1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro tài chính đảm bảo an ninh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng đức tín​

93 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Rủi Ro Tài Chính Đảm Bảo An Ninh Của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Đức Tín
Tác giả Bùi Hoàng Khánh
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Thanh Hòa
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị an ninh phi truyền thống
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, với phạm vi nhỏ hơn đó là doanh nghiệp thì quản lý tài chính nói chung và quản trị rủi ro tài ch nh nói riêng đang thực sự đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sự thàn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH

Hà Nội – 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM THỊ THANH HÒA

Hà Nội - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả cam kết rằng kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao động của chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian học tập, nghiên cứu

và chưa được công bố trong bất cứ một chương trình nghiên cứu nào của người khác

Những kết quản nghiên cứu và tài liệu của người khác (trích dẫn, bảng, biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) được sử dụng trong luận văn này đã được các tác giả đồng ý và trích dẫn cụ thể

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn, Khoa Quản trị và Kinh doanh về những cam kết nói trên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình làm luận văn với những kiến thức đã được học, tham khảo tài liệu và tình hình thực tế, cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn TS Phạm Thị Thanh Hòa và sự giúp đỡ, chỉ bảo của các giảng viên Chương trình thạc sĩ Quản trị an ninh phi truyền thống (MNS), Khoa Quản trị vàKinh doanh (HSB), Đại học Quốc gia Hà nội và các bạn bè đồng nghiệp, tôi đã hoàn thành Luận văn của mình

Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc tới giảng viên

TS Phạm Thị Thanh Hòa là người trực tiếp hướng dẫn tận tình cho tôi cả chuyên môn và phương pháp nghiên cứu và chỉ bảo cho tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cám ơn các giảng viên trong Khoa Quản trị và Kinh doanh, các anh, chị,bạn bè và gia đình đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như trong quá trình thu thập dữ liệu, thông tin để hoàn thành luận văn này

Do thời gian thực tập, điều kiện nghiên cứu và trình độ kiến thức còn hạn chế nên trong luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được

sự góp ý của các thầy cô, các đồng nghiệp và bạn bè để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ L LUẬN VỀ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG, AN NINH T I CH NH V QUẢN TRỊ RỦI RO T I CH NH 9

1.1 An ninh phi truyền thống 9

1.1.1 An ninh truyền thống 9

1.1.2 An ninh phi truyền thống 10

1.1.3 Quản trị an ninh phi truyền thống 13

1.2 Tổng quan về tài ch nh doanh nghiệp và an ninh tài ch nh doanh nghiệp 17 1.2.1 Tổng quan về tài ch nh doanh nghiệp 17

1.2.2 An ninh tài ch nh doanh nghiệp 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG AN NINH TÀI CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO T I CH NH TẠI C NG T CỔ PHẦN ĐT V XD ĐỨC TÍN 39

2.1 Giới thiệu chung về công ty CP Đầu tư và xây dựng Đức Tín 39

2.2 Thực trạng an ninh tài chính quản trị rủi ro an ninh tài chính 40

2.2.1 Bộ máy thực hiện an ninh tài chính 40

2.2.2 Mức độ an ninh tài ch nh tại Công ty CP Đầu tư và xây dựng Đức Tín thông qua các chỉ tiêu tài ch nh 42

2.2.3 Đánh giá tình hình đảm bảo an ninh tài ch nh thông qua khảo sát 51 2.3 Đánh giá chung về thực trạng an ninh tài ch nh và QTRR tài ch nh của Công ty CP Đầu tư và xây dựng Đức Tín 58

Trang 6

2.3.1 Những mặt tích cực 58

2.3.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó 58

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CH NH ĐẢM BẢO AN NINH TÀI CHÍNH TẠI C NG T CP ĐT V XD ĐỨC TÍN 61

3.1 ối cảnh chung 61

3.1.2 Mục tiêu, định hướng phát triển và kế hoạch của Công ty CP Đầu tư và xây dựng Đức Tín 62

3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty CP Đầu tư và xây dựng Đức Tín trong những năm tới 63

3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty CP Đầu tư và xây dựng Đức Tín 64

3.2.1 Xây dựng bộ máy quản trị rủi ro tài chính và quy trình quản trị rủi ro tài chính 64

3.2.2 Chú trọng hoạt động nghiên cứu thị trường, tìm kiếm, mở rộng thị trường, đẩy mạnh công tác tiêu thụ công trình 65

3.2.3 Tăng cường các biện pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành công trình 66

3.2.4 Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ và thanh toán các khoản nợ, nâng cao khả năng thanh toán 69

3.2.5 Chú trọng công tác huy động và sử dụng vốn kinh doanh 71

3.2.6 Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn hợp lý 73

3.2.7 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 73

KẾT LUẬN 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

PHỤ LỤC 80

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

3 CP ĐT & XD Cổ phần đầu tƣ và xây dựng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 So sánh an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống 12

Bảng 1.2 Một số lĩnh vực quản trị an ninh doanh nghiệp trong an ninh phi truyền thống 16

ảng 1.3 Mức độ ảnh hưởng của rủi ro 20

Bảng 1.4 Phương pháp/kỹ thuật nhận diện rủi ro tài chính 27

ảng1.5 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của rủi ro đến AN TCDN 27

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đức T n giai đoạn 2016- 2018 39

Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu tài chính của công ty CP ĐT&XD Đức Tín 41

ảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty 42

Bảng 2.4 Bảng phân tích khả năng thanh toán của Công ty 43

Bảng 2.5 Các chỉ tiêu đánh giá về vòng quay hàng tồn kho 47

Bảng 2.6 Bảng phân tích chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty 50

Bảng 2.7 Thống kê thực trạng thăm dò mất an ninh tài ch nh đối với Công ty CP Đầu tư và xây dựng Đức Tín 52

Bảng 2.8 Thống kê thăm dò các loại rủi ro tài ch nh ảnh hưởng tới an ninh tài ch nh tại Công ty CP Đầu tư và xây dựng Đức Tín 53

Bảng 2.9 Thống kê thăm dò mức độ cần thiết đảm bảo an ninh tài ch nh tại Công ty CP Đầu tư và xây dựng Đức Tín 54

Bảng 2.10 Mức độ quan ngại về các chỉ tiêu tài ch nh đến đảm bảo an ninh tài ch nh tại Công ty CP Đầu tư và xây dựng Đức Tín 54

Bảng 2.11 Khảo sát xây dựng chương trình đảm bảo an ninh tài ch nh tại Công ty CP Đầu tư và xây dựng Đức Tín 55

Bảng 2.12 Thăm dò bộ phận chịu trách nhiệm về hoạt động an ninh tài chính tại Công ty CP Đầu tư và xây dựng Đức Tín 55

Trang 9

Bảng 2.13 Khảo sát DN sử dụng để đảm bảo an ninh tài ch nh tại Công ty CP Đầu tƣ và xây dựng Đức Tín 57 Bảng 2.114 Nguồn tài trợ an ninh tài ch nh tại Công ty CP Đầu tƣ và xây dựng Đức Tín 57

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hinh 1.1: Sơ đồ ra quyết định đầu tƣ 22 Hình 1.2 Mô hình đảm bảo an ninh tài chính nói chung của DN 23

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 T ấ ề

Việt Nam ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới với sự thể hiện mạnh mẽ không chỉ về kinh tế, chính trị mà còn là sức cạnh tranh của nền kinh tế đang một ngày được nâng lên Tài chính là một phạm trù kinh tế đóng vai trò then chốt trong tăng trưởng và đẩy mạnh sức cạnh tranh của nền kinh tế Một quốc gia phát triển là một quốc gia có cơ chế quản lý tài chính hiệu quả, một doanh nghiệp phát triển cũng cần phải có một cơ chế quản lý tài chính tối ưu Theo lý thuyết mô hình kinh tế tân cổ điển thì tài ch nh ch nh là tư bản - một trong ba nhân tố giúp tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, có tiềm lực kinh tế là điều kiện cần, quản lý và sử dụng nguồn tài ch nh đó đạt hiệu quả kinh tế tối ưu mới

là điều kiện đủ cho sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia

Ngày nay, với phạm vi nhỏ hơn đó là doanh nghiệp thì quản lý tài chính nói chung và quản trị rủi ro tài ch nh nói riêng đang thực sự đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sự thành công của các doanh nghiệp Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đức T n là đơn vị trong lĩnh vực xây lắp, thi công, đầu tư xây dựng Bên cạnh việc hoàn thành tốt nhiệm vụ do Nhà nước giao, Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đức Tín, cho thuê hạ tầng, kho bãi vừa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, vừa đảm bảo việc làm, nâng cao đời sống cho ngườii lao động, đoàn kết phấn đấu xây dựng đơn vị ngày càng vững mạnh Tuy nhiên, trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế thế giới và Việt Nam những năm vừa qua, công ty đã chịu những ảnh hưởng, áp lực không nhỏ Áp lực cạnh tranh đến từ trong và ngoài nước, thị phần bị thu hẹp đến việc doanh thu, lợi nhuận sụt giảm qua từng năm, khó khăn trong quản lý các khoản chi ph ngày càng tăng, công nợ khó đòi cao,việc sử dụng cân đối trong quản trị tài chính gặp nhiều khó khăn, … Cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các loại hình doanh nghiệp như công ty cổ phần, doanh nghiệp

tư nhân và doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài với các

Trang 12

mô hình quản trị hiện đại, tiên tiến, cơ chế linh hoạt có tiềm lực mạnh về tài chính, nguồn nhân lực chất lượng cao Trước thực trạng đó, yêu cầu đặt ra đối với Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đức Tín là phải nhanh chóng đổi mới, đẩy mạnh hoàn thiện toàn bộ, mọi mặt về cơ cấu tổ chức, mô hình kinh doanh, trong đó cần tập trung, chú trọng vào công tác quản trị rủi ro tài chính Quản trị rủi ro tài chính có vai trò rất quan trọng, góp phần đảm bảo an ninh tài chính doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Công ty CP đầu tư và xây dựng Đức T n trong những năm qua hệ số

nợ của công ty khá cao trong khi đó hệ số khả năng thanh toán lại không cao

Có thể thấy tình hình tài ch nh của công ty chưa được lành mạnh Công ty muốn thực hiện được chiến lược đề ra đòi hỏi công ty phải có tài ch nh vững mạnh và bền vững do vậy yêu cầu cần thiết của công ty là phải đảm bảo an ninh tài ch nh thât tốt và bền vững

Xuất phát từ mục tiêu đó nên tác giả đã chọn đề tài Quản trị rủi ro tài

ch nh đảm bảo an ninh của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đức T n làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình

Từ khoá: Quản trị rủi ro tài chính

2 Tổ

Quản trị rủi ro tài chính là một trong những yêu cầu quan trọng để đảm bảo an ninh tài ch nh đối với tất cả các tổ chức, các chủ thể kinh tế Chính vì vậy, nghiên cứu quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp đã được khá nhiều các nhà nghiên cứu thực hiện, có thể liệt kê một số công trình sau đây:

Bài nghiên cứu của tác giả Vũ Minh (2013) về Quản trị rủi ro tài chính trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đã đề cập đến quản trị rủi ro tài chính

là một vấn đề được đề cập nhiều hiện nay, những việc nhận thức tầm quan trọng của nó vẫn còn rất sơ sài trong các doanh nghiệp ở nước ta Nghiên cứu các mức

độ rủi ro tài chính bao gồm thị trường, tín dụng, hoạt động và rủi ro thanh khoản vẫn còn nhiều điều chưa được lường hết và chưa có các công cụ đầy đủ cho phép

Trang 13

thực hiện những bước đi đầu tiên đó Vì vậy, việc đưa những quyết định quản trị quản trị rủi ro nhằm giảm thiểu những tồn tại tiềm ẩn là cần thiết Bài viết hệ thống lại một cách cơ bản các khái niệm liên quan đến rủi ro tài chính và mức độ rủi ro tiềm năng, đồng thời lý giải sự thờ ơ hoặc sơ sài trong cách thức quản trị rủi ro trong doanh nghiệp

Luận án Tiến sĩ Một số giải pháp bảo đảm an ninh tài ch nh doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập , Trần Tiến Hưng – 2008 Luận án

đã hệ thống hóa những vấn đề l luận cơ bản về an ninh tài ch nh doanh nghiệp, Phân t ch việc phá sản, khủng hoảng ở một số tập đoàn công ty lớn trên thế giới từ đó rút ra bài học kinh nghiệm ph hợp cho Việt Nam Đánh giá r thực trạng, kết quả đạt được cũng như hạn chế của an ninh tài ch nh doanh nghiệp Việt Nam dưới góc độ quản l vĩ mô để từ đó tìm ra những căn

cứ cho việc đề xuất các giải pháp dưới góc độ quản l vĩ mô của nhà nước kết hợp với những giải pháp vi mô của doanh nghiệp nhằm đảm bảo an ninh tài

ch nh cho doanh nghiệp Việt Nam

Đề tài cấp nhà nước: Nghiên cứu cơ sở l luận thực ti n của hệ thống giải pháp đảm bảo an ninh tài ch nh của Việt Nam trong phát triển và hội nhập quốc tế , Tào Hữu Phủng – 2003 Đây là một báo cáo tổng hợp cấp Nhà nước trên cơ sở ch n đề tài nhánh, được nhóm tác giả nghiên cứu trong phạm

vi hai năm Nghiên cứu đã làm r các vấn đề l luận, nội dung cơ bản về an ninh tài ch nh trong quá trình phát triển và hội nhập quốc tế của Việt Nam, làm cơ sở khoa học cho các cấp quản l để ra ch nh sách và hoạch định chiến lược ANTC trên những mặt, những lĩnh vực chủ yếu của đất nước, trong đó

có hoạt động an ninh tài ch nh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó hình thành các phương án phòng ngừa, ứng phó nguy cơ mất an ninh tài ch nh và đề xuất các định hướng, giải pháp củng cố, tăng cường khả năng đảm bảo ANTC quốc gia trong quá trình phát triển và hội nhập quốc tế của Việt Nam

Trang 14

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước: Thực trạng và giải pháp đảm bảo an ninh tài ch nh đối với khu vực doanh nghiệp ạch Thị Minh Huyền chủ nhiệm đề tài – 2001 Đề tài trên nghiên cứu và làm r các vấn đề l luận chung

về an ninh tài ch nh và đưa ra những nhận thức khác nhau về an ninh tài ch nh doanh nghiệp để từ đó đưa ra các vấn đề đảm bảo an ninh tài ch nh và hệ thống các tiêu thức đánh giá an ninh tài ch nh doanh nghiệp Nghiên cứu cũng làm r thực trạng an ninh tài ch nh tài ch nh doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 1991-

2000, thực trạng cơ chế ch nh sách đối với việc đảm bảo an ninh tài ch nh doanh nghiệp Việt Nam và những nguy cơ tiềm ẩn để từ đó đề xuất các giải pháp phòng ngừa, ứng phó nguy cơ mất an ninh tài ch nh tăng cường khả năng đảm bảo an ninh tài ch nh cho khu vực doanh nghiệp

Tập bài giảng Quản trị chiến lược và kế hoạch , Quản trị rủi ro và an ninh doanh nghiệp của PGS TS Hoàng Đình Phi, HS 2015 - ĐH QG Hà Nội Quản trị chiến lược và kế hoạch nhằm mục tiêu xây dựng khả năng cạnh tranh bền vững cho DN Đưa ra các nội hàm về rủi ro, QTRR, quản trị khủng hoảng và quản trị an ninh DN và vấn đề an ninh phi truyền thống đối với doanh nghiệp Cung cấp những kiến thức xây dựng quy trình và công cụ QTRR và khủng hoảng của DN liên quan đến chiến lược, công nghệ, tài chính, nhân sự, sản xuất, marketing, bán hàng và văn hóa Hoạch định và thực thi các kế hoạch kiểm soát rủi ro và ứng phó với những khủng hoảng để đảm bảo an ninh DN

Tập bài giảng An ninh tài ch nh doanh nghiệp của TS Phạm Thị Thanh Hòa, HSB 2016 - ĐH QG Hà Nội Cung cấp nội dung về an ninh tài chính DN, cách nhận diện, đánh giá các chỉ tiêu tài ch nh, đọc và phân tích báo cáo tài ch nh liên quan đến an toàn tài chính DN

Ngoài ra, tác giả cũng tham khảo, tìm hiểu, nghiên cứu các di n đàn, các bài phân t ch đánh giá về an ninh tài ch nh tại các website uy t n như: https://wwwtapchitaichinh.vn, http://cafef.vn/tai-chinh, http://vneconomy.vn,

Trang 15

https://wwwbaocongthuong.com.vn, http://www.dankinhte.vn, https://www.antt.vn, https://www.dangcongsan.vn, https://www.nhadautu.vn Những tài liệu này đã làm r , đánh giá thực trạng kinh tế xã hội, tài

ch nh tiền tệ của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hiện nay Để từ

đó có những giải pháp hợp l về đảm bảo an ninh tài ch nh của doanh nghiệp

Kế thừa những kết quả nghiên cứu trước đây về cơ sở lý luận về quản trị rủi

ro tài chính doanh nghiệp, luận văn tập trung thu thập, tổng hợp, xử lý số liệu, phân t ch, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tài chính của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đức T n để đưa ra những giải pháp, kiến nghị phù hợp So với các công trình nghiên cứu về quản trị tài chính của một số đơn vị, công ty, luận văn có một số điểm nổi bật như sau:

Luận văn đi sâu phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro tài chính tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đức Tín và chỉ ra các giải pháp để hoàn thiện Nhìn chung, các công trình trên đều nhấn mạnh đến công tác quản trị tài ch nh nói chung mà chưa chú trọng phát triển toàn diện công tác quản trị rủi ro Luận văn đã tập trung phát triển vai trò và đề xuất giải pháp phù hợp để nâng cao vai trò của công tác này

Thông qua phân tích các chỉ tiêu tài ch nh đặc trưng, luận văn đã nhận thấy một trong những nguyên nhân gây ra khó khăn tài ch nh của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đức Tín trong thời gian vừa qua là hạn chế trong công tác quản trị rủi ro, đo lường các rủi ro tiềm năng từ đó phát sinh nhiều công nợ khó đòi và thậm chí không thu hồi được, đã ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính, hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Từ đó, đề xuất mô hình quản lý phù hợp, kiểm soát rủi ro tránh xảy ra công nợ khó đòi và các giải pháp thu hồi công nợ phù hợp Do đó, tài tài nghiên cứu của tác giả vẫn có ý nghĩa thực ti n, khoa học và không trùng lắp với các công trình đã có

Trang 16

 Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu trong giai đoạn từ năm

những bài học kinh nghiệm thực ti n

Trang 17

Phương pháp tiếp cận hệ thống: Nghiên cứu, phân tích, luận giải những vấn

đề về Quản trị rủi ro tài chính tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đức Tín Đồng thời, tiếp cận công tác này trong chỉnh thể mối quan hệ, gắn bó chặt chẽ với các lĩnh vực công tác khác: chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, quốc phòng được thực hiện trên địa bàn Trên cơ sở đó, rút ra những vấn đề có nghĩa phương pháp luận và thực ti n

Phương pháp chuyên gia: Tác giả luận văn tiến hành trao đổi, xin ý kiến các chuyên gia, các nhà khoa học về những vấn đề lý luận và thực ti n của công tác Quản trị rủi ro tài ch nh Đồng thời, tác giả luận văn đã trực tiếp gặp

gỡ, trao đổi với lãnh đạo một số đơn vị , thầy cô giảng viên, về quản trị rủi ro tài chính nhằm đảm bảo an ninh tài chính cho Công ty cổ phần đầu tư và xây

dựng Đức Tín

Phương pháp phân tích, tổng hợp: Khảo sát, thu thập, thống kê số liệu có liên quan về tình hình hoạt động các công ty , qua từng giai đoạn; nghiên cứu, tổng hợp các giáo trình, tài liệu dạy học các vấn đề có liên quan tại các Học viện, trường đại học, cao đẳng Trên cơ sở đó, tiến hành tổng hợp lý luận về Quản trị rủi ro tài ch nh, đánh giá những kết quả đạt được về thực ti n của công tác này; chỉ ra những tồn tại hạn chế, những vấn đề cần hoàn thiện trên

cả phương diện lý luận và thực ti n về công tác này

Phương pháp thống kê, so sánh: Tác giả luận văn tiến hành thống kê số liệu có liên quan đến công tác Quản trị rủi ro tài ch nh Trên cơ sở đó đã tiến hành so sánh số liệu giữa các thời kỳ, các năm để rút ra những vấn đề bất cập,

hạn chế, chưa hợp lý với tình hình thực ti n hiện nay

7 K t cấu luậ ă

Ngoài phần mở đầu và kết luận, dự kiến luận văn sẽ có kết cấu như sau: Chương 1 Cơ sở lý luận về Quản trị rủi ro tài chính

Trang 18

 Chương 2 Thực trạng công tác quản trị rửi ro tài chính tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đức Tín

 Chương 3 Một số giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tài chính

để đảm bảo an ninh tài chính cho Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đức Tín

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 19

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ UẬN VỀ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG

AN NINH TÀI CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH

1 1 A ề ố

n n n tru n t n

Trước đây an ninh chỉ có quan hệ mật thiết với chiến tranh và hòa bình Ngày nay an ninh có mối quan hệ tương hỗ với ổn định và phát triển Tuy chiến tranh lạnh đã kết thúc, nhưng vẫn còn nhiều uy hiếp an ninh đối với các nước, khu vực và thế giới, từ chiến tranh vùng vịnh đến chiến tranh IRAC, nội chiến Syria, các cuộc khủng hoảng kinh tế, sự lan tràn của bệnh AIDS, các cuộc tấn công mạng, sự tràn lan của các chất gây nghiện, sự di dân ở các nước Châu Âu… trở thành các điểm nóng, ảnh hưởng sâu sắc đến an ninh quốc tế, an ninh quốc gia, an ninh chính trị, an ninh quân sự, an ninh kinh tế,

an ninh ngoại giao Đây ch nh là cách tiếp cận truyền thống đối với vấn đề an ninh quốc gia, lấy quốc gia làm trung tâm, chủ yếu quan tâm tới an ninh quốc gia, sự tồn tại và phát triển của một chế độ xã hội… An ninh là sự tự do tương đối không có chiến tranh kết hợp với mong đợi tương đối là không bị đánh bại bởi bất kỳ cuộc chiến tranh nào có thể xảy ra

An ninh quốc gia = an ninh truyền thống = an ninh chính trị + an ninh quân sự = tồn t i ch ộ cai trị + ch quyền quốc gia + l i ích quốc gia

Mở rộng: An ninh quốc gia = an ninh c ng = an ninh chính trị + an ninh

quân sự + an ninh kinh t + ă ó ư ưởng

An ninh truyền thống là an ninh quốc gia (an ninh cứng), chủ yếu sử dụng quyền lực chính trị và vũ trang để đảm bảo an ninh (giáo trình Tổng quan về quản trị an ninh phi truyền thống, Thượng tướng, TS Nguy n Văn Hưởng, PGS.TS Hoàng Đình Phi 2015)

Trang 20

n n n p tru n t n

Tư duy mới về an ninh quốc gia, nhiều học giả quốc tế và khu vực nhận định rằng, đa số các quốc gia và chính phủ đang tiếp cận với tư duy mới về an ninh quốc gia, gồm cả an ninh truyền thống (chủ yếu là an ninh chính trị và an ninh quân sự) và an ninh phi truyền thống (an ninh kinh tế, văn hóa, xã hội, con người, doanh nghiệp, môi trường, lương thực, năng lượng) Khái niệm mới xuất hiện và đang phát triển thêm nội hàm trong bối cảnh hội nhập toàn cầu mạnh mẽ, khủng bố, dịch bệnh, thảm họa thiên nhiên, khủng hoảng kinh tế - tài

ch nh, tác động khu vực và toàn cầu

AN NINH QUỐC GIA = PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG QUỐC GIA + ĐỘC

LẬP + CHỦ QUYỀN

AN NINH CON NGƯỜI = AN TOÀN + TỰ DO

AN NINH DOANH NGHIỆP = KNCTBV – (NỖI SỢ + MỐI NGUY +

An ninh truyền thống (traditional security) là một khái niệm quen thuộc và mang tính truyền thống, xuất phát từ các nghiên cứu quốc tế về an ninh, chiến tranh, hòa bình… Theo đa số các học giả quốc tế thì an ninh truyền thống chính là

Trang 21

an ninh quốc gia (national security) Ayoob cho rằng an ninh hay mất an ninh được định nghĩa trong mối quan hệ với các tình huống bị tổn thương, cả bên trong lẫn bên ngoài, mà nó đe dọa hay có khả năng phá hủy hay làm suy yếu cấu trúc nhà nước, cả về mặt lãnh thổ, thể chế và chế độ cai trị Luật an ninh quốc gia của Việt Nam năm 2004 đã xác định An ninh quốc gia là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ XHCN và Nhà nước CHXHCNVN, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc Như vậy có thể nói an ninh truyền thống là khái niệm có nội hàm là an ninh quốc gia theo cách tiếp cận lấy quốc gia hay nhà nước làm trung tâm (state-centered approach)

Quan điểm về an ninh quốc gia đã có những thay đổi kể từ khi kết thúc chiến tranh lạnh (1947-1991), bức tường Berlin sụp đổ (1998) và Liên Xô cũ tan rã (1991) Tình hình chính trị thế giới trở nên phức tạp và hỗn loạn hơn Xung đột giữa các quốc gia, xung đột về sắc tộc, xung đột về tôn giáo ngày càng trở nên gay gắt hơn Thế giới trở nên phẳng hơn và đang bước sang giai đoạn hội nhập nhanh với sự phát triển như vũ bão của các công nghệ mới, công nghệ thông tin và truyền thông, mạng Internnet, các dòng chảy thông tin, quan điểm, tưởng, đầu

tư, thương mại, du lịch, du học, văn hóa… Thế giới đang đứng trước các nguy cơ của biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh, trong khi vẫn đang phải đối phó với các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội… Tất cả các yếu tố trên đều là những thách thức lớn đối với an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống, đe dọa sự tồn tại và phát triển của cả các quốc gia lẫn loài người Nếu không được nhận diện, phân tích nguyên nhân và có giải pháp dài hạn hay chiến lược ứng phó thì các mối nguy hiểm và tác động tiêu cực phát sinh từ các vấn đề an ninh phi truyền thống (non-traditional security) có thể phá hủy cả thế giới mà không cần phải d ng đến súng đạn Ví dụ, chỉ xem xét riêng trong lĩnh vực chính trị thì trong hai thập k gần đây

đa số các chính trị gia phải nhìn nhận rằng ứng phó với tình trạng mất an ninh con người, mất an ninh lương thực, mất an ninh năng lượng, dịch bệnh, ô nhi m môi trường, khủng bố, tội phạm mạng, tai biến do biến đổi khí hậu… là các ưu tiên

Trang 22

trong chính sách an ninh quốc gia và chiến lƣợc an ninh quốc gia Trong khi đang phải gồng mình để đối phó với khủng hoảng kinh tế, dịch bệnh, thảm họa thiên nhiên… thì cả thế giới vẫn đang phải lo đối phó với IS và cả Châu Âu đang phải đối phó với làn sóng di cƣ từ Châu Phi đến Châu Âu… Vì vậy quản trị tốt an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống (những vấn đề an ninh mới) có một vị trí đặc biệt quan trọng để đảm bảo an ninh toàn cầu và an ninh của từng quốc gia

Bảng 1.1 So sánh an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống

Nguồn: Nguyễn Văn Hưởng, Hoàng Đình Phi, 2015

AN NINH TRUYỀN THỐNG (ANTT)

AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG (AN PTT)

ĐIỂM CHUNG

ĐIỂM MỚI CỦA AN PTT

Hai bộ phận hợp thành an ninh quốc gia

Mối quan hệ biện chứng

Khái niệm mới phát triển

từ khi hội nhập toàn cầu

Chính phủ của dân, do dân, vì dân

An ninh là lợi ích chung

Phát triển theo

xu thế hội nhập toàn cầu

Mối quan hệ biện chứng

Đổi mới nhận thức

Sức mạnh, nguồn lực cộng đồng

Sức mạnh & nguồn lựcDN

Mối quan hệ biện chứng

Thay đổi nhận thức

Tác động đa chiều, đa cấp

độ, đa lĩnh vực, xuyên biên giới…

Trang 23

Các nghiên cứu về an ninh và an ninh phi truyền thống đang được phát triển mạnh trên nền tảng các tư tưởng tiến bộ như: chủ nghĩa duy vật lịch sử (historical materialism), chủ nghĩa hiện thực (realism), chủ nghĩa tự do (liberalism), chủ nghĩa kiến tạo (constructivism)… ên cạnh cách tiếp cận truyền thống lấy nhà nước làm trung tâm thì nhiều nhà khoa học đã và đang

sử dụng cách tiếp cận mới là lấy con người làm trung tâm (people-centered approach) để phát triển các nghiên cứu về an ninh phi truyền thống, trong đó nhấn mạnh các vấn đề an ninh phi truyền thống đe dọa trực tiếp tới sự tồn tại

và phát triển của cả con người (các cá nhân, nhóm dân cư, cộng đồng, tổ chức, doanh nghiệp…) và nhà nước (đảng cầm quyền, thể chế…) trong bối cảnh toàn cầu hóa, biến đổi toàn cầu và biến đổi khí hậu như: an ninh doanh nghiệp gắn với an ninh kinh tế; an ninh doanh nghiệp gắn với an ninh con người; an ninh con người và sức khỏe; an ninh lương thực; an ninh môi trường; an ninh năng lượng; an ninh văn hóa và giáo dục; an ninh mạng và an ninh thông tin

u n tr n n n p tru n t n

Là một trong những nhà khoa học có nhiều nghiên cứu về an ninh phi truyền thống, giáo sư Jorn Dosch đã nhận định rằng theo cách tiếp cận mới thì bên cạnh an ninh truyền thống (an ninh cứng hay an ninh quân sự - hard or military security) bao giờ cũng có các kh a cạnh của an ninh phi truyền thống hay còn gọi là an ninh mềm (soft security) ng cũng đưa ra một kết luận an toàn rằng các chính phủ Asean hiện nay đang quan niệm an ninh truyền thống

và an ninh phi truyền thống là hai mặt của một đồng xu (2 sides of a coin), mặc dù còn có mức độ thể hiện khác nhau Từ quan điểm chung của nhiều học giả về an ninh phi truyền thống và xuất phát từ so sánh nội hàm trong bảng 1, có thể thấy rằng an ninh phi truyền thống là một bộ phận quan trọng của an ninh quốc gia, có mối quan hệ biện chứng và tác động trực tiếp tới an ninh quốc gia ở nhiều cấp độ và phạm vi khác nhau Trong bảng 1, theo cách

Trang 24

tiếp cận lấy con người làm trung tâm thì an ninh phi truyền thống được phân chia thành ba nhóm (an ninh nhà nước, an ninh con người, an ninh doanh nghiệp) Trong thời đại tiến bộ của loài người thì nhà nước (state) hay chính phủ (government) đều là của dân, do dân và vì dân Bộ máy nhà nước hoạt động bằng ngân sách có giới hạn thu được chủ yếu từ việc bán tài nguyên và tiền thu thuế của con người và doanh nghiệp Việc các chính phủ quản trị yếu kém, để cho tham nhũng thành căn bệnh hệ thống, tăng thâm hụt ngân sách hàng năm dẫn tới bờ vực phá sản như Hy Lạp là hoàn toàn có thể xảy ra tại bất kỳ thời điểm nào nếu không có dân chủ, luật lệ và kiểm soát chặt chẽ Trong rất nhiều trường hợp, nhà nước không thể và rất khó có đủ nguồn lực

để thực hiện các công tác đảm bảo an toàn tuyệt đối và an ninh tuyệt đối cho tất cả các mục tiêu của nhà nước, của các cá nhân, gia đình, tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng trước các mối nguy như thảm họa môi trường, nghèo đói, đặc biệt là đối với các hoạt động đa dạng mang tính quốc tế như: du học,

du lịch, đầu tư quốc tế, kinh doanh, thương mại quốc tế Một số doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ bảo vệ đã được Nhà nước cho phép thành lập Tuy nhiên các DN này chỉ thực hiện các tác nghiệp bảo vệ tài sản và an ninh chung cho khách hàng là cá nhân, gia đình, doanh nghiệp và tổ chức trong một phạm vi địa lý hẹp theo các hợp đồng dịch vụ hàng năm có nhiều điều khoản giới hạn trách nhiệm và thông thường thì không theo một chiến lược cụ thể nào Ngay cả khi CH Nam Phi có tới 9.000 công ty an ninh tư nhân (theo báo cáo 1/2013 của CNN), đã hình thành được một ngành công nghiệp an ninh tư nhân (private security industry) thì việc quản trị an ninh phi truyền thống ở cả cấp độ quốc gia và doanh nghiệp vẫn đang còn là một thách thức lớn Chỉ tính riêng 1 ví dụ là các vụ cướp của giết người tại TP HCM vào tháng 11-12/2012 đã làm dấy lên nỗi lo sợ, sự phản ứng của nhân dân, DNVN

và các DN FDI tại Việt Nam, trong đó các DN FDI Nhật Bản tại VN đã thông báo rõ lo ngại về an ninh cho DN FDI và công việc đầu tư tại Việt Nam Thật

Trang 25

khó để các DN lớn của Việt Nam hay các DN FDI như (Samsung, Formosa, Vedan ) có thể thường xuyên mời cán bộ an ninh hay cảnh sát của Bộ Công

an đến DN để giúp đánh giá toàn diện các mối nguy, lập và quản trị các chiến lược an ninh doanh nghiệp Về cơ bản các vấn đề an toàn, an ninh nội bộ doanh nghiệp trong phạm vi hàng rào công ty hay nhà máy phải do các chủ doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm và chủ động đề nghị các cơ quan an ninh nhà nước trợ giúp khi cần Hậu quả từ các trường hợp mất an ninh doanh nghiệp tại các doanh nghiệp và khu công nghiệp trong thời gian vừa qua đòi hỏi phải thay đổi nhận thức và hành động của cơ quan quản lý và các chủ doanh nghiệp, trong đó có việc đổi mới tổ chức bộ máy quản trị rủi ro và an ninh doanh nghiệp để chủ động dự báo, kiểm soát và giải quyết các hậu quả

có thể xảy ra trong mọi tình huống Trong trường hợp này nếu được triển khai các chương trình đào tạo về an ninh phi truyền thống kết hợp với các nội dung liên quan đến quản trị kinh doanh tại Việt Nam thì có thể cung cấp cho các tổ chức quốc tế, DN lớn và các DN FDI các chuyên gia và nhân viên quản trị an ninh phi truyền thống được đào tạo bài bản, có kỹ năng quản trị rủi ro và an ninh doanh nghiệp, kỹ năng sử dụng ICT và ngoại ngữ, kỹ năng phối hợp với các cơ quan bảo vệ pháp luật của Việt Nam thì chắc rằng đây sẽ là một giải pháp hay mô hình chạy tiếp sức giữa các cơ sở đào tạo và nghiên cứu KH-

CN về an ninh phi truyền thống với các cơ quan bảo vệ an ninh quốc gia (an ninh truyền thống) Nếu được triển khai và phát triển thì mô hình chạy tiếp sức này sẽ mang tính xã hội hóa cao, giúp cho Nhà nước giảm được gánh nặng chi ph cho công tác đào tạo, tuyên truyền và thực hiện bảo vệ an ninh con người và an ninh doanh nghiệp, tăng cường thế trận an ninh nhân dân, góp phần đảm bảo an ninh cho nhà nước, con người, doanh nghiệp và môi trường đầu tư tại Việt Nam

Trang 26

Bảng 1.2 Một số lĩ ực quản trị an ninh doanh nghiệp trong an ninh

phi truyền thống

AN NINH TÀI

CH NH CỦA DOANH NGHIỆP

AN NINH

C NG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP

CON NGƯỜI CỦA DOANH NGHIỆP

AN NINH THƯƠNG HIỆU CỦA DOANH NGHIỆ

1 Mục

tiêu

chính

Phòng tránh được các rủi ro tài ch nh, đảm bảo nguồn lực tài ch nh để cạnh tranh bền vững

Phát triển, bảo

vệ, sử dụng hiệu quả các năng lực công nghệ để cạnh tranh bền vững

Phát triển, sử dụng an toàn

và hiệu quả nguồn nhân lực để cạnh tranh bền vững

Xây dựng, sử dụng, bảo vệ, phát triển thương hiệu để cạnh tranh bền vững

2 Chủ thể

chính

Các chủ doanh nghiệp

Các chủ doanh nghiệp

doanh nghiệp

Các chủ doanh nghiệp

3 Công

cụ

chính

Điều lệ công ty -Chiến lược tài chính DN -Quy chế kiểm soát thu chi -Quy trình quản trị rui

ro

-Chiến lược kinh doanh và chiến lược công nghệ -Quy trình quản trị công nghệ -Quy chế bảo mật công nghệ

-Chiến lược phát triển nguồn nhân lực -Quy trình quản trị nhân lực -Quy trình giám sát nhân lực

-Chiến lược kinh doanh và chiến lược thương hiệu -Đăng k bảo

-Năng lực công nghệ yếu kém -Trộm cắp b mật công nghệ -Thiếu tiền và nhân lực cho R&D -Công nghệ mới thay thế…

-Mất an toàn lao động -Mâu thuẫn, xung

hoại, (M&A…) -Đối thủ câu nhân tài -Nội gián…

-Hàng giả, hàng nhái -Cạnh tranh không lành

-Thương hiệu không có sức mạnh như 1 tài sản tr tuệ -Uy

t n lãnh đạo

DN giảm…

Nguồn: Nguyễn Văn Hưởng, Bùi Văn Nam, Hoàng Đình Phi, 2015

Trang 27

Nếu dành thời gian và sử dụng các công cụ khác nhau để tổng hợp thông tin và đánh giá thì có thể d dàng nhận ra rằng các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp Việt Nam còn có nhiều hạn chế trong nhận thức về an toàn, an ninh và quản trị an ninh phi truyền thống Nếu sử dụng bảng 2 để phân tích các ví dụ hay tình huống cụ thể tại doanh nghiệp có thể thấy rõ quản trị an ninh phi truyền thống có một vai trò đặc biệt quan trọng nếu không nói là vai trò quyết định tới sự tồn tại và phát triển bền vững của một doanh nghiệp Trong giai đoạn hội nhập vừa qua, nhiều chủ DN VN đã bị mất thông tin mật, tài sản trí tuệ, mất thị trường, khách hàng lớn, bị thâu tóm với giá rẻ, bị mất thương hiệu, bị tổn thất trong quá trình mua bán và sáp nhập (M&A) Lĩnh vực an ninh tài chính của doanh nghiệp lớn và các tập đoàn kinh tế nhà nước và tư nhân đều liên quan trực tiếp tới an ninh kinh tế của nhà nước Bên cạnh các biện pháp an ninh kinh tế chung của quốc gia, nếu các tập đoàn và DN lớn của Việt Nam thực hiện các chiến lược quản trị rủi ro và an ninh doanh nghiệp, có các thành viên HĐQT và chuyên gia kiểm soát rủi ro và an ninh nội bộ có đủ năng lực thì nhiều DN đã có thể tránh khỏi các sự cố phá sản và mất mát quá lớn trong giai đoạn 2005-2012 Trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, nếu các cổ đông hiểu biết và sử dụng các chuyên gia kiểm soát nội bộ,

an ninh doanh nghiệp thì nhiều ngân hàng thương mại đã tránh khỏi các đổ

vỡ, phải bán, phải sáp nhập do sở hữu chéo, lạm dụng quyền lực, thôn tính lẫn nhau Có thể nói an ninh tài ch nh doanh nghiệp là vấn đề sống còn của doanh nghiệp

n qu n v t n o n n p

1.2.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp

Tài ch nh doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp ( i Văn Vần, Vũ Văn Ninh, 2013)

Trang 28

Quản trị tài ch nh doanh nghiệp là việc lựa chọn, đưa ra quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định tài chính nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp

Quản trị tài ch nh doanh nghiệp cũng là quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ đáp ứng nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp

Quản trị tài ch nh doanh nghiệp bao gồm các hoạt động của nhà quản lý liên quan đến việc đầu tư, mua sắm, tài trợ và quản lý tài sản của daonh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

Quản trị tài ch nh doanh nghiệp là một bộ phận, là nội dung quan trọng hàng đầu của quản trị doanh nghiệp, nó có quan hệ chặt chẽ và ảnh hưởng tới tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp

1.2.1.2 Nội dung của tài chính doanh nghiệp

Tài ch nh doanh nghiệp thực chất quan tâm nghiên cứu 3 quyết định chủ yếu: Quyết định đầu tư, quyết định nguồn vốn, và quyết định phân phối lợi nhuận sau thuế

Quyết định đầu tư: Là những quyết định liên quan đến tổng giá trị tài sản

và giá trị tổng bộ phận tài sản (tài sản cố định và tài sản lưu động) Quyết định đầu tư ảnh hưởng đến phần tài sản của bảng cân đối kế toán Các quyết định đầu tư chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm: Quyết định đầu tư tài sản lưu động, quyết định đầu tư tài sản cố định, quyết định quan hệ cơ cấu giữa tài sản cố định và tài sản lưu động

Quyết định nguồn vốn: Là những quyết định liên quan đến việc nên lựa chọn nguồn vốn nào để cung cấp cho các quyết định đầu tư Quyết định đầu

tư liên quan đến phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán Các quyết định nguồn vốn bao gồm: Quyết định huy động vốn ngắn hạn, quyết định huy động vốn dài hạn

Trang 29

Quyết định phân phối lợi nhuận sau thuế: hay còn gọi đó là ch nh sách

cổ tức (đối với công ty cổ phần) Trong loại quyết định này sẽ phải lựa chọn giữa việc giữ lại lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức hay giữ lại để tái đầu tư

n n n t n o n n p

1.2.2.1 h i niệm an ninh tài h nh oanh nghiệp

An ninh tài ch nh là sự an toàn của các dòng tiền tệ gắn liền với các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

An ninh tài ch nh doanh nghiệp là sự ổn định của các mối quan hệ tài ch nh doanh nghiệp, di n ra trong quá trình phân phối, hình thành và sử dụng quỹ tiền

tệ tập trung của doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh

Các mối quan hệ TCDN là những quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị, gồm:

 Quan hệ tài ch nh giữa DN với nhà nước: mối quan hệ này phát sinh trong việc thực hiện nghĩa vụ đóng góp các khoản thuế theo luật định cho nhà nước

 Quan hệ tài ch nh giữa doanh nghiệp giữa doanh nghiệp với thị trường: mối quan hệ này phát sinh khi doanh nghiệp mua các yếu tố sản xuất (tư liệu sản xuất, sức lao động….) và trao đổi sản phẩm Doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi hình thái tiền ệ sang hiện vật khi mua các nguyen liệu sản xuất và ngược lại khi bán sản phẩm ra thị trường

 Quan hệ tài ch nh trong nội bộ doanh nghiệp: các mối quan hệ này phát sinh trong việc phân phối lợi nhuận giữa các cổ đông, trả lãi đối với các khoản vay trong doanh nghiệp, trả lương cho nhân viên…

 Quan hệ tài ch nh giữa doanh nghiệp với nước ngoài: đây là các mối quan hệ tài ch nh về đầu tư, cho vay, trả nợ… có yếu tố nước ngoài tham gia vào quan hệ tài ch nh của doanh nghiệp

Trang 30

Có kiến cho rằng an ninh tài ch nh doanh nghiệp theo nghĩa chung nhất là khả năng tự đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững của doanh nghiệp trước những ảnh hưởng bất lợi của các rủi ro trong kinh doanh Nói một cách khác, đó

ch nh là khả năng tự cân đối và đáp ứng được các nhu cầu tài ch nh của doanh nghiệp trong quá trình phát triển mặc d có các ảnh hưởng không mong đợi của các rủi ro đưa lại

Rủi ro trong kinh doanh tác động tới an ninh tài ch nh doanh nghiệp từ các góc độ khác nhau Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của các loại rủi ro đến an ninh TCDN không chỉ phụ thuộc vào mức độ tác động của các rủi ro đó mà còn phụ thuộc rất lớn vào khả năng tự bảo vệ (khả năng đề kháng) của doanh nghiệp Có thể khái quát ở các trạng thái rủi ro có thể xảy ra Các loại rủi ro

mà doanh nghiệp thường phải đối đầu:

+ Rủi ro tài ch nh (giá cả, lãi suất, t giá…)

+ Rủi ro kinh doanh (thị trường, ngành nghề…)

+ Rủi ro kỹ thuật- Công nghệ

=

>

TCDN không an toàn

Mức độ ảnh hưởng của

rủi ro

< Khả năng đề kháng của DN

=

>

TCDN được đảm bảo an toàn

Mức độ ảnh hưởng của các rủi ro đến hoạt động của doanh nghiệp và các chủ thể trong nền kinh tế là không giống nhau Vì vậy, muốn đảm bảo an ninh tài ch nh doanh nghiệp thì DN cần phải kiểm soát, đánh giá mức độ ảnh hưởng rủi ro để ngăn ngừa và xử l rủi ro

Trang 31

Đồng thời để đảm bảo an ninh tài ch nh doanh nghiệp cần phải nâng cao được sức đề kháng của doanh nghiệp trước rủi ro, đó là phải đảm bảo được ổn định tài ch nh và phát triển được nguồn lực tài ch nh cho doanh nghiệp

Như vậy, an ninh tài ch nh doanh nghiệp bắt nguồn từ yếu tố rủi ro khách quan trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng chấp nhận rủi ro của nhà đầu tư vào DN

An ninh tài ch nh doanh nghiệp là sự an toàn, ổn định và sự phát triển bền vững của các năng lực tài ch nh của doanh nghiệp

Có thể đưa ra phương trình an ninh tài ch nh doanh nghiệp

ANTCDN A ể á ư + Ổ ị + P á ể ồ lự ồ PGS TS H Đ P i)

1.2.2.2 Nội ung an ninh tài h nh oanh nghiệp

An toàn của tài ch nh doanh nghiệp là khả năng đề kháng của DN trước các rủi ro trong kinh doanh, là khả năng tự cân đối và đáp ứng được các nhu cầu tài ch nh trong ngắn hạn và trung hạn của DN trong quá trình phát triển Nội dung an ninh tài ch nh doanh nghiệp gồm: An ninh trong quyết định đầu

tư, an ninh trong ch nh sách tài trợ, an ninh trong phân phối lợi nhuận sau thuế

An ninh trong quyết định đầu tư là quyết định quan trọng bậc nhất ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Là quyết định tài chính dài hạn, có tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của DN

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dài hạn

+ Chính sách kinh tế của Nhà nước

+ Thị trường và sự cạnh tranh giữa các DN

+ Lãi tiền vay và thuế trong kinh doanh

+ Sự tiến bộ của khoa học-công nghệ

+ Mức độ rủi ro của đầu tư

+ Khả năng tài ch nh của DN

Trang 32

H 1 1 Sơ ồ ra quy ị ầ ư

- An ninh trọng việc lựa chọn đầu tư sai tài sản hay không quan tâm đến thị trường đầu ra sẽ khiến cho quyết định đầu tư sai lầm Từ đó ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của DN

- An ninh trong ch nh sách tài trợ: Ch nh sách tài trợ liên quan đến việc xây dựng cơ cấu nguồn vốn và lựa chọn các hình thức huy động vốn cho DN

- An ninh trong việc xây dựng cơ cấu nguồn vốn: Doanh nghiệp phải xác định được doanh nghiệp nên vay nợ bao nhiêu, khi nào nên vay nợ Vì khi vay nợ nhiều sẽ làm tăng khả năng xảy ra rủi ro tài ch nh cho DN Rủi ro tài ch nh thể hiện khả năng xảy ra tình trạng vỡ nợ (mất khả năng thanh toán) điều đó làm cho hệ số t n nhiệm của DN giảm

- An ninh trong phân phối lợi nhuận sau thuế: Phân phối lợi nhuận sau thuế là quyết định giữa việc trả lợi nhuận cho chủ sở hữu so với việc giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư Việc chi trả cổ tức cho chủ sở hữu bằng tiền của DN - ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Do vậy một trong các nguyên tắc khi đưa ra quyết định phân phối lợi nhuận sau thuế là phải đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Đánh giá dự án: ước lượng dòng tiền liên quan và t suất chiết khấu hợp lý

Ra quyết định: chấp nhận hay từ chối dự án

Trang 33

1.2.2.3 Mô hình đảm bảo an ninh tài chính của doanh nghiệp

Đảm bảo an ninh tài chính công ty tốt hay không tốt phụ thuộc vào mô hình và năng lực của tất cả các thành viên an giám đốc trong nhiệm kỳ Như vậy, để xây dựng quy trình quản lý an ninh tài chính của DN với mục tiêu cơ bản đảm bảo an ninh tài chính DN

Khả ă nh tranh bền vững DN = Ổ ịnh DN + Sự phát triển

bền vững DN = An ninh DN

Phương trình an ninh doanh nghiệp:

An ninh DN = (an toàn + ổ ịnh + phát triển bền vững) - (r i ro +

kh ng hoảng + chi phí khắc ph c + n)

Phương trình an ninh tài ch nh doanh nghiệp

ANTCDN A ể á ư + Ổ ị

+ P á ể ồ lự

Hình 1.2 Mô ảm bảo an ninh tài chính nói chung c a DN

Nguồn P Hoàng Đình Phi

1 Đặt mục tiêu

2 Nhận diện rủi

ro ảnh hưởng tới ANTC

Trang 34

Bướ : Đặt mục tiêu

Trước hết, DN cần đặt mục tiêu điểm an toàn của an ninh tài chính an toàn:

Mục tiêu điểm an toàn của an ninh tài chính trong DN là kiểm soát được biên độ và tần suất xảy ra rủi ro tài chính với chi phí thích hợp, đảm bảo duy trì và gia tăng hiệu quả kinh doanh của DN trong mọi tình huống Với mục tiêu này, nhà quản trị tài chính phải nhận diện, đo lường các khả năng xảy ra, mức độ thiệt hại ứng với từng tình huống cụ thể, dự tính chi phí phòng ngừa

có thể chấp nhận được với từng loại rủi ro gây mất an ninh tài ch nh… để nhằm chủ động ứng phó giảm thiểu, chuyển giao rủi ro ngay cả khi tình

huống xấu nhất xảy ra

Bước 2: Nhận di n rủi ro tài chính gây mất an ninh tài chính

Nhận diện hay xác định rủi ro tài ch nh là quá trình xác định liên tục và

có hệ thống các rủi ro tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Quá trình nhận diện rủi ro như vậy sẽ bao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ hoạt động của DN nhằm thống kê được tất cả các rủi ro tài chính phát sinh (kể cả những rủi ro tài chính

đã và đang xảy ra lẫn những rủi ro tiềm ẩn), tính chất và mối đe dọa của các rủi ro đó, trên cơ sở đó, các nhà quản trị có thể đưa ra các biện pháp phù hợp nhằm kiểm soát rủi ro

Trên thực tế, cũng có những rủi ro tài ch nh ban đầu nhà quản trị không

đề cao, cho rằng không quan trọng nhưng các rủi ro riêng rẽ đó có thể t ch lũy hoặc tác động trong mối quan hệ tương hỗ với nhau, dẫn đến trở thành một rủi

ro gây thiệt hại lớn hơn trong DN Các nhà quản trị cũng cần nhận thức rằng theo thời gian và tình hình, một số rủi ro nhất định có thể thay đổi rất nhanh hoặc gây ra một chuỗi rủi ro và có thể mang đặc trưng của khủng hoảng Một số phương pháp nhận diện rủi ro tài chính:

+ Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro tài chính và tiến hành điều tra

Câu hỏi có thể được sắp xếp theo nguồn phát sinh rủi ro tài ch nh, đối tượng

Trang 35

phát sinh rủi ro tài ch nh…Các câu hỏi cần được trả lời chi tiết theo các vấn

đề như: DN đã và đang gặp phải những rủi ro nào, thiệt hại rủi ro như thế nào, tần suất xuất hiện rủi ro là bao nhiêu (trong một khoảng thời gian cụ thể - khoảng thời gian này có thể xác định theo kỳ kinh doanh của DN)

h ti u và phư ng ph p đ nh gi an ninh tài h nh oanh nghiệp

An ninh tài ch nh doanh nghiệp thực chất là mức độ an toàn hợp lý được chấp nhận về hoạt động TCDN để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của nhà đầu

tư Việc xem xét mức độ an toàn phải dựa vào phân t ch tình hình tài ch nh doanh nghiệp Tình hình TCDN phản ánh tập trung nhất toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó là các quan hệ tiền tệ gắn liền với việc huy động, phân phối, sử dụng, quản l vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh

Tuy nhiên việc xác định một giới hạn an toàn hợp l được chất nhận là rất khó khăn Không có một chuẩn mực nào cho phép đánh giá mức độ an toàn về tài

ch nh tất cả các doanh nghiệp nói chung Trên thực tế, người ta sử dụng một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài ch nh của doanh nghiệp mang t nh quy tắc hay kinh nghiệm hoặc dựa vòa số liệu thống kê số lớn để đánh giá mức độ an toàn của doanh nghiệp

+ Phân tích các ch số tài chính: tài liệu sử dụng bao gồm tài liệu bên

trong DN như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các tài liệu hỗ trợ khác Trong nội dung phân tích tài liệu thì phân tích các chỉ tiêu tài ch nh căn bản góp phần phát hiện sớm rủi ro tài chính Các chỉ tiêu tài chính có thể được sử dụng như:

a) Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

- Hệ số thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Hệ số này phải lớn hơn 1 thì doanh nghiệp mới đảm bảo khả năng thanh toán

Trang 36

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn - Hàng tồn kho

- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

lãi vay phải trả trong kỳ

Hệ số này phải lớn hơn 1 thì doanh nghiệp mới đảm bảo thanh toán được lãi vay trong kỳ

b) Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn

Hệ số nợ = Tổng nợ phải trả

Tổng nguồn vốn ;

Hệ số nợ VCSH = Vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn Nếu hệ số nợ lớn hơn 50% thể hiện sự phụ thuộc quá nhiều của DN vào bên ngoài Nếu việc sử dụng nợ không hiệu quả sẽ làm sụt giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN, gia tăng rủi ro tài chính từ đó tăng nguy cơ phá sản cho DN

c) Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn

- Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

hàng tồn kho

- Kỳ thu tiền trung bình = Nợ phải thu bình quân

Doanh thu bình quân ngày

- Vòng quay vốn kinh doanh = Doanh thu thuần

Vốn kinh doanh bình quân

- T suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

- T số sinh lời trên tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản

- T suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quân d) Một số phương pháp khác để nhận diện rủi ro được mô tả trong bảng sau:

Phương pháp/kỹ thuật nhận diện rủi ro tài chính

Trang 37

Bảng 1.4 P ươ á / ỹ thuật nhận diện r i ro tài chính

Nghiên cứu tại bàn Dựa trên các thông tin sẵn có

kiến chuyên gia Khai thác các kiến thức bên ngoài

Hội thảo Dựa vào kiến của nhiều người

Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu của tác giả

Trong nhiều trường hợp, kết quả của quá trình xác định rủi ro là một danh

sách dài các rủi ro tiềm ẩn Tuy nhiên, điều này cũng không phải quá lo lắng vì

với việc thực hiện các bước tiếp theo của quy trình quản trị rủi ro sẽ giúp nhận

diện rõ ràng những rủi ro nào là mối nguy cơ thật sự lớn đối với DN

Bướ :Đán á mứ độ rủ ro n ưởn đến n n n t n

Đanh giá mức độ rủi ro ảnh hưởng đến an ninh tài ch nh là quá trình

đánh giá định t nh hoặc định lượng mức độ nghiêm trọng của rủi ro tài ch nh

trong DN nhằm phục vụ hoạt động quản trị an ninh tài ch nh đạt hiệu quả Để

đánh giá mức độ nghiêm trọng hay mức tổn thất của mỗi rủi ro tài ch nh, nhà

quản trị tài ch nh thường sử dụng hai chỉ tiêu là mức độ tổn thất tối đa và khả

=

>

TCDN không an toàn

Mức độ ảnh hưởng của

rủi ro

< Khả năng đề kháng của DN

=

>

TCDN được đảm bảo an toàn

Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá an ninh tài ch nh doanh nghiệp

An ninh tài ch nh doanh nghiệp thực chất là mức độ an toàn hợp l được

chấp nhận về hoạt động TCDN để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của nhà đầu tư Việc

Trang 38

xem xét mức độ an toàn phải dựa vào phân t ch tình hình tài ch nh doanh nghiệp Tình hình TCDN phản ánh tập trung nhất toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó là các quan hệ tiền tệ gắn liền với việc huy động, phân phối, sử dụng, quản l vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh

Tuy nhiên việc xác định một giới hạn an toàn hợp l được chất nhận là rất khó khăn Không có một chuẩn mực nào cho phép đánh giá mức độ an toàn về tài ch nh tất cả các doanh nghiệp nói chung Trên thực tế, người ta sử dụng một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài ch nh của doanh nghiệp mang t nh quy tắc hay kinh nghiệm hoặc dựa vòa số liệu thống kê số lớn để đánh giá mức độ an toàn của doanh nghiệp

Đánh giá mức độ an toàn tài ch nh doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu tài ch nh

a Nh m h ti u phản nh qu ết đ nh tài trợ

C ơ ấ ồ ố

s n

Công thức: Hệ số nợ = Tổng nợ / Tổng nguồn vốn

nghĩa: T số này cho biết có bao nhiêm nguồn vốn của doanh nghiệp là từ

đi vay Qua đây biết được khả năng tự chủ tài ch nh của doanh nghiệp T số này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay t Điều này có thể hàm doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài ch nh cao Song nó cũng có thể hàm doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy tài ch nh, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay Ngược lại, t số này mà cao quá hàm doanh nghiệp không có thực lực tài ch nh mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh Điều này cũng hàm là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn

s n u n v n

nghĩa: Thể hiện mối quan hệ giữa nguồn vốn vay và vốn chủ sở hữu, thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của DN Hệ số này cũng cho phép đánh giá tác động tích cực hoặc tiêu cực của việc vay vốn đến ROE

Trang 39

Đánh giá: Ngân hàng mong muốn một t lệ thấp

b Nh m h ti u hả năng thanh to n

+ H s thanh toán ngắn hạn = TS ngắn hạn / N ngắn hạn

Ý nghĩa: đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trong vòng một năm bằng các TS có khả năng chuyển hoá thành tiền trong vòng một năm tới

Đánh giá: Trên 1 lần: an toàn, dưới 1 lần: DN có thể đang d ng các khoản vay ngắn hạn để tài trợ cho các tài sản dài hạn, dẫn đến VLĐ ròng âm

+ H s thanh toán nhanh = (Ti n và các kho n tươn đươn t n +

- Dựa trên lợi nhuận

Khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT)/ Chi phí trả lãi vay

nghĩa: đánh giá mức độ lợi nhuận trước khi trả lãi vay đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm

Đánh giá: Mức an toàn tối thiểu là 2 lần, nhỏ hơn 1: DN bị lỗ

- Dựa trên lưu chuyển tiền tệ

Khả năng thanh toán lãi vay = (Lưu chuyển tiền thuần từ hđkd + Thuế thu nhập + CP trả lãi vay)/ Chi phí trả lãi vay

nghĩa: đánh giá khả năng trả lãi vay bằng tiền mặt chứ không phải

từ lợi nhuận hạch toán

Đánh giá: Mức an toàn tối thiểu là 2 lần, nhỏ hơn 1: DN bị lỗ

Trang 40

+ Kh năn o n tr n vay = (LNTT + Khấu hao + CP tr lãi vay)/ (Ti n tr n g c + CP tr lãi vay)

nghĩa: đánh giá khả năng trả nợ gốc và lãi vay từ các nguồn tiền như doanh thu thuần hoặc lợi nhuận thu được trong kỳ và khấu hao

cơ bản (đối với trả nợ vay trung dài hạn)

Đánh giá: Mức an toàn tối thiểu: 1 lần

c Nh m h ti u phản nh qu ết đ nh đ u tư và qu ết đ nh ph n phối ợi nhuận sau thuế

Đánh giá mức độ hiệu suất trong việc quản l , sủ dụng tài sản của DN

+ Vòng quay t ng tài s n = Doanh thu thuần / T ng tài s n bình quân

nghĩa: cho biết tổng tài sản được chuyển đổi bao nhiêu lần thành doanh thu trong một năm

Đánh giá: Hệ số cao phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cao

+ Vòng quay v n lưu động = Doanh thu thuần / V n lưu động bình quân

nghĩa: cho biết vốn lưu động được chuyển đổi bao nhiêu lần thành doanh thu

Đánh giá: Hệ số cao phản ánh hiệu suất sử dụng vốn lưu động cao

+ Vòng quay hàng t n kho = Hàng t n kho bình quân x 360 / Giá

v n hàng bán

nghĩa: cho biết hiệu quả của DN trong việc quản lý hàng tồn kho – Đánh giá t nh thanh khoản của hàng tồn kho

Ngày đăng: 06/04/2022, 21:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II. Mối quan hệ kiểu gen, môi trường và kiểu hình. - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro tài chính đảm bảo an ninh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng đức tín​
i quan hệ kiểu gen, môi trường và kiểu hình (Trang 15)
Bảng 1.1. So sánh an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro tài chính đảm bảo an ninh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng đức tín​
Bảng 1.1. So sánh an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống (Trang 22)
Bảng 1.2. Một số lĩ ực quản trị an ninh doanh nghiệp trong an ninh phi truyền thống - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro tài chính đảm bảo an ninh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng đức tín​
Bảng 1.2. Một số lĩ ực quản trị an ninh doanh nghiệp trong an ninh phi truyền thống (Trang 26)
xây dựng cơ cấu nguồn vốn và lựa chọn các hình thức huy động vốn cho DN. - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro tài chính đảm bảo an ninh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng đức tín​
x ây dựng cơ cấu nguồn vốn và lựa chọn các hình thức huy động vốn cho DN (Trang 32)
H 11 Sơ ồ ra quy ƣ - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro tài chính đảm bảo an ninh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng đức tín​
11 Sơ ồ ra quy ƣ (Trang 32)
1.2.2.3. Mô hình đảm bảo an ninh tài chính của doanh nghiệp - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro tài chính đảm bảo an ninh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng đức tín​
1.2.2.3. Mô hình đảm bảo an ninh tài chính của doanh nghiệp (Trang 33)
Bảng 2.1. Một số ch tiêu phản ánh kt quả ho ộng kinhdoanh ti công ty cổ phầ   ầ   ƣ    xâ   ự   Đ   T           n 2016- 2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro tài chính đảm bảo an ninh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng đức tín​
Bảng 2.1. Một số ch tiêu phản ánh kt quả ho ộng kinhdoanh ti công ty cổ phầ ầ ƣ xâ ự Đ T n 2016- 2018 (Trang 49)
Bảng 2.2. Một số ch tiêu tài chính cô CP ĐT&amp;XD Đc Tín - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro tài chính đảm bảo an ninh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng đức tín​
Bảng 2.2. Một số ch tiêu tài chính cô CP ĐT&amp;XD Đc Tín (Trang 51)
Bảng 2.5. Các ch áề vòng quay hàng tồn kho III HIỆU QUẢ SỬ DỤNG - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro tài chính đảm bảo an ninh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng đức tín​
Bảng 2.5. Các ch áề vòng quay hàng tồn kho III HIỆU QUẢ SỬ DỤNG (Trang 57)
Bảng 2.6. Bảng phân tích ch tiêu về khả ă lời ca công ty - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro tài chính đảm bảo an ninh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng đức tín​
Bảng 2.6. Bảng phân tích ch tiêu về khả ă lời ca công ty (Trang 60)
Bảng 2.7. Thống kê thực tră ấ ối với Cô      CP Đầ   ƣ    xâ   ự   Đ c Tín - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro tài chính đảm bảo an ninh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng đức tín​
Bảng 2.7. Thống kê thực tră ấ ối với Cô CP Đầ ƣ xâ ự Đ c Tín (Trang 62)
Bảng 2.8. Thố rả ƣở ớ                    Cô      CP Đầ   ƣ    xâ   ự   Đ c Tín - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro tài chính đảm bảo an ninh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng đức tín​
Bảng 2.8. Thố rả ƣở ớ Cô CP Đầ ƣ xâ ự Đ c Tín (Trang 63)
Bảng 2.9. Thố ả t i Cô      CP Đầ   ƣ    xâ   ự   Đ c Tín - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro tài chính đảm bảo an ninh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng đức tín​
Bảng 2.9. Thố ả t i Cô CP Đầ ƣ xâ ự Đ c Tín (Trang 64)
Bảng 2.13. Khảo sát DN sử ải Công    CP Đầ   ƣ    xâ   ự   Đ c Tín - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro tài chính đảm bảo an ninh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng đức tín​
Bảng 2.13. Khảo sát DN sử ải Công CP Đầ ƣ xâ ự Đ c Tín (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w