Tính cấp thiết của đề tài Ngành xây dựng cơ bản là một ngành có đặc thù riêng và khác với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khác, bởi những đặc điểm về hoạt động sản xu
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN NGỌC HÀO
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH XD VÀ TM ĐÔNG HẢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI HUY NHƯỢNG
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Hào
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Quá trình học tập và thực hiện luận văn này tôi được sự giúp đỡ của
nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất đến tất cả
các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và nghiên cứu Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS
Bùi Huy Nhƣợng - người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo, Cán bộ phòng Đào
tạo và các Phòng, Khoa chuyên môn trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh
doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho tôi trong quá trình
học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH xây dựng và
thương mại Đông Hải đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu
và những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu luận văn này
Tôi xin cảm ơn nhiều tới gia đình tôi, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ở
bên tôi, động viên, chia sẻ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập
và nghiên cứu luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Hào
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Những đóng góp của đề tài 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ CHI PHÍ 4
1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả quản trị chi phí 4
1.1.1 Chi phí sản xuất 4
1.1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm 11
1.1.3 Quản trị chi phí và hiệu quả quản trị chi phí 19
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị chi phí trong doanh nghiệp 25
1.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao hiệu quả quản trị chi phí 27
1.2.1 Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp 27
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Công ty TNHH XD và TM Đông Hải 30
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 32
2.2 Phương pháp nghiên cứu 32
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 32
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 33
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 34
2.3 Chỉ tiêu nghiên cứu 34
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh 34
Trang 62.3.3 Nhóm các chỉ tiêu định tính 36
Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH XD VÀ TM ĐÔNG HẢI 37
3.1 Khái quát chung về công ty TNHH XD và TM Đông Hải 37
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 37
3.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 37
3.1.3 Tình hình về lao động của công ty 38
3.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH xây dựng và thương mại Đông Hải giai đoạn 2012-2014 40
3.2 Thực trạng quản trị chi phí kinh doanh tại Công ty TNHH XD và TM Đông Hải 41
3.2.1 Lập dự toán chi phí sản xuất 41
3.2.2 Tổ chức thực hiện quản trị chi phí sản xuất 45
3.2.3 Kiểm tra chi phí 53
3.2.4 Phân tích kết quả quản trị chi phí tại công ty TNHH XD Và TM Đông Hải 55
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị chi phí trong doanh nghiệp 60
3.3.1 Những tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ 60
3.3.2 Tổ chức sản xuất và sử dụng con người 60
3.3.3 Nguồn tài chính doanh nghiệp 61
3.3.4 Yếu tố đầu vào 62
3.4 Đánh giá thực trạng quản trị chi phí kinh doanh tại công ty TNHH XD và TM Đông Hải 62
3.4.1 Những kết quả đạt được 62
3.4.2 Những mặt còn hạn chế 63
3.4.3 Nguyên nhân hạn chế 65
Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH XD VÀ TM ĐÔNG HẢI 69
4.1 Định hướng, mục tiêu nâng cao hiệu quả quản trị chi phí tại Công ty TNHH XD và TM Đông Hải 69
4.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH XD và TM Đông Hải 69
4.1.2 Mục tiêu, phương hướng đối với quản lý chi phí tại Công TNHH XD và TM Đông Hải 70
Trang 74.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí tại công ty 71
4.2.1 Hoàn thiện chính sách chi phí tiền lương 71
4.2.2 Tăng cường biện pháp quản lý chi phí nguyên vật liệu 72
4.2.3 Tiết kiệm chi phí sản xuất chung 73
4.2.4 Đảm bảo và rút ngắn tiến độ thi công, nâng cao chất lượng công trình, áp dụng linh hoạt các giải pháp thu hồi vốn để giảm chi phí tài chính 73
4.2.5 Áp dụng tối đa nguyên tắc khoán để tiết kiệm chi phí 75
4.2.6 Quản lý chi phí máy thi công 76
4.2.7 Phát huy vai trò của tài chính trong kiểm tra, giám sát việc sử dụng chi phí 77
4.3 Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí cho Công ty TNHH XD và TM Đông Hải 78
4.3.1 Đối với cơ quản quản lý Nhà nước 78
4.3.2 Đối với ban lãnh đạo Công ty 80
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CPMTC : Chi phí máy thi công
CPNC : Chi phí nhân công
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
CPNVL : Chi phí nguyên vật liệu
CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPSX : Chi phí sản xuất
CPSXC : Chi phí sản xuất chung
DN : Doanh nghiệp
GTSP : Giá trị sản phẩm
NCTT : Nhân công trực tiếp
NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng so sánh kết quả và hiệu quả 24
Bảng 3.1 Bảng thống kê tình hình lao đông tại công ty Đông Hải 39
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH XD và TM Đông Hải giai đoạn 2012-2014 41
Bảng 3.3 Bảng thống kê chi CPSX, giá thành thực tế và dự toán CPSX, GTSP tại công ty từ 2012-2014 43
Bảng 3.4 Kết quả so sánh chi phí, giá thành thực tế với dự toán chi phí, giá thành từ 2012-2014 44
Bảng 3.5 Kết cấu chi phí sản xuất của Công ty giai đoạn 2012-2014 49
Bảng 3.6 Bảng phân tích tỷ suất chi phí, giá thành của Công ty 53
Bảng 3.7 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty 56
Bảng 3.8 Bảng phân mức hạ giá thành Công ty 59
Bảng 3.9 Kết quả điều tra khảo sát ý kiến về công tác quản trị chi phí trong công ty TNHH XD và TM Đông Hải 64
Bảng 3.10 Kết quả điều tra khảo sát ý kiến về công tác quản lý chi phí tại công ty TNHH XD và TM Đông Hải 65
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 37 Biểu đồ 3.2 Kết cấu chi phí sản xuất của Công ty TNHH XD và TM
Đông Hải 50 Biểu đồ 3.3 Chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp của Công
ty TNHH XD và TM Đông Hải giai đoạn 2012-2014 52 Biểu đồ 3.4 Tốc độ tăng trưởng tổng chi phí và doanh thu 54 Biểu đồ 3.5 Mối quan hệ giữa giá thành xây lắp với giá xây dựng khác 58
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1 Quá trình quản trị sản xuất kinh doanh 20
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngành xây dựng cơ bản là một ngành có đặc thù riêng và khác với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khác, bởi những đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc điểm về sản phẩm, đặc điểm về tổ chức sản xuất và sản phẩm của ngành… Một trong những sự khác biệt đó là vấn đề quản lý các loại chi phí phát sinh trong quá trình xây dựng
Cũng như bất kể một loại doanh nghiệp nào, muốn tồn tại và phát triển được trên thị trường thì doanh nghiệp tất yếu phải sản xuất và kinh doanh có hiệu quả, tức là bù đáp được các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và có một khoản lợi nhuận hợp lý để tái tạo quá trình sản xuất kinh doanh ấy… Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp phải tính toán chính xác, hợp lý các chi phí sản xuất và thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh ấy đúng theo tính toán đó Chi phí là chỉ tiêu chất lượng quan trọng, phản ánh và tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí sản xuất cao hay thấp, tăng hay giảm so với kế hoạch nó phản ánh của việc quản lý chi phí đó như thế nào? Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình xây dựng là mục tiêu quan trọng của doanh nghiệp cũng như mục tiêu chung của xã hội
Chi phí không chỉ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà nó còn ảnh hưởng đến nghĩa vụ đóng thuế của doanh nghiệp xây dựng đối với nhà nước Do vậy việc quản lý chi phí là rất quan trọng
Xuất phát từ thực tiễn đó, là một cán bộ công tác tại công ty TNHH XD
và TM Đông Hải, với mong muốn tìm ra những tồn tại và hạn chế để từ đó đưa
ra những giải pháp nâng cao công tác quản trị chi phí tại cơ quan mình, em đã
chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản trị chi phí tại công ty TNHH XD và
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng quản trị chi phí tại công ty TNHH XD và TM Đông Hải Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí tại công ty TNHH XD và TM Đông Hải
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nội dung và hiệu quả quản trị chi phí tại công ty TNHH XD và TM Đông Hải
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công
tác quản trị chi phí tại công ty TNHH XD và TM Đông Hải trong giai đoạn 2012- 2015
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại công ty TNHH XD và TM
Đông Hải
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề về lý luận và
thực tiễn về công tác quản trị chi phí sản xuất và thực trạng quản trị chi phí tại công ty TNHH XD và TM Đông Hải Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí tại công ty TNHH XD và TM Đông Hải
Trang 134 Những đóng góp của đề tài
- Về lý luận: Góp phần làm rõ lý luận về hiệu quả quản lý chi phí sản xuất trong doanh nghiệp Khẳng định sự cần thiết khách quan của việc nâng cao hiệu quả quản lý chi phí trong doanh nghiệp
- Về thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng quản lý chi phí tại công ty TNHH
XD và TM Đông Hải Đưa ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị chi phí tại công ty TNHH XD và TM Đông Hải
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản trị chi phí và hiệu quả quản trị chi phí tại công ty TNHH XD và TM đông Hải
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị chi phí tại công
ty TNHH XD và TM Đông Hải
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả quản trị chi phí
1.1.1 Chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất kinh doanh
Theo các nhà nghiên cứu kinh tế thế giới: “Mọi hoạt động của con người mà tạo ra thu nhập là hoạt động sản xuất, nền sản xuất của một quốc gia bao gồm các ngành sản xuất ra sản phẩm vật chất và các ngành sản xuất sản phẩm dịch vụ”
“Trong quá trình đó doanh nghiệp phải bỏ ra các hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá cho kinh doanh của mình, chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh được gọi là chi phí sản xuất” (Phan Ngọc Thúy, 2010)
“Các chi phí mà doanh nghiệp chi ra cấu thành nên giá trị của sản phẩm, lao vụ dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Giá trị sản phẩm gồm ba bộ phận là: C, V, m
Trong đó:
- C: Là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình tạo ra sản phẩm dịch vụ như: Khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu, công
cụ, năng lượng Bộ phận này được gọi là hao phí vật chất
- V: Là chi phí tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động tham gia quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, dịch vụ, được gọi là hao phí lao động cần thiết
- m: Là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình hoạt động sản xuất ra giá trị sản phẩm, dịch vụ” (C Mác và Ph Ăngghen, Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1993, tr 224)
Trang 15Như vậy, để có thể đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải bỏ ra các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cho kinh doanh của mình, chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh được gọi là chi phí sản xuất Về vật chất đó là tiêu hao về vật tư, nguyên nhiên vật liệu, khấu hao TSCĐ, Còn đối với lao động được thể hiện thông qua tiền lương, phụ cấp cho người lao động và các khoản trích theo lương,
Tóm lại để thực hiện các mục tiêu của kinh doanh, doanh nghiệp phải
bỏ ra những chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí về vật chất
và lao động mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Như vậy, bản chất của chi phí trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn được xác định là những hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra gắn liền với mục đích kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Chi phí này bao gồm chi phí phí cho việc sản xuất sản phẩm, chi phí tổ chức tiêu thụ sản phẩm và những khoản tiền thuế gián thu nộp cho Nhà nước theo luật thuế quy định Tuy nhiên, các doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế - kỹ thuật khác nhau thì nội dung, cơ cấu chi phí sẽ không giống nhau Điều quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp là phải luôn quan tâm đến việc quản lý chi phí, tiết kiệm chi phí, bởi vì nếu không hợp lý, không đúng với thực tế đều gây ra những trở ngại trong quản lý và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Muốn tiết kiệm chi phí, doanh nghiệp phải tính toán trước mọi chi phí sản xuất kinh doanh kỳ
kế hoạch, phải xây dựng được ý thức thường xuyên tiết kiệm để đạt được mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đề ra Cần phân biệt rõ các loại chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh để tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với từng loại chi phí đó
Trang 16Như vậy, có thể rút ra khái niệm: “Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật chất và lao động mà doanh nghiệp
bỏ ra để thực hiện sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trong một thời kỳ nhất định” (PGS TS Nguyễn Đình Kiệm, tr.187, 2008)
Về bản chất các chi phí sản xuất chính là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố nguồn lực sản xuất vào sản phẩm, hàng hóa được tạo ra Chi phí sản xuất phát sinh thường xuyên và gắn liền với hoạt động sản xuất của DN, nó là nhân tố cơ bản để xác định giá thành sản phẩm và cơ sở để xác định giá bán sản phẩm hợp lý
Ngoài ra mức tiêu hao các chi phí sản xuất có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN Tiết kiệm chi phí sản xuất là con đường cơ bản nhất để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận của DN
Cũng như các doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp xây lắp trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải huy động và sử dụng các nguồn tài lực, vật lực (lao động, vật tư, tiền vốn ) để thực hiện công việc sản xuất kinh doanh của mình từ công việc mua sắm các yếu tố đầu vào cho sản xuất, và tiêu thụ sản phẩm
Như vậy, trên góc độ doanh nghiệp chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong một thời gian nhất định
Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí tìm ra các biện pháp để tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm Để quản lý sản xuất kinh doanh một cách chặt chẽ, quản lý thực hiện các định mức kinh tế - kĩ thuật tính toán được kết quả tiết kiệm chi phí ở từng khoản mục chi phí cần thiết phải phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo những tiêu thức nhất định
Trang 171.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí (theo yếu tố chi phí)
Theo cách phân loại này, người ta dựa vào công dụng kinh tế của chi phí phát sinh lần đầu (còn gọi là dựa vào hình thái nguyên thuỷ của chi phí phát sinh) chỉ căn cứ vào tính chất kinh tế của các khoản chi phí Do đó những chi phí giống nhau được xếp vào một yếu tố:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Là giá trị toàn bộ nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực mà doanh nghiệp đã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định
Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương: Là toàn bộ tiền lương, tiền công, chi phí có tính chất tiền lương trả cho người tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định bị hao mòn Một bộ phận tương ứng với giá trị hao mòn đó chuyển dịch dần vào giá thành sản phẩm gọi là khấu hao tài sản cố định Thông thường, các doanh nghiệp trích khấu hao hàng năm theo phương pháp tuyến tính cố định Mức trích khấu hao hàng năm được tính bằng cách lấy nguyên giá của từng loại tài sản cố định chia cho số năm sử dụng ước tính của tài sản cố định
đó Sau đó cộng lại để xác định mức trích khấu hao của toàn doanh nghiệp trong năm
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các chi phí đã trả cho các tổ chức cá nhân doanh nghiệp về các dịch vụ thực hiện theo yêu cầu của doanh nghiệp như tiền điện, nước, điện thoại, tư vấn, kiểm toán và các dịch vụ khác
Trang 18Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí gồm thuế môn bài, thuế sử dụng đất, quyết toán công trình Các khoản chi khác doanh nghiệp được phép tính vào chi phí sản xuất kinh doanh gồm các khoản dự phòng giảm giá theo quy định
Đặc điểm của cách phân loại này là dựa trên hình thái nguyên thuỷ bỏ vào chi phí sản xuất, không phân biệt chi phí đó được bỏ vào đâu, mục đích
gì Theo cách phân loại này có tác dụng trong công tác chi phí cho phép hiểu
rõ cơ cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí là cơ sở để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự trù hay xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn hay sử dụng lao động
Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí
Theo cách phân loại này là sắp xếp các khoản mục chi phí có công dụng và địa điểm phát sinh giống nhau vào cùng một loại
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ các chi phí về nguyên vật liệu chính vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng tham gia trực tiếp vào sản xuất chế tạo sản phẩm, hay thực hiện lao vụ, dịch vụ (loại trừ giá trị vật tư dùng không hết nhập kho và phế liệu thu hồi)
Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương trả cho người lao động trực tiếp, các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương, các khoản trích bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, trích trên lương cơ bản của công nhân sản xuất
Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp) Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí phát sinh ở các đội sản xuất bao gồm: chi phí cho bộ máy quản lý tại công trình, các chi phí phục
Trang 19vụ sản xuất chung cho toàn công trình, chi phí về công cụ, dụng cụ như dàn giáo, cốt pha…
Chi phí bán hàng: là chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ như tiền lương, khoản phụ cấp trả cho nhân viên bán hàng chi phí đóng gói vận chuyển sản phẩm… và các chi phí khác Các khoản mục chi phí bán hàng trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm: chi phí xúc tiến ký kết hợp đồng, chi phí bàn giao quyết toán công trình
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm chi phí quản lý kinh doanh, chi phí hành chính, các chi phí khác liên quan đến hoạt động sản xuất của toàn doanh nghiệp Cụ thể khoản mục chi phí này gồm: Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương theo quy định của nhà nước (Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp) của cán bộ quản lý, cán bộ hành chính, tiền khấu hao tài sản cố định dùng chung cho doanh nghiệp, thuế phí, lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác Do đặc điểm của ngành xây dựng nên chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ được tập hợp sau
đó phân bổ cho từng công trình hạng mục công trình theo những tiêu thức nhất định
Phân loại chi phí theo tiêu thức này có tác dụng phục vụ cho việc quản
lý chi phí theo định mức là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là cơ sở để phân tích tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau
Phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động
Dựa vào chức năng hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh và chi phí liên quan đến việc thực hiện các chức năng mà chia chi phí SXKD làm
3 loại: Chi phí thực hiện chức năng sản xuất: Bao gồm những chi phí liên
Trang 20quan đến việc chế tạo hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ của DN Chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ: Gồm tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của DN
Chi phí thực hiện chức năng quản lý: Gồm các chi phí quản lý kinh doanh hành chính và những chi phí chung phát sinh liên quan đến hoạt động của DN
Cách phân loại này là cơ sở để xác định giá thành công xưởng, giá thành toàn bộ, giá trị hàng tồn kho, phân biệt chi phí theo từng chức năng cũng như làm căn cứ để kiểm soát và quản lý quản lý chi phí
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và khối lượng sản phẩm
Căn cứ phân loại là dựa vào mối quan hệ giữa chi phí phát sinh và khối lượng sản phẩm hoàn thành để chia thành chi phí cố định và chi phí biến đổi:
- Định phí (chi phí cố định): Là những chi phí chi ra có tính chất ổn định, không thay đổi (hoặc ít thay đổi) so với khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí quản lý doanh nghiệp Tuy vậy
sự ổn định đó cũng có mức độ giới hạn nhất định Khi có sự thay đổi quá lớn
về kết quả SXKD thì sẽ có sự thay đổi của các chi phí bất biến
- Biến phí (chi phí biến đổi): Là các chi phí thay đổi tỷ lệ thuận với sản lượng sản phẩm sản xuất ra như: Chi phí vật liệu xây dựng, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công
“Việc phân loại chi phí SXKD thành chi phí bất biến và chi phí khả biến, có tác dụng trong việc xây dựng chiến lược sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của DN” (PGS TS Vũ Công Ty, 2006) Điều này có ý nghĩa trong việc phân tích tình hình tiết kiệm chi phí sản xuất
Trang 21và định ra biện pháp thích hợp nhằm hạ thấp chi phí sản xuất cho 1 đơn vị sản phẩm
1.1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
* Giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định (TS Nguyễn Minh Kiều, 2006)
Giá thành sản phẩm của một doanh nghiệp biểu hiện chi phí cá biệt của doanh nghiệp để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hay một khối lượng sản phẩm nhất định
Trong công tác quản lý các hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu giá thành sản phẩm giữ một vai trò quan trọng, thể hiện trên các mặt sau:
- Giá thành là thước đo mức hao phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là căn cứ để xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh Để quyết định lựa chọn sản xuất một loại sản phẩm nào đó, doanh nghiệp cần nắm được nhu cầu thị trường, giá cả thị trường và mức hao phí sản xuất, tiêu thụ sản phẩm đó Trên
cơ sở như vậy mới xác định được hiệu quả sản xuất loại sản phẩm đó để quyết định lựa chọn và quyết định khối lượng sản xuất nhằm đạt lợi nhuận tối đa
- Giá thành là một công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm soát tình hình sản xuất, kinh doanh, xem xét hiệu quả của các biện pháp tổ chức,
kỹ thuật Thông qua tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, doanh nghiệp có thể xem xét tình hình sản xuất và chi phí bỏ vào sản xuất, tác động và hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ chức kỹ thuật đến sản xuất, phát hiện và tìm
ra các nguyên nhân dẫn đến phát sinh chi phí không hợp lý để có biện pháp loại trừ
Trang 22- Giá thành còn là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng chính sách giá bán sản phẩm hợp lý, đảm bảo vừa có lợi nhuận mà vẫn nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường
* Giá thành sản phẩm xây lắp
Trong ngành xây dựng, giá thành sản phẩm được xác định cho từng công trình, hạng mục công trình riêng biệt Giá thành công trình, hạng mục công trình được xác định bằng cách:
Z = V + MTC + NC + C Trong đó:
Z là: giá thành xây lắp của công trình hạng mục công trình
V là: chi phí vật tư trực tiếp
MTC là: chi phí sử dụng máy thi công
NC là: chi phí nhân công trực tiếp
C là: chi phí sản xuất chung
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng đối với doanh nghiệp cũng như đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đối với doanh nghiệp trong công tác quản lý kinh doanh chỉ tiêu này giữ một vai trò đặc biệt quan trọng thể hiện:
Là thước đo hao phí sản xuất tiêu thụ sản phẩm, là căn cứ xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh
Là công cụ quan trọng của một doanh nghiệp để kiểm soát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật tư lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như trong tính đúng đắn của những giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã
sử dụng nhằm nâng cao năng xuất lao động chất lượng sản xuất tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Phát hiện nguyên
Trang 23nhân chủ yếu dẫn đến phát sinh chi phí không hợp lý, hợp lệ để có biện pháp loại trừ
Là căn cứ quan trọng để xây dựng chính sách giá cả: Đối với ngành xây lắp giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bằng tiền để hoàn thành khối lượng công tác xây lắp theo thoả thuận với bên chủ đầu tư Khối lượng công tác xây lắp là khối lượng công việc tính theo chỉ tiêu hiện vật nằm trong thiết kế công trình Khối lượng công tác xây lắp có thể là toàn bộ khối lượng công tác xây lắp của công trình hoàn chỉnh, cũng có thể là khối lượng công tác đã thi công đạt tới một điểm dừng kỹ thuật hợp lý có thể tiến hành nghiệm thu bàn giao
1.1.2.2 Nội dung giá thành sản phẩm
* Giá thành sản xuất của sản phẩm và dịch vụ gồm:
- Chi phí vật tư trực tiếp: Bao gồm chi phí nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí lương, tiền công, các khoản trích nộp của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp phải nộp theo quy định như bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế của công nhân sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí sử dụng cho hoạt động sản xuất, chế biến của phân xưởng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Bao gồm: Chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định phân xưởng, tiền lương các khoản trích nộp theo quy định của nhân viên phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xưởng
* Giá thành tiêu thụ của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ bao gồm:
- Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ
Trang 24- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, bao gồm các chi phí bảo hành sản phẩm
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm các chi phí cho bộ máy quản
lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: Chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản
cố định phục vụ cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, tiền lương và các khoản trích nộp theo quy định của bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, chi phí mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh ở doanh nghiệp như chi phí về tiếp khách, giao dịch, chi các khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động
1.1.2.3 Phân loại giá thành sản phẩm
Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm cũng như xây dựng giá cả hàng hoá cần phải phân biệt các loại giá thành khác nhau Có hai cách phân loại chủ yếu là:
* Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành:
- Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch
- Giá thành định mức: Giá thành định mức là giá thành được tính trên
cơ sở định mức chi phí sản xuất và sản lượng sản phẩm hàng năm
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như sản lượng đã sản xuất thực tế trong kỳ
* Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành:
- Giá thành sản xuất: Giá thành sản xuất là biểu hiện bằng tiền các hao phí vật chất và hao phí lao động sống mà doanh nghiệp chi ra để hoàn thành việc sản xuất sản phẩm nhất định
Trang 25Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm: các chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm (chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành
Giá thành tiêu thụ của sản phẩm tiêu thụ: Là biểu hiện bằng tiền các hao phí vật chất và hao phí lao động sống mà doanh nghiệp chi ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, lao vụ nhất định
Giá thành sản phẩm tiêu thụ bao gồm: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ Giá thành toàn bộ dùng để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
* Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Trong công tác quản lý sản xuất xây lắp cần phải phân biệt được các loại giá thành sau đây:
- Giá thành dự toán: Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình, hạng mục công trình
Giá thành dự toán được xác định dựa trên cơ sở các định mức kinh tế
kỹ thuật và đơn giá của nhà nước
Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần lãi định mức:
Giá dự toán của công
trình, hạng mục công trình =
Giá thành dự toán của công trình, hạng mục công trình
+ Lãi định mức
Do đặc điểm của sản xuất kinh doanh xây dựng là sản xuất theo đơn đạt hàng thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu, tức là người bán (nhà thầu xây dựng) và người mua (nhà đầu tư) được biết rõ từ đâu Nhà thầu xây dựng không thể bán sản phẩm xây dựng nhận thầu ấy cho người khác được Do đó trong giá nhận thầu (giá hợp đồng) phải bao gồm đủ các chi phí và thêm cả thuế VAT và lãi định mức
Trang 26- Giá thành xây lắp gồm các khoản mục chi phí:
+ Chi phí vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sửa dụng máy thi công
+ Chi phí sản xuất chung
- Giá thành sản phẩm tiêu thụ bao gồm:
+ Giá thành xây lắp
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Giá trị quyết toán công trình: Giá thành quyết toán là toàn bộ chi phí hợp lý đã thực hiện trong quá trình xây lắp để đưa công trình vào khai thác sử dụng Trong quá trình thi công công trình do đòi hỏi của yêu cầu thực tiễn, nhiều khi khối lượng công tác xây lắp thường có sự sai lệch so với dự toán ban đầu Chỉ những khối lượng công tác sau đây mới được quyết toán
+ Do chủ đầu tư quyết định thay đổi chủ trương xây dựng dẫn đến thay đổi thiết kế làm tăng, giảm khối lượng xây lắp
+ Khi tiến hành thi công công trình do đòi hỏi của điều kiện thực tế dẫn đến bổ xung bản vẽ thi công làm ảnh hưởng đến công tác xây lắp
Trang 27+ Do bóc tách khối lượng xây lắp từ thiết kế thừa hoặc thiếu dẫn đến tăng giảm khối lượng xây lắp
Giá trị quyết toán được lập căn cứ vào khối lượng công tác xây lắp theo quyết toán đơn giá dự đoán ban đầu (hoặc điều chỉnh trong các điều khoản hợp đồng) Giá thành quyết toán công trình bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí
sử dụng máy thi công (nếu có), và chi phí chung trong giá trị quyết toán của công trình
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý của các doanh nghiệp xây lắp mà chỉ tiêu giá thành sản phẩm xây lắp có một số khác biệt: giá thành công trình lắp đạt thiết bị, không bao gồm giá trị bản thân thiết bị đưa vào lắp đặt Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm: Giá trị vật kết cấu và giá trị kèm theo như các thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị truyền hơi ấm, điều hoà nhiệt độ, thiết bị truyền dẫn
1.1.2.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm
Mỗi doanh nghiệp khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, thì doanh nghiệp đó phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định để tiến hành sản xuất ra sản phẩm Từ đó ta thấy chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau, giá thành sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc vào chi phí cao hay thấp
“Chi phí sản xuất và giá thành đều giống nhau về chất: đều biểu hiện bằng tiền các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá nhưng trong phạm
vi và nội dung của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có những điểm khác nhau ” (Nguyễn Tấn Bình, tr123, 2005)
Chi phí sản xuất là tính toàn bộ những chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Giá thành sản phẩm thì giới hạn số chi phí sản xuất có liên quan đến một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
Trang 28Như vậy, về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm giống nhau, chúng đều là các hao phí về lao động và các hao phí vật chất của doanh nghiệp Tuy vậy giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có sự khác nhau trên các phương diện sau:
+ Về thời gian:
Chi phí sản xuất gồm toàn bộ chi phí lao động sống và lao động vật hoá
do doanh nghiệp chi ra trong một thời kỳ nhất định, còn giá thành lại là những khoản chi phí được quy định vào thời kỳ đó Ví dụ như khoản chi phí chờ phân bổ Vì là khoản chi lớn đã chi ra trong một kỳ nhất định nhưng nhằm đảm bảo cho giá thành ổn định và hợp lý, chỉ một bộ phận chi phí này được tính vào kỳ đó, phần còn lại phải chờ để phân bổ dần cho kỳ sau:
+ Về đối tượng hạch toán:
Chi phí sản xuất biểu hiện toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp cho toàn bộ sản phẩm được sản xuất, trong khi đó giá thành sản phẩm lại biểu hiện những chi phí sản xuất của doanh nghiệp tính cho các sản phẩm thuộc đối tượng tính giá thành trong kỳ (tuỳ theo ngành khác nhau mà đối tượng tính giá thành khác nhau)
+ Về mặt lượng:
Chi phí sản xuất và giá thành có thể khác nhau khi có sản phẩm sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ Sự khác nhau này thể hiện ở công thức tính giá thành tổng quát sau:
Zsx = D đk + C - D ck Trong đó:
Zsx: Tổng giá thành sản phẩm sản xuất
D đk: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
D ck: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
C: Tổng chi phí phát sinh trong kỳ
Trang 29Nhìn chung, giá thành sản phẩm cao hay thấp, tăng hay giảm đồng nghĩa với việc lãng phí hay tiết kiệm lao động xã hội Nói cách khác, nó phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn của doanh nghiệp Việc quản lý, sử dụng hợp lý các nguồn trên là tiền đề, cơ sở để hạ giá thành sản phẩm và ngược lại Đó là đòi hỏi khách quan khi các doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán kinh tế
1.1.3 Quản trị chi phí và hiệu quả quản trị chi phí
1.1.3.1 Quản trị chi phí trong doanh nghiệp
Khái niệm
Trong quá trình phát triển của loài người, đối với bất kỳ phương thức sản xuất nào, bất kỳ lĩnh vực nào, tổ chức nào thì quản trị cũng được coi là hoạt động không thể thiếu được Quản trị được khẳng định vừa là một môn khoa học, vừa là một môn nghệ thuật Khái niệm quản trị xuất hiện từ khi con người hình thành các nhóm để phối hợp các nỗ lực của từng cá nhân tiến tới những mục tiêu chung của nhóm
Quản trị có thể được hiểu tổng quát là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản trị lên khách thể quản lý nhằm đạt đến mục tiêu chung Quản trị sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng là một quá trình được đặt trong một môi trường nhất định Quá trình đó gồm nhiều bước như xác định mục tiêu lập dự toán, lập kế hoạch, triển khai thực hiện, ghi chép kết quả thực hiện để kiểm tra đánh giá và ra quyết định.Có thể tóm tắt quá trình quản lý qua sơ đồ1.1
Quản trị chi phí là công cụ chủ yếu cung cấp các thông tin kinh tế bên trong cho bộ máy quản lý doanh nghiệp làm cơ sở cho việc ra quyết định quản trị Do vậy quản trị chi phí trở thành không thể thiếu được và tất yếu của quản trị doanh nghiệp
Trang 30Quản trị chi phí kinh doanh là tính toán hướng nội, nó mô tả đường vận động các nhân tố sản xuất trong quá trình kết hợp chúng và giới hạn ở việc tính toán mọi hao phí nhằm tạo ra và thực hiện các kết quả của doanh nghiệp,
đó chính là chi phí kinh doanh Quản trị chi phí có các đặc điểm sau:
- Trong quản trị chi phí của doanh nghiệp không có sự bắt buộc, ràng buộc theo quy định nào mà do doanh nghiệp tự tổ chức
- Quản trị chi phí doanh nghiệp chỉ tập hợp các chi phí và quản lý chi phí phát sinh trong doanh nghiệp
- Quản trị chi phí doanh nghiệp được tiến hành một cách thường xuyên nhằm cung cấp thông tin cần thiết liên tục cho bộ máy quản trị
- Các số liệu của lĩnh vực quản trị chi phí doanh nghiệp không được công bố mà chỉ cung cấp thông tin cho bộ máy quản trị doanh nghiệp để kế hoạch hóa, điều khiển và kiểm tra quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Sơ đồ 1.1 Quá trình quản trị sản xuất kinh doanh
Trang 31Vai trò của quản trị chi phí
Quản trị chi phí là một trong các nội dung quan trọng trong quản lý tài chính Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc quản trị chi phí sản xuất vì nếu chi phí sản xuất không hợp lý, không đúng với thực chất của nó đều gây ra những khó khăn trong kinh doanh
và đều làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Ngày nay, khoa học kỹ thuật và công nghệ đang ngày càng phát triển, các máy móc thiết bị hiện đại ngày một nhiều hơn Tuy nhiên việc áp dụng những tiến bộ kỹ thuật này vào sản xuất như thế nào lại phụ thuộc vào khả năng của người quản lý Để đạt được hiệu quả kinh tế cao, giảm thiểu được các chi phí nguyên liệu đầu vào thì các máy móc, dây truyền sản xuất phải được bố trí khoa học nhằm hạn chế sự lãng phí
về nhiên liệu, giảm thiểu sản phẩm hỏng Bên cạnh đó còn phải nâng cao tay nghề cho công nhân sản xuất, quan tâm đến đời sống vật chất cũng như tinh thần của mỗi cá nhân trong doanh nghiệp
Việc quản trị chi phí trong doanh nghiệp tốt hay xấu sẽ có tính chất quyết định tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Như vậy có thể nói, đối với các doanh nghiệp quản trị chi phí có vai trò và ý nghĩa to lớn
Nội dung của quản trị chi phí
a Lập kế hoạch chi phí
Lập kế hoạch chi phí phục vụ đắc lực cho việc hoàn thành những nhiệm
vụ quan trọng của quản lý chi phí là tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Lập kế hoạch chi phí là đề ra các mục tiêu cần đạt được Dự toán chi phí là nội dung rất cụ thể của lập kế hoạch chi phí Dự toán chi phí có ý nghĩa quan trọng trong quản lý chi phí, bởi:
- Cung cấp thông tin có hệ thống về toàn bộ kế hoạch chi phí quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 32- Xác định được từng mục tiêu cụ thể thông qua các chỉ tiêu về chi phí
- Quá trình lập dự toán chi phí đòi hỏi tìm hiểu sâu về thị trường cũng như môi trường kinh doanh nên giúp cho nhà quản lý đưa ra được phương án khả thi nhất, hạn chế được rủi ro
- Dự toán chi phí là cơ sở để kiểm soát các khoản chi phí phát sinh
trong quá trình sản xuất kinh doanh
vụ của phân tích đánh giá là:
- Đánh giá mức độ đạt được của việc thực hiện chi phí trong doanh nghiệp và những nguyên nhân tác động đến chúng
- Trên cơ sở phân tích, đánh giá để đề ra các giải pháp, chiến lược kinh doanh và lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh tối ưu nhất, đồng thời phát hiện ra những sai sót, nhược điểm để đạt được kết quả kinh doanh cao nhất
Các phương pháp xác định chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
Phương pháp xác định chi phí theo công việc
Phương pháp xác định chi phí theo công việc thường được áp dụng đối với cả các doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc, sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng, kỳ sản xuất ngắn, có thể chỉ có một sản phẩm cho một đợt sản xuất (như công ty xây dựng, tư vấn, nhà hàng…); hoặc các doanh nghiệp sản xuất hàng
Trang 33loạt, sản phẩm gồm nhiều loại khác nhau, kỳ sản xuất tương đối ngắn (như công ty sản xuất đồ gỗ, nội thất…) Đặc điểm nổi bật của phương pháp này là việc tính toán, phân bổ chi phí theo từng công việc cụ thể Kế toán phải cộng dồn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung của mỗi công việc để người quản lý có thể nắm được giá thành của từng bước công việc nhằm tính lỗ lãi cho từng công việc cụ thể
Phương pháp xác định chi phí theo công việc gồm 6 bước:
- Bước 1: Xác định công việc nào là đối tượng tính chi phí
- Bước 2: Xác định chi phí trực tiếp của công việc đó
- Bước 3: Xác định chi phí gián tiếp có liên quan đến công việc đó
- Bước 4: Chọn cơ sở để phân bổ chi phí gián tiếp cho công việc
- Bước 5: Tính đơn giá phân bổ ước tính và giá trị chi phí gián tiếp phân bổ
- Bước 6: Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất cho công việc đó
Phương pháp xác định chi phí theo hoạt động (ABC)
Phương pháp xác định chi phí dựa trên hoạt động là một phương pháp khá mới và được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp dịch vụ Phương pháp này sử dụng các tiếp cận ngược dòng để phân bổ chi phí Phương pháp ABC tập hợp toàn bộ chi phí gián tiếp trong quá trình sản xuất được tập hợp trên các tài khoản chi phí chung của kế toán tài chính, sau đó phân bổ các chi phí theo hoạt động này vào từng sản phẩm, dịch vụ tạo ra hoạt động đó theo các tiêu thức phân bổ thích hợp như: số giờ máy hoạt dộng, số giờ công lao động trực tiếp… Khoản chi phí gián tiếp này được phân bổ vào giá thành sản xuất cùng với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
Các chi phí khác như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được coi như chi phí thời kỳ không phân bổ cho sản phẩm hoặc được phân bổ
Trang 34cho sản phẩm theo thời gian lao động của công nhân trực tiếp hoặc chi phí nhân công trực tiếp Nếu phân bổ ta sẽ có chỉ tiêu giá thành toàn bộ
Phương pháp xác định chi phí theo hoạt động gồm các bước:
- Bước 1: Nhận dạng các hoạt động sẽ được thực hiện
- Bước 2: Xác định chi phí của mỗi hoạt động, cả chi phí trực tiếp và gián tiếp
- Bước 3: Xác định tiêu thức phân bổ chi phí cho từng hoạt động
- Bước 4: Thu thập số liệu theo từng hoạt động trực tiếp tạo ra doanh thu
- Bước 5: Tổng hợp chi phí theo từng hoạt động
1.1.3.2 Hiệu quả quản trị chi phí trong doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình SXKD với tổng chi phí thấp nhất.Công thức biểu diễn khái quát phạm trù hiệu quả kinh tế được biểu diễn như sau:
Hiệu quả (HQ) là tỷ lệ so sánh giữa kết quả đạt được (KQ) với những chí phí đã bỏ ra (CP) Vậy: HQ = KQ/CP
Nếu biết cách quản trị thì sẽ có hiệu quả, có nghĩa là kết quả đạt được nhiều hơn so với chi phí bỏ ra (KQ > CP => HQ >1)
Nếu không biết cách quản trị thì cũng có thể đạt kết quả, nhưng không
có hiệu quả, có nghĩa là chi phí nhiều hơn so với kết quả đạt được ((KQ < CP
=> HQ Như vậy ta có thể hiểu hiệu quả và kết quả như sau:
Bảng 1.1 Bảng so sánh kết quả và hiệu quả
Gắn liền với mục tiêu, mục đích Gắn liền với phương tiện
Có thể có kết quả tỷ lệ thuận với chi phí Tỷ lệ thuận với kết quả
Trang 35Qua bảng so sánh trên, ta có thể thấy trong thực tế hoạt động quản trị sẽ
có hiệu quả khi xảy ra các trường hợp sau:
- Giảm chi phí đầu vào, tăng số lượng sản phẩm đầu ra - Giảm chi phí đầu vào, giữ nguyên số lượng sản phẩm đầu ra
- Giữ nguyên các yếu tố đầu vào, gia tăng sản lượng đầu ra
- Tăng chi phí đầu vào, tăng sản lượng đầu ra sao cho tốc độ tăng sản lượng đầu ra cao hơn tốc độ tăng chi phí đầu vào
- Giảm chi phí đầu vào, giảm sản lượng đầu ra nhưng tốc độ giảm sản lượng đầu ra thấp hơn tốc độ giảm chi phí đầu vào Trong hoạt động kinh tế nói chung, nhất là trong một nền kinh tế thị trường ngày càng có sự cạnh tranh khốc liệt, tất cả các tổ chức luôn luôn đặt vấn đề hiệu quả lên hàng đầu, muốn vậy hoạt động quản trị sẽ là một công cụ giúp cho các tổ chức thực hiện được điều đó
Như vậy, ta có thể tổng kết lại “Hiệu quả quản trị chi phí là việc đạt được mục tiêu theo đúng tiến độ với chi phí thấp nhất trong điều kiện nguồn lực về con người, vật chất, kinh phí” Để đạt được hiệu quả trong công tác quản trị chi phí, cần phải triển khai và tận dụng triệt để nguồn lực trong doanh nghiệp
Trong công tác quản trị chi phí, doanh nghiệp đạt được hiệu quả quản
lý nếu doanh nghiệp giám sát chặt chẽ và tận dụng tối đa các khoản chi phí để mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, từ đó mới có thể giảm chi phí, hạ giá thành
và nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị chi phí trong doanh nghiệp
1.1.4.1 Những tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ việc áp dụng nhanh
Trang 36quan trọng cho phép các doanh nghiệp giảm được chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm và thành công trong kinh doanh
Máy móc hiện đại dần dần thay thế sức người trong những công việc lao động nặng nhọc cũng như đòi hỏi sự tinh vi, chính xác và từ đó làm thay đổi điều kiện của quá trình sản xuất Với trình độ chuyên môn hoá, tự động hoá cao, với sự ra đời của các công nghệ mới, không chỉ có chi phí về tiền lương được hạ thấp mà còn hạ thấp cả mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm Nhiều loại vật liệu mới ra đời với tính năng tác dụng hơn, chi phí thấp hơn cũng làm cho chi phí nguyên vật liệu được hạ thấp
1.1.4.2 Tổ chức sản xuất và sử dụng con người
Đây là một nhân tố quan trọng để nâng cao năng suất lao động giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong sản xuất Việc tổ chức lao động khoa học sẽ tạo ra sự kết hợp các yếu tố sản xuất một cách hợp lý, loại trừ được tình trạng lãng phí lao động, lãng phí giờ máy, có tác dụng rất lớn thúc đẩy nâng cao năng suất lao động giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm - dịch vụ
1.1.4.3 Nguồn tài chính doanh nghiệp
Nhân tố này tác động mạnh mẽ tới chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm Bởi lẽ chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và lao động vật hoá qua đó ta thấy để sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định, qua quá trình sản xuất lượng vốn tiền tệ này sẽ bị tiêu hao nên việc quản lý và sử dụng chúng tốt là một trong những hoạt động tài chính chủ yếu của doanh nghiệp Hoạt động tài chính có tác động lớn tới việc hạ thấp chi phí sản xuất kinh
doanh và giá thành sản phẩm từ đó làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 371.1.4.4 Yếu tố đầu vào
Đây cũng là một trong các yếu tố ảnh hưởng lớn tới chi phí SXKD và giá thành sản phẩm Nói đến các yếu tố đầu vào, người ta thường nói đến các yếu tố như: con người, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, vốn, Nếu nhân công, máy móc thiết bị cần phải thuê, mua với giá cao, nguyên vật liệu cần mua giá tăng, vốn huy động lãi suất cao sẽ gây khó khăn cho kế hoạch giảm
chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm của một doanh nghiệp kinh doanh 1.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao hiệu quả quản trị chi phí
1.2.1 Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp
1.2.1.1 Kinh nghiệm quản trị chi phí của Công ty TNHH XD và TM Tuấn Tú
Trong những năm gần đây nhu cầu về nhà ở và các công trình xây dựng ngày một tăng cao Hà Nội đang được phát triển mở rộng hàng loạt các khu
đô thị mới và các khu trung cư mới có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội hiện đại có khả năng đáp ứng nhu cầu về nhà ở và dịch vụ công cộng của dân cư thủ đô Cùng với sự phát triển của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhu cầu về văn phòng ngày càng tăng mạnh
Tuy nhiên trong những năm gần đây thị trường bất động sản đang có chiều hướng chững lại và lâm vào tình trạng thiếu vốn đầu tư một cách trầm trọng Các ngân hàng thương mại đang thắt chặt cho vay đầu tư vào bất động sản Vì vậy dẫn đến nhiều doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bất động sản
và xây dựng nước ta đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn do hậu quả của một số sai lầm trong chính sách vĩ mô những năm trước đây, dẫn đến lạm phát tăng cao, tăng trưởng chậm lại, tín dụng thắt chặt, thị trường chứng khoán suy thoái, thị trường bất động sản trầm lắng… điều đó tác động trực tiếp đến các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản, đặc biệt là các doanh nghiệp trong nước không có thế mạnh về vốn
Trang 38Trong khi nhiều doanh nghiệp xây dựng điêu đứng trước một thị trường bất động sản đóng băng và suy giảm nghiêm trọng thâm trí nhiều doanh nghiệp lâm vào tình trạng khan hiếm tiền mặt, nợ lương cán bộ công nhân viên thậm chí còn phá sản thì Công ty TNHH XD và TM Tuấn Tú vẫn duy trì được mức vốn kinh doanh và lợi nhuận khá cao sao với trong ngành
Cụ thể, trong khi nhiều doanh nghiệp xây lắp làm ăn thua lỗ thì Công ty TNHH XD và TM Tuấn Tú lại đánh dấu năm hoạt động 2012 của mình bằng những con số ấn tượng Giá trị sản xuất kinh doanh đạt hơn 40 tỷ đồng, lợi nhuận đạt hơn 8 tỷ đồng, thu nhập của người lao động đạt trên 5 triệu đồng/tháng
Kết quả kinh doanh trong năm 2012 của Công ty TNHH XD và TM Tuấn Tú khá ấn tượng Doanh thu thuần của Công ty khá ấn tượng đạt 827 triệu đồng tăng 14%, nhưng giá vốn hàng bán chiếm đến 694.658 triệu đồng, kết quả là lãi gộp 169 triệu đồng, giảm 24,23% Việc cắt giảm mạnh các khoản chi phí như tài chính (34%), quản lý (16%) phần nào tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của Công ty, cụ thể lãi trước thuế tăng 13,47% tương ứng với 394 triệu đồng (vượt 35% so với kế hoạch đề ra)
Để đạt được những kết quả đáng ghi nhận như vậy, Công ty đã thực hiện những biện pháp cắt giảm chi phí một cách có hiệu quả, ví dụ như:
Với khoản chi về đồ dùng văn phòng, khấu hao và chi phí khác cho bộ phận văn phòng Để tiết kiệm chi phí này Công ty cần xem xét khi mua sắm, chỉ mua đủ phục vụ cho nhu cầu cần thiết (thiết yếu) cho bộ phận quản lý, sử dụng tiết kiệm, tối đa công suất máy móc, thiết bị quản lý, giao cho từng cá nhân quản lý để nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc quản lý và sử dụng với máy móc, thiết bị, đồ dùng văn phòng của Công ty Tắt điện khi ra
Trang 39khỏi phòng làm việc, làm thêm giờ phải có bản giải trình báo cáo bộ phận quản lý trực tiếp để tăng năng suất, giảm tối đa chi phí tiền lương gián tiếp
Với các khoản chi phí khác mua ngoài Như chi phí dịch vụ mua ngoài chi phí vật liệu quản lý, Công ty xây dựng được kế hoạch chi tiêu hợp lý Hiện tại Công ty sử dụng phương pháp khoán chi phí cho từng loại dịch vụ với từng phòng ban, từng cá nhân Trong Công ty như dịch vụ điện thoại, tiền thuê xe Theo đó mỗi phong ban, cá nhân được phép sử dụng chi phí trong định mức nhất định, vượt khỏi định mức đó phòng ban cá nhân đó phải nộp số tiền dùng quá định mức cho Công ty Đây là phương pháp hữu hiệu, tuy nhiên
để phát huy hết điểm mạnh của phương pháp còn yêu cầu một kỷ luật chặt chẽ, các thành viên phải thực hiện đầy đủ và đúng đắn
Với các khoản chi phí trực tiếp khác tại công trường như vật liệu, công
cụ dụng cụ, nhân công, máy thi công, Công ty thực hiện khoán triệt để Đối với chi phí máy thi công đơn vị trực tiếp sản xuất sử dụng của Công ty thì tính giá trị theo từng ca máy và trừ vào hợp đồng khoán gọn, còn đối với máy thi công thuê ngoài thì tính theo giá thuê chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng Nếu
có mất mát, hư hỏng thì phải bồi thường cho Công ty hoặc đơn vị cho thuê Nhân công và vật liệu cũng vậy, đơn vị chỉ được thanh toán những khoản chi trong định mức khoán, được phép vượt mức khoán trong các trường hợp bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan
1.2.1.2 Kinh nghiệm quản trị chi phí của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Việt Anh
Có thể nói, công tác quản trị chi phí trong những năm qua đã đạt hiệu quả cao về nhiều mặt, tiếp tục khẳng định chủ trương đúng đắn của lãnh đạo Công ty Đặc biệt là khâu mua sắm, công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Việt Anh đã chủ động và đáp ứng kịp thời các loại vật tư thiết yếu
Trang 40phục vụ sản xuất cho các đơn vị trong công ty, đảm bảo chất lượng kỹ thuật, giảm bớt được các khâu trung gian nên có mức giá tốt, một mặt giúp tăng cường hợp tác giữa các đơn vị xây dựng, thương mại trong công ty, mặt khác góp phần loại trừ các hiện tượng tiêu cực
Để công tác quản trị chi phí có hiệu quả, Công ty đã rà soát các quy định hiện hành về mua sắm, sử dụng, bảo quản dự trữ vật tư; hoàn thiện cả về công tác tổ chức cũng như điều hành, kiểm tra, đánh giá nhu cầu sử dụng của các đơn vị Trong hội nghị tổng kết cuối năm 2014, về công tác quản trị chi phí, Công ty đã báo cáo tình hình và đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản trị chi phí đặc biệt là chi phí nguyên vật liệu như: Đối với khâu mua sắm, cần triển khai thực hiện tốt các biện pháp sau: Chấn chỉnh khâu lập yêu cầu đơn hàng để số lượng và chủng loại vật liệu mua sắm tập trung sát với yêu cầu của thực tế sản xuất; thực hiện đúng các quy định của công ty về mua sắm, sử dụng và dự trữ các chủng loại vật liệu
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Công ty TNHH XD và TM Đông Hải
Qua tìm hiểu kinh nghiệm quản trị chi phí của 2 công ty TNHH XD và
TM Tuấn Tú và công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Việt Anh ta
có thể rút ra một số kinh nghiệm về quản trị chi phí cho công ty TNHH XD
và TM Đông Hải như sau:
Thứ nhất, luôn tìm hiểu rõ tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính, các số liệu thu - chi, thực trạng hoạt động của công ty lành mạnh hay không lành mạnh để từ đó nhìn thấy tình hình thực tế ẩn giấu bên trong hoặc từ việc phân tích mà thấy rõ cơ hội kinh doanh mới đưa công ty đến thành công
Thứ hai, chú trọng cơ chế quản lý nguồn vốn của công ty Cơ chế quản
lý điều hành nguồn vốn và các chi phí sản xuất kinh doanh cần được tăng cường theo hướng điều chỉnh cơ cấu thu chi phù hợp với việc cắt giảm các chi phí đầu vào