1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh yên bái

105 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Đối Với Các Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Tại Tỉnh Yên Bái
Tác giả Hoàng Văn Luận
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Khánh Doanh
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuế TNDN là loại thuế trực thu và được coi là phần đóng góp thực sự của doanh nghiệp đối với Nhà nước nói chung và với tỉnh Yên Bái nói riêng nhưng trong toàn bộ quá trình kinh doanh, c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG VĂN LUẬN

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

TẠI TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG VĂN LUẬN

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

TẠI TỈNH YÊN BÁI

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Khánh Doanh

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi Số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ luận văn, luận án nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đều đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 12 tháng 2 năm 2018

Học viên thực hiện

Hoàng Văn Luận

Trang 4

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Khánh Doanh đã dành nhiều thời gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các Phòng ban, nhân viên tại các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Yên Bái đã cung cấp những thông tin cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã quan tâm giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong học tập, tiến hành nghiên cứu và hoàn thành đề tài này

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 12 tháng 2 năm 2018

Học viên thực hiện

Hoàng Văn Luận

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 3

5 Kết cấu luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp và doanh nghiệp ngoài quốc doanh 4

1.1.2 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 12

1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 28

1.2 Cơ sở thực tiễn 30

1.2.1 Một số kinh nghiệm quản lý thuế TNDN 30

1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Cục thuế Tỉnh Yên Bái 37

Trang 6

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 39

2.2 Phương pháp nghiên cứu 39

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 39

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 43

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 43

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI TỈNH YÊN BÁI 45

3.1 Tổng quan về Cục Thuế tỉnh Yên Bái và doanh nghiệp ngoài quốc doanh 45

3.2 Công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Yên Bái 49

3.2.1 Thực trạng công tác lập dự toán thu thuế thu nhập doanh nghiệp 49

3.2.2 Thực trạng công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế TNDN 52

3.2.3 Thực trạng công tác thu hồi và cưỡng nợ chế thuế TNDN đối với DN NQD 53

3.2.4 Thực trạng công tác quản lý hoàn thuế 56

3.2.5 Thực trạng công tác xóa nợ tiền thuế, tiền phạt TNDN đối với DN NQD 57

3.2.6 Thực trạng công tác quản lý thông tin DN NQD 57

3.2.7 Thực trạng công tác quyết toán thuế TNDN 58

3.2.8 Thực trạng công tác kiểm tra DN NQD 60

3.2.9 Tình hình xử lý vi phạm thuế TNDN 64

3.2.10 Thực trạng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế 66

3.2.11 Thực trạng công tác tuyên truyền, hỗ trợ đối tượng nộp thuế 68

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến Công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Yên Bái 70

Trang 7

3.4 Đánh giá chung về Công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh

nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Yên Bái 73

3.4.1 Kết quả đạt được 73

3.4.2 Hạn chế 74

Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI TỈNH YÊN BÁI 76

4.1 Căn cứ để xây dựng giải pháp 76

4.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh 76

4.1.2 Một số quan điểm có tính định hướng khi xây dựng giải pháp 77

4.1.3 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 78

4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Yên Bái 79

4.2.1 Hoàn thiện chính sách thuế 79

4.2.2 Nâng cao nguồn nhân lực và hoàn thiện bộ máy quản lý thuế 80

4.2.3 Tăng cường phối hợp với các sở ban ngành 81

4.2.4 Nâng cao ý thức của người nộp thuế 81

4.2.5 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT 82

4.2.6 Tin học hóa cơ chế quản lý 83

4.3 Một số kiến nghị 84

4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước, Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế 84

4.3.2 Kiến nghị với Tỉnh Yên Bái và Cục thuế thuế tỉnh Yên Bái 85

KẾT LUẬN 87

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỤC 90

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Thống kê tình hình cán bộ, công chức tại Cục thuế tỉnh

Yên Bái 47 Bảng 3.2: Dự toán thu thuế TNDN Ngoài quốc doanh từ năm 2014 - 2016 50 Bảng 3.3: Tình hình thu thuế TNDN từ doanh nghiệp NQD từ năm

2014 - 2016 51 Bảng 3.4: Thực trạng sử dụng các hình thức kê khai thuế của doanh

nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Yên Bái 52 Bảng 3.5: Tình hình nợ thuế TNDN của khối DN NQD 55 Bảng 3.6: Thực trạng giải quyết hoàn thuế tại Cục thuế tỉnh Yên Bái 56 Bảng 3.7: Bảng tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra tại trụ sở

doanh nghiệp 62 Bảng 3.8: Đánh giá của DN về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo

về thuế TNDN của Cục thuế Tỉnh Yên Bái 67 Bảng 3.9 Đánh giá của DN về chất lượng đội ngũ cán bộ tại Cục

thuế tỉnh Yên Bái 72

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Tình hình nộp thuế TNDN của các DN NQD 53

Biểu đồ 3.2: Tình hình nợ đọng thuế TNDN của doanh nghiệp NQD 54

Biểu đồ 3.3: Phản ánh DN về cơ hội tiếp nhận thông tin từ Cơ quan thuế 59

Biểu đồ 3.4: Tần suất kiểm tra thuế theo đánh giá của các doanh nghiệp 63

Biểu đồ 3.5: Hình thức kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp 64

Biểu đồ 3.6: Mức độ hài lòng của doanh nghiệp với kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế 65

Biểu đồ 3.7: Thực trạng về việc quyết định xử phạt hành chính đối với các DN 65

Biểu đồ 3.8: Mức độ hài lòng của DN NQD về kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế 67

Biểu đồ 3.9: Tình hình sử dụng các hình thức hỗ trợ của các doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Yên Bái 68

Biểu đồ 3.10: Tình hình tham gia chương trình tuyên truyền của doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Yên Bái 69

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thực hiện chính sách đổi mới, phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần của Đảng và Nhà nước, trong những năm gần đây, loại hình doanh nghiệp Ngoài quốc doanh phát triển một cách mạnh mẽ không những về số lượng mà còn

cả về quy mô kinh doanh Chính những doanh nghiệp này đã góp phần quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, hàng năm đóng góp một phần không nhỏ vào Ngân sách nhà nước Bên cạnh những đóng góp quan trọng của các doanh nghiệp NQD, không thể không nói đến những mặt còn hạn chế của nó Trong đó, tình trạng thất thu thuế là nổi cộm, đặc biệt là thất thu thuế TNDN - một chính sách thuế ra đời thay thế cho thuế lợi tức trước đây

Hiện nay, số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Yên Bái chiếm trên 80% tổng số doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh quản lý và tỷ trọng này đang có xu hướng gia tăng do tăng thêm các doanh nghiệp thành lập mới và

sự dịch chuyển của một số doanh nghiệp ở thành phố và một số địa bàn khác đến địa bàn tỉnh Yên Bái Số lượng doanh nghiệp gia tăng giúp cho nền kinh tế của tỉnh phát triển nhưng đi đôi với đó cũng là những thách thức về mặt quản lý thu thuế đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp

Hiện nay, đa phần các doanh nghiệp chưa có nhiều kiến thức về thuế và ý thức chấp hành luật pháp về thuế của các doanh nghiệp này còn hạn chế Động cơ thành lập doanh nghiệp có nhiều mục đích khác nhau và không mang tính phát triển bền vững Năng lực cạnh tranh yếu, thiếu chiến lược kinh doanh và kỹ năng kinh doanh hạn chế nên dễ bị giải thể, phá sản, tạm ngừng hoạt động, bỏ trốn…gây khó khăn cho công tác thu thuế Trong khi đó thủ tục tính, thu nộp thuế TNDN của ta còn phức tạp, chưa thống nhất về nhiều mặt như: phân loại đối tượng và diện nộp thuế, đối tượng ưu đãi, miễn giảm thuế, mức áp thuế, căn cứ xác định doanh thu, chi phí, Ngoài ra, các vấn đề khác như hóa đơn chứng từ, cách thức kê khai, thủ tục thu nộp vẫn là vấn đề cần phải tiếp tục cải tiến, sửa đổi theo hướng hiện đại, thuận tiện, phù hợp với các Luật thuế và các quy định về thủ tục hành chính hiện hành

Trang 12

Thuế TNDN là loại thuế trực thu và được coi là phần đóng góp thực sự của doanh nghiệp đối với Nhà nước nói chung và với tỉnh Yên Bái nói riêng nhưng trong toàn bộ quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thường có xu hướng tìm cách kê khai giảm lợi nhuận trước thuế để giảm số thuế TNDN phải nộp Nguyên nhân chính của hành vi này là trong quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp có nhiều khoản chi không chính thức đã phải chi nhưng không có hóa đơn chứng từ và không được trừ khi tính thuế TNDN Mặt khác,

do văn hóa doanh nghiệp và ý thức trách nhiệm xã hội của các doanh nhân chưa cao, mức xử phạt hành vi kê khai sai, kê khai thiếu thuế hay trốn thuế chưa đủ sức răn đe nên tình trạng trốn, nợ thuế diễn ra phổ biến.Đội ngũ kế toán thuế tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có nhiều hạn chế về chuyên môn, làm việc không ổn định lâu dài Tính tự nguyện tuân thủ luật thuế của các doanh nghiệp chưa cao, trang thiết bị làm việc đầu tư sơ sài…cũng là những khó khăn cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh và họ cần Nhà nước có giải pháp hỗ trợ để khắc phục được các vấn đề nêu trên

Qua quá trình học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, đồng thời nhận thức được vai trò quan trọng của việc quản lý thu thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tác giả đã lựa chọn đề tài:

“Quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc

doanh tại tỉnh Yên Bái” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Yên Bái, trên cơ sở đó đề tài đề xuất giải pháp nhằm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Yên Bái một cách có hiệu quả hơn

Trang 13

- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Yên Bái

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý thuế TNDN gồm các vấn đề liên quan đến cơ chế, chính sách thuế, quy trình nghiệp vụ, nhân lực thực hiện, công cụ thực hiện Đề tài nghiên cứu các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thực hiện đăng ký thuế tại Cục thuế tỉnh Yên Bái

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Đề tài chỉ tập trung phân tích công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đăng ký thuế tại Cục thuế tỉnh Yên Bái

- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2014 đến 2016

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

- Chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Yên Bái

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Yên Bái trong thời gian tới

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo nội dung chính của luận văn được trình bày trong 4 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thuế thu nhập

doanh nghiệp

Chương 2: Phương Pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các

doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Yên Bái

Chương 4: Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế Thu nhập doanh

nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Yên Bái

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp và doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.1.1.1 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp

a Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế ra đời gắn liền với sự hình thành của Nhà nước Để có nguồn lực trang trải cho các hoạt động của bộ máy Nhà nước và thực hiện các chức năng nhiệm vụ mà xã hội giao phó, Nhà nước phải đánh Thuế Lúc đầu Thuế chỉ đơn giản là những khoản đóng góp tự nguyện bằng hiện vật và lao vụ của người dân cho Nhà nước Sau đó để đảm bảo tính tiện lợi trong quá trình thu nộp, quản lý và

sử dụng nguồn thu nên Thuế đã được thu bằng tiền

Mặc dù đã quen thuộc với thuật ngữ “Thuế” nhưng cho đến nay vẫn chưa

có một định nghĩa thống nhất

Theo nhà kinh tế học Paul.A Samuelson: “Thuế cũng có thể coi là một loại

“giá” và đây là giá chúng ta phải trả cho các hàng hoá công”Sở dĩ như vậy là vì ông cho rằng, trong cuộc sống, con người không những chỉ tiêu dùng các hàng hoá

cá nhân như quần áo, nhà ở,… còn phải tiêu dùng các hàng hoá công cộng như đường xá, quốc phòng, an ninh… Trong quá trình đó, người dân được hưởng các hàng hoá, dịch vụ công cộng mà Nhà nước cung ứng Đổi lại, họ phải đóng thuế

để đảm bảo cho Nhà nước duy trì các hoạt động này thông qua Thuế.[14]

Trên thực tế, không một ai muốn đóng Thuế cho Nhà nước do có hiên tượng “người ăn không” trong quá trình tiêu dùng hàng hoá công cộng Vì vậy, Nhà nước đã quy định nghĩa vụ đóng Thuế để bắt buộc mọi công dân phải thực

hiện nghĩa vụ của mình

Về tính bắt buộc của Thuế, tác giả Simon James và Christopher Nobels cũng đã khẳng định: “Thuế là khoản thu bắt buộc do chính phủ quy định mà

không có sự hoàn trả trực tiếp”.[19]

Trang 15

Như vậy, có rất nhiều định nghĩa về Thuế, mỗi định nghĩa đề cập đến một khía cạnh của Thuế, nhưng ta có thể tổng hợp những đặc điểm chung và hợp lý từ những định nghĩa đó:

- Thuế là những khoản thu có tính chất bắt buộc gắn liền với quyền lực của Nhà nước

- Thuế không gắn liền với lợi ích trực tiếp mà người nộp Thuế được hưởng

từ những hàng hoá và dịch vụ mà Nhà nước cung ứng, tức là nó không được hoàn trả trực tiếp

Từ những đặc điểm trên có thể đưa ra một quan niệm về Thuế: Thuế là khoản thu có tính chất bắt buộc được thể chế hoá bằng pháp luật do các thể nhân

và pháp nhân đóng góp cho nhà nước nhằm trang trải các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Những lợi ích mà người nộp Thuế được hưởng không phải lúc nào cũng được Nhà nước hoàn lại một cách trực tiếp và tương ứng với số Thuế đã nộp

Thuế Thu nhập doanh nghiệp là một sắc Thuế trong hệ thống Thuế của Việt Nam Loại Thuế này đã được hầu hết các quốc gia trên thế giới áp dụng vì nó mang lại hiệu quả cao và bao quát được nguồn thu

Thuế TNDN là tỷ lệ điều tiết thu nhập tính trên lợi nhuận trước thuế của các tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp vào ngân sách Nhà nước được pháp luật quy định áp dụng theo ngành kinh doanh trong một thời hạn nhất định thường là một năm tài chính và trong một không gian nhất định

Thuế TNDN đã được áp dụng từ lâu ở nhiều nước trên thế giới Các nước

áp dụng thuế TNDN sớm vào khoảng giữa và cuối thế kỷ 19 như: Anh, Nhật; áp dụng đầu thế kỷ 20 như: Pháp, Thụy sỹ, Trung Quốc mỗi nước khi áp dụng thuế TNDN đều có những hoàn cảnh riêng nhưng tựu chung xuất phát từ các lý do chủ yếu như: Do nhu cầu tăng chi của NSNN khi nhà nước có những cải cách nhất định; do xu hướng đòi hỏi sự bình đẳng, dân chủ của công dân trong khi thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước và nền kinh tế ở nước đó phát triển đến một mức

độ nhất định

Trang 16

Ở Việt Nam, thuế TNDN có xuất xứ từ khoản trích nộp lợi nhuận áp dụng đối với khu vực kinh tế quốc doanh và thuế lợi tức doanh nghiệp áp dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trong giai đoạn từ 1953 đến trước 01/01/1990

Từ 01/01/1990 đến trước 01/01/1999 thuế lợi tức được áp dụng thống nhất cho mọi thành phần kinh tế thay cho chế độ trích nộp lợi nhuận áp dụng đối với khu vực kinh tế quốc doanh và thuế lợi tức doanh nghiệp áp dụng đối với khu vực kinh

tế ngoài quốc doanh Từ 01/01/1999 cho tới trước ngày 01/01/2004 thuế TNDN được áp dụng thống nhất đối với mọi đối tượng kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác nhau thay cho thuế lợi tức

b Đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp

Đặc điểm của thuế TNDN là mang tính lũy tiến do tỷ lệ điều tiết thu nhập

và thu nhập chịu thuế thay đổi

So với các sắc thuế gián thu thì việc theo dõi, tính toán chính xác các nghĩa

vụ thuế TNDN là tương đối phức tạp Bởi vì, căn cứ tính thuế TNDN (đặc biệt là việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN phải đồng thời thoả mãn điều kiện hợp lý, hợp lệ, hợp pháp) có liên quan nhiều đến các vấn đề kinh tế kỹ thuật đặc thù của các ngành kinh tế khác nhau, đến đặc điểm của người nộp thuế thuộc thành phần kinh tế khác nhau, các vấn đề về sử dụng hóa đơn chứng từ, cơ chế chính sách về tài chính, phương thức thanh toán Thuế TNDN còn được lồng nhiều chính sách xã hội vào các điều khoản ưu đãi, miễn giảm thuế gây phức tạp trong theo dõi, tính toán và quản lý Do đó, dễ xảy ra tình trạng khai sai, trốn lậu thuế trong quản lý thuế TNDN

“Thuế TNDN hàm chứa mục tiêu trợ giúp, nâng đỡ những cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăn do những điều kiện kinh tế, xã hội, tự nhiên mang lại trên

cơ sở đó thực hiện mục đích công bằng xã hội kết hợp với công bằng kinh tế.”

Thuế TNDN hiện hành ở Việt Nam xóa bỏ hẳn sự phân biệt giữa các thành phần kinh tế, ngành nghề sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự công bằng cho người nộp thuế

Trang 17

c, Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của nước ta đã được Quốc Hội thông qua tại kỳ họp thứ IX ngày 10/05/1997 và có hiệu thi hành từ ngày 01/01/1999; Kể từ

đó đến nay Luật thuế TNDN đã được sửa đổi bổ sung 2 lần: lần thứ nhất vào năm

2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2004 và lần mới đây vào năm 2008, có hiệu lực từ 01/01/2009 [18]

+ Căn cứ tính thuế:

Về cơ bản, Luật thuế TNDN quy định kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc theo quy tắc 12 tháng tròn được quy định tại Luật quản lý thuế ban hành năm 2005 Trường hợp cơ sở kinh doanh chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán Với công thức xác định thuế TNDN trên, chúng ta cần quan tâm đến thu nhập tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

quy định Trong đó:

Thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và thu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ ở nước ngoài và được xác định như sau:

Thu nhập

Doanh thu tính thuế TNDN

Các khoản thu nhập khác

-

Các khoản thuế được miễn giảm

Trang 18

Trường hợp người nộp thuế không mở sổ sách kế toán theo quy định hoặc

có thể xác định được doanh thu nhưng khó xác định được chi phí đầu vào thì phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Thuế TNDN = Doanh thu x % tỷ lệ ấn định thuế TNDN

Trong đó:

Doanh thu: là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trước thuế GTGT %

tỷ lệ ấn định: áp dụng riêng theo từng ngành nghề kinh doanh

Đối với ngành dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay) là 5% Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật là 2%; Đối với kinh doanh hàng hóa là 1% và đối với hoạt động khác là 2%

1.1.1.2 Tổng quan về doanh nghiệp NQD

a Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Theo luật doanh nghiệp: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” (điều 3.1 luật Doanh nghiệp do Quốc hội thông qua ngày 12/6/1999) [15]

Trong khái niệm này “ kinh doanh” được hiểu là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời

Các doanh nghiệp NQD là các doanh nghiệp được hình thành và phát triển trong nền kinh tế thị trường với nhiều hình thức khác nhau, hoạt động dựa trên sở hữu

Trang 19

tư nhân về tư liệu sản xuất Các doanh nghiệp NQD nói chung có quy mô lớn hơn kinh tế cá thể Mục tiêu của các doanh nghiệp này là tạo ra ngày càng nhiều hơn giá trị thặng dư Quy luật chi phối hoạt động của doanh nghiệp là tái sản xuất mở rộng

Các loại hình doanh nghiệp NQD nước ta hiện nay bao gồm: Doanh nghiệp

tư nhân, Công ty Trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần và Công ty hợp danh

- Doanh nghiệp tư nhân (DNTN): DNTN là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.DNTN có các đặc điểm:

+ Doanh nghiệp thuộc sở hữu tư nhân, chủ doanh nghiệp là người lao động chính Đôi khi trong một số trường hợp chủ doanh nghiệp cũng có thể thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh

+ Là doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn, có nghĩa là chủ doanh nghiệp phải chịu bằng toàn bộ tài sản của mình đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

+ Chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định quy mô, phương thức hoạt động, quản lý kinh doanh cũng như sử dụng lợi nhuận sau khi nộp thuế và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

- Công ty trách nhiệm hữu hạn (hai thành viên trở lên) Công ty trách nhiệm hữu hạn thuộc loại công ty đối vốn, chịu trách nhiệm hữu hạn Đặc điểm của loại hình doanh nghiệp này là:

+ Công ty TNHH là một pháp nhân kinh doanh, không được phép phát hành chứng khoán

+ Vốn của công ty (vốn điều lệ) được chia ra từng phần không nhất thiết phải bằng nhau Mức góp tuỳ khả năng tài chính của từng thành viên Các thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp

+ Các thành viên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình cho người khác nhưng phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên

Trang 20

+ Quyền quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty thuộc về Hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng thành viên và Tổng giám đốc

+ Phân phối lợi nhuận theo tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên, nhưng chỉ được chia lợi nhuận khi công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

+ Số lượng thành viên không lớn (không quá 50 người) nên tổ chức và quản

lý tương đối đơn giản

- Công ty cổ phần: Công ty cổ phần là loại hình công ty đối vốn, chịu trách nhiệm hữu hạn, trong đó các cổ đông có cổ phần và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn góp vào doanh nghiệp Đây là một trong những loại hình doanh nghiệp đang chiếm nhiều

ưu thế, hoạt động có hiệu quả và mang tính xã hội hoá cao Đặc điểm của loại hình công ty này là:

+ Công ty được phép phát hành chứng khoán ra công chúng theo đúng quy định của pháp luật

+ Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau Mệnh giá cổ phiếu là

do công ty quyết định phù hợp với hoạt động kinh doanh, đồng thời thu hút được

sự tham gia rộng rãi của công chúng

+ Các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần trừ các trường hợp sau: thứ nhất, cổ đông sở hữu ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác; thứ hai, trong thời gian 3 năm đầu hoạt động kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số cổ phần phổ thông được quyền chào bán Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập có thể chuyển nhượng cho người không phải

là cổ đông nếu được chấp nhận của Đại hội đồng cổ đông

+ Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh, quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Trang 21

Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức cho các cổ đông khi công ty kinh doanh có lãi, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính.Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế tối đa

- Công ty hợp danh: Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợp danh, ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp, và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa

vụ của công ty Còn thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn đã góp

b Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Tuy đa dạng về hình thức tổ chức nhưng kinh tế NQD có một số đặc điểm chung cơ bản sau:

- Một là, các doanh nghiệp NQD có đặc điểm sở hữu tư nhân về tư liệu sản

xuất Do gắn với sở hữu tư nhân nên thành phần kinh tế này gắn liền với lợi ích cá nhân, đây là động lực thúc đẩy xã hội phát triển Nền kinh tế thị trường tồn tại và phát triển vẫn chủ yếu dựa trên lợi ích cá nhân, tôn trọng lợi ích cá nhân Vấn đề

là nhà nước, với tư cách là tổ chức quản lý xã hội, phải định hướng, dẫn dắt lợi ích

cá nhân hài hoà với lợi ích xã hội Thực tế đã chỉ ra rằng trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung trước đây đã đề cao quá mức lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, coi nhẹ lợi ích lợi ích cá nhân, do đó làm thui chột động lực phát triển kinh tế xã hội Chuyển sang nền kinh tế thị trường, việc tôn trọng lợi ích cá nhân đã tạo ra một động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển Tuy nhiên, do gắn liền với lợi ích cá nhân nên khu vực này cũng tồn tại nhiều hạn chế Nếu không có sự quản lý tốt con người sẽ chạy theo lợi ích trước mắt mà quên đi lợi ích chung, lợi ích lâu dài của toàn xã hội Trong khu vực kinh tế NQD dễ có hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh vì một mục đích duy nhất là tối đa hoá lợi nhuận

- Hai là, doanh nghiệp NQD là mô hình tổ chức kinh doanh của nền sản xuất

hàng hoá Hình thức tổ chức sản xuất doanh nghiệp là sản phẩm của nền sản xuất xã hội hoá Trước đây, đơn vị cơ bản của nền kinh tế xã hội là gia đình dựa trên cơ sở

Trang 22

huyết thống hoặc công trường thủ công Với hình thức tổ chức sản xuất doanh nghiệp, năng suất lao động và hiệu quả sản xuất tăng lên nhiều, trình độ xã hội hoá cũng được phát triển nhanh chóng.Kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hoá Cơ cấu của kinh tế thị trường chủ yếu dựa trên cơ sở của mô hình

tổ chức doanh nghiệp có mục tiêu cao nhất và cuối cùng là tạo ra giá trị thặng dư Cho đến nay, mô hình doanh nghiệp vẫn là mô hình tổ chức kinh doanh có hiệu quả nhất, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất Và trong tương lai, nó vẫn là mô hình tổ chức kinh tế có hiệu quả, phù hợp với cơ chế thị trường

- Ba là, kinh tế NQD là một bộ phận quan trọng của kinh tế thị trường.Cơ

chế thị trường là cách thức tốt nhất để một nền kinh tế vận hành có hiệu quả Kinh

tế thị trường là phương tiện để đạt đến một nền sản xuất lớn, hiện đại Ngược lại, kinh tế thị trường khó có thể tồn tại và phát triển nếu không có sở hữu tư nhân Hay nói cách khác, kinh tế NQD là bộ phận quan trọng của kinh tế thị trường

1.1.2 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Quản lý thuế TNDN cần phải được xem xét và nhìn nhận ở tầm vĩ mô, hoạch định chính sách thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng luôn gắn bó chặt chẽ với thực hiện chính sách thuế Đây là mối quan hệ vừa tùy thuộc vào nhau, vừa thúc đẩy lẫn nhau Nhưng thực tế cũng cho thấy khâu thực hiện chính sách thuế cần được xác định là một đối tượng nghiên cứu độc lập Điều này có ý nghĩa thực tiễn rất lớn Qua nghiên cứu có thể rút ra một số nội dung chính của khái niệm về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

- Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp là hoạt động quản lý gắn liền với cơ quan thuế - một tổ chức nhà nước có tư cách pháp nhân công quyền Do đó, quản

lý thuế thu nhập doanh nghiệp là một hình thức quản lý công bao gồm khâu hành pháp và tư pháp về thuế

- Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà nước, thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp, với các chức năng nhiệm vụ quyền hạn do luật định, nhằm thực hiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua

Trang 23

- Mục đích của quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp là nhằm làm cho người nộp thuế thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ luật định về thuế của mình, đồng thời Nhà nước thực hiện được các mục tiêu vốn có của mỗi sắc thuế, trong đó có thuế Thu nhập doanh nghiệp và là khoản nghĩa vụ thực sự của doanh nghiệp đối với Nhà nước so với các việc nộp các loại thuế khác

1.1.2.2 Nội dung chủ yếu của quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

a, Lập dự toán thu thuế

Lập dự toán thu thuế là khâu đầu tiên của chu trình ngân sách nhằm xây dựng khả năng huy động nguồn thu của địa phương Dự toán thu thuế phải được xây dựng tích cực và theo đúng chính sách hiện hành, trên cơ sở đánh giá sát khả năng thực hiện thu thuế của những năm trước, dự báo tình hình đầu tư, phát triển sản xuất - kinh doanh và hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp Từ đó tính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm thu do thực hiện các văn bản pháp luật về thuế mới sửa đổi, bổ sung và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan theo cam kết quốc tế, dự báo mức đóng góp gia tăng của các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo do đưa các dây chuyền sản xuất mới vào vận hành của các doanh nghiệp; đồng thời dự kiến số tăng thu do thực hiện các giải pháp chống thất thu, thu

nợ đọng thuế từ các năm trước, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian

ưu đãi, các khoản thu được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán,

Trên cơ sở đó, đặt mục tiêu dự toán thu thuế đảm bảo phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế của các doanh nghiệp trên địa bàn

b, Quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế

Quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế: Bao gồm việc nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thuế, cấp mã số thuế cho các DN mới thành lập

* Đăng ký thuế: Tất cả các doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký thuế thu

nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng lúc với việc đăng ký nộp thuế GTGT trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được Sở kế hoạch và đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Khi đăng ký thuế các doanh nghiệp phải khai rõ các đơn vị trực thuộc hoạch toán kinh doanh độc lập và các đơn vị

Trang 24

hạch toán phụ thuộc dưới hình thức báo sổ cho cơ quan thuế Hồ sơ mang đến cơ quan thuế gồm: Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh, Chứng minh thư nhân dân, hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh (bản sao) Người nộp thuế kê khai những thông tin theo mẫu quy định và nộp tờ khai kèm hồ sơ đăng ký kinh doanh

* Kê khai thuế, tính thuế: là việc người nộp thuế trình bày các hồ sơ liên

quan đến nghĩa vụ thuế cho cơ quan quản lý thuế Đây là loại khai tạm tính theo quý, khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp và các trường hợp khác như:

+ Khai thuế TNDN tạm tính theo từng lần chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất áp dụng đối với tổ chức kinh doanh không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất

+ Khai thuế TNDN tính theo tỷ lệ thu nhập trên doanh thu theo tháng hoặc theo lần phát sinh thu nhập của người kinh doanh không thường xuyên

* Nộp thuế: Định kỳ theo thời gian quy định, NNT tự kê khai, tính và nộp

thuế vào KBNN.Người nộp thuế có trách nhiệm nộp số tiền thuế đã kê khai, thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Do tính chất của thu nhập doanh nghiệp là khi kết thúc năm tài chính doanh nghiệp mới xác định chính xác số thuế TNDN phải nộp và để đảm bảo đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên của Nhà nước, doanh nghiệp phải thực hiện tạm nộp số thuế TNDN hàng quý vào ngân sách Nhà nước

Thời hạn tạm nộp thuế TNDN của quý chậm nhất không quá ngày cuối cùng của tháng liền kề quý đó Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý được xác định là số thuế TNDN thực tế phát sinh trong quý đó Trường hợp DN chưa xác định được chính xác số thuế phải nộp thì số thuế tạm tính không được thấp hơn 80% số thuế thực tế phải nộp

Trên cơ sở tập hợp doanh thu, chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN và các thông tư hướng dẫn, doanh nghiệp tạm tính

số thuế TNDN phải nộp, lập Giấy nộp tiền vào NSNN và nộp tiền thuế vào kho

Trang 25

bạc Nhà nước bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản Theo quy định hiện nay, số thuế TNDN nộp thiếu thì doanh nghiệp phải nộp bổ sung, nộp thừa thì được bù trừ với

số thuế phải nộp trong các lần tiếp theo và hiện chưa được hoàn trả lại thuế TNDN nộp thừa không như sắc thuế Giá trị gia tăng

Các trường hợp doanh nghiệp chậm nộp thuế TNDN sẽ phải tính thêm tiền phạt chậm nộp là 0.05%/ngày x (nhân) với số tổng số thuế nộp chậm Tại cơ quan thuế, cán bộ thuế quản lý doanh nghiệp thường theo dõi tình hình kê khai nộp thuế của doanh nghiệp và có sự nhắc nhở, đốc thúc để doanh nghiệp không chây ỳ, chiếm dụng số thuế TNDN phải nộp Chia sẻ thông tin doanh nghiệp với các bộ phận chức năng để phối hợp trong việc quản lý thuế đối với doanh nghiệp

- Ấn định thuế: Khi người nộp thuế vi phạm các quy định của Pháp luật thuế thuộc quy định cần phải ấn định thuế Chẳng hạn như người nộp thuế không nộp hồ sơ khai thuế thì bị ấn định thuế

c, Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế

Quản lý nợ thuế nói chung và nợ thuế TNDN nói riêng là công việc theo dõi, nắm bắt thực trạng nợ thuế và các khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý theo một quy trình nghiệp vụ chung nhằm đôn đốc thu hồi số thuế nợ của người nộp thuế - là các doanh nghiệp Phân loại nợ thuế có vai trò quan trọng trong quản

lý thuế, qua đó đánh giá được khả năng thu hồi nợ thuế trên thực tế và thực hiện

kế hoạch thu thuế Công tác quản lý nợ thuế đòi hỏi đáp ứng các yêu cầu:

- Thứ nhất, trong quản lý thuế nói chung và quản lý nợ thuế nói riêng thì

yêu cầu cơ bản và quan trọng nhất của công tác này là phải quản lý đầy đủ, không

bỏ sót các khoản thu của NSNN, vì nếu quản lý không chặt chẽ, không bao quát hết các khoản thu sẽ gây thất thu cho NSNN, khi đó sẽ gây khó khăn cho việc thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế

- Thứ hai, phải đảm bảo quản lý chính xác các khoản nợ để cơ quan thuế có

các biện pháp quản lý phù hợp Để thực hiện yêu cầu này, bên cạnh việc phân loại

nợ theo các tiêu thức đã trình bày ở phần trên thì các tiêu thức phân loại phải được kết hợp với nhau một cách hợp lý; qua đó cơ quan thuế sẽ đánh giá, xem xét và đưa ra các biện pháp thu nợ phù hợp với từng ngành nghề, lĩnh vực, trong từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội

Trang 26

- Thứ ba, phải đảm bảo thu nợ kịp thời, tránh thất thu NSNN Yêu cầu này

là yêu cầu xuyên suốt của công tác quản lý nợ thuế và là mục tiêu của công tác quản lý nợ và cưỡng chế thuế trong toàn ngành nói chung và của Cục Thuế tỉnh Yên Bái nói riêng

Cưỡng chế thuế là việc cơ quan thuế và các cơ quan bảo vệ pháp luật áp dụng các biện pháp buộc người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ thuế Công tác cưỡng chế thu nợ thuế là kịp thời phát hiện và xử lý các đối tượng nộp thuế cố ý chây ỳ, nợ thuế, chiếm đoạt tiền thuế và các khoản tiền phạt liên quan đến thuế, để đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu vào NSNN, phù hợp với pháp luật thuế Đây là chỉ tiêu đánh giá chất lượng trong công tác quản lý thuế; buộc CQT phải phân loại nợ, nguyên nhân nợ của từng đối tượng để có biện pháp thu hồi nợ thuế kịp thời vào NSNN

d, Quản lý các thủ tục hoàn thuế

Quản lý thủ tục hoàn thuế được thực hiện bởi phòng quản lý DN Phòng hành chính nhận hồ sơ hoàn thuế ghi Sổ nhận hồ sơ thuế theo mẫu số 01/QTR, đóng dấu ngày nhận vào hồ sơ và chuyển hồ sơ đề nghị hoàn thuế cho phòng quản lý DN ngay trong ngày hoặc chậm nhất là đầu ngày làm việc tiếp theo để tiến hành các quy trình hoàn thuế cho các DN nộp hồ sơ xin hoàn thuế Quản lý hoàn thuế được thực hiện theo quy định trong Luật quản lý thuế số 78/2006/ QH11 của Chính phủ

Đối với trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ;

Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan quản lý thuế;

Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử;

Trang 27

Sau khi tiến hành nhận hồ sơ hoàn thuế của các DN cán bộ thuế tiến hành kiểm tra thông tin hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

+ Văn bản yêu cầu hoàn thuế;

+ Chứng từ nộp thuế;

+ Các tài liệu khác liên quan đến yêu cầu hoàn thuế

Đối với những trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ Đối với những hồ sơ đã đủ thông tin cán

bộ thuế sẽ tiến hành thực hiện phân loại hồ sơ hoàn đúng quy định bao gồm:

+ Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước khi kiểm tra: là hồ sơ của người nộp thuế có quá trình chấp hành tốt pháp luật về thuế và các giao dịch được thanh toán qua ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng khác

Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế hoặc thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau hoặc thông báo lý do không hoàn thuế

+ Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế sau khi tiến hành kiểm tra: những hồ sơ không thuộc diện hoàn thuế trước khi kiểm tra theo quy định của Chính Phủ

Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau thì chậm nhất là sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế hoặc thông báo lý do không hoàn thuế.[17]

e, Công tác xóa nợ tiền thuế, tiền phạt

Theo luật quản lý thuế quy định các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt là các DN bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt; Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ

Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm hoàn thành hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền phạt đối với những đối tượng thuộc trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt theo quy định trong luật Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền phạt gồm có:

Trang 28

+ Văn bản đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thuộc diện được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt;

+ Tờ khai quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản;

+ Các tài liệu liên quan đến việc đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền phạt được gửi lên cơ quan thẩm quyền cấp trên

để thực hiện phê duyệt và xóa nợ tiền thuế, tiền phạt.[17]

f Quản lý thông tin doanh nghiệp

Quản lý thông tin người nộp thuế được quy định cụ thể tại chương IX thông tin về người nộp thuế tại Luật quản lý thuế của chương này nêu rõ:

Hệ thống thông tin về người nộp thuế bao gồm những thông tin, tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế

Thông tin về người nộp thuế là cơ sở để thực hiện quản lý thuế, đánh giá mức độ chấp hành pháp luật của người nộp thuế, ngăn ngừa, phát hiện vi phạm pháp luật về thuế

Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý và phát triển cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin về người nộp thuế; tổ chức đơn vị chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, quản lý cơ

sở dữ liệu và bảo đảm duy trì, vận hành hệ thống thông tin về người nộp thuế

Cơ quan quản lý thuế áp dụng các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để thu thập, xử lý thông tin theo mục tiêu và yêu cầu của từng giai đoạn

Cơ quan quản lý thuế phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

để trao đổi thông tin, kết nối mạng trực tuyến

Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã là công chức quản

lý thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế phải giữ bí mật thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản

2 tại Luật quản lý thuế

Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin của người nộp thuế cho các cơ quan sau đây:

Trang 29

- Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án;

- Cơ quan thanh tra, cơ quan kiểm toán nhà nước;

- Các cơ quan quản lý khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế

mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

Cơ quan quản lý thuế được công khai các thông tin vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế trên phương tiện thông tin đại chúng trong các trường hợp sau đây:

- Trốn thuế, gian lận thuế, chây ỳ không nộp tiền thuế đúng thời hạn;

- Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;

- Không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật [17]

g, Quyết toán thuế

Công tác quyết toán thuế TNDN được thực hiện dựa trên luật thuế TNDN

và quyết định số 1209TCT/QĐ/TCCB về việc ban hành quy trình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp của Tổng Cục Thuế [20] Trong đó quy định rõ quy trình quản lý quyết toán thuế như sau:

- Nhận báo cáo quyết toán thuế

Phòng hành chính nhận báo cáo quyết toán thuế, các tài liệu kèm theo của doanh nghiệp và ghi Sổ nhận hồ sơ thuế theo mẫu số 01/QTR, đóng dấu ngày nhận vào báo cáo quyết toán thuế và chuyển Phòng tổng hợp ngay trong ngày hoặc chậm nhất vào ngày làm việc tiếp sau

- Kiểm tra thủ tục hồ sơ quyết toán thuế

Phòng tổng hợp thực hiện kiểm tra thủ tục hồ sơ quyết toán thuế như: tính đầy đủ các chỉ tiêu kê khai trên quyết toán; đúng mẫu báo cáo quyết toán theo quy định; có xác nhận của doanh nghiệp; các tài liệu kèm theo báo cáo quyết toán theo quy định (nếu có)

Trang 30

Nếu phát hiện báo cáo quyết toán thuế không đúng qui định, phòng tổng hợp gửi thông báo quyết toán chưa đúng thủ tục theo mẫu số 03/QTR cho doanh nghiệp chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày nhận báo cáo quyết toán để yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh, bổ sung hoặc lập lại báo cáo quyết toán thay thế gửi cơ quan thuế Nếu quá 10 ngày so với thời hạn yêu cầu điều chỉnh quyết toán ghi trên Thông báo mà doanh nghiệp không có liên hệ với cơ quan thuế thì Phòng Tổng hợp ghi nhận xét báo cáo quyết toán không đúng thủ tục quy định kèm theo báo cáo quyết toán để gửi cho phòng quản lý DN

- Nhập quyết toán thuế:

Phòng Tổng hợp thực hiện các việc sau đây chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày nhận quyết toán:

+ Nhập và ghi toàn bộ thông tin trên báo cáo quyết toán thuế vào Chương trình Quản lý thuế trên máy tính

+ Phát hiện lỗi tính toán sai: chương trình Quản lý thuế trên máy tính trợ giúp kiểm tra các chỉ tiêu kê khai để phát hiện các lỗi tính toán sai và lập Danh sách các báo cáo quyết toán lỗi theo mẫu số 05/QTR Phòng Tổng hợp in thông báo đề nghị điều chỉnh báo cáo quyết toán thuếtheo mẫu 06/QTR chuyển phòng hành chính gửi và yêu cầu doanh nghiệp lập lại báo cáo quyết toán thuế

+ Hạch toán số thuế còn phải nộp hoặc nộp thừa: căn cứ số liệu nhập từ báo cáo quyết toán của doanh nghiệp, chương trình Quản lý thuế trên máy tính xác định số thuế còn phải nộp hoặc nộp thừa sau khi quyết toán

+ Chuyển các báo cáo quyết toán thuế, các tài liệu kèm theo, danh sách lỗi báo cáo quyết toán và giải trình điều chỉnh hoặc báo cáo quyết toán thay thế cho phòng quản lý DN

- Phân tích, đối chiếu số liệu báo cáo quyết toán thuế tại cơ quan thuế: Phòng quản lý DN tiến hành đối chiếu, phân tích số liệu trên báo cáo quyết toán thuế với số liệu trên sổ theo dõi thu nộp thuế và các tài liệu quản lý thuế doanh nghiệp tại cơ quan Thuế (trên giấy và trên mạng máy tính) như:

+ Các tờ khai thuế, tờ khai điều chỉnh và các chứng từ nộp thuế trong năm;

Trang 31

+ Các Quyết định hoàn thuế, miễn, giảm thuế (nếu có);

+ Các Quyết định truy thu thuế, phạt thuế, khoanh nợ, giãn nợ (nếu có); + Báo cáo tài chính năm quyết toán và năm trước đó của doanh nghiệp như: bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính Bảng giải trình chi tiết số thuế phải nộp trong năm quyết toán (nếu có);

+ Các dấu hiệu nghi vấn về kê khai thuế, các dấu hiệu vi phạm khác trong năm và các tài liệu khác

Kết quả đối chiếu, phân tích số liệu quyết toán thuế tại cơ quan thuế được cán bộ phòng quản lý DN ghi vào Phiếu nhận xét báo cáo quyết toán thuế theo mẫu số 18/QTR

Thời gian đối chiếu, phân tích số liệu báo cáo quyết toán thuế tại cơ quan thuế chậm nhất không quá 20 ngày tính từ ngày nhận báo cáo quyết toán từ phòng tổng hợp

- Đôn đốc và quản lý tình trạng quyết toán thuế:

+ Đôn đốc nộp quyết toán thuế: phòng quản lý DN lập danh sách doanh nghiệp nộp chậm hoặc không nộp quyết toán thuế, thực hiện nhắc nhở, đôn đốc doanh nghiệp nộp báo cáo quyết toán thuế Nếu quá hạn mà doanh nghiệp vẫn không nộp báo cáo quyết toán thuế thì phòng quản lý DN thực hiện thủ tục phạt vi phạm hành chính thuế về hành vi chậm nộp, không nộp báo cáo quyết toán thuế

+ Quản lý việc xử lý quyết toán thuế: phòng quản lý DN mở Sổ theo dõi tình trạng xử lý quyết toán thuế (mẫu số 19/QTR) để theo dõi việc nộp báo cáo quyết toán thuế, tình trạng lỗi, dấu hiệu nghi vấn về báo cáo quyết toán thuế, kết quả sửa lỗi, điều chỉnh quyết toán và tiến độ thực hiện kế hoạch kiểm tra quyết toán đối với các trường hợp phải kiểm tra quyết toán tại doanh nghiệp

- Báo cáo tình hình quyết toán thuế và lưu hồ sơ quyết toán:

Định kỳ cuối quý, phòng quản lý DN lập báo cáo đánh giá tình hình phân tích báo cáo quyết toán, đánh giá chất lượng báo cáo quyết toán và việc xử lý quyết toán thuế của phòng để gửi phòng Tổng hợp - Dự toán tổng hợp tình hình quyết toán thuế của toàn đơn vị gửi báo cáo cho lãnh đạo đơn vị và cấp trên

Trang 32

Phòng Tổng hợp lập báo cáo Tổng hợp kết quả xử lý quyết toán thuế của Cục thuế hàng tháng theo mẫu số 20/QTR để chuyển cho các phòng Thanh tra, quản lý DN, lãnh đạo Cục thuế, Chi cục thuế và gửi báo cáo về Tổng cục thuế

Phòng quản lý DN lưu vào hồ sơ của doanh nghiệp: quyết toán thuế, các biên bản kiểm tra quyết toán tại doanh nghiệp, các quyết định xử lý phạt hành chính, quyết định truy thu sau kiểm tra quyết toán thuế.[20]

h Công tác kiểm tra, thanh tra

* Công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ

Công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ được thực hiện trong nội bộ ngành thuế thông qua các hình thức: cấp trên kiểm tra cấp dưới; nội bộ đơn vị kiểm soát lẫn nhau thông qua quy chế và các thủ tục quản lý định sẵn Thanh tra, kiểm tra nội bộ được thực hiện theo các bước trong quyết định số 881/QĐ- TCT ngày 15/05/2015 của Tổng cục thuế về quy trình kiểm tra nội bộ ngành thuế bao gồm [20]:

- Lập kế hoạch kiểm tra nội bộ ngành hằng năm: Để có căn cứ cho việc lập

kế hoạch, hướng dẫn chỉ đạo lập kế hoạch kiểm tra nội bộ hàng năm, bộ phận kiểm tra nội bộ tại cơ quan Thuế các cấp phải thường xuyên thực hiện khai thác hệ thống thông tin của ngành và tập hợp các thông tin từ báo chí, phản ánh qua đường dây nóng, từ các cơ quan bảo vệ pháp luật bào gồm các thông tin như: Thông tin về tình hình quản lý người nộp thuế; tình hình thu nộp thuế; tình hình lập và thực hiện dự toán thu Ngân sách; tình hình quản lý nợ thuế; kết quả thực hiện thanh tra, kiểm tra người nộp thuế; kết quả kiểm tra nội bộ qua các năm; thông tin về tình hình hoàn thuế, miễn giảm thuế, xoá nợ thuế; tình hình quản lý

ấn chỉ thuế; tình hình chấp hành pháp luật về phòng, chống tham nhũng, công tác xây dựng cơ bản của ngành, công tác cán bộ, chi tiêu kinh phí ngành

Trên cơ sở nguồn thông tin, dữ liệu thu thập được tiến hành phân tích, đánh giá xác định những nội dung quản lý (nội dung về quản lý thuế; nội dung

về quản lý nội bộ), địa bàn, đơn vị có khả năng rủi ro cao cần thiết phải kiểm tra

để đưa vào kế hoạch và hướng dẫn cho việc lập kế hoạch kiểm tra nội bộ ngành hàng năm sau đó trình lên lãnh đạo Cục Thuế ký ban hành, gửi các Phòng và Chi

Trang 33

cục Thuế các địa phương trước ngày 30 tháng 10 hàng năm kèm theo văn bản hướng dẫn phải có kế hoạch kiểm tra nội bộ của Cục Thuế sẽ triển khai thực hiện trong năm kế hoạch

- Thực hiện kiểm tra nội bộ ngành thuế: Sau khi kế hoạch kiểm tra được phê duyệt Cục thuế thực hiện công bố quyết định kiểm tra bao gồm nội dung, đối tượng kiểm tra và thực hiện phân công nhiệm vụ kiểm tra cho các cán bộ có tên trong kế hoạch Những cán bộ có tên trong kế hoạch có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc quy trình kiểm tra, đảm bảo được sự công khai minh bạch, cũng như tìm ra những cán bộ có vi phạm trong nội bộ ngành

- Báo cáo kết quả kiểm tra: Sau khi kiểm tra kết thúc, cán bộ thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm thực hiện lập biên bản kiểm tra theo mẫu số 38/KTNB Đối với trường hợp trong quá trình thực hiện kiểm tra nếu phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì Trưởng đoàn kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra phải có ngay văn bản báo cáo và dự thảo văn bản chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan điều tra, thông qua Trưởng bộ phận kiểm tra nội bộ, người được giao nhiệm vụ giám sát Đoàn kiểm tra (nếu có) cho ý kiến và trình người ban hành quyết định kiểm tra xem xét, quyết định.[24]

* Thanh kiểm tra doanh nghiệp

Mục đích, yêu cầu của thanh tra, kiểm tra thuế: phát hiện các sai phạm của NNT khi thực hiện Pháp luật thuế, hạn chế thất thu thuế cho Nhà nước; Kiến nghị các cơ quan chức năng sửa đổi, bổ sung kịp thời để hoàn thiện hệ thống thuế Nội dung thanh tra, kiểm tra thuế: Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành những quy định

về đăng ký, kê khai, căn cứ tính thuế và nộp thuế đầy đủ, kịp thời số thu vào NSNN Các hình thức thanh tra, kiểm tra thuế đối với DN: toàn diện, chuyên đề theo nội dung, thường xuyên và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan cấp trên

- Công tác kiểm tra, thanh tra thuế: Công tác kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế được thực hiện trên cơ sở hồ sơ kê khai thuế của NNT Trong trường hợp NNT không chứng minh được tính chính xác của việc kê khai thuế, CQT tiến hành kiểm tra tại trụ sở NNT Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện có dấu hiệu gian lận về thuế thì tiến hành thanh tra thuế

Trang 34

i, Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế: Xử lý vi phạm về thuế là việc cơ quan thuế áp dụng các hình thức xử lý vi phạm hành chính hoặc chuyển cơ quan chức năng xử lý hình sự khi người nộp thuế vi phạm các quy định của Luật thuế làm thất thu cho Ngân sách Nhà nước Để đảm bảo công bằng giữa NNT, mọi tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế đều bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành Một số lỗi vi phạm phổ biến như: nộp chậm tờ khai tự quyết toán thuế TNDN, nộp chậm tiền thuế, kê khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp, Trốn thuế

Tuỳ vào hình thức và mức độ vi phạm mà cơ quan thuế có những biện pháp

xử lý khác nhau theo luật định Khi cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế vi phạm quy định về thuế TNDN phải kiểm tra xác định rõ hành vi vi phạm, lập hồ

sơ theo quy định sau đó mới tiến hành xử lý tránh tình trạng chưa tìm hiểu rõ đã vội vàng xử lý vi phạm dẫn đến gây thiệt hại cho người nộp thuế

k, Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

Tại Chương XIII, Luật quản lý thuế của Chính phủ,quy định người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xem xét lại quyết định của cơ quan quản lý thuế, hành vi hành chính của công chức quản lý thuế khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình [17]

Công dân có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế, công chức quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân khác

Về phía cơ quan thuế có tránh nhiệm trong việc xử lý khiếu nại, tố cáo như sau:

- Cơ quan quản lý thuế khi nhận được khiếu nại về việc thực hiện pháp luật

về thuế phải xem xét, giải quyết trong thời hạn theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

- Cơ quan quản lý thuế nhận được khiếu nại về việc thực hiện pháp luật về thuế có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; nếu người khiếu nại từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu thì có quyền từ chối xem xét giải quyết khiếu nại

Trang 35

- Cơ quan quản lý thuế phải hoàn trả số tiền thuế, số tiền phạt thu không đúng cho người nộp thuế, bên thứ ba trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

l, Tuyên truyền, hỗ trợ đối tượng nộp thuế

Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT là bước cần thiết trong quản lý thuế nhằm nâng cao nhận thức của đối tượng nộp thuế Công tác tuyên truyền là tác động vào những hành vi tâm lý xã hội của NNT, tăng cường tính tự nguyện tuân thủ của người nộp thuế Đồng thời giảm chi phí quản lý hành chính thuế như các chi phí thanh tra, cưỡng chế thuế Khi thực hiện tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế phải được căn cứ vào kế hoạch cụ thể để đạt được kế quả cao nhất Các bước thực hiện tuyên truyền, hỗ trợ đối tượng nộp thuế được thực hiện theo quyết định

số 745/QĐ- TCT của tổng cục thuế quyết định về việc ban hành quy trình tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, bao gồm:

- Lập kết hoạch tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế: Kế hoạch tuyên truyền, hỗ trợ NNT được lập theo mẫu số 01/TTHT-KH và bao gồm 3 phần chính:

Kế hoạch tuyên truyền về thuế; kế hoạch hỗ trợ NNT và kế hoạch kiểm tra công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT tại cơ quan thuế các cấp

Kế hoạch tuyên truyền, hỗ trợ NNT phải theo đúng các mục tiêu quản lý thuế, phù hợp các chương trình, kế hoạch công tác chung của toàn ngành thuế Kế hoạch được lập định kỳ hàng năm, đảm bảo tính kịp thời, hiệu quả, phù hợp với điều kiện cụ thể tại cơ quan thuế Lập kế hoạch công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT phải được căn cứ vào:

+ Chương trình công tác, nhiệm vụ và biện pháp quản lý thu Ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính, của ngành Thuế;

+ Các quy định về chính sách, thủ tục hành chính thuế, quy trình quản lý thuế mới ban hành;

+ Chiến lược cải cách hệ thống thuế; Chương trình sửa đổi, bổ sung các

Trang 36

+ Chương trình cải cách hành chính thuế, quản lý thuế;

+ Thông tin tổng hợp, báo cáo của cơ quan thuế các cấp về kết quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT và kết quả khảo sát, đánh giá nhu cầu hỗ trợ của NNT của các năm trước

- Thực hiện tuyên truyền, hỗ trợ NNT: Tùy vào mục đích, nội dung tuyên truyền Cục thuế có thể thực hiện tuyên truyền hỗ trợ cho NNT qua các cách như:

+ Tuyên truyền qua hệ thống tuyên giáo: Bộ phận tuyên truyền hỗ trợ NNT thực hiện xây dựng chương trình tuyên truyền về thuế qua hệ thống tuyên giáo dưới các hình thức: tuyên truyền qua nội dung sinh hoạt các chi bộ Đảng, tập huấn cho các báo cáo viên, giao ban với các cơ quan thông tấn báo chí Cung cấp thông tin định hướng công tác tuyên truyền về thuế cho hệ thống tuyên giáo đáp ứng yêu cầu thông tin tuyên truyền về thuế từng thời kỳ

+ Tuyên truyền, hỗ trợ qua Trang thông tin điện tử: Bộ phận tuyên truyền

hỗ trợ NNT thực hiện tuyên truyền các chủ trương, chính sách về thuế, công tác quản lý thuế và các hoạt động của ngành thuế trên các Trang thông tin điện tử Tổng cục Thuế/Cục Thuế Cung cấp, đăng tải thông tin trên các Trang thông tin điện tử Tổng cục Thuế/Cục Thuế thực hiện theo quy chế cung cấp thông tin cho Trang thông tin điện tử Tổng cục Thuế/Cục Thuế hiện hành

+ Tuyên truyền qua các phương tiện truyền thông: Cục Thuế tổ chức xây dựng, sản xuất các sản phẩm tuyên truyền mang tính tổng thể, trọng tâm trọng điểm

và thực hiện tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng ở Trung ương đồng thời phổ biến, cung cấp tới các Cục Thuế để thực hiện triển khai đồng bộ trên địa bàn tỉnh, thành phố do Cục Thuế quản lý Bộ phận tuyên truyền hỗ trợ NNT tiếp nhận, thực hiện tuyên truyền các sản phẩm của Tổng cục Thuế đồng thời chủ động xây dựng, triển khai các sản phẩm, kế hoạch tuyên truyền của đơn vị mình

+ Tuyên truyền hỗ trợ NNT qua tổ chức hội nghị, đối thoại: Căn cứ kế hoạch tổ chức hội nghị tập huấn, hội nghị đối thoại với NNT; hoặc đột xuất khi có chính sách, thủ tục hành chính thuế; Quy trình, Quy chế mới ban hành về thuế; hoặc khi có nhiều vướng mắc về thuế cần giải đáp, hướng dẫn cho NNT, cơ quan

Trang 37

Thuế tổ chức tập huấn, đối thoại với NNT trên địa bàn Ngoài ra, theo nhu cầu thực tiễn tại địa phương có thể tổ chức hội nghị tập huấn về thuế cho các doanh nghiệp mới thành lập; hoặc lồng ghép hội nghị tập huấn với hội nghị đối thoại với NNT Việc tổ chức hội nghị tập huấn, đối thoại với NNT do bộ phận tuyên tuyền

hỗ trợ NNT chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan theo phân công của lãnh đạo

cơ quan để thực hiện

- Thực hiện báo cáo kết quả thực hiện công tác tuyên truyền theo định kỳ hàng quý, năm để báo cáo cơ quan thuế cấp trên Bao gồm:

+ Báo cáo kết quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT: theo mẫu số 06/TTHT-BC

+ Báo cáo đánh giá công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT, tập trung vào một

số nội dung sau: Đánh giá chung tình hình và kết quả công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT trong kỳ Nêu ra những tồn tại, nguyên nhân, biện pháp khắc phục từ đó xây dựng kế hoạch công tác tuyên truyền hỗ trợ trong kỳ tới và nêu kiến nghị, đề xuất phục vụ cho công tác tuyên truyền, hỗ trợ nếu có.[23]

1.1.2.3 Quy trình quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp phải tuân thủ các bước sau đây:

- Bước 1 (đăng ký thuế và cấp mã số thuế): Mọi doanh nghiệp kinh doanh đều phải đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Trong thời hạn nhất định sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải đăng ký thuế tại cơ quan Thuế sở tại Khi đăng ký thuế, doanh nghiệp phải được cấp một mã số thuế để sử dụng trong suốt thời gian hoạt động của doanh nghiệp từ khi thành lập đến khi không còn hoạt động

- Bước 2 (xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế TNDN): Theo quy định của Luật thuế TNDN thì doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế TNDN theo quý là chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý và thời hạn khai thuế năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm, đó chính là thời hạn nộp thuế của doanh nghiệp

- Bước ba (quản lý thu nợ thuế TNDN): Căn cứ vào tình hình nợ thuế của doanh nghiệp đến thời điểm lập kế hoạch, cơ quan thuế tiến hành lập kế hoạch quản lý thu nợ, phải lập hồ sơ theo dõi tình hình nợ thuế

Trang 38

- Bước bốn (quyết toán thuế TNDN): trong thời hạn 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính, cơ sở kinh doanh phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN cho

cơ quan Thuế trực tiếp quản lý

- Bước năm (xử lý miễn, giảm thuế TNDN): Trên cơ sở quy định tại Luật thuế TNDN, đối với các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế TNDN, cơ quan thuế sau khi tiếp nhận hồ sơ phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu với các quy định thực hiện miễn, giảm

1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.3.1 Hệ thống chính sách thuế

Mọi hoạt động quản lý thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng đều phải dựa trên Luật thuế các chính sách về thuế Có thể nói rằng hệ thống chính sách thuế có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý thu, nhất là về hiệu quả kinh tế, về thủ tục quản lý thu Nếu chính sách thuế ổn định, phù hợp với các DN thì sẽ giúp cho các DN dễ dàng thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế của mình cũng như công tác quản lý thuế sẽ đạt được hiệu quả cao

1.1.3.2 Bộ máy quản lý và chất lượng cán bộ

Bộ máy quản lý và chất lượng cán bộ là yếu tố chính giúp cho công tác quản

lý thuế TNDN đạt hiệu quả Bộ máy quản lý tốt là tổ chức hoạt động linh hoạt đảm bảo được sự thống nhất, liên kết giữa các bộ phận trong việc trao đổi thông tin DN phân công nhiệm vụ, giúp cho công tác quản lý thuế TNDN trở nên chặt chẽ

Chất lượng cán bộ phản ánh hiệu quả của công tác quản lý Một Cục thuế

có đội ngũ cán bộ chất lượng cao chắc chắn công tác quản lý sẽ đạt được nhiều thành tựu đặc biệt là trong việc thanh tra, kiểm tra, quản lý nợ đọng thuế Đội ngũ cán bộ thuế là nhân tố chính để giúp cho công tác quản lý thu thuế đạt hiệu quả cao Kết quả quản lý thuế tỷ lệ thuận với trình độ của mỗi cán bộ, nếu cán bộ thuế

có trình độ chuyên môn chắc, kinh nghiệm nhiều đồng thời có biện pháp tuyên truyền pháp luật thuế hợp lý cũng như hướng dẫn tận tình NNT thì sẽ vận động được nhiều người dân tham gia nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước Cán bộ thuế có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệp nhiều sẽ giúp cho công tác quản lý thuế

Trang 39

dễ dàng hơn, nhạy bén hơn trong công việc, đặc biệt là trong việc thanh tra, kiểm tra thuế để phát hiện các hành vi gian lận thuế và có những biện pháp ngăn chặn kịp thời tránh thất thu cho NSNN

Hiện nay công tác quản lý đã có nhiều thay đổi, cơ quan thuế đã chú trọng hơn trong việc đào tạo nâng cao chuyên môn, nhưng chỉ chuyên môn được nâng cao thì không thể quản lý tốt mà nên chú trọng cả việc nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức trong công việc của cán bộ thông qua các việc như khen thưởng Một người cán thực hiện công tác quản lý tốt thì cần phải hội tụ đủ những yếu tố:

sự cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư phục vụ nhân dân, không tư lợi riêng cho mình Chỉ có người đủ cả về trình độ chuyên môn và đạo đức thì mới có thể thực hiện công tác quản lý tốt

1.1.3.3 Sự phối hợp với các ban ngành

Số lượng doanh nghiệp càng ngày càng tăng cả về số lượng và ngành nghề kinh doanh Mỗi doanh nghiệp hoạt động vỡi mỗi lĩnh vực khác nhau, do đó sự phối hợp với các ban ngành sẽ giúp cho công tác xác định thông tin các DN khai thuế, xin hoàn thuế, miễn giảm thuế trở nên dễ dàng, nhanh chóng và chính xác

Từ đó làm căn cứ phục vụ cho các công tác khác trong quản lý thuế TNDN như: thanh tra, kiểm tra thuế, thu hồi nợ đọng thuế

1.1.3.4 Ý thức và hiểu biết pháp luật của doanh nghiệp

Hiện nay khởi nghiệp đang là xu hướng được nhà nước quan tâm, trong những năm qua nhà nước đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi dành cho các doanh nghiệp khởi nghiệp, vì vậy chỉ trong một thời gian ngắn số các doanh nghiệp NQD

đã tăng mạnh cả về số lượng và hình thức kinh doanh, đặc biệt là ở những vùng như Yên Bái vẫn còn nhiều lĩnh vực cần phát triển Việc gia tăng này tác động trực tiếp tới công tác quản lý thuế TNDN bởi vì công tác quản lý thuế TNDN có đạt được hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào tính đồng thuận, sẵn sàng tuân

thủ nghĩa vụ thuế của các DN

Trang 40

Với những DN nắm chắc các kiến thức về thuế, hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của DN trong công tác nộp thuế TNDN thì sẽ là yếu tố giúp cho công tác quản lý thuế đạt hiệu quả Trái lại đối với những DN có sự hiểu biết hạn chế, chưa hiểu

rõ được tầm quan trọng và ý nghĩa của việc nộp thuế sẽ dễ có những ý nghĩa sai trái, thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khiến cho công tác quản lý thuế gặp

nhiều khó khăn

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Một số kinh nghiệm quản lý thuế TNDN

1.2.1.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới

a, Kinh nghiệm của Vương quốc Anh

Cơ quan thuế Anh đã đưa vào áp dụng cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế đối với thuế thu nhập và thuế lợi tức từ chuyển nhượng tài sản ngày 6 tháng 4 năm

1996, tác động tới 8 triệu đối tượng kinh doanh cá thể và có thu nhập cao, 700.000

tổ chức nhiều đối tượng và 300.000 quĩ tín thác Cơ quan thuế đã thu thêm được 16.5 tỉ Bảng thông qua áp dụng hệ thống này vào năm 1999-2000 Trong đó 14.4

tỉ Bảng là từ thuế thu nhập cá nhân và bảo hiểm quốc gia và 2.1 tỉ bảng từ lợi tức chuyển nhượng tài sản Thêm 40 tỉ nữa được thu qua hệ thống tự tính tự nộp từ các phương pháp khấu trừ trực tiếp trên thu nhập và các hình thức khấu trừ tại nguồn khác Chế độ này thể hiện một cải cách lớn nhất kề từ nhiều thập kỷ trở lại đây Các thay đổi chủ yếu bao gồm:

Đối tượng nộp thuế hoặc cơ quan thuế tự tính nghĩa vụ thuế thay vì cơ quan thuế phải thực hiện trong phần lớn các trường hợp;

Qui trình thủ tục được chuyển đổi từ phương châm “kiểm tra trước nộp sau” sang “nộp trước kiểm tra sau”;

Việc đánh thuế tất cả các loại thu nhập và lợi tức từ chuyển nhượng tài sản được căn cứ trên thu nhập phát sinh của năm hiện hành;

Xem xét lại tổng thể các loại thu nhập và lợi tức từ chuyển nhượng tài sản

và hợp lý hoá các thời hạn nộp thuế; và trao cho cơ quan Thuế quyền hợp pháp đối với việc điều tra bất kỳ tờ khai thuế nào

Ngày đăng: 06/04/2022, 21:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Trần Phan Quốc Chương (2013), Quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Gia Lai, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Gia Lai
Tác giả: Trần Phan Quốc Chương
Năm: 2013
10. Hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện luật thuế TNDN, Nhà xuất bản tài chính, năm 1998, Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện luật thuế TNDN
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
11. Lê Thị Thanh Huyền, 2014, Tạp chí thuế “ Kinh nghiệm cải cách thủ tục hành chính thuế, hải quan tại một số nước”, tr. 9-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Kinh nghiệm cải cách thủ tục hành chính thuế, hải quan tại một số nước
12. Nguyễn Thị Ngọc Mai (2015) “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
13. Trần Văn Ninh (2012), Tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế Quận Cẩm Lệ, Thành phố Yên Bái, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế Quận Cẩm Lệ, Thành phố Yên Bái
Tác giả: Trần Văn Ninh
Năm: 2012
14. Pau A.Samuelson (2011), Kinh tế học - tập 1, Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học - tập 1
Tác giả: Pau A.Samuelson
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2011
17. Quốc hội khóa XI (2006), Luật quản lý thuế số 78/2006/QH1, kỳ họp thứ 10 ngày 29/11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật quản lý thuế số 78/2006/QH1
Tác giả: Quốc hội khóa XI
Năm: 2006
25. Website Cục thuế tỉnh Yên Bái: http://www.yenbai.gov.vn 26. Website tỉnh Yên bái: http://www.yenbai.gov.vn/ Link
1. Bộ tài chính (2014), Quyết định số 2534/QĐ-BTC ngày 25/9/2014 hướng dẫn công tác phân cấp quản lý cán bộ Khác
2. Bộ Tài Chính (2014), Quyết định số 329/QĐ-TCT ngày 27/03/2014 về việc ban hành quy trình quản lý đăng ký thuế Khác
3. Bộ tài chính (2014), Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 sửa 7 thông tư liên quan đến chính sách thuế Khác
5. Chính phủ (2014), Nghị định 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 về sửa đổi, bổ sung 04 Nghị định về thuế Khác
7. Cục thuế tỉnh Yên Bái (2014), Báo cáo tổng kết nhiệm vụ công tác thuế năm 2014 Khác
8. Cục thuế tỉnh Yên Bái (2015), Báo cáo tổng kết nhiệm vụ công tác thuế năm 2015 Khác
9. Cục thuế tỉnh Yên Bái (2016), Báo cáo tổng kết nhiệm vụ công tác thuế năm 2016 Khác
15. Quốc hội (1999), Luật doanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12/06/1999 Khác
16. Quốc hội (2003), Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 ngày 17/06/2003 Khác
18. Quốc hội, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 10/05/1997 Khác
19. Simon James & Christopher Nobes (2000), Kinh tế học đánh thuế Khác
20. Tổng cục thuế (2004), Quyết định 1209/QĐ/TCCB ngày 29/07/2004 của Tổng cục thuế Quyết định về việc ban hành quy trình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh yên bái
m tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt (Trang 6)
Bảng 3.1. Thống kê tình hình cán bộ, công chức tại Cục thuế tỉnh Yên Bái - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh yên bái
Bảng 3.1. Thống kê tình hình cán bộ, công chức tại Cục thuế tỉnh Yên Bái (Trang 57)
Bảng 3.2: Dự toán thu thuế TNDN Ngoài quốc doanh từ năm 2014-2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh yên bái
Bảng 3.2 Dự toán thu thuế TNDN Ngoài quốc doanh từ năm 2014-2016 (Trang 60)
Bảng 3.3: Tình hình thu thuế TNDN từ doanh nghiệp NQD từ năm 2014 - 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh yên bái
Bảng 3.3 Tình hình thu thuế TNDN từ doanh nghiệp NQD từ năm 2014 - 2016 (Trang 61)
Biểu đồ 3.1: Tình hình nộp thuế TNDN của các DNNQD - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh yên bái
i ểu đồ 3.1: Tình hình nộp thuế TNDN của các DNNQD (Trang 63)
Trong giai đoạn 2014- 2015 tình hình nợ đọng thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Yên Bái diễn biến khá phức tạp - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh yên bái
rong giai đoạn 2014- 2015 tình hình nợ đọng thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Yên Bái diễn biến khá phức tạp (Trang 64)
Bảng 3.5: Tình hình nợ thuế TNDN của khối DNNQD - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh yên bái
Bảng 3.5 Tình hình nợ thuế TNDN của khối DNNQD (Trang 65)
Mặc dù tình hình nợ đọng thuế trong giai đoạn 2014-2016 có nhiều biến động, đặc biệt trong năm 2016 tăng mạnh nhưng tỷ lệ nợ thuế vẫn dưới 5%, chưa  vượt yêu cầu của Bộ Tài Chính yêu cầu - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh yên bái
c dù tình hình nợ đọng thuế trong giai đoạn 2014-2016 có nhiều biến động, đặc biệt trong năm 2016 tăng mạnh nhưng tỷ lệ nợ thuế vẫn dưới 5%, chưa vượt yêu cầu của Bộ Tài Chính yêu cầu (Trang 65)
Bảng 3.6: Thực trạng giải quyết hoàn thuế tại Cục thuế tỉnh Yên Bái - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh yên bái
Bảng 3.6 Thực trạng giải quyết hoàn thuế tại Cục thuế tỉnh Yên Bái (Trang 66)
Bảng 3.7: Bảng tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh yên bái
Bảng 3.7 Bảng tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp (Trang 72)
Biểu đồ 3.5: Hình thức kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh yên bái
i ểu đồ 3.5: Hình thức kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp (Trang 74)
Bảng 3.8: Đánh giá của DN về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế TNDN của Cục thuế Tỉnh Yên Bái - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh yên bái
Bảng 3.8 Đánh giá của DN về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế TNDN của Cục thuế Tỉnh Yên Bái (Trang 77)
Biểu đồ 3.9: Tình hình sử dụng các hình thức hỗ trợ của các doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Yên Bái - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh yên bái
i ểu đồ 3.9: Tình hình sử dụng các hình thức hỗ trợ của các doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Yên Bái (Trang 78)
Đa phần các doanh nghiệp được hỏi sử dụng hình thức hỗ trợ hỏi đáp trực tiếp (35%) và qua văn bản gửi về tận doanh nghiệp (37%) - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh yên bái
a phần các doanh nghiệp được hỏi sử dụng hình thức hỗ trợ hỏi đáp trực tiếp (35%) và qua văn bản gửi về tận doanh nghiệp (37%) (Trang 79)
II.2 Doanh nghiệp của ông(bà) khai thuế dưới hình thức nào? - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh yên bái
2 Doanh nghiệp của ông(bà) khai thuế dưới hình thức nào? (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w