Phụ lục II BIỂU THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN THANH NIÊN Kèm theo Báo cáo số 208/BC-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Tỉnh STT Tên chỉ ti
Trang 1THANH NIÊN TỈNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
(Kèm theo Báo cáo số 208/BC-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Tỉnh)
STT
Số, ký
hiệu văn
bản
Ngày ban
Cơ quan ban hành
Cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện
Cơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện
Ghi chú
1
Số:
24/CTr-UBND
Ngày 04/4/2012
Chương trình hành động về Phát triển thanh niên tỉnh Đồng Tháp giai đoạn
2011 - 2015 và tầm nhìn đến năm
2020
Ủy ban nhân dân Tỉnh
Ủy ban nhân dân Tỉnh
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Tỉnh; Hội LHTN Việt Nam Tỉnh; Công
an Tỉnh; Quân sự Tỉnh;
Ngân hàng Chính sách
Xã hội; UBMTTQVN Tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
2 Số:
05/KH-UBND
Ngày 16/01/2015
Kế hoạch về thực hiện Chương trình Phát triển thanh niên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2013 - 2015
Ủy ban nhân dân Tỉnh
Ủy ban nhân dân Tỉnh
3 Số:
51/KH-UBND
Ngày 01/3/2018
Kế hoạch về thực hiện Chương trình Phát triển thanh niên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2016 - 2020
Ủy ban nhân dân Tỉnh
Ủy ban nhân dân Tỉnh
UBMTTQVN Tỉnh;
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Tỉnh; Công an Tỉnh; Quân sự Tỉnh;
các tổ chức chính trị -
xã hội
140/KH-Ngày 04/12/2012
Kế hoạch triển khai thực hiện chế
độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ
Ủy ban nhân dân
Ủy ban nhân dân Tỉnh
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Tỉnh
Trang 2UBND trong kháng chiến Tỉnh
5
Số:
180/KH-UBND
Ngày 11/11/2015
Kế hoạch thực hiện Đề án tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2015-2020
Ủy ban nhân dân Tỉnh
Ủy ban nhân dân Tỉnh
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Tỉnh; Công an Tỉnh; Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; các tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức xã hội, nghề nghiệp
6 Số:
25/KH-UBND
Ngày 29/01/2016
Kế hoạch phòng, chống thanh thiếu niên vi phạm pháp luật trên địa bàn Tỉnh, giai đoạn 2016 - 2020
Ủy ban nhân dân Tỉnh
Ủy ban nhân dân Tỉnh
UBMTTQVN Tỉnh và các tổ chức chính trị -
xã hội; Viện Kiểm sát nhân dân Tỉnh; Tòa án nhân dân Tỉnh
7 Số:
76/KH-UBND
Ngày 19/3/2018
Kế hoạch thực hiện Đề án tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù;
người bị áp dụng các biện pháp tư pháp hoặc các biện pháp xử lý hành chính, người mới ra tù tái hòa nhập cộng đồng, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡ giai đoạn
2018 - 2021
Ủy ban nhân dân Tỉnh
Ủy ban nhân dân Tỉnh
UBMTTQVN Tỉnh; Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh; Tòa án nhân dân
Tỉnh
8
Số
13/UBND-DVCQ
Ngày 17/9/2013
Công văn về tăng cường quản lý nhà nước về công tác thanh niên năm
2013
Ủy ban nhân dân Tỉnh
Ủy ban nhân dân Tỉnh
24/UBND-Ngày 24/12/2013
Công văn về hướng dẫn một số nhiệm
vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực quản lý
Ủy ban nhân dân
Ủy ban nhân dân Tỉnh
Trang 3XDCQ nhà nước về thanh niên năm 2014 Tỉnh
10
453/SNV-XDCQ
Ngày 30/3/2016
Công văn về việc thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về thanh niên năm
2016
Sở Nội vụ Sở Nội vụ Các cơ quan, đơn vị và
địa phương
11
Số:
552/SNV-XDCQ
Ngày 24/3/2017
Công văn về việc thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về thanh niên năm
2017
Sở Nội vụ Sở Nội vụ Các cơ quan, đơn vị và địa phương
12
Số:
524/SNV-XDCQ
Ngày 19/3/2018
Công văn về việc hướng dẫn thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về thanh niên năm 2018
Sở Nội vụ Sở Nội vụ Các cơ quan, đơn vị và
địa phương
13
Số:
645/SNV-XDCQ
Ngày 27/ 3/2019
Công văn về việc hướng dẫn thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về thanh niên năm 2019
Sở Nội vụ Sở Nội vụ Các cơ quan, đơn vị và
địa phương
14 Số
27/KH-UBND
Ngày 05/2/2020
Kế hoạch thực hiện công tác quản lý nhà nước về thanh niên năm 2020
Ủy ban nhân dân Tỉnh
Ủy ban nhân dân Tỉnh
Các sở, cơ quan ngang
sở, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND Tỉnh; UBND các huyện, thị
xã, thành phố
Trang 4Phụ lục II BIỂU THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN THANH NIÊN
(Kèm theo Báo cáo số 208/BC-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Tỉnh)
STT Tên chỉ tiêu
Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc thực hiện Chương trình phát triển thanh niên trên địa bàn Tỉnh Đồng Tháp giai đoạn II (2016 - 2020)
Kết quả thực hiện (số liệu cụ thể)
CQ,ĐV chủ trì thực hiện
CQ,ĐV phối hợp thực hiện Ghi
chú Chưa
đạt Đạt Vượt
Mục tiêu 1: Giáo dục thanh niên về lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa; ý thức tuân thủ pháp luật, có trách nhiệm với bản thân, gia
đình và xã hội
1
Thanh niên là công
chức, viên chức, học
sinh, sinh viên, thanh
niên lực lượng vũ
trang được tuyên
truyền, học tập nghị
chính sách, pháp luật
của Nhà nước
100% thanh niên là công chức, viên chức, học sinh, sinh viên, thanh niên lực lượng
vũ trang được tuyên truyền, học tập nghị
chính sách, pháp luật của Nhà nước
Sở: Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông; Công
an Tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự Tỉnh; Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Tháp; Tỉnh Đoàn; các sở, ngành; UBND cấp huyện
Trang 5thôn, đô thị và thanh
niên công nhân được
tuyên truyền, học tập
nghị quyết của Đảng,
chính sách pháp luật
của Nhà nước
thôn, đô thị và thanh niên công nhân được tuyên truyền, học tập nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật
của Nhà nước
dục và Đào tạo; Sở Tư
pháp
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Nội vụ; Công an Tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự Tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Tháp; UB
UBND cấp huyện; tổ chức xã hội
nghề nghiệp; UBND cấp xã
Mục tiêu 2: Nâng cao trình độ văn hóa, ngoại ngữ và tin học, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho thanh niên
1
Thanh niên trong độ
tuổi đạt trình độ
Trung học phổ thông
và tương đương
80% thanh niên trong
độ tuổi đạt trình độ Trung học phổ thông
và tương đương
64,19%
Sở Giáo dục và Đào tạo
Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Tháp; Tỉnh Đoàn; UBND
cấp huyện; UBND cấp xã
2
Thanh niên ở nơi xã
có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn đạt
trình độ trung học cơ
sở
90% thanh niên ở nơi
xã có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn đạt trình độ trung học cơ
sở
97,37%
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Tỉnh
Đoàn; UBND cấp huyện
3
Thanh niên là cán bộ,
công chức cấp xã được
bồi dưỡng nâng cao
trình độ, năng lực quản
lý nhà nước, ngoại ngữ
và tin học
80% thanh niên là cán
bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực quản lý nhà nước, ngoại ngữ và tin học
Sở Ngoại vụ; Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Tháp; Tỉnh Đoàn
Mục tiêu 3: Phát triển nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao, gắn với nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ
1
Tăng số thanh niên
được hỗ trợ ứng
dụng, triển khai các ý
tưởng sáng tạo, công
Tăng 15% số thanh niên được hỗ trợ ứng dụng, triển khai các ý tưởng sáng tạo, công
15%
Công nghệ
Sở Giáo dục & Đào tạo; Tỉnh Đoàn; các sở, ngành có liên quan
Trang 6trình nghiên cứu khoa
học phục vụ sản xuất
và đời sống
trình nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất
và đời sống
2
Tăng số thanh niên
làm việc trong các tổ
chức khoa học và công
nghệ
Tăng 15% số thanh niên làm việc trong các
tổ chức khoa học và
công nghệ
15%
Công nghệ
Sở Giáo dục & Đào tạo; Tỉnh Đoàn; Liên hiệp các Hội Khoa học
và Kỹ thuật
3
Tăng số công trình
khoa học và công
nghệ do thanh niên
chủ trì
Tăng 20% số công trình khoa học và công nghệ do thanh niên chủ trì
20%
Công nghệ
Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Tỉnh Đoàn; các sở, ngành Tỉnh, UBND
cấp huyện
Mục tiêu 4: Đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bố trí, sử dụng tài năng trẻ, hình thành đội ngũ cán bộ trẻ khoa học kỹ thuật, cán bộ, công chức, viên
chức lãnh đạo, quản lý trẻ giỏi trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chinh trị - xã hội và các tổ chức kinh tế
1
Thanh niên làm việc
trong các cơ quan nhà
nước, tổ chức chính
trị - xã hội được đưa
vào quy hoạch lãnh
đạo cấp sở, phòng và
tương đương
20% thanh niên làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được đưa vào quy hoạch lãnh đạo cấp
sở, phòng và tương
đương
UBND cấp huyện
2
Thanh niên đảm nhiệm
các chức vụ lãnh đạo
trong các cơ quan nhà
nước
15% thanh niên đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước
3
Thanh niên đảm nhiệm
các chức vụ lãnh đạo
trong các tổ chức
15% thanh niên đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo trong các tổ
Trang 7chính trị - xã hội chức chính trị - xã hội
4
Thanh niên là chủ
trang trại
20% thanh niên là chủ doanh nghiệp/chủ
Sở giáo dục và Đào tạo; Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Lao động Thương binh và Xã hội; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Tháp; Tỉnh Đoàn; UBND cấp huyện, các tổ chức xã hội
5
Thanh niên là người
khuyết tật làm chủ
các cơ sở sản xuất,
kinh doanh của người
khuyết tật
15% thanh niên là người khuyết tật làm chủ các cơ sở sản
xuất, kinh doanh
Chưa đạt
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
Sở khoa học và Công nghệ; Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Tháp; Tỉnh Đoàn; các tổ chức xã
hội
Mục tiêu 5: Giáo dục nghề nghiệp và kỹ năng nghề nghiệp, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho
thanh niên
1
Thanh niên trong lực
lượng lao động được
giáo dục nghề nghiệp
và kỹ năng nghề
nghiệp để thích ứng,
hội nhập với thị
trường lao động trong
nước và quốc tế
70% thanh niên trong
lực lượng lao động được giáo dục nghề nghiệp và kỹ năng nghề nghiệp để thích ứng, hội nhập với thị trường lao động trong nước và quốc tế
70,3%
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
Tỉnh Đoàn; Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các huyện, thị xã, thành
phố
2
Thanh niên trước khi
đi lao động có thời
hạn ở nước ngoài
được học tập, phổ biến
các quy định pháp luật
trước khi đi lao động
có thời hạn ở nước ngoài được học tập, phổ biến các quy định
100%
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
Sở Tư pháp; UBND các huyện, thị
xã, thành phố
Trang 8Việt Nam, pháp luật
nước sở tại và các văn
bản pháp lý có liên
quan về quyền, nghĩa
vụ của người lao
động, người sử dụng
lao động
pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại
và các văn bản pháp
lý có liên quan về quyền, nghĩa vụ của người lao động, người
sử dụng lao động
việc làm thanh niên
Mỗi năm giải quyết việc làm cho ít nhất 16.000 thanh niên
động, Thương binh và Xã hội và Bộ Chỉ huy Quân sự Tỉnh
Công an Tỉnh; Sở Nội vụ; Tỉnh Đoàn; UBND cấp huyện
thất nghiệp ở đô thị
Giảm tỷ lệ thanh niên thất nghiệp ở đô thị xuống dưới 7%
4%
5
Giảm tỷ lệ thanh niên
thiếu việc làm ở nông
thôn
Giảm tỷ lệ thanh niên thiếu việc làm ở nông thôn xuống dưới 6%
6%
6
Thanh niên được tư
vấn về nghề nghiệp
và việc làm
Trên 80% thanh niên được tư vấn về nghề
nghiệp và việc làm
160,1%
Sở Lao động, Thương binh và Xã
hội
Sở Thông tin và Truyền thông; Đài Phát thanh vàTruyền hình Đồng
Tháp; UBND cấp huyện
7
Thanh niên là học
sinh, sinh viên được
nghiệp
100% thanh niên là học sinh, sinh viên được giáo dục hướng nghiệp
100%
Sở Lao động, Thương binh và Xã
hội
Sở Giáo dục và Đào tạo; Tỉnh
Đoàn; UBND cấp huyện
các khu công nghiệp
70% thanh niên làm
Sở Lao động,
Sở Thông tin và Truyền thông; Sở
Tư pháp; Sở Giáo dục và Đào tạo;
Trang 9được trang bị kiến
thức pháp luật, hội
nhập quốc tế về lĩnh
vực lao động; kiến
thức kỹ năng về an
toàn lao động và sức
khỏe nghề nghiệp
nghiệp được trang bị kiến thức pháp luật, hội nhập quốc tế về lĩnh vực lao động;
kiến thức kỹ năng về
an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp
Thương binh và Xã
hội
Báo Đồng Tháp; Đài Phát thanh vàTruyền hình Đồng Tháp; Tỉnh Đoàn; Hội LHPN Việt Nam Tỉnh;
UBND cấp huyện
9
Thanh niên được
tham gia các hoạt
động văn hóa, nghệ
thuật, thể dục thể
thao; hoạt động sinh
hoạt cộng đồng ở nơi
học tập, làm việc và
cư trú
Thanh niên được tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và
cư trú: 80% thanh niên ở đô thị; 70%
thanh niên ở nông thôn và thanh niên công nhân ở các khu công nghiệp; 60%
thanh niên ở xã
80%;
70%;
60%
Sở Lao động, Thương binh và Xã
hội
Sở Y tế; Giáo dục và Đào tạo; Sở Thông tin và Truyền thông; Tỉnh Đoàn; Đài phát thanh, Truyền hình
và Báo Bình Phước; Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh; UBND các huyện, thị
xã, thành phố
Mục tiêu 6: Nâng cao sức khỏe, thể lực, tầm vóc, kỹ năng sống cho thanh niên
1
Chiều cao bình quân
của thanh niên 18
tuổi: Nam 1m67, nữ
1m56
Chiều cao bình quân của thanh niên 18 tuổi: Nam 1m67, nữ 1m56
Chưa
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các sở, ban, ngành Tỉnh; UBND cấp huyện
2
Thanh niên, vị thành
niên được trang bị
kiến thức, kỹ năng về
70% thanh niên, vị thành niên được trang
bị kiến thức, kỹ năng
Chưa đạt Sở Y tế Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Lao động, Thương binh và
Trang 10sức khỏe, sức khỏe
sinh sản, sức khỏe
tình dục
về sức khỏe, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục
Xã hội; Tỉnh Đoàn
3
Giảm tỷ lệ sinh con ở
tuổi vị thành niên so
với năm 2015
Giảm 70% tỷ lệ sinh con ở tuổi vị thành niên so với năm 2015
Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào tạo;
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Tỉnh Đoàn; UBND cấp huyện
4
Thanh niên di cư
được tiếp cận với
thông tin và dịch vụ
chăm sóc sức khỏe
sinh sản và sức khỏe
tình dục
Trên 80% thanh niên
di cư được tiếp cận với thông tin và dịch
vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục
Chưa
Lao động, Thương binh và Xã hội
Tỉnh Đoàn; Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Tháp; Hội Liên hiệp Phụ nữ Tỉnh; UBND cấp huyện
5
Thanh niên được
trang bị kiến thức về
kỹ năng sống, bình
đẳng giới và phòng
chống bạo lực giới
70% thanh niên được trang bị kiến thức về
kỹ năng sống, bình đẳng giới và phòng chống bạo lực giới
Chưa đạt
6
Các đối tượng thanh
niên dễ bị tổn thương
trong xã hội như:
Người khuyết tật,
người sống chung với
HIV/AIDS; người sử
dụng ma túy; người
hoạt động mại dâm;
nạn nhân của tệ nạn
70% các đối tượng thanh niên dễ bị tổn thương trong xã hội như: Người khuyết tật, người sống chung với HIV/AIDS; người
sử dụng ma túy;
người hoạt động mại dâm; nạn nhân của tệ nạn buôn bán người,
80%
động, Thương binh và Xã hội
Sở Y tế; Sở giáo dục và Đào tạo,
Sở Thông tin và Truyền thông; Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Tháp; Tỉnh Đoàn; Hội Liên hiệp Phụ nữ Tỉnh