Do đó, vấn đề tạo việc làm, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực là một trong những vấn đềkinh tế xã hội được Đảng, Nhà nước và các địa phương đặc biệt quan tâm.Đối với Nam Định, tạo nhiều việ
Trang 1HÀ DUY HÀO
TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội, năm 2010
Trang 2HÀ DUY HÀO
TẠO VIậ́C LÀM CHO THANH NIấN
TRấN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2015
Chuyên ngành: Kinh tế lao động
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Lấ THANH HÀ
Hà Nội, năm 2010
Trang 3DANH MỤC BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 VIỆC LÀM VÀ SỰ CẦN THIẾT TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN 4
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ VIỆC LÀM VÀ TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN 4
1.1.1 Việc làm 4
1.1.2 Tạo việc làm cho người lao động (trong đó có thanh niên) 8
1.1.3 Thanh niên và những đặc điểm của thanh niên 10
1.1.3.1 Quan điểm về thanh niên và lực lượng lao động thanh niên 10 1.1.3.2 Những đặc điểm của thanh niên: 12
1.1.3.3 Những cơ chế chính sách của nhà nước về lao động- việc làm cho thanh niên: 15
1.2 NHỮNG NHÂN TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN 16
1.2.1 Những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên, vốn, công nghệ 17
1.2.2 Nhân tố sức lao động và sử dụng lao động: 17
1.2.3 Nhân tố thuộc về cơ chế, chính sách tạo việc làm ảnh hưởng dến tạo việc làm cho thanh niên 18
1.3 KINH NGHIỆM TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN CỦA TỈNH HÀ TĨNH CÓ THỂ ÁP DỤNG CHO TỈNH NAM ĐỊNH 18
1.4 SỰ CẦN THIẾT TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NAM ĐỊNH 21
1.4.1.Sự cần thiết phải tạo việc làm cho người lao động 21
1.4.2 Sự cần thiết phải tạo việc làm cho thanh niên Nam Định 22
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 24
2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA NAM ĐỊNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN 24
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 24
2.1.1.1 Vị trí địa lý 24
2.1.1.2 Tiềm năng về tài nguyên: 24
2.1.2 Đặc điểm về kinh tế, văn hóa - xã hội 26
2.1.2.1 Tình hình dân số, văn hóa, y tế, giáo dục: 27
2.1.2.2 Tăng trưởng kinh tế 28
Trang 42.3.1 Quy mô tạo việc làm qua các năm 29
2.3.2 Khái quát thực trạng việc làm, thất nghiệp, thiếu việc làm của thanh niên Nam Định 30
2.3.3 Tạo việc làm theo ngành kinh tế 37
2.3.4 Tạo việc làm theo khu vực (Thành thị, Nông thôn) 39
2.3.5 Tạo việc làm theo thành phần kinh tế 41
2.2.6 Ảnh hưởng của việc làm đến thu nhập, đời sống của thanh niên tỉnh Nam Định 43
2.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BẢN TỈNH NAM ĐỊNH TRONG NHỮNG NĂM QUA 44
2.3.1 Tạo việc làm thông qua chương trình cho vay vốn GQVL 44
2.3.2 Tạo việc làm gắn với hoạt động đào tạo nghề, truyền nghề, truyền bá các kinh nghiệm sản xuất – kinh doanh 47
2.3.3 Tạo việc làm thông qua các hoạt động dịch vụ việc làm 48
2.3.4 Tạo việc làm thông qua hoạt động XKLĐ và chuyên gia 49
2.3.5 Tạo việc làm thông qua hoạt động thúc đẩy đầu tư phát triển kinh tế - xã hội 49
2.4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH TRONG THỜI GIAN QUA 54
2.4.1 Nhân tố vốn, công nghệ của tỉnh Nam Định ảnh hưởng đến tạo việc làm cho thanh niên 54
2.4.2 Nhân tố sức lao động tỉnh Nam Định ảnh hưởng đến tạo việc làm cho thanh niên 55
2.4.2.1 Quy mô, cơ cấu LLLĐ TN tỉnh Nam Định 55
a Quy mô LLLĐ TN tỉnh Nam Định 55
b Cơ cấu LLLĐ TN tỉnh Nam Định 57
2.4.2.2 Chất lượng lực lượng lao động thanh niên tỉnh Nam Định 58
a Theo trình độ học vấn 59
b.Theo trình độ chuyên môn kỹ thuật 60
2.4.3 Cơ chế chính sách của tỉnh Nam Định ảnh hưởng đến tạo việc làm cho thanh niên 63
2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH TRONG THỜI GIAN QUA 73
2.6.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân 73
2.5.2 Những tồn tại và nguyên nhân: 76
Trang 53.1 PHƯƠNG HƯỚNG TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN TRÊNĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 79
3.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nam Định đến năm 2015 79 3.1.2 Phương hướng tạo việc làm 80 3.1.3.1 Mục tiêu về tạo việc làm cho thanh niên của tỉnh Nam Định từ nay đến năm 2015 80 3.1.3.2 Phương hướng tạo việc làm từ nay đến năm 2015 82
3.2 NHỮNG QUAN ĐIỂM TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN TRÊNĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2015 843.3 NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẠO VIỆC LÀM CHO THANHNIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2015 86
3.3.1 Nhóm các giải pháp trực tiếp tạo việc làm: 86 3.3.1.1 Huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển và đạt mức tăng trưởng cao, từ đó tạo việc làm cho thanh niên 86 3.3.1.2 Đẩy mạnh xuất khẩu lao động 91 3.3.1.3 Nâng cao hiệu quả tạo việc làm thông qua vay vốn từ quỹ quốc gia giải quyết việc làm 93 3.3.2 Nhóm các giải pháp xúc tiến việc làm 95 3.3.2.1 Tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và nâng cao nhận thức về việc làm cho thanh niên 95 3.3.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn lao động thanh niên 96 3.3.2.3 Tăng cường thông tin về thị trường lao động 99 3.3.2.4 Tăng cường các hoạt động tư vấn và giới thiệu việc làm cho lao động thanh niên 100 3.3.2.5 Nâng cao vai trò của chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội để hỗ trợ thanh niên trong vấn đề dạy nghề và giải quyết việc làm 102 3.3.2.6 Huy động các nguồn lực để hỗ trợ thanh niên học nghề và giải quyết việc làm 103 3.3.3 Nhóm các giải pháp khác 103 3.3.3.1 Tạo việc làm cho thanh niên có chú trọng đến đặc điểm lao động 103 3.3.3.2 Thực hiện xã hội hoá trong giải quyết việc làm cho thanh niên 108 3.3.3.3 Phát huy vai trò xung kích của tổ chức Đoàn Thanh niên trong giải quyết việc làm cho thanh niên 109
KẾT LUẬN 112
Trang 6Lực lượng lao độngLực lượng lao động thanh niênNông nghiệp
Công nghiệp - xây dựngDịch vụ
Thương mại - dịch vụNông lâm nghiệpLao động - Thương binh và Xã hộiCao đẳng, Đại học
Kinh tế - Xã hộiLàm việc
Việc làmThành thịNông thônTrung học phổ thôngGiải quyết việc làmXuất khẩu lao độngQuỹ quốc gia giải quyết việc làmTrung tâm dịch vụ việc làmChương trình quốc gia giải quyết việc làmGiải quyết việc làm và Giảm nghèo
Trung học cơ sở
Trang 7Tư liệu sản xuấtKinh tế thị trườngTrung học chuyên nghiệpThanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
DANH MỤC BIỂU Trang
Biểu số 2.1 Tổng dân số tỉnh Nam Định trong các năm 2006 – 2008 27
Trang 8Bảng 2.3 Tình trạng việc làm của LLLĐ thanh niên Nam Định các năm 30
Biểu số 2.4 Tình hình việc làm, tạo việc làm cho thanh niên qua các năm 31
Biểu số 2.5 Tình trạng thất nghiệp của LLLĐ TN Nam Định các năm 33
Biểu số 2.6 Tỷ lệ thất nghiệp của lao động và thanh niên 34
tỉnh Nam Định các năm 2006, 2007, 2008 34
Biểu số 2.7 Tỷ lệ thiếu việc làm của LĐ thanh niên các năm 2006-2008 35
Biểu số 2.8 Cơ cấu lao động thanh niên có việc làm tỉnh Nam Định 38
phân bổ theo ngành kinh tế các năm 38
Biểu số 2.9 Cơ cấu lao động thanh niên có việc làm mới của Nam Định phân bổ theo ngành kinh tế các năm 39
Biểu 2.10 Tình hình việc làm, tạo việc làm cho thanh niên theo thành thị và nông thôn 40
Biểu số 2.11: Số thanh niên có việc làm phân theo thành phần kinh tế 41
Biểu số 2.12 Thu nhập bình quân tháng của lao động thanh niên Nam Định phân theo ngành kinh tế qua các năm 43
Biểu số 2.13 Tổng hợp chương trình vay vốn giải quyết việc làm các năm 46
Biểu số 2.14 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn đầu tư của tỉnh NĐ các năm 54
Biểu số 2.15 Số lượng dân số trong độ tuổi thanh niên (15-29 tuổi) của tỉnh Nam Định tham gia lực lượng lao động các năm 2006-2008 56
Biểu số 2.16 Số lượng và cơ cấu lực lượng lao động thanh niên tỉnh Nam Định (15 - 29 tuổi) theo địa bàn các năm 2006-2008 56
Biểu 2.17 Số thanh niên tham gia HĐKT chia theo nhóm tuổi và tỷ lệ so với tổng số người tham gia HĐKT toàn tỉnh Nam Định các năm 57
Biểu số 2.18 Số thanh niên tham gia HĐKT chia theo nhóm tuổi và tỷ lệ so với tổng số thanh niên tham gia HĐKT toàn tỉnh NĐ các năm 2006 –2008 .58 Biểu số 2.19 Trình độ học vấn của LLLĐ TN Nam Định các năm 59
Trang 9Biểu 2.22: Cơ cấu trình độ CMKT của LLLĐ TN theo khu vực năm 2008 62Biểu 2.23: Biểu tổng hợp kết quả vay vốn 120 tạo việc làm 71cho người lao động tỉnh Nam Định từ năm 2006 – 2008 71Biểu số 3.1: Dự báo dân số 15 tuổi trở lên và dân số trong tuổi thanh niên củatỉnh Nam Định (giả định mức sinh giảm xuống) 81Biểu số 3.2: Dự báo quy mô tạo việc làm cho thanh niên Nam Định đến năm
Trang 10TRấN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2015
Chuyên ngành: Kinh tế lao động
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
Hà Nội, năm 2010
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa, cùng với việc Việt Namtrở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đãđang mở ra nhiều cơ hội mới, song cũng đặt ra nhiều thách thức cho nước ta,nhất là vấn đề việc làm cho người lao động nói chung và thanh niên nói riêng
Nước ta đang phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vậnhành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xãhội chủ nghĩa, việc làm cho người lao động luôn gắn liền với ổn định kinh tế
xã hội, xóa đói giảm nghèo, tạo đà cho phát triển kinh tế đất nước Do đó, vấn
đề tạo việc làm, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực là một trong những vấn đềkinh tế xã hội được Đảng, Nhà nước và các địa phương đặc biệt quan tâm.Đối với Nam Định, tạo nhiều việc làm, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực làmục tiêu quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Tỉnh Nam Định có một vị trí địa lý thuận lợi cho sự phát triển kinh tế
-xã hội nhanh và bền vững Được xác định là trung tâm các tỉnh nam sôngHồng, với vị trí địa lý thuận lợi đó những năm qua Nam Định đã đạt đượcnhững thành tựu đáng kể trong phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết việclàm, hàng năm giải quyết được một số lượng lớn việc làm Tuy nhiên, tỷ lệthất nghiệp của Nam Định vẫn ở mức cao, giải quyết lao động dôi dư đã trởlên bức xúc Bên cạnh đó, số lượng thanh niên bước vào tuổi lao động ngàycàng lớn
Thanh niên gồm những người từ 15 tuổi trở lên đến 29 tuổi, có sứckhỏe, trẻ, năng động, có tinh thần học hỏi, ham tìm tòi, khám phá những trithức mới, họ có khả năng thích nghi nhanh khi môi trường làm việc thay đổi,hơn nữa, thanh niên cũng chính là tương lai của đất nước, tạo mọi thuận lợicho thanh niên phát triển chính là thúc đẩy sự phát triển của đất nước
Trang 12Hiện nay, cũng như thanh niên cả nước, thanh niên trên địa bàn tỉnhNam Định cũng đang phải đối mặt với sức ép to lớn về việc làm, tỷ lệ thấtnghiệp của thanh niên ở thành thị cao trong khi thanh niên ở nông thôn sửdụng thời gian lao động ít, thiếu việc làm nhiều, chủ yếu làm việc trong lĩnhvực nông nghiệp, gây lãng phí lớn về nguồn lực Do đó, thất nghiệp hoặcthiếu việc làm đối với thanh niên là vấn đề cần đặc biệt quan tâm Thất nghiệpđối với thanh niên không chỉ ảnh hưởng đến thu nhập, sức mua, gây ra sựchán nản, suy giảm lòng tin của người không có việc làm , mà còn là mộttrong những nguyên nhân làm phát sinh các tệ nạn xã hội, gây ra những hậuquả nghiêm trọng cho gia đình và xã hội
Tất cả những vấn đề trên đang gây sức ép tạo việc làm cho người laođộng, đặc biệt là thanh niên trên địa bàn tỉnh Nam Định Do đó, việc nghiêncứu lý luận và thực tiễn về công tác tạo việc làm cho thanh niên Tỉnh NamĐịnh nhằm phát huy tiềm năng nguồn lực lao động của thanh niên, tạo ra sự
ổn định về đời sống vật chất và tinh thần của thanh niên, đồng thời góp phầngiữ vững ổn định an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh… Là một việc làm cầnthiết, khách quan, xuất phát từ nhu cầu của thực tiễn đòi hỏi
Vì vậy, tác giả lựa chọn và viết đề tài " Tạo việc làm cho thanh niên trên địa bàn tỉnh Nam Định đến năm 2015" làm luận văn thạc sỹ
2 Nội dung và mục đích nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn tạo việc làm cho thanh niên
- Phân tích thực trạng tạo việc làm cho thanh niên trên địa bàn tỉnhNam Định, phát hiện nguyên nhân của những tồn tại trong vấn đề tạo việc làmcho thanh niên trong thời gian qua
- Đề xuất một số quan điểm và giải pháp nhằm tạo việc làm cho thanhniên trên địa bàn tỉnh Nam Định đến năm 2015
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tạo việc làm cho thanh niên.
Trang 13- Phạm vi nghiên cứu: Thanh niên từ 15 – 29 tuổi tham gia hoạt động
kinh tế thường xuyên do Nam Định quản lý đến năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng một số phương pháp nhưphương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương phápphân tích tổng hợp, thống kê, so sánh, khảo sát thực tế,…
5 Kết cấu của luận văn:
Tên luận văn "Tạo việc làm cho thanh niên trên địa bàn tỉnh Nam
Định đến năm 2015".
Ngoài phần mục lục, lời nói đầu, kết cấu luận văn, danh mục và tài liệutham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Việc làm và sự cần thiết tạo việc làm cho thanh niên.
Chương II: Phân tích thực trạng tạo việc làm cho thanh niên trên địa bàn tỉnh Nam Định trong những năm qua
Chương III: Quan điểm và giải pháp chủ yếu tạo việc làm cho thanh niên trên địa bản tỉnh Nam Định đến năm 2015.
Trang 14CHƯƠNG 1 VIỆC LÀM VÀ SỰ CẦN THIẾT TẠO VIỆC LÀM
CHO THANH NIÊN 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ VIỆC LÀM VÀ TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN.
Theo khái niệm trên, một hoạt động được coi là VL cần thỏa mãn 2 điều kiện:
Một là, hoạt động đó phải có ích và tạo ra thu nhập cho người lao động và
cho các thành viên trong gia đình Điều này chỉ rõ tính hữu ích và nhấn mạnhtiêu thức tạo ra thu nhập của việc làm
Thứ hai, hoạt động đó không bị pháp luật ngăn cấm Điều này chỉ rõ tính
pháp lý của việc làm
Hai tiêu thức đó có quan hệ chặt chẽ với nhau và là điều kiện cần và đủ đểmột hoạt động lao động được thừa nhận là việc làm Nếu một hoạt động tạo rathu nhập nhưng vi phạm pháp luật như trộm cắp, buôn bán ma tuý… thì khôngđược thừa nhận là việc làm Mặt khác một hoạt động dù là hợp pháp và có íchnhưng không tạo ra thu nhập cũng không được thừa nhận là việc làm
Hạn chế của khái niệm trên:
Thứ nhất, tính hợp pháp của một hoạt động lao động được thừa nhận là
việc làm tuỳ thuộc vào luật pháp của mỗi quốc gia và mỗi thời kỳ
Thứ hai, không phải mọi hoạt động có ích và cần thiết cho gia đình và xã
hội đều tạo ra thu nhập mặc dù nó góp phần giảm chi tiêu cho gia đình thay vìthuê người làm công
Trang 15* Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì khái niệm việc làm chỉ đề cập
đến trong mối quan hệ với lực lượng lao động Vì vậy, “việc làm được coi là
hoạt động có ích mà không bị pháp luật ngăn cấm có thu nhập bằng tiền (hoặc bằng hịên vật)”
*Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của Khoa Kinh tế & Quản
lý nguồn nhân lực - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, khái niệm
việc làm được hiểu là:“Việc làm là trạng thái phù hợp về số lượng và chất
lượng giữa tư liệu sản xuất với sức lao động, để tạo ra hàng hóa theo yêu cầu của thị trường”.
Như vậy theo khái niệm này có thể hiểu việc làm là một phạm trù đểchỉ trạng thái phù hợp giữa SLĐ và TLSX hoặc những phương tiện để sảnxuất ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Theo quan điểm này việc làm
có các đặc trưng sau:
Một là, VL là sự biểu hiện quan hệ của 2 yếu tố SLĐ (V) và TLSX (C) Hai là, mang lại lợi ích (vật chất và tinh thần) cho xã hội.
Ba là, việc làm đó là trạng thái phù hợp giữa SLĐ và TLSX hoặc
những phương tiện mà họ sử dụng để thực hiện hoạt động Sự phù hợp đượcthể hiện ở cả hai mặt số lượng và chất lượng Trạng thái phù hợp này có thểđược biểu hiện bằng mối quan hệ tỷ lệ của hai yếu tố này theo phương trình:
Việc làm = C/V
Trong đó: C: Đơn vị tư liệu sản xuất; V: Đơn vị lao động.
Như vậy, chỉ khi ở đâu có sự phù hợp của hai yếu tố SLĐ và TLSX(hoặc phương tiện sản xuất) thì ở đó có VL Từ mối quan hệ này cho thấy tỷ
lệ một đơn vị SLĐ có thể vận hành bao nhiêu đơn vị TLSX (thường biểu hiện
ở chỉ tiêu suất đầu tư cho một chỗ làm việc) Tỷ lệ này phụ thuộc vào từngngành nghề, từng nơi làm việc Mặt khác trạng thái phù hợp giữa SLĐ vàTLSX chỉ có tính chất tương đối và thường xuyên thay đổi do tiến bộ khoahọc kỹ thuật hay trình độ phát triển của quan hệ sản xuất, theo hướng một đơn
Trang 16vị LĐ sống sẽ vận hành ngày càng nhiều hơn số LĐ vật hóa Trạng thái phùhợp được thể hiện thông qua quan hệ tỷ lệ giữa chi phí ban đầu (C) như nhàxưởng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu… và chi phí về SLĐ (V) Quan hệ
tỷ lệ biểu diễn sự kết hợp với trình độ công nghệ sản xuất Khi trình độ côngnghệ thay đổi thì sự kết hợp đó cũng thay đổi theo, có thể công nghệ sử dụngnhiều vốn hoặc công nghệ sử dụng nhiều SLĐ Do đó, tuỳ từng điều kiện cụthể mà lựa chọn phương án phù hợp để có thể tạo việc làm cho người LĐ
Khi chuyển từ trạng thái phù hợp này sang trạng thái phù hợp khác,thông thường sẽ giảm bớt chi phí lao động, từ đó dẫn đến tình trạng thấtnghiệp hoặc thiếu việc làm Như vậy có thể thấy sự phù hợp giữa SLĐ vàTLSX được thể hiện ở một số dạng như:
- Dạng tối ưu: Sử dụng triệt để tiềm năng về LĐ và các điều kiện vật
chất Sự phù hợp này sẽ dẫn đến việc làm hợp lý, hiệu quả nhất Trong trườnghợp này thể hiện sự phù hợp giữa chi phí ban đầu và SLĐ (tức là C/V = 1), cónghĩa là mọi người có khả năng LĐ, có nhu cầu làm việc đều có việc làm
- Dạng chấp nhận được: Trong trường hợp này chủ yếu mới chỉ sử
dụng hết thời gian lao động mà chưa tính đến hiệu quả của việc làm
Sự không phù hợp giữa hai yếu tố này (tức là C/V < 1) được biểu hiệndưới các dạng:
- Một bộ phận người LĐ bị tách khỏi quy trình sản xuất trở thành người
không có việc làm hoặc thất nghiệp hữu hình (là sự tồn tại một bộ phận
LLLĐ có khả năng và sẵn sàng làm việc nhưng không tìm được việc làm).
- Một bộ phận thời gian LĐ không được sử dụng hết và người LĐ trởthành thiếu việc làm hoặt thất nghiệp trá hình
Việc làm, thiếu VL, thất nghiệp là những phạm trù gắn liền với nhau vàgắn liền với người có khả năng LĐ Những khái niệm này được hiểu như sau:
Thiếu việc làm
Trang 17Thiếu việc làm hay còn gọi là bán thất nghiệp hoặc thất nghiệp trá hình,
là những người làm việc ít hơn mức mà mình mong muốn
Thất nghiệp
Thất nghiệp là hiện tượng người lao động trong độ tuổi lao động có khảnăng lao động, muốn đi làm nhưng chưa có việc làm
Người có việc làm
Theo tài liệu điều tra lao động việc làm của Bộ LĐ - TB & XH hàng năm:
Người có việc làm là những người từ đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân
số HĐKT mà trong tuần lễ điều tra:
+ Đang làm công việc để nhận tiền lương, tiền công hay lợi nhuận bằngtiền hay hiện vật
+ Đang làm công việc không được hưởng tiền lương, tiền công hay lợinhuận trong các công việc sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình mình
+ Đã có công việc trước đó, song trong tuần lễ điều tra tạm thời khônglàm việc và sẽ trở lại tiếp tục làm việc ngay sau thời gian tạm nghỉ việc
Người có VL được chia làm 2 loại: Người có VL đầy đủ và người thiếu VL
Người có việc làm đầy đủ: Gồm những người có số giờ làm việc trong
tuần lễ điều tra lớn hơn hoặc bằng 40 giờ, hoặc những người có số giờ làmviệc nhỏ hơn 40 giờ nhưng không có nhu cầu làm thêm, hoặc những người có
số giờ nhỏ hơn 40 giờ nhưng lớn hơn hoặc bằng số giờ qui định
Người thiếu việc làm
Theo hướng dẫn điều tra lao động việc làm của Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội thì: người thiếu việc làm gồm những người trong tuần lễ điềutra có tổng số giờ làm việc dưới 40 giờ, hoặc có số giờ làm việc nhỏ hơn giờquy định và có nhu cầu làm thêm giờ (trừ những người có số giờ làm việcdưới 8 giờ, có nhu cầu làm việc mà không có việc làm)
Người thất nghiệp
Trang 18Theo tài liệu hướng dẫn điều tra LĐ-VL của Bộ LĐ - TB & XH hàng năm thì khái niệm người thất nghiệp được hiểu như sau: Người thất nghiệp là
người từ đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân số HĐKT, mà trong tuần lễ điềutra không có việc làm nhưng có nhu cầu được làm việc
Các tỷ lệ người có việc làm, người thất nghiệp, người thiếu việc làmtheo thống kê sử dụng trong luận văn được tính dựa vào các số liệu điều trathực trạng LĐ-VL hàng năm Các thước đo này được hiểu như sau:
- Tỷ lệ người có việc làm: là tỷ lệ phần trăm của số người có việc làm
Trong đó, dân số HĐKT được hiểu như sau:
Dân số HĐKT hay còn gọi là LLLĐ bao gồm những người đủ 15 tuổi
trở lên đang có việc làm hoặc không có việc làm, nhưng có nhu cầu làm việc
Trong dân số HĐKT nếu xét theo tình trạng việc làm thì nó bao gồmngười có việc làm và người thất nghiệp
Trong luận văn này, tác giả đồng tình với khái niệm “Việc làm là phạm
trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ…) để sử dụng sức lao động đó” Trên cơ sở
này sẽ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tạo VL và các mô hình tạo VL
1.1.2 Tạo việc làm cho người lao động (trong đó có thanh niên).
Như trên đã phân tích, thực chất của việc làm là trạng thái phù hợp giữahai yếu tố SLĐ và TLSX bao gồm cả về số lượng và chất lượng Tuy nhiên đómới chỉ là điều kiện cần để có được việc làm Hay nói cách khác những điềukiện về SLĐ và TLSX mới tồn tại như là một khả năng để tạo việc làm, muốnbiến khả năng này thành hiện thực (việc làm) phải cần có môi trường thuận
Trang 19lợi cho sự kết hợp hai yếu tố này Tuy SLĐ và TLSX kết hợp với nhau trongđiều kiện nhất định mới tạo ra việc làm song việc làm đó có được duy trì haykhông thì lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố quan trọng khác như khả năng quản
lý, thị trường,.v.v Thực tế cho thấy khi không có thị trường hoặc trình độquản lý yếu kém thì nhiều việc làm được tạo ra nhưng không duy trì được Dovậy tạo việc làm là một quá trình trong đó việc tạo ra chỗ làm việc và thu hútlao động vào làm việc mới là khâu đầu tiên của quá trình đó
Theo Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của Khoa Kinh tế & Quản
lý nguồn nhân lực - Trường Đại học KTQD Hà nội, “Tạo việc làm được
hiểu là quá trình tạo ra số lượng và chất lượng tư liệu sản xuất, số lượng và chất lượng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội khác để kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao động”.
Tạo việc làm cho người lao động theo nghĩa chung nhất được hiểu làđưa người lao động vào làm việc để tạo ra trạng thái phù hợp giữa SLĐ vàTLSX nhằm tạo ra hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của thị trường
Do đó, để có thể khái quát một cách đầy đủ về tạo việc làm cần baohàm các hoạt động sau:
- Thứ nhất là tạo ra TLSX: Tạo ra số lượng và chất lượng TLSX, biểu
hiện rõ nhất là vốn
- Thứ hai là tạo ra số lượng và chất lượng SLĐ: Số lượng SLĐ phải phù
hợp, chất lượng SLĐ không ngừng được nâng cao để đáp ứng nhu cầu đòi hỏicủa nền kinh tế
- Thứ ba là hình thành môi trường kinh tế - chính trị - xã hội cho sự kết
hợp hai yếu tố SLĐ và TLSX Môi trường cho sự kết hợp các yếu tố này baogồm hệ thống các chính sách phát triển KT-XH, chính sách về khuyến khích
và thu hút lao động, chính sách bảo hộ sản xuất, trợ giúp thất nghiệp, thu hút
và khuyến khích đầu tư,.v.v
Trang 20- Thứ tư là thực hiện các giải pháp nhằm duy trì việc làm ổn định và có
hiệu quả cao: Các giải pháp có thể kể tới trong nhóm này là các giải pháp vềquản lý điều hành, về thị trường các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất,các biện pháp khai thác có hiệu quả các nguồn lực, duy trì và nâng cao chấtlượng của SLĐ, kinh nghiệm quản lý của người sử dụng lao động,.v.v
1.1.3 Thanh niên và những đặc điểm của thanh niên
1.1.3.1 Quan điểm về thanh niên và lực lượng lao động thanh niên.
Theo Điều 1, “Chương I: Những quy định chung” Luật Thanh niên Việt Nam ban hành năm 2005, quy định: “Thanh niên quy định trong Luật này là
công dân Việt Nam từ đủ mười sáu tuổi đến ba mươi tuổi.”
Thanh niên là lứa tuổi đang trong thời gian chuyển tiếp giữa thời thiếuniên và trưởng thành Tuy nhiên, theo cơ cấu lứa tuổi của dân số các nướctrên thế giới có những quy định khác nhau về độ tuổi thanh niên, thôngthường từ 15 đến 24, 25, 29 hoặc 34 tuổi Theo Liên Hợp Quốc lứa tuổi 15-34
là thuộc cơ cấu lao động trẻ Còn thanh niên thường chỉ tính trong độ tuổi
15-24 để hàm ý ở độ tuổi này thanh niên bao gồm những người rời ghế nhàtrường sớm nhất từ 15 tuổi (kết thúc PTCS khi 15 tuổi) và kết thúc việc đàotạo nghề nghiệp ở cấp Đại học lúc 24 tuổi Nhiều nước quy định ở độ tuổi 15-
24, riêng Việt Nam quy định ở độ tuổi 16 - 30 (tuổi còn sinh hoạt trong tổchức đoàn Thanh niên)
Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài, nhằm đảm bảo phù hợp với các nhómlứa tuổi theo quy định trong thống kê, điều tra hàng năm tại Việt Nam, đảmbảo cho việc phân tích được thống nhất, chính xác, thanh niên được hiểu làcông dân Việt Nam trong độ tuổi từ đủ 15-29 tuổi, với ba phân nhóm nhỏ, từ
đủ 15-19 tuổi, 20-24 tuổi và 25-29 tuổi
Trong dân số thanh niên bao gồm dân số hoạt động kinh tế (hay còn gọi
là LLLĐ thanh niên) và dân số không hoạt động kinh tế (người đi học, nội trợ,người tàn tật, )
Trang 21Sơ đồ 1 Cơ cấu dân số thanh niên theo nhu cầu làm việc
(Nguồn: Tổng hợp từ các định nghĩa tại các cuộc điều tra lao động – việc làm hàng năm)
Theo quy định tại điều 6, Bộ Luật Lao động (đã được sửa đổi, bổ sung
năm 2007), người lao động là “người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động”, tuy nhiên trong tình hình thực tế
phổ biến của thị trường lao động (TTLĐ), khái niệm về LLLĐ được hiểu lànhững người có khả năng làm việc và sẵn sàng làm trong thời điểm điều tra
Do đó, khái niệm LLLĐ thanh niên (sau đây gọi tắt là lao động thanh niên)được sử dụng trong luận văn là những người trong độ tuổi từ đủ 15-29 tuổi,
có khả năng lao động và sẵn sàng làm việc, được chia ra làm 3 nhóm:
- Nhóm sau khi tốt nghiệp THCS hoặc THPT không có điều kiện họclên, tham gia ngay vào TTLĐ Đó là lao động phổ thông, chưa có nghề;
- Nhóm sau khi tốt nghiệp các trường CĐ, ĐH, Dạy nghề sẵn sàng thamgia vào TTLĐ Đó là lao động có CMKT (có nghề);
Dân số thanh niên(từ đủ 15-29 tuổi)
Dân số thanh niên khônghoạt động kinh tế
Dân số thanh niên hoạt động
Trang 22- Nhóm bị mất việc làm hoặc thất nghiệp đang có nhu cầu việc làm, sẵnsàng tham gia hoặc trở lại TTLĐ.
Như vậy, thanh niên khi xem xét dưới góc độ lực lượng tham gia TTLĐ
được gọi là lao động thanh niên, bao gồm những những thanh niên trong độ tuổi (từ đủ 15 – 29) có khả năng lao động, hiện đang có việc làm hoặc thất nghiệp.
1.1.3.2 Những đặc điểm của thanh niên:
*Những điểm mạnh của lao động thanh niên:
- Có thể lực, đáp ứng được nhu cầu sử dụng của các doanh nghiệp về
bộ phận nhân lực trẻ khỏe, thậm chí trong các công việc dùng sức là chính
Đối với lao động qua đào tạo: Trong thực tế tuyển dụng lao động của
các doanh nghiệp, nhu cầu lao động được chia thành các cấu phần khác nhau
Có những công việc đòi hỏi kỹ năng, kinh nghiệm; có những công việc đòihỏi kiến thức, kỹ năng và tố chất trẻ Người sử dụng lao động thường khôngđánh giá người lao động thanh niên và lao động lớn tuổi theo cùng một cách.Đối với những công việc đòi hỏi kỹ năng và kinh nghiệm thường thì nhữngngười lao động đứng tuổi chiếm ưu thế Tuy nhiên, đối với những công việcđòi hỏi không chỉ kiến thức, khả năng thích ứng, mà còn các tố chất thuộc vềsức trẻ thì LĐ thanh niên tốt nghiệp ĐH, CĐ và dạy nghề lại chiếm ưu thế
Đối với lao động phổ thông: Trong cơ cấu sử dụng nhân lực của các
doanh nghiệp, không phải tất cả các bộ phận đều cần dùng nhân lực qua đàotạo mà vẫn cần một bộ phận nhân lực làm các công việc đơn giản, yêu cầu cósức khỏe là chính Nhu cầu về lao động loại này tuy không nhiều, nhưng rõràng lao động thanh niên có ưu thế hơn lao động trung niên và cao tuổi Khảnăng cạnh tranh một vị trí làm việc của lao động thanh niên, do vậy là caohơn so với các nhóm lao động khác
Rất nhiều phẩm chất của người lao động thanh niên được doanh nghiệp
đánh giá cao Đây là điểm mạnh để ổn định việc làm Trong số những phẩm
Trang 23chất này, đáng chú ý nhất là sức khoẻ, quan hệ với đồng nghiệp tại nơi làmviệc Nhờ những phẩm chất này mà việc hội nhập vào môi trường làm việccủa doanh nghịêp trở nên dễ dàng hơn Lao động tốt nghiệp đại học, cao đẳng
và dạy nghề còn có những phẩm chất khác nữa như mong muốn thăng tiếntrong nghề nghiệp, khả năng tiến bộ trong công việc, quan hệ tốt với đồngnghiệp và dễ hoà nhập vào môi trường làm việc
* Những hạn chế của lao động thanh niên:
- Đối với lao động thanh niên tốt nghiệp phổ thông, hạn chế lớn nhất làkhông qua đào tạo nên việc hội nhập vào thị trường lao động không dễ dàng
- Đối với lao động thanh niên qua đào tạo, hạn chế lớn nhất là cơ cấulao động tốt nghiệp ĐH, CĐ và trường nghề quá mất cân đối Cơ cấu cung laođộng mất cân đối thể hiện trước hết ở quan hệ giữa lao động có trình độ đạihọc với lao động có trình độ cao đẳng và công nhân kỹ thuật Quan hệ nàythường được nhắc tới như “thừa thầy-thiếu thợ” Đối với lao động tốt nghiệpcao đẳng, đại học hay trường nghề, hạn chế thứ hai là kiến thức, kỹ năng cóđược từ trường đào tạo còn có khoảng cách lớn đối với thực tiễn công việcđòi hỏi Chính vì vậy, sau khi tuyển xong, nhiều doanh nghiệp đã phải tổ chứcđào tạo lại, hoặc gửi đi đào tạo trước khi có thể sử dụng được họ Khoảngcách đối với yêu cầu của người sử dụng lao động có thể xem xét trên các mặt:kinh nghiệm, kiến thức cập nhật, kỹ năng thích nghi, ngoại ngữ, khả nănggiao tiếp, v.v… Những khía cạnh này ít được đề cập hoặc đề cập không đầy
Trang 24sống hợp tác trong công việc với đồng nghiệp, tuân thủ sự chỉ đạo của cán bộquản lý còn yếu
Cũng giống như lao động phổ thông, lao động tốt nghiệp từ các cơ sởđào tạo còn mang nặng tác phong của người lao động ở một nước có phầnđông lao động làm việc ở nông thôn, trong khu vực nông nghiệp Do nhiềunội dung, nhiều khía cạnh không được trang bị trong trường đào tạo nên họ ít
có tác phong lao động công nghiệp, hạn chế trong hiểu biết về luật pháp laođộng, ngỡ ngàng với những qui định, thủ tục giao kết hợp đồng lao động,chấp hành nội qui lao động, v.v…
- Lao động thanh niên nói chung có các mối quan hệ xã hội, nhất làmạng lưới tuyển dụng rất hạn chế Đây cũng là điểm yếu của họ khi tìm việc.Nhiều nghiên cứu về thị trường lao động đã cho thấy việc tuyển dụng laođộng hiện nay chủ yếu thông qua các mối quan hệ xã hội - tồn tại một mạnglưới xã hội trong tuyển dụng lao động
- Tâm lý kén việc của người lao động thanh niên
Người lao động phổ thông là thanh niên, mặc dù không có trình độchuyên môn kỹ thuật nhưng về mặt tâm lý, hầu hết muốn làm việc tại các đôthị lớn; rất ít người muốn làm việc ở khu vực nông thôn Thêm vào đó đa sốhiện nay thanh niên muốn làm việc ở khu vực nhà nước và khu vực có vốnđầu tư nước ngoài và ít người muốn làm việc ở khu vực tư nhân
Với lao động qua đào tạo cũng có tâm lý kén việc Hầu hết muốn làmviệc tại các đô thị lớn; rất ít người muốn làm việc ở khu vực nông thôn Thêmvào đó gần như đa số muốn làm việc ở khu vực nhà nước; chỉ ít người muốnlàm việc ở khu vực tư nhân Trong khi khu vực kinh tế tư nhân là khu vực dẫnđầu về tạo việc làm thì những tâm lý như vậy sẽ là rào cản cho việc hội nhậpvào thị trường lao động
- Riêng đối với lao động thanh niên thất nghiệp, chưa có việc làm, họ
có những điểm mạnh và điểm yếu nói trên, song họ còn có một hạn chế nữa là
Trang 25tính năng động trong tìm việc làm còn hạn chế, các kênh tuyển dụng trực tiếpcòn chưa được lao động thanh niên sử dụng Việc quá lệ thuộc vào các trợgiúp bên ngoài có thể là một trong những hạn chế lớn nhất của lao động thấtnghiệp, chưa có việc làm.
1.1.3.3 Những cơ chế chính sách của nhà nước về lao động- việc làm cho thanh niên:
Trong mọi thời kỳ, với mỗi quốc gia, thanh niên bao giờ cũng có vai tròhết sức to lớn, họ là sức sống hiện tại và tương lai của dân tộc Cách đây 80năm (1925) Bác Hồ đã chỉ rõ : “Một dân tộc muốn hồi sinh, trước hết phải hồisinh thanh niên, nếu thanh niên không chịu giác ngộ, không đủ nghị lực,không còn sức sống, không được tổ chức lại, chỉ chìm đắm trong rượu cồn vàthuốc phiện thì dân tộc có nguy cơ bị diệt vong.”
Do đó, thanh niên luôn được coi là người chủ tương lai của đất nước.Nghị quyết TW4 khoá VII Đảng ta cũng đã khẳng định: “Vấn đề thanh niênphải đặt ở vị trí trung tâm trong chiến lược phát huy nhân tố và nguồn lực conngười…Sự nghiệp đổi mới có thành công hay không, đất nước bước vào thế
kỷ XXI có vị trí xứng đáng trong cộng đồng thế giới hay không, cách mạngViệt Nam có vững bước theo con đường XHCN hay không, phần lớn tùythuộc vào lực lượng thanh niên, vào việc bồi dưỡng và rèn luyện thế hệ thanhniên”
Nếu như trong kháng chiến, phong trào thanh niên “3 sẵn sàng” vàkhẩu hiệu “Sẻ dọc Trường Sơn đi đánh Mỹ” đã được lịch sử dân tộc ghi nhận,bạn bè thế giới ngợi ca, thì ngày nay, các phong trào “Thanh niên lập nghiệp”,
“Tuổi trẻ giữ nước”, “Học vì ngày mai lập nghiệp” đã và đang thu hút đôngđảo bạn trẻ tham gia
Để có được những khởi sắc đáng trân trọng đó, hơn 10 năm qua, Đảng
và Chính phủ đã có nhiều nghị quyết và chính sách quan trọng, tạo đà chothanh niên khởi nghiệp và lập nghiệp bền vững như:
Trang 26Quyết định 770/1994/TTg của Thủ tướng về tổ chức và chính sách đốivới TNXP xây dựng kinh tế; Chỉ thị 145/1994/TTg; Chỉ thị 06/2005/TTg củaThủ tướng về phát huy vai trò thanh niên tham gia phát triển KT-XH; Quyếtđịnh số 70/2003/QĐ-TTg ngày 29/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Chiến lược phát triển thanh niên đến năm 2010, trong đó vấn đề giảiquyết việc làm cho thanh niên là một nhiệm vụ trọng tâm của Đảng và Nhànước; Đề án Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015theo Quyết định số 103/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Thủtướng Chính phủ;…Đặc biệt gần đây Quốc hội đã ban hành Luật thanh niêntheo số 53/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước CHXHCNVN, đã
có một chương về vấn đề việc làm cho thanh niên, trong đó quy định rất rõcác quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của thanh niên Các cơ quan liên quan đã
và đang phối hợp với TW Đoàn soạn thảo các văn bản hướng dẫn thực hiệnLuật Thanh niên để luật sớm đi vào cuộc sống
Những cơ chế chính sách đó chủ yếu tập trung đáp ứng các nhu cầuthiết yếu và cơ bản của thanh niên về học tập, sao cho thanh niên Việt Namkhông còn tụt hậu so với thanh niên thế giới về khoa học kỹ thuật, công nghệ,quản lý và hoà nhập nhanh vào KTTT, kinh tế tri thức; về định hướng nghềnghiệp và việc làm, sao cho chuyển đổi được nhận thức toàn xã hội khôngcòn coi cánh cổng trường ĐH là con đường lập nghiệp duy nhất của thanhniên, để xã hội ta “giảm thầy tăng thợ giỏi”; về nâng cao trình độ thẩm mỹ, lốisống, thể lực và nâng cao tâm hồn cốt cách cho thanh niên Việt Nam…
1.2 NHỮNG NHÂN TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
Tạo việc làm cho người lao động nói chung và thanh niên nói riêng phụthuộc vào rất nhiều nhân tố khác nhau Sau đây sẽ đề cập đến một số nhân tốchủ yếu có ảnh hưởng đến hoạt động tạo việc làm
Trang 271.2.1 Những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên, vốn, công nghệ.
Cầu việc làm cho người lao động nói chung và cho thanh niên nói riêngbắt nguồn từ cầu sản xuất, phát triển kinh tế (cầu dẫn xuất) Khi sản xuất càngphát triển thì nhu cầu lao động càng lớn Muốn mở rộng sản xuất, phát triểnkinh tế phải dựa vào những tiền đề vật chất Do đó tiền đề vật chất là nhân tốtiên quyết ảnh hưởng đến tạo việc làm
Như vậy, các yếu tố như điều kiện tự nhiên, vốn, công nghệ có ảnhhưởng rất lớn đến phát triển kinh tế, tạo việc làm của mỗi quốc gia, mỗi địaphương Vì vậy, các quốc gia, các địa phương cần chú trọng đến sự ảnhhưởng của các yếu tố này, cần biết khai thác tận dụng những ưu thế mà thiênnhiên ban tặng cho mỗi quốc gia, mỗi vùng, địa phương đồng thời đẩy mạnhthu hút vốn, phát triển những máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại để nângcao khả năng khai thác, chế biến sản phẩm để tạo việc làm
1.2.2 Nhân tố sức lao động và sử dụng lao động:
Như trên đã phân tích, Cơ chế tạo việc làm đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ
từ 3 bên là: người chủ sử dụng LĐ; người LĐ và Nhà nước Vì vậy, nhân tốảnh hưởng quyết định đến tạo việc làm cho người LĐ nói chung và thanh niênnói riêng là SLĐ trên hai phương diện là số lượng và chất lượng Nhân tố nàybao gồm những đòi hỏi mà thanh niên cần phải có để đáp ứng nhu cầu củangười sử dụng LĐ và những đặc điểm của thanh niên mà người sử dụng LĐ,Nhà nước và những nhà hoạch định chính sách cần nhìn rõ để có những biệnpháp thích ứng trong việc tạo việc làm phù hợp cho thanh niên
Về số lượng SLĐ thể hiện ở thời gian lao động và cường độ lao độngcủa mỗi người Chất lượng lao động bao hàm nội dung khá rộng không chỉ làtrình độ chuyên môn lành nghề của người lao động, mà còn bao gồm ý thứctrách nhiệm, ý thức chấp hành kỷ luật, sức khoẻ,…
Bên cạnh đó, Nhà nước và người sử dụng lao động cần phải có nhữngbiện pháp để tạo điều kiện cho người lao động tiếp cận với các thông tin trên
Trang 28TTLĐ, hỗ trợ đào tạo nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, lành nghề chongười lao động…Vấn đề sử dụng lao động cũng ảnh hưởng rất lớn đến tạoviệc làm và duy trì việc làm Nếu quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả sẽgóp phần tạo mở việc làm, ngược lại nếu quản lý và sử dụng lao động khônghiệu quả sẽ ảnh hưởng đến hoạt động SX-KD từ đó làm giảm chỗ làm việc.
Như vậy, để tạo việc làm, duy trì và phát triển việc làm cần có sự thamgia của Nhà nước, người sử dụng LĐ và người LĐ trong việc phát triển hệthống thông tin TTLĐ, nâng cao trình độ quản lý và sử dụng LĐ, nâng caocao chất lượng SLĐ Người LĐ muốn tìm được việc làm, việc làm có thunhập cao, đòi hỏi phải có trình độ, có năng lực
1.2.3 Nhân tố thuộc về cơ chế, chính sách tạo việc làm ảnh hưởng dến tạo việc làm cho thanh niên.
Cơ chế, chính sách tạo việc làm của nhà nước, của địa phương cũng lànhóm nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến tạo việc làm cho người LĐ.Trong mỗi thời kỳ khác nhau, mỗi quốc gia, mỗi địa phương sẽ đề ra những
cơ chế, chính sách cụ thể để tạo VL Một cơ chế, chính sách tạo VL hợp lý sẽgóp phần thúc đẩy sản xuất, tạo nhiều VL Chính sách và cơ chế của Nhànước sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến tạo VL Nhóm nhân tố này rất
đa dạng gồm các chính sách kinh tế vĩ mô, vi mô, chính sách vốn, chính sáchphát triển khoa học, công nghệ,…và có thể theo ngành, lĩnh vực, vùng
1.3 KINH NGHIỆM TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN CỦA TỈNH HÀ TĨNH CÓ THỂ ÁP DỤNG CHO TỈNH NAM ĐỊNH
Nhận thấy vấn đề giải quyết việc làm có vị trị quan trọng trong chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội, tỉnh Hà Tĩnh luôn coi vấn đề giải quyết việclàm là một trong những nhiệm vụ hàng đầu Thực hiện các chủ trương, chínhsách của Đảng và Nhà nước, Hà Tĩnh đã ban hành nhiều chỉ thỉ, nghị quyết vềgiải quyết việc làm, đào tạo nghề cho người lao động nói chung và cho thanhniên nói riêng Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp đã phát huy
Trang 29vai trò xung kích của tuổi trẻ trong việc tuyên truyền, vận động và tổ chức lựclượng lao động trẻ tham gia các phong trào lập thân, lập nghiệp Phối hợp cóhiệu quả với ngành giáo dục – đào tạo, Lao động – Thương binh và xã hội,các cơ sở dạy nghề, các trường PTTH, THCS, các cơ quan báo chí đẩy mạnhviệc phân luồng, hướng nghiệp, tư vấn nghề cho học sinh, giúp họ tự đánh giá
và chọn được nghề phù hợp với năng lực của bản thân Các trung tâm giớithiệu, dịch vụ việc làm đã góp phần tư vấn nghề nghiệp, giúp thanh niên hiểu
rõ hơn về các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và pháp luật lao động, phong tụctập quán của những nước nơi họ đăng ký đi làm việc; hướng nghiệp cho laođộng trẻ cách thức tìm việc làm phù hợp với trình độ, khả năng chuyênmôn…trang bị cho họ những kiến thức ban đầu trên con đường lập thân, lậpnghiệp Từ năm 2001 đến nay, trung bình mỗi năm Tỉnh Hà Tĩnh đã tạo việclàm cho 2,5 – 3 vạn lao động, trong đó thanh niên chiếm khoảng 70% Trong
đó, thông qua các chương trình kinh tế - xã hội đã giải quyết việc làm chokhoảng 1,2 vạn người; Thông qua quỹ Quốc gia hộ trợ việc làm đã tạo việclàm mới cho 6.500 người, riêng thông qua kênh của Đoàn thanh niên Cộngsản Hồ Chí Minh có tổng nguồn vốn cho vay khoảng 21 tỷ đồng Bình quânmỗi năm có trên 6.000 lao động (trong đó 92% là ở độ tuổi thanh niên) đi làmviệc có thời hạn ở nước ngoài, đưa lại nguồn thu nhập trên 900 tỷ đồng/năm(gấp 1,5 lần thu ngân sách nội địa trên địa bàn tỉnh), đóng góp tích cực vàocông cuộc xóa đói, giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao taynghề, đổi mới về nhận thức, tư duy cho người lao động, nhất là thế hệ trẻ
Công tác đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được cáccấp, các ngành ngày càng quan tâm Thông qua việc thực hiện chương trìnhmục tiêu quốc gia và đề án xã hội hóa công tác đào tạo nghề của tỉnh, hệthống các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh không ngừng được đầu tư nâng cấpthông qua các nguồn vốn chương trình mục tiêu, nguồn vốn hợp tác quốc tế,nguồn vốn ngân sách tỉnh và nguồn vốn đầu tư của các tổ chức, doanh nghiệp
Trang 30Bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho gần 2,6 vạn lao động (trong đó trên85% là ở độ tuổi thanh niên) Phần đông lao động sau khi đào tạo đều đượccác doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh tuyển dụng hoặc đi xuất khẩu lao động
Đạt được những kết quả trên Tỉnh Hà Tĩnh đã thực hiện một số giảipháp sau có thể rút ra những bài học kinh nghiệm áp dụng tạo việc làm chothanh niên trên địa bàn tỉnh Nam Định:
Thứ nhất: Các cấp, các ngành, đặc biệt là tổ chức đoàn thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh đã làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, định hướngphân luồng học nghề cho thế hệ trẻ, giúp họ đánh giá, lựa chọn đúng ngànhnghề phù hợp với năng lực của bản thân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hộicủa quốc gia, của tỉnh Xóa bỏ định kiến xem thường việc học nghề của thể hệtrẻ Thông qua các hoạt động này sẽ giúp thanh niên ý thức được vai trò, tráchnhiệm của tuổi trẻ trong việc không ngừng rèn luyện, học tập, nâng cao trình
độ tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Thứ hai: Tỉnh đã có các chính sách ưu tiên về cấp đất, miễn giảm các
khoản thuế cho các doanh nghiệp đã có cam kết, đăng ký tuyển dụng nhiềulao động của địa phương vào làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp trên địabàn, nhất là lực lượng lao động trẻ
Thứ ba: Tỉnh đã quan tâm đến các hoạt động như: Đẩy mạnh công tác
xuất khẩu lao động, giới thiệu việc làm trong và ngoài nước cho người laođộng trong tỉnh, trong đó chú trọng vào công tác đào tạo nghề, giáo dục địnhhướng, ngoại ngữ, pháp luật cho người lao động; Bổ sung thường xuyênnguồn vốn cho vay quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm, nhằm đáp ứng nhu cầunguồn vốn đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh, giúp đoàn viên thanh niên
tự tạo việc làm; Duy trì và phát triển thường xuyên ngày hội việc làm, hội chợviệc làm, sàn giao dịch việc làm, nhằm tạo điều kiện cho lực lượng lao độngtrẻ và người sử dụng lao động hiểu biết lẫn nhau, có cơ hội tìm được việc làm
và tuyển dụng lao động; Quy hoạch và phát triển mạng lưới dạy nghề nhằm
Trang 31đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao cho mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội và triển khai thực hiện các chương trình dự án trọng điểm của tỉnh
Thứ tư: Đã phát huy được vai trò xung kích, sáng tạo của tuổi trẻ vào
tham gia thực hiện có hiệu quả các chương trình phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh Hỗ trợ, tạo cơ hội việc làm cho thanh niên, đặc biệt là thanh niên nôngthôn, thanh niên thuộc nhóm yếu thế Khuyến khích thanh niên chủ động tựtạo việc làm trên cơ sở khả năng và các điều kiện thực tế hiện có
Thứ năm: Các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành chức năng đã quan
tâm, tạo điều kiện và bố trí đủ nguồn lực để các cấp bộ Đoàn triển khai thựchiện có hiệu quả đề án giải quyết việc làm cho thanh niên và các chính sáchcho vay vốn với lãi suất ưu đãi với học sinh, sinh viên các trường đại học, caođẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
1.4 SỰ CẦN THIẾT TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NAM ĐỊNH.
1.4.1.Sự cần thiết phải tạo việc làm cho người lao động
Tạo việc làm cho người lao động là cần thiết nhằm giải quyết thấtnghiệp Trong quá trình phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế là tấtyếu Chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ kéo theo chuyển dịch cơ cấu lao động Vìvậy, có nghề mới, hoạt động sản xuất mới ra đời, trong khi một số nghề cũ,hoạt động sản xuất cũ bị mất đi, thất nghiệp phát sinh
Tạo việc làm cho người lao động là đáp ứng quyền lợi của người laođộng, quyền có việc làm và nghĩa vụ phải làm việc của người trong tuổi laođộng, có khả năng lao động như Hiến pháp nước CHXHCNVN đã ghi nhận
Có việc làm đồng nghĩa với có thu nhập, nâng cao vị thế của từng người laođộng trong gia đình và ngoài xã hội
Tạo việc làm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, hạn chế các tiêucực xã hội, góp phần xoá đói giảm nghèo và bình ổn xã hội Nếu không cóviệc làm sẽ không có thu nhập và không có điều kiện thoả mãn các nhu cầuchính đáng về vật chất và tinh thần của người lao động
Trang 32Vì vậy tạo việc làm cho người lao động là biện pháp trung tâm của mọiquốc gia, nó cho phép không chỉ giải quyết các vấn đề kinh tế mà cả các vấn
đề xã hội Có việc làm sẽ xoá đói giảm nghèo, góp phần làm ổn định chính trị,
an ninh, giảm tệ nạn xã hội
1.4.2 Sự cần thiết phải tạo việc làm cho thanh niên Nam Định
Bác Hồ đã từng nói: “Thanh niên là chủ nhân tương lai của nước nhà.
Thật vậy, nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên”1
Do đó, hiện nay thanh niên là lực lượng có ý nghĩa quyết định hoànthành sự nghiệp CNH-HĐH đất nước Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn,
là bộ phận ưu tú nhất của nguồn nhân lực của mỗi quốc gia và họ luôn luôn cóhoài bão, khát vọng cháy bỏng là được học tập, rèn luyện, lao động sáng tạocho đất nước và cho chính mình Đồng thời, đất nước cũng chưa bao giờ cóyêu cầu to lớn và tạo môi trường thuận lợi như ngày nay để tuổi trẻ có cơ hộilập thân, lập nghiệp, phát triển và cống hiến Tuy nhiên, thanh niên cũng đangđứng trước những thách thức lớn về việc làm
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc làm cho thanh niên ở cácnước và khu vực Ở trong nước, vấn đề lao động và việc làm cho người laođộng đã được chú ý nghiên cứu từ nhiều năm nay Tuy nhiên, cho đến naychưa có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về tạo việc làm cho thanhniên trên địa bàn tỉnh Nam Định
Tỉnh Nam Định có một vị trí địa lý thuận lợi cho sự phát triển kinh tế
-xã hội nhanh và bền vững, được xác định là trung tâm các tỉnh nam sôngHồng Với vị trí địa lý thuận lợi, những năm qua Nam Định đã đạt đượcnhững thành tựu đáng kể trong phát triển kinh tế xã hội và giải quyết việclàm, hàng năm giải quyết được một số lượng lớn việc làm Tuy nhiên, tỷ lệthất nghiệp của Nam Định vẫn ở mức cao, giải quyết lao động dôi dư đã trở
1 Trích trong cuốn “Năm bài học lý luận chính trị của đoàn viên thanh niên”, trang 86 – NXB Thanh niên.
Trang 33lên bức xúc Bên cạnh đó, số lượng thanh niên bước vào tuổi lao động ngàycàng lớn Tình trạng thất nghiệp trong thanh niên đô thị và thiếu việc làmtrong thanh niên nông thôn còn rất lớn, cao hơn mức của lao động xã hội.Chất lượng lao động thanh niên còn thấp, định hướng nghề nghiệp của thanhniên chưa phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động, không ít thanh niên savào các tệ nạn xã hội Việc làm cho lao động xã hội nói chung, cho thanh niênnói riêng luôn là vấn đề xã hội bức xúc, gay gắt nhất của tỉnh Nam Định hiệnnay và trong các năm tới Tất cả những vấn đề trên đang gây sức ép tạo việclàm cho người LĐ, đặc biệt là LĐ thanh niên trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Do đó, việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn về công tác tạo việc làmcho thanh niên tỉnh Nam Định nhằm phát huy tiềm năng nguồn lực lao độngcủa thanh niên, tạo ra sự ổn định về đời sống vật chất và tinh thần của thanhniên, đồng thời góp phần giữ vững ổn định anh ninh, trật tự trên địa bàntỉnh…là rất cần thiết Từ đó sẽ góp phần phát triển kinh tế xã hội của tỉnhNam Định
Trang 34CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA NAM ĐỊNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Nam Định có một vị trí địa lý thuận lợi cho sự phát triển KT-XHnhanh và bền vững; được xác định là trung tâm các tỉnh nam sông Hồng Địahình chủ yếu là đồng bằng - ven biển và thấp dần từ Tây Bắc xuống ĐôngNam Cách Thủ đô Hà Nội 90 Km về phía Nam, Cảng Hải Phòng 100 Km vềphía Đông Nam Định giáp tỉnh Hà Nam về Phía Bắc, phía Đông giáp tỉnhThái Bình, phía Đông Nam và Nam giáp với biển Đông và phía Tây giáp tỉnhNinh Bình Từ đó tạo ra những lợi thế nhất định về thị trường tiêu thụ sảnphẩm, các hoạt động kinh tế diễn ra sôi động hơn, cơ sở hạ tầng phát triểnnhanh thu hút nhiều dân cư nơi khác đến sinh sống và làm việc Với vị trí địa
lý thuận lợi, những năm qua Nam Định đã đạt được những thành tựu đáng kểtrong phát triển KT-XH và giải quyết việc làm, hàng năm giải quyết được một
số lượng lớn việc làm
Bên cạnh những thuận lợi trên, vị trí địa lý của tỉnh cũng tạo ra một sốkhó khăn nhất định như tốc độ đô thị hoá nhanh, dân cư tăng mạnh làm chodiện tích đất sản xuất bị thu hẹp lớn… trong khi điều kiện kinh tế - xã hội củatỉnh chưa kịp thích ứng Vì vậy chính quyền địa phương phải nắm bắt, tậndụng bằng những định hướng phát triển đúng đắn và khả thi để tạo việc làm
2.1.1.2 Tiềm năng về tài nguyên:
* Tài nguyên đất:
Đất nông nghiệp: 114.799,25ha, đất chuyên dùng: 25.866ha, đất thổ cư:9.542ha, đất lâm nghiệp: 4.911ha, đất chưa sử dụng: 17.219ha Diện tích đấtnông nghiệp bình quân đầu người thấp: 547m2 Vùng ven biển Giao Thủy,
Trang 35Nghĩa Hưng, đất đang được bồi tụ ra biển với tốc độ nhanh, bình quân mỗinăm tiến ra biển được 80-120m và cứ sau 5 năm thì diện tích đất có khả năngtăng thêm từ 1.500 - 2.000ha
Với những tiềm năng về tài nguyên đất và cơ cấu sử dụng đất có nhiềutác động đến công tác tạo việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Nếu
sử dụng hợp lý đất đai sẽ có tác động tích cực đến phát triển KT-XH và côngtác tạo việc làm tại địa phương
*Tài nguyên khoáng sản:
Tài nguyên khoáng sản phong phú cũng là yếu tố nổi trội, là nguồn lựcquan trọng để phát triển kinh tế theo hướng CNH-HĐH Tài nguyên khoángsản của Nam Định bao gồm: Khoáng sản cháy bao gồm: Than nâu nằm ởGiao Thủy, dầu mỏ và khí đốt ở thềm lục địa Giao Thủy; Khoáng sản kimloại: có các vành phân tán Inmenit, Ziarcon, mônazit và quặng titan, zicon;Các nguyên liệu sét bao gồm sét làm gốm sứ, sét gạch ngói, sét làm bột màu;Fenspat, phân bổ tại núi Phương Nhi (huyện Ý Yên), núi Gôi (huyện VụBản) Có thể khai thác làm phụ gia sản xuất gốm sứ; Cát xây dựng có mỏ ởQuất Lâm; Nước khoáng ở núi Gôi - Vụ Bản và Hải Sơn - Hải Hậu
*Tài nguyên nước và nước ngầm: Bao gồm cả nước mặn và nước ngọt.
Nước ngọt được cung cấp bởi hệ thống sông Hồng, sông Đáy, sông Đào, sôngNinh Cơ…và nước mặn được cung cấp từ vùng ven biển của 3 huyện phíanam tỉnh.Về nước ngầm cũng bao gồm nước mặn và nước ngọt
*Tài nguyên biển và rừng:
Bờ biển Nam Định dài 72km thuộc 3 huyện Giao Thủy, Hải Hậu,Nghĩa Hưng Có 3 cửa sông lớn: Sông Hồng, sông Đáy, sông Ninh Cơ
Nam Định là tỉnh có tiềm năng lớn về nguồn lợi thủy sản ở cả 3 vùngnước ngọt, nước lợ và nước mặn Trữ lượng cá khoảng 157.500 tấn, chiếm20% tổng trữ lượng cá vịnh Bắc Bộ, khả năng cho phép khai thác: 70.000 tấn,
Trang 36ngoài ra còn có tôm, mực và các loài hải sản khác Tổng diện tích mặt nước
có thể phát triển nuôi trồng thủy sản là 22.000ha
Ven biển Nam Định có gần 5.000 ha rừng, trong đó có gần 3.000harừng ngập mặn, là nơi có nhiều loài chim quý hiếm di trú theo mùa Vườnquốc gia Xuân Thủy được Chính phủ phê duyệt vào ngày 02/01/2003, có diệntích 7.100ha
Nước biển Nam Định có độ mặn cao, nên ven biển có nhiều cánh đồngmuối lớn, hàng năm cho năng suất vào loại cao nhất nước Cảng Hải Thịnhđang được xây dựng thành hải cảng lớn thuận lợi cho thương mại, giao thông
và du lịch với toàn quốc và các nước trong khu vực
Nam Định có nhiều điểm du lịch nghiên cứu sinh thái, nghỉ mát, lễ hộinhư: Quần thể di tích đền Trần - Chùa Tháp - đền Bảo Lộc - Phủ Giày, chùa
Cổ Lễ - Chùa Keo - Hành Thiện, khu lưu niệm cố Tổng Bí thư Trường Chinh,nhà thờ Bùi Chu, đền thánh Phú Nhai, làng hoa cây cảnh Vỵ Khê, vườn quốcgia Xuân Thủy Vùng ven biển có 2 bãi tắm Quất Lâm và Thịnh Long
Với vị trí địa lý thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phong phú đã tạo choNam Định những điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, tạo VL, tăng thunhập cho người LĐ Nếu có những chính sách phát triển kinh tế hợp lý, khaithác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên hiệu quả, phát huy có hiệu quả lợi thế
về du lịch thì Nam Định sẽ có nhiều lợi thế trong việc phát triển các ngànhxây dựng, khai thác khoáng sản, chế biến thủy hải sản và các ngành du lịch,dịch vụ góp phần phát triển kinh tế, thu hút LĐ, giải quyết VL, tăng thu nhậpcho người lao động nói chung và cho thanh niên nói riêng trên địa bản tỉnh
2.1.2 Đặc điểm về kinh tế, văn hóa - xã hội.
Các yếu tố kinh tế, văn hoá - xã hội có tác động chi phối thực trạnglao động - việc làm, cũng như công tác tạo việc làm cho người lao động tạimột địa phương hay bất kỳ một vùng lãnh thổ nào Cụ thể:
Trang 372.1.2.1 Tình hình dân số, văn hóa, y tế, giáo dục:
* Về dân số:
Nam Định là tỉnh có quy mô dân số xếp hàng thứ 7 trong 63 tỉnh thànhtrong cả nước với quy mô dân số trung bình năm 2008 là 2000 nghìn người.Trong đó, nam chiếm 48,62%; nữ chiếm 51,38% Dân số NT chiếm 82,81%,dân số thành thị chiếm 17,19%; Với mật độ dân số bình quân gần 1.211người/km2, cao hơn mật độ bình quân của cả nước và vùng đồng bằng sôngHồng Quy mô dân số TT những năm gần đây tăng nhanh hơn dân số vùng
NT Đây là chiều hướng phù hợp với quá trình đô thị hóa đang phát triển
Biểu số 2.1 Tổng dân số tỉnh Nam Định trong các năm 2006 – 2008 Đơn vị: người
Năm Thành thị Nông thôn Tổng
dân số
Dân số 15 tuổi trở
lên cả tỉnh
LLLĐ cả tỉnh
2006 317.409 1.665.772 1.975.181 1.223.709 1.114.308
2007 335.491 1.665.700 1.991.191 1.251.020 1.146.960
2008 343.819 1.656.341 2.000.160 1.234.932 1.186.764
Nguồn: Số liệu tổng hợp Niên giám thống kê tỉnh Nam Định các năm 2006, 2007, 2008
Số người trong độ tuổi LĐ năm 2008 chiếm 62% tổng dân số, với1.223.709 người Có 85% LĐ làm việc trong các ngành kinh tế và khoảng 2%
số LĐ chưa có việc làm (không kể số LĐ trong độ tuổi đang đi học)
Về chất lượng lao động: Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề chiếm 30%tổng số lao động, trên 90% số lao động trong độ tuổi có trình độ học vấn từtrung học cơ sở trở lên (cả nước là 48%)
Nguồn nhân lực của tỉnh Nam Định là một thế mạnh nổi bật, nhân dâncần cù lao động và có nhiều lao động lành nghề với tay nghề truyền thốngcao LLLĐ dồi dào nên các giải pháp để tạo việc làm cho người lao độngđược tỉnh đặc biệt quan tâm
* Về hệ thống giáo dục và đào tạo:
Tỉnh Nam Định có truyền thống hiếu học, là một trong số ít tỉnh 13năm liền dẫn đầu toàn quốc về giáo dục - đào tạo Sự nghiệp giáo dục - đào
Trang 38tạo có bước phát triển mới cả về quy mô và chất lượng, luôn giữ vững truyềnthống dạy tốt - học tốt.
Toàn tỉnh có 14 trường CĐ, trung học công nghiệp và dạy nghề, trong
đó mỗi năm có từ 4.000 đến 5.000 CNKT tốt nghiệp ra trường Hiện nay, trênđịa bàn tỉnh có 3 trường Đại học, đó là ĐH Điều dưỡng, ĐH sư phạm kỹ thuật
II và ĐH dân lập Lương Thế Vinh Sắp tới, tỉnh sẽ tiếp tục có một số trường
CĐ được nâng lên ĐH Hệ thống các cơ sở dạy nghề rộng khắp toàn tỉnh, đadạng hóa các loại hình đào tạo nghề, tăng cường phổ cập, bồi dưỡng, tập huấnnhằm nâng tỷ lệ LĐ được đào tạo của tỉnh lên 35 - 40% vào năm 2010 Do đótỉnh Nam Định có một nguồn LĐ dồi dào, có trình độ nghiệp vụ, tay nghềkhá; tác phong công nghiệp, năng động nhiệt tình, ham học hỏi và tinh thầntrách nhiệm cao là những điểm mạnh của LLLĐ Nam Định
* Về hệ thống y tế:
Hiện nay, Nam Định có mạng lưới y tế bảo vệ và chăm sóc sức khỏenhân dân khá hoàn chỉnh từ thôn, xóm, xã, phường đến cấp huyện và tỉnh,trong đó có 17 bệnh viện; 4 phòng khám đa khoa khu vực và 229 trạm y tế xã,phường với tổng số 3.465 giường bệnh và 4.183 cán bộ y tế
2.1.2.2 Tăng trưởng kinh tế.
GDP 2008 đạt 19.409,7 tỷ đồng (giá hiện hành) Với tốc độ tăngtrưởng tương đối đồng đều và duy trì ở mức cao, giai đoạn 2005 - 2008 GDPbình quân đạt 11,35 %/năm Trong đó năm 2008 tăng 11,03% Năm 2008GDP bình quân đầu người đạt 9.703,9 nghìn đồng/người/năm (giá thực tế)
Cơ cấu kinh tế (GDP) chia theo 3 khu vực năm 2008:
- Nông nghiệp và thuỷ sản chiếm 30,49% (Năm 2000 chiếm 40,9%)
- Công nghiệp và xây dựng chiếm 35,09% (Năm 2000 chiếm 20,94%)
- Dịch vụ chiếm 34,42% (Năm 2000 chiếm 38,16%)
Trang 392.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH TRONG NHỮNG NĂM QUA
2.3.1 Quy mô tạo việc làm qua các năm
Cầu lao động thanh niên được phản ánh ở tình trạng việc làm và thấtnghiệp, thiếu việc làm của lao động thanh niên
Tổng cầu lao động thanh niên tỉnh Nam Định có xu hướng tăng qua cácnăm Qua biểu 2.2 cho thấy, tổng cầu lao động thanh niên có xu hướng tăng
và chiếm trên 1/3 tổng cầu lao động cả tỉnh Đặc biệt, số chỗ việc làm mớiđược tạo ra hàng năm tăng liên tục (36.802 người năm 2006; năm 2007 là38.314 người), trong đó chủ yếu là cho thanh niên
Biểu số 2.2 Tổng số việc làm mới (cầu lao động mới) cho thanh niên Nam
Định trong các năm 2006 – 2008 Đơn vị tính: người, %
Nguồn: Sở LĐTB&XH, báo cáo kết quả GQVL tỉnh Nam Định các năm 2006, 2007, 2008
Theo biểu 2.2 ta thấy, số lao động được tạo việc làm mới hàng năm đềutăng lên và được tạo ra ở trên tất cả các lĩnh vực Cụ thể năm 2006 số việclàm mới được tạo ra cho 36.802 người lao động, trong đó cho thanh niên là14.956 người; đến năm 2007 con số này là 38.314 người, trong đó cho thanhniên là 17.345 người (tăng hơn so năm 2006 là 1.512 người, tương ứng vượt
là 4,1%) và đến năm 2008 lao động được tạo việc làm mới là 31.350 người,trong đó cho thanh niên là 11.172 người (thấp hơn hai năm 2006 và 2007tương ứng là 5.452 người và 6.964 người, tương ứng giảm là 14,8% và18,1%) Lý do việc làm tạo ra năm 2008 giảm sút là do tác động của khủnghoảng kinh tế thế giới đến lao động, việc làm Cụ thể là gây đình đốn sản xuất
Trang 40ở các doanh nghiệp trong nước dẫn đến tình trạng mất việc làm, trực tiếp thuhẹp quy mô việc làm, đồng thời khủng hoảng kinh tế thế giới đã làm ảnhhưởng xấu đến cơ hội XKLĐ, hơn nữa suy thoái kinh tế làm sụt giảm xuấtkhẩu hàng hóa đặc biệt là hàng hóa nông lâm sản đã ảnh hưởng mạnh đến sảnxuất nông nghiệp trong nước Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu chủ lực củanước ta như dệt may, dầu thô, điều, hải sản, cà phê, cơ khí, điện tử hầu nhưkhông tăng và có xu hướng giảm Xu hướng này sẽ không chỉ làm giảm cầulao động trong sản xuất công nghiệp, đặc biệt là các ngành gia công, chế biến
mà còn giảm cả cầu lao động trong sản xuất nông nghiệp quy mô hộ gia đình
2.3.2 Khái quát thực trạng việc làm, thất nghiệp, thiếu việc làm của thanh niên Nam Định.
a Khái quát thực trạng việc làm của thanh niên Nam Định.
Theo biểu 2.3, tỷ trọng lao động thanh niên có việc làm trong tổng sốLLLĐ TN là tương đối cao, chiếm trên 90% và ít thay đổi qua các năm
Bảng 2.3 Tình trạng việc làm của LLLĐ thanh niên Nam Định các năm
Đơn vị tính: người,%.n v tính: ngị tính: người,% ười,%.i,%
Năm Lực lượng lao động thanh niên Tổng số Có
việc làm
Không có việc làm
Nguồn: - Năm 2006, 2007 từ Kết quả Điều tra việc làm và thất nghiệp của Bộ LĐ-TB&XH
- Năm 2008 từ Kết quả Điều tra biến động dân số, lao động và nhà ở của TCTK.
Năm 2006 là 96,11%; năm 2007 là 96,92% Số thanh niên không cóviệc làm của tỉnh chiếm 3,08 % vào năm 2007 và tăng lên 3,87% vào năm
2008 Con số này tuy không lớn lắm, nhưng đối với Nam Định là 1 tỉnh cònthuần nông, đa số thanh niên sống ở nông thôn thì tỷ lệ trên là cao, vì tìnhtrạng chung của lao động nông thôn là thiếu việc làm