1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị marketing của công ty tnhh for kids​

74 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Quản Trị Marketing Của Công Ty TNHH For Kids
Tác giả Phan Quang Tường
Người hướng dẫn Ths. Trần Thị Trang
Trường học Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn chung đây là một khái niệm khá hoàn hảo với các ưu điểm: Nêu rõ sản phẩm được trao đổi không giới han là hàng h a hữu hình mà còn cả tưởng và dịch vụ; trình bày rõ Marketing không c

Trang 1

THỰC TRẠNG VA ̀GIẢI PHAP ́ NHĂM ̀ NÂNG CAO

Trang 2

THỰC TRẠNG VA ̀GIẢI PHAP ́ NHĂM ̀ NÂNG CAO

Trang 3

Tôi tên Phan Quang Tường, là sinh viên lớp 11VQT01 chuyên ngành Quản trị kinh doanh - trường Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Tôi xin cam đoan:

- Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giảng viên hướng dẫn – Th.S Trần Thị Trang

- Các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố ở các nghiên cứu khác hay trên bất kỳ phương tiện truyền thông nào

- Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo hay gian trá tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Sinh Viên

LỜI CAM ĐOAN

Trang 4

Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu và toàn thể quý thầy cô trường Đại học Công Nghệ TP.HCM và nhất là quý thầy cô khoa Quản Trị Kinh Doanh đã giảng dạy và

truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian em theo học dưới mái trường thân yêu này Với

sự quan tâm tận tình của mình, thầy cô đã trang bị cho em nhiều kinh nghiệm sống quý báu, nhiều điều hay và nhiều kiến thức bổ ích cho em tự tin vững bước vào đời, để em có đủ niềm tin, hi vọng bước trên con đường tương lai của mình

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến cô Trần Thị Trang là giảng viên hướng dẫn trực tiếp cho em trong thời gian em thực tập Cô đã dành thời gian để tận tình chỉ dạy và hướng dẫn cho em trong thời gian làm báo cáo thực tập vừa qua Nhờ có sự giúp đỡ của cô cả về nội dung lẫn hình thức mà

em có thể hoàn thành bài cáo cáo thực tập của mình một cách tốt nhất

Em cũng xin chân thành cảm ơn ban Giám Đốc Công ty TNHH For Kids cùng quý cô chú, anh chị tại công ty đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt khóa luận này Với thời gian ngắn ngủi và khả năng hiểu biết còn hạn hẹp, khóa luận của em không tránh khỏi những sai sót, rất mong sự góp ý cả quý thầy cô và các cô chú, anh chị trong công ty để bài viết của em có ý nghĩa hơn

Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô trường Đại học Công Nghệ TP.HCM cùng toàn thể ban lãnh đạo nhân viên trong công ty For Kids dồi dào sức khỏe và luôn gặt hái được nhiều thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh Viên Thực Tập

PHAN QUANG TƯỜNG

LỜI CẢM ƠN

Trang 5

Họ và tên sinh viên : Phan Quang Tường

MSSV : 1054010864 Khoá : 11VQT01

1 Thời gian thực tập: từ 22/03 đến 25/04

2 Bộ phận thực tập : Phòng Marketing

3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật

………

………

………

………

4 Kết quả thực tập theo đề tài ………

………

………

5 Nhận xét chung ………

………

………

………

………

Đơn vị thực tập

Trang 6

Phan Quang Tường

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU………1

1 Tính cấp thiết của đề tài ……… 1

2 Mục đích nghiên cứu……….1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……….1

4 Phương pháp nghiên cứu……… 2

5 Kết cấu của KLTN……….2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING 3

1.1 Khái niệm và vai trò của Marketing………3

1.1.1 Khái niệm về Marketing 3

1.1.2 Vai trò của Marketing 7

1.1.3 Ý nghĩa của Marketing 9

1.2 Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của Marketing 10

1.2.1 Mục tiêu của các công tác Marketing 10

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các công tác Marketing 11

1.3 Nội dung chủ yếu trong công tác quản trị Marketing 12

1.3.1 Các công tác nghiên cứu và khảo sát trong Marketing 12

1.3.2 Phát triển Marketing mục tiêu và phân khúc thị trường 13

1.3.3 Nghiên cứu lực chọn các phương thức triển khai 14

1.3.4 Triển khai các phương thức Marketing 14

T m tắt chương 1 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH FOR KIDS 19

2.1 Giới thiệu Công ty TNHH FOR KIDS 19

2.1.1 Giới thiệu về công ty FOR KIDS 19

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 19

2.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 20

2.1.4 Cơ cấu tổ chức công ty 21

Trang 8

2.1.5 Kết quả kinh doanh đạt được trong giai đoạn 2013-2015 22

2.2 Thực trạng công tác quản trị Marketing tại Công Ty FOR KIDS 23

2.2.1 Thực trạng quản trị Marketing tại công ty 23

2.2.2 Thực trạng công tác nghiên cứu và khảo sát Marketing tại công ty 25

2.2.3 Thực trạng công tác phát triển Marketing mục tiêu và phân khúc thị trường tại công ty 35

2.2.4 Thực trạng công tác lựa chọn và triển khai phương thức Marketing tại công ty

51 2.3 Đánh giá tổng quát thực trạng công tác quản trị Marketing 45

T m Tắt chương 2 51

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ MARKETING TẠI CÔNG TY FOR KIDS 52

3.1 Phương hướng hoạt động trong những năm tới 52

3.1.1 Mục tiêu 52

3.1.2 Định hướng phát triển 52

3.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu và phát triển Marketing mục tiêu 52

3.2.1 Đối với công tác nghiên cứu và khảo sát Marketing 52

3.2.2 Đối với công tác phát triển Marketing mục tiêu và phân khúc thị trường 53

3.3 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả lựa chọn, triển khai, đánh giá 54

3.3.1 Đối với công tác lựa chọn phương thức Marketing 54

3.3.2 Đối với công tác triển khai các phương thức Marketing 54

3.3.3 Đối với công tác đánh giá hiệu quả Marketing 55

3.4 Một số kiến nghị với các cơ quan quản l nhà nước nh m nâng cao công tác quản trị Marketing 57

T m tắt chương 3 59

KẾT LUẬN 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH, BẢNG

▪ SƠ ĐỒ

STT CHỮ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

6 Tính cấp thiết của đề tài

Năm 2016 xuất hiện nhiều tín hiệu lạc quan cho sự phục hồi của nền kinh tế Việt

Nam bên cạnh những cởi mở từ chính sách hội nhập ngày càng lớn rộng với thế

giới Dân trí và thức của người lao động Việt Nam vì thế cũng ngày càng phát

triển và tăng cao, nhu cầu về giáo dục và các dịch vụ giải trí lành mạnh, bổ ích luôn

là những nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống của người dân Không chỉ trẻ em cần c những sân chơi phát triển thể chất mà cả cha mẹ cũng c nhu cầu rất lớn trong việc thư giãn bên gia đình thông qua các hoạt động ngoài trời thú vị Thị trường về

những sản phẩm – dịch vụ bổ trợ giáo dục c tiềm năng rất lớn để phát triển, nhưng các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực này vẫn chưa nắm bắt, tận dụng tốt những cơ hội hiện hữu Trước tình hình này, Marketing được xem là một giải pháp quan trọng và cấp thiết nh m giải quyết vấn đề cốt lõi, giúp các doanh nghiệp kết

nối thật chặt chẽ với thị trường Nhu cầu thị trường đã c , doanh nghiệp đáp ứng

cũng c , tất cả chỉ còn chờ đợi sợi dây liên lạc c tên gọi: Marketing

7 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của bài viết nh m phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động Marketing của Công ty TNHH For Kids, trên cơ sở đ đưa ra những giải pháp cụ thể và một số kiến nghị khác nh m nâng cao hiệu quả hoạt động này

8 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của kh a luận là các hoạt động quản trị Marketing tại thị trường sản phẩm – dịch vụ bổ trợ giáo dục (đồ chơi, sách, dụng

cụ học tập, dịch vụ giải trí gia đình, dịch vụ về các hoạt động ngoài trời )

Phạm vi nghiên cứu: Hiện nay trên thị trường c rất nhiều công ty tiến hành hoạt động sản xuất, phân phối, dịch vụ c liên quan, tuy nhiên công ty TNHH For Kids

là một Công ty đã và đang c những bước phát triển nhanh ch ng trong ngành

Trang 12

Chính vì thế, tôi quyết định tìm hiểu về “Thực trạng và giải pháp nh m nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị Marketing của Công ty TNHH For Kids.”

9 Phương pháp nghiên cứu

Cùng với phương pháp nghiên cứu kết hợp các cơ sở l luận cùng với phương pháp định tính, thu thập các số liệu thứ cấp từ các báo cáo của công ty để phân tích thực trạng, tổng hợp các kết luận và dựa vào quá trình tiếp xúc tại công ty, tìm hiểu và đưa ra các kiến nghị thích hợp, c chọn lọc nhất cho công ty

10 Kết cấu của đề tài

Kết cấu của đề tài được chia thành 3 chương:

 Chương 1: Cơ sở l luận về Marketing

 Chương 2: Thực trạng công tác quản trị Marketing tại công ty TNHH For

Kids

 Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nh m nâng cao hiệu quả hoạt động

Marketing của công ty TNHH For Kids

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING

1.1 Khái niệm Marketing

1.1.1.1 Nhu cầu (needs)

“Nhu cầu” là trạng thái cảm giác thiếu hụt một cái gì đ mà con người cảm nhận được và cần được thỏa mãn Là sự khác biệt giữa tình trạng hiện thực và tình trạng đang ước muốn Nhu cầu của con người rất đa dạng và phức tạp Nhu cầu c thể là những yêu cầu sinh l thiết yếu của con người để họ c thể sống như ăn, uống, ngủ… tới những nhu cầu về an toàn tính mạng, những nhu cầu về tinh thần và

xã hội, thậm chí cao hơn cả là những nhu cầu về tri thức và thể hiện mình

Khi nhu cầu không được thỏa mãn, người ta sẽ thấy kh chịu, thậm chí khổ

sở và bất hạnh Người ta sẽ thường c hai xu hướng giải quyết các nhu cầu sau:

- Tìm cách giải quyết

- Giảm mức độ nhu cầu hiện tại \

Nhu cầu là khái niệm nền tảng của Marketing Tư tưởng chủ đạo của

Marketing là “tìm ra nhu cầu và đáp ứng” Theo quan điểm truyền thống, không ai

tạo ra nhu cầu, nhu cầu tự sinh và là một phần bản chất con người Do vậy, c kiến cho r ng các nhà Marketing tạo ra nhu cầu hay thúc ép con người thỏa mãn các nhu cầu không cần thiết là hoàn toàn sai lầm Như vậy, theo quan điểm truyền thống, các nhà Marketing không tạo ra nhu cầu, mà chỉ là người khám phá và kích thích nhu cầu Đến lượt các nhà sản xuất, họ c nhiệm vụ cung cấp những sản phẩm hoặc dịch vụ để giải quyết nhu cầu đ Theo Maslow nhu cầu c 5 loại: nhu cầu về sinh l , nhu cầu về an toàn, nhu cầu c tính chất xã hội, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu tự thể hiện bản thân L thuyết của Maslow là l thuyết phổ biến nhất khi n i về

Trang 14

nhu cầu của con người, các cấp độ nhu cầu cũng đã được đề cập nhiều trong các môn học về quản trị học hay giao tiếp, tâm l học

1.1.1.2 Ước muốn (wants)

Ước muốn (wants) là cụ thể h a của nhu cầu (needs) Theo Philip Kotler, khi một cá nhân gắn nhu cầu với một vật cụ thể thì đã cho thấy là mình c một ước muốn Ước muốn là sự ao ước c được những thứ cụ thể để thỏa mãn những nhu cầu sâu xa, n là một nhu cầu được cụ thể h a ở mức độ sâu hơn, cao hơn và mang đặc thù, tương ứng với trình độ văn h a và nhân cách cụ thể Nhu cầu con người thì khá giống nhau nhưng ước muốn lại vô cùng khác biệt và điều đ tạo nên sự đa dạng cho cuộc sống Dựa trên tính cách, lối sống, kinh nghiệm của từng người và nền văn h a người đ chịu ảnh hưởng mà ước muốn của từng người sẽ c sự khác nhau

Khi nhu cầu phát sinh, ước muốn sẽ xuất hiện và chính ước muốn sẽ kéo theo động cơ làm một việc gì đ để thỏa mãn nhu cầu Như vậy, bất cứ ai, khi làm bất cứ việc gì cũng đều c động cơ của mình

1.1.1.3 Nhu cầu có khả năng thanh toán (demands)

Nhu cầu c khả năng thanh toán (hay còn được gọi là cầu, yêu cầu, số cầu, lượng cầu) là ước muốn c được các sản phẩm cụ thể được hậu thuẫn bởi khả năng thanh toán và thái độ sẵn sàng mua chúng

Ước muốn con người là vô cùng nhưng nguồn lực thì lại c giới hạn Cầu xuất hiện khi c ước muốn và c đủ khả năng chi trả cho ước muốn đ (cụ thể là tiền) Người tiêu dùng khi lựa chọn hàng h a còn cân nhắc tới khả năng mua (thanh toán), họ sẽ lựa chọn những sản phẩm nào thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của họ dựa trên khả năng thanh toán

Nhu cầu không được thỏa mãn Nhu cầu được thỏa mãn một phần

Nhu cầu được thỏa mãn hoàn toàn

Hàng h a C được gọi là “hàng hóa lý tưởng”

Sơ đồ 1.1: Ba mức độ thỏa mãn nhu cầu

Hàng hóa

A Hàng hóa C Nhu cầu X

Hàng hóa B Nhu cầu X Nhu cầu

X

Trang 15

1.1.1.4 Trao đổi (exchanges)

Trao đổi là hành vi nhận một vật ước muốn từ người khác b ng cách đưa lại những thứ mà họ muốn “Vật trao đổi” ở đây mang nghĩa bao hàm rộng lớn, không chỉ là sản phẩm vật chất mà còn là các tưởng, dịch vụ, giải pháp, địa điểm…

Trên thực tế, trao đổi chỉ là một trong bốn phương thức theo đ các cá nhân riêng biệt c thể nhận được những vật mà mình mong muốn (bao gồm: tự bảo đảm, chiếm đoạt, cầu xin và trao đổi), nhưng lại là phương thức c nhiều ưu điểm nhất nên được sử dụng phổ biến nhất Marketing tồn tại trong trường hợp mà con người quyết định việc đáp ứng nhu cầu và ước muốn thông qua trao đổi

Để một trao đổi diễn ra thì c các điều kiện sau:

Thứ nhất: C hai hay nhiều bên tham gia, các bên tham gia c thể là cá nhân

hay tổ chức

Thứ hai: Mỗi bên phải c một thứ gì đ c giá trị đối với bên kia Muốn vậy,

mỗi bên c ước muốn và khả năng đáp ứng những nhu cầu

Thứ ba: Các bên c phương tiện để truyền thông với nhau, phải c khả năng

thực hiện việc lưu thông và cung cấp hàng h a của mình

Thứ tư: Mỗi bên phải hoàn toàn tự do trong việc chấp nhận hay khước từ lời

đề nghị phía bên kia

Thứ năm: Mỗi bên phải tin tưởng vào tính hợp l hay muốn trong việc mua

bán với phía bên kia

Khi c đủ các điều kiện này thì c tiềm năng cho sự trao đổi, còn sự trao đổi

c diễn ra hay không tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên về các giá trị họ trao đổi Thường thì khi các bên đều thấy c lợi thì trao đổi sẽ được thực hiện Nghĩa là trao đổi phải là một quá trình tạo ra giá trị

1.1.1.5 Khái niệm về Marketing hiện đại

C một số quan điểm cho r ng nên Việt h a từ Marketing là “tiếp thị”, trong một số cuốn sách tại Việt Nam vẫn sử dụng từ tiếp thị khi n i về Marketing ví dụ môn học “Quản trị tiếp thị”; “Tiếp thị căn bản” Cách tiếp cận như vậy không sai nhưng theo xu hướng hiện nay thì từ Maketing được giữ nguyên gốc của n Marketing là một thuật ngữ c nội dung đặc biệt rộng nên kh c thể dễ dàng diễn giải nghĩa của n một cách trọn vẹn Marketing c nguồn gốc từ chữ “Market” c

Trang 16

nghĩa tiếng Anh là cái chợ, thị trường, bán hàng ra thị trường Vậy nôm na Marketing c nghĩa là “làm thị trường” Sau này khi chúng ta tiếp cận khái niệm thị trường thì dễ thấy thị trường là khách hàng và cốt lõi khái niệm Marketing là dựa trên khách hàng Đuôi “ing” mang nghĩa tiếp cận, vì vậy Marketing thường bị hiểu nhầm là tiếp thị Để tránh nhầm lẫn, thuật ngữ Marketing thường để nguyên, không dịch Do đ , hầu hết các nước không n i tiếng Anh đều để nguyên mà không dịch

sang tiếng của họ

Cùng với sự phát triển của Marketing cũng c nhiều khái niệm Marketing khác nhau do cách tiếp cận khác nhau như theo tiếp cận chức năng, tiếp cận theo hệ thống, tiếp cận theo quan điểm quản l vi mô, vĩ mô Và cũng chưa c khái niệm nào được coi là duy nhất đúng, bởi lẽ các tác giả đều c quan điểm riêng của mình [6]5 Sau đây là một vài khái niệm mà chúng ta thường gặp:

- Khái niệm của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (America Marketing

Associate-AMA)

+ Năm 1960: “Marketing là toàn bộ hoạt động kinh doanh nh m hư ng các

lu ng hàng hóa và d ch v mà người cung ứng đưa ra v ph a người ti u d ng và người sử d ng”

Khái niệm này chịu ảnh hưởng của tư tưởng Marketing truyền thống, nhấn mạnh khâu phân phối, lưu thông hàng h a Tức là nỗ lực nh m bán cái đã sản xuất

ra, chưa thể hiện được tư tưởng làm sau c thể sản xuất ra một sản phẩm c thể bán được

+ Năm 1985: “Marketing là một quá trình hoạch đ nh và quản lý thực hiện

việc đ nh giá, chi u th và phân phối các ý tưởng, hàng hoá, d ch v nh m m c đ ch tạo ra các giao d ch để thoả mãn những m c ti u của cá nhân, tổ chức và xã hội”

Nhìn chung đây là một khái niệm khá hoàn hảo với các ưu điểm: Nêu rõ sản phẩm được trao đổi không giới han là hàng h a hữu hình mà còn cả tưởng và dịch vụ; trình bày rõ Marketing không chỉ áp dụng cho các hoạt động kinh doanh nh m mục đích lợi nhuận; xác định rõ chức năng của Marketing không chỉ là bán hàng hay phân phối Khái niệm này tiếp cận theo quan điểm chức năng Marketing, khi

n i đến Marketing là n i đến 4P, đây cũng là cách tiếp cận của một số giáo trình về Marketing tại Việt Nam vì n mang ưu điểm là đơn giản và hướng dẫn thực hiện

Trang 17

cao Cách tiếp cận lại phù hợp với quy trình quản trị Marketing mà Philip Korler đưa ra (Xem thêm chương 1 mục 5 Quy trình Marketing)

- Khái niệm của Viện Marketing Anh quốc-UK Chartered Institute of

Marketing: “Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản

xuất kinh doanh từ việc phát hiện ra nhu cầu thực sự của người ti u d ng v một mặt hàng c thể đến việc sản xuất và đưa hàng hóa đó đến người ti u d ng cuối

c ng nh m bảo đảm cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến.”

Khái niệm này đề cập tương đối toàn diện về tìm nhu cầu, phát hiện và đánh giá lượng cầu, xác định quy mô sản xuất rồi phân phối, bán hàng một các hiệu quả Viện Viện Marketing Anh quốc đả khái quát Marketing lên thành chiến lược từ nghiên cứu thị trường đến khi thu lợi nhuận như dự kiến

- Khái niệm của Phi ip Kot er: “Marketing là tiến trình qua đó cá nhân và

tổ chức có thể đạt được nhu cầu và ư c muốn thông qua việc sáng tạo và trao đổi sản phẩm và giá tr giữa các b n.”

Khái niệm này được trình bày dưới dạng triết l , phương châm của con người ông xác định rõ tưởng cội nguồn của Marketing là nhu cầu và ước muốn và nội dung cơ bản của Marketing là sự trao đổi giá trị Vì vậy, Marketing cần cho tất

cả mọi người

Qua các khái niệm trên, c thể rút ra tư tưởng chính của Marketing như sau:

- Khâu tiêu thụ được coi trọng nghĩa là phải bán được hàng

- Doanh nghiệp chỉ bán cái thị trường cần chứ không bán cái mình c

- Marketing là hoạt động hướng tới thỏa mãn nhu cầu khách hàng ngày một tốt hơn Muốn biết thị trường và người tiêu dùng cần gì thì nhà sản xuất phải nghiên cứu thị trường cẩn thận và c phản ứng linh hoạt

- Marketing không phải là một hiện tượng mà là một quá trình xuất phát từ khâu nghiên cứu thị trường, tìm kiếm nhu cầu đến khi tìm ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầu đ và sau đ quá trình này được lặp lại

- Marketing gắn liền với tổ chức và quản l , đòi hỏi đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh

1.1.2 Vai trò của Marketing

Trang 18

C rất nhiều người nghĩ r ng vai trò của Marketing chỉ giới hạn trong lĩnh vực truyền trông và quảng cáo Nhưng vai trò chính của Marketing chính là phát hiện những xu hướng mới, những nhu cầu của khách hàng chưa được đáp ứng, từ

đ chuyển đổi thành những sản phẩm và dịch vụ mang lại lợi nhuận Đây chính là một lối tư duy mới về vai trò của Marketing Marketing ngày càng đ ng vai trò quan trọng, thể hiện qua các tác động tích cực trong các mặt như sau:

- Marketing là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng giúp cả hai tìm đến nhau Hướng dẫn doanh nghiệp nghệ thuật phát hiện nhu cầu và nghệ thuật làm hài

lòng khách hàng Marketing đã tạo ra sự kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường trong tất cả các giai đoạn của quá trình tái sản xuất Cụ thể Marketing giúp doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu phong phú, phức tạp

và liên tục thay đổi của khách hàng từ đ cung cấp cho doanh nghiệp những công

cụ, biện pháp để phục vụ và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất

- Marketing còn là công c để các nhà kinh doanh hoạch đ nh chiến lược kinh doanh, tìm ra phương hư ng, con đường hoạt động trong tương lai Từ đ

giúp doanh nghiệp thích ứng với những biến động thường xuyên trên thị trường, tăng cường khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Chính việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất sẽ giúp doanh nghiệp c thể tồn tại lâu dài và vững chắc trên thị trường

- Marketing còn được coi là chức năng quản tr quan trọng của doanh nghiệp Ngày nay, Marketing được ví von là “trái tim” cho mọi hoạt động trong

doanh nghiệp Marketing là một quá trình đa chức năng Mọi quyết định Marketing đều ảnh hưởng đến hoạt động của các chức năng, bộ phận khác trong tổ chức Cụ thể, các quyết định về: sản xuất, tài chính, nhân sự đều phụ thuộc vào các quyết định Marketing Để rút ra kết luận này, ta cùng tìm hiểu lịch sử các quan điểm về vai trò Marketing đối với doanh nghiệp:

+ Từ những năm 1970 cho đến nay, kinh tế thị trường phát triển mạnh, khách hàng vẫn là yếu tố trung tâm song Marketing lúc này trở thành yếu tố trung tâm tiếp theo nh m liên kết và chi phối các hoạt động sản xuất, tài chính và nhân sự hình thành nên một chiến lược Marketing của doanh nghiệp

Trang 19

Như vậy, thông qua quá trình phát triển sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế thị trường, vai trò Marketing ngày càng được thừa nhận và khẳng định Đã c 5 quan điểm khác nhau về vai trò của Marketing tiến triển theo nhận thức của các doanh nghiệp đối với Marketing

1.2.3 Ý nghĩa của Marketing

Hoạt động Marketing không chỉ c lợi cho các doanh nghiệp mà còn mang lại lợi ích cho người tiêu dùng và xã hội Từ khi hình thành và phát triển, Marketing ngày càng đ ng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội thể hiện ở các nội dung sau:

- Marketing góp phần giải quyết các mâu thuẫn trong quá trình sản xuất và tái sản xuất Đ là mâu thuẫn giữa người sản xuất và người tiêu dùng, người bán và

người mua, giữa cung-cầu, giữa giá cả và giá trị hàng h a

- Marketing giúp cung cấp những lợi ch v mặt kinh tế thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Đ là: lợi ích về hình thức sản phẩm, về địa điểm, về thời gian, về sở hữu và về thông tin Phần lớn các tính hữu ích này được sáng tạo bởi các hoạt động

Marketing Cụ thể:

+ Marketing giúp khâu sản xuất tạo ra được tính hữu ích về hình thức sản phẩm b ng việc truyền đạt những nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm với hình thức, đặc tính của n tới những người lập kế hoạch sản xuất

+ Khi sản phẩm c mặt đúng nơi và c người muốn mua n thì sản phẩm đ

c tính hữu ích về địa điểm

+ Việc dự trữ sản phẩm để c sẵn ngay khi người tiêu dùng cần sẽ tạo ra tính hữu ích về mặt thời gian cho khách hàng

+ Lợi ích về mặt sở hữu kết thúc khi hành vi mua bán, khi đ người mua c toàn quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm

+ Những người làm thị trường còn tạo ra tính hữu ích về thông tin b ng cách cung cấp những thông điệp như quảng cáo Người mua không thể mua sản phẩm nếu họ không biết sản phẩm được bán ở đâu, khi nào và với giá bao nhiêu?

- Marketing giúp cho nhà sản xuất và người ti u d ng tiết kiệm những chi

ph không cần thiết trong quá trình sản xuất và ti u th hàng hóa

Trang 20

- Marketing góp phần k ch th ch phát triển sản xuất và ti u d ng Từ đó làm

cho chất lượng cuộc sống được nâng cao hơn

1.2 Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của Marketing

1.2.1 Mục tiêu của các công tác Marketing

- Mục tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận là mục đích của hoạt động sản xuất kinh

doanh và là mục tiêu quan trọng nhất trong các mục tiêu của chiến lược Marketing

Lợi nhuận là điều kiện vật chất để tái sản xuất mở rộng, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao mức sống cho người lao động Lợi nhuận là động lực mạnh mẽ nhất chi phối mọi hoạt động của các doanh nghiệp, chi phối các mục tiêu khác của Marketing

- Mục tiêu tăng cường thế lực trong kinh doanh: Thế lực trong kinh doanh

thể hiện ở hệ thống các chỉ tiêu: mức độ tăng trưởng của số lượng hàng h a và doanh số bán ra trên thị trường, tốc độ tăng thị phần, tỷ suất lợi nhuận, tăng mức độ tích luỹ, quy mô kinh doanh, khả năng liên doanh, liên kết với bên ngoài, uy tín của doanh nghiệp trên thương trường…

- Mục tiêu an toàn trong kinh doanh: An toàn luôn là mối quan tâm hàng

đầu của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh an toàn là điều kiện để doanh nghiệp kinh doanh phát triển ổn định và bền vững Mọi rủi ro kh dự kiến trước sẽ gây nên những tổn thất to lớn trong kinh doanh cả trước mắt và lâu dài Thị trường an toàn

là thị trường c sự ổn định về an ninh chính trị, luật kinh doanh thông thoáng, quy

mô thị trường lớn, giá cả thị trường ổn định và là thị trường mà doanh nghiệp c tiềm năng và thế mạnh so với những doanh nghiệp khác

Tuy nhiên, trong kinh doanh không phải lúc nào cũng vì mục tiêu an toàn mà

bỏ qua những cơ hội kinh doanh c thể đem lại lợi nhuận cao Kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải phân tích thông tin thị trường, phải mạo hiểm, chấp nhận rủi

ro để nắm bắt cơ hội kinh doanh và c phương án đề phòng, ngăn ngừa và khắc phục rủi ro

Ba mục tiêu của Marketing đối với doanh nghiệp c mối quan hệ mật thiết với nhau, lợi nhuận luôn là mục tiêu quan trọng hàng đầu, là điều kiện vật chất cơ bản cần thiết để thực hiện hai mục tiêu còn lại Ngược lại, vị thế và uy tín của doanh

Trang 21

nghiệp trên thị trường càng cao, môi trường kinh doanh an toàn sẽ làm tăng sản lượng tiêu thụ, tăng doanh số bán, tăng thị phần và tăng lợi nhuận Trong trường hợp để chiếm lĩnh thị trường c thể doanh nghiệp bán với giá thấp và bị lỗ cũng chính là nh m tạo điều kiện đưa doanh nghiệp đến với những cơ hội thu được lợi nhuận lớn hơn

Tóm lại: Khi nghiên cứu ba mục tiêu của chiến lược Marketing ta phải đặt

chúng trong mối quan hệ tương tác, trong điều kiện cụ thể của doanh nghiệp: đặc điểm sản phẩm, tình hình thị trường, không gian và thời gian… thì mới c thể phân tích một cách sâu sắc và đúng đắn

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Marketing

Chức năng Marketing được xác định tùy thuộc vào đặc điểm về sản xuất kinh doanh và sản phẩm của doanh nghiệp Nhưng nhìn chung c bốn chức năng chủ yếu:

- Chức năng thích ứng: Là chức năng làm sản phẩm thích ứng với nhu cầu

của khách hàng, của thị trường Tính thích ứng của sản phẩm không chỉ về đặc tính

sử dụng mà còn thích ứng về kiểu dáng, bao bì, mẫu mã, màu sắc…

Để thực hiện chức năng này, bộ phận Marketing phải phân tích môi trường

và nghiên cứu thị trường nh m dự báo và thích ứng với các yếu tố môi trường c ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, tập hợp thông tin để quyết định các vấn đề Marketing đảm trách Từ đ chỉ ra cho bộ phận sản xuất, bộ phận kỹ thuật cần:

- Sản xuất cái gì?

- Sản xuất như thế nào?

- Sản xuất với khối lượng bao nhiêu?

- Bao giờ thì đưa vào thị trường?

- Quy cách, kiểu dáng, bao bì, màu sắc như thế nào để đảm bảo đáp ứng đòi hỏi của thị trường?

- Cần loại bỏ những sản phẩm nào yếu kém, không còn phù hợp?

Trang 22

Với chức năng này, Marketing vừa nghiên cứu, thăm dò nhu cầu thị trường

để vừa thỏa mãn tối đa nhu cầu đồng thời tạo ra nhu cầu mới, làm thay đổi cơ cấu nhu cầu giúp cho doanh nghiệp thu được lợi nhuận ngày càng nhiều hơn

- Chức năng phân phối: Là chức năng tổ chức quá trình vận động hàng h a

sau khi sản xuất xong đến khi giao cho người tiêu dùng Chức năng phân phối bao gồm các hoạt động sau: Tìm hiểu khách hàng, lựa chọn những khách hàng c khả năng tiêu thụ lớn nhất Giới thiệu sản phẩm và tìm kiếm cơ hội để k kết hợp đồng tiêu thụ Tổ chức vận chuyển hàng h a, bảo quản, dự trữ, phân loại, đ ng g i Thực hiện các dịch vụ hỗ trợ cho người tiêu dùng như vận chuyển hàng đến nhà, tư vấn tiêu dùng và sử dụng Giải quyết trở ngại, ách tắc làm cho quá trình lưu thông được thông suốt

- Chức năng tiêu thụ: Là chức năng rất quan trọng của Marketing N giúp

doanh nghiệp đẩy nhanh vòng quay của vốn, hạn chế rủi ro Chức năng tiêu thụ được thực hiện thông qua hoạt động kiểm soát giá cả, các phương pháp nghiệp vụ

và nghệ thuật bán hàng

- Chức năng yểm trợ: Là chức năng kích thích, tác động và thúc đẩy tiêu

thụ Chức năng yểm trợ bao gồm các hoạt động tổ chức, thực hiện, kiểm soát và đánh giá các chiến lược truyền thông tích hợp, chương trình kích thích tiêu thụ đảm bảo chất lượng toàn diện

1.3 Nội dung chủ yếu trong công tác quản trị Marketing

1.3.1 Các công tác nghiên cứu và khảo sát trong Marketing

Quy trình nghiên cứu Marketing

Theo PGS TS Nguyễn Đình Thọ và TS Nguyễn Thị Mai Trang, quy trình nghiên cứu Marketing gồm những bước được mô tả trong hình 2.2 như sau:

Trang 23

Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiên cứu Marketing

1.3.2 Phát triển Marketing mục tiêu và phân khúc thị trường

Kỹ thuật phân tích ma trận SWOT trong Marketing

SWOT là một công cụ quan trọng được các nhà quản trị sử dụng trong phân tích và hoạch định các chiến lược cho doanh nghiệp SWOT biểu hiện bốn nh m vấn đề cốt lõi cho công tác quản trị n i chung và cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh n i

riêng Bốn nh m vấn đề cốt lõi là: điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses),

cơ hội (Opportunities) và nguy cơ (Threats) SWOT được phát hiện và nhận dạng

qua động tác phân tích, khảo sát môi trường vĩ mô và môi trường vi mô bên ngoài (cơ hội, nguy cơ) và môi trường vi mô bên trong (điểm mạnh, điểm yếu) Trong đ :

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Vấn đề, cơ hội Marketing

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Thông tin, dữ liệu cần thiết Các phương pháp nghiên cứu sử dụng

Một lần, lặp lại Thị trường nghiên cứu Phương pháp phỏng vấn Công cụ phỏng vấn Quy cách kiểm tra chất lượng

Thiết kế mẫu Phương pháp phân tích dữ liệu Kết cấu báo cáo kết quả Thời gian tiến hành và kết thúc

Chi phí Người quản l và thực hiện

THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU

Thu thập Kiểm tra + Nhập, làm sạch, t m tắt + Phân tích, diễn giải Viết báo cáo và trình bày kết quả

Trang 24

CÁC CHIẾN LƯỢC WT

Tối thiểu h a những điểm yếu và tránh khỏi các nguy cơ

Tóm lại: Kỹ thuật phân tích ma trận SWOT được dùng như là kỹ thuật phân

tích cơ bản trong nghiên cứu môi trường marketing của doanh nghiệp Để sử dụng tốt kỹ thuật phân tích này cần nắm vững các bước cơ bản của quá trình phân tích

1.3.3 Nghiên cứu ựa chọn các phương thức triển khai

Các phương thức triển khai xung quanh 4 chiến lược sau:

CHIẾN LƯƠC SẢN PHẨM

Các phương thức liên quan đến bao bì, chất lượng, quy cách… của sản phẩm

CHIẾN LƯỢC GIÁ

Các phương thức liên quan đến tăng/giảm giá bán, khuyến mãi, chiết khấu…

CHIẾN LƯỢC KÊNH PHÂN PHỐI

Các phương thức liên quan đến nơi phân phối (đại l , nhà sách, siêu thị, cửa

hàng…)

CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ

Các phương thức liên quan đến truyền thông, quảng bá, mở rộng thương hiệu…

1.3.4 Triển khai các phương thức Marketing thông qua kênh phân phối

Hệ thống kênh phân phối truyền thống (Conventional Marketing channel)

Trước đây, theo mô hình truyền thống các kênh phân phối là tập hợp ngẫu nhiên, các thành viên độc lập về chủ quyền và quản l , đồng thời mỗi thành viên ít quan tâm tới hoạt động của cả kênh

Đặc điểm của hệ thống kênh phân phối truyền thống:

Trang 25

- Kênh phân phối truyền thống thường là tập hợp ngẫu nhiên của các tổ chức,

cá nhân độc lập với nhau Các thành viên trong hệ thống kênh c tính độc lập tương đối với nhau với mục đích quyền lợi riêng trước mắt Do đ , không c sự phối hợp thống nhất giữa các thành viên trong kênh, c thể gây tổn hại cho cả hệ thống

- Không một thành viên nào c thể kiểm soát hành vi của các thành viên còn lại Không c ràng buộc nào về vai trò và trách nhiệm trong việc xử l các tranh chấp Điều này tất yếu dẫn đến những mâu thuẫn về quyền lợi giữa các thành viên trong kênh

C thể n i hệ thống phân phối truyền thống không c "chủ" không thành viên nào trong kênh kiểm soát được hoạt động của toàn bộ kênh Đây là một nhược điểm lớn của hệ thống kênh phân phối truyền thống

(1) Mô hình k nh phân phối truy n thống trong th trường B2C

Kênh phân phối sản phẩm tiêu dùng thường phức tạp và phong phú Tùy theo loại sản phẩm, thị trường, doanh nghiệp mà số lượng kênh và cấu trúc kênh cũng khác nhau Tuy nhiên, những cấu trúc khác nhau đều dựa trên nhữnh kênh cơ bản như sau:

Cấu trúc kênh phân phối truyền thống sản phẩm tiêu dùng

Trong những kênh phân phối cơ bản trên thị trường B2C theo hình 7.2 trên

thì:

 Kênh không c trung gian gọi là kênh trực tiếp

 Kênh c trung gian gọi là kênh gián tiếp

Trang 26

 Kênh trực tiếp, hay kênh c một trung gian được gọi là kênh ngắn, kênh c hai trung gian trở lên được gọi là kênh dài

 Kênh 0 cấp (kênh trực tiếp):

- Kênh trực tiếp khơng c trung gian, nhà sản xuất bán hàng thẳng cho người tiêu dùng Thường được các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng

- Ưu điểm: Rút ngắn thời gian lưu thơng hàng h a và tiết kiệm chi phí, dễ dàng kiểm sốt các hoạt động phân phối

- Khuyết điểm: Phạm vi bị hạn chế, cần rất nhiều nhân viên bán hàng

- Điều kiện áp dụng: Số lượng mua phải đủ lớn và qui cách chủng loại hàng

h a khơng phức tạp lắm Thích hợp với sản phẩm dễ hư hỏng, giá trị lớn, cồng kềnh, kỹ thuật phức tạp; khách hàng tập trung ở một khu vực địa l và một số điều kiện khác Ví dụ: Đồ gỗ gia dụng, máy phát điện, cây kiểng, dịch vụ cắt t c, ăn uống,

- C các cách bán hàng trực tiếp: Bán lẻ trực tiếp đến từng nhà house retailing), bán tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp, bán hàng qua mạng và bán theo thư hoặc điện thoại đặt hàng

(House-to-Các cách thức của kênh phân phối trực tiếp trên thị trường B2C

Ngày nay chúng ta cịn thấy một kênh phân phối trực tiếp hiện đại nữa là Multi Level Marketing (MLM) hay cịn gọi là kinh doanh đa cấp hay bán hàng đa cấp Thực chất đây là một dạng kênh phân phối trực tiếp 0 cấp, đi thẳng từ doanh nghiệp qua mạng lưới tư vấn viên đại diện tới người tiêu dùng Tuy nhiên, nếu khơng khéo quản lý thì sẽ nảy sinh nhiều vấn đề, bị kẻ xấu làm biến tướng trở thành lừa gạt người tiêu dùng và gây phản cảm

Bán hàng

trực tiếp

Bán hàng qua mạng

Bán hàng qua thư

Bán hàng qua điện thoạïi

Cửa hàng công ty

Người tiêu dùng Nhà sản xuất

Người tiêu dùng

NTD

Nhà sản xuất

Nhà SX

Trang 28

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

- Marketing là bộ môn khoa học mới mẻ Bản thân khái niệm Marketing cũng đã, đang và sẽ liên tục thay đổi và phát triển nhưng quan điểm cốt lõi trong tất cả các khái niệm Marketing vẫn là sự thỏa mãn của khách hàng

- Phạm vi của Marketing trong môi trường kinh doanh hiện đại vượt ra khỏi giới hạn của một chức năng quản trị, cần phải tích hợp marketing vào chiến lược với quan điểm Marketing chiến lược C thể tiếp cận Marketing dưới 2 mức độ:

(1) Marketing là một triết l , một phương châm hành động của các nhà kinh doanh Theo quan điểm này, Marketing cần cho tất cả mọi người

(2) Marketing là một khoa học quản trị, một hệ thống giải pháp hướng tới khách hàng Theo quan điểm này, Marketing là một hoạt động chức năng, là một nghề chuyên môn của các nhà quản trị Marketing

- Marketing là quá trình gồm tất cả hoạt động cần thiết để nghiên cứu, hoạch định, triển khai thực hiện, kiểm soát và đánh giá những nỗ lực như sản xuất, định giá, chiêu thị, phân phối các hàng hoá, dịch vụ nh m mục đích tạo ra các giao dịch

để thỏa mãn mục tiêu của khách hàng, của doanh nghiệp và của xã hội

- Trong thị trường cạnh tranh, sự thành công hay thất bại của hoạt động Marketing sẽ quyết định sự thành bại của doanh nghiệp

Vai trò của Marketing đã được nhìn nhận từ rất lâu, phát triển qua thời gian và ngày nay đã trở thành mội trong những lĩnh vực cốt lõi của nền kinh tế C rất nhiều quan điểm về một định nghĩa chính xác, nhưng tựu chung lại, tất cả đều nêu lên vai trò quan trọng của Marketing trong mọi “g c cạnh” của doanh nghiệp

Thương trường dành riêng cho các mặt trận Marketing cũng vì thế mà khốc liệt hơn mỗi ngày Nhiều doanh nghiệp tham gia và đầu tư vào Marketing với thái độ rất nghiêm túc, đẩy người làm Marketing trở thành những nhân tố quan trọng và c tầm ảnh hưởng lớn trong mọi công ty lớn, nhỏ Không chỉ các doanh nghiệp c lợi, xã hội cũng nhận ra những hữu ích mà Marketing mang lại Kinh tế càng phát triển, xã hội lại càng khẳng định vị trí “trọng tâm” đối với người làm Marketing

Trang 29

phẩm tốt nhất cho trẻ ở nhiều độ tuổi khác nhau

Phương châm của For Kids là HỌC MÀ CHƠI – CHƠI MÀ HỌC Sản phẩm

trò chơi, sân chơi vận động của For Kids luôn hướng đến và đảm bảo mục tiêu rèn luyện sự năng động, kỹ năng giải quyết vấn đề, lập luận khoa học logic, khả năng làm việc nh m…

Trang 30

Mong muốn của công ty là đồng hành cùng với gia đình và nhà trường, tạo sân chơi lành mạnh, thông qua những trò chơi truyền tải thông điệp giáo dục đến thế

hệ trẻ

Hoạt động được gần 3 năm, tên tuổi của công ty For Kids tại thị trường đồ chơi trẻ em tuy vẫn chưa được thừa nhận một cách rộng rãi, nhưng với những kết quả

c được, For Kids vẫn đang trên đà phát triển tốt Ngoài ra, những thách thức

“từ bao đời” của ngành giáo dục n i chung và các ngành gắn liến với giáo dục

n i riêng, vẫn luôn là vật cản to lớn để For Kids c thể phát triển nhanh hơn

 Các sự kiện của công ty là cầu nối yêu thương cho các gia đình và

mang lại môi trường giải trí lành mạnh cho cả cha mẹ lẫn con cái

 Tạo dựng môi trường bỗ trợ giáo dục, phát triền nhân cách và khám

phá tiềm năng của trẻ em nh m phát triển một xã hội lành mạnh,

“đúng người, đúng việc”

Hình 1.1 Trang web của công ty: www.forkids.vn

b Lĩnh vực hoạt động

 Sản xuất và cung cấp sản phẩm đồ chơi Việt Nam

 Sản xuất, phân phối sản phẩm boardgame được đăng k bản quyền

Trang 31

 Tổ chức sự kiện, hội thảo, huấn luyện cho cha mẹ, gia đình…

 Dịch vụ Sinh Trắc học dấu vân tay

 Dịch vụ vệ sinh trường học

 Đối tác phân phối các sản phẩm giải trí và hỗ trợ giáo dục khác

3 Cơ cấu tổ chức

4 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

 Phòng Hành chánh: chức năng vận hành và kiểm soát tài chính

 Giải quyết các vấn đề về hồ sơ pháp l của doanh nghiệp

 Lưu trữ văn bản, thông tin quan trọng

 Kế toán nghiệp vụ

 Quản trị nhân sự

 Phòng Kinh doanh: chức năng bán hàng, trực tiếp mang về lợi nhuận

 Tìm kiếm khách hàng nh m mang lại doanh số

 Quản l các kênh bán hàng và đối tác

 Duy trì mối quan hệ với khách hàng

 Phòng Sản xuất: chức năng sản xuất, in ấn và giao nhận hành hóa

 Sản xuất sản phẩm theo chiến lược của công ty

 In ấn các tài liệu theo yêu cầu

 Giao nhận hàng h a theo đơn hàng

 Phòng Marketing: chức năng quảng bá thương hiệu, thúc đẩy doanh số

Trang 32

 Thực hiện công tác Marketing, quản trị digital marketing

 Thiết kế banner, poster…

 Sáng tạo nội dung sản phẩm

 Nghiên cứu, cập nhật thông tin thị trường

2,224,000

3,600,540

994,000

99,400

1,376,540

137,654

Chi phí

4,580,000

2,158,500

2,105,000

(2,421,500)

(242,150)

(53,500)

(5,350)

Lợi

nhuận

(3,350,000)

65,500

1,495,540

(3,284,500)

341,550

1,430,040

143,004

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh công ty For Kids (2013 – 2015)

Nhận xét:

 Tổng lợi nhuận của 3 năm hoạt động đang con số âm, chứng tỏ r ng

BLĐ For Kids vẫn chưa thu hồi được vốn đầu tư Tuy nhiên, những dấu

hiệu khả quan mở đầu giai đoạn làm ăn c lãi đã xuất hiện trong năm

2016 Doanh thu của công ty ngày càng tăng với tỉ lệ rất cao (99.4% và

137,6%), đang minh chứng cho tốc độ tăng trưởng tốt của công ty Bên

cạnh đ , chi phí của công ty lại có chiều hướng giảm, tuy chưa thể nói

đây là dấu hiệu hoàn toàn tích cực, nhưng có thể tin tưởng vào sự ổn định

của doanh nghiệp trong tương lai

 Tổng quát số liệu có thể mang đến hình ảnh tích cực cho công ty, tuy

nhiên, vì đặc thù ngành nghề đòi hỏi có sự tái đầu tư liên tục nên những

kh khăn phía trước vẫn còn nhiều chông gai Năm 2013 đánh dấu đợt

đầu tư mạnh nhất của công ty với hơn 3 tỉ đồng, 2 năm sau công ty chỉ

tập trung kinh doanh, nhưng chi phí đã hơn 2 tỉ Vậy, đứng trước đợt tái

Trang 33

đầu tư sản xuất vào năm 2016, c thể là thách thức rất lớn cho doanh

nghiệp

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ MARKETING TẠI CÔNG

TY FOR KIDS

2.2.1 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ MARKETING TẠI CÔNG TY

For Kids sử dụng 2 hình thức chính cho chiến dịch Marketing của mình:

Trade Marketing:

 For Kids thường xuyên tổ chức hình thức bán hàng trực tiếp tại trường học và các nhà sách trong hệ thống phân phối Những chuyến đi

“đánh trận” này thường mang về doanh số không bù đắp được chi phí,

vì mục tiêu chính là Trade Marketing, nên họ vẫn duy trì hoạt động này

 Việc thương lượng với các trường học để có một ngày thực hiện việc bán hàng vào giờ về là rất kh khăn, thế nên hình thức này không mang lại lợi nhuận trực tiếp vì tính chất của nó tạo bất ngờ cho khách hàng Cha mẹ đến trường đ n con thường không c định mua hàng trước và không mang theo nhiều tiền Họ có ấn tượng với sản phẩm, nhưng hôm sau quay lại thì đã không còn For Kids ở đ Tuy nhiên, việc xuất hiện đều đặn tại các trường học và những thông tin truyền tải trực tiếp của hình thức này lại đạt được hiệu quả về Marketing Để

đo lường chính xác con số còn là một trở ngại, vì nhà phân phối của

Trang 34

 Những địa điểm khác cũng thuộc chiến lược trade marketing của For Kids là các nhà sách For Kids sẽ tổ chức những gian hàng chơi thử sản phẩm ngay tại khu vực bán đồ chơi ở các nhà sách như FAHASA Nguyễn Văn Cừ…Ưu điểm của hoạt động này là dễ thu hút được khách hàng, nhất là đối tượng trẻ em, hiệu quả mang lại cũng rất cao khi trực tiếp ảnh hưởng đến quyết định mua hàng Tuy nhiên, vì lượng khách ra vào các nhà sách thường biến động và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan khác như thời tiết, dịp lễ, các chương trình giải trí lớn trong thành phố…nên rủi ro cho hình thức này là khá cao Bên cạnh đ , chi phí thực hiện hoạt động này ở mức thấp, vì các nhà sách rất ủng hộ các đơn vị thực hiện việc này như một phần trong sự hợp tác win – win, nên chi phí cho mặt b ng hầu như b ng không For Kids chỉ cần giải quyết linh động vấn đề nhân sự, là trade marketing

có thể có kết quả tích cực

Digital Marketing:

 Hình thức này là một chiến lược của công ty, tuy nhiên, vì không có

sự đầu tư nghiêm túc, digital marketing đang là khuyết điểm lớn nhất tồn tại ở For Kids Fanpage cập nhật nghèo nàn, thiếu hấp dẫn, mặc

dù vẫn cho boost quảng cáo Các công cụ của Google như SEO, SEM,

hay GDN hầu như không được thực hiện

 Lịch post bài của For Kids trên fanpage là 1 bài/ tuần, với tần suất

này, hiệu quả về việc mở rộng thương hiệu của For Kids tại kênh

Trang 35

Marketing này không cao Mặc dù đã c boost quảng cáo bài đăng, nhưng thông tin đưa lên page vẫn còn ngẫu hứng và không có key word nh m thu hút lượt xem, nên chi phí đầu tư cho chiến lươc này

vẫn đang là sự lãng phí của For Kids

 Quan trọng hơn, để tìm kiếm thương hiệu For Kids theo kênh tìm

kiếm phổ biến hiện nay của hệ thống Google, hoàn toàn là sự “mất tích” Những từ kh a liên quan đến doanh nghiệp như “đồ chơi”,

“boardgame”, “sự kiện giải trí – giáo dục”…đều không cho kết quả về trang web của công ty Đây là trở ngại rất lớn của For Kids trong việc phát triển và tăng sức cạnh tranh Họ đã c kinh nghiệm và thành quả nhất định về những kênh bán hàng và marketing truyền thống, tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập thế giới hiện nay, For Kids không thể đứng im trên mặt trận online

 Vấn đề của For Kids chỉ có thể giải quyết b ng việc cải thiện đội ngũ Marketing trẻ trung, am hiểu digital và giàu sức sáng tạo BLĐ của For Kids đã quen với lối mòn về phát triển thương hiệu, nên những thay đổi chóng mặt của kênh digital đã khiến họ bị…ngộp

2.2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU VÀ KHẢO SÁT

MARKETING TẠI CÔNG TY

Với 2 mặt trận Trade và Digital, đòi hỏi For Kids phải có hệ thống nghiên cứu, khảo sát thị trường thật tốt Ngoài việc cập nhật thông tin liên tục, hệ thống còn mang lại rất nhiều hữu ích cho công tác đánh giá và quyết định sản xuất sản phẩm mới Tuy nhiên, hệ thống này đang c cơ chế vận hành còn nhiều hạn chế, chưa mang lại kết quả đúng với vai trò và kỳ vọng của nó

Nghiên cứu thị trường trong nước

 For Kids thu thập thông tin về nhu cầu, thị hiếu, sức mua, mùa cao điểm bán

hàng…thông qua việc cập nhật tin tức về đồ chơi và dịch vụ giải trí giáo dục

trên các trang tin tức đại chúng như Tuổi Trẻ, Thanh Niên, Phụ Nữ…

Sử d ng kinh nghiệm của BLĐ, với thâm niên trong nghề hơn 10 năm Anh

Trang 36

EDUGAMES Những năm qua, thành công của EDUGAMES trên thị trường tuy chưa phải là đột phá, nhưng vẫn có tiếng vang nhất định (một số SP nổi

tiếng như Hạt màu, Ghép tranh…), đã giúp anh Linh và những cộng sự của

mình tự tin thành lập công ty TNHH For Kids Định hướng của

EDUGAMES và For Kids có nhiều điểm tương đồng, nhưng mục tiêu chiến lược lại là 2 câu chuyện hoàn toàn khác Chính sự chinh chiến nhiều năm

trong nghề, đã giúp cho BLĐ của For Kids c được mối quan hệ tốt với Bộ

GD và ĐT, qua đ cập nhật gần như tức thì những chuyển biến trong các

chính sách của nhà nước cho Ngành GD N i cách khác, BLĐ For Kids

tượng tự như một tờ báo uy tín nhất mà công ty có thể cập nhật thông tin

Sử d ng những phương pháp nghi n cứu cơ bản, bộ phận Marketing của

công ty vẫn thường xuyên tổ chức những câu hỏi khảo sát đến các trường

học, nh m c được nhiều thông tin tốt từ các bậc Phụ huynh Bên cạnh đ ,

họ vẫn có kế hoạch ghé thăm những cơ sở kinh doanh của đối thủ để hoàn tất Bảng câu hỏi trắc nghiệm về đối thủ và thị trường Đây c thể coi là công tác quan trọng nhất trong công tác nghiên cứu thị trường trong nước, bộ phận

Marketing vẫn đang triển khai khá tốt công tác này Những vấn đề được đề

cập trong bản câu hỏi xoay quanh các chủ đề chính:

- Th hiếu/ mẫu mã được quan tâm

- Gía thành

- Cơ sở/ trung tâm/ cửa hàng được yêu thích

- Công tác Marketing của đối thủ

- Sản phẩm hiện hữu trên th trường

- Những câu hỏi li n quan đến Digital

Mục tiêu: Hình thành “bức tranh” tổng thể về hành vi của người tiêu dùng

đối với sản phẩm đồ chơi trẻ em, gồm những mục nhỏ sau:

 Xác định ra nhóm các yếu tố (đặc tính) của đồ chơi mà khách hàng

quan tâm nhất khi lựa chọn sản phẩm này cho con, em mình

 Xác định tần suất mua sản phẩm này của người tiêu dùng

 Xác định nơi chốn người tiêu dùng hay mua sản phẩm

 Xác định mức chi tiêu của họ cho sản phẩm

Trang 37

 Xác định thái độ của họ đối với sản phẩm nội địa

 Mong muốn của họ về sản phẩm nội địa

PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này được thực hiện tại các quận nội thành thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể các quận:

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này tập trung vào các hộ gia đình thuộc vào nh m B, C (thu

nhập từ 4.500.000 đồng đến 15.000.000 đồng/tháng)1, c trẻ em (con ruột hay con, cháu c liên quan đến gia đình) thuộc độ tuổi từ 18 tháng cho đến 13 tuổi

Đối tượng chính mà nghiên cứu khảo sát chính là các bà mẹ, người thân

thuộc của trẻ, đã từng mua sản phẩm đồ chơi trẻ em vào mục đích cho con em họ sử dụng Nghiên cứu không tập trung vào nh m khách hàng mua để biếu tặng

NỘI DUNG BÁO CÁO

Ngày đăng: 06/04/2022, 21:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH, BẢNG - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị marketing của công ty tnhh for kids​
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH, BẢNG (Trang 9)
▪ Hình ảnh - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị marketing của công ty tnhh for kids​
nh ảnh (Trang 9)
Hình 2.6 Hình 3.1  Hình 3.2 - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị marketing của công ty tnhh for kids​
Hình 2.6 Hình 3.1 Hình 3.2 (Trang 10)
2HS làm bài tại bảng, hđộng cá nhân . - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị marketing của công ty tnhh for kids​
2 HS làm bài tại bảng, hđộng cá nhân (Trang 19)
Bảng 1.1: Bảng ma trận SWOT Ma Trận SWOT - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị marketing của công ty tnhh for kids​
Bảng 1.1 Bảng ma trận SWOT Ma Trận SWOT (Trang 24)
(1) Mơ hình k nh phân phối tru yn thống trong th trường B2C - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị marketing của công ty tnhh for kids​
1 Mơ hình k nh phân phối tru yn thống trong th trường B2C (Trang 25)
2) Mơ hình k nh phân phối tru yn thống trong th trường B2B: - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị marketing của công ty tnhh for kids​
2 Mơ hình k nh phân phối tru yn thống trong th trường B2B: (Trang 27)
Hình 1.1 Trang web của cơng ty: www.forkids.vn - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị marketing của công ty tnhh for kids​
Hình 1.1 Trang web của cơng ty: www.forkids.vn (Trang 30)
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh cơng ty ForKids (2013 – 2015) - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị marketing của công ty tnhh for kids​
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh cơng ty ForKids (2013 – 2015) (Trang 32)
Theo bảng đánh giá trên thì rõ ràng hai phƣơng pháp này đem lại đƣợc kết quả khả thi hơn với chi phí cho nghiên cứu vừa phải - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị marketing của công ty tnhh for kids​
heo bảng đánh giá trên thì rõ ràng hai phƣơng pháp này đem lại đƣợc kết quả khả thi hơn với chi phí cho nghiên cứu vừa phải (Trang 41)
Hình 2.1 Data đồ chơi ngồi nƣớc - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị marketing của công ty tnhh for kids​
Hình 2.1 Data đồ chơi ngồi nƣớc (Trang 42)
THỰC TRANG CHIẾN LƢỢC TRUYỀN THƠNG CỦA CƠNG TY - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị marketing của công ty tnhh for kids​
THỰC TRANG CHIẾN LƢỢC TRUYỀN THƠNG CỦA CƠNG TY (Trang 56)
Hình 2.2 Hình 2.3 - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị marketing của công ty tnhh for kids​
Hình 2.2 Hình 2.3 (Trang 56)
Hình 2.6 - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị marketing của công ty tnhh for kids​
Hình 2.6 (Trang 58)
 Bảng giá bản lẻ mặt hàng đồ chơi gỗ - nguồn: Phịng Kế tốn – Cty For Kids tốn – Cty For Kids - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị marketing của công ty tnhh for kids​
Bảng gi á bản lẻ mặt hàng đồ chơi gỗ - nguồn: Phịng Kế tốn – Cty For Kids tốn – Cty For Kids (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w