1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tư của quỹ đầu tư phát triển ninh bình​

107 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Rủi Ro Trong Lĩnh Vực Cho Vay Đầu Tư Của Quỹ Đầu Tư Phát Triển Ninh Bình
Tác giả Phạm Ngọc Hải
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Thị Thanh Hòa
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị An ninh phi truyền thống
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG LĨNH VỰC (14)
    • 1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO (14)
      • 1.1.1 Rủi ro tín dụng (14)
      • 1.1.2 Quản trị rủi ro tín dụng (15)
    • 1.2 TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG (16)
      • 1.2.1 Địa vị pháp lý và nguyên tắc hoạt động (16)
        • 1.2.1.3 Các đặc trƣng cơ bản (17)
      • 1.2.2 Lĩnh vực hoạt động (17)
    • 1.3. RỦI RO TRONG LĨNH VỰC CHO VAY ĐẦU TƢ CỦA QUỸ ĐTPT ĐỊA PHƯƠNG (19)
      • 1.3.1 Khái niệm (19)
      • 1.3.2 Tính chất và nguyên nhân (19)
    • 1.4. QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG LĨNH VỰC CHO VAY ĐẦU TƢ CỦA QUỸ ĐTPT ĐỊA PHƯƠNG (23)
      • 1.4.1 Sự cần thiết của việc quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tƣ của Quỹ ĐTPTĐP (23)
      • 1.4.2 Nội dung quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tƣ của Quỹ ĐTPTĐP (24)
    • 1.5. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG LĨNH VỰC CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ĐTPT ĐỊA PHƯƠNG (38)
      • 1.5.1 Đánh giá chung theo phương trình quản trị an ninh phi truyền thống (38)
      • 1.5.2 Các yếu tố tác động (39)
  • CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG LĨNH VỰC CHO (42)
    • 2.1 TỔNG QUAN VỀ NBDIF (42)
      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển (42)
      • 2.1.2 Phạm vi hoạt động của Quỹ (44)
      • 2.1.3 Tổ chức bộ máy và nhân sự (45)
      • 2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của NBDIF giai đoạn 2016-2018 (47)
    • 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY ĐẦU TƢ CỦA NBDIF (55)
      • 2.2.1 Thực trạng rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tƣ của NBDIF (55)
      • 2.2.2 Thực trạng công tác quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tƣ của NBDIF (63)
    • 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG LĨNH VỰC CHO VAY ĐẦU TƢ CỦA NBDIF GIAI ĐOẠN 2016-2018 (73)
      • 2.3.1 Áp dụng phương trình An ninh phi truyền thống trong việc đánh giá chung kết quả công tác quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tƣ của NBDIF trong giai đoạn năm 2016-2018 (73)
      • 2.3.2 Những kết quả đạt đƣợc (74)
      • 2.3.3 Hạn chế và nguyên nhân (75)
    • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG LĨNH VỰC CHO VAY ĐẦU TƢ CỦA NBDIF (79)
      • 3.1 Mục tiêu và Định hướng phát triển của NBDIF (79)
        • 3.1.1 Mục tiêu của NBDIF (79)
        • 3.1.2 Định hướng phát triển của NBDIF (79)
      • 3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho (80)
        • 3.2.1 Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý (80)
        • 3.2.2. Đẩy mạnh khai thác các nguồn vốn cho vay đầu tƣ (81)
        • 3.2.3 Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho vay đầu tƣ (82)
      • 3.3 Kiến nghị (91)
        • 3.3.1. Về phía Chính phủ (91)
        • 3.3.2. Các Bộ ngành liên quan (92)
        • 3.3.3. Về phía UBND tỉnh Ninh Bình (93)
  • KẾT LUẬN (41)

Nội dung

LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG LĨNH VỰC

LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO

1.1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro được định nghĩa truyền thống là những sự kiện có thể dẫn đến mất mát tài sản hoặc phát sinh nợ Tuy nhiên, theo định nghĩa hiện đại, rủi ro không chỉ bao gồm các yếu tố tài chính mà còn mở rộng ra các rủi ro liên quan đến mục tiêu hoạt động và chiến lược của tổ chức.

Rủi ro đề cập đến khả năng xảy ra những sự kiện không chắc chắn trong tương lai, có thể ảnh hưởng đến việc đạt được các mục tiêu chiến lược và hoạt động Đồng thời, rủi ro cũng liên quan đến chi phí cơ hội khi bỏ lỡ các cơ hội thị trường.

Rủi ro trong lĩnh vực tài chính rất đa dạng và có thể được phân loại theo nhiều khía cạnh khác nhau, bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro hoạt động.

Theo Khoản 01 Điều 03 của Thông tư 02/2013/TT-NHNN, rủi ro tín dụng trong ngân hàng được định nghĩa là tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khi khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết.

Rủi ro tín dụng xảy ra khi các tổ chức tín dụng đóng vai trò là chủ nợ, và khách hàng không thực hiện hoặc không đủ khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ đúng hạn.

1.1.1.2 Các chỉ số đo lường rủi ro tín dụng

- Các chỉ số đo lường rủi ro:

Hệ số nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay của Quỹ thể hiện tỷ trọng nợ quá hạn, với tỷ lệ cao đồng nghĩa với chất lượng tín dụng kém và rủi ro tín dụng gia tăng.

 Nợ xấu/Tổng dư nợ: Hệ số này phản ánh tỷ trọng nợ xấu trong tổng dƣ nợ cho vay (nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5)

 Nợ không có TSBĐ/ Tổng dư nợ: Hệ số này phản ánh tỷ trọng nợ không có

TSBĐ trong tổng dƣ nợ cho vay

 Nợ xấu/Quỹ dự phòng rủi ro: Hệ số này phản ánh tỷ trọng nợ xấu trong tổng số tiền trích lập Quỹ dự phòng rủi ro

Hệ số dư nợ trên tổng tài sản phản ánh tỷ trọng của hoạt động cho vay đầu tư trong tổng tài sản Chỉ tiêu này càng cao thì lợi nhuận tiềm năng càng lớn, tuy nhiên, rủi ro liên quan đến cho vay cũng tăng theo.

 Dự phòng tổn thất tín dụng/Dư nợ tín dụng: Chỉ tiêu này phản ánh cứ trên

100 đơn vị dƣ nợ tín dụng thì có bao nhiêu tổn thất không có khả năng thu hồi

1.1.2 Quản trị rủi ro tín dụng

1.1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro là quá trình khoa học và hệ thống nhằm nhận diện, đo lường, kiểm soát và giảm thiểu tác động tiêu cực của rủi ro Đặc biệt, quản trị rủi ro tín dụng tập trung vào việc xây dựng và thực hiện các chiến lược cũng như chính sách quản lý tín dụng, với mục tiêu hạn chế nợ xấu và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng trong cả ngắn hạn và dài hạn.

1.1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng

Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng từ các tổ chức tín dụng hiện nay gồm có các nội dung chính sau:

Hoạch định chiến lược tín dụng và xây dựng quy trình, chính sách tín dụng là yếu tố quan trọng trong sự phát triển của tổ chức tín dụng Chiến lược tín dụng phản ánh mức độ sẵn sàng chấp nhận rủi ro, đồng thời giúp định hướng cho các chính sách và quy trình tín dụng nhằm đạt được kết quả khả quan Thông qua việc thực hiện chiến lược này, tổ chức tín dụng có thể tối ưu hóa hoạt động tín dụng và đảm bảo sự phát triển bền vững.

Phân tích tín dụng là một yếu tố quan trọng trong quản trị rủi ro tín dụng, bao gồm việc thu thập và xử lý thông tin để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng Quá trình này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thanh toán, từ đó đưa ra các quyết định cho vay hợp lý.

Phân tán rủi ro tín dụng là quá trình quan trọng trong quản lý tài chính, bao gồm việc thực hiện quy trình phân loại và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng hiệu quả Để đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng, cần tuân thủ các quy định về tỷ lệ an toàn và thiết lập hệ thống nội bộ nhằm điểm và xếp hạng khách hàng Việc giám sát thường xuyên tình hình hoạt động của khách hàng thông qua các chỉ số cảnh báo sớm, như phân tích tài chính và thông tin về khách hàng vay vốn, sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả tín dụng.

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG

1.2.1 Địa vị pháp lý và nguyên tắc hoạt động

Hệ thống Quỹ ĐTPTĐP, ra đời từ năm 1997, là một mô hình tài chính đặc thù, bắt nguồn từ Quỹ Đầu tư phát triển đô thị TP.HCM (nay là Công ty Đầu tư tài chính Nhà nước TP.HCM - HFIC) Mô hình này được thiết lập với mục tiêu sử dụng ngân sách nhà nước làm vốn điều lệ ban đầu, nhằm huy động nguồn lực tài chính từ các thành phần kinh tế để cho vay và đầu tư vào các dự án hạ tầng xã hội ưu tiên, góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương Để đảm bảo hoạt động của các Quỹ diễn ra trong khuôn khổ pháp lý thống nhất, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP, cùng với Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138.

Quỹ ĐTPTĐP là tổ chức tài chính Nhà nước địa phương hoạt động như ngân hàng chính sách, không vì lợi nhuận Quỹ này có nhiệm vụ huy động vốn để cho vay và đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại địa phương.

Tên gọi Quỹ ĐTPTĐP là Quỹ Đầu tƣ phát triển, ghép với tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng

Quỹ ĐTPTĐP là tổ chức tài chính Nhà nước địa phương, hoạt động theo mô hình ngân hàng chính sách Quỹ này tuân thủ nguyên tắc tự chủ tài chính, không hướng đến lợi nhuận mà tập trung vào việc bảo toàn và phát triển vốn.

Quỹ ĐTPTĐP chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của mình

1.2.1.3 Các đặc trƣng cơ bản

Quỹ ĐTPTĐP là công cụ tài chính của địa phương, chịu sự quản lý, chỉ đạo, định hướng hoạt động từ chính quyền địa phương

Quỹ ĐTPTĐP chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nước về chuyên môn đối với hoạt động của mình

Quỹ ĐTPTĐP hoạt động theo kế hoạch và cơ cấu đầu tư đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt, phù hợp với chiến lược phát triển KTXH đã được Hội đồng nhân dân thông qua Quỹ cũng phải tuân thủ sự thanh tra, kiểm tra từ các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và công khai số liệu về tình hình tài chính theo quy định pháp luật.

1.2.2.1 Lĩnh vực đầu tƣ trực tiếp

Quỹ đầu tư trực tiếp vào các dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng xã hội ưu tiên phát triển, được xác định bởi UBND cấp tỉnh theo Nghị định số 37/2013/NĐ-CP Các lĩnh vực này bao gồm nhiều khía cạnh quan trọng cho sự phát triển bền vững của địa phương.

- Các dự án kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, môi trường;

- Công nghiệp, công nghiệp phụ trợ;

- Nông, lâm, ngƣ nghiệp và phát triển nông thôn;

- Xã hội hóa hạ tầng xã hội;

- Một số kết cấu hạ tầng KTXH ưu tiên phát triển khác của địa phương

1.2.2.2 Lĩnh vực cho vay đầu tƣ

Đối tượng cho vay bao gồm các dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng xã hội và kinh tế được ưu tiên phát triển theo quyết định của UBND cấp tỉnh.

+ Dự án đã hoàn thành thủ tục đầu tƣ theo quy định của pháp luật;

+ Có phương án sản xuất, kinh doanh có lãi và phương án bảo đảm trả được nợ vay;

Có nghĩa vụ mua bảo hiểm cho tài sản hình thành từ vốn vay, thuộc đối tượng bảo hiểm bắt buộc, tại một công ty bảo hiểm được cấp phép hoạt động tại Việt Nam.

+ Chủ đầu tƣ là các tổ chức có tƣ cách pháp nhân hoặc các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế

Thời hạn cho vay được xác định dựa trên khả năng thu hồi vốn của từng dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư, với thời gian tối đa là 15 năm Trong những trường hợp đặc biệt, thời hạn vay có thể vượt quá 15 năm theo quyết định của UBND cấp tỉnh.

1.2.2.3 Lĩnh vực hoạt động nhận uỷ thác

Quỹ ĐTPTĐP được ủy thác quản lý nguồn vốn đầu tư, cho vay đầu tư và thu hồi nợ Quỹ cũng cấp phát vốn đầu tư cho các công trình, dự án từ ngân sách nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, cũng như từ các doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được ủy thác quản lý hoạt động bởi các quỹ phát triển nhà ở, quỹ phát triển đất, quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã và các quỹ tài chính địa phương khác do UBND cấp tỉnh thành lập.

- Được thực hiện phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo ủy quyền của UBND cấp tỉnh để huy động vốn cho ngân sách địa phương

1.2.2.4 Lĩnh vực hoạt động khác

Quỹ ĐTPTĐP không chỉ hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp, cho vay đầu tư và nhận ủy thác, mà còn tham gia vào các hoạt động như ủy thác cho vay, thu hồi nợ và góp vốn thành lập tổ chức kinh tế.

RỦI RO TRONG LĨNH VỰC CHO VAY ĐẦU TƢ CỦA QUỸ ĐTPT ĐỊA PHƯƠNG

Rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP liên quan đến khả năng tổn thất từ nợ của Quỹ, khi đơn vị vay không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính theo cam kết.

Rủi ro trong quá trình cho vay đầu tư, đặc biệt khi Quỹ ĐTPTĐP là chủ nợ và các đơn vị vay vốn không thực hiện hoặc không đủ khả năng trả nợ đúng hạn, được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn Đây là loại rủi ro phức tạp nhất, khó quản lý và phòng ngừa, có thể xảy ra bất cứ lúc nào Nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời, nó có thể dẫn đến các rủi ro khác.

1.3.2 Tính chất và nguyên nhân

Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp, thể hiện qua nhiều nguyên nhân và hậu quả khác nhau Để phòng ngừa và hạn chế rủi ro hiệu quả, cần áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp và không được chủ quan với bất kỳ dấu hiệu rủi ro nào Khi xử lý hậu quả, cần xem xét nguyên nhân, bản chất và tác động của rủi ro để đưa ra các giải pháp phù hợp.

Rủi ro là một phần không thể tránh khỏi trong hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP, đặc biệt trong lĩnh vực cho vay đầu tư Để đạt được hiệu quả tối ưu, quỹ cần quản lý rủi ro một cách hợp lý Do nhiều nguyên nhân khác nhau có thể dẫn đến rủi ro, Quỹ ĐTPTĐP cần chủ động thực hiện các biện pháp xác định, định lượng, quản trị và kiểm soát rủi ro trong quá trình cho vay.

1.3.2.1 Nguyên nhân từ các yếu tố bên ngoài Đây là nguyên nhân rủi ro khách quan mà không xuất phát từ phía Quỹ hay từ phía đơn vị vay vốn, nó xuất hiện đột ngột và khó lường trước, khó kiểm soát Một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro xuất phát từ môi trường bên ngoài có thể nói đến như sau:

Nguyên nhân bất khả kháng bao gồm các thiệt hại do thiên tai như bão lụt, hạn hán, động đất, cũng như hoả hoạn, dịch bệnh và tai nạn Những sự kiện này có thể gây ra thiệt hại tài sản nghiêm trọng, dẫn đến việc chủ đầu tư không thể trả nợ.

Các yếu tố từ môi trường kinh tế như chu kỳ kinh tế, lạm phát, thất nghiệp và tỷ giá có tác động mạnh mẽ đến kết quả kinh doanh của đơn vị vay vốn, từ đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của họ.

Chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh và cho vay đầu tư Việc thay đổi thường xuyên hoặc đột ngột các chính sách như đầu tư, thuế, xuất nhập khẩu, tỷ giá và lãi suất có thể gây rủi ro cho các đơn vị vay vốn Hơn nữa, sự thi hành kém hiệu quả của các cơ quan nhà nước cũng góp phần làm gia tăng rủi ro cho cả đơn vị vay và Quỹ.

Môi trường chính trị đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các dự án đầu tư, bên cạnh môi trường kinh tế Sự ổn định của môi trường chính trị tại mỗi quốc gia hay địa phương ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường kinh doanh và tiến độ thực hiện dự án Một môi trường chính trị ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư thực hiện kế hoạch, trong khi môi trường không ổn định có thể gia tăng rủi ro cho hoạt động kinh doanh của dự án.

Biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường là những nguyên nhân chính ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều dự án đầu tư của các nhà đầu tư.

1.3.2.2 Nguyên nhân từ các yếu tố bên trong Đây là nguyên nhân chủ quan của Quỹ hoặc đơn vị vay vốn dẫn đến rủi ro, nguyên nhân này thường khó phát hiện và thường xảy ra trong quá trình vận hành, khai thác dự án Một số nguyên dẫn đến rủi ro xuất phát từ môi trường bên trong có thể nói đến nhƣ sau:

Nguyên nhân từ việc xây dựng chính sách là do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa kịp thời ban hành và sửa đổi các chính sách liên quan đến tín dụng và xử lý rủi ro Điều này dẫn đến cơ chế hoạt động của hệ thống Quỹ không đáp ứng được các yêu cầu quản lý linh hoạt trong từng giai đoạn, ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình quản trị rủi ro của Quỹ ĐTPTĐP.

Việc thực hiện chính sách của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các tổ chức tín dụng (TCTD) và hệ thống Quỹ, đặc biệt trong xử lý nợ xấu Ngày 21/6/2017, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 42/2017/QH14 nhằm thí điểm xử lý nợ xấu của TCTD, trong đó quyền thu giữ tài sản bảo đảm (TSBĐ) được coi là một đột phá quan trọng Tuy nhiên, việc áp dụng quyền thu giữ TSBĐ trong thực tế gặp nhiều khó khăn.

Theo TS Cấn Văn Lực chuyên gia tài chính - ngân hàng cho biết, Nghị quyết

Nghị quyết 42 quy định quyền thu giữ tài sản bảo đảm (TSBĐ) chỉ được thực hiện khi hợp đồng thế chấp có điều khoản về thu giữ TSBĐ Tuy nhiên, nhiều hợp đồng trước thời điểm Nghị quyết 42 có hiệu lực (15/8/2017) không có điều khoản này, khiến các tổ chức tín dụng phải thương thảo lại với bên vay Đối với các khoản vay đã có điều khoản, việc thu giữ TSBĐ vẫn cần sự hỗ trợ từ cơ quan công an Hiện tại, Bộ Công an chưa có hướng dẫn cụ thể về cơ chế cưỡng chế đối với bên bảo đảm không hợp tác, do đó, thành công trong việc thu giữ TSBĐ phụ thuộc vào thiện chí của bên vay Quy trình giải quyết tranh chấp theo thủ tục rút gọn rất hạn chế và chưa có vụ án nào được áp dụng thực tế Nguyên nhân chủ yếu là do đến 15/5/2018, Tòa án nhân dân tối cao mới ban hành hướng dẫn áp dụng Nghị quyết 42 Việc hoàn thiện thủ tục theo yêu cầu của Tòa án cũng gặp khó khăn, đặc biệt là trong việc xác nhận công nợ và thông tin cư trú của người bị kiện, khi mà nhiều khách hàng trốn tránh và không hợp tác trong tình trạng nợ xấu.

- Nguyên nhân từ hệ thống quản lý của Quỹ ĐTPTĐP:

Năng lực, trình độ, kinh nghiệm và đạo đức của cán bộ quản lý và cán bộ tín dụng đóng vai trò quan trọng trong công tác quản trị rủi ro của các tổ chức tín dụng (TCTD) và Hệ thống Quỹ Đặc biệt, đạo đức của những cán bộ này có ảnh hưởng lớn đến hoạt động tín dụng, như đã thấy qua nhiều vụ án kinh tế gần đây có liên quan đến họ Những hành vi sai trái như vi phạm quy trình tín dụng, cung cấp thông tin khách hàng không chính xác, hoặc định giá tài sản bảo đảm không đúng giá trị thực do sự thông đồng với khách hàng đã gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng.

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG LĨNH VỰC CHO VAY ĐẦU TƢ CỦA QUỸ ĐTPT ĐỊA PHƯƠNG

1.4.1 Sự cần thiết của việc quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tƣ của Quỹ ĐTPTĐP

Quỹ ĐTPTĐP có vai trò quan trọng trong việc quản lý nguồn vốn đầu tư, tuy nhiên, nếu không thực hiện quản trị hiệu quả, rủi ro trong cho vay đầu tư sẽ gia tăng đáng kể.

Quỹ ĐTPTĐP là tổ chức tài chính Nhà nước địa phương, chuyên thực hiện đầu tư tài chính và phát triển Hoạt động theo mô hình ngân hàng chính sách, quỹ tuân thủ nguyên tắc tự chủ tài chính, không đặt mục tiêu lợi nhuận, mà chú trọng vào việc bảo toàn và phát triển vốn.

Quỹ ĐTPTĐP tập trung cho vay các dự án đầu tư thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được ưu tiên phát triển theo từng năm hoặc từng thời kỳ của địa phương.

Thời hạn cho vay tối đa là 15 năm, được xác định dựa trên khả năng thu hồi vốn và đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng dự án, cũng như khả năng trả nợ của chủ đầu tư Trong trường hợp đặc biệt, nếu cần vay vốn trên 15 năm, quyết định sẽ do UBND cấp tỉnh đưa ra.

Các dự án đầu tư trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng xã hội được ưu tiên phát triển theo Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 là những dự án có tính chất xã hội hóa cao, lợi nhuận thấp và thời gian thu hồi vốn kéo dài.

Nguồn vốn chủ sở hữu của Quỹ ĐTPTĐP là vốn Nhà nước ngoài ngân sách, do đó, rủi ro có thể dẫn đến mất vốn nhà nước, ảnh hưởng tiêu cực đến quản lý và điều hành phát triển kinh tế - xã hội địa phương, gây thất thoát vốn và ảnh hưởng đến uy tín của chính quyền với người dân.

Quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP là rất quan trọng, vì nó không chỉ bảo vệ an ninh tài chính của Quỹ mà còn ảnh hưởng đến an ninh kinh tế, chính trị và xã hội của địa phương.

1.4.2 Nội dung quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tƣ của Quỹ ĐTPTĐP

Hình 1.1 Quy trình quản trị rủi ro

Quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tƣ của Quỹ ĐTPTĐP bao gồm các nội dung:

1.4.2.1 Xây dựng chiến lƣợc quản trị rủi ro

Việc xây dựng chiến lược quản trị rủi ro trong cho vay đầu tư cần dựa vào quy chế cho vay, quy chế thẩm định tài sản và quy chế quản trị rủi ro mà Quỹ đã thiết lập, cùng với kinh nghiệm quản lý mà Quỹ tích lũy được.

1.4.2.2 Nhận dạng, phân tích, đo lường rủi ro

Nhận dạng rủi ro Định lƣợng rủi ro

Các rủi ro mà Quỹ gặp phải và nguồn gốc của các rủi ro cần phải đƣợc nhận biết và định rõ

Khả năng chấp nhận rủi ro của Quỹ cần đƣợc xác định và mô tả dựa trên các mục tiêu kinh doanh của Quỹ

Quy trình định lƣợng rủi ro phải đƣợc thiết kế chặt chẽ sao cho có thể bao gồm tất cả những nguồn rủi ro trọng yếu

Quy trình định lƣợng rủi ro cũng cần phải đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng thông tin

Để quản trị rủi ro trong cho vay đầu tư, việc nhận biết rủi ro là bước đầu tiên và quan trọng nhất Quá trình này yêu cầu sự liên tục và hệ thống trong việc xác định các loại rủi ro có thể xảy ra Nhận dạng rủi ro giúp thu thập thông tin về nguồn gốc, đối tượng và dự đoán các tổn thất tiềm ẩn, từ đó đề xuất các giải pháp đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng Điều này bao gồm việc theo dõi, xem xét và nghiên cứu môi trường cho vay đầu tư cũng như toàn bộ lĩnh vực cho vay của Quỹ Để thực hiện việc này, người quản trị cần lập bảng liệt kê tất cả các dấu hiệu rủi ro đã, đang và có thể xảy ra trong lĩnh vực cho vay đầu tư.

- Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành khảo sát trên các ứng viên;

- Phân tích tình hình tài chính của khách hàng;

- Kiểm tra tình hình thực tế của dự án đầu tƣ, cơ sở hạ tầng của khách hàng;

- Phân tích và đánh giá hợp đồng;

- Phân tích và đánh giá lưu đồ;

- Thu thập các thông tin liên quan đến khách hàng, dự án đầu tƣ;

- Làm việc với các phòng ban chức năng và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan

Sau khi nhận diện rủi ro, việc phân tích rủi ro là cần thiết để xác định nguyên nhân gây ra rủi ro trong cho vay đầu tư Từ đó, có thể đề xuất các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu tổn thất Quá trình phân tích yêu cầu người thực hiện phải có thông tin đầy đủ, kỹ năng tổng hợp, phân tích, đánh giá và chuyên môn vững vàng.

Sau khi phân tích nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong cho vay đầu tư, bước tiếp theo là đo lường và xác định các loại rủi ro phổ biến và nguy hiểm nhất Việc này giúp đánh giá mức độ nghiêm trọng của từng rủi ro, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

Các mô hình đo lường rủi ro:

* Mô hình điểm số Z (Z- credit scoring model):

Việc phát hiện dấu hiệu rủi ro phá sản của doanh nghiệp là mối quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu tài chính Trong số nhiều công cụ được phát triển, chỉ số Z của Altman được công nhận rộng rãi trong cả học thuật và thực tiễn Chỉ số Altman Z-score, được phát triển năm 1968 bởi giáo sư Edward I Altman từ trường kinh doanh Leonard N Stern, dựa trên nghiên cứu kỹ lưỡng về nhiều công ty tại Mỹ Mặc dù được phát triển tại Mỹ, chỉ số Z-score vẫn có độ tin cậy cao và có thể áp dụng tại hầu hết các quốc gia.

Giáo sư Altman ban đầu áp dụng 22 chỉ tiêu tài chính để tính chỉ số Z-score, sau đó ông đã phát triển và rút gọn lại còn 5 chỉ tiêu chính Các chỉ số tài chính này được ký hiệu là X1, X2, X3, X4 và X5.

X1: Tỷ số vốn lưu động trên tổng tài sản (Working Capitals/ Total Assets)

X2:Tỷ số lợi nhuận giữ lại trên tổng tài sản (Retain Earnings/Total Assets) X3: Tỷ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên tổng tài sản (EBIT/ TotalAssets)

X4: Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu trên giá trị sổ sách của tổng nợ (Market Value of Total Equyty/Book values of total Liabilities)

X5:Tỷ số doanh số trên tổng tài sản (Sales/TotalAssets)

Giáo Sư Edward I Altman đã mở rộng chỉ số Z ban đầu thành Z’ và Z’’ để phù hợp với từng loại hình và ngành nghề của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp đã cổ phần hóa trong ngành sản xuất, chỉ số Z-score được tính toán theo một công thức đặc thù.

- Nếu Z >2.99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chƣa có nguy cơ phá sản

- Nếu 1.8 < Z 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chƣa có nguy cơ phá sản

Nếu 1.23 < Z’ < 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG LĨNH VỰC CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ĐTPT ĐỊA PHƯƠNG

1.5.1 Đánh giá chung theo phương trình quản trị an ninh phi truyền thống

Trung bình theo hợp phần S1: An toàn

Nợ xấu toàn hệ thống 7

Quy trình, quy chế nghiệp vụ 7

C1: Chi phí quản trị rủi ro

Chi phí quản lý 7 Đào tạo cán bộ 8 7.5

C2: Chi phí quản lý khủng hoảng

C3: Chi phí khắc phúc hậu quả sau khủng hoảng

Cơ quan thực thi pháp luật 8 Thẩm định, xử lý TSĐB 9 8.5

1.5.2 Các yếu tố tác động

Trong nghiên cứu về An ninh phi truyền thống, nhóm tác giả Nguyễn Văn Hưởng và Hoàng Đình Phi đã phát triển Phương trình an ninh cơ bản cho một chủ thể.

AN NINH CỦA 1 CHỦ THỂ = (AN TOÀN + ỔN ĐỊNH + PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG) – (CHI PHÍ QUẢN TRỊ RỦI RO + KHỦNG HOẢNG + CHI PHÍ

Dựa trên phương trình cơ bản an ninh của một chủ thể, các tác giả đã phát triển mô hình phương trình an ninh trong lĩnh vực cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPT địa phương Mô hình này nhằm tối ưu hóa việc quản lý rủi ro và tăng cường hiệu quả đầu tư.

AN NINH TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ = (AN TOÀN + ỔN ĐỊNH + PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG) – (CHI PHÍ QUẢN TRỊ RỦI RO + CHI PHÍ QUẢN

LÝ KHỦNG HOẢNG + CHI PHÍ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SAU KHỦNG

An toàn trong cho vay đầu tư được đánh giá qua tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, mức trích lập dự phòng rủi ro, các cơ sở pháp lý và phương pháp quản trị rủi ro Ổn định được xem xét dựa trên chất lượng mô hình quản trị rủi ro, bộ máy quản lý, sự ổn định của lãi suất cho vay và trình độ chuyên môn của đội ngũ thẩm định và cán bộ tín dụng trong quy trình phê duyệt khoản vay.

Phát triển bền vững của Quỹ ĐTPT địa phương phụ thuộc vào tình hình thực tế, bao gồm vốn chủ sở hữu của Quỹ, tỷ lệ tổng dư nợ cho vay so với tổng tài sản và doanh thu từ hoạt động cho vay đầu tư.

Chi phí quản trị rủi ro bao gồm các khoản chi phí cần thiết để duy trì hoạt động liên tục của Quỹ, cũng như các chi phí đào tạo đội ngũ cán bộ nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ.

Chi phí quản lý khủng khoảng bao gồm các khoản chi phí liên quan đến tư vấn pháp luật, nhằm hỗ trợ hành lang pháp lý và các văn bản luật liên quan đến hoạt động tín dụng, cho vay đầu tư, cùng với chi phí liên quan đến tài sản bảo đảm.

Chi phí khắc phục hậu quả sau khủng hoảng bao gồm các khoản chi phát sinh khi rủi ro xảy ra, như chi phí liên quan đến cơ quan thực thi pháp luật (án phí) và chi phí thẩm định, xử lý tài sản đảm bảo Những khoản chi này nhằm bù đắp một phần tổn thất do rủi ro gây ra.

Để Quỹ ĐTPT địa phương hoạt động ổn định và hiệu quả, việc quản trị rủi ro trong lĩnh vực đầu tư là rất quan trọng, giúp quỹ đóng góp tích cực cho các dự án và công trình địa phương.

Chương 1 của luận văn đã nghiên cứu tổng quan những lý luận chung về rủi ro trong hoạt động cho vay không chỉ của các tổ chức tài chính nói chung mà của Quỹ ĐTPTĐP nói riêng Đồng thời luận văn cũng đƣa ra khái niệm, đặc trƣng và các hoạt động chủ yếu của Quỹ ĐTPTĐP; các rủi ro có thể xảy ra khi cho vay của Quỹ, quy trình quản trị rủi ro tại Quỹ Từ những cơ sở lý luận chung nói trên, luận văn cũng đƣa ra một số những biện pháp nhằm hạn chế, phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra và các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay của Quỹ ĐTPTĐP Đây là những lý luận cơ bản giúp tác giả nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tại NBDIF trong giai đoạn từ năm 2016-2018 được trình bày trong chương 2.

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG LĨNH VỰC CHO

Ngày đăng: 06/04/2022, 21:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Quy trình quản trị rủi ro - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tư của quỹ đầu tư phát triển ninh bình​
Hình 1.1 Quy trình quản trị rủi ro (Trang 24)
Mô hình quản lý 7 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tư của quỹ đầu tư phát triển ninh bình​
h ình quản lý 7 (Trang 38)
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy hoạt động của NBDIF - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tư của quỹ đầu tư phát triển ninh bình​
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy hoạt động của NBDIF (Trang 45)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động nghiệp vụ giai đoạn 2016-2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tư của quỹ đầu tư phát triển ninh bình​
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động nghiệp vụ giai đoạn 2016-2018 (Trang 48)
Hình 2.2: Biểu đồ doanh thu, lợi nhuận, chi phí giai đoạn 2016-2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tư của quỹ đầu tư phát triển ninh bình​
Hình 2.2 Biểu đồ doanh thu, lợi nhuận, chi phí giai đoạn 2016-2018 (Trang 50)
Bảng 2.2: Kết quả lĩnh vực cho vay đầu tƣ giai đoạn 2016-2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tư của quỹ đầu tư phát triển ninh bình​
Bảng 2.2 Kết quả lĩnh vực cho vay đầu tƣ giai đoạn 2016-2018 (Trang 51)
2.1.4.4 Tình hình nguồn vốn hoạt động của Quỹ - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tư của quỹ đầu tư phát triển ninh bình​
2.1.4.4 Tình hình nguồn vốn hoạt động của Quỹ (Trang 53)
Hình 2.3: Tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tư của quỹ đầu tư phát triển ninh bình​
Hình 2.3 Tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn (Trang 54)
Bảng 2.4 Tình hình chất lƣợng tín dụng giai đoạn 2016-2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tư của quỹ đầu tư phát triển ninh bình​
Bảng 2.4 Tình hình chất lƣợng tín dụng giai đoạn 2016-2018 (Trang 55)
Bảng 2.5 Cơ cấu nhóm nợ giai đoạn 2016-2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tư của quỹ đầu tư phát triển ninh bình​
Bảng 2.5 Cơ cấu nhóm nợ giai đoạn 2016-2018 (Trang 56)
Hình 2.4: Biến động cơ cấu nợ giai đoạn 2016-2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tư của quỹ đầu tư phát triển ninh bình​
Hình 2.4 Biến động cơ cấu nợ giai đoạn 2016-2018 (Trang 57)
2.2.1.2.2 Tình hình nợ xấu trong lĩnh vực cho vay đầu tƣ - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tư của quỹ đầu tư phát triển ninh bình​
2.2.1.2.2 Tình hình nợ xấu trong lĩnh vực cho vay đầu tƣ (Trang 58)
Hình 2.5: Nguyên nhân từ yếu tố bên ngoài - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tư của quỹ đầu tư phát triển ninh bình​
Hình 2.5 Nguyên nhân từ yếu tố bên ngoài (Trang 60)
Hình 2.6: Nguyên nhân từ phía khách hàng dự án - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tư của quỹ đầu tư phát triển ninh bình​
Hình 2.6 Nguyên nhân từ phía khách hàng dự án (Trang 61)
Hình 2.7: Nguyên nhân từ phía NBDIF - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tư của quỹ đầu tư phát triển ninh bình​
Hình 2.7 Nguyên nhân từ phía NBDIF (Trang 62)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w