GIỚI THIỆU
Bối cảnh nghiên cứu
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu phục hồi với nhiều sắc thái và tốc độ khác nhau, các tổ chức tài chính quốc tế đang liên tục điều chỉnh các chính sách và chiến lược của mình.
Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu và của nhiều quốc gia khác có xu hướng giảm, Việt Nam vẫn là một trong số ít quốc gia có sự phục hồi ấn tượng Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, GDP năm 2015 ước tính tăng 6,68% so với năm 2014, với mức tăng trưởng lần lượt là 6,12% trong quý I, 6,47% trong quý II, 6,87% trong quý III và 7,01% trong quý IV Mức tăng trưởng này không chỉ vượt mục tiêu 6,2% mà còn cao hơn so với các năm từ 2011-2014, cho thấy nền kinh tế Việt Nam đang phục hồi mạnh mẽ.
Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, cả nước có 74.842 doanh nghiệp mới được thành lập với tổng vốn đăng ký đạt 432,2 nghìn tỷ đồng, giảm 2,7% về số lượng doanh nghiệp nhưng tăng 8,4% về vốn đăng ký so với năm trước Dự kiến, các doanh nghiệp này sẽ tạo ra hơn 1 triệu việc làm, tăng 2,8% so với năm trước Tuy nhiên, trong năm nay, có 67.823 doanh nghiệp gặp khó khăn và buộc phải giải thể, trong đó 9.501 doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục giải thể, giảm 3,2% so với năm trước.
Số lượng doanh nghiệp giải thể chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, với 58.322 doanh nghiệp gặp khó khăn phải ngừng hoạt động, tăng 14,5% so với năm trước Trong số đó, có 11.723 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động có thời hạn, và 46.599 doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ đóng mã số hoặc không đăng ký Ông Phạm Đình Thúy, Vụ trưởng Vụ thống kê Công nghiệp, chỉ ra bốn nguyên nhân chính: Thứ nhất, kinh tế thế giới đang trong giai đoạn suy giảm và phục hồi chậm, trong khi nền kinh tế Việt Nam phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu, dẫn đến tình trạng khó khăn cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Gần 97,6% doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ với vốn đầu tư và tay nghề thấp, cùng với máy móc thiết bị lạc hậu và trình độ quản lý hạn chế, dẫn đến năng suất lao động kém hơn so với nhiều nước phát triển Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh cả trong nước lẫn quốc tế, khiến doanh nghiệp dễ bị phá sản Để duy trì thị trường sản xuất, cần phải đẩy mạnh các hoạt động nhằm tăng trưởng và nâng cao sức cạnh tranh.
Các doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam thường dễ dàng đóng cửa và chuyển sang lĩnh vực kinh doanh khác, trong khi ở các quốc gia khác, doanh nghiệp lớn gặp nhiều khó khăn trong việc giải thể Việc giải thể một doanh nghiệp lớn là một quá trình phức tạp, trong khi doanh nghiệp nhỏ ở Việt Nam có thể thực hiện điều này một cách nhanh chóng và thuận tiện.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ lệ lớn trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, đóng vai trò thiết yếu trong nền kinh tế Chúng không chỉ tạo ra nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, mà còn góp phần huy động nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, giúp xóa đói giảm nghèo.
Hoạt động của doanh nghiệp được định hướng thông qua kế hoạch dài hạn và ngắn hạn, nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược như sự sống còn, thị phần, và lợi nhuận bền vững Kế hoạch dài hạn thiết lập các mục tiêu này, trong khi kế hoạch ngắn hạn cụ thể hóa chúng thành các chỉ tiêu cần đạt trong thời gian ngắn Để thực hiện các mục tiêu, doanh nghiệp cần lập dự toán ngân sách hàng năm, qua đó tạo ra mối quan hệ hợp lý giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu ngắn hạn Dự toán ngân sách hàng năm đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định và kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp, xác lập mục đích cụ thể cho các hoạt động dự kiến.
Dự toán ngân sách (DTNS) là kế hoạch chi tiết về thu chi của doanh nghiệp trong một niên độ tài chính Mọi doanh nghiệp, bất kể quy mô, đều cần tính toán và dự trù ngân sách Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lập DTNS giúp doanh nghiệp có báo cáo chính xác, phản ánh đúng tiềm năng thực tế Điều này đảm bảo DTNS trở thành công cụ hữu ích cho nhà quản trị, giúp họ nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính.
Để ứng phó hiệu quả với những tình huống bất ngờ trong tương lai, cần xác định ba lực lượng quan trọng Việc này không chỉ mang tính lý luận mà còn có ý nghĩa thiết thực trong bối cảnh hiện nay.
Tuy nhiên, để DTNS một cách chính xác, phản ánh đúng tiềm năng thực tế của
Lập dự toán (DN) là một công việc phức tạp, phụ thuộc vào trình độ của người lập dự toán, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và quy mô doanh nghiệp Theo khảo sát, nhiều doanh nghiệp hiện nay chưa thực hiện lập dự toán một cách hiệu quả, dẫn đến số liệu dự toán thường không phản ánh chính xác tình hình sản xuất kinh doanh.
DN nên không phát huy đƣợc hết vai trò, công dụng của nó, gây ra lãng phí cho
1.2 Tính cấp thiết của đề tài:
Các nghiên cứu trước của Nguyễn Thúy Hằng (2012), Nguyễn Thị Lệ Thủy
Nghiên cứu của Lê Vũ Hà (2015) và các tác giả khác đã chỉ ra rằng, mặc dù có nhiều phương pháp hoàn thiện dự toán ngân sách cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhưng các giải pháp này thường mang tính tổng quát và chưa xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc lập dự toán Để dự toán ngân sách hoạt động hiệu quả, cần xây dựng dự toán sát với thực tế doanh nghiệp và đánh giá đúng thực trạng, từ đó giúp nhà quản trị đưa ra kế hoạch thực hiện phù hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.
Tác giả lựa chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lập dự toán ngân sách của các doanh nghiệp vừa và nhỏ” nhằm xây dựng mô hình các yếu tố này trong luận văn tốt nghiệp Mục tiêu là đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống dự toán ngân sách, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp.
1.3 Mục tiêu, câu hỏi và phương pháp nghiên cứu:
1.3.1 Mục tiêu của đề tài:
Bài luận văn này nghiên cứu các yếu tố tác động đến việc lập dự toán ngân sách (DTNS) của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Từ đó, bài viết đề xuất các khuyến nghị giúp các nhà quản trị trong việc hoạch định và kiểm soát hoạt động, đồng thời giải thích được những chênh lệch giữa thực tế và dự toán Qua đó, nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng cường năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp.
+ Tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đây về lập dự toán ngân sách
+ Đánh giá thực trạng và mức độ vận dụng dự toán ngân sách ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ
+ Đề xuất mô hình nghiên cứ, từ đó xác định những yếu tố chính ảnh hưởng đến việc lập dự toán ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu: Để đạt đƣợc những mục tiêu trên cần giải quyết các nội dung sau:
Nội dung 1: Thực trạng việc lập dự toán ngân sách ở các DNNVV
- Mô hình DTNS ở các doanh nghiệp đang áp dụng là gì?
Các doanh nghiệp đã xây dựng nhiều Đề tài nghiên cứu khoa học (DTNS) nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo Những DTNS này thường được thiết lập bởi các nhóm nghiên cứu trong doanh nghiệp, bao gồm các chuyên gia và nhà khoa học Quá trình thực hiện các DTNS này bao gồm việc lên kế hoạch, triển khai nghiên cứu và đánh giá kết quả Quy trình xét duyệt DTNS thường yêu cầu các bước kiểm tra chất lượng và tính khả thi, nhằm đảm bảo tính hiệu quả và ứng dụng thực tiễn của các nghiên cứu.
- Những bộ phận nào tham gia vào việc lập DTNS đó?
- DN sử dụng phần mềm nào để lập DTNS?
Nội dung 2: Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến việc lập dự toán ngân sách của các DNNVV
- Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến lập dự toán ngân sách?
- Tầm quan trọng của các yếu tố này với việc lập dự toán ngân sách nhƣ thế nào?
- Mối tương quan giữa các yếu tố này ra sao?
- Xác lập mô hình các yếu tố ảnh hưởng tới việc lập dự toán ngân sách
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Mục đích của luận văn là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lập dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV) ở Việt Nam Chương này sẽ giới thiệu khái quát về DNNVV, đồng thời cung cấp cơ sở lý thuyết về lập dự toán ngân sách Ngoài ra, chương cũng trình bày tổng quan các nghiên cứu trước đây trong và ngoài nước liên quan đến các yếu tố tác động đến việc lập dự toán ngân sách.
2.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là những doanh nghiệp có quy mô hạn chế về vốn, lao động và doanh thu DNNVV được phân loại thành ba nhóm dựa trên quy mô, bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.
Bảng 2.1: Tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP
DN siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Tổng nguồn vốn Số lao động
I.Nông lâm nghiệp và thủy sản
Từ trên 20 tỷ đồng đến
II.Công nghiệp và dân dụng
Từ trên 20 tỷ đồng đến
III.Thương mại và dịch vụ
Từ trên 10 tỷ đồng đến
Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định là doanh nghiệp có dưới 10 lao động, trong khi doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam được xác định dựa trên số lượng lao động, với quy định từ 50 đến 300 lao động Mỗi quốc gia có tiêu chí riêng để phân loại DNNVV Theo Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, DNNVV tại Việt Nam được chia thành ba loại.
Doanh nghiệp được phân loại thành 8 cấp độ dựa trên quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm Tổng nguồn vốn, tương đương với tổng tài sản trong bảng cân đối kế toán, là tiêu chí ưu tiên trong việc xác định cấp độ của doanh nghiệp Thông tin chi tiết được trình bày trong Bảng 2.1.
2.2.1 Khái niệm dự toán ngân sách
Dự toán ngân sách là quá trình tính toán và dự kiến một cách chi tiết về nguồn lực, phương thức huy động và sử dụng nguồn lực nhằm thực hiện một khối lượng công việc nhất định trong khoảng thời gian xác định Quá trình này được thể hiện thông qua hệ thống các chỉ tiêu về số lượng và giá trị.
2.2.2 Phân loại dự toán ngân sách
Dự toán ngân sách là công cụ quản lý quan trọng, giúp nhà quản trị ứng dụng hiệu quả trong việc quản lý doanh nghiệp Để phát huy tối đa tính hữu ích của dự toán, nhà quản trị cần hiểu rõ các loại dự toán và cách áp dụng chúng phù hợp trong từng giai đoạn Dựa vào tiêu thức phân loại, có nhiều loại dự toán khác nhau.
Phân loại dự toán theo thời gian, gồm dự toán ngắn hạn và dự toán dài hạn (Huỳnh Đức Lộng, 2013)
Dự toán ngắn hạn là kế hoạch kinh doanh và kết quả dự tính của tổ chức trong một kỳ kế hoạch, thường kéo dài một năm hoặc ngắn hơn, và thường trùng với kỳ kế toán của doanh nghiệp Dự toán này bao gồm các yếu tố như mua hàng, bán hàng, doanh thu, chi phí, số lượng sản phẩm tiêu thụ và các khoản tài chính cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp Được lập hàng năm trước khi kết thúc niên độ kế toán, dự toán ngắn hạn giúp hoạch định kế hoạch kinh doanh cho năm tiếp theo.
Dự toán dài hạn là kế hoạch tài chính được thiết lập cho khoảng thời gian từ một năm trở lên, thường là 2, 5 hoặc 10 năm Loại dự toán này liên quan đến việc đầu tư vào tài sản cố định, đất đai, nhà xưởng, kênh phân phối, nghiên cứu và phát triển, cũng như các chiến lược kinh doanh dài hạn Mục tiêu chính của dự toán dài hạn là sắp xếp các nguồn lực nhằm đạt được lợi nhuận dự kiến trong tương lai.
Đầu tư vào các dự án có rủi ro cao thường kéo dài thời gian từ khi bỏ vốn đến khi thu được lợi nhuận Dự toán này khuyến khích các nhà quản lý dựa vào kiến thức chuyên môn để dự đoán các sự kiện trong tương lai.
Phân loại dự toán theo phương pháp lập sẽ có dự toán cố định và dự toán linh hoạt (Huỳnh Đức Lộng, 2013)
Dự toán cố định là loại dự toán sử dụng các số liệu không thay đổi, dựa trên mức doanh thu dự kiến đã được xác định trước Loại dự toán này không điều chỉnh theo sự biến động của các điều kiện kinh tế, phù hợp với doanh nghiệp có hoạt động ổn định Tuy nhiên, việc áp dụng dự toán cố định để đánh giá hiệu quả kinh doanh có thể không phản ánh đúng thực tế.
DN mà các nghiệp vụ luôn biến động thì khó đánh giá đƣợc tình hình thực hiện dự toán của DN
Dự toán linh hoạt là công cụ quan trọng giúp các đơn vị tính toán doanh thu và chi phí ở nhiều mức khác nhau, cho phép nhà quản lý đối phó với những vấn đề không chắc chắn bằng cách dự đoán kết quả Thông thường, dự toán này được lập ở ba mức độ: bình thường, khả quan nhất và bất lợi Ưu điểm của dự toán linh hoạt là khả năng thích ứng với sự thay đổi trong hoạt động kinh doanh, mở rộng phạm vi dự toán và giảm thiểu sự phức tạp khi cần điều chỉnh dự toán Nhà quản lý thường ưa chuộng dự toán linh hoạt hơn so với dự toán cố định, vì nó cho phép đánh giá hiệu quả công việc của nhân viên sau khi đã kiểm soát ảnh hưởng từ doanh số.
Dự toán được phân loại theo chức năng của từng báo cáo, bao gồm hai loại chính: dự toán hoạt động và dự toán tài chính.
Dự toán hoạt động là một tập hợp toàn diện các bản dự toán, bao gồm tất cả các giai đoạn của hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian cụ thể.
Dự toán hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố quan trọng như dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán chi phí bán hàng, dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp và dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Những dự toán này giúp doanh nghiệp lập kế hoạch hiệu quả và theo dõi tình hình tài chính.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 giới thiệu phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây dựng và đánh giá các thang đo lường và các khái niệm nghiên cứu, xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến DTNS của các DNNVV tại Tp Hồ Chí Minh Chương 3 gồm 5 phần: (1) Thiết kế nghiên cứu, (2) Xây dựng thang đo, (3) Đánh giá sơ bộ thang đo, (4) Thực hiện nghiên cứu định lƣợng, (5) Mô tả và đánh giá kết quả khảo sát
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp gồm: (a) Nghiên cứu sơ bộ (phương pháp định tính) và (b) Nghiên cứu chính thức (phương pháp định lƣợng)
Nghiên cứu định tính được thực hiện để khám phá và xác định các biến quan sát phục vụ cho việc đo lường các khái niệm nghiên cứu Tác giả đã tổ chức thảo luận nhóm với 27 người tham gia, trong đó có 25 sinh viên thuộc lớp cao học kế toán 14SKT21.
Hai sinh viên lớp cao học kế toán 13SKT12 tại trường Đại học Công nghệ Tp Hồ Chí Minh đã tham gia phỏng vấn các kế toán viên tài chính có kinh nghiệm trong lập dự toán ngân sách cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Qua thảo luận, nhóm nghiên cứu đã xác định và chính thức sử dụng 07 nhân tố trong mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình lập dự toán ngân sách của DNNVV.
* Phương pháp thực hiện thảo luận nhóm:
Tác giả mời các học viên lớp cao học kế toán tham gia buổi thảo luận về nội dung quan trọng Trong buổi thảo luận, tác giả đưa ra những câu hỏi gợi mở để khuyến khích các thành viên chia sẻ và trao đổi ý kiến Kết hợp với các nghiên cứu đã thực hiện trong Chương 2, tác giả tổng hợp những ý kiến này nhằm thống nhất và xây dựng lại mô hình một cách hiệu quả.
Nghiên cứu này xác định bảy nhân tố chính ảnh hưởng đến việc lập dự toán ngân sách của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Để hiểu rõ hơn về tác động của từng nhân tố, chúng ta sẽ phân tích nội dung và ý nghĩa của chúng trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách.
(1) Nguồn nhân lực làm công tác dự toán ngân sách
Nguồn nhân lực trong công tác lập dự toán ngân sách bao gồm Ban quản lý cấp cao và nhân lực thực hiện Nếu quản lý cấp cao quá chú trọng vào việc hoàn thành kế hoạch, điều này có thể tạo ra áp lực tâm lý lớn cho các trưởng bộ phận và nhân viên cấp dưới Hệ quả là, nhân viên thường có xu hướng đưa ra các dự toán thấp hơn khả năng thực tế và điều chỉnh số liệu để tạo ra những báo cáo tích cực hơn.
Cơ sở vật chất, công nghê kỹ thuật
Chế độ chính sách Nhà nước
Huỳnh Lợi (2008) Nguyễn Thúy Hằng
Tổ chức công tác kế toán
Kiểm soát quá trình lập DTNS
Lập dự toán ngân sách
Nguồn nhân lực thực hiện DTNS
Hình 3.1: Mô hình lý thuyết (sau khi thảo luận nhóm) về các yếu tố ảnh hưởng tới lập dự toán ngân sách của các DNNVV
Để đạt được hiệu quả trong việc lập dự toán, các nhà quản lý cấp cao cần xác định các mục tiêu chủ chốt và phân quyền cho từng nhân viên, giúp họ độc lập chịu trách nhiệm cho các hoạt động cụ thể Việc này sẽ tạo ra áp lực cần thiết để cắt giảm chi phí và đạt được kết quả mong muốn, tránh tình trạng lãng phí do thiếu áp lực từ các trưởng bộ phận và nhân viên Đồng thời, việc trao thưởng và kiểm soát nguồn lực cũng rất quan trọng để đảm bảo các hoạt động hướng tới mục tiêu chung của doanh nghiệp được thực hiện hiệu quả.
Nhân sự lập dự toán ngân sách đóng vai trò quan trọng trong việc động viên và tạo sự phối hợp giữa các bộ phận, giúp đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp Nhà quản trị cần sử dụng các kỹ thuật và kỹ năng phù hợp để xây dựng dự toán, đồng thời chú trọng đến yếu tố con người trong quá trình này.
Quy trình dự toán đóng vai trò quan trọng trong công tác dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp Một quy trình làm việc rõ ràng giúp nhân viên lập dự toán hiểu rõ nhiệm vụ của mình và phối hợp hiệu quả với các thành viên khác Điều này không chỉ giúp nhân viên chủ động hơn trong công việc mà còn tạo ra kế hoạch làm việc cụ thể, giảm thiểu áp lực và tình trạng quá tải vào các thời điểm cuối tháng hay cuối năm Nhờ đó, chất lượng các báo cáo dự toán cũng được nâng cao.
(3) Cơ sở vật chất, công nghệ kỹ thuật
Cơ sở vật chất và công nghệ kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc lập dự toán và nâng cao hiệu quả báo cáo dự toán tại các doanh nghiệp Việc trang bị máy móc, thiết bị hiện đại và phần mềm tiên tiến giúp tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp, hỗ trợ nhân viên trong việc lập dự toán một cách nhanh chóng Điều này không chỉ giảm khối lượng ghi chép thông tin mà còn giảm thiểu công việc tính toán và xử lý số liệu kế toán Các phần mềm kế toán hiện đại là công cụ xử lý thông tin nhanh và hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng công tác lập dự toán.
Cập nhật, liên kết và kết xuất dữ liệu hiệu quả giúp tạo ra báo cáo dự toán nhanh chóng Ứng dụng công nghệ thông tin giúp bộ máy kế toán tinh giản quy trình làm việc thủ công, đồng thời nâng cao khả năng bảo mật và lưu trữ dữ liệu một cách đơn giản hơn.
(4) Chế độ chính sách Nhà Nước
Chế độ chính sách Nhà Nước đóng vai trò quan trọng trong công tác lập báo cáo tài chính doanh nghiệp (DTNS) Những chính sách này ảnh hưởng trực tiếp đến báo cáo, hình thức kế toán và các chính sách thuế của doanh nghiệp Việc phổ biến kịp thời các chế độ chính sách Nhà Nước sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắt tình hình rõ ràng hơn, từ đó lập DTNS chính xác và hiệu quả hơn.
(5) Tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc lập dự toán, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của báo cáo dự toán Việc tổ chức tốt công tác kế toán giúp doanh nghiệp phát huy tối đa vai trò của nhân viên lập dự toán, đồng thời thể hiện rõ trách nhiệm và sự phối hợp giữa các nhân viên Điều này không chỉ giảm thiểu những yếu kém của nhân viên mà còn giúp giảm chi phí và nâng cao chất lượng báo cáo dự toán.
(6) Kiểm soát quá trình lập DTNS
Kiểm soát đóng vai trò quan trọng trong quá trình dự toán ngân sách và hiệu quả của báo cáo dự toán trong doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp không thực hiện các biện pháp kiểm soát để phát hiện sai lệch giữa thực tế và kế hoạch đã lập, họ sẽ đối mặt với nhiều rủi ro trong hoạt động và thiếu khả năng điều chỉnh kịp thời.
(7) Môi trường hoạt động (Môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp)
Môi trường hoạt động có ảnh hưởng lớn đến công tác lập dự toán và hiệu quả báo cáo dự toán trong doanh nghiệp Tổ chức kế toán cần tuân thủ các quy định pháp luật và chính sách quản lý kinh tế tài chính của Nhà nước Sự thay đổi trong chế độ kế toán, chính sách thuế, điều chỉnh giá, và lạm phát sẽ tác động đến tổ chức công tác dự toán Các số liệu quá khứ như doanh thu, lợi nhuận, chi phí, và thông tin về đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp cũng là căn cứ quan trọng Do đó, doanh nghiệp cần thu thập thông tin liên tục và nhân viên lập dự toán phải xem xét các yếu tố này để điều chỉnh chỉ tiêu dự toán cho năm kế tiếp một cách hợp lý.
PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 3 đã trình bày phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây dựng và đánh giá các thang đo lường và các khái niệm nghiên cứu Chương 4 sẽ thống kê kết quả khảo sát, trình bày kết quả kiểm định các thang đo, kết quả phân tích rút trích các nhân tố Chương này bao gồm 5 phần: (1) Kết quả khảo sát, (2) Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, (3) Phân tích nhân tố khám phá EFA, (4) Phân tích hồi qui đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố, (5) Kiểm định Tự tương quan và phương sai thay đổi
4.1.1 Mô tả thống kê kết quả khảo sát (Thực trạng lập dự toán tại các DNNVV tại Tp Hồ Chí Minh)
Tác giả đã gửi 190 bảng câu hỏi khảo sát đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) thông qua hình thức trực tiếp và email, thu về 183 bảng trả lời, trong đó có 03 bảng không hợp lệ Cuối cùng, 180 bảng trả lời đáp ứng đúng yêu cầu khảo sát về việc lập dự toán ngân sách của các DNNVV.
Bảng 4.1 Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu
Mô tả Số lƣợng (bảng) Tỷ lệ (%)
Số bảng câu hỏi phát ra 190 -
Số bảng câu hỏi thu về 183 96.3
Số bảng câu hỏi hợp lệ 180 98.3
Số bảng câu hỏi không hợp lệ 0 0
Nguồn: Theo thống kê của tác giả
Số các DNNVV tại Tp Hồ Chí Minh đƣợc thể hiện tại phụ lục (Xem phụ lục 2)
Bảng 4.2 Kết quả khảo sát về các DNNVV
Chỉ tiêu khảo sát Số doanh nghiệp Tỷ lệ % % tích lũy
Nguồn: Phân tích dữ liệu bằng SPSS 20 – Phụ lục số 4.2
Trong 180 doanh nghiệp khảo sát hợp lệ có 52 là doanh nghiệp vừa (chiếm 28.9%) và 128 là doanh nghiệp nhỏ (chiếm 71.1%)
Bảng 4.3 Các đốí tƣợng đƣợc phỏng vấn
Chức vụ Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Nhân viên kiểm soát NS 2 1.1
Nguồn: Phân tích dữ liệu bằng excel
Các đối tƣợng đƣợc phỏng vấn đƣợc thể hiện ở bảng 4.3 gồm có 1 giám đốc tài chính, 22 kế toán trưởng, 149 kế toán viên, 6 CEO, 2 nhân viên kiểm soát ngân sách
Bảng 4.4 Loại hình doanh nghiệp
Chỉ tiêu khảo sát Số doanh nghiệp % % tích lũy
Nguồn: Phân tích dữ liệu bằng SPSS 20 – Phụ lục số 4.4
Doanh nghiệp TNHH chiếm 71.1% tương ứng với 128 DN, DN cổ phần chiếm 22.8% tướng ứng là 41 DN, DN tư nhân chiếm 6.1% tương ứng với 11 DN
Bảng 4.5 Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
Chỉ tiêu khảo sát Số doanh nghiệp % % tích lũy
Nguồn: Phân tích dữ liệu bằng SPSS 20 – Phụ lục số 4.5
Theo số liệu từ bảng 4.5, có 89 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thương mại dịch vụ, chiếm 49.4% tổng số doanh nghiệp Trong khi đó, 91 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, chiếm 50.6%.
Bảng 4.6 Thời gian doanh nghiệp thành lập
Chỉ tiêu khảo sát Số doanh nghiệp % % tích lũy
Nguồn: Phân tích dữ liệu bằng SPSS 20 – Phụ lục số 4.6
Theo bảng 4.6, 3.3% doanh nghiệp hoạt động từ 1 đến 3 năm, 8.3% doanh nghiệp hoạt động từ 3 đến 5 năm, và 88.3% doanh nghiệp có thời gian hoạt động trên 5 năm.
Bảng 4.7 Nguồn vốn doanh nghiệp
Chỉ tiêu khảo sát Số doanh nghiệp % % tích lũy
Nguồn: Phân tích dữ liệu bằng SPSS 20 – Phụ lục số 4.7
Theo bảng 4.7, tỷ lệ doanh nghiệp (DN) theo nguồn vốn như sau: DN có nguồn vốn dưới 10 tỷ đồng chiếm 48.9%, DN có nguồn vốn từ 10 tỷ đến 20 tỷ chiếm 18.3%, DN có nguồn vốn từ 20 tỷ đến 50 tỷ chiếm 17.2%, DN có nguồn vốn từ 50 tỷ đến 100 tỷ chiếm 9.4%, và DN có nguồn vốn trên 100 tỷ chiếm 6.1%.
Bảng 4.8 Số lao động tại Doanh nghiệp
Chỉ tiêu khảo sát Số lƣợng DN % % tích lũy
Nguồn: Phân tích dữ liệu bằng SPSS 20 – Phụ lục số 4.8
Qua bảng 4.8, DN có số lượng lao động từ 10 đến 50 người chiếm 44.4%,
DN có số lượng lao động từ 50 đến 100 người chiếm 24.4%, DN có số lượng lao động từ 100 đến 200 người chiếm 17.8%, DN có số lượng lao động trên 200 người chiếm 13.3%
Bảng 4.9 Báo cáo dự toán của các DNNVV đƣợc lập vào thời điểm
Chỉ tiêu khảo sát Số lƣợng DN % % tích lũy
Báo cáo dự toán đƣợc thiết lập theo
Nguồn: Phân tích dữ liệu bằng SPSS 20 – Phụ lục số 4.9
47.8% doanh nghiệp lập dự toán theo năm, 38.9% doanh nghiệp lập dự toán theo quý và 13.3% doanh nghiệp lập báo cáo dự toán theo tháng (Bảng 4.9)
Bảng 4.10 Báo cáo dự toán đƣợc lập vào
Chỉ tiêu khảo sát Số DN % % tích lũy
Báo cáo dự toán đƣợc lập vào thời điểm nào
Nguồn: Phân tích dữ liệu bằng SPSS 20 – Phụ lục số 4.10
Thời điểm lập dự toán của các DN phần lớn là vào quý 4 của năm (tháng 10,
11, 12) Cụ thể, có 6.1% DN lập dự toán vào tháng 10, 46.7% DN lập dự toán vào
41 tháng 11, vào tháng 12 là 41.7% DN và 5.6% DN lập dự toán vào tháng 1 (Bảng 4.10)
Bảng 4.11 Quy trình xét duyệt DTNS
Chỉ tiêu khảo sát Số lƣợng DN % % tích lũy
Bộ phận, phòng ban đến bộ phận chuyên trách đến BGD 16 8.9 8.9
Bộ phận, phòng ban đến Kế toán trưởng đến BGD 132 73.3 82.2
Bộ phận, phòng ban đến bộ phận chuyên trách đến Kế toán trưởng đến
Nguồn: Phân tích dữ liệu bằng SPSS 20 – Phụ lục số 4.11
Theo Bảng 4.11, quy trình xét duyệt có ba hình thức chính: từ bộ phận, phòng ban đến bộ phận chuyên trách và Ban giám đốc chiếm 8.9%; từ bộ phận, phòng ban đến Kế toán trưởng và sau đó đến Ban giám đốc chiếm 73.3%; và từ bộ phận, phòng ban đến bộ phận chuyên trách, kế toán trưởng và cuối cùng là Ban giám đốc chiếm 17.8%.
Bảng 4.12 Mô hình thông tin DTNS tại DNNVV
Chỉ tiêu khảo sát Số lƣợng DN % % tích lũy
Mô hình thông tin dự toán mà doanh nghiệp đang áp dụng
MH ấn định thông tin từ trên xuống 118 65.6 65.6
MH thông tin phản hồi 26 14.4 80.0
MH thông tin từ dưới lên 36 20.0 100.0
Nguồn: Phân tích dữ liệu bằng SPSS 20 – Phụ lục số 4.12
Theo nghiên cứu về mô hình thông tin DTNS, có 65.6% doanh nghiệp áp dụng mô hình thông tin từ trên xuống, 14.4% doanh nghiệp sử dụng mô hình thông tin phản hồi, và 20% doanh nghiệp áp dụng mô hình thông tin từ dưới lên.
Phần lớn các doanh nghiệp lựa chọn "mô hình ấn định thông tin từ trên xuống" để tiết kiệm thời gian Tuy nhiên, mô hình này chỉ phù hợp với một số trường hợp nhất định.
Doanh nghiệp (DN) có quy mô nhỏ thường không có sự phân cấp rõ ràng trong quản lý, hoặc chỉ trong những trường hợp đặc biệt mới phải tuân theo chỉ đạo từ cấp quản lý cao hơn (Thủy, 2013).
Bảng 4.13 Công cụ dùng để lập DTNS
Chỉ tiêu khảo sát Số lƣợng DN % % tích lũy
Công cụ mà DN dùng để lập DTNS
Nguồn: Phân tích dữ liệu bằng SPSS 20 – Phụ lục số 4.13
Từ số liệu khảo sát, 126 DN sử dụng phần mềm Microsoft Excel để lập DTNS, 44 DN dùng phần mềm chuyên dụng khác,10 DN dùng phần mềm Access
4.1.2 Ƣu điểm, nhƣợc điểm công tác lập DTNS của các DNNVV
Trong một khảo sát với 180 doanh nghiệp, việc áp dụng DNNVV vào quản lý đã giúp Ban giám đốc và các cấp quản lý có cái nhìn tổng quan về hoạt động doanh thu cho năm kế hoạch Nhiều doanh nghiệp đã xác định mục tiêu và định hướng phát triển tương lai thông qua các chỉ tiêu cụ thể như tăng trưởng doanh thu, sản lượng tiêu thụ và lợi nhuận Điều này cho phép họ hoạch định các chỉ tiêu về sản xuất, tiêu thụ và chi phí cho từng giai đoạn hoạt động, nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.
Bộ phận chuyên trách về DTNS đã thiết kế và gửi các mẫu biểu cùng hướng dẫn cho các bộ phận liên quan, nhằm hỗ trợ trong việc soạn thảo dự toán.
Quy trình giám sát và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch trong các bộ phận, từ Kế toán trưởng đến Ban Giám đốc, đạt tỷ lệ 73%, cho thấy sự tăng cường trách nhiệm của mỗi bộ phận Việc này không chỉ giúp các bộ phận theo dõi và báo cáo tình hình hiệu quả mà còn hỗ trợ Ban Giám đốc đưa ra các quyết định linh hoạt, phù hợp với những biến động thực tế.
Các doanh nghiệp cần kiểm soát việc thực hiện dự toán bằng cách đối chiếu và so sánh với kết quả thực tế, từ đó đánh giá độ chính xác và tính phù hợp của các báo cáo dự toán Việc này giúp điều chỉnh kịp thời những sai lệch, đồng thời cung cấp cho Ban giám đốc cái nhìn chính xác về tình hình hoạt động của doanh nghiệp Những hoạt động kém hiệu quả sẽ được loại bỏ và các khoản chi phí không cần thiết sẽ được cắt giảm.
43 đƣợc cắt giảm, và đƣa ra đƣợc các giải pháp nhằm đạt đƣợc các mục tiêu, kế hoạch đã đề ra
Cuối năm là thời điểm các doanh nghiệp hoàn thiện báo cáo tài chính và quyết toán thuế, dẫn đến việc lập các báo cáo dự toán thường xuyên diễn ra trong giai đoạn này Sự chồng chéo công việc khiến các thành viên phụ trách dự toán phải đối mặt với áp lực lớn và tình trạng quá tải.
65.6% doanh nghiệp có định hướng tổ chức được lập theo mô hình thông tin từ trên xuống, trong đó cấp trên dựa vào số liệu thực tế để áp đặt ngân sách giới hạn cho các bộ phận Các bộ phận này phải lập dự toán và đảm bảo chi phí không vượt quá mức giới hạn cho phép, tạo ra áp lực hoàn thành mục tiêu Điều này ảnh hưởng đến chất lượng dự toán, khiến chúng không phản ánh sát thực tế, khó khăn trong việc kiểm soát và phân tích các chênh lệch phát sinh.
KẾT LUẬN
Chương 5 tập trung vào việc tóm tắt các kết quả phân tích từ nghiên cứu, bao gồm hai phần chính: (1) tóm tắt kết quả nghiên cứu và những hàm ý quản trị, (2) đề cập đến các hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu trong tương lai.
5.1 Tóm tắt nội dung và kết quả của nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên mục tiêu đã đề ra ở chương 1 và tham khảo các lý thuyết cùng mô hình nghiên cứu trong và ngoài nước về các yếu tố ảnh hưởng đến dự toán ngân sách của doanh nghiệp Tác giả đã đề xuất một mô hình nghiên cứu lý thuyết với 7 yếu tố chính, bao gồm: nguồn nhân lực lập dự toán ngân sách, quy trình lập dự toán ngân sách, cơ sở vật chất, chế độ chính sách Nhà nước, tổ chức công tác kế toán, kiểm soát quá trình lập dự toán ngân sách và môi trường hoạt động Để kiểm tra mô hình này, tác giả đã tiến hành khảo sát các Giám đốc tài chính, Giám đốc hoặc trưởng phòng ban, Kế toán trưởng, kế toán viên, chuyên viên kiểm soát ngân sách và những người tham gia trực tiếp vào dự toán ngân sách doanh nghiệp Phương pháp nghiên cứu bao gồm nghiên cứu sơ bộ (định tính) và nghiên cứu chính thức (định lượng), như đã trình bày ở chương 3.
Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua thảo luận nhóm với 27 học viên cao học kế toán tại trường Đại học Hutech, những người đang làm kế toán tài chính và lập dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Kết quả thảo luận không phát hiện thêm thành phần nào mới ngoài các yếu tố đã được tác giả trình bày trong mô hình lý thuyết, bao gồm 7 yếu tố với 35 biến quan sát.
Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng cách thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua việc gửi bảng câu hỏi trực tiếp đến các đối tượng khảo sát và qua email.
Nghiên cứu sử dụng 180 mẫu khảo sát, trong đó tất cả đều đạt yêu cầu Tác giả áp dụng phần mềm SPSS 20.0 để kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho dữ liệu và thang đo, từ đó giữ lại 07 yếu tố và 33 biến quan sát Tiếp theo, phân tích nhân tố khám phá (EFA) được thực hiện để tìm kiếm mối quan hệ giữa các biến, kết quả cho thấy 07 biến với 31 biến quan sát hợp lệ đã được nhóm lại và phân tích hồi quy tuyến tính bội.
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội nhƣ sau:
LDTNS = 0.188*NNL + 0.414*QTDT + 0.160*CSVC + 0.130*CDCSNN + 0.142*TCKT + 0.361*KS + 0.236*MTHD
LDTNS: Dự toán ngân sách;
QTDT: Quy trình lập DTNS;
CSVD: Cơ sở vật chất;
CDCSNN: Chế độ chính sách Nhà nước;
TCKT: Tổ chức kế toán;
KS: Kiểm soát quá trình lập DTNS;
MTHD: Môi trường hoạt động;
Quy trình lập dự toán ngân sách (DTNS) có ảnh hưởng lớn nhất với hệ số tác động = 0.414, tiếp theo là kiểm soát quá trình lập dự toán ( = 0.361) và môi trường hoạt động ( = 0.236) Nguồn nhân lực thực hiện lập DTNS cũng đóng vai trò quan trọng với hệ số = 0.188, theo sau là cơ sở vật chất ( = 0.160), tổ chức kế toán ( = 0.142) và chế độ chính sách Nhà nước ( = 0.130).
Dựa trên khảo sát và nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố đến lập dự toán ngân sách của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), một số kiến nghị đã được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả trong việc lập dự toán ngân sách cho DNNVV.
5.2.1 Đối với Nguồn nhân lực tham gia thực hiện lập DTNS:
DTNS là một công cụ quản lý hiệu quả khi được xây dựng khoa học và phù hợp với thực tế Tuy nhiên, công tác lập dự toán tốn nhiều thời gian và áp lực lớn cho nhân lực thực hiện Để đảm bảo chất lượng dự toán, các thành viên tham gia cần có chuyên môn vững vàng, am hiểu nghiệp vụ, phẩm chất nghề nghiệp tốt và ý thức cao về tầm quan trọng của dự toán.
Ban quản lý cấp cao cần xác định rõ mục tiêu chiến lược thông qua các cuộc họp với trưởng phòng ban và giám đốc chi nhánh, nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn Các dự toán ngắn hạn phải dựa trên tình hình thực tế và có tính phát triển, đồng thời cần thiết lập các mục tiêu khả thi để tránh gây áp lực cho nhân viên Ban quản lý phải cam kết hỗ trợ kịp thời về nguồn lực và phân công rõ ràng trách nhiệm lập dự toán cho từng bộ phận Định kỳ tổ chức các lớp đào tạo chuyên sâu và khuyến khích sự tham gia ý kiến của các thành viên trong quá trình lập kế hoạch và kiểm soát dự toán.
5.2.2 Đối với quy trình dự toán
Quy trình dự toán hoàn chỉnh sẽ giúp các bộ phận phòng ban chủ động, nắm bắt được các bước thực hiện công việc
Theo Hồ Thị Huệ (2011, trang 08), đối với DN sản xuất kinh doanh và dịch vụ thì quy trình lập dự toán nhƣ sau:
Hồ Thị Huệ (2011) trong bài viết “Xây dựng kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất tại Thành phố Hồ Chí Minh” đã nhấn mạnh tầm quan trọng của kế toán quản trị trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất Bài viết cũng đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện hệ thống kế toán quản trị, giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chính xác và kịp thời Việc áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại sẽ góp phần tối ưu hóa quy trình quản lý và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Minh, Luận văn thạc sỹ, trang 08)
Hình 5.1 Quy trình lập DTNS của DN sản xuất thương mại dịch vụ
Dự toán tồn kho thành phẩm cuối kỳ Dự toán chi phí bán hàng và QLDN
Dự toán chi phí sản xuất chung
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng cân đối kế toán dự toán
69 Đối với DN thương mại và dịch vụ thì quy trình lập dự toán như sau:
Bài viết của Trần Thế Nữ (2011) trình bày về việc xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ Mô hình này nhằm tối ưu hóa quản lý chi phí, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh trên thị trường Thông qua việc áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại, doanh nghiệp có thể kiểm soát chi phí một cách hiệu quả, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác hơn.
Luận văn thạc sỹ, trang 44)
Hình 5.2 Quy trình lập DTNS của DN thương mại dịch vụ
Kết quả khảo sát cho thấy nhiều bộ phận trong doanh nghiệp tự lập các mẫu báo cáo dự toán riêng biệt, gây khó khăn trong việc phối hợp thông tin và hạn chế công tác lập dự toán ngân sách Do đó, việc soạn thảo các biểu mẫu thống nhất là cần thiết, với yêu cầu rõ ràng, dễ hiểu và phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp Các biểu mẫu này cần cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết, hữu ích cho việc hoạch định và kiểm soát Hệ thống biểu mẫu dự toán bao gồm nhiều báo cáo khác nhau như dự toán bán hàng, dự toán sản xuất, dự toán mua hàng, dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, và dự toán chi phí nhân công trực tiếp.
Dự toán chi phí bán hàng và QLDN
Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh Bảng cân đối kế toán dự toán
Dự toán thanh toán tiền
CP SXC, dự toán tồn kho, dự toán GVHB, dự toán CPBH và CP QLDN, dự toán tiền, dự toán BCKQKD, dự toán BCĐKT
5.2.3 Đối với cơ sở vật chất của DN
Theo khảo sát, 70% doanh nghiệp sử dụng phần mềm bảng tính như Microsoft Excel để lập ngân sách Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh doanh thay đổi nhanh chóng, các phần mềm này không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu lập ngân sách hiệu quả Do đó, phần mềm lập ngân sách chuyên dụng ra đời, cung cấp độ chính xác, nhanh nhẹn và khả năng linh hoạt Phần mềm này giúp doanh nghiệp liên kết ngân sách với chiến lược hoạt động, hợp nhất và sửa đổi ngân sách, tăng cường hợp tác nội bộ và tinh giản quy trình lập ngân sách Đối với doanh nghiệp nhỏ, việc sử dụng Excel hoặc Access vẫn phổ biến do tính dễ sử dụng và tiết kiệm chi phí Trong khi đó, doanh nghiệp vừa với khối lượng công việc lớn nên chuyển sang sử dụng phần mềm mua sẵn hoặc tự phát triển để đáp ứng nhu cầu dự toán hiệu quả hơn.
5.2.4 Đối với Chế độ chính sách Nhà nước:
Công tác lập dự toán ngân sách (DTNS) cần phải phù hợp với thực trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và tuân thủ các thông tư, nghị định, chính sách của Nhà nước Để DTNS đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp, người lập cần nắm vững sự thay đổi của chế độ chính sách Nhà nước, từ đó định hướng cho doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và tránh được các rủi ro không cần thiết.
71 xáo trộn của doanh nghiệp khi có sự thay đổi của Nhà nước về các chế độ chính sách
Hàng năm, doanh nghiệp cần tổ chức các lớp đào tạo cho nhân viên tham gia lập danh sách thuế và nghĩa vụ xã hội, nhằm cập nhật các thông tư và nghị định mới liên quan đến thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và tiền lương cơ bản Việc này giúp đội ngũ lập danh sách thuế có khả năng đưa ra các báo cáo sát với thực tế hơn.
5.2.5 Đối với công tác tổ chức kế toán