1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải cẩm vân​

94 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu Ngoài các phần mở đầu, kết luận và phụ lục, bài khóa luận gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn Khái quát chung về nguồn vốn ki

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

VẬN TẢI CẨM VÂN

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Linh Nhâm

Sinh viên thực hiện : Dương Hoài Bảo MSSV: 1154021347 Lớp: 11DTDN07

TP Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 8 năm 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại cơ sở Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Cẩm Vân, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 8 năm 2015

Dương Hoài Bảo

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt khóa học vừa qua cũng như khóa luận tốt nghiệp này, tôi

đã nhận được sự hướng dẫn giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý Thầy Cô trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh và những chia sẻ, gắn bó của bạn bè, người thân

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Linh Nhâm, người đã

dành rất nhiều thời gian, tâm huyết để hướng dẫn nghiên cứu và giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Có những khó khăn tưởng như không thể nào giải quyết

được nhưng nhờ sự giúp đỡ của Cô Linh Nhâm tôi mới có thể hoàn thành luận văn

này Đây thực sự là điều may mắn khi được cùng làm việc với cô

Đồng thời tôi xin gửi lời cám ơn đến quý anh chị và ban lãnh đạo công ty

TNHH Thương mại Dịch vụ Vận Tải Cẩm Vân đã tạo điều kiện để tôi có thể

thực tập, nghiên cứu dữ liệu hoàn thành tốt luận văn này

Vì kiến thức còn hạn chế nên bài nghiên cứu không thể tránh khỏi gặp phải những thiếu sót Do đó tôi kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía quý thầy cô và bạn bè để kiến thức ngày càng hoàn thiện hơn và rút ra được những kinh nghiệm bổ ích có thể áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả trong tương lai

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình tài chính của công ty từ năm 2012 – 2014 18

Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn công ty 2012 – 2014 21

Bảng 2.3 Tỷ suất lợi nhuân trên vốn kinh doanh từ 2010 – 2014 22

Bảng 2.4 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu từ 2010 – 2014 23

Bảng 2.5 Cơ cấu vốn cố định của công ty từ năm 2012 – 2014 24

Bảng 2.6 Khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định năm 2012 – 2014 25

Bảng 2.7 Tình hình sử dụng tài sản cố định từ 2012 – 2014 26

Bảng 2.8 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty từ 2010 – 2014 27

Bảng 2.9 Cơ cấu nguồn vốn lưu động từ 2012 – 2014 28

Bảng 2.10 Tốc độ luận chuyển vốn lưu động từ 2012 – 2014 30

Bảng 2.11 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động từ 2012 – 2014 31

Bảng 2.12 Lợi nhuận gộp trên doanh thu 32

Bảng 2.13 Lợi nhuận trên tổng tài sản 33

Bảng 2.14 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 34

Bảng 2.15 Các nhân tố ảnh hưởng đến ROS 36

Bảng 2.16 Vòng quay tài sản (AT) 38

Bảng 2.17 Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản 39

Bảng 2.18 Tỷ số nợ 40

Bảng 2.19 Các yếu tố ảnh hưởng đến ROE 41

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Mô hình phân tích Dupont 14

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty 16

Sơ đồ 2.2 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 34

Sơ đồ 2.3 Lợi nhuận trên tổng doanh thu 35

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu đề tài 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 4

1.1 Khái quát chung về vốn 4

1.1.1 Khái niệm về vốn 4

1.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh 4

1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh 5

1.2 Khái niệm về hiệu quả và phân tích hiệu quả sử dụng vốn 8

1.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định 8

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động 10

1.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 11

1.2.4 Phân tích Dupont 13

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH DỊCH VỤ VẬN TẢI CẨM VÂN 15

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Cẩm Vân 15

2.1.1 Sơ lược về công ty 15

2.1.2 Chức năng – nhiệm vụ 15

2.1.3 Địa bàn kinh doanh: 17

2.1.4 Phương thức kinh doanh 17

2.1.5 Khả năng cạnh tranh của công ty 17

2.1.6 Tình hình hoạt động của công ty 18

2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Cẩm Vân 19

2.2.1 Một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 19

2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (Vốn tổng hợp) 21

2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 24

2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 28

Trang 9

2.2.5 Phân tích các tỷ số lợi nhuận 32

2.2.6 Phân tích Dupont 34

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN, BIỆN PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VẬN TẢI CẨM VÂN 42

3.1 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Cẩm Vân 42

3.1.1 Ưu điểm 42

3.1.2 Nhược điểm 42

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Cẩm Vân 44

3.2.1 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Cẩm Vân 44

3.2.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 45

3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 46

3.2.4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 47

3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 47

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 47

3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng 48

KẾT LUẬN 49

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Hiệu quả tài chính là một trong những mục tiêu của các doanh nghiệp và thường được các nhà đầu tư quan tâm Hiệu quả tài chính cao chính là điều kiện cho doanh nghiệp tăng trưởng Việc sử dụng vốn có hiệu quả hay không ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh, mà hiệu quả kinh doanh là nguồn gốc chủ yếu tạo nên hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Chính vì vậy, vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng, là sự sống còn của các doanh nghiệp Phân tích hiệu quả sử dụng vốn đóng vai trò quan trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Đồng thời trên cơ sở đó cung cấp các thông tin hữu ích cho các đối tượng quan tâm như các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng… nhận biết tình hình tài chính thực tế để có quyết định đầu tư sáng suốt

Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty

TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Cẩm Vân” để làm khóa luận tốt nghiệp, với

mong muốn đóng góp ý kiến của mình để tìm những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn tại công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Cẩm Vân nói riêng và các công ty TNHH nói chung

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm hệ thống hóa mặt lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp Thông qua các lý luận này để phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận Tải Cẩm Vân Từ đó, trên những cơ sở thành công Công ty đạt được và những hạn chế còn tồn tại đề xuất các giải pháp và đưa ra những kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vu Vận tải Cẩm Vân

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Cẩm Vân

Trang 11

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu từ các báo cáo tài chính trong giai đoạn từ năm 2012-2014 tại công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Cẩm Vân

4 Phương pháp nghiên cứu

Ngoài các phần mở đầu, kết luận và phụ lục, bài khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Khái quát chung về nguồn vốn kinh doanh, phân loại vốn, các chỉ tiêu đánh giá sự hiệu quả việc quản lý và sử dụng vốn cố định cũng như vốn lưu động

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Thương mại Dịch

Trang 12

Đưa ra một số giải pháp phù hợp với thời điểm hiện hành có thể giúp công ty cải thiện được tình hình quản lý và sử dụng nguồn vốn kinh doanh Một số kiến nghị gửi đến cơ quan nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho công ty có thể phát triển bền vững

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 1.1 Khái quát chung về vốn

1.1.1 Khái niệm về vốn

Vốn là điều kiện tiên quyết cho việc hình thành và hoạt động của một doanh nghiệp.Vốn được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản và các nguồn lực được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời Như vậy, tiền tệ là hình thái vốn ban đầu của doanh nghiệp,tuy nhiên chưa hẳn có tiền là có vốn Để biến thành vốn thì tiền phải đưa vào sản xuất kinh doanh với mục đích sinh lời Từ đó, có thể hiểu vốn là lượng giá trị ứng trước của toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp kiểm soát để phục vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

1.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh

Trong mỗi doanh nghiệp, nguồn vốn kinh doanh được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau.Các doanh nghiệp không chỉ sử dụng nguồn vốn của bản thân doanh nghiệp mà còn

sử dụng các nguồn vốn huy động bên ngoài doanh nghiệp Do đó, vốn kinh doanh được hình thành từ hai nguồn chủ yếu là nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu

1.1.2.1 Nợ phải trả

Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán bằng các nguồn lực của mình Nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận về một tài sản, tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý Nợ phải trả bao gồm các nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp và các khoản nợ vay

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh các quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp, Nhà nước, cán bộ công nhân viên… từ

đó phát sinh các nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp như các khoản phải trả người bán chưa đến hạn trả, các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước chưa đến hạn nộp, các khoản phải thanh toán với cán bộ công nhân viên chưa đến hạn thanh toán… Các nguồn vốn chiếm dụng này chỉ mang tính chất tạm thời, doanh nghiệp chỉ có thể sử dụng trong một thời gian ngắn nhưng lại có ưu điểm là không phải trả chi phí sử dụng vốn, đòn bẩy tài chính

Trang 14

luôn dương ( Nghĩa là luôn tồn tại các khoản nợ phải trả) Trong thực tế, doanh nghiệp nên triệt để tận dụng nguồn vốn này trong giới hạn cho phép nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Các khoản nợ vay bao gồm vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn ngân hàng, nợ trái phiếu và các khoản nợ khác

1.1.2.2 Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu bao gồm vốn chủ sở hữu doanh nghiệp

bỏ ra, nguồn đóng góp bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị (lợi nhuận chưa phân phối, các khoản trích quỹ hàng năm như quỹ đầu tư phát triển, dự phòng tài chính…), nguồn vốn chủ sở hữu khác (như vốn từ ngân sách Nhà nước, từ các đơn vị phụ thuộc…)

Doanh nghiệp cần phối hợp giữa cả hai nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, tùy thuộc vào đặc điểm ngành nghề và tình hình thực tế mà từng doanh nghiệp lựa chọn cho mình một cơ cấu tài chính tối ưu, tận dụng các cơ hội của thị trường để huy động vốn với chi phí thấp nhất

1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh

1.1.3.1 Đứng trên góc độ pháp luật, vốn của doanh nghiệp bao gồm:

 Vốn pháp định: là vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do pháp luật quy định đối với từng ngành nghề và từng loại hình sở hữu doanh nghiệp Dưới mức vốn pháp định thì không đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp

 Vốn điều lệ: là số vốn do các thành viên đóng góp và ghi vào điều lệ của doanh nghiệp Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp, theo từng ngành nghề, vốn điều lệ không được thấp hơn vốn pháp định

1.1.3.2 Đứng trên góc độ nguồn hình thành, vốn của doanh nghiệp bao gồm:

- Vốn đầu tư ban đầu: Là số vốn phải có từ khi hình thành doanh nghiệp

Trang 15

- Vốn bổ sung: Là số vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận, do Nhà nước cấp bổ sung bằng phân phối lại nguồn vốn, do sự đóng góp của các thành viên, do bán trái phiếu

- Vốn liên doanh: Là vốn do các bên cùng cam kết liên doanh với nhau để hoạt động

- Vốn đi vay: Trong hoạt động kinh doanh, ngoài số vốn tự có và coi như tự có, doanh nghiệp còn phải sử dụng một khoản đi vay khá lớn của ngân hàng Ngoài ra còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau giữa các đơn vị nguồn hàng, khách hàng

và bạn hàng

1.1.3.3 Đứng trên góc độ chu chuyển vốn

Dựa vào góc độ chu chuyển vốn, người ta chia vốn của doanh nghiệp thành hai loại: vốn

cố định và vốn lưu động

1.1.3.3.1 Vốn cố định

Vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định, mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành sau một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng

Như vậy, vốn cố định là một bộ phận của vốn ứng ra hình thành tài sản cố định nên quy

mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định đến quy mô của tài sản cố định Tài sản cố định trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu, với đặc điểm là tham gia vào nhiều quá trình sản xuất, đồng thời đặc điểm của tài sản cố định lại quyết định đến đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển giá trị của vốn cố định Vì vậy, từ mối quan hệ này ta có thể khái quát đặc điểm của vốn cố định như sau:

- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, có đặc điểm này là do tài sản cố định tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp trong nhiều chu kỳ sản xuất Vì thế vốn cố định có hình thái biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định và mặc dù tài sản cố định bị hao mòn song nó vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu

- Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất và được hoàn thành sau một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết hạn sử dụng Khi

Trang 16

tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận vốn cố định được luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí khấu hao) tương ứng với phần giá trị hao mòn tài sản cố định

- Sau nhiều chu kỳ sản xuất, vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu và tài sản cố định lại dần giảm xuống cho đến khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển

Vốn cố định là một bộ phận hết sức quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốn của doanh nghiệp Do đó, việc quản lý và sử dụng vốn cố định có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.1.3.3.2 Vốn lưu động

Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tư liệu lao động

ra, các doanh nghiệp còn cần có các đối tượng lao động Đối tượng lao động khi tham gia vào sản xuất không giữ nguyên trạng thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm Những đối tượng lao động nếu xét về hình thái hiện vật được gọi là các tư liệu lao động, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp

Như vậy, vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước để đầu tư mua sắm các tài sản lưu động nhằm bảo đảm cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng sau một chu kỳ sản xuất

Từ khái niệm trên, có thể rút ra những đặc điểm của vốn lưu động như sau:

- Vốn lưu động của doanh nghiệp cũng không ngừng vận động trong các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình này được diễn ra liên tục, thường xuyên lặp đi lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển vốn lưu động Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh

Trang 17

vốn lưu động lại được thay đổi hình thái thể hiện từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động kết thúc một vòng chu chuyển

- Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu của quá trình sản xuất Đáp ứng đầy đủ vốn lưu động có thể rút ngắn được vòng luân chuyển vốn, đạt được hiệu quả cao về sử dụng vốn và mục đích kinh doanh của mình

1.2 Khái niệm về hiệu quả và phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả được hiểu theo nghĩa phổ biến nhất là một chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết, tham gia vào mọi hoạt động theo mục đích nhất định của con người

và được phản ánh trên hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

Hiệu quả sử dụng vốn là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là việc đánh giá khả năng sử dụng vốn của công ty nhằm đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất trong SXKD

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn đóng vai trò quan trọng trong phân tích hiệu quả kinh doanh Vì thế, khi phân tích cần phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phù hợp để có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn được biểu hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với chi phí phát sinh trong một kỳ nhất định Các chỉ tiêu được

sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thường thể hiện mối quan hệ kết quả đầu ra và các yếu tố đầu vào để tạo ra kết quả đó:

Hiệu quả sử dụng vốn = ết quả đầu ra

Chi phí đầu vào1.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

Các chỉ tiêu này bao gồm hiệu quả sử vốn cố định và hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Trang 18

Tỷ lệ sinh lời vốn cố định = ợi nhuận

Số vốn cố định bình quân trong kỳ * 100

1.2.1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Tài sản cố định là một bộ phận không thể thiếu ở bất kỳ doanh nghiệp nào Tỷ trọng tài sản cố định thay đổi theo quy mô, ngành nghề kinh doanh Hiệu quả sử dụng tài sản cố định sẽ phần nào phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định của một doanh nghiệp

Các chỉ tiêu để đo lường hiệu quả sử dụng TSCĐ bao gồm: hiệu suất sử dụng TSCĐ, hiệu quả sử dụng TSCĐ, suất hao phí TSCĐ

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ (sức sản xuất của TSCĐ) cho thấy một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng giá trị sản lượng (hay doanh thu thuần)

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Tổng doanh thu thuần (Tổng sản lượng)

Nguyên giá bình quân TSCĐ

- Hiệu quả sử dụng TSCĐ (sức sinh lời của TSCĐ cho biết một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần (hoặc lãi gộp)

Hiệu quả sử dụng TSCĐ = ợi nhuận thuần (lãi gộp)

Nguyên giá bình quân TSCĐ

Trang 19

- Suất hao phí TSCĐ cho thấy để có một đồng doanh thu thuần (hay lợi nhuận thuần) thì cần bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ

Suất hao phí TSCĐ = Nguyên giá bình quân TSCĐ

Doanh thu thuần ( ợi nhuận thuần)1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Các chỉ tiêu này bao gồm hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn lưu động và hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

1.2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (sức sinh lời của vốn lưu động)

Chỉ tiêu này bỉểu thị cứ một đồng vốn lưu động bình quân tham gia vào quá trình sản xuất sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động = ợi nhuận

Số vốn lưu động bình quân trong kỳ1.2.2.2 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được thể hiện qua 2 chỉ tiêu, đó là số vòng quay vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động

- Số vòng quay vốn lưu động phản ánh vốn lưu động được luân chuyển bao nhiêu lần trong một kỳ

Số vòng quay vốn lưu động = Tổng doanh thu thuần

Vốn lưu động bình quânChỉ tiêu này còn cho biết cứ một đồng vốn lưu động bỏ ra sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Số vòng quay vốn lưu động càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động hiệu quả

- Kỳ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay của vốn lưu động Thời gian của 1 vòng quay vốn lưu động càng nhỏ chứng

tỏ tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh, thời gian luân chuyển được rút ngắn

Trang 20

Kỳ luân chuyển vốn lưu động = Số ngày trong kỳ

Vòng quay vốn lưu độngHai chỉ tiêu kỳ luân chuyển vốn lưu động và số vòng quay vốn lưu động có quan hệ mật thiết với nhau, số vòng quay càng lớn thì kỳ luân chuyển càng ngắn và ngược lại

1.2.2.3 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra 1 đồng doanh thu thì cần đầu tư bao nhiêu vốn lưu động

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân

Doanh thu thuần

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn càng hiệu quả

1.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn Đó là nhân tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tính hiệu quả của việc sử dụng vốn là tạo ra nhiều sản phẩm làm tăng thêm lợi nhuận nhưng không tăng vốn, hoặc đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh thu nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng vốn

Một số chỉ tiêu cần xem xét khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

1.2.3.2 Tỷ lệ hoàn vốn (ROI: Return On Investment)

ROI = ợi nhuận sau thuế

Trang 21

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn sử dụng bình quân trong kỳ mang về bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy việc sử dụng vốn có hiệu quả

1.2.3.3 Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận

1.2.3.3.1 Chỉ tiêu doanh thu

Doanh thu là toàn bộ số tiền doanh nghiêp thu về từ các hoạt động của mình trong kỳ kinh doanh bao gồm: Doanh thu từ hoạt động SXKD, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác

Chỉ tiêu doanh thu có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp (trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu doanh thu luôn đứng đầu)

Doanh thu là nguồn chủ yếu để trang trải các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ kinh doanh Đây là điều kiện đủ để doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động kinh doanh cũng như mở rộng quy mô kinh doanh Đồng thời, đây cũng là nguồn đảm bảo và

là cơ sở cho doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước Ở khía cạnh nào

đó chỉ tiêu doanh thu còn phản ánh được chữ tín trong kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3.3.2 Chỉ tiêu lợi nhuận

Lợi nhuận của là số tiền dư ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động của doanh nghiệp hoặc đó là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ chi phí của hoạt động đó

- Chỉ tiêu lợi nhuận phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng trong kỳ

- Là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất xã hội

- Lợi nhuận cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, sức mạnh

và triển vọng tài chính của doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu hấp đãn để thu hút vốn đầu tư

Từ hai chỉ tiêu kinh doanh và lợi nhuận, chúng ta tính được các tỷ số về doanh lợi Đây là chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận, phản ánh kết quả của hàng loạt các chính sách và quyết định của doanh nghiệp, là đáp số cuối cùng về hiệu quả quản trị doanh nghiệp

1.2.3.4 Doanh lợi tiêu thụ (ROS: Lợi nhuận trên doanh thu)

Trang 22

Doanh lợi tiêu thụ phản ánh mức sinh lời trên doanh thu, cứ 100 đồng doanh thu thuần thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này có thể dùng để so sánh với tỷ số của các năm trước hay với các doanh nghiệp cùng ngành

ROS = ợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần1.2.3.5 Lợi nhuận sau thuế (Lợi nhuận ròng)

Là khoản lời còn lại của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi tổng chi phí và thuế thu nhập Sự thay đổi mức sinh lời phản ánh những thay đổi về hiệu quả, cách thức hoạt động hoặc loại khách hàng mà doanh nghiệp phục vụ

1.2.3.6 Doanh lợi vốn chủ sở hữu(ROE: Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu)

Doanh lợi vốn tự có phản ánh hiệu quả của vốn tự có hay chính xác hơn là đo lường mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu

ROE = ợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu Các nhà đầu tư rất quan tâm đến tỷ số này, bởi đây là khả năng thu nhập mà họ có thể nhận được nếu họ quyết định đầu tư vào doanh nghiệp

Việc sử dụng các chỉ tiêu để đánh giá hiêu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp cần được cân nhắc thận trọng, bởi vì mỗi chỉ tiêu có những hạn chế nhất định Người phân tích cần dựa vào đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp để lựa chọn những chỉ tiêu có thể bổ sung cho nhau nhằm đánh giá chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó cải thiện việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.2.4 Phân tích Dupont

Phương pháp phân tích Dupont cho thấy tác động tương hỗ giữa các tỷ số tài chính, cụ thể là tỷ số hoạt động và doanh lợi để xác định khả năng sinh lợi của vốn đầu tư Đây là mối quan hệ hàm số giữa các tỷ số: Tỷ số nợ, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên vốn

Trang 23

Sơ đồ 1.1 Mô hình phân tích Dupont

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn đóng vai trò quan trọng trong phân tích hoạt động kinh

doanh nhằm đánh giá trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao

nhất với chi phí thấp nhất Thông tin được cung cấp từ kết quả phân tích hiệu quả sử

dụng vốn mang tính hữu ích không chỉ giúp cho các nhà quản lý đánh giá thực trạng và

triển vọng phát triển vốn của doanh nghiệp, mà để từ đó đề ra các chính sách, biện pháp

đúng đắn, kịp thời và hiệu quả Mặt khác, đó còn là cơ sở cho các nhà đầu tư, các tổ chức

tín dụng, các nhà cung cấp biết được hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn và khả năng

sinh lời của doanh nghiệp, qua đó đưa ra các quyết định đầu tư có hiệu quả vào công ty

Vì thế, phân tích hiệu quả sử dụng vốn càng trở nên cần thiết và có ý nghĩa bởi nó đáp

ứng được yêu cầu của các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính công ty

Chương 1 đã trình bày các lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Cẩm Vân nói riêng

bằng các chỉ tiêu về phân tích hiệu quả sử dụng vốn cá biệt cũng như vốn tổng hợp

Trên cơ sở lý luận chương 1 để chương 2 tiến hành thu thập số liệu phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận

tải Cẩm Vân

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn (ROE)

1  Tỷ số nợ (DR) ROA

Tổng tài sản Tổng nợ

chia

chia

nhân

Trang 24

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH DỊCH VỤ VẬN TẢI CẨM VÂN 2.1 Tổng quan về công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Cẩm Vân

2.1.1 Sơ lược về công ty

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Cẩm Vân được thành lập vào ngày 10/01/2011 theo giấy phép kinh doanh số 0310568191 của sở kế hoạch và đầu tư TP HCM

Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 15.580.500.000 đồng

Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VẬN TẢI CẨM VÂN

Trụ sở giao dịch: 49 Tân Thành, P Hoà Thạnh, Q Tân Phú, TP Hồ Chí Minh

Mã số thuế: 0310568191

Điện Thoại: 0935412912

Giám đốc : Nguyễn Thị Hồng Vân

Công ty là một tổ chức kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân theo luật định, có tài sản riêng và tự chủ về tài chính, có con dấu riêng, có đủ quyền tự mình tham gia các quan hệ pháp luật

Trang 25

 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty

Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Cẩm Vân là một

hệ thống phòng ban có liên quan mật thiết với nhau, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của hội đồng quản trị, ban giám đốc công ty, mô hình được tổ chức trực tuyến Chủ tịch hội đồng quản trị là người lãnh đạo cao nhất Giám đốc là người được hội đồng quản trị ủy nhiệm toàn quyền xử lý mọi công việc xảy ra hàng ngày và chịu trách nhiệm trong công tác quản lý, phân công trách nhiệm cụ thể cho các phòng ban trực thuộc

Hội đồng quản trị: à cơ quan quản lý Công ty, thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của Công ty, cùng Giám đốc Công ty tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty

Giám đốc: Trực tiếp xử lý chung, chịu trách nhiệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh, điều hành nhân lực, tuyển dụng và sa thải, tự chủ về mặt tài chính của công ty

Giám đốc Chủ tịch hội đồng quản trị

Phòng kỹ thuật Phòng tài chính

Trang 26

Phòng kinh doanh: Giúp ban Giám đốc công ty quản lí các hợp đồng kinh tế, quản

lý đầu tư và thiết bị sản xuất, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, giao dịch với khách hàng, xử lý các thông tin liên quan

Phòng kế toán - nhân sự: Là bộ phận tham mưu giúp việc cho Giám đốc về tổ chức thực hiện công tác quản lý tín dụng, công tác kế toán thống kê và công tác thông tin kinh tế Ngoài ra phòng ban còn đảm nhiệm việc quản lý thông tin công nhân viên

Phòng kỹ thuật: Là bộ phận tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực về công tác quản lý kỹ thuật, ứng dụng khoa học kỹ thuật và sáng kiến cải tiến kỹ thuật vào việc sửa chửa bảo dưỡng phương tiện vận tải Kiểm tra, giám sát công tác an toàn và bảo

hộ lao động

2.1.3 Địa bàn kinh doanh:

Công ty điều phối các tuyến xe từ TP Hồ Chí Minh đi các tỉnh khác và ngược lại Cho thuê xe hợp đồng, khoán các tuyến xe do khách hàng yêu cầu trong phạm vi TP Hồ Chí Minnh và các tỉnh lân cận

2.1.4 Phương thức kinh doanh

Phương thức kinh doanh của công ty là xây dựng quan hệ bình đẳng và bảo vệ quyền lợi của khách hàng Phương châm hoạt động của công ty là “Hiệu quả dựa trên chất lượng”

Vì vậy, công ty luôn tìm kiếm giải pháp mới, tận dụng công nghệ tiên tiến để cung cấp cho khách hàng dịch vụ tốt nhất với chi phí thấp nhất

2.1.5 Khả năng cạnh tranh của công ty

Hiện tại công ty đang hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải tại TP Hồ Chí Minh, nơi

có mức độ cạnh tranh quyết liệt giữa các công ty trong ngành Tp Hồ Chí Minh và các vùng lân cận như Đồng Nai, Bình Dương là những nơi tập trung đông các công ty sản xuất và khu công nghiệp, do đó nhu cầu vận tải rất lớn Bên cạnh đó, có nhiều doanh nghiệp vận tải hoạt động Điều này làm cho mức độ cạnh tranh của ngành là khá cao Hơn nữa, các doanh nghiệp vận tải ngày càng đa dạng hóa loại hình dịch vụ, cung cách phục vụ nhiệt tình, chu đáo để thu hút khách hàng, góp phần ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Trang 27

2.1.6 Tình hình hoạt động của công ty

Bảng 2.1 Tình hình tài chính của công ty từ 2012 – 2014

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu 2012 2013 2014

2013/2012 2014/2013 Giá trị % Giá trị %

Doanh thu thuần

20.869

19.092

17.742 -1777 -8,5% -1350 -7,1% Giá vốn hàng bán

16.856

14.895

13.536 -1961 -11,6% -1359 -9,1%

ợi nhuận sau thuế

19.486

19.481

19.207 -5,5 0,0% -273,5 -1,4% Tổng số lao động

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2012-2014 và tính toán của tác giả)

Qua bảng phân tích ta thấy trong những năm qua kết quả hoạt động kinh doanh của của công ty đạt kết quả chưa tốt, cụ thể là doanh thu liên tục giảm trong ba năm Doanh thu năm 2013 là 19.092 triệu đồng, giảm 1.777 triệu đồng tương ứng giảm 8,5%

so với năm 2012 Năm 2014 doanh thu vẫn tiếp tục giảm 1.350 triệu đồng so với năm

2013, tương ứng giảm 7,1% Doanh thu giảm dần qua 3 năm là do Công ty muốn gia tăng

sự trung thành của khách hàng bằng cách cho khách hàng nợ nhiều hơn, cụ thể là phải thu khách hàng tăng dần trong 3 năm

Tỷ số lợi nhuận biến động không ổn định, mặc dù doanh thu và giá vốn đều giảm đều nhưng lợi nhuận 2013 giảm đột biết (giảm 67% so với 2012) và năm 2014 lại tăng đột biến ( tăng 432,7% so với 2013) Điều này cho thấy chi phí công ty quản lý chưa ổn định Đặc biệt trong năm 2013 chi phí tăng đột biến do việc công ty tăng các khoản dự trữ phải thu

Mặc dù lợi nhuận không đồng đều nhưng khoản thuế công ty nộp ngày càng tăng đang là gánh nặng cho công ty Nguyên nhân là do năm 2013 theo thông tư 45 về kế toán

đã chuyển đổi một số tài sản cố định thành chi phí ngắn hạn làm các khoản khấu hao không còn được cộng vào chi phí Ngoài ra năm 2013 và 2014 Công ty còn thanh lý

Trang 28

nhiều tài sản cố định cũng làm khoản trích khấu hao không được tính vào chi phí Yếu tố này góp phần làm tăng lợi nhuận và tăng thuế Một yếu tố quan trọng nữa khiến năm

2013 Công ty có mức lợi nhuận thấp nhưng thuế suất cao, đó là khoản thu nhập không chịu thuế của công ty năm 2013 thấp hơn nhiều so với năm trước và khi năm 2012 kết thúc là công ty đã kết thúc chuyển lỗ từ các năm trước

2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Cẩm Vân

2.2.1 Một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại công ty

2.2.1.1 Nhân tố khách quan

Môi trường kinh tế

Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các doanh nghiệp

Sự tác động của các nhân tố kinh tế có tính chất trực tiếp và năng động hơn so với các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô Những diễn biến của các nhân tố kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từng doanh nghiệp Có rất nhiều yếu tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô tuy nhiên sau đây em chỉ đề cập một số yếu tố cơ bản thường được quan tâm nhất

GDP là một nhân tố thuộc môi trường kinh tế Yếu tố này có sự tác động trực tiếp đến nhu cầu gia đình, doanh nghiệp và nhà nước Một quốc gia có GDP bình quân đầu người tăng lên dẫn đến sự tăng lên về quy mô thị trường Vừa qua, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và suy thoái kinh tế đã làm ảnh hưởng tốc độ phát triển của Việt Nam, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Cẩm Vân nói riêng đã phải nỗ lực hết mình để có thể tồn tại và phát triển

Yếu tố lạm phát tiền tệ cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty ạm phát gia tăng nhanh làm tăng giá của các yếu tố đầu vào, tăng giá bán và gây khó khăn cho công ty trong việc quản lý chi phí

ãi suất và xu hướng lãi suất trong nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình kinh doanh của công ty Trong thời gian vừa qua lãi suất trên thị trường liên tục giảm, điều này tạo cơ hội cho các doanh nghiệp có thể tăng tỷ lên nợ trong tổng nguồn vốn, mở rộng quy mô kinh doanh

Trang 29

Môi trường pháp lý

Nền kinh tế thị trường nước ta có sự quản lý của nhà nước theo định hướng Xã

hội chủ nghĩa Do đó, các hoạt động của công ty vừa bị chi phối bởi các quy luật thị trường vừa chịu sự tác động của cơ chế quản lý của Nhà nước Hiệu quả hoạt động của công ty chịu ảnh hưởng rất lớn từ môi trường pháp lý

Bên cạnh đó nhà Nước tác động vào nền kinh tế thông qua hệ thống các chính sách, đó là công cụ quản lý của Nhà nước để điều tiết nền kinh tế Các chính sách kinh tế chủ yếu là chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ ãi suất là một công cụ của chính sách tiền tệ có tác động khá lớn đến lạm phát và tăng trưởng Trong điều kiện hiện nay, chính phủ đang theo đuổi mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao Với chủ trương hạ mặt bằng lãi suất như hiện nay, cùng thông tin là Ngân hàng Nhà nước sẽ tiếp tục giảm tiếp một số lãi suất công bố của mình thì có thể thấy chính sách tiền tệ đang tạm thời nới lỏng để làm tăng tính thanh khoản cho nền kinh tế

ãi suất giảm xuống sẽ khuyến khích người vay tiền tăng nhu cầu vay để đầu tư Có thể thấy đây là cơ hội thuận lợi cho doanh nghiệp huy động vốn và mở rộng thị trường, kinh doanh có hiệu quả hơn

Môi trường cạnh tranh

Có thể dễ dàng nhận thấy rằng những cơ hội, thách thức trên thị trường sẽ tác

động lớn đến thành bại của công ty à một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải, có khá nhiều đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước có quy mô và môi trường cạnh tranh quốc tế vô cùng gay gắt thì việc tồn tại và phát triển được là một việc vô cùng khó khăn đối với công ty Môi trường cạnh tranh không chỉ tác động đến hiệu quả của công ty trong hiện tại mà còn trong tương lai Vì vậy mà bên cạnh việc nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình công ty cũng nên chú trọng đến việc xây dựng hình ảnh và hoàn thiện mình hơn để khẳng định được vị thế của mình trên thị trường

Trang 30

tất cả những hoạt động này đều ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn Với mục tiêu

mở rộng thị trường và quy mô kinh doanh trong thời gian tới, Công ty cần xác định một

cơ cấu vốn hợp lý với chi phí sử dụng vốn vay là thấp nhất

Bên cạnh công tác quản lý tài chính, chất lượng của hoạt động quản lý các lĩnh vực khác cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Cẩm Vân nói riêng

Yếu tố con người

Yếu tố con người là yếu tố có ảnh hưởng vô cùng quan trọng tới hiệu quả kinh doanh của công ty, đặc biệt là hiệu quả sử dụng vốn, vì vậy mà đội ngũ cán bộ lãnh đạo phụ trách tài chính có trình độ chuyên môn, hiểu biết cao sẽ đề ra được kế hoạch sử dụng

và cơ cấu vốn hợp lý để đem lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh của công ty

2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (Vốn tổng hợp)

2.2.2.1 Cơ cấu nguồn vốn

Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty 2012-2014

Nợ phải trả: Năm 2012 nợ phải trả của công ty là 5.058 triệu đồng chiếm 23,6% tổng

nguồn vốn Năm 2013 tổng nợ là 4.034 triệu đồng chiếm 19,7% tổng nguồn vốn Đến

năm 2014 tổng nợ là 3.748 triệu đồng chiếm 17,6% nguồn vốn Ta thấy nợ phải trả giảm dần nhưng không giảm nhiều Nguyên nhân là Công ty đã trả bớt các khoản vay nợ dài

hạn

Trang 31

Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu chiếm đa phần nguồn vốn Vốn chủ sở hữu được Công

ty giữ nguyên bằng vốn điều lệ là 1.581 triệu đồng Các nguồn kinh phí và quỹ khác tăng qua 3 năm cùng với việc các khoản nợ giảm dần làm tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu nguồn vốn

2.2.2.2 Phân tích tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

Bảng 2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Vốn kinh doanh bình quân 19.486 19.481 19.207

Tỷ suất N/Vốn BQ Ngành -2,50% 2,70% 5,50%

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2012-2014 và tính toán của tác giả)

Nhận xét:

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh có biến động nhiều trong 3 năm qua Cụ thể năm

2012 tỷ suất lợi nhuận đạt 4,1%, năm 2013 vốn kinh doanh không tăng nhưng lợi nhuận giảm sút rõ rệt làm tỷ suất lợi nhuận giảm đáng kể, chỉ đạt 1,4% Năm 2014 tỷ số này là 7,4%, tăng đột biến so với năm 2013 do lượng vốn kinh doanh không đổi nhưng lợi nhuận tăng rất mạnh Ở đây ta thấy cứ 100 đồng vốn bỏ ra công ty thu về được lần lượt là 4,1 đồng ( năm 2012), 1,4 đồng ( năm 2013) và 7,4 đồng ( năm 2014) So với chỉ số trung bình ngành qua 3 năm lần lượt là -2,5%, 2,7% và 5,5% thì công ty đang có tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh biến động khá mạnh Cụ thể năm 2012 so với các công ty trong ngành có tỷ suất lợi nhuận âm thì công ty đang duy trì tốt mức tỷ suất lợi nhuận của mình Năm 2013 với các khoản chi phí tăng cao kèm theo nguồn thu từ hoạt động tài chính giảm đã làm giảm tỷ suất lợi nhuân xuống còn 1,4%, thấp hơn mức 2,7% của trung bình ngành Năm 2014 với các chính sách quản lý chi phí hiệu quả, công ty đã tăng đáng

kể lợi nhuận làm tăng tỷ suất lợi nhuận lên mức 7,4% cao hơn mức 5,5% của trung bình ngành

Qua phân tích ta thấy với việc lợi nhuận biến động thất thường và biến động lớn Tuy nhiên việc giảm lợi nhuận ở năm 2013 không phụ thuộc vào doanh thu mà là chi phí

Trang 32

Trong năm 2013 công ty phát sinh các khoản chi phí lớn, ngoài ra việc đầu tư tài chính không mang lại hiệu quả như năm 2012 cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận Đến năm 2014 tuy lợi nhuận tăng hơn rất nhiều nhưng thực ra đây chỉ là lợi nhuận bất thường khi trong năm 2014 công ty thanh lý một lượng lớn TSCĐ và thu được khoản thu nhập khác (Thuyết minh BCTC năm 2014) Vì vậy rủi ro cho tương lai là rất cao Công ty cần khắc phục về các khoản chi phí của mình

2.2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Bảng 2.4 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

xu hướng chung của toàn ngành cho ta thấy việc sử dụng vốn lưu động ở giai đoạn

2013-2014 là chưa tốt

Nhận xét chung:

Qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty qua 3 năm 2012-2014, chúng ta rút ra được những nhận xét sau:

Trang 33

Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn của công ty đạt kết quả chưa thực sự tốt Doanh thu của công ty đang giảm dần qua các năm cho thấy việc đáp ứng dịch vụ tới khách hàng chưa cao và chưa mở rộng được quy mô kinh doanh dịch vụ Điều này làm lợi nhuận của công ty biến động thất thường

Việc giảm bớt tài sản cố định làm giảm nguồn vốn kinh doanh cũng làm giảm lợi nhuận, năm 2014 lợi nhuận của công ty hầu hết là nhờ vào thu nhập khác do bán TSCĐ Như vậy chứng tỏ công ty hoạt động chưa hiệu quả và chưa tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn Vậy nhiệm vụ của công ty trong các năm tiếp theo là tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo được khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng góp phần tối đa hóa lợi nhuận

2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

2.2.3.1 Phân tích cơ cấu vốn cố định

Bảng 2.5 Cơ cấu vốn cố định của công ty qua từ năm 2012 – 2014

ĐVT: Triệu đồng

Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Vốn cố đinh Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ

Tài sản cố định năm 2013 là 10.068 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 90% vốn cố định, năm 2014 tài sản cố định là 9289 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 89% vốn cố định Giá trị

Trang 34

TSCĐ giảm dần qua 3 năm làm tỷ trọng TSCĐ giảm nhẹ qua 3 năm Nguyên nhân là do năm 2013 công ty nhượng bán một phần phương tiện vận tải trong khi đầu tư rất ít (Nhượng bán PTVT: 2.108 triệu đồng, đầu tư PTVT: 224 triệu đồng, TBVP: 31 triệu đồng) Trong năm 2014 công ty đầu tư thêm cho PTVT: 326 triệu đồng nhưng lại thanh

lý 6.956 triệu đồng Điều này chứng tỏ công ty đang thu hẹp dần quy mô kinh doanh khi liên tục bán đi các xe ô tô Việc thanh lý tài sản cố định làm cho hao mòn TSCĐ giảm theo nên chi phí giảm

Trong 3 năm từ 2012 đến 2014 công ty chỉ duy trì một mức đầu tư dài hạn 1.090 triệu đồng, chiếm xấp xỉ 10% cơ cấu nguồn vốn Công ty hy vọng khoản mục đầu tư này có thể mang lại nguồn lợi tức lâu dài Tỷ trọng đầu tư TCDH dần tăng lên làm đa dạng hóa các hoạt động của công ty

2.2.3.2 Khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định

Bảng 2.6 Khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định năm 2012-2014

Trang 35

tăng đáng kể làm tăng nguồn vốn, từ đó ổn định việc đảm bảo nguồn vốn kinh doanh hơn

Qua việc phân tích khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định cho thấy việc đảm bảo tài chính của công ty ít bị ảnh hưởng

2.2.3.3 Tình hình sử dụng tài sản cố định tại công ty

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định qua các năm tăng nhẹ Năm 2014 là 1,91 chỉ tăng 0,7% so với năm 2012 và 2013 Điều này cho biết qua hiệu suất sử dụng tài sản cố định cứ 1 đồng TSCĐ bỏ ra đầu tư thì tạo ra được 1,9 đồng doanh thu (năm 2012,2013)

và 1,91 đồng doanh thu (năm 2014)

Trang 36

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định thể hiện cứ 100 đồng TSCĐ bỏ ra thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Năm 2012, cứ 100 đồng TSCĐ tạo ra được 8,1 đồng lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn giảm đi khi công ty thu về 3,9 đồng lợi nhuận trong năm 2013 giảm 52,2% so với 2012 và năm 2014 chỉ số này là 19,6 đồng tăng đến 407,9% so với 2013 Nguyên nhân hiệu quả sử dụng vốn không đồng đều là do lợi nhuận trong 3 năm biến động không đồng đều

Tóm lại, khi mà hiệu suất sử dụng TSCĐ khá ổn định mà hiệu quả sử dụng TSCĐ không đồng đều thì công ty nên quan tâm hơn đến các khoản chi phí phát sinh nhằm có biện pháp xử lý cho các năm tiếp theo

2.2.3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty

Chỉ tiêu này nhằm đo lường việc sử dụng vốn đạt được hiệu quả như thế nào, cụ thể một đồng vốn cố định thu được bao nhiêu đồng doanh thu khi đầu tư Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng tới sự phát triển của công ty Với một số vốn cố định nhất định, công ty phải làm sao để có được nguồn lợi cao nhất

Bảng 2.8 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty từ 2012-2014

Doanh thu tr.đồng 20.860 19.092 17.742 -1.768 -8,5% -1.350 -7,1%

Vốn cố định bình quân tr.đồng 12.045 11601 10768 -444 -3,7% -833 -7,2% Hiệu suất sử dụng vốn

Trang 37

chỉ tiêu này là 1,65 lần, giảm 5% so với năm 2012 Tuy hiệu suất giảm không đáng kể nhưng cũng cho thấy được công ty đang sử dụng vốn cố định chưa tốt hi dùng 1 đồng vốn cố định công ty thu về được 1,73 đồng( năm 2012) và 1,65 đồng (năm 2013,2014)

Qua bảng số liệu cho thấy năm 2013 hiệu quả sử dụng vốn cố định là 3,4% giảm 54,4% so với năm 2012, đến năm 2014 hiệu quả sử dụng vốn cố định là 16,9% tăng 404,9% so với năm 2013 Như vậy trong vòng ba năm, hiệu quả sử dụng vốn có biến động nhiều Với 100 đồng vốn cố định bỏ ra công ty thu về được 7,3 đồng (năm 2012), 3,4 đồng (năm 2013) và 16,9 đồng (năm 2014) lợi nhuận

Tóm lại tình hình sử dụng vốn cố định của công ty có hiệu quả không đồng đều Doanh thu và vốn cố định đều ít biến động nhưng lợi nhuận lại biến động mạnh cho thấy công ty cần quản lý tốt hơn các khoản chi phí trong tương lai

2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

2.2.4.1 Phân tích kết cấu nguồn vốn lưu động

Bảng 2.9.Cơ cấu nguồn vốn lưu động từ 2012-2014

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2012 Tỷ lệ (%) Năm 2013 Tỷ lệ (%) Năm 2014 Tỷ lệ (%)

1 Vốn bằng tiền 840 11,3% 1.522 18,3% 1.567 18,3%

2 Các khoản phải thu 6.248 84,0% 6.453 77,6% 6.717 78,5%

Trang 38

Vốn bằng tiền: Nhìn chung vốn bằng tiền của công ty qua 3 năm tăng lên, rõ rệt nhất là năm 2013 với 1.522 triệu đồng (chiếm tỷ lệ 18,3% vốn lưu động) tăng gần gấp đôi so với năm 2012 là 840 triệu đồng (chiếm 11,3% vốn lưu động) Vốn bằng tiền tăng lên nhưng tiền mặt công ty nắm giữ lại giảm cho thấy công ty thanh toán với khách hàng chủ yếu qua hệ thống ngân hàng Năm 2014 vốn bằng tiền của công ty ít thay đổi so với năm

2013, cụ thể vốn bằng tiền là 1.567 triệu đồng (chiếm 18,3% vốn lưu động) trong đó tiền mặt là 408 triệu đồng, chiếm 4,8%, tiền gửi ngân hàng là 1.159 triệu đồng chiếm 13,5% Vốn bằng tiền có xu hướng tăng điều này không tốt cho công ty khi nắm giữ nhiều tiền mặt mà không đầu tư vào thiết bị, dịch vụ và phương tiện vận tải nhằm tăng lợi nhuận Vốn bằng tiền cho thấy khả năng thanh toán nhanh của công ty được đảm bảo, đặc biệt là khả năng thanh toán bằng tiền Bên cạnh đó, công ty dự trữ một lượng tiền đủ lớn để tận dụng các cơ hội đầu tư kinh doanh trong tương lai

Trong 3 năm qua công ty không đầu tư tài chính ngắn hạn

Các khoản phải thu: Khoản phải thu là khoản tiền chưa thu và bị các đơn vị khác chiếm dụng Nhiệm vụ của nhà quản trị là làm sao giảm được khoản phải thu Năm 2012 các khoản phải thu là 6.248 triệu đồng chiếm tỷ lệ 84% vốn lưu động Năm 2013 khoản phải thu là 6.453 triệu đồng chiếm 77,6% vốn lưu động, tăng 205 triệu đồng so với 2012 trong đó khoản phải thu khách hàng tăng mạnh ( tăng 386 triệu) Điều này cho thấy công

ty quản trị khoản phải thu chưa tốt trong năm 2013, nguồn vốn của Công ty bị chiếm dụng nhiều Năm 2014 khoản phải thu là 6.717 triệu đồng, chiếm 78,5% vốn lưu động, tiếp tục tăng so với năm 2013 và lượng tăng lại ở khoản phải thu khách hàng Khoản phải thu tăng chứng tỏ mức rủi ro trong thu hồi nợ cao làm các khoản dự phòng của công ty cũng tăng theo Bên cạnh đó, việc các khoản phải thu khách hàng tăng lên đồng nghĩa với việc công ty mở rộng hợp tác kinh doanh Do đó công ty cần có biện pháp hợp lý để thu hồi vốn mà không bị ảnh hưởng đến quan hệ hợp tác lâu dài

Vì là công ty kinh doanh dịch vụ vận tải nên công ty trong 3 năm không có hàng tồn kho

Các khoản lưu động khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong kết cấu vốn lưu động, cụ thể năm 2012 tài sản lưu động khác là 353 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 4,7% vốn lưu động Năm

Trang 39

2013 tài sản lưu động khác là 343 chiếm 4,1% và năm 2014 là 276 triệu đồng chiếm 3,2% vốn lưu động

Như vậy, trong quá trình sử dụng và quản lý vốn lưu động, công ty đầu tư nhiều vào khoản phải thu nên công ty cần phải xúc tiến nhanh công tác thu hồi nợ để góp phần nâng cao vòng quay vốn cho công ty

2.2.4.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trong sản xuất kinh doanh, vốn lưu động không ngừng vận động Một chu kỳ vận động của vốn lưu động đươc xác định từ lúc bỏ tiền ra mua nguyên vật liệu và các yếu tố sản xuất khác cho đến khi toàn bộ vốn đó được thu hồi lại bằng tiền do bán hàng hóa, dịch

vụ Do vậy phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động là phân tích các tỷ số dưới đây

2.2.4.2.1 Tốc độ luân chuyển vốn:

Số lần luân chuyển vốn lưu động = Doanh thu thần

Vốn lưu động bình quân

Số lần luân chuyển vốn lưu độngTrong đó: Vốn lưu động bình quân = ( Số đầu năm số cuối năm)/2

Bảng 2.10 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động từ 2012-2014

Doanh thu thuần tr.đồng 20.869 19.092 17.742 -1.777 -8,5% -1.350 -7,1% Nguồn vốn lưu động

Tốc độ lưu chuyển vốn

13,2%

ỳ lưu chuyển bình

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2012-2014 và tính toán của tác giả)

Trang 40

Tốc độ lưu chuyển vốn lưu động giảm xuống thì số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động hoàn thành một vòng quay tăng lên Năm 2012 tốc độ lưu chuyển vốn lưu động là 2,8 vòng, năm 2013 là 2,42 vòng và năm 2014 là 2,1 vòng Nhìn chung tốc độ lưu chuyển vốn lưu động giảm dần là do trong 3 năm doanh thu thuần mà công ty thu về liên tục giảm (từ 20.869 triệu đồng năm 2012 xuống còn 17.742 triệu đồng) trong khi nguồn vốn lưu động bình quân tăng (từ 7.441 năm 2012 lên 8.439 năm 2014) Điều này cho thấy cứ 1 đồng vốn lưu động bỏ ra trong 1 năm sẽ thu về được 2,8 đồng (năm 2012), 2,42 đồng (năm 2013) và 2,1 đồng (năm 2014) Tốc độ luân chuyển vốn lưu động giảm thì chu kỳ luân chuyển vốn lưu động tăng Năm 2012 là 130 ngày, năm 2013 là 151 ngày

và 174 ngày vào năm 2014 Với chu kỳ tăng dần thì chắc chắn là biểu hiện không tốt cho công ty Cần phải có biện pháp khắc phục

2.2.4.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Bảng 2.11 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động từ 2012-2014

Ngày đăng: 06/04/2022, 21:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Suy ra tứ giác MOCK là hình bình hành. K C2đ - (LUẬN văn THẠC sĩ) phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải cẩm vân​
uy ra tứ giác MOCK là hình bình hành. K C2đ (Trang 4)
Sơ đồ 1.1. Mô hình phân tích Dupont - (LUẬN văn THẠC sĩ) phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải cẩm vân​
Sơ đồ 1.1. Mô hình phân tích Dupont (Trang 23)
2.1.6. Tình hình hoạt động của công ty - (LUẬN văn THẠC sĩ) phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải cẩm vân​
2.1.6. Tình hình hoạt động của công ty (Trang 27)
Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty 2012-2014 - (LUẬN văn THẠC sĩ) phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải cẩm vân​
Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty 2012-2014 (Trang 30)
Bảng 2.3. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh - (LUẬN văn THẠC sĩ) phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải cẩm vân​
Bảng 2.3. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (Trang 31)
Qua bảng phân tích trên ta thấy năm 2012 cứ 100 đồng vốn bỏ ra đầu tư kinh doanh công ty thu được 4,9 đồng lợi nhuận cao hơn mức tỷ suất âm của ngành, sang năm  2013 bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở hữu chỉ thu được 1,6 đồng lợi nhuận giảm hơn nhiều so  với năm - (LUẬN văn THẠC sĩ) phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải cẩm vân​
ua bảng phân tích trên ta thấy năm 2012 cứ 100 đồng vốn bỏ ra đầu tư kinh doanh công ty thu được 4,9 đồng lợi nhuận cao hơn mức tỷ suất âm của ngành, sang năm 2013 bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở hữu chỉ thu được 1,6 đồng lợi nhuận giảm hơn nhiều so với năm (Trang 32)
Bảng 2.5. Cơ cấu vốn cố định của công ty qua từ năm 2012 – 2014 - (LUẬN văn THẠC sĩ) phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải cẩm vân​
Bảng 2.5. Cơ cấu vốn cố định của công ty qua từ năm 2012 – 2014 (Trang 33)
Bảng 2.6. Khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định năm 2012-2014 - (LUẬN văn THẠC sĩ) phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải cẩm vân​
Bảng 2.6. Khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định năm 2012-2014 (Trang 34)
2.2.3.3. Tình hình sử dụng tài sản cố định tại công ty - (LUẬN văn THẠC sĩ) phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải cẩm vân​
2.2.3.3. Tình hình sử dụng tài sản cố định tại công ty (Trang 35)
Bảng 2.8. Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty từ 2012-2014 - (LUẬN văn THẠC sĩ) phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải cẩm vân​
Bảng 2.8. Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty từ 2012-2014 (Trang 36)
Qua bảng số liệu cho thấy năm 2013 hiệu quả sử dụng vốn cố định là 3,4% giảm 54,4%  so  với  năm  2012,  đến  năm  2014  hiệu  quả  sử  dụng  vốn  cố  định  là  16,9%  tăng  404,9%  so  với  năm  2013 - (LUẬN văn THẠC sĩ) phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải cẩm vân​
ua bảng số liệu cho thấy năm 2013 hiệu quả sử dụng vốn cố định là 3,4% giảm 54,4% so với năm 2012, đến năm 2014 hiệu quả sử dụng vốn cố định là 16,9% tăng 404,9% so với năm 2013 (Trang 37)
Bảng 2.10. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động từ 2012-2014 - (LUẬN văn THẠC sĩ) phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải cẩm vân​
Bảng 2.10. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động từ 2012-2014 (Trang 39)
Bảng 2.13. Lợi nhuận trên tổng tài sản - (LUẬN văn THẠC sĩ) phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải cẩm vân​
Bảng 2.13. Lợi nhuận trên tổng tài sản (Trang 42)
Bảng 2.14. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu - (LUẬN văn THẠC sĩ) phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải cẩm vân​
Bảng 2.14. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Trang 43)
Bảng 2.16. Vòng quay tài sản (AT) - (LUẬN văn THẠC sĩ) phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải cẩm vân​
Bảng 2.16. Vòng quay tài sản (AT) (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w