1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật việt bắc

115 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục, việc nhà nước trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt độ động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo đặc biệt là

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỖ THỊ THẢO

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT

VIỆT BẮC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỖ THỊ THẢO

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT

VIỆT BẮC Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS TRẦN THỊ KIM THU

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn của tôi là trung thực và chƣa hề đƣợc dùng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015

Tác giả luận văn

Đỗ Thị Thảo

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường, tôi xin bày tỏ sự cám ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng QLĐT Sau đại của Trường Đại học Kinh tế và QTKD Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô giáo PGS TS Trần Thị Kim Thu đã

tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật Việt Bắc đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp cho tôi số liệu, kiến thức, kinh nghiệm thực

tế về công tác quản lý tài chính ở các trường

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí, đồng nghiệp, bè bạn và gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên khích lệ tôi, đồng thời có những ý kiến đóng góp trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015

Tác giả luận văn

Đỗ Thị Thảo

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 4

1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp có thu 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại của đơn vị sự nghiệp công lập 4

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, phân loại, vai trò của đơn vị sự nghiệp có thu 8

1.1.3 Vai trò của đơn vị sự nghiệp có thu trong nền kinh tế 11

1.2 Quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu 11

1.2.1 Khái niệm về quản lý tài chính 11

1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu 12

1.2.3 Mục tiêu quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu 14

1.2.4 Nguyên tắc quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu 14

1.2.5 Nội dung quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu 15

1.3 Các công cụ quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu 30

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các trường 32

1.5 Kinh nghiệm quản lý tài chính và tổng quan tình hình tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục 34

Trang 6

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 38

2.2 Phương pháp nghiên cứu 38

2.2.1 Cơ sở phương pháp luận 38

2.2.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 38

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 41

Chương 3: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HOÁ NGHỆ THUẬT VIỆT BẮC 42

3.1 Tổng quan về trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ Thuật Việt Bắc 42

3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của trường CĐ Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc 42

3.1.2 Cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực của trường Cao đẳng văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc 44

3.1.3 Các ngành nghề đào tạo 46

3.2 Thực trạng về công tác quản lý tài chính tại trường cao đẳng văn hoá nghệ thuật Việt Bắc 47

3.2.1 Công tác tổ chức quản lý tài chính tại Trường cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Việt Bắc 48

3.2.2 Nội dung quản lý tài chính tài trường Cao đẳng VHNT Việt Bắc 51

3.3 Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật Việt Bắc 72

3.3.1 Kết quả đạt được 72

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 75

3.3.3 Tương quan việc quản lý, tự chủ tài chính với nâng cao chất lương đào tạo 79

Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HOÁ NGHỆ THUẬT VIỆT BẮC 82

4.1 Phương hướng phát triển trường và quan điểm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật Việt Bắc 82

Trang 7

4.1.1 Định hướng, mục tiêu phát triển của trường cao đẳng văn hoá nghệ

thuật Việt Bắc 82

4.1.2 Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật Việt Bắc 87

4.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật Việt Bắc 90

4.2.1 Hoàn thiện phương pháp huy động đa dạng nguồn tài chính 90

4.2.2 Hoàn thiện việc tổ chức quy trình quản lý tài chính 92

4.2.3 Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán 93

4.2.4 Hoàn thiện phương thức kiểm tra nội bộ, kiểm soát tài chính 95

4.2.5 Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ 96

4.3 Một số kiến nghị để thực hiện giải pháp 97

4.3.1 Đối với nhà nước 97

4.3.2 Đối với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch 99

KẾT LUẬN 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 104

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Mẫu phiếu điều tra đánh giá về hiệu quả của công việc quản lývà sử

dụng thiết bị tài sản tại trường 39

Bảng 3.1: Cơ cấu đội ngũ cán bộ, giảng viên của nhà trường hiện nay 45

Bảng 3.2: Tổng nguồn thu tại trường cao đẳng VHNT Việt Bắc 52

Bảng 3.3: Nguồn thu SN tại trường Cao đẳng VHNT Việt Bắc 52

Bảng 3.4: Tỷ lệ hoàn thành thu dự toán tại trường CĐVHNT Việt Bắc 55

Bảng 3.5: Các khoản chi thường xuyên tại trường CĐ VHNT Việt Bắc 58

Bảng 3.6: Cân đối thu, chi tại trường Cao đẳng VHNT Việt Bắc 64

Bảng 3.7: Kết quả điều tra đánh giá về hiệu quả của công việc quản lývà sử dụng thiết bị tài sản tại trường 68

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính của trường hiện nay 44

Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị 49

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Văn kiện đại hội lần thứ XI của Đảng tiếp tục khẳng định “Phát triển giáo

dục là quốc sách hàng đầu Trong đó thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế và thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục” Như vậy, chủ trương đổi mới nền giáo dục Việt Nam trong đó có đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục cao đẳng, đại học là một yêu cầu cấp thiết để đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục, việc nhà nước trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt độ động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo đặc biệt là giáo dục cao đẳng đại học đã giúp các trường chủ động hơn trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính

để hoàn thành nhiệm vụ được giao, phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ đào tạo với chất lượng cao cho xã hội, tăng nguồn thu nhằm từng bước nâng cao thu nhập cho cán bộ viên chức Mặc khác qua trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong lĩnh vực giáo dục nhằm thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục, huy động sự đóng góp của cộng đồng để phát triển sự nghiệp giáo dục, từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước

Mặt khác, một trong những nhiệm vụ chủ yếu tại Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần XI đã đề ra một trong các nhiệm vụ phát triển đất nước trong 5 năm

2011 - 2015 là: “Tiếp tục xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc

dân tộc, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc đồng thời tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại” Xây dựng một nền văn hóa hiện đại đậm đà bản

sắc dân tộc là một nhiệm vụ rất nhiều khó khăn Xây dựng đội ngũ nghệ sỹ, những người làm công tác biểu diễn, sáng tác là công việc của toàn xã hội, trong đó vai trò các trường đại học, các cơ sở đào tạo về các ngành nghề này là rất lớn

Không nằm ngoài mong muốn đào tạo được những học sinh, sinh viên viên

ưu tú được trang bị đầy đủ kiến thức về đức, trí, thể, mỹ cho xã hội Trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật Việt Bắc là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Bộ văn

Trang 12

hóa, Thể thao và Du lịch đóng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Được Bộ giao quyền

tư chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 43 của Chính phủ từ năm 2006 Từ đó đến nay trường không ngừng đổi mới, tích cực cải cách công tác quản lý nói chung, đổi mới công tác quản lý tài chính riêng, chủ động khai thác tối đa các nguồn thu, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí nhằm mục đích nâng cao chất lượng đào tạo, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao đồng thời nâng cao đời sống cho cán bộ giảng viên Trong thời gian qua nhà trường đã không ngừng phát triển và xây dựng trường theo mô hình một trường Cao đẳng đặc thù, thực hiện mục tiêu nâng cấp nên Đại học giai đoạn 2016-2020 Vì vậy nhu cầu về đổi mới trong công tác tài chính là rất cần thiết để thực hiện các mục tiêu trên

Việc nghiên cứu và làm rõ nguyên tắc cũng như qui trình quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp nói chung và đối với trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật nói riêng, phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, từ đó đa dạng hoá nguồn thu, chủ động,

tự chủ cao trong việc sử dụng tài chính là nhu cầu cần thiết đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo của nhà trường trong giai đoạn hiện nay

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên đây, em đã nghiên cứu và lựa chọn đề tài:

“Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc” với mong muốn tìm hiểu thực trạng quản lý tài chính tại trường và đưa ra

một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại đơn vị này, đồng thời hướng tới mục tiêu tự chủ tài chính phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Thông qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng công tác quản lý tài chính của trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật Việt Bắc trên hình thức là đơn vị sự nghiệp có thu, làm cơ sở xác định nhằm đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính trong đơn vị này

2.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về các vấn đề liên quan đến quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu để từ đó tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu

Trang 13

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật Việt Bắc để thấy được những mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân trong việc quản lý tài chính

Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật Việt Bắc nói riêng và đơn vị sự nghiệp có thu nói chung hoạt động trong lĩnh vực giáo dục

3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu về công tác quản lý tài

chính tại trường trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật Việt Bắc

- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2011 đến năm 2014

- Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng biện pháp duy vật biện chứng,

duy vật lịch sử kết hợp với những nguyên lý cơ bản của khoa học kinh tế nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến công tác quản lý tài chính trong các đơn vị

sự nghiệp công lập Đồng thời vận dụng các phương pháp quan sát, phân tích, tổng kết kinh nghiệm, tổng hợp và so sánh để phân tích thực tiễn công tác thực hiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thật Việt Bắc

4 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Đề tài góp phần hoàn thiện việc thực hiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật Việt Bắc nhằm hướng tới mục tiêu tự chủ tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách và chất lượng đào tạo

5 Kết cấu của luận văn

Để giải quyết nội dung của chuyên đề, kết cấu luận văn ngoài phần giới thiệu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 4 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác quản lý tài chính tại đơn

vị sự nghiệp có thu

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp có thu

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại của đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập

Đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) là những đơn vị do Nhà nước thành lập hoạt động công lập thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của các ngành kinh tế quốc dân Các đơn vị này hoạt động trong các lĩnh vực: y tế, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ và môi trường, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm…

Đơn vị SNCL được xác định dựa vào các tiêu chuẩn sau:

- Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương hoặc địa phương

- Được Nhà nước cung cấp kinh phí và tài sản để hoạt động thực hiện nhiệm

vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu theo chế độ Nhà nước quy định

- Có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế

độ Nhà nước quy định

- Có mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng để ký gửi các khoản thu, chi tài chính

1.1.1.2 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập

Thứ nhất, đơn vị SNCL là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục đích kiếm lời

Trong nền kinh tế thị trường, các sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra đều có thể trở thành hàng hóa cung ứng cho mọi thành phần trong xã hội Việc cung ứng các hàng hóa này cho thị trường chủ yếu không vì mục đích lợi nhuận như hoạt động sản xuất kinh doanh Nhà nước tổ chức, duy trì và tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp để cung cấp những sản phẩm, dịch vụ cho thị trường trước hết nhằm thực hiện vai trò của Nhà nước trong việc phân phối lại thu nhập và thực

Trang 15

hiện các chính sách phúc lợi công cộng khi can thiệp vào thị trường Nhờ đó sẽ hỗ trợ cho các ngành, các lĩnh vực kinh tế hoạt động bình thường, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đảm bảo nguồn nhân lực, thúc đẩy hoạt động kinh tế phát triển và ngày càng đạt hiệu quả cao hơn, đảm bảo và không ngừng nâng cao đời sống, sức khỏe, văn hóa, tinh thần của nhân dân

Thứ hai, sản phẩm của các đơn vị SNCL là sản phẩm mang lai lợi ích chung

có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần

Sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra chủ yếu là những giá trị về tri thức, văn hóa, phát minh, sức khỏe, đạo đức, các giá trị về xã hội… Đây là những sản phẩm vô hình và có thể dùng chung cho nhiều người, cho nhiều đối tượng trên phạm vi rộng Mặt khác, sản phẩm của các hoạt động sự nghiệp chủ yếu tạo ra các “hàng hóa công cộng” ở dạng vật chất và phi vật chất, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp quá trình tái sản xuất xã hội Cũng như các hàng hóa khác sản phẩm của các hoạt động sự nghiệp có giá trị và giá trị sử dụng nhưng có điểm khác biệt là

nó có giá trị xã hội cao, điều đó đồng nghĩa là người cùng sử dụng, dùng rồi có thể dùng lại được trên phạm vi rộng Vì vậy, sản phẩm của hoạt động sự nghiệp của yếu

là các “hàng hóa công cộng” Hàng hóa công cộng có hai đặc điểm là “không loại trừ” và “không tranh giàng” Nói cách khác, đó là những hàng hóa mà không ai có thể loại trừ những người tiêu dùng khác ra khỏi việc sử dụng nó và tiêu dùng của người này không loại trừ việc tiêu dùng của người khác

Thứ ba, hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị SNCL luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước

Với chức năng của mình, Chính phủ luôn tổ chức, duy trì và đảm bảo hoạt động sự nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội Để thực hiện những mục tiêu kinh tế, xã hội nhất định, Chính phủ tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia như: Chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình, Chương trình phòng chống AIDS, Chương trình xóa đói giảm nghèo, Chương trình phủ sóng phát thanh truyền hình… Những chương trình mục tiêu quốc gia này chỉ có Nhà nước, với vai trò của mình mới có thể thực hiện một cách triệt để và có hiệu quả,

Trang 16

nếu để tư nhân thực hiện mục tiêu lợi nhuận sẽ lấn chiếm mục tiêu xã hội và dẫn đến hạn chế việc tiêu dùng sản phẩm hoạt động sự nghiệp, từ đó kìm hãm sự phát triển của xã hội

1.1.1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

a/ Phân loại căn cứ vào lĩnh vực hoạt động

- Đơn vị (SNCL) hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật gồm:

+ Các đoàn nghệ thuật: ca múa nhạc kịch, cải lương, chèo, tuồng, múa rối, xiếc… + Trung tâm chiếu phim quốc gia

+ Nhà văn hóa

+ Thư viện, bảo tồn, bảo tàng

+ Đài phát thanh truyền hình

+ Trung tâm báo chí xuất bản

- Đơn vị (SNCL) hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo bao gồm các cơ

sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân gồm:

+ Trường phổ thông: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông + Các học viện, trường, trung tâm đào tạo

- Đơn vị (SNCL) hoạt động trong lĩnh vực khoa học gồm:

+ Viện nghiên cứu khoa học

+ Trung tâm ứng dụng, chuyển giao công nghệ

- Đơn vị (SNCL) hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao:

+ Trung tâm huấn luyện thể dục thể thao

+ Liên đoàn, đội thể thao

+ Câu lạc bộ thể dục thể thao

- Đơn vị (SNCL) hoạt động trong lĩnh vực y tế:

+ Cơ sở khám chữa bệnh: bệnh viện, phòng khám

+ Trung tâm điều dưỡng, phục hồi chức năng

- Đơn vị (SNCL) hoạt động trong lĩnh vực xã hội gồm:

+ Trung tâm chỉnh hình

+ Trung tâm dịch vụ việc làm

- Đơn vị (SNCL) hoạt động trong lĩnh vực kinh tế:

+ Các viện thiết kế, quy hoạch đô thị, nông thôn

Trang 17

+ Các trung tâm bảo vệ rừng, Cục bảo vệt hực vật, Trung tâm nước sạch vệ sinh môi trường, Trung tâm dâu tằm tơ…Trung tâm đăng kiểm, Trung tâm kiểm định an toàn lao động…

+ Các đơn vị sự nghiệp giao thông đường bộ, đường sông

+ Các vụ đường biển, đường sông, đường hàng không

+ Trung tâm khí tượng thủy văn

Ngoài các đơn vị SNCL ở các lĩnh vực nêu trên còn các đơn vị SNCL trực thuộc các tổng công ty, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội

b/ Phân loại căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp đảm bảo toàn bộ chi phí cho hoạt động thường xuyên (gọi là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động)

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp đảm bảo một phần chi phí cho hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách Nhà nước cấp (gọi là đơn vị sự nghiệp

tự đảm bảo một phân chi phí hoạt động)

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách Nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi là đơn vị sự nghiệp do ngân sách Nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động)

Việc phân loại đơn vị sự nghiệp như trên được ổn định trong thời gian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp

Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có thay đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xen xét điều chỉnh phân loại lại cho phù hợp

Cách xác định để phân loại đơn vị SNCL

Mức tự đảm bảo chi phí

hoạt động thường xuyên =

của đơn vị sự nghiệp (%)

Tổng số nguồn thu sự nghiệp

x 100% Tổng số chi phí hoạt động

thường xuyên Tổng số thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên đơn vị tính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định

Căn cứ vào mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên đơn vị tính sự nghiệp được phân loại như sau:

Trang 18

* Đơn vị sự nghiệp đảm bảo chi phí hoạt động, gồm:

- Đơn vị sự nghiệp có mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%

- Đơn vị sự nghiệp đã tự đảm bảo chi phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp,

từ nguồn ngân sách Nhà nước do cơ quan có thầm quyền của Nhà nước đặt hàng

* Đơn vị sự nghiệp đã tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động:

Là đơn vị sự nghiệp có mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ trên 10% đến dưới 100%

* Đơn vị sự nghiệp do ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, bao gồm:

- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ 10% trở xuống

- Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, phân loại, vai trò của đơn vị sự nghiệp có thu

1.1.2.1 Khái niệm về đơn vị sự nghiệp có thu

Đơn vị sự nghiệp có thu là một loại đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu sự nghiệp, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán

1.1.2.2 Đặc điểm, phân loại của đơn vị sự nghiệp có thu

a/ Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu

* Đặc điểm về hoạt động

Thứ nhất, những hoạt động của các đơn vị này có tính chất xã hội, khác với những loại hình dịch vụ thông thường, nó phục vụ các lợi ích tối cần thiết của xã hội để đảm bảo cho cuộc sống được bình thường Những loại dịch vụ thông thường được hiểu là những hoạt động phục vụ không tạo ra sản phẩm mang hình thái hiện vật, còn dịch vụ mà các đơn vị sự nghiệp cung cấp là những hoạt động phục vụ nhu cầu thiết yếu của xã hội, bất kể các sản phẩm được tạo ra có hình thái hiện vật hay phi hiện vật

Thứ hai, việc trao đổi dịch vụ công giữa các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức,

cá nhân không thông qua quan hệ thị trường đầy đủ, nghĩa là nó không giống với hoạt

Trang 19

động kinh doanh của các doanh nghiệp Có những dịch vụ mà người sử dụng chỉ phải đóng phí hoặc lệ phí, có những dịch vụ thì phải trả một phần hoặc toàn bộ kinh phí Tuy nhiên, cung ứng các dịch vụ này không nhằm mục tiêu lợi nhuận

Thứ ba, hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu không trực tiếp phục vụ cho quản lý hành chính nhà nước, không mang tính quyền lực pháp lý như hoạt động của

cơ quan hành chính nhà nước Nó được phân biệt với hoạt động quản lý nhà nước

Thứ tư, đơn vị sự nghiệp có thu có nguồn thu thường xuyên từ hoạt động sự nghiệp bởi vậy nó khác với cơ quan quản lý hành chính ở chỗ mang lại nguồn thu cho ngân sách nhà nước và được tự chủ về mặt tài chính, không phụ thuộc vào cơ chế xin cho như trước

* Đặc điểm về tài chính

Chế độ tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu Chế độ tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu là những quy định của pháp luật về quá tình tạo lập, phân phối, sử dụng các quỹ và các nguồn vốn tiền tệ, gắn liền với việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ và hoạt động của đơn vị Quyền tự chủ về tài chính là khả năng đơn vị tự thực hiện các hành vi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép trong lĩnh vực tài chính và tự chịu trách nhiệm về hành vi của mình

Thứ nhất, đơn vị sự nghiệp có thu ngoài nguồn thu từ kinh phí NSNN cấp có thể huy động nguồn tài chính từ bên ngoài thông qua các khoản phí, lệ phí dựa vào việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ nhưng phải tuân theo qui định tài chính của nhà nước áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu

Thứ hai, được vay vốn tính dụng ngân hàng, quĩ tín dụng, huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình và

có nghĩa vụ hoàn trả gốc, lại vay khi đến thời hạn theo hợp đồng ký kết

Thứ ba, được mở tài khoản tiền gửi tại các ngân hàng thương mại hoặc KBNN để phản ánh các khoản thu, chi và các khoản kinh phí của đơn vị, giúp đơn

vị sự nghiệp có thu linh hoạt trong công tác thu chi và quyết toán tài chính hiệu quả

Thứ tư, được quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước như đơn vị sản xuất kinh doanh: Thực hiện chế độ khấu hao tài sản cố định theo qui định của nhà nước.Số tiền trích khấu hao TSCĐ và tiền thu hồi do thanh lý TSCĐ có nguồn gốc từ NSNN

Trang 20

được thu về quĩ phát triển hoạt động sự nghiệp để tái đầu tư cơ sở vất chất , đổi mới trang thiết bị của đơn vị Đồng thời, đối với các khoản thu của đơn vị sự nghiệp có thu cần được lập dự toán chi tăng cường cơ sở vật chất theo qui định

Thứ năm, được chủ động sử dụng số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao, sắp xếp biên chế, quản lý sử dụng lao động phù hợp với chức năng nhiệm vụ của đơn vị mình Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, được tự quyết định biên chế Còn đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, nhu cầu công việc thực

tế, định mức chỉ tiêu biên chế và khả năng tài chính của đơn vị xây dưng kế hoạch biên chế trình cơ quan chủ quản trực tiếp để tổng hợp giải quyết theo thẩm quyền

Thứ sáu, hàng năm căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính của mình, đơn vị

sự nghiệp có thu phải tiến hành quyết toán thu chi Trích lập các quỹ theo qui định: Quĩ phát triển hoạt động sự nghiệp, quĩ dự phòng ổn định thu nhập, quĩ phúc lợi, quĩ thi đua khen

b/ Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu:

Căn cứ vào mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên, các đơn vị sự nghiệp có thu được chia thành 03 loại:

* Đơn vị sự nghiệp đảm bảo chi phí hoạt động, gồm:

- Đơn vị sự nghiệp có mức tự đảm bảo chi phí: Là đơn vị sự nghiệp có mức thu tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên bằng hoặc lớn hơn 100%

* Đơn vị sự nghiệp đã tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động:

Là đơn vị sự nghiệp có mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên từ trên 10% đến dưới 100%

* Đơn vị sự nghiệp do ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, bao gồm:

- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ 10% trở xuống

- Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu

Mỗi loại hình đơn vị sự nghiệp có thu được phân loại nào thì có cơ chế tự chủ tài chính phù hợp theo qui định Nghị định43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006- Nghị định Chính phủ

Trang 21

1.1.3 Vai trò của đơn vị sự nghiệp có thu trong nền kinh tế

Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng phát triển, cùng với quá trình hội nhập của nền kinh tế, các hoạt động sự nghiệp ngày càng phong phú và đa dạng, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội Đơn vị sự nghiệp có thu tạo ra các sản phẩm, dịch vụ cho con người và xã hội, các sản phẩm đó mang giá trị tinh thần, đạo đức, tri thức, quan điểm chính trị, kỹ năng… phục vụ cho công đồng, đảm bảo sức khoẻ cho nhân dân, cung cấp lực lượng lao động có tri thức cho xã hội Mặt khác, đơn vị sự nghiệp có thu tạo dựng cơ sở vất chất kỹ thuật, quản lý có hiệu quả nguồn tài sản, tài chính trong nền kinh tế

Với vai trò đó, hoàn thiện công tác quản lý tài chính trong các đơn vị HCSN phải có kế hoạch tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và để kiểm soát nguồn kinh phí; Tình hình sử dụng quyết toán kinh phí; Tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư tài sản công; Tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước ở đơn vị Đồng thời, kế toán HCSN với chức năng thông tin mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình chấp hành NSNN được Nhà nước sử dụng như một công cụ sắc bén trong việc quản lý NSNN, góp phần đắc lực vào việc sử dụng vốn một tiết kiệm và hiệu quả cao, góp phần khẳng định vai trò của các đơn vị sự nghiệp đối với việc phát triển đất nước

1.2 Quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu

1.2.1 Khái niệm về quản lý tài chính

* Khái niệm tài chính

Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính bằng việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể trong xã hội

Tài chính trong các trường đại học, cao đẳng là phản ánh các khoản thu, chi bằng tiền của các quỹ tiền tệ trong các trường đại học, cao đẳng Xét về hình thức

nó phản ánh sự vận động và chuyển hóa của các nguồn lực tài chính trong quá trình

sử dụng các quỹ bằng tiền Xét về bản chất nó là những mối quan hệ tài chính biểu hiện dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ bằng tiền nhằm phục vụ cho sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước

Trang 22

* Khái niệm quản lý tài chính

Quản lý tài chính công là hoạt động của các chủ thể quản lý tài chính công thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản lý và các công cụ quản

lý để tác động và điều khiển hoạt động tài chính công nhằm đạt được mục tiêu đã định (PGS.TS Dương Đăng Chinh, 2009, Quản lý tài chính công, NXB Tài chính)

Quản lý tài chính là quản lý các hoạt động huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính bằng những phương pháp tổng hợp gồm nhiều biện pháp khác nhau được thực hiện trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan về kinh tế - tài chính một cách phù hợp với điều kiện đổi mới, hội nhập quốc tế của đất nước

Quản lý tài chính là việc sử dụng các công cụ quản lý tài chính nhằm phản ánh chính xác tình trạng tài chính của một đơn vị, thông qua đó lập kế hoạch quản

lý và sử dụng các nguồn tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị

Quản lý tài chính trong các trường đại học, cao đẳng hướng vào quản lý thu, chi của các quỹ tài chính trong đơn vị, quản lý thu chi của các chương trình, dự án đào tạo, quản lý thực hiện dự toán ngân sách của trường Quản lý tài chính đòi hỏi các chủ thể quản lý phải lựa chọn, đưa ra các quyết định tài chính và tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động quản lý tài chính của đơn

vị Mục tiêu tài chính có thể thay đổi theo từng thời kỳ và chính sách chiến lược của từng đơn vị

1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu

Quản lý tài chính là một bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội và là khâu quản lý mang tính tổng hợp Quản lý tài chính được coi là hợp lý, có hiệu quả nếu nó tạo ra được một cơ chế quản lý thích hợp, có tác động tích cực tới các quá trình kinh tế xã hội theo các phương hướng phát triển đã được hoạch định Việc quản

lý sử dụng nguồn tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có thu có liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh tế xã hội do đó phải có sự quản lý, giám sát, kiểm tra nhằm hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính đồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn tài chính Chính vì vậy, việc quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu phải đặt lên hàng đầu vì:

- Các khoản chi cho hoạt động sự nghiệp nói chung là hướng tới mục đích của cộng đồng, không vì mục tiêu lợi nhuận, không tạo ra của cải vật chất và không

Trang 23

có tính hoàn trả trực tiếp Chính vì vậy, các đơn vị sự nghiệp có thu phải quản lý chi tiêu một cách có hiệu quả theo dự toán, định mức, chế độ,… theo quy định nhằm đảm bảo các khoản chi được sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chức năng, nhiệm

vụ của từng đơn vị Nếu xét về mặt lâu dài, các khoản chi sự nghiệp có ảnh hưởng tới phạm vi rộng, phát huy lợi ích của cộng đồng

-Nguồn thu tại các đơn vị sự nghiệp chủ yếu bù đắp một phần hay toàn bộ khoản chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị, giúp giảm áp lực cấp kinh phí từ ngân sách Nhà nước

Việc cân đối việc thu thông qua các khoản phí, lệ phí và các khoản chi trong đơn vị sự nghiệp có thu là một vấn đề cần phải được xem xét hàng đầu nhằm thỏa mãn lợi ích của đơn vị cũng như lợi ích của toàn xã hội Các khoản phí, lệ phí mà các đơn vị thu không thể quá cao để đáp ứng nhu cầu chi tiêu, nhưng cũng không thể quá thấp, vì sẽ tạo gánh nặng cho ngân sách Nhà nước

Vì vậy, để dung hòa hai mặt lợi ích này, Nhà nước đã ban hành các định mức thu cho phù hợp nhằm đảm bảo mức thu phù hợp, đồng bộ, thống nhất trong phạm

vi cả nước, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong các giai đoạn khác nhau Những khoản thu do đơn vị sự nghiệp tự quy định mức thu phải được xem xét trên khía cạnh cân bằng thu, chi, chủ yếu là để bù đắp cho chi phí thường xuyên của đơn

vị, đồng thời giúp giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước

- Việc quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu giúp cho các đơn vị này thực hiện việc tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý tài chính Giúp các đơn

vị sự nghiệp có thu tự chủ trong các nguồn thu, nhằm giảm bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước Đồng thời tự chủ động, sắp xếp tổ chức bộ máy, lao động theo yêu cầu của công việc, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, phân bổ nguồn tài chính của đơn vị, thực hiện kiểm soát, đánh giá hiệu quả và tuân thủ theo quy định của Nhà nước, giảm bớt sự can thiệp trực tiếp của cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính

- Hoàn thiện việc quản lý tài chính cũng khuyến khích các đơn vị sự nghiệp tạo nguồn thu, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức theo năng lực và hiệu quả công việc, nhằm tạo động lực làm việc, thúc đẩy năng suất lao động, đồng thời gắn trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị và cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ

Trang 24

1.2.3 Mục tiêu quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu

Khi “phát triển giáo dục” và “phát triển khoa học và công nghệ” vẫn được xếp vào “quốc sách hàng đầu”, thì các ưu tiên phân bổ nguồn lực từ tài chính công luôn phải được quan tâm

Song hành với trao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập, phải tạo

ra môi trường cạnh tranh giữa các đơn vị sự nghiệp công lập trong cùng một loại hình để tạo động lực cho sự phát triển Vì vậy, công tác quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập cần được cần được đạt được một số mục tiêu sau:

- Giúp các đơn vị sự nghiệp có thu tích cực, chủ động tự xác định số biên chế

và nhân sự cần có, sắp xếp, tổ chức và phân công lao động hợp lý, nâng cao chất lượng công việc, sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính trong nội dung chi tiền lương, tiền công và các thu nhập khác Từ đó tạo điều kiện cho các công chức, viên chức phát huy khả năng, nâng cao chất lượng làm việc, tăng thu nhập vật chất cho các cá nhân và tập thể

- Giúp cho các đơn vị tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong đơn vị mình về các vấn đề liên quan: các khoản thu, mức thu, nội dung chi, sử dụng kết quả hoạt động tài chính Từ đó, nêu cao ý thức tiết kiệm, sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính, chống lại các hiện tượng lãng phí, tham ô

- Đây là cơ sở để các đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng các quỹ góp phần đầu tư, phát triển nâng cao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, ổn định thu nhập cho người lao động

1.2.4.Nguyên tắc quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu

Nguyên tắc hiệu quả: Là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp Hiệu quả thể hiện trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã hội Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế là hai nội dung quan trọng phải được xem xét đồng thời khi hình thành một quyết định hay một chính sách chi tiêu ngân sách

Nguyên tắc thống nhất: thống nhất quản lý bằng pháp luật là nguyên tắc không thể bỏ qua trong quản lý tài chính Thực hiện nguyên tắc này sẽ đảm bảo tính

Trang 25

bình đẳng, công bằng, hiệu quả, hạn chế những tiêu cực, nhất là những rủi ro có tính chất chủ quan khi quyết định các khoản chi tiêu

Nguyên tắc tập trung dân chủ: tập trung dân chủ đảm bảo cho các nguồn lực của xã hội được sử dụng tập trung và phân phối hợp lý Các khoản đóng góp của dân thực sự phải do dân quyết định chi tiêu nhằm đáp ứng mục tiêu chung của cộng đồng

Nguyên tắc công khai, minh bạch: thực hiện công khai minh bạch trong quản

lý sẽ tạo điều kiện cho cộng đồng có thể giám sát, kiểm soát các quyết định về thu, chi tài chính, hạn chế những thất thoát và bảo đảm tính hiệu quả

1.2.5 Nội dung quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu

1.2.5.1.Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị sự nghiệp có thu

a /Tổ chức bộ máy kế toán

Theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2006 bộ máy

kế toán của trường cao đẳng được tổ chức theo các mô hình của bộ máy kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp:

- Mô hình bộ máy kế toán tập trung: là một bộ máy kế toán chỉ có một cấp Nghĩa là toàn bộ trường (đơn vị hạch toán cơ sở) chỉ tổ chức một phòng kế toán ở đơn vị chính, còn các đơn vị phụ thuộc đều không có tổ chức kế toán riêng Theo hình thức này chỉ tổ chức một phòng kế toán trung tâm, tất cả các công việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo, thông tin kinh tế đều được thực hiện tập trung ở phòng

- Mô hình bộ máy kế toán phân tán: với mô hình này công tác kế toán được phân bổ chủ yếu cho các đơn vị cấp dưới còn lại công việc kế toán thực hiện ở cấp trên phần lớn là tổng hợp và lập báo cáo kế toán chung toàn trường

- Mô hình bộ máy kế toán hỗn hợp: đối với trường cao đẳng có quy mô lớn, địa bàn hoạt động rộng, có nhiều đơn vị phụ thuộc mà mức độ phân cấp quản lý kinh tế tài sản nội bộ của trường khác nhau thì có thể tổ chức công tác kế toán theo

mô hình hỗn hợp: vừa tập trung vừa phân tán Thực chất, là sự kết hợp hai mô hình

tổ chức công tác kế toán đã nói trên phù hợp với đặc điểm tổ chức ở đơn vị

b/ Tổ chức hình thức sổ kế toán

Hình thức sổ kế toán áp dụng cho các trường cao đẳng công lập gồm:

Trang 26

- Hình thức kế nhật ký chung: đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ nhật ký chung theo thứ tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế đó Sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký

để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

- Hình thức kế toán Nhật ký - sổ cái: đặc trưng cơ bản là các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh được ghi chép kết hợp theo trình tự thời gian và được phân loại hệ thống hóa theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kê toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp gọi là ghi sổ Nhật ký - sổ cái và trong một quá trình ghi chép Căn cứ để ghi vào sổ nhật ký là chứng từ kế toán hoặc bảng kê cùng loại

- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: với đặc trưng cơ bản là việc ghi sổ kế toán tổng hợp được căn cứ trực tiếp trên chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ dùng để phân loại, xác định nội dung các nghiệp vụ và để ghi nợ, ghi có của nghiệp vụ kinh

tế tài chính Việc ghi sổ kế toán dựa trên cơ sở chứng từ ghi sổ sẽ được tách thành hai quá trình riêng biệt:

+ Ghi theo trình tự thời gian nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế trên sổ cái

- Hình thức kế toán máy: là công việc kế toán được thực hiện trên phần mềm

kế toán trên máy vi tính Có nhiều chương trình phần mềm kế toán máy khác nhau

về tính năng kỹ thuật và tiêu chuẩn điều kiện áp dụng Phần mềm kế toán được áp dụng một trong ba hình thức kế toán hoặc kết hợp cả ba hình thức kế toán trên Phần mềm kế toán tuy không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng đảm bảo in được đẩy đủ sổ sách kế toán, báo cáo tài chính theo quy định

c/ Tổ chức quá trình hạch toán kế toán

- Tổ chức hạch toán chứng từ kế toán: cơ sở duy nhất để ghi vào tài khoản kế toán hay sổ kế toán các chứng từ hợp lệ, hợp pháp Các chứng từ cơ bản tổ chức trong trường cao đẳng là: chứng từ liên quan đến thi- chi; chứng từ liên quan đến tiền lương, các khoản trích theo lương và các khoản khác có liên quan đến giảng viên như: hợp đồng thuê ngoài, phiếu thanh toán tiền vượt giờ; chứng từ liên quan đến mua sắm trang thiết bị, cơ sỏ vật chất và một số chứng từ khác

Trang 27

- Tổ chức hệ thống tài khoản: sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài chính

- Tổ chức hạch toán các phần hành: tổ chức hạch toán các loại tiền; tổ chức hạch toán các khoản thu, chi; tổ chức hạch toán vật liệu dụng cụ; tổ chức hạch toán tài sản cố định; tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương; tổ chức hạch toán nguồn kinh phí

- Tổ chức kiểm tra kế toán: công tác kiểm tra kê toán trong trường cao đẳng được tiến hành theo các nội dung: kiểm tra việc ghi chép, phản ánh trân các chứng

từ, tài khoản, sổ và báo cáo tài chính, đảm bảo việc thực hiện đúng chế độ chính sách quản lý tài sản và nguồn kinh phí; kiểm tra trách nhiệm, kết quả công tác của

bộ máy kế toán, mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán với các bộ phận chức năng khác trong trường học; công tác kiểm tra kế toán nội bộ trường cao đẳng do Hiệu trưởng và kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện

- Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán: báo cáo tài chính của trường cao đẳng bao gồm: bảng cân đối tài khoản; báo cáo thu-chi; bản thuyết minh báo cáo tài chính; các báo cáo khác theo quy định của pháp luật

Báo cáo kế toán quản trị là báo cáo phản ánh số liệu kế toán ở mức độ chi tiết theo từng đơn vị, từng hoạt động sản xuất kinh doanh, từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn được lập theo định kỳ hoặc đột xuất và chỉ cung cấp thông tin cho

quản lý nội bộ

1.2.5.2 Quản lý nguồn thu

Đơn vị sự nghiệp có thu phải dựa vào chức năng, nhiệm vụ chính trị, xã hội được giao thông qua các chỉ tiêu cụ thể ở từng hoạt động do cơ quan có thẩm quyền thông báo Định mức, chế độ chi tiêu hiện hành của Nhà nước quy định, kết quả phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu của các năm trước (năm báo cáo)

và triển vọng các năm kế tiếp Mục đích lập dư toán thu là làm căn cứ xác định mức đảm bảo hoạt động thường xuyên và mức kinh phí ngân sách Nhà nước hỗ trợ hoạt động thường xuyên (đối với đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí)

a/ Lập dự toán thu:

+ Đối với các khoản thu, lệ phí: Căn cứ đối tượng thu, mức thu của từng loại phí, lệ phí

Trang 28

+ Đối với các hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, khối lượng cung ứng dịch vụ và mức giá do đơn vị quyết định hoặc theo hợp đồng kinh tế đã ký kết, theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy

b/Tổ chức thực thiện thu theo dự toán:

Đây là quá trình nhằm biến các chỉ tiêu thu ghi trong dự toán thu của đơn vị

sự nghiệp có thu thành hiện thực Trong quá trình thu, các đơn vị phải thực hiện thu đúng đối tượng, thu đủ, tuân thủ các quy định của Nhà nước để đảm bảo hoạt động của đơn vị Song song với việc tổ chức khai thác các nguồn thu đảm bảo tài chính cho hoạt động, các đơn vị sự nghiệp có thu phải có kế hoạch theo dõi việc sử dụng các nguồn kinh phí đúng mục đích để hoàn thành nhiệm vụ được giao trên cơ sở minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả

Thực tế cho thấy trong các đơn vị sự nghiệp, nguồn thu thường được hình thành từ các nguồn:

- Nguồn kinh phí cấp phát từ ngân sách nhà nước (NSNN) để thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao Đây là nguồn thu mang tính truyền thống và có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp Tuy nhiên, với chủ trương đổi mới tăng cường tính tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp, tỷ trọng nguồn thu này trong các đơn vị sẽ có xu hướng giảm dần nhằm làm giảm bớt gánh nặng đối với NSNN

- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp: gồm các khoản thu phí, lệ phí thuộc NSNN theo quy định của pháp luật, theo chế độ được phép để lại đơn vị

- Các khoản thu từ nhận viện trợ, biếu tặng, các khoản thu khác không phải nộp ngân sách theo chế độ Đây là những khoản thu không thường xuyên, không dự tính trước được chính xác nhưng có tác dụng hỗ trợ đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

- Các nguồn khác như nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị; nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức,

cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

Như vậy, nội dung các khoản thu chủ yếu của các đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm như sau:

Trang 29

* Kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp

Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ đối với đơn vị chưa tự bảo đảm được toàn bộ chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối nguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi

dự toán được cấp có thẩm quyền giao

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ)

Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức

Kinh phí thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác…)

- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao

Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có)

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm

Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Kinh phí khác (nếu có)

* Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp

Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp phát sinh tại đơn vị bao gồm:

Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước theo quy định của Pháp luật

Thu từ các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị (bao gồm các hoạt động trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, sự nghiệp y

tế, đảm bảo xã hội, sự nghiệp văn hoá, thông tin, sự nghiệp thể dục, thể thao, sự nghiệp kinh tế)

Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có)

Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng từ các hoạt động dịch vụ

Trang 30

* Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật

* Quy định về các khoản thu, mức thu:

Đối với đơn vị sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệ phí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định Trong trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng nhưng không vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định Đơn vị thực hiện chế độ miễn, giảm cho các đối tượng chính sách - xã hội theo quy định của Nhà nước

Đối với sản phẩn, hàng hoá, dịch vụ được cơ quan Nhà nước đặt hàng thì mức thu theo đơn giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền định giá, thì mức thu được xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định chấp thuận

Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ

Với các nguồn thu như trên, đơn vị sự nghiệp được tự chủ thực hiện nhiệm

vụ thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng, nhưng không được vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ

Trang 31

c/ Quyết toán các khoản thu:

Cuối năm, đơn vị phải giải quyết những vấn đề còn tồn tại trong khâu tổ chức thu nộp, sau đó tổng hợp đánh giá tình hình chấp hành dự toán thu đã được giao, rút ra kinh nghiệm cho việc khai thác nguồn thu, công tác xây dựng dự toán

và tổ chức thu nộp trong thời gian tới, lập và nộp đầy đủ báo cáo cho các cơ quan quản lý theo qui định

1.2.5.3 Quản lý các khoản chi

Quản lý chi tại đơn vị sự nghiệp có thu phải đạt được sao cho việc xây dựng

và phân bổ dự toán phải gắn chặt giữa mức ngân sách dự kiến sẽ cấp với việc thực hiện những mục tiêu gì, sẽ đạt được kết quả như thế nào Để khoản chi tại đơn vị sự nghiệp có thu thì các khoản chi phải được đánh giá sắp xếp thứ tự ưu tiên và phải tuân thủ theo đúng định mức mà Nhà nước quy định

a/ Lập dự toán chi

Căn cứ vào nhiệm vụ được giao các khoản chi các đơn vị sự nghiệp có thu phải dựa vào các căn cứ sau:

+ Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ mà đơn vị sự nghiệp đang thực hiện Trên

cơ sở đó xác lập các hình thức, phương pháp phân phối nguồn tài chính vừa tiết kiệm và đạt kết quả cao

+ Căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là các chỉ tiêu có liên quan đến việc cấp phát kinh phí của ngân sách Nhà nước của các đơn vị sự nghiệp có thu Dựa trên cơ sở này đòi hỏi các đơn vị sự nghiệp có thu phải thẩm định, phân tích đúng đắn, thiết thực, tính hiệu quả của các chỉ tiêu thuộc

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

+ Căn cứ nguồn kinh phí và nguồn thu của đơn vị sự nghiệp có thu cho việc đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên của đơn vị Muốn dự báo được khả năng này người ta phải dựa vào cơ cấu thu ngân sách Nhà nước từ đó thiết lập được mức cân đối tổng quát giữa khả năng nguồn kinh phí và nhu cầu chi ngân sách Nhà nước

+ Căn cứ vào định mức kinh tế, kỹ thuật và chế độ chi tiêu hiện hành của Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ động xây dựng tiêu chuẩn, định mức

và chế độ chi tiêu nội bộ, để đảm bảo hoạt động thường xuyên cho phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị và tăng cường quản lý, sử dụng tài chính

Trang 32

+ Căn cứ vào kết quả phân tích, đánh giá tình hình quản lý sử dụng kinh phí chi ngân sách Nhà nước để cung cấp thông tin cần thiết cho việc dự toán các khoản chi

Quy trình quản lý chi được các đơn vị sự nghiệp có thu áp dụng khi căn cứ vào dự toán sơ bộ về thu, chi ngân sách Nhà nước kỳ kế hoạch để xác định các định mức chi tổng hợp dự kiến ngân sách sẽ phân bổ cho mỗi đối tượng Trên cơ sở đó hướng dẫn các đơn vị tiến hành lập dự toán kinh phí

b/Tổ chức thực hiện chi theo dự toán:

Chấp hành dự toán chi ngân sách Nhà nước là nội dung công việc thứ hai trong quản lý các khoản chi của đơn vị sự nghiệp có thu Công việc này thực hiện dựa trên các căn cứ sau:

+ Căn cứ vào định mức chi được duyệt của từng chỉ tiêu trong dự toán chi Đây là căn cứ quan trọng trong việc thực hiện chi theo dự toán đã được xây dựng

+ Căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí có thể dành cho nhu cầu chi ngân sách Nhà nước trong các kỳ báo cáo Chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước luôn bị giới hạn bởi khả năng huy động của các nguồn thu Mặc dù các khoản chi thường xuyên đã được ghi trong dự toán nhưng nếu các khoản thu tài chinh không đảm bảo thì đơn vị sự nghiệp có thu phải cắt giảm một phần nhu cầu các khoản chi

+ Căn cứ vào chế độ chính sách chi ngân sách Nhà nước hiện hành, đơn vị sự nghiệp có thu đảm bảo phân phối, cấp phát, sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả theo nội dung sau:

Một là, dựa trên cơ sở dự toán chi ngân sách đã được duyệt và chế độ chính sách hiện hành, cơ quan có thẩm quyền phải hướng dẫn cụ thể, rõ ràng cho các đơn

vị cấp dưới trực tiếp

Hai là, tổ chức các hình thức cấp phát vốn thích hợp với từng loại hình đơn

vị, từng hoạt động sự nghiệp và nguồn kinh phí hoạt động Từ đó, quy định rõ trình

tự cấp phát, trách nhiệm và quyền hạn của mỗi cơ quan liên quan đến hình thức cấp phát nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc thống nhất thực hiện

Ba là, hướng dẫn các đơn vị thực hiện tốt chế độ hạch toán kế toán áp dụng cho các đơn vị mà Nhà nước đã có văn bản, quy định hướng dẫn thực hiện Trên cơ

sở đó đảm bảo việc quyết toán kinh phí đúng kế hoạch, chính xác

Trang 33

Bốn là, thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình nhận và sử dụng kinh phí tại mỗi đơn vị sao cho mỗi khoản chi của đơn vị sự nghiệp có thu đảm bảo đúng theo dự toán, đúng định mức, tiêu chuẩn của Nhà nước

* Nội dung các khoản chi chủ yếu của đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm:

+ Các khoản chi thường xuyên

Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao

Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí, lệ phí

Chi cho các hoạt động dịch vụ

+ Các khoản chi không thường xuyên gồm:

Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Chi thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức

Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia

Chi thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác…) theo giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định

Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định hiện hành

Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao

Chi thực hiện tinh giảm biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có) Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài

Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết

Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)

* Quy định về các khoản chi, mức chi:

Với quan điểm trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp, Nhà nước đã cho phép các đơn vị sự nghiệp được chủ động xây dựng định mức chi tiêu nội bộ của mình Cụ thể:

Hiện nay, Nhà nước chỉ khống chế một số tiêu chuẩn, định mức chi, các đơn

vị sự nghiệp bắt buộc phải thực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước, bao

Trang 34

gồm: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức về làm nhà việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam; chế độ quản lý, sử dụng kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chế độ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp trên có thẩm quyền giao; chế độ chính sách thực hiện tinh giảm biên chế (nếu có), chế độ quản lý, sử dụng vốn đối ứng dự án, vốn viện trợ thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước; chế độ quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; riêng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Nhà nước, cấp bộ, cấp ngành theo hướng dẫn của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và công nghệ

Ngoài các nội dung chi nêu trên, để chủ động sử dụng kinh phí hoạt động thường xuyên được giao đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, có trách nhiệm xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ để cán bộ, viên chức thực hiện và Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi

Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị, đảm bảo hoàn toàn nhiệm vụ được giao, phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý

c/ Quyết toán các khoản chi

Đây là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình chấp hành dự toán trong kỳ và là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho các kỳ tiếp theo Để có thể tiến hành quyết toán thu chi, các đơn vị phải hoàn tất hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách

Quyết toán các khoản chi đảm bảo theo yêu cầu:

+ Lập các báo cáo tài chính và gửi cho cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo chế độ quy định

+ Nội dung các báo cáo tài chính phải đúng các nội dung ghi trong dự toán được duyệt và theo đúng mục lục ngân sách Nhà nước quy định

Trang 35

+ Báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán không được để tình trạng quyết toán các khoản chi lớn hơn các khoản thu

Như vậy, ba khâu công việc trong quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu đều hết sức quan trọng Nếu như dự toán là phương án kết hợp các nguồn lực trong dự kiến để đạt được mục tiêu, nhiệm vụ đề ra và là cơ sở để tổ chức thực hiện

dự toán thì quyết toán là thức đo hiệu quả của công tác lập dự toán Qua đó có thể thấy ba khâu công việc trong quản lý tài chính có quan hệ mật thiết với nhau và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sử dụng các nguồn lực nhằm hoàn thành tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao Muốn vậy các đơn vị sự nghiệp có thu phải có sử chủ động, linh hoạt trong hoạt động đồng thời với việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực Điều này một mặt phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, chức năng, nhiệm vụ được giao, mặt khác phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, phương thức hoạt động, cách thức tổ chức hạch toán kế toán khoa học,… Chính vì vậy, nếu tất cả các công việc trên trên được thực hiện một cách chính xác, đầy đủ sẽ tạo cơ sở cho việc phân tích đánh giá quá trình chấp hành dự toán một cách trung thực và khách quan

1.2.5.4 Quản lý tài sản

Quản lý tài sản công cũng là một công việc hết sức quan trọng trong việc quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu Ngân sách Nhà nước chi cho các đơn vị sự nghiệp có thu ngoài việc đảm bảo cho các nhu cầu thường xuyên ra, một

bộ phận khá lớn dùng để xây dựng công sở và trang bị các phương tiện, thiết bị phục vụ cho hoạt động của các đơn vị này Đó là các tài sản lớn được dùng lâu dài

từ năm này qua năm khác, bao gồm: Đất đai; nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai; các tài sản khác gắn liền với đất đai; các phương tiện giao thông vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác

Các tài sản công tạo thành một nguồn kinh phí để duy trì hoạt động của các đơn vị sự nghiệp nói chung, việc quản lý nhằm đảm bảo sử dụng hợp lý, có hiệu quả tài sản công tránh tình trạng sử dụng lãng phí, gây thất thoát tài sản công là một yêu cầu cấp thiết cần được đặt ra đối với việc quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu

Trang 36

Bên cạnh đó, việc quản lý chặt chẽ tài sản công ở từng đơn vị dự toán cho phép các cơ quan quản lý chủ quản có những quyết định đúng đắn trong việc cấp phát kinh phí đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhằm đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và công bằng giữa các đơn vị

Tại Luật 09/2008/QH12 ngày 06 tháng 06 năm 2008 qui định về việc quản

lý và sử dụng tài sản nhà nước phải được thực hiện theo những nguyên tắc sau:

Mọi tài sản nhà nước đều được Nhà nước giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng

Quản lý nhà nước về tài sản nhà nước được thực hiện thống nhất, có phân công, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước

Tài sản nhà nước phải được đầu tư, trang bị và sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, bảo đảm công bằng, hiệu quả, tiết kiệm

Tài sản nhà nước phải được hạch toán đầy đủ về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật Việc xác định giá trị tài sản trong quan hệ mua, bán, thuê, cho thuê, liên doanh, liên kết, thanh lý tài sản hoặc trong các giao dịch khác được thực hiện theo cơ chế thị trường, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Tài sản nhà nước được bảo dưỡng, sửa chữa, bảo vệ theo chế độ quy định Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được thực hiện công khai, minh bạch; mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải được xử

lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật

Như vậy việc quản lý và sử dụng tài sản cần: Phải tuân thủ các định mức, quy định về mua sắm, sửa chữa tài sản công Phải tuân thủ các quy định về quản lý,

sử dụng, điều chuyển, thanh lý tài sản công Phải mở sổ sách theo dõi cả về hiện vật

và giá trị đối với tài sản công, hạch toán đầy đủ nguyên giá tài sản công và trích khấu hao tài sản hàng năm theo quy định Báo cáo định kỳ hàng năm và báo cáo đột xuất về tài sản công theo quy định

1.2.5.5 Trích lập và sử dụng các quĩ

a) Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí

* Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:

Trang 37

- Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

- Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập: Đơn vị được tự quyết định mức trích Quỹ

bổ sung thu nhập (không khống chế mức trích);

- Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị;

- Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;

- Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

* Các đơn vị sự nghiệp không được trích lập các quỹ trên từ các nguồn kinh phí sau:

- Kinh phí nghiên cứu khoa học đề tài cấp Nhà nước, cấp bộ, ngành

- Chương trình mục tiêu quốc gia

- Tiền mua sắm, sửa chữa tài sản được xác định trong phần thu phí, lệ phí được để lại đơn vị theo quy định

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản

cố định

- Vốn đối ứng các dự án, vốn viện trợ, vốn vay

- Kinh phí ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện tinh giảm biên chế

- Kinh phí ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất

- Kinh phí của các nhiệm vụ phải chuyển tiếp sang năm sau thực hiện

* Sử dụng các Quỹ

- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; phát triển năng lực hoạt động sự nghiệp; chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; đào tạo nâng cao nghiệp

vụ chuyên môn cho người lao động trong đơn vị; góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (đối với đơn vị được giao vốn theo quy định) để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và các khoản chi khác (nếu có)

- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập: Để chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong năm và dự phòng chi bổ sung thu nhập cho người lao động năm sau trong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm

Trang 38

- Quỹ khen thưởng: Để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong

và ngoài đơn vị (ngoài chế độ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng) theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ

- Quỹ phúc lợi: Để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi; chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động thực hiện tinh giản biên chế

Mức trích các quỹ theo quy định và việc sử dụng các quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải công khai trong đơn vị

b/ Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí

* Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:

- Trích tối thiểu 15% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

- Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định;

- Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 2 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị;

- Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;

- Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ thực hiện trong năm, đơn vị được quyết định sử dụng theo trình tự sau: Trích lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập; Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ khác (nếu có)

* Mức trích các quỹ theo quy định trên và việc sử dụng các quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải công khai trong đơn

vị Nội dung chi và sử dụng từ các quỹ thực hiện theo quy định

Trang 39

c/ Đối với đơn vị sự nghiệp do nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí

* Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:

- Trích tối thiểu 5% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

- Trích lập Quỹ bổ dự phòng ổn định thu nhập tối đa không quá 01 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định;

- Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 01 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị;

- Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;

Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ thực hiện trong năm, đơn vị được quyết định mức trích vào các quỹ cho phù hợp theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

* Mức trích cụ thể của các quỹ theo quy định trên và việc sử dụng các quỹ

do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải công khai trong đơn vị Nội dung chi từ các quỹ thực hiện theo quy

1.2.5.6 Nghĩa vụ tài chính, quản lý tài sản Nhà nước và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp công

Đơn vị sự nghiệp công có hoạt động dịch vụ thực hiện đăng ký, kê khai, nộp

đủ thuế và các khoản thu ngân sách khác (nếu có) theo quy định của pháp luật

Đơn vị sự nghiệp công có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

Đơn vị sự nghiệp công có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ, gửi cơ quan quản lý cấp trên Khi quy chế có quy định không phù hợp với quy định của Nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên có ý kiến bằng văn bản yêu cầu đơn vị điều chỉnh lại cho phù hợp, nếu cơ quan quản lý cấp trên không có ý kiến, đơn vị triển khai thực hiện theo Quy chế, đồng thời gửi cơ quan tài chính cùng cấp để theo dõi, giám sát thực hiện, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi

Trang 40

1.2.5.7 Công tác thanh tra và kiểm tra

Kiểm tra việc thực hiện dự toán:

Kiểm tra sử dụng kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, cần xem xét từng khoản chi phí thực hiện chế độ tự chủ có đúng quy định không? (có vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định không? Có đúng chứng từ hoá đơn hợp lệ không?) nhất là đối với các khoản chi thanh toán cá nhân, chi thanh toán dịch vụ công cộng, chi thuê mướn, chi vật tư, văn phòng, thông tin tuyên truyền, liên lạc, chi công tác phí trong nước, hội nghị, chi các đoàn đi công tác nước ngoài và đón khách nước ngoài vào Việt Nam…

Kiểm tra việc sử dụng kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tự chủ tiết kiệm được: Cuối năm ngân sách, sau khi đã hoàn thành các nhiệm vụ, công việc được giao, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có số chi thấp hơn số dự toán kinh phí quản lý hành chính được giao (kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, các khoản phí, lệ phí được để lại theo chế độ quy định, các khoản thu hợp pháp khác), kiểm tra cần xem xét kinh phí tiết kiệm được có sử dụng đúng nội dung và mục đích không?

Đối với kiểm tra việc thực hiện dự toán kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ, kiểm tra nên xem xét từng khoản chi của đơn vị có đúng với quy định chi hiện hành không?

Kiểm tra việc quyết toán kinh phí

Quá trình này, kiểm tra nên xem xét việc chuyển nguồn kinh phí (nguồn thực hiện chế độ tự chủ và không thực hiện chế độ tự chủ) sang năm sau có đúng không? kiểm tra lại số kinh phí tiết kiệm được, việc hạch toán kế toán và mục lục ngân sách

có đúng quy định không? việc quyết toán ngân sách có đúng thời hạn, biểu mẫu

không? Xem xét quyết toán có được công khai không?

1.3 Các công cụ quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu

Ngày đăng: 06/04/2022, 21:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.6 Biều đồ biến thiên nhiệt đ đống ủ trong quá trình đo t rn [13] [15] [16] - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật việt bắc
Hình 2.6 Biều đồ biến thiên nhiệt đ đống ủ trong quá trình đo t rn [13] [15] [16] (Trang 29)
Bảng 2.1. Mẫu phiếu điều tra đánh giá về hiệu quả của công việc quản lý và sử dụng thiết bị tài sản tại  trƣờng - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật việt bắc
Bảng 2.1. Mẫu phiếu điều tra đánh giá về hiệu quả của công việc quản lý và sử dụng thiết bị tài sản tại trƣờng (Trang 49)
Bảng 3.1. Cơ cấu đội ngũ cán bộ, giảng viên của nhà trƣờng hiện nay - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật việt bắc
Bảng 3.1. Cơ cấu đội ngũ cán bộ, giảng viên của nhà trƣờng hiện nay (Trang 55)
Bảng 3.2: Tổng nguồn thu tại trƣờng cao đẳng VHNT Việt Bắc Nguồn thu - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật việt bắc
Bảng 3.2 Tổng nguồn thu tại trƣờng cao đẳng VHNT Việt Bắc Nguồn thu (Trang 62)
Bảng 3.4. Tỷ lệ hoàn thành thu dự toán tại trƣờng CĐVHNT Việt Bắc - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật việt bắc
Bảng 3.4. Tỷ lệ hoàn thành thu dự toán tại trƣờng CĐVHNT Việt Bắc (Trang 65)
Tình hình các khoản chi tại trƣờng Cao đẳngVăn hoá Nghệ qua các năm đƣợc thể hiện ở bảng 3.5 dƣới đây: - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật việt bắc
nh hình các khoản chi tại trƣờng Cao đẳngVăn hoá Nghệ qua các năm đƣợc thể hiện ở bảng 3.5 dƣới đây: (Trang 68)
Bảng 3.7. Kết quả điều tra đánh giá về hiệu quả của công việc quản lý và sử dụng  thiết bị tài sản tại  trƣờng - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật việt bắc
Bảng 3.7. Kết quả điều tra đánh giá về hiệu quả của công việc quản lý và sử dụng thiết bị tài sản tại trƣờng (Trang 78)
ĐỊNH MỨC QUY ĐỔI TRONG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật việt bắc
ĐỊNH MỨC QUY ĐỔI TRONG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY (Trang 115)
Căn cứ tình hình cụ thể hàng năm lãnh đạo nhà trƣờng có trách nhiệm xây dựng quy định chi trả tiền giờ cho giáo viên dạy - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật việt bắc
n cứ tình hình cụ thể hàng năm lãnh đạo nhà trƣờng có trách nhiệm xây dựng quy định chi trả tiền giờ cho giáo viên dạy (Trang 115)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w