Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc và các anh chị em trong Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt, nhất là phòng Kinh doanh và phòng Tài chính kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi c
Trang 1KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH MỸ PHẨM PHÁP VIỆT
Ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giảng viên hướng dẫn : ThS Trần Thị Trang
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Đình Trường
MSSV: 1134011044 Lớp: 11VQT01
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn ThS Trần Thị Trang Các nội dung nghiên cứu, các số liệu thu thập, kết quả trong đề tài này là trung thực và không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được tôi thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016
Sinh viên thực tập
Nguyễn Đình Trường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Những năm tháng trên giảng đường đã qua, một khoản thời gian dài và vất
vả nhất là khoá học vừa làm vừa học càng vất vả hơn, nhưng bù lại trong thời gian khó nhọc đó cũng đã giúp em tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích về chuyên môn cũng như kinh nghiệm sống mà các thầy cô đã tận tình chia sẻ Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô Trường Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và các thầy cô Khoa Quản trị kinh doanh đã tận tình truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm Đặc biệt, em xin cảm ơn cô giáo ThS Trần Thị Trang đã nhiệt tình hướng dẫn, góp ý kiến để em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc và các anh chị em trong Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt, nhất là phòng Kinh doanh và phòng Tài chính kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thu thập số liệu, tìm hiểu tình hình thực tế tại công ty để hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp
Và một lần nữa em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn ThS Trần Thị Trang đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này
Sinh viên
Nguyễn Đình Trường
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : NGUYỄN ĐÌNH TRƯỜNG MSSV : 1134011044 Khoá : 2011 - 2016 1 Thời gian thực tập:
2 Bộ phận thực tập: Phòng kinh doanh
3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
4 Kết quả thực tập theo đề tài
5 Nhận xét chung
Đơn vị thực tập Giám đốc
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên : NGUYỄN ĐÌNH TRƯỜNG
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn thực tập:
Giáo viên hướng dẫn
ThS Trần Thị Trang
Trang 6MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của đề tài 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT KINH DOANH 4
1.1 Khái niệm, ý nghĩa và đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Ý nghĩa 4
1.1.3 Đối tượng 5
1.2 Khái quát về Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận và Bảng báo cáo tài chính 5
1.2.1 Khái niệm về Doanh thu 5
1.2.2 Khái niệm về Chi phí 6
1.2.3 Khái niệm về Lợi nhuận 7
1.2.4 Khái niệm về Báo cáo tài chính 8
1.3 Các chỉ tiêu lợi nhuận 9
1.3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 9
1.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu (ROE) 10
1.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 10
1.4 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 11
1.4.1 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 11
1.4.2 Khả năng thanh toán nhanh 12
1.5 Các tỷ số quản trị nợ 12
1.5.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản (D/A) 12
1.5.2 Tỷ số nợ trên nguồn vốn chủ sở hữu (D/E) 13
1.5.3 Tỷ số nợ trên tài sản cố định 14
1.5.4 Tỷ số khả năng trả lãi vay 14
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 16
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỸ PHẨM PHÁP VIỆT 17
2.1 Giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt 17
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 17
2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 17
Trang 72.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 18
2.1.4 Sản phẩm: 18
2.1.5 Hệ thống phân phối: 19
2.2 Phân tích tình hình doanh thu qua 3 năm 2013 -2015 19
2.2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 20
2.2.2 Doanh thu từ hoạt động tài chính 21
2.2.3 Doanh thu theo cơ cấu dòng sản phẩm 22
2.3 Phân tích tình hình chi phí qua 3 năm 2013 -2015 27
2.3.1 Giá vốn hàng bán 28
2.3.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp 29
2.3.3 Chi phí tài chính 30
2.3.4 Chi phí khác 31
2.4 Phân tích tình hình lợi nhuận qua 3 năm 2013 - 2015 32
2.4.1 Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ 33
2.4.2 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 34
2.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 35
2.5 Phân tích các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm 2013 - 2015 36
2.5.1 Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận 36
2.5.1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 36
2.5.1.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) 37
2.5.1.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 38
2.5.2 Nhóm các chỉ tiêu thanh toán 38
2.5.2.1 Tỷ suất thanh toán ngắn hạn 38
2.5.2.2 Tỷ suất thanh toán nhanh 40
2.5.3 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động 41
2.5.3.1 Vòng quay hàng tồn kho 41
2.5.3.2 Vòng quay khoản phải thu 42
2.6 Nhận xét tình hình hoạt động kinh doanh 42
2.6.1 Ưu điểm 42
2.6.2 Hạn chế 43
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 45
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỸ PHẨM PHÁP VIỆT 46
3.1 Định hướng phát triển của Công ty 46
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh 47
3.2.1 Giải pháp tăng nguồn vốn chủ sở hữu, giảm các khoản nợ vay 47
Trang 83.2.3 Giải pháp quản lý hàng tồn kho 49
3.2.4 Một số giải pháp khác 50
3.3 Kiến nghị 51
3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 51
3.3.2 Kiến nghị đối với Công ty 51
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 53
KẾT LUẬN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 56
Phụ lục A: Tổng hợp Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 56
Phụ lục B: Tổng hợp Bảng cân đối kế toán 57
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1: Bảng phân tích biến động doanh thu 20
Bảng 2.2: Bảng phân tích biến động doanh thu theo dòng sản phẩm 22
Bảng 2.3: Bảng phân tích biến động chi phí 27
Bảng 2.4: Bảng phân tích biến động lợi nhuận 31
Bảng 2.5: Bảng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 35
Bảng 2.6: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 36
Bảng 2.7: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 37
Bảng 2.8: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 38
Bảng 2.9: Bảng phân tích tỷ suất thanh toán ngắn hạn 39
Bảng 2.10: Bảng phân tích tỷ suất thanh toán nhanh 40
Bảng 2.11: Bảng phân tích vòng quay hàng tồn kho 41
Bảng 2.12: Bảng phân tích vòng quay khoản phải thu 42
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH SỬ DỤNG
Biểu đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty 18
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ phân tích biến động doanh thu 20
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ phân tích doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 20
Biểu đồ 2.4: Biểu đồ phân tích doanh thu hoạt động tài chính 21
Biểu đồ 2.5: Biểu đồ phân tích biến động doanh thu theo dòng sản phẩm 22
Biểu đồ 2.6: Biểu đồ phân tích doanh thu dòng sản phẩm hỗ trợ điều trị mụn 23
Biểu đồ 2.7: Biểu đồ phân tích doanh thu dòng sản phẩm hỗ trợ điều trị nám da 24
Biểu đồ 2.8: Biểu đồ phân tích doanh thu dòng sản phẩm chống nắng 25
Biểu đồ 2.9: Biểu đồ phân tích doanh thu dòng sản phẩm hỗ trợ điều trị da khô 26
Biểu đồ 2.10: Biểu đồ phân tích biến động chi phí 28
Biểu đồ 2.11: Biểu đồ phân tích giá vốn hàng bán 28
Biểu đồ 2.12: Biểu đồ phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp 29
Biểu đồ 2.13: Biểu đồ phân tích chi phí tài chính 30
Biểu đồ 2.14: Biểu đồ phân tích chi phí khác 31
Biểu đồ 2.15: Biểu đồ phân tích biến động lợi nhuận 33
Biểu đồ 2.16: Biểu đồ phân tích lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 33
Biểu đồ 2.17: Biểu đồ phân tích lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 34
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Kinh tế thị trường với tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi mỗi chủ thể trong nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng phải biết phát huy mọi nỗ lực vươn lên, tạo chỗ đứng cho mình trên thương trường để có thể tồn tại và phát triển Vì thế, muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh có lãi
Có thể nói, để có thể tồn tại bền vững lâu dài và phát triển tốt các doanh nghiệp cần phải thường xuyên phân tích tình hình hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá đúng đắn mọi hoạt động kinh doanh trong trạng thái thực của chúng Trên cơ sở
đó có những biện pháp hữu hiệu và lựa chọn đưa ra quyết định tối ưu phương án hoạt động kinh doanh
Như vậy, ổn định và phát triển thị trường trên cơ sở đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ hàng hoá là một khâu hết sức quan trọng, là một yêu cầu thường xuyên và
có tính chất quyết định tới sự phát triển của một doanh nghiệp, là con đường cơ bản
để nâng cao hiệu quả kinh doanh, thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt tôi đã lựa chọn đề tài: ”Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt.” với mục đích đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty và phân tích kỹ các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, từ
đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
o Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, đề ra những giải pháp nhằm phát huy ưu điểm, khắc phục những hạn chế để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Công ty trong tương lai
Mục tiêu cụ thể
Trang 14o Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua phân tích Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính của Công ty qua 3 năm 2013
- 2015
o Đề ra những giải pháp nhằm phát huy những ưu điểm, khắc phục hạn chế
để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Công ty trong tương lai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
o Hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ Phẩm Pháp Việt
Phạm vi nghiên cứu:
o Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Mỹ Phẩm Pháp Việt
o Số liệu nghiên cứu trong đề tài được lấy trong Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2013 đến năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Những phương pháp được sử dụng xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu chủ yếu trong đề tài này là:
Phương pháp thống kê: sử dụng phương pháp thống kê để thống kê các dữ
liệu thứ cấp được cung cấp bởi các phòng chức năng của Công ty TNHH
Mỹ Phẩm Pháp Việt và các nguồn thông tin khác sưu tầm trên internet
Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích là đối
chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó Nó cho phép chúng ta tổng hợp được những nét chung, tách ra được những nét riêng của các hiện tượng kinh tế đưa ra so sánh, trên
cơ sở đó đánh giá được các mặt phát triển hay các mặt kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm các giải pháp nhằm quản lý tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể
o So sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân
tích so với kỳ gốc, kết quả so sánh này biểu hiện khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế
Trang 15o So sánh số tương đối: là tỉ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích với
chỉ tiêu cơ sở, thể hiện tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chi tiêu gốc, để nói lên tốc độ tăng trưởng
Phương pháp Đồ thị và Biểu đồ: là phương pháp sử dụng đồ thị và biểu đồ
để phân tích những mối quan hệ, những mức biến động cũng như sự ảnh hưởng của các chi tiêu phân tích khác
5 Kết cấu của đề tài
Kết cấu của đề tài gồm 3 chương như sau:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỸ PHẨM PHÁP VIỆT
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỸ PHẨM PHÁP VIỆT
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT KINH DOANH
1.1 Khái niệm, ý nghĩa và đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh 1.1.1 Khái niệm
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu tất cả các sự vật, hiện tượng có liên quan trực tiếp, gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Quá trình phân tích được thực hiện qua quá trình quan sát thực tế đến thu thập thông tin số liệu, xử lý các thông tin số liệu đề ra định hướng hoạt động tiếp theo
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể và phù hợp với yêu cầu kinh tế khách quan
Phân tích hoạt động kinh doanh được hiểu theo nghĩa chung nhất là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm làm rỏ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu vào nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh biểu hiện trên những chỉ tiêu đó Việc phân tích hoạt động kinh doanh thường xuyên sẽ giúp doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh những bất cập xảy ra trong quá trình hoạt động nhằm thực hiện những mục tiêu đã đề ra
lý sản xuất Do đó nó là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh
Phân tích kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ sở
Trang 17này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu và chiến lƣợc kinh doanh có hiệu quả
Phân tích kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị, là cơ
sở để đề ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là trong các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa và ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra
Tài liệu phân tích kinh doanh còn rất cần thiết cho các đối tƣợng bên ngoài, khi họ có các mối quan hệ về kinh doanh, nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tƣ, cho vay đối với doanh nghiệp nữa hay không?
Phân tích hoạt động kinh doanh có mối liên hệ mật thiết với các môn khoa học kinh tế khác nhƣ: Các môn ngành kinh tế, thống kê, kế toán, tài chính, kế hoạch, định mức kinh tế - kỹ thuật Khi tiến hành phân tích phải có sự liên hệ với các môn khoa học khác để nghiên cứu, phân tích đƣợc sâu sắc và toàn diện hơn Nhiều vấn đề khi phân tích không thể tách rời với sự tác động qua lại của các môn khoa học khác
1.2 Khái quát về Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận và Bảng báo cáo tài chính 1.2.1 Khái niệm về Doanh thu
Doanh thu là chỉ tiêu tài chính quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêu này không những có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với nền kinh tế quốc dân Doanh thu của Công ty gồm có:
Trang 18 Doanh thu thuần: là toàn bộ số tiền bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ sau
khi trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) và được khách hàng chấp nhận thanh toán
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được
hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản
phụ thu và giá thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Doanh thu từ hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập từ hoạt động tài
chính của Công ty như góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản
1.2.2 Khái niệm về Chi phí
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, thương mai, dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng là doanh thu, lợi nhuận
Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm các chi phí có liên quan đến quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, khấu hao tài sản cố định, tiền lương và các khoản có tính chất lương, các khoản trích nộp theo quy định của nhà nước
Chi phí của công ty gồm có:
Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp
để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định
Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao tài sản cố định, bao bì, chi phí vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến
việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lý gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao
Trang 19Đây là những khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tăng lên so với kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể
1.2.3 Khái niệm về Lợi nhuận
Lợi nhuận là một trong những thước đo phản ánh tính hiệu quả của các chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chính sách vĩ mô của Nhà nước đúng đắn và thông thoáng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển tốt hơn, do đó sẽ cho phép doanh nghiệp nâng cao được lợi nhuận hoạt động của mình Ngược lại nếu các chính sách vi mô không phù hợp, tác động tiêu cực tới hoạt động của doanh nghiệp thì sẽ kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp và ảnh hưởng xấu tới lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được
Tóm lại, lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nhờ có lợi nhuận mà doanh nghiệp mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh, đầu tư đổi mới trang thiết bị cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo nguồn vốn và khả năng tài chính vững chắc cho hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận góp phần vào việc đem lại thu nhập cải thiện cuộc sống và tái sản xuất sức lao động của người lao động, tạo công an việc làm, giải quyết thất nghiệp Lợi nhuận còn là nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, tạo nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất và mở rộng nền kinh tế quốc dân Với tầm quan trọng như vậy mà các doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp để nâng cao lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…
Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận
Lợi nhuận của công ty gồm có:
Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh
thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán
Trang 20 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt
động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho
hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ báo cáo
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài
chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt
động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này
Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính
trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới
1.2.4 Khái niệm về Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hay thời kỳ nhất định Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định Đồng thời giải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phù hợp
Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ảnh
một cách tổng quát toàn bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉ tiêu đã được qui định trước Báo cáo này được lập theo một qui định định kỳ (cuối tháng, cuối quí, cuối năm) Bảng cân đối kế toán
là nguồn thông tin tài chính hết sức quan trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng như nhiều đối tượng ở bên ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà Nước Người ta ví bản cân đối tài sản như một bức ảnh chụp nhanh, bởi vì nó báo cáo tình hình tài chính vào một thời điểm nào
đó (thời điểm cuối năm chẳng hạn)
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Bảng báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanh khác nhau trong công ty
Trang 21Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ đối với Nhà Nước Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là nguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục vụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của công ty.
1.3 Các chỉ tiêu lợi nhuận
1.3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Cách tính:
Trong đó:
o Lợi nhuận thuần: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo và được tính toán dựa trên cơ sở tính toán khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh, bao gồm giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
o Doanh thu thuần: là toàn bộ số tiền bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
sau khi trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) và được khách hàng chấp nhận thanh toán
Ý nghĩa:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cho thấy cứ một trăm đồng doanh thu thì sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu đem so sánh tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của doanh nghiệp với ngành mà cho thấy thấp hơn điều đó chứng tỏ doanh nghiệp đang bán với giá thấp hơn, hoặc giá thành sản phẩm của doanh nghiệp cao hơn so với các doanh nghiệp khác cùng ngành
- Nếu tỷ số này mang giá trị dương (> 0) nghĩa là công ty kinh doanh có lãi và tỷ suất lợi nhuận càng cao thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận thuần
Doanh thu thuần (%)
Trang 22hiệu quả tốt, chi phí cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hợp lệ và ngƣợc lại
- Nếu tỷ số này mang giá trị âm (< 0) nghĩa là công ty đang kinh doanh thua lỗ
1.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu (ROE)
Cách tính:
Trong đó:
o Lợi nhuận ròng: là phần còn lại sau khi lấy tổng doanh thu bán hàng trừ
đi tất cả các khoản chi phí và thuế thu nhập doanh nghiệp
o Vốn chủ sở hữu: là các nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh
nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần
Các nhà đầu tƣ luôn quan tâm đến tỷ số này của doanh nghiệp, bởi đây là thu nhập mà họ có thể nhận đƣợc nếu họ quyết định đặt vốn vào công ty
1.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Cách tính:
Trong đó:
o Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu đƣợc của doanh nghiệp sau khi lấy tổng
doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ nhƣ giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và trừ gái vốn hàng bán
Tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn = Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu (%)
Tỷ suất lợi nhuận trên Tổng tài sản = Lợi nhuận gộp
Tổng tài sản (%)
Trang 23o Tổng tài sản: là bao gồm tài sản lưu động và tài sản cố định hay là tổng
toàn bộ kinh phí đầu tư cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ý nghĩa:
Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng tài sản thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả chỉ tiêu này cho biết bình quân cứ một trăm đồng tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh
doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.4 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Cách tính:
Trong đó:
o Tổng tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn hay Tài sản lưu động là một
khoản mục trong bảng cân đối kế toán bao gồm tất cả các loại tài sản có thể dể dàng chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng một năm Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền mặt và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho và những tài sản có tính thanh khoản khác
o Tổng nợ ngắn hạn: là tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có thời hạn
thanh toán không quá 12 tháng hoặc dưới một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường như như các khoản phải trả cho người bán, phải trả nội bộ, các khoản phải trả dài hạn khác, vay và nợ thuê tài chính tại thời điểm báo cáo
Ý nghĩa:
Hệ số thanh toán ngắn hạn là thước đo khả năng thanh toán của doanh nghiệp, nó cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn bù đắp được bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, vì vậy đây là chỉ tiêu tổng quát nhất khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn cho doanh nghiệp
Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tổng tài sản ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
Trang 24- Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn một (< 1) thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp giảm, điều này cho biết doanh nghiệp đã dùng các khoản nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản cố định
- Nếu chỉ tiêu này lớn hơn một (> 1) thì chứng tỏ doanh nghiệp sẵn sàng sử dụng tài sản lưu động để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn thanh toán
- Nếu chỉ tiêu này ở mức một (= 1) thể hiện tài sản ngắn hạn vừa đủ bù đắp các khoản nợ ngắn hạn cho doanh nghiệp Tuy nhiên, trong thực tế nếu chỉ tiêu này
ở mức 1 (=1) thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp cũng rất mong manh
Khả năng thanh toán nhanh
Cách tính:
Trong đó:
o Hàng tồn kho: là một bộ phận của tài sản ngắn hạn và chiếm một tỷ
trọng lớn có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ý nghĩa:
Hệ số thanh toán nhanh được sử dụng như một thước đo để đánh giá khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn bằng việc chuyển hoá tài sản ngắn hạn thành tiền mà không cần phải bán đi hàng tồn kho
Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên những tài sản lưu động có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, cho biết khả năng có thể thanh toán nhanh chóng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong cùng một thời điểm
- Nếu hệ số này lớn hơn 0.5 (> 0.5) thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp tương đối khả quan
- Nếu hệ số này nhỏ hơn 0.5 (< 0.5) thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn
1.5 Các tỷ số quản trị nợ
1.5.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản (D/A)
Khả năng thanh toán nhanh = Tổng tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn
Trang 25 Cách tính:
Trong đó:
o Tổng số nợ: Tổng số nợ bao gồm các khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
tại thời điểm lập báo cáo tài chính
1.5.2 Tỷ số nợ trên nguồn vốn chủ sở hữu (D/E)
Cách tính:
Trong đó:
o Vốn chủ sở hữu: là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp
và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần
Ý nghĩa:
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu là chỉ số phản ánh quy mô tài chính của công
ty Nó cho ta biết về tỷ lệ giữa hai nguồn vốn cơ bản (nợ và vốn chủ sở hữu) mà doanh nghiệp sử dụng để chi trả cho hoạt động sản xuất kinh doanh Hai nguồn vốn này có những đặc tính riêng biệt và mối quan hệ giữa chúng đƣợc sử dụng rộng rãi
để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu giúp nhà đầu tƣ có một cái nhìn khái quát về sức mạnh tài chính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp và làm thế nào doanh nghiệp có thể trả cho các hoạt động
Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng nợ
Tổng tài sản
Tỷ số nợ trên nguồn vốn chủ sở hữu = Tổng số nợ
Nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 26- Nếu hệ số này lớn hơn 1 (> 1), nghĩa là tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ
- Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 (< 1), nghĩa là tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu càng nhỏ có nghĩa là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn, doanh nghiệp ít gặp khó khăn trong tài chính Ngược lại, tỷ lệ này càng lớn thì khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản càng cao
1.5.3 Tỷ số nợ trên tài sản cố định
Cách tính:
Trong đó:
o Tài sản cố định: là tất cả những tài sản của doanh nghiệp có giá trị lớn,
có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trên một năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh
o Lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT): là một chỉ tiêu dùng để đánh giá
khả năng thu được lợi nhuận của doanh nghiệp và được tính bằng doanh thu trừ đi chi phí hoạt động nhưng chưa trừ tiền trả lãi và thuế thu nhập
o Chi phí lãi vay: là một khoản báo cáo thu nhập được sử dụng để báo cáo
số tiền lãi phát sinh trên nợ trong một khoản thời gian
Tỷ số nợ trên tài sản cố định = Tổng số nợ
Tài sản cố định
Tỷ số khả năng trả lãi = Lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT)
Chi phí lãi vay
Trang 27 Ý nghĩa:
Sử dụng nợ nói chung tạo ra được lợi nhuận cho doanh nghiệp, nhưng cổ đông chỉ có lợi khi nào lợi nhuận tạo ra lớn hơn lãi phải trả cho việc sử dụng nợ Nếu không doanh nghiệp không có khả năng trả lãi và gánh nặng lãi sẽ gây thiệt hại cho cổ đông Để đánh giá khả năng trả lãi của doanh nghiệp chúng ta cần sử dụng tỷ
số khả năng trả lãi
Tỷ số khả năng trả lãi phản ánh khả năng trang trải lãi vay của doanh nghiệp
từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh Nó cho biết mối quan hệ giữa chi phí lãi vay và lợi nhuận của doanh nghiệp, qua đó giúp doanh nghiệp đánh giá xem doanh nghiệp có khả năng trả lãi vay hay không
Khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp thấp thấp cũng thể hiện khả năng sinh lợi của doanh nghiệp thấp Khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh doanh có thể làm giảm lãi trước thuế và lãi vay xuống dưới mức nợ lãi mà doanh nghiệp phải trả dể dẫn đến mất khả năng thanh toán và vỡ nợ Ngược lại, khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn
Trang 28TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Bạn muốn làm tốt việc gì đó đang làm hoặc đang dự định làm thì phải hiểu
rõ ta cần làm điều gì? Ta cần phải làm điều đó như thế nào? Chính vì vậy, khi muốn
đi phân tích điều gì đó, chúng ta cần xác định vì sao ta phải phân tích, việc làm đó
có giúp ích gì cho ta hay không? Hiệu quả mà nó đạt được sẽ giúp gì cho ta Chương này đã khái quát hết những điều đó, nó giúp bạn hiểu được mình cần làm gì
và làm điều đó như thế nào
Như chúng ta đã biết đề tài này đi xuyên suốt là phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, thì chúng ta cũng cần một cái gí đó làm cơ sở chắc chắn cho việc phân tích Trong chương đã đề cập một cách cụ thể về những nội dung liên quan đến việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Đã nêu lên những khái niệm, vai trò,
ý nghĩa của doanh thu, chi phí, lợi nhuận, đồng thời nói lên được sự liên kết giữa chúng Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh, nó nói lên được công ty đó làm việc có hiệu quả hay không
Ngoài ra, chương này còn cung cấp cho chúng ta những kiến thức hữu ích về các tỷ số tài chính trong công ty nhằm đánh giá tình hình tài chính của công ty để có những quyết định phù hợp Nó đi sâu vào phân tích báo cáo tài chính công ty về các
tỷ số tài chính như: các chỉ số quản trị nơ, các tỷ số thanh khoản, các tỷ số hiệu quả hoạt động, các tỷ số khả năng sinh lời Các tỷ số tài chính cung cấp cho chúng ta nhiều thông tin hữu ích và quan trọng trong việc phân tích Đồng thời giúp công ty nắm rõ được tình hình hoạt động tài chính, hiểu rõ được những kết hoạch phát triển của công ty sắp tới
Trang 29CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH MỸ PHẨM PHÁP VIỆT
2.1 Giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Lịch sử hình thành:
Công ty chính thức đi vào hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0304991070 do Sở Kế hoạch và Đâu tư Tp Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 10 tháng 05 năm 2007, trong đó nhiệm vụ chính là: Bán buôn mỹ phẩm
Loại hình công ty:
Tên công ty: Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt
Địa chỉ: 12 Đường 13, KP 5, P Hiệp Bình Chánh, Q Thủ Đức, Tp HCM
Mã số thuế: 0304991070
Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt là công ty 100% vốn tư nhân Vốn chủ
sở hữu của công ty tính đến năm 2015 là 2,000,000,000 đồng
Tên giao dịch: PHAP VIET COSMETIC CO., LTD
Lĩnh vực kinh doanh: Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh Bán buôn sữa tắm, sữa chăm sóc da Chi tiết: Bán lẻ mỹ phẩm
2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
Chức năng hoạt động:
Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt kinh doanh với phương châm đặt chữ TÂM lên hàng đầu lấy UY TÍN và CHẤT LƯỢNG làm giá trị cốt lõi để phát triển công ty
Công ty cam kết đem đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng nhất xứng đáng nhất, đúng với giá trị thật mà quý khách hàng bỏ ra
Cách đây gần 10 năm, các chị em phụ nữ Việt khao khát được sử dụng các sản phẩm mỹ phẩm nổi tiếng hàng đầu thế giới Nắm bắt được nguyện vọng này, Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt được thành lập với sứ mệnh giúp phái đẹp Việt Nam hiện thực hóa ước mơ nhan sắc
Lĩnh vực hoạt động:
Marketing và phân phối mỹ phẩm chăm sóc da của hãng bào chế Isispharma – Pháp tại thị trường Việt Nam
Trang 302.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Biểu đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty
2.1.4 Sản phẩm:
Trị mụn trứng cá, chăm sóc da
- Teen Derm Gel: Gel rửa mặt, giảm nhờn ngừa mụn
- Teen Derm K: Kem hỗ trợ trị mụn trứng cá
- Teen Derm Hydra: Kem hỗ trợ trị mụn
- Teen Derm Aqua: Nước rửa cho da nhờn, da mụn và tẩy trang
- Sensylia 24h: Giữ ẩm và làm giảm nóng rát, kích ứng da
Điều trị nám da
- Neotone Radiance: Hỗ trợ điều trị nám da, Chống nắng SPF 50+, duy trì sau giai đoạn trị nám
- Neotone: Hỗ trợ điều trị nám da, tàn nhan
- Unitone 4 Reveal: Hỗ trợ điều trị nám da
Trang 31- Unitone 4 Reveal SPF20: Kem hỗ trợ điều trị nám, vết thâm mụn trứng
- Nano C Premium: Dưỡng da, chống nhăn, trẻ hóa da
- Nano Age: Xóa nhăn, giữ ẩm, trẻ hóa da
- Nano White: Hỗ trợ trị nám, dưỡng trắng da
Điều trị da kho và khô da tăng sừng
- Secalia DS: Kem giữ ẩm, điều trị khô da
- Secalia A.H.A: Kem điều trị khô da, tăng sừng
2.2 Phân tích tình hình doanh thu qua 3 năm 2013 -2015
Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hóa Trong quá trình tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn được thực hiện qua chỉ tiêu doanh thu
Do đó, các nhà quản lý luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu, đặt biệt là tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vì đây là doanh thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu của công ty và là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp kinh doanh, trang trãi các chi phí
Tuy nhiên, để làm được điều đó các nhà quả lý cần phải phân tích tình hình biến động của doanh thu theo các chỉ tiêu và theo các mặt hàng có doanh thu cao, mặt hàng nào có nhu cầu cao trên thị trường, mặt hàng nào có nguy cơ cạnh tranh
để từ đó đưa ra kế hoạch kinh doanh phù hợp đem lại hiệu quả cao nhất cho công ty
Trang 32Bảng 2.1: Bảng phân tích biến động doanh thu
động tài chính 3.95 2.25 2.35 (0.17) 56.91 0.10 104.53 Tổng doanh thu 22,618 28,178 28,345 5,560 124.58 167.6 100.59
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ phân tích biến động doanh thu
2.2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ phân tích doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
22,614
05,000
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Triệu đồng)
Trang 33Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn thu chính của Công ty chiếm tỷ trọng gần như toàn bộ doanh thu của toàn công ty Năm 2013 doanh thu này đạt 22,614 triệu đồng và năm 2014 đạt 28,187 triệu đồng, tăng 24.64%, tương đương khoản 557.3 triệu đồng Năm 2015 doanh thu này là 28,386 triệu đồng, tăng 0.71% tương đương với khoản 198.9 triệu đồng Do hoạt động kinh doanh phát triển mạnh vào năm 2014, Công ty mở rộng quy mô kinh doanh nên doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên rất nhiều
2.2.2 Doanh thu từ hoạt động tài chính
Biểu đồ 2.4: Biểu đồ phân tích doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty gồm các hoạt động liên quan đến ngân hàng như lãi tiền gửi Khi có phát sinh những khoản tiền lớn phải thu từ khách hàng hoặc các khách hàng ở tỉnh, thành phố khác không thể thanh toán bằng tiền mặt thì công ty thu tiền bằng chuyển khoản Nhìn chung, doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty qua 3 năm 2013 – 2015 không có biến động nhiều vào khoản 2 - 4 triệu đồng mỗi năm
3.95
012345
Doanh thu hoạt động tài chính
(triệu đồng)
Trang 347,788 32%
7,480 30%
4,781 19%
1,779 7%
2,900 12%
93 0%
Năm 2014 (Triệu đồng)
6,266 32%
5,598 29%
3,400 17%
1,117
6%
2,976 15%
181 1%
Năm 2013
(triệu đồng)
6,390 26%
6,839 28%
5,890 24%
2,121
8%
3,436 14%
135 0%
Năm 2015
(Triệu đồng) Sản phẩm hỗ trợ trị mụn
Sản phẩm hỗ trợ trị nám da Sản phẩm chống nắng Sản phẩm dưỡng da cao cấp Sản phẩm hỗ trợ điều trị da kho, da khô tăng sừng
Sản phẩm dưỡng trắng da toàn thân
2.2.3 Doanh thu theo cơ cấu dòng sản phẩm
Bảng 2.2: Bảng phân tích biến động doanh thu theo dòng sản phẩm
Hỗ trợ điều trị da kho,
da khô tăng sừng 2,976 2,900 3,436 (76) 97.44 536 118.48 Dƣỡng trắng toàn thân 181 93 135 (88) 51.54 42 144.92
Tổng cộng 19,539 24,821 24,811 5,282 127.03 (10) 99.96
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Biểu đồ 2.5: Biểu đồ phân tích doanh thu theo dòng sản phẩm
Trang 35Qua quan sát biểu đồ ta thấy doanh thu từ dòng sản phẩm hỗ trợ trị mụn qua 3 năm 2013 – 2015 chiếm một tỷ trọng cao nhất, từ 26% - 32% trên tổng doanh thu của các mặt hàng công ty kinh doanh Trong đó, năm 2013, 2014 chiếm 32% và giảm xuống 26% năm 2015 Các dòng sản phẩm chiếm tỷ trọng thấp hơn còn có dòng sản phẩm hỗ trợ điều trị nám da và dòng sản phẩm kem chống nắng chiếm tỷ trọng tương đương với sản phẩm kem trị mụn, như năm 2015 dòng sản phẩm hỗ trợ điều trị nám da chiếm 28% trong tổng doanh thu các dòng sản phẩm phân phối và dòng sản phẩm chống nắng chiếm 24% trong tổng doanh thu các dòng sản phẩm kinh doanh tại công ty
Các dồng sản phẩm khác doanh thu qua 3 năm 2013 – 2015 chiếm tỷ trọng thấp hơn là dòng sản phẩm hỗ trợ điều trị da khô chiếm 12% - 15% trên tổng doanh thu các dòng sản phẩm kinh doanh tại công ty, dòng sản phẩm dưỡng da cao cấp cũng chiếm một tỷ trọng tương đối là 6% - 8% Các dòng sản phẩm còn lại dưỡng trắng da toàn thân chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ dưới 2% trong tổng doanh thu các dòng sản phẩm kinh doanh tại công ty
Tuy nhiên, với những phân tích trên chỉ mới thể hiện được vị trí của từng loại sản phẩm trong tổng doanh thu các dòng sản phẩm kinh doanh tại công ty Chúng ta sẽ phân tích sâu vào nội dung cụ thể từ những mặt hàng cụ thể trong các dòng sản phẩm có tỷ trọng doanh thu cao đến các dòng sản phẩm có tỷ trọng doanh thu thấp đang được kinh doanh tại công ty
Dòng sản phẩm hỗ trợ trị mụn
(triệu đồng)