc số 01/NLHS-THP/07 ngày 18/11/2007 với Cty CP Nănglượng Hiệp Sơn v/v cung cấp than cốc.
* Hợp đồng nguyên tắc số 01/KSHP-THP/07 ngày 18/11/2007 với Cty CPKhoáng sản Hòa Phát v/v mua bán quặng sắt
* Một số bản chào giá phế, than cốc, quặng sắt, than cám của một số nhà cungcấp trong và ngoài nước
Một số hợp đồng xây dựng cơ bản của Dự án Công ty đã cung cấp bao gồm 30 hợp đồng nội và 14 hợp đồng ngoại, danh mục cụ thể như sau:
1 Hợp đồng kinh tế số 01/2008/HPS-EEMC ngày 08/01/2008 với Cty Cổ phầnchế tạo thiết bị điện Đông Anh v/v cung cấp máy biến áp và các dịch vụ kèm theo chotrạm 110/6kV thuộc Dự án Khu liên hợp Gang thép Hòa Phát tại xã Hiệp Sơn, huyệnKinh Môn, tỉnh Hải Dương
2 Hợp đồng kinh tế số 01/2008/HPS-HANEL ngày 31/01/2008 với Cty CP Tựđộng hóa và cơ khí điện tử Hanel v/v cung cấp và lắp đặt 04 cân điện tử 100 tấn
3 Hợp đồng kinh tế số 01/2008/HPS-Z25 ngày 21/04/2008 với Cty Cơ khí 25 –
Bộ Quốc phòng v/v cung cấp Bàn con lăn ra lò nung và robot; Nắp che khớp nối vàTấm đế hộp số và nắp che giá cán
4 Hợp đồng kinh tế số 01/08-TB/THP-KSHP ngày 19/05/2008 với Cty CPKhoáng sản Hòa Phát v/v cung cấp dây chuyền tuyển quặng sắt công suất 1.000tấn/ngày
5 Hợp đồng kinh tế số 02/08-TB/THP-KSHP ngày 19/05/2008 với Cty CPKhoáng sản Hòa Phát v/v cung cấp máy xúc đào bánh xích hiệu Sumitomo, máy xúcđào Kobelco
6 Hợp đồng kinh tế số 431/HĐKT/HP-HA/2008 ngày 02/06/2008 với CtyThương mại tài chính Hải Âu v/v cung cấp xe xúc lật hiệu Liugong hiệu ZL50C, mới100% sản xuất tại Trung Quốc năm 2007-2008
7 Hợp đồng kinh tế số 60/HĐKT-KD2/2008 ngày 04/06/2008 với Cty chế tạomáy xây dựng & khai thác mỏ Hòa Phát v/v mua bán dây chuyền nghiền quặng sắt2.000 tấn/ngày
8 Hợp đồng kinh tế số 01/2008/HPS-LISEMCO ngày 04/07/2008 với CtyTNHH MTV chế tạo thiết bị & đt Hải Phòng v/v cung cấp tấm đế giá cán và gia nhiệtcho tấm đế giá cán
9 Hợp đồng kinh tế số B.115/HAMECO-HOAPHAT/08 ngày 18/07/2008 vớiCty TNHH NN 1 TV Cơ khí Hà Nội v/v cung cấp bàn con lăn lối vào tấm nângnghiên; bàn con lăn có tấm nâng nghiêng và cụm tấm gang răng cưa đầu sàn nguội