Mục tiêu chung Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng GTGT đối với doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên từ đó đề xuất các giải pháp nhằm quả
Trang 1ĐỖ THỊ NGÂN
QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐỖ THỊ NGÂN
QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ ĐÌNH LONG
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
“Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên” là trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng
tôi
Các tài liệu, số liệu sử dụng trong luận văn do Tổng cục Thuế, Cục Thuế Thái Nguyên, Chi cục Thuế TP Thái Nguyên cung cấp và do cá nhân tôi thu thập từ các báo cáo của Ngành thuế, sách, báo, tạp chí Thuế, các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được công bố Các trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2018
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Ngân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh và thầy giáo hướng dẫn TS Đỗ Đình Long, tôi
tiến hành thực hiện đề tài: “Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp
xây dựng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên”
Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo TS Đỗ Đình Long - người đã trực tiếp hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Trường
ĐH Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, làm luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình và những ý kiến đóng góp của thầy, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình trong quá trình làm Luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2018
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Ngân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với DNxây dựng 5
1.1.1 Tổng quan về thuế giá trị gia tăng 5
1.1.2 Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp xây dựng 8
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế GTGT 26
1.2.1 Kinh nghiệm về quản lý thuế GTGT của một số địa phương trong nước 26
1.2.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế Thành phố Thái Nguyên 29
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 31
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 31
2.2 Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 31
2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu 33
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 33
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 33
Trang 6Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TẠI CHI
CỤC THUẾ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 36
3.1 Đặc điểm địa bàn Thành phố Thái Nguyên 36
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 36
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38
3.2 Đặc điểm của Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên và các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 39
3.2.1 Bộ máy tổ chức của Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên 39
3.2.2 Kết quả thu ngân sách trên địa bàn TP Thái Nguyên 42
3.2.3 Tình hình chung về DNXD tại TP Thái Nguyên giai đoạn 2014-2016 44
3.3 Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp xây dựng tại Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên 46
3.3.1 Quản lý đăng ký cấp mã số thuế các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Thái Nguyên 46
3.3.2 Quản lý nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Thái Nguyên 47
3.3.3 Quản lý thu nộp tiền thuế giá trị gia tăng của các DN xây dựng 50
3.3.4 Quản lý cưỡng chế nợ thuế GTGT của các DNXD 53
3.3.5 Kiểm tra thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp xây dựng 57
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp xây dựng tại Chi cục thuế TP Thái Nguyên 63
3.4.1 Các chính sách quản lý của Nhà nước nói chung và chính sách thuế GTGT nói riêng 63
3.4.2 Tổ chức bộ máy quản lý 63
3.4.3 Nhân lực 64
3.4.4 Điều kiện kinh tế, cơ sở vật chất kỹ thuật 64
3.4.5.Tình hình kế toán, tài chính, quan hệ thanh toán 65
3.5 Đánh giá công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp xây dựng tại Chi cục thuế TP Thái Nguyên 65
Trang 73.5.1 Những kết quả đạt được 65
3.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 75
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 82
4.1 Định hướng và mục tiêu tăng cường quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp xây dựng tại Chi cục Thuế TP Thái Nguyên đến năm 2020 82
4.1.1 Định hướng tăng cường công tác quản lý thuế GTGT các doanh nghiệp xây dựng tại Chi cục thuế TP Thái Nguyên 82
4.1.2 Mục tiêu tăng cường công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế TP Thái Nguyên 83
4.2 Giải pháp tăng cường quản lý thuế đối với các doanh nghiệp xây dựng tại Chi cục thuế TP Thái Nguyên 86
4.2.1 Quản lý đối tượng nộp thuế 86
4.2.2 Quản lý công tác thu nộp thuế 87
4.2.3 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về thuế, kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế 88
4.2.4 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ ĐTNT 90
4.2.5 Nâng cao phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý thu thuế 92
4.2.6 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu thuế nhằm nâng cao hiệu quả công tác thuế 94
4.3 Kiến nghị đối với các bên có liên quan 95
4.3.1 Đối với Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính 95
4.3.2 Đối với Ủy ban nhân dân TP Thái Nguyên 97
4.3.3 Đối với các doanh nghiệp xây dựng 98
KẾT LUẬN 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 103
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN
DNXD
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp xây dựng
GTGT Giá trị gia tăng
NNT
SXKD
Người nộp thuế Sản xuất kinh doanh NSNN Ngân sách nhà nước
TNDN
XHCN
Thu nhập doanh nghiệp Xã hội chủ nghĩa
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.Tình hình lao động của Chi cục Thuế TP Thái Nguyên năm 2016 42 Bảng 3.2 Tình hình thu NSNN TP Thái Nguyên giai đoạn 2014-2016 43 Bảng 3.3 Số lượng doanh nghiệp xây dựng phân theo loại hình doanh
nghiệp giai đoạn 2014-2016 45 Bảng 3.4 Bảng tổng hợp tình hình thực hiện việc nộp hồ sơ khai thuế
GTGT của các DNXD trên địa bàn TP Thái Nguyên giai đoạn
2014 - 2016 48 Bảng 3.5 Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT của các DNXD trên địa
bàn TP Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016 49 Bảng 3.6: Quy trình quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuếcủa Chi cục thuế
thành phố Thái Nguyên 54 Bảng 3.7: Bảng phân loại nợ thuế GTGT của doanh nghiệp xây dựng giai
đoạn 2014-2016 55 Bảng 3.8: Tình hình nợ đọng thuế GTGT của một số DN xây dựng lớn
đến 31/12/2016 56 Bảng 3.9 Kế hoạch kiểm tra các DNXD giai đoạn 2014 - 2016 của Chi
cục thuế TP Thái Nguyên 58 Bảng 3.10 Kết quả hoạt động kiểm tra thuế của Chi cục Thuế TP Thái
Nguyên giai đoạn 2014-2015 59 Bảng 3.11 Xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế giai đoạn 2014-
2016 60 Bảng 3.12 Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế của các DNXD tại
Chi cục thuế TP Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016 61 Bảng 3.13a Tổng hợp số phiếu các ý kiến về ý thức chấp hành pháp luật
thuế của doanh nghiệp xây dựng 70 Bảng 3.13b Tổng hợp tỷ lệ số phiếu các ý kiến về ý thức chấp hành pháp
luật thuế của doanh nghiệp xây dựng 70
Trang 10Bảng 3.14a Tổng hợp số phiếu điều tra các ý kiến về công tác kiểm tra
thuế GTGT 71
Bảng 3.14b Tổng hợp các ý kiến về công tác kiểm tra thuế GTGT 72
Bảng 3.15a Tổng hợp số phiếu các ý kiến về công tác quản lý thuế 73
Bảng 3.15b Tổng hợp các ý kiến về công tác quản lý thuế 74
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế TP Thái Nguyên 39 Biểu đồ 3.1 Số lượng DNXD tại TP Thái Nguyên giai đoạn 2014-2016 45 Biểu đồ 3.2 Tình hình thu ngân sách của các doanh nghiệp xây dựng giai
đoạn 2014-2016 51 Biểu đồ 3.3 Tổng thu thuế GTGT của các doanh nghiệp xây dựnggiai
đoạn 2014-2016 53 Biểu đồ 3.4 Số lượng DNXD đã kiểm tra giai đoạn 2014-2016so với tổng
số DNXD tại Chi cục thuế TP Thái Nguyên 59
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngành xây dựng đóng vai trò rất quan trọng đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội Khi nền kinh tế phát triển, các dự án đầu tư xây dựng rất được các tỉnh, thành phố quan tâm Một mặt làm cho cơ sở hạ tầng của địa phương khang trang, tạo nên bộ mặt đô thị mới Mặt khác tạo ra nguồn thu lớn cho Ngân sách nhà nước
Các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên đã có đóng góp không nhỏ cho số thu Ngân sách nhà nước Năm 2016, Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên quản lý 4.179 doanh nghiệp, trong đó có 591 doanh nghiệp xây dựng, chiếm 14,14% tổng số doanh nghiệp trên địa bàn TP Thái Nguyên Số thu Ngân sách nhà nước năm 2016 của Chi cục Thuế Thành phố Thái Nguyên đạt 2.215 tỷ đồng, trong đó số thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 352.179 triệu đồng Số thuế mà các doanh nghiệp xây dựng đóng góp cho ngân sách thành phố Thái Nguyên năm 2016 là 106.499 triệu đồng, chiếm
tỷ trọng 30,24% tổng số thu thuế ngoài quốc doanh [2]
Bên cạnh những kết quả đạt được thì công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp xây dựng nói chung và doanh nghiệp xây dựng ở thành phố Thái Nguyên nói riêng còn gặp nhiều khó khăn và bất cập Nhiều doanh nghiệp chưa khai đầy đủ, kịp thời và đúng hạn cho khối lượng xây lắp hoàn thành; thông đồng với chủ đầu tư để ghi lùi ngày nghiệm thu so với thực tế nhằm hợp thức hóa việc viết hóa đơn và kê khai thuế chậm cho doanh thu xây dựng đã hoàn thành Một số doanh nghiệp còn hạch toán các khoản chi phí không hợp lý nhằm tăng chi phí, giảm lợi nhuận, thậm chí chây ì, nợ thuế kéo dài Những khó khăn, bất cập này cần được giải quyết một cách thấu đáo để không làm ảnh hưởng đến chất lượng cũng như tính minh bạch của công tác quản lý thuế
Trang 13Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp xây dựng cơ bản cho thấy mức
độ rủi ro về tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp hoạt động xây dựng là rất cao Ngành thuế Thái Nguyên đã tăng cường chỉ đạo công tác quản lý thuế, kiểm tra thuế chống thất thu trong lĩnh vực xây dựng Số thu nộp Ngân sách nhà nước
từ các doanh nghiệp xây dựng đã tăng cao qua các năm
Từ những nghiên cứu thực tế và những kiến thức đã học cùng với sự giúp
đỡ của các thầy cô giáo và đồng nghiệp, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản
lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên” làm luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên từ đó đề xuất các giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả hơn đối với thuế GTGT tại chi cục thuế thành phố Thái Nguyên
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây dựng nói riêng
Đánh giá thực trạng và chỉ ra được những kết quả đạt được, những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong công tác quản lý thuế GTGT đối
với các doanh nghiệp xây dựng tại Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp xây dựng tại Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên
Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường công tác quản
lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp xây dựng tại Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên, góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý thuế trên địa bàn thành phố, đáp ứng nhu cầu thu đúng, thu đủ và kịp thời thuế GTGT vào Ngân
Trang 14sách Nhà nước
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp xây dựng do Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên quản lý và những vấn đề có liên quan
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Tại Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên
Phạm vi về thời gian: Các số liệu thu thập cho nghiên cứu đề tài tập trung vào giai đoạn 2014-2016
Phạm vi về nội dung: Là các nội dung có liên quan đến công tác quản
lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp xây dựng tại Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực,
là tài liệu để các cơ quan chức năng của tỉnh Thái Nguyên và ngành thuế tỉnh Thái Nguyên nghiên cứu, tham khảo đề xuất chính sách nâng cao vai trò của quản lý thuế đối với doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên trong thời gian tới Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho những nghiên cứu tiếp theo liên quan đến chủ để này
Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp xây dựng tại Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên, từ đó đề xuất những giải pháp với cơ sở khoa học vững chắc, có tính khả thi Những giải pháp này cũng sẽ là nguồn tài liệu tham khảo tốt cho ban lãnh đạo các chi cục thuế nói chung và chi cục thuế thành phố Thái Nguyên nói riêng Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa thiết thực cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên và đối với các địa phương có điều kiện tương tự
Trang 15Kết quả nghiên cứu của đề tài còn là tài liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy của giảng viên, học viên, sinh viên các trường đại học, cao đẳng chuyên ngành kế toán, quản lý kinh tế và các đối tượng khác có quan tâm
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý thuế giá trị gia
tăng đối với các doanh nghiệp xây dựng
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp
xây dựng tại Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016
- Chương 4: Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối
với các doanh nghiệp xây dựng tại Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA
TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp xây dựng
1.1.1 Tổng quan về thuế giá trị gia tăng
1.1.1.1 Khái niệm về thuế
Thuế là khoản đóng góp theo luật định của người nộp thuế cho Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước [10]
Thuế là hình thức động viên mang tính chất bắt buộc trên nguyên tắc luật định Đặc điểm này được thể chế hóa trong hiến pháp của mỗi quốc gia Các khoản thu qua thuế được thể chế bằng luật Nhà nước dùng quyền lực và sức mạnh để ấn định các thứ thuế, bắt buộc các tổ chức kinh tế và công dân thực hiện các nghĩa vụ thuế để nhà nước có nguồn thu ổn định, thường xuyên đảm bảo trang trải các khoản chi trong hoạt động thường xuyên của Nhà nước mà vẫn ổn định được NSNN Tổ chức hoặc cá nhân nào không thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế của mình tức là họ đã vi phạm pháp luật của quốc gia đó
1.1.1.2 Khái niệm về thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu và nước Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng - vào năm 1954 Thuế giá trị gia tăng theo tiếng Pháp gọi là: Taxe Sur La Valeur Ajou tée (viết tắt là TVA), tiếng Anh gọi là Value Added Tax (viết tắt là VAT), dịch ra tiếng Việt là thuế giá trị gia tăng Khai sinh từ nước Pháp, thuế giá trị gia tăng đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Ngày nay, các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, châu Phi, châu Mỹ La Tinh và một số quốc gia Châu
Á trong đó có Việt Nam đã chính thức áp dụng thuế giá trị gia tăng Các quốc gia khác cũng đang trong thời kỳ nghiên cứu loại thuế này.Tính đến nay đã có khoảng 130 quốc gia áp dụng thuế giá trị gia tăng
Trang 17Ở Việt Nam, chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, Đảng và Nhà nước ta đang thực hiện những đường lối đổi mới chính sách kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, tiến tới xu hướng toàn cầu hóa Vì thế thuế doanh thu không còn phù hợp nữa và cần được thay thế bằng một loại thuế mới hiện đại đã được
áp dụng ở hầu hết các nước phát triển trên thế giới là thuế GTGT Ngày 05 tháng 07 năm 1993, theo quyết định số 486TC/QĐ/BTC của Bộ Tài chính, thực hiện thí điểm thuế GTGT ở một số DN quốc doanh thuộc các ngành có quá trình chuyển từ sản xuất đến tiêu dùng thường xuyên phải trải qua nhiều công đoạn (như sản xuất xi măng, sản xuất sợi, dệt, sản xuất đường) Có tất cả 11
DN đăng kí và thực hiện thí điểm Tiếp theo, Nhà nước liên tục thực hiện cải cách thuế bước 1(1990-1996) và cải cách thuế bước 2 Sau một thời gian tổ chức triển khai thực hiện luật thuế GTGT, tại kỳ họp Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 11 dự thảo luật thuế GTGT đã được thông qua dưới sự chỉ đạo của Chính phủ, các ban soạn thảo đã tích cực chuẩn bị các văn bản hướng dẫn thi hành luật thuế Ngày 01 tháng 01 năm 1999 tại Việt Nam, Luật thuế GTGT chính thức được áp dụng trên toàn quốc theo Nghị định số: 18/1998/NĐ-CP ngày
11/5/1998 và Thông tư số 89/1998/TT-BTC (Nguồn: http://www.tct.vn)
Thuế GTGT là loại thuế được tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.Vì vậy thuế GTGT là loại thuế gián thu, phần thuế mà các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh nộp vào Ngân sách Nhà nước (NSNN) thực chất là do người mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán trong giá cả, tức là người tiêu dùng là người chịu thuế Các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh đóng vai trò là người thu hộ thuế cho nhà nước và là người nộp thay thuế cho người tiêu dùng
Tại điểm 2, chương 1 Luật thuế Giá trị gia tăng được Quốc hội thông qua ngày 06/06/2008 cho rằng: Thuế Giá trị gia tăng là thuế tính thêm trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến
Trang 18tiêu dùng Thuế GTGT mang tính xã hội hóa cao, đòi hỏi người nộp thuế (NNT) phải có ý thức trong việc chấp hành chính sách thuế nói chung và chính sách về thuế GTGT nói riêng Đặc biệt trong mô hình quản lý theo chức năng, NNT
tự tính, tự khai, tự nộp hiện nay
Theo nghiên cứu và thống kê của ngân hàng thế giới (WB) và Quỹ tiền
tệ quốc tế (IMF) thì phần lớn các nước trong đó có cả Việt Nam sau khi áp dụng thuế giá trị gia tăng, giá cả các loại hàng hoá, dịch vụ đều không thay đổi hay chỉ thay đổi một tỷ lệ không đáng kể và mức sản xuất của các doanh nghiệp, mức tiêu dùng của người dân không sút giảm, hay chỉ sút giảm một
tỷ lệ nhỏ trong thời gian đầu, kể cả các trường hợp tăng thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số mặt hàng trong định kỳ điều chỉnh Như vậy, ta có thể kết luận rằng thuế giá trị gia tăng không phải là một nhân tố gây ra lạm phát, gây khó khăn trở ngại cho việc phát triển sản xuất, lưu thông hàng hoá
mà trái lại, việc áp dụng thuế giá trị gia tăng đã góp phần ổn định giá cả, mở rộng lưu thông hàng hoá, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và đẩy mạnh xuất khẩu
Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản
lý vĩ mô đối với nền kinh tế Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, do đó thuế giá trị gia tăng
có vai trò rất quan trọng và được thể hiện như sau [4]:
Một là, thuế GTGT là sắc thuế mang lại nguồn thu quan trọng của NSNN:
- Thuế GTGT là nguồn thu quan trọng và ổn định cho NSNN, Thuế GTGT huy động và xác định ngay từ khâu đầu và việc thu thuế GTGT ở khâu sau còn kiểm tra việc tính thuế GTGT đã nộp ở khâu trước nên hạn chế được việc thất thu thuế, kiểm soát được nguồn thu trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế
- Kể từ khi luật thuế GTGT chính thức được thực thi, Chính phủ và Bộ Tài chính đã ban hành các văn bản pháp quy để hướng dẫn sửa đổi bổ sung Thuế GTGT đã và đang từng bước được hoàn thiện, khắc phục những tồn tại
Trang 19trong nền kinh tế thị trường đầy biến động, đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn của một sắc thuế trong điều kiện kinh tế thị trường
Hai là, thuế GTGT góp phần điều tiết vĩ mô, vi mô nền kinh tế:
Luật thuế GTGT quy định các mặt hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế; về thuế suất cũng áp dụng các mức thuế suất khác nhau cho các nhóm hàng hóa dịch vụ Thông qua công cụ thuế tác động và làm thay đổi mối quan
hệ cung và cầu trên thị trường từ đó tác động đến sự đầu tư, sản suất và việc lựa chọn hàng hóa để sản suất kinh doanh và tiêu dùng Từ đó góp phần điều tiết sản suất và tiêu dùng; khuyến khích xuất khẩu hàng hóa; điều tiết thu nhập, đảm bảo tính công bằng xã hội; khuyến khích tăng năng suất, phát triển kinh tế
xã hội
Ba là, thuế GTGT là công cụ kiểm soát hoạt động sản suất kinh doanh:
Thuế GTGT góp phần tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hoá phải có đầy đủ chứng từ hoá đơn hợp lệ theo luật định Việc đăng ký mã số thuế cùng với phương pháp khấu trừ thuế đã buộc cả người mua, người bán thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ trong các hoạt động thanh toán
1.1.2 Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp xây dựng
1.1.2.1 Khái niệm quản lý thuế, quản lý thuế giá trị gia tăng
Quản lý thuế là khâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong cơ quan thuế; xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế [4]
Nội dung quản lý thuế: bao gồm những hoạt động như đăng kí thuế, khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, quản lý thông tin người nộp thuế, kiểm tra - thanh tra thuế, cưỡng chế - xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại …
Quản lý thuế tuân theo các nguyên tắc sau:
Trang 20- Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Cơ quan,
tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế
- Việc quản lý thuế được thực hiện thống nhất theo quy định của Luật Quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan
- Việc quản lý thuế phải thực hiện công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế
- Việc áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế bao gồm: thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế, xây dựng các bộ tiêu chí quản
lý thuế, đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, đề xuất áp dụng các biện pháp quản lý thuế
- Cơ quan quản lý thuế quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ
để đánh giá rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, lựa chọn đối tượng kiểm tra, thanh tra về thuế và hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ khác trong quản lý thuế
Mỗi quốc gia ra đời đều phải xây dựng một bộ máy Nhà nước để quản
lý và điều hành chế độ xã hội của mình, để đảm bảo cho sự tồn tại và phát huy quyền lực của Nhà nước, đòi hỏi phải có một nguồn tài chính nhất định Để có được nguồn tài chính đó, Nhà nước có thể huy động bằng nhiều cách như: in tiền, phát hành trái phiếu, vay nợ trong và ngoài nước, thu thuế… Tuy nhiên các hình thức như in tiền hay đi vay không thể sử dụng lâu dài và có ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế, chỉ có hình thức thu thuế là hợp lý và lâu bền nhất Thuế GTGT là một loại thuế tiến bộ, có vai trò rất lớn trong việc huy động ngân sách Nhà nước, nó đảm bảo cho sự tồn tại và phát huy vai trò quản lý của bộ máy Nhà nước, do đó công tác quản lý thuế GTGT là một công tác quan trọng cần phải được hoàn thiện để nâng cao hiệu quả
Công tác quản lý thuế GTGT là hoạt động của cơ quan thuế nhằm mục đích chủ yếu là đảm bảo nguồn thu thuế GTGT cho ngân sách Nhà nước, góp phần phát huy tốt hơn vai trò của luật thuế GTGT
Trang 21Do điều kiện kinh tế xã hội khác nhau nên thuế GTGT được áp dụng ở các quốc gia cũng có những đặc điểm khác nhau, vì vậy công tác quản lý thuế GTGT ở mỗi nước có những đặc điểm riêng phù hợp với điều kiện của nước đó Ngay cả công tác quản lý thuế GTGT trong mỗi quốc gia ở các cấp khác nhau cũng có sự khác nhau tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi bộ phận, mỗi cấp
Trong công tác quản lý thuế GTGT, Cục thuế, chi cục thuế phải phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan như: Kho bạc, Hải quan, Quản lý thị trường,
Ủy ban nhân dân Quận, Sở Kế hoạch Đầu tư… để đảm bảo quản lý triệt để nguồn thu
1.1.2.2 Đặc điểm của quản lý thuế giá trị gia tăng
Công tác quản lý thuế GTGT với tính chất là một bộ phận của hoạt động quản lý thuế, vừa mang những đặc điểm của hoạt động quản lý thuế nói chung và mang những đặc điểm riêng nhất định của lĩnh vực quản lý chuyên ngành, cụ thể:
Thứ nhất, về bản chất quản lý thuế là một bộ phận của quản lý tài
chính công Vì vậy, quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng được tiến hành trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc quản lý tài chính công và quản lý nguồn thu của NSNN Do thuế là khoản thu mang tính bắt buộc nên phương pháp quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng thường được sử dụng chủ yếu là phương pháp quản lý hành chính
Thứ hai, về chủ thể trong quản lý thuế GTGT Thuế là nguồn thu chủ
yếu của NSNN, là tài sản quốc gia để phục vụ lợi ích cho toàn xã hội Vì thế, tham gia quản lý thuế đồng thời là trách nhiệm của các cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân trong xã hội.Việc xác định cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia hoạt động quản lý thuế trong Luật quản lý thuế 2006 thể hiện tư tưởng xã hội hóa hoạt động quản lý thuế của nhà làm luật Tuy nhiên, trách nhiệm quản lý thuế trước hết thuộc về Nhà nước Để đảm
Trang 22bảo thực thi trách nhiệm này, Nhà nước trao quyền hạn, trách nhiệm quản lý thuế cho Bộ Tài chính, mà trực tiếp là hệ thống cơ quan quản lý thuế gồm cơ quan thuế và cơ quan hải quan chịu trách nhiệm chính trong thực thi nhiệm
vụ quản lý thuế Đối tượng chủ yếu chịu sự quản lý thuế của nhà nước là người nộp thuế được xác định trong các Luật thuế cụ thể do nhà nước ban hành Trong pháp luật về thuế GTGT, chủ thể chịu sự quản lý thuế của nhà nước bao gồm người chịu thuế và người nộp thuế Xét trong mối quan hệ tay ba: cơ quan quản lý thuế, người chịu thuế và người nộp thuế thì người nộp thuế đóng vai trò trung gian thu thuế hộ cơ quan quản lý thuế rồi nộp vào NSNN Cả ba loại chủ thể này đều có thể tham gia quan hệ quản lý thuế vừa với tư cách là chủ thể quản lý thuế, vừa là đối tượng bị quản lý, giám sát trong quá trình thực hiện pháp luật thuế
Thứ ba, quản lý thuế cần các công cụ và phương tiện khác nhau, trong
đó chủ yếu và quan trọng nhất là công cụ pháp luật Pháp luật là chuẩn mực buộc các chủ thể phải tuân theo, dù là người thu thuế hay người nộp thuế.Ngoài
ra, dư luận xã hội cũng đóng vai trò rất quan trọng Do đó bên cạnh việc nâng cao hiệu lực của các quy định pháp luật thì tác động vào dư luận cũng là một giải pháp hiệu quả cần phải quan tâm nhằm nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của các chủ thể tham gia cũng như “cải thiện hình ảnh của thuế nói chung
và công tác quản lý thuế nói riêng”
Thứ tư, quản lý thuế thuộc lĩnh vực quản lý có tính kỹ thuật phức tạp,
mang tính chuyên môn cao Có nhiều yếu tố tác động và ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác quản lý thuế như: hệ thống pháp luật về quản lý thuế; ý thức chấp hành của người dân; trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ; công chức quản lý thuế; cơ sở vật chất của ngành thuế; hệ thống thể chế quản lý kinh tế,
xã hội (quản lý đất đai, quản lý đăng ký kinh doanh, chế độ kế toán)… đặc điểm này đặt ra yêu cầu muốn nâng cao hiệu quả quản lý thuế cần có các giải pháp đồng bộ, quan tâm phát triển nhiều mặt thì Nhà nước mới có thể đạt được
Trang 23mục tiêu nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng
Thứ năm, Chi phí quản lý hành chính thuế GTGT khá cao Bởi lẽ thuế
GTGT là loại thuế gián thu đánh trên bình diện rộng, hoạt động chịu thuế GTGT không chỉ bao hàm các hoạt động chịu thuế doanh thu mà còn bao gồm
cả các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, hoạt động sản xuất các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt… Mặt khác thuế GTGT lại vận hành theo cơ chế khấu trừ thuế, hoàn thuế vì vậy khối lượng công việc quản lý của cơ quan thuế sẽ tăng lên rất nhiều, bộ máy thuế phải được tăng cường, theo đó chi phí quản lý thuế GTGT sẽ tốn kém và phức tạp[11]
1.1.2.3 Vai trò và tính tất yếu phải quản lý thuế giá trị gia tăng
- Quản lý thuế giá trị gia tăng đã góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật về thuế Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau Mỗi sắc thuế điều tiết đến một số đối tượng xã hội nhất định và có những phương pháp quản lý thu khác nhau Chính vì vậy công tác quản lý thuế tốt sẽ giúp phát hiện các bất cập về chính sách, chế độ, các quy định của ngành về quản lý thuế đối với DN để kiến nghị, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp
- Quản lý thuế giá trị gia tăng là phương tiện hữu hiệu nhằm phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật nảy sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Qua đó phát hiện các đối tượng lợi dụng, cố tình lách luật để trục lợi cá nhân, hành vi tham nhũng, tiêu cực Từ đó sử dụng các biện pháp chế tài
xử lý nhằm ngăn ngừa kịp thời hành vi vi phạm pháp luật của người nộp thuế
- Quản lý thuế giá trị gia tăng để chống thất thu thuế đối DN nhằm đảm bảo công bằng xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế
- Quản lý thuế giá trị gia tăng để đảm bảo thực hiện tốt các quy định của pháp luật về thuế; thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào Ngân sách Nhà nước; thực hiện công khai, dân chủ trong việc xác định thuế của các doanh nghiệp
Quản lý thuế giá trị gia tăng là yêu cầu bắt buộc của ngành thuế, nhằm
Trang 24phòng ngừa và xử lý kịp thời các vấn đề sau:
Thứ nhất, phát hiện những nhầm lẫn, sai sót của người nộp thuế
Thứ hai, phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật thuế Thứ ba, cảnh báo, ngăn ngừa các hành vi trốn thuế, lậu thuế có thể xẩy
ra ở các doanh nghiệp
Thứ tư, phát hiện được những hành vi không minh bạch của cán bộ
thuế
Thứ năm, góp phần hoàn thiện pháp luật thuế
Thứ sáu, góp phần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa
1.1.2.4 Những đặc điểm đặc thù của ngành xây dựng
- Hồ sơ xây dựng là tài liệu kế toán chủ yếu của doanh nghiệp hoạt động xây dựng mang tính đặc thù chuyên môn ngành nghề cao, đòi hỏi phải có kỹ năng chuyên ngành để lập, kiểm tra, giám sát
- Công trình xây dựng có giá trị lớn Phần lớn bên thi công phải tạm ứng vốn thi công, thời gian thi công kéo dài; chủ đầu tư thanh toán căn cứ vào hồ
sơ quyết toán công trình, hạng mục công trình hoàn thành; căn cứ quy định của pháp luật về thời điểm doanh nghiệp thi công phải kê khai doanh thu, thuế thì nếu thực hiện đúng pháp luật bên thi công phải ứng tiền nộp thuế GTGT trước khi được chủ đầu tư thanh toán Điều này dẫn đến tình trạng bên thi công chịu nhiều rủi ro về tài chính, khó khăn về vốn để hoạt động và thực hiện đúng nghĩa
vụ về thuế
- Về công tác quản lý cũng như cơ chế hoạt động của doanh nghiệp hoạt động xây dựng: số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh với quy mô nhỏ là chủ yếu; thực tế chỉ có bộ máy quản lý thực hiện cơ chế khoán gọn cho các đội xây dựng theo tỷ lệ tổng chi phí trên giá trị công trình nên chứng từ kế toán thể hiện không phù hợp với số lượng, chủng loại, giá trị theo hồ sơ dự toán công trình
Trang 25- Tình trạng tiêu cực trong ngành xây dựng là phổ biến làm phát sinh khoản chi phí lớn bên thi công phải chi nhưng không có trong dự toán, không được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN; lao động trực tiếp phần lớn là thuê ngoài và doanh nghiệp lập bảng thanh toán chi phí nhân công; có sự chênh lệch lớn về thuế suất thuế GTGT đầu vào giữa các loại vật tư, các khoản chi phí (loại thuế suất 5% và 10% và chi phí không có thuế); tình trạng xuất khống hoá đơn vật liệu xây dựng, nhiên liệu thi công của người kinh doanh còn xảy ra do phần lớn người tiêu dùng cá nhân không lấy hoá đơn khi mua hàng
- Ý thức chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp nói chung còn yếu 100% doanh nghiệp có sai phạm qua kiểm tra với số thuế truy thu xử phạt lớn, công tác kế toán của doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn thiếu và yếu về chuyên môn: không có chuyên môn về kế toán xây dựng nói chung và kiến thức về ngành nghề hoạt động, quy định của pháp luật về thuế nên dẫn đến không theo dõi chi tiết chi phí theo từng công trình, hạch toán không kịp thời,kết chuyển sai giá thành xây dựng
1.1.2.5 Mục tiêu của công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với DNXD
Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với DNXD nhằm giúp các DNXD và
cơ quan thuế thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật về công tác quản
lý thu ngân sách đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của ngành
Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với DNXD nhằm đánh giá việc chấp hành pháp luật thuế của các DNXD nhằm phát huy nhân tố tích cực và đấu tranh ngăn chặn và xử lý những mặt tiêu cực
Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với DNXD là hoạt động thường xuyên của cơ quan quản lý Nhà nước nhằm đảm bảo cho các quyết định quản lý được chấp hành, bảo đảm mọi hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật Từ những kiến nghị cơ quan thuế có thể đưa ra các giải pháp góp phần đẩy lùi tình trạng trốn thuế, gian lận thuế, nâng cao hiệu quả quản lý thuế theo hướng an toàn hiệu quả
Trong công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các DNXD phải
Trang 26đảm bảo tính đúng đắn khách quan, công khai, dân chủ, và thực hiện đúng quy trình do ngành thuế đã quy định
1.1.2.6 Quy trình, nội dung công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp xây dựng
* Quản lý đăng ký cấp mã số thuế
Quy trình được quy định chi tiết tại Quyết định 443/QĐ-TCT ban hành ngày 29/04/2009, bao gồm các công việc sau:
- Hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký cấp mã số thuế, nơi nộp hồ sơ
- Tiếp nhận và kiểm tra thủ tục hồ sơ đăng ký thuế
- Nhập và xử lý thông tin đăng ký thuế
- Trả kết quả đăng ký thuế cho người nộp thuế
- Nhận kết quả cấp mã số doanh nghiệp từ Sở kế hoạch và đầu tư
* Quản lý khai thuế
Quy trình này được quy định chi tiết tại Quyết định 422/QĐ-TCT ban hành ngày 22/04/2008, bao gồm các nội dung:
- Quản lý tình trạng kê khai thuế của người nộp thuế
- Xử lý hồ sơ khai thuế, gồm:
+ Cung cấp thông tin hỗ trợ NNT thực hiện kê khai thuế
+ Tiếp nhận, phân loại, kiểm tra hồ sơ khai thuế
+ Nhập hồ sơ khai thuế vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế
+ Hạch toán nghĩa vụ thuế do người nộp thuế tự tính, tự khai trên hồ sơ khai thuế
+ Kiểm tra lỗi số học hồ sơ khai thuế
+ Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế
+ Xử lý hồ sơ khai thuế điều chỉnh, bổ sung của người nộp thuế
+ Điều chỉnh hồ sơ khai thuế của người nộp thuế do cơ quan thuế nhầm lẫn, sai sót
+ Lưu hồ sơ khai thuế của người nộp thuế
Trang 27- Xử lý vi phạm về việc nộp hồ sơ khai thuế
* Quản lý thu nộp tiền thuế
Quy trình này được quy định chi tiết tại Quyết định 422/QĐ-TCT ban hành ngày 22/04/2008, bao gồm các nội dung:
- Tiếp nhận chứng từ nộp tiền thuế tại kho bạc nhà nước (KBNN)
- Xử lý đối với chứng từ nộp tiền không đúng quy định
- Chuyển tiền thuế từ tài khoản tạm giữ của cơ quan thuế vào tài khoản thu NSNN tại KBNN
- Phân bổ và thông báo chứng từ nộp tiền của người nộp thuế được nộp tại sở giao dịch KBNN
* Quản lý cưỡng chế nợ thuế
Quy trình này được quy định chi tiết tại Quyết định 490/QĐ-TCT ban hành ngày 08/05/2009, bao gồm các nội dung:
- Xác định người nợ thuế phải cưỡng chế
- Thu thập, xác minh và kiểm tra thông tin
- Tổ chức thực hiện cưỡng chế
- Theo dõi quá trình thực hiện cưỡng chế nợ thuế
* Quản lý hoàn thuế
Quy trình này được quy định chi tiết tại Quyết định 422/QĐ-TCT ban hành ngày 22/04/2008, bao gồm các nội dung:
- Hoàn thuế từ quỹ hoàn thuế GTGT: lập ủy nhiệm chi, kèm theo Quyết định hoàn thuế gửi KBNN đồng cấp để thực hiện chi tiền hoàn thuế cho người nộp thuế; theo dõi, tiếp nhận chứng từ chi hoàn tiền thuế do KBNN chuyển sang
để cập nhật và thực hiện kế toán số thuế đã hoàn cho người nộp thuế
- Hoàn trả số tiền nộp thừa từ NSNN
- Thoái trả tiền thuế đã nộp vào tài khoản tạm giữ cho người nộp thuế theo Quyết định giải quyết khiếu nại về thuế
* Quản lý thanh tra, kiểm tra thuế
Trang 28** Thanh tra thuế:
- Lập kế hoạch thanh tra năm:
+ Thu thập, khai thác thông tin dữ liệu về người nộp thuế
+ Đánh giá, phân loại để lựa chọn đối tượng lập kế hoạch thanh tra + Trình, duyệt kế hoạch thanh tra năm
+ Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch thanh tra
- Tổ chức thực hiện thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế:
+ Chuẩn bị thanh tra
+ Công bố Quyết định thanh tra thuế
+ Phân công công việc và lập nhật ký thanh tra thuế
+ Thực hiện thanh tra theo các nội dung trong Quyết định thanh tra + Thay đổi, bổ sung nội dung thanh tra hoặc gia hạn thời gian thanh tra + Lập biên bản thanh tra thuế
+ Công bố công khai biên bản thanh tra
- Xử lý kết quả sau thanh tra
** Kiểm tra thuế:
- Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế:
+ Thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế
+ Lựa chọn cơ sở kinh doanh để lập danh sách kiểm tra hồ sơ khai thuế + Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế
+ Kiểm tra hồ sơ thuế
+ Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT
- Kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế:
+ Kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT
+ Lập biên bản kiểm tra
+ Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của NNT
* Nguyên tắc tính thuế, khai thuế:
Trang 29Người nộp thuế phải tính số tiền thuế phải nộp Ngân sách Nhà nước, trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định hoặc tính thuế theo quy định tại Điều 37 và
Điều 38 của Luật Quản lý thuế
Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ tài chính quy định và nộp
đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế
Đối với loại thuế khai theo tháng, quý hoặc năm, nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng
ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động
phát sinh nghĩa vụ thuế
Đối với loại thuế khai theo tháng hoặc khai theo quý, kỳ tính thuế đầu tiên được tính từ ngày bắt đầu hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế đến ngày cuối cùng của tháng hoặc quý, kỳ tính thuế cuối cùng được tính từ ngày đầu tiên của
tháng hoặc quý đến ngày kết thúc hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế
Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn
cứ để người nộp thuế khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế
Người nộp thuế phải sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế và các mẫu phụ lục kèm theo tờ khai thuế do Bộ tài chính quy định, không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt hoặc thay đổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ thuế mà Bộ tài chính không ban hành
mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của
tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày thứ ba mươi của
quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cả năm chậm nhất là ngày thứ ba mươi của
tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính
Trang 30Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín
mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp
chậm nhất là ngày thứ bốn mươi lăm, kể từ ngày phát sinh các trường hợp đó
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thu khác liên quan đến sử dụng đất theo
cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện theo thời hạn quy định tại văn bản
hướng dẫn liên ngành một cửa liên thông đó
* Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế:
Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý
trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời gian gia hạn không quá ba mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế năm, khai thuế tạm tính, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, sáu mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế, kể
từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế
Người nộp thuế phải gửi đến cơ quan thuế nơi nhận hồ sơ khai thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp
được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản cho người nộp thuế về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, nếu cơ quan thuế không có văn bản trả lời thì coi như đề nghị của
người nộp thuế được chấp nhận
Trang 31* Khai bổ sung hồ sơ khai thuế:
Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuê công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức xử phạt theo quy định tại Điều 106 Luật Quản
lý thuế Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết để thực hiện
Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp, người nộp thuế được điều chỉnh giảm tiền thuế, tiền phạt (nếu có) tại ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai bổ sung, hoặc được bù trừ số thuế giảm vào số thuế phát sinh của lần khai thuế tiếp theo
Khai thuế giá trị gia tăng:
Người nộp thuế có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho
cơ quan thuế quản lý trực tiếp Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chinh: nếu đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc, nếu đơn vị trực thuộc hạch toán phu thuộc thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc
Nếu đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra muốn kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng, cấp
mã số thuế phụ thuộc và sử dụng hóa đơn riêng
Trang 32Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc, nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế
Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho chi cục thuế quản lý địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán
hàng vãng lai đó
Trường hợp người nộp thuế có công trình xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh liên quan tới nhiều địa phương như: xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, dẫn dầu khí…, không xác định được doanh thu của công trình ở từng địa phương cấp huyện thì người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng của doanh thu xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh chung với hồ sơ khai thuế giá
trị gia tăng tại trụ sở chính
Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:
Người nộp thuế tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bao gồm doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định, trừ trường hợp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia
phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng
Trang 33Khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:
Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh doanh thực hiện lưu giữ đủ hóa đơn, chứng từ bán hàng, cung cấp dịch vụ nhưng không có đủ hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa dịch vụ đầu vào nên không xác định được giá trị gia tăng trong kỳ thì áp
dụng khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu
Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh:
Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh thì khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hóa dịch
vụ chịu thuế suất giá trị gia tăng 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất giá trị gia tăng 5%) trên doanh thu hàng hóa dịch vụ chưa
có thuế giá trị gia tăng với chi cục thuế quản lý địa phương nơi kinh doanh, bán hàng…Phương pháp kiểm tra đóng vai trò quan trọng trong việc phát huy hiệu quả của hoạt động kiểm tra thuế Những phương pháp được sử dụng trong hoạt động kiểm tra bao gồm: Phương pháp vận dụng kỹ thuật quản lý rủi ro; phương pháp đi từ tổng hợp đến chi tiết; phương pháp đối chiếu, so sánh; các phương
pháp kiểm tra chứng từ gốc; các phương pháp bổ trợ Cụ thể như sau:
1.1.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp xây dựng
* Các chính sách quản lý của Nhà nước nói chung và chính sách thuế GTGT nói riêng
Các cơ quan thuế thực hiện công tác quản lý thuế GTGT trên cơ sở các chính sách quản lý của Nhà nước, việc thực hiện các chính sách đó có được thuận lợi hay không phụ thuộc rất nhiều vào chính bản thân các chính sách đó Nếu nhà nước xây dựng các chính sách đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện thì công
Trang 34tác quản lý sẽ được thuận lợi, ngược lại nếu các chính sách đó phức tạp thì sẽ gây khó khăn trong quản lý, thậm chí còn tạo ra nhiều kẽ hở để kẻ xấu lợi dụng chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước Ngoài các chính sách về thuế, các chính sách quản lý khác của Nhà nước cũng ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý thuế GTGT
Các quy định, chính sách quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế bằng pháp luật hay các chính sách phân cấp quản lý thu của Trung ương đều ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT một cách gián tiếp hoặc trực tiếp Việc phân cấp quản lý thu nếu không phù hợp với khả năng của từng cấp, từng bộ phận sẽ gây khó khăn, làm giảm hiệu quả trong công tác quản lý Có những trường hợp, việc phân cấp quản lý vượt quá năng lực nên các bộ phận không hoàn thành được nhiệm vu, tuy nhiên nếu phân cấp dưới năng lực thì sẽ gây nên sự trì trệ, không phát huy hết hiệu quả trong công tác
Các chính sách phát triển kinh tế như chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, kinh doanh, thủ tục hành chính, môi trường kinh doanh và môi trường đầu tư nếu không phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội sẽ hạn chế nền kinh tế phát triển, làm giảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước
* Tổ chức bộ máy quản lý
Công tác tổ chức bộ máy quản lý có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý thuế GTGT Dù có chính sách đúng đắn, hợp lý nhưng việc tổ chức bộ máy quản lý không phù hợp với trình độ chuyên môn, bộ máy tổ chức chồng chéo… thì công tác quản lý không thể đạt hiệu quả cao được Do đó công tác quản lý thuế đòi hỏi cơ quan thuế phải luôn kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý thuế GTGT
* Nhân lực
Nhân lực là yếu tố quyết định trong mọi hoạt động, trên mọi lĩnh vực Nếu đội ngũ nhân lực không đủ khả năng về trình độ, thể lực… thì không thể hoàn thành được nhiệm vụ được giao Do đó, trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Trang 35của cán bộ ngành thuế có vai trò quyết định đến thành công trong việc thực hiện luật thuế GTGT, đó là yếu tố hết sức quan trọng Nếu người quản lý mà không nắm vững các quy định, chính sách, quy trình nghiệp vụ thì công tác quản lý không thể đạt kết quả cao Cán bộ thuế phải là người trực tiếp phổ biến, hướng dẫn cho nhân dân, đối tượng nộp thuế về các chính sách, quy đinh về thuế để mọi người hiểu và chấp hành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế thì công tác quản lý thuế mới có thể đạt hiệu quả cao
* Điều kiện kinh tế, cơ sở vật chất kỹ thuật
Thuế GTGT là sắc thuế của nền kinh tế phát triển Khi nền kinh tế phát triển ổn định thì hàng hóa cũng thường xuyên ổn định, vì thế sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của xã hội phát triển, giá cả ở khâu sau luôn cao hơn khâu trước, khi đó thuế GTGT đầu ra luôn lớn hơn thuế GTGT đầu vào, tạo nguồn thu lớn và ổn định cho ngân sách Nhà nước, giảm các trường hợp khấu trừ thuế, hoàn thuế
Một nền kinh tế phát triển không chỉ làm tăng nguồn thu cho ngân sách
mà còn tạo điều kiện phát triển công nghệ, cải tiến trang thiết bị kỹ thuật…Cơ
sở vật chất kỹ thuật phát triển sẽ làm giảm thời gian và chi phí trong công tác quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý Trình độ khoa học kỹ thuật, sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại và trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật trong công tác quản lý thuế, đặc biệt là trang thiết bị tin học ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT Đặc biệt, việc áp dụng công nghệ tin học vào quản lý sẽ giúp cho cơ quan thuế quản lý chặt chẽ doanh số, tình hình hoạt động và chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của đối tượng nộp thuế, hạn chế được tình trạng gian lận trốn thuế Việc quản lý thuế trên máy tính sẽ giảm đáng
kể khối lượng công việc thủ công trước đây, làm giảm thời gian cho công tác quản lý và đẩy nhanh công tác thu nộp thuế Việc nối mạng vi tính trong toàn ngành thuế sẽ rút ngắn thời gian chuyển phát tài liệu, số liệu trên phạm vi cả nước làm tăng hiệu quả công tác quản lý thuế Cấp trên có thể theo dõi tình
Trang 36hình hoạt động của cấp dưới dễ dàng, nhanh chóng để kịp thời đưa ra các biện pháp khắc phục khó khăn và uốn nắn các sai sót cho cấp dưới
Các yếu tố ảnh hưởng đến nền kinh tế như cơ cấu của nền kinh tế, tính
ổn định trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các đối tượng nộp thuế… cũng ảnh hưởng lớn đến kết quả thu thuế GTGT Nếu các yếu tố đó không thuận lợi thì nền kinh tế sẽ không phát triển được thậm chí có thể bị suy yếu, vì vậy
sẽ làm giảm nguồn thu cho ngân sách Nhà nước
* Tình hình kế toán, tài chính, quan hệ thanh toán
Công tác hạch toán, kế toán và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý thuế GTGT Bởi vì hóa đơn, chứng từ là căn cứ pháp lý thực hiện việc kê khai, tính thuế GTGT, do đó, việc ghi chép sổ sách kế toán đầy đủ, thống nhất, sử dụng hóa đơn, chứng từ đúng quy định sẽ tạo điều kiện thu thuế đầy đủ, tránh nhầm lẫn, chống thất thu thuế, giúp cho quy trình tự kê khai, tự tính thuế của đơn vị giảm được sai sót, hạn chế được tình trạng gian lận Việc thực hiện chế độ hóa đơn, chứng từ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân có thể coi là điều kiện tiên quyết để thực hiện thuế GTGT, vì muốn xác định được GTGT của hàng hóa, dịch vụ thì doanh nghiệp phải thực hiện ghi chép đầy đủ để xác định được đầu ra, đầu vào và phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ để chứng minh các số liệu đó
Trình độ phát triển của quan hệ thanh toán trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT Việc thanh toán bằng tiền mặt như hiện nay đang gây khó khăn, chậm trễ cho công tác thu thuế, nếu hình thức thanh toán không dùng tiền mặt phát triển thì việc thu nộp thuế sẽ đơn giản và hiệu quả hơn nhiều Khi đó, đối tượng nộp thuế có thể nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước thông qua các ngân hàng, còn cán bộ quản lý thuế sẽ dễ dàng xác định được các hoạt động cũng như doanh thu và chi phí của đối tượng nộp thuế thông qua hệ thống tài khoản của họ ở ngân hàng, điều đó sẽ làm giảm thời gian thu ngân sách, tránh được tình trạng chây ỳ của đối tượng nộp thuế, hạn chế
Trang 37được tình trạng thất thu do bỏ sót khi tính thuế và hạn chế được tình trạng gian lân trong kê khai tính thuế của đối tượng nộp thuế
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế GTGT
1.2.1 Kinh nghiệm về quản lý thuế GTGT của một số địa phương trong nước
1.2.1.1 Công tác quản lý thuế GTGT tại cục Thuế Thành phố Hà Nội
Cục thuế TP Hà Nội quản lý số lượng doanh nghiệp rất lớn Do vậy công tác quản lý thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng rất nặng nề, nhất là trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay Nhận thức được nhiệm vụ khó khăn đó, Cục thuế
TP Hà Nội đã chỉ đạo các phòng chức năng, các chi cục thuế tăng cường rà soát, phân tích, đánh giá xác định rủi ro các hồ sơ khai thuế; nâng cao công tác quản lý, kịp thời đề xuất, tham mưu với lãnh đạo Cục thuế trong công tác chỉ đạo, điều hành
Năm 2016, Cục Thuế đã hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2016 với tổng số thu cân đối (không bao gồm thu từ cổ tức và lợi nhuận còn lại 100% ngân sách Trung ương hưởng) thực hiện là 160.548 tỷ đồng, bằng 104% dự toán pháp lệnh, tăng 16% so với thực hiện năm 2015
Trong đó, thu nội địa không kể dầu là 158.710 tỷ đồng (đạt 104,3% dự toán pháp lệnh, tăng 17,9% so với thực hiện năm 2015), đã góp phần đảm bảo cân đối thu chi của Thành phố và 30 quận, huyện, thị xã trên địa bàn
- Đối với công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT, cục thuế thành phố Hà Nội đã đẩy mạnh việc hỗ trợ, giải quyết vướng mắc khó khăn cho NNT; nâng cao công tác tuyên truyền, phổ biến, đa dạng hóa các hình thức truyền tải chính sách pháp luật thuế, các chủ trương định hướng của ngành, đảm bảo chính sách
đi vào cuộc sống Thường xuyên tổ chức đối thoại để lắng nghe ý kiến của NNT
để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh; phối hợp với các cơ quan ngôn luận thông tấn, báo trí mở rộng diện tuyên truyền nhằm tạo sự bình đẳng trong SXKD, nâng cao tính tuân thủ pháp luận trong việc thực thi pháp luật thuế
Trang 38- Phối hợp tốt với các cơ quan truyền thông thực hiện gần 8.000 buổi phát thanh, truyền hình, với nhiều bài viết tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện cơ chế, thủ tục, chính sách thuế mới; tổ chức các buổi tập huấn, đối thoại và hỗ trợ giải đáp kịp thời các vướng mắc cho hàng chục nghìn lượt người nộp thuế trên địa bàn, Cục Thuế Hà Nội đã nỗ lực triển khai thực hiện, duy trì và mở rộng dự án kê khai qua Internet, chỉ đạo tăng cường công tác đôn đốc thu nộp, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế; cương quyết xử lý đối với các đơn vị có sai phạm
- Đối với công tác quản lý kê khai - kế toán thuế, Cục thuế đã chỉ đạo các phòng kê khai, kiểm tra và các Chi cục thuế chủ động rà soát, đối chiếu số NNT
để xác số NNT, làm cơ sở đánh giá chính xác tình hình kê khai trên địa bàn; phối hợp với cơ quan cấp đăng ký kinh doanh và các cơ quan có liên quan giám sát chặt chẽ NNT, theo dõi sát thình hình kê khai của DN nhằm phát hiện kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời Bên cạnh việc tổ chức xử lý hoàn thuế, miễn giảm thuế kịp thời, đúng quy định để tạo điều kiện thuận lợi cho NNT
- Đối với công tác thanh tra, kiểm tra: Năm 2016 Cục Thuế TP Hà Nội đã thực hiện truy thu 1.197 cuộc, truy hoàn và phạt hơn 1.100 tỷ đồng, giảm lỗ 5.056 tỷ đồng, giảm thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 149 tỷ đồng Đây là năm đầu tiên Cục Thuế Hà Nội hoàn thành kế hoạch thanh tra được Tổng cục Thuế giao
Đặc biệt, các đơn vị chức năng thường xuyên chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan công an trong việc phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm về mua bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp Từ đó, Cục Thuế TP Hà Nội đã chuyển cơ quan Công an thực hiện xác minh hóa đơn của 216 vụ liên quan đến 6.080 số hóa đơn có giá trị tiền hơn 1.794 tỷ đồng
Cùng với đó, ngành Thuế Thủ đô đã thu được 12.700 tỷ đồng tiền nợ thuế (tăng 30% so với năm 2015), trong đó tổng số nợ có khả năng thu đến 31/12/2016 là 18.400 tỷ đồng, giảm 3.279 tỷ đồng so với thời điểm 31/12/2015
Trang 39Cục Thuế TP Hà Nội là đơn vị dẫn đầu cả nước về công tác thu hồi nợ đọng
thuế [13]
1.2.1.2 Công tác quản lý thuế GTGT tại cục Thuế tỉnh Hưng Yên
Năm 2015, ngành Thuế Hưng Yên được Bộ Tài chính giao dự toán thu nội địa là 4.770 tỷ đồng; Tổng cục Thuế giao dự toán phấn đấu 5.300 tỷ đồng (tăng 11,11% so với dự toán Bộ Tài chính)
Tính đến 31/12/2015, thu NSNN đạt 5.300 tỷ đồng, vượt 11,11% dự toán
Bộ Tài chính giao, tăng 6,4% so với thực hiện năm 2014; đạt 100% dự toán phấn đấu Tổng cục Thuế giao
Cũng theo lãnh đạo cục thuế, nhiều khoản thu năm 2015 tăng mạnh so với năm 2014 như: Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước (DNNN) địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thu từ khu vực ngoài quốc doanh
Cụ thể, đối với khu vực DNNN địa phương, ước thực hiện cả năm 2015 được 23 tỷ đồng, vượt 21,1% dự toán pháp lệnh, tăng 17,4% so với thực hiện năm 2014
Để đạt được kết quả nêu trên là do Cục thuế tỉnh Hưng Yên đã thực hiện đồng bộ các quy trình của công tác quản lý thuế, đặc biệt là công tác quản lý thuế GTGT:
- Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành phối hợp tháo
gỡ khó khăn vướng mắc gây ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của DN, tạo mọi điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh đầu tư, phát triển SXKD, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định nguồn thu ngân sách Triển khai đồng bộ chính sách miễn, giảm, gia hạn nộp thuế theo Nghị quyết của Chính Phủ; Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền kịp thời về nội dung của các chính sách thuế mới, chính sách thuế sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thi hành từ năm 2015, các quy định về phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn
- Công tác tuyên truyền hỗ trợ thuế được nâng cao Để phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức dự toán được giao trong điều kiện nền kinh tế của tỉnh rất khó khăn Ngay từ đầu năm Đảng uỷ, Lãnh đạo Cục Thuế và các
Trang 40chi bộ đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai thực hiện kế hoạch công tác; bám sát chương trình, nhiệm vụ thu ngân sách; thực hiện tốt công tác tham mưu cho Tỉnh trong công tác chỉ đạo thu Hàng tháng, hàng quý kiểm điểm kết quả thu NSNN, đẩy mạnh các biện pháp quản lý thu, chống thất thu, xử lý giảm thiểu nợ đọng tiền Thuế, tiền phạt
- Tăng cường công tác tuyên truyền và triển khai thực hiện chính sách thuế Hướng dẫn các DN và người nộp thuế thực hiện miễn, giảm, gia hạn nộp thuế theo đúng quy định.Thực hiện tốt quy trình quản lý nợ, giám sát sự biến động của các khoản nợ và áp dụng các biện pháp có hiệu quả để thu hồi và giảm dần tỷ lệ nợ đọng thuế Tăng cường công tác chống thất thu thuế, xác minh hóa đơn nhằm ngăn chặn gian lận về kê khai khấu trừ và hoàn thuế GTGT
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế, ứng dụng công nghệ tin học và hiện đại hoá công tác quản lý thuế Thực hiện tốt Quy chế phối hợp công tác giữa hệ thống thuế, Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng trong quản lý,
uỷ nhiệm thu thuế và các khoản thu NSNN
1.2.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế Thành phố Thái Nguyên
Qua khảo sát kinh nghiệm ở các địa phương: Hà Nội, Hưng Yên với mục đích tìm hiểu những đổi mới trong phương thức quản lý thuế tạo nguồn thu cho Ngân sách đáp ứng yêu cầu của địa phương trong phát triển kinh tế
- xã hội cho thấy:
Thứ nhất, nỗ lực của bản thân ngành thuế là rất quan trọng Tuy nhiên,
nếu không có sự chỉ đạo sát sao của các cấp chính quyền cũng như thiếu sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ của các ban, ngành, đoàn thể liên quan thì sẽ khó
có thể hoàn thành đạt và vượt mức chỉ tiêu đề ra Do đó, cần phải tăng cường
sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND và đảm bảo sự phối hợp đồng
bộ giữa các ngành liên quan trong công tác thuế, đặc biệt là sự chỉ đạo trực tiếp