1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường cao đẳng nghề vĩnh phúc

124 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, việc tìm ra những giải pháp quản lý tài chính phù hợp là thực sự cần thiết để giải quyết mâu thuẫn giữa nguồn thu hạn chế và nhiệm vụ chi Trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc là

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ VÂN ANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ VÂN ANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ THANH SƠN

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn được

thực hiện nghiêm túc, trung thực và mọi số liệu trong này được trích dẫn có

nguồn gốc rõ ràng

Tác giả

Nguyễn Thị Vân Anh

Trang 4

đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Vũ Thanh Sơn người

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc, các đồng nghiệp, người thân và gia đình đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài

Tác giả

Nguyễn Thị Vân Anh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Những đóng góp của luận văn 3

5 Bố cục của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬNVÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ CÔNG LẬP 4

1.1 Khái quát vềhoạt động của các trường dạy nghề công lập 4

1.1.1 Dạy nghề 4

1.1.2 Hoạt động của trường dạy nghề công lập 5

1.2 Quản lý tài chính tại các trường dạy nghề 9

1.2.1 Một sốkhái niệm cơ bản 9

1.2.2 Nội dung quản lý tài chính dạynghề 10

1.2.3 Các công cụ quản lý tài chính tại các trường dạy nghề công lập 20 1.2.4 Nguyên tắc quản lý tài chính ở các trường dạy nghề công lập 22

1.2.5 Vai trò của quản lý tài chính tại các trường dạy nghề công lập 23

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các trường dậy nghề 24 1.3.1 Các yếu tố khách quan 24

1.3.2 Các yếu tố chủ quan 26

1.4 Kinh nghiệm của một số trường về quản lý tài chính ở trường dạy nghề công lập và bài học cho Trường 26

Trang 6

1.4.1 Kinhnghiệmcủa các trườngtrong quản lý tài chính tại các trường

dạy nghề công lập 26

1.4.2 Bài học kinh nghiệm 29

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 31

2.2 Phương pháp nghiên cứu 31

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 31

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 33

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 34

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 37

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu về các khoản thu 37

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu về các khoản chi 38

2.3.3 Nhóm chỉ tiêu về chênh lệch thu - chi tài chính 39

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VĨNH PHÚC 41

3.1 Khái quát về trường cao đẳng nghề Vĩnh Phúc 41

3.1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của Trường cao đẳng nghề Vĩnh Phúc 41

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trường cao đẳng nghề Vĩnh Phúc 41

3.1.3 Hệ thống tổ chức quản lý nhân sự 43

3.1.4 Kết quả công tác đào tạo của Nhà trường 45

3.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính ở trường cao đẳng nghề Vĩnh Phúc 46

3.2.1 Nội dung công tác quản lý tài chính của trường CĐN Vĩnh Phúc 46

3.2.2 Thực trạng các công cụ quản lý tài chính của trường 60

3.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý tài chính tại Trường 66

3.3 Kết quả khảo sát về công tác quản lý tài chính ở trường cao đẳng nghề Vĩnh Phúc 68

Trang 7

3.3.1 Lập dự toán 68

3.3.2 Thực hiện thu - chi 70

3.3.4 Công tác thanh tra, kiểm tra 73

3.4 Đánh giá chung công tác quản lý tài chính ở trường cao đẳng nghề Vĩnh Phúc 74

3.4.1 Những kết quả đạt được 74

3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 76

Chương 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠITRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VĨNH PHÚC 81

4.1 Định hướng phát triển và phương hướng hoàn thiện quản lý tài chính của trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc đến năm 2025 81

4.1.1 Định hướng phát triển trường nghề chấtlượng cao đến năm 2025 81

4.1.2 Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý tài chính 85

4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường cao đẳng nghề Vĩnh Phúc 88

4.2.1 Đổi mới phương pháp lập kế hoạch tài chính 88

4.2.2 Tăng cường công tác quản lý nguồn thu 89

4.2.3 Chủ động khai thác và đa dạng hoá các nguồn thu 91

4.2.4 Phân bổ hợp lý nguồn kinh phí cho các nhiệm vụ chi 95

4.2.5 Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ 97

4.2.6 Tăng cường tự kiểm tra công tác quản lý tài chính tại trường 100

4.2.7 Nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ quản lý và cán bộ tài chính của nhà trường 102

4.2.8 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính 103

4.3 Kiến nghị 104

4.3.1 Kiến nghị với Bộ Lao động TB & XH 104

Trang 8

4.3.2 Kiến nghị với UBND tỉnh Vĩnh Phúc 105

4.3.3 Kiến nghị với Sở LĐ TB & XH Vĩnh Phúc 106

KẾT LUẬN 107

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

PHỤ LỤC 112

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH Bảng:

Bảng 2.1 Thang đo Likert Scale 33

Bảng 3.1 Quy mô qua các năm tại trường CĐN Vĩnh Phúc 45

Bảng 3.2 Kết quả tốt nghiệp qua các năm tại trường CĐN Vĩnh Phúc 45

Bảng 3.3 Dự toán thu của trường CĐN Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2016 47

Bảng 3.4 Dự toán chi nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của trường CĐN Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2016 49

Bảng 3.5 Cơ cấu nguồn thu của trường CĐN Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2016 51

Bảng 3.6 Kết quả thực hiện thu của trường CĐN Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2016 53

Bảng 3.7 Cơ cấu các khoản chi thường xuyên tại trường CĐN Vĩnh Phúc giai đoạn 2014 -2016 56

Bảng 3.8 Kết quả thực hiện chi của trường CĐN Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2016 57

Bảng 3.9 Kết quả khảo sát về công tác lập dự toán 69

Bảng 3.10 Kết quả điều tra về công tác thực hiện thu 70

Bảng 3.11 Kết quả điều tra về thực hiện chi 71

Bảng 3.12 Kết quả điều tra về công tác kế toán, quyết toán 72

Bảng 3.13 Kết quả điều tra về công tác thanh tra, kiểm tra 73

Hình: Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức trường CĐN Vĩnh Phúc 45

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bước vào kỷ nguyên mới, với những thách thức về sự cạnh tranh của nền kinh tế toàn cầu cùng với những biến đổi to lớn trong thế giới ngày nay, chúng

ta chỉ có thể giành thắng lợi hoặc không bị tụt hậu trong sự phát triển chung khi tiến hành đẩy mạnh sự phát triển giáo dục và đào tạo Hiện nay, chạy đua về phát triển, thực chất là chạy đua về khoa học công nghệ mà khoa học công nghệ được quyết định bởi trí tuệ cao, một sản phẩm của nền giáo dục đào tạo phát triển, điều này một lần nữa được Đảng ta khẳng định trong văn kiện Đại hội lần thứ IX “Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”

Tuy nhiên, để nâng cao mặt bằng dân trí, chúng ta phải cùng lúc phát triển nhiều bậc học khác nhau Trong đó, không thể không nhắc đến đào tạo nghề, đào tạo nghề ở Việt Nam đã góp phần đáng kể vào sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, có nhiệm vụ “đào tạo người lao động có kiến thức,

kỹ năng nghề nghiệp; có đạo đức, lương tâm, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh

tế, xã hội, củng cố quốc phòng an ninh”

Thực tế trong những năm qua, đào tạo nghề nói chung và đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc nói riêng đã đạt được một số thành tựu nhất định như hình thức giáo dục được mở rộng, quy mô đào tạo được tăng lên Tuy nhiên, trước những đòi hỏi ngày càng tăng của sự phát triển kinh tế - xã hội, các trường cao đẳng nghề nói chung và các trường cao đẳng nghề nói riêng cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức Để thực hiện mục tiêu đã đặt ra, các trường cao đẳng nghề phải khắc phục được những hạn chế, bất cập của mình Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy giao quyền tự chủ cho các cơ sở đào tạo là chìa khoá để xây dựng nền giáo dục đại học phát triển Song song với giao quyền tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, các cơ sở đào tạo cũng

Trang 12

được giao quyền tự chủ về tài chính Chính vì vậy, việc tìm ra những giải pháp quản lý tài chính phù hợp là thực sự cần thiết để giải quyết mâu thuẫn giữa nguồn thu hạn chế và nhiệm vụ chi

Trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc là một đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo đã được triển khai thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định của Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đơn vị còn nhiều vướng mắc, khó khăn trong quản lý tài chính Đặc biệt, trong điều kiện nguồn ngân sách cấp và nguồn thu còn hạn chế vẫn phải đảm bảo các nhiệm vụ chi thường xuyên để duy trì hoạt động của nhà trường Do đó, việc tìm ra những biện pháp quản lý tài chính phù hợp là thực sự cần thiết để khai thác nguồn thu, quản lý chi tiêu hiệu quả, nâng cao khả năng tự chủ của trường từ đó thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ được giao

Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn đó, qua thực tế hoạt động tài chính của Trường

Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc, tác giả lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý

tài chínhtại trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc” làm luận văn cao học

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chínhtại trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc

2.2 Mục tiêu cụ thể

Luận văn hướng đến những mục tiêu cụ thể như sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu trong lĩnh vực đào tạo nghề

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc nhằm xác định kết quả đạt được và những hạn chế tồn tại

Trang 13

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian nghiên cứu

Nghiên cứu công tác quản lýtài chínhtạitrường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc

- Phạm vi thời gian nghiên cứu

Những vấn đề nội dung luận văn nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2014-2016

- Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác

quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc nhằm tìm ra các giải

pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tại trường

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý tài chính ở Trường cao đẳng nghề Vĩnh Phúc

4 Những đóng góp của luận văn

* Về mặt lý luận: Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về quản lý tài chính

ở trường dạy nghề công lập

* Về mặt thực tiễn:

-Đánh giá được thực trạng quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề

- Đề xuất được một số giải pháp quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc

- Là một trong những tài liệu tham khảo cho trường nghề

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần Mở đầu,Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo,Phụ lục, Luận văn được kết cấu gồm 4 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễnvề quản lý tài chính tại các trường

dạy nghề công lập

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng

Trang 14

nghề Vĩnh Phú giai đoạn 2014-2016

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài

chínhtại trườngCao đẳng nghề Vĩnh Phúc

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬNVÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝTÀI CHÍNH

TẠI CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ CÔNG LẬP

1.1 Khái quát vềhoạt động của các trường dạy nghề công lập

1.1.1 Dạy nghề

“Dạy nghề” hay “đào tạo nghề” là những thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến khi đề cập tới hệ thống giáo dục nghề nghiệp ở nhiều nước trên thế giới:

William McGehee (1967) đưa ra định nghĩa: dạy nghề là những quy trình

mà các công ty sử dụng để tạo thuận lợi cho việc học tập có kết quả các hành

vi đóng góp vào mục đích và các mục tiêu của công ty

Tổ chức lao động quốc tế ILO đưa ra định nghĩa: dạy nghề là những hình thức đào tạo để tạo ra công ăn việc làm; thông qua các phương tiện như kỹ thuật, thương nghiệp hay quản lý; qua đó có được các kiến thức hay kỹ năng thu được hay phát triển thêm ở bên trong hay bên ngoài quá trình đào tạo, bao gồm cả đào tạo lại

Luật Giáo dục nghề Trung Quốc định nghĩa:dạy nghề là một phần quan trọng của giáo dục được nhà nước đảm bảo và là một hướng quan trọng để khuyến khích phát triển kinh tế xã hội và việc làm.Nhà nước phát triển dạy nghề,thúc đẩy cải cách dạy nghề,tăng chất lượng dạy nghề,thiết lập và cải thiện hệ thống dạy nghề cùng với phát triển kinh tế thị trường và tiến bộ xã hội

Luật Dạy nghề Việt Nam nêu: mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với

Trang 15

trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.1.2 Hoạt động của trường dạy nghề công lập

Tại Quyết định số 775/2001/QĐ- BLĐTBXH ngày 9/8/2001 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc ban hành điều lệ trường dạy nghề đã quy định rõ:

Trường dạy nghề công lập: Là các trung tâm nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề công lập do nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và đảm bảo kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên Hoạt động theo nguyên tắc phục vụ vì mục tiêu xã hội không vì mục đích lợi nhuận

a Chức năng, nhiệm vụ

- Đào tạo nghề cho người lao động, đồng thời bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân, nhân viên kỹ thuật; nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; thực hiện các dịch vụ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ,

tổ chức liên doanh, liên kết, hợp tác quốc tế trong đào tạo nghề; kết hợp đào tạo nghề với sản xuất, kinh doanh dịch vụ…

- Căn cứ nhu cầu và năng lực đào tạo, xây dựng các kế hoạch đào tạo nghề của trường trong từng năm, từng thời kỳ

- Thực hiện đào tạo nghề dài hạn, đào tạo nghề ngắn hạn, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề:

+ Xây dựng chương trình đào tạo nghề dài hạn, ngắn hạn theo quy định

về nguyên tắc xây dựng chương trình đào tạo nghề do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành; tổ chức thực hiện khi được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận;

Trang 16

+ Xây dựng và thực hiện chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề cho công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật nghề do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

+ Tổ chức biên soạn và duyệt tài liệu, giáo trình dạy nghề trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định do Hiệu trưởng thành lập

- Tổ chức, quản lý quá trình đào tạo, bồi dưỡng nghề; công nhận tốt nghiệp và cấp bằng nghề, chứng chỉ nghề, chứng nhận bồi dưỡng nghề theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Thực hiện việc tuyển sinh, giáo dục và quản lý học sinh; phối hợp với gia đình học sinh và xã hội trong hoạt động giáo dục và xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh;

- Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào quá trình đào tạo nghề;

- Quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên;

- Quản lý, sử dụng đất đai, trang thiết bị, các tài sản khác và tài chính theo quy định của pháp luật;

- Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho dạy nghề; thực hiện các dịch vụ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với ngành nghề đào tạo theo quy định của pháp luật;

- Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, khoa học trong việc đào tạo, bồi dưỡng nghề;

- Tư vấn về học nghề và việc làm cho học sinh;

- Tham gia phổ cập nghề cho người lao động; phối hợp làm công tác giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp cho học sinh phổ thông;

- Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, miễn, giảm thuế, vay tín dụng cho phát triển công tác dạy nghề theo quy định của pháp luật;

Trang 17

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan quản lý cấp trên;

- Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

b Phân loại các trường nghề công lập

* Sơ cấp nghề

Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho người học nghề năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn

Dạy nghề trình độ sơ cấp được thực hiện từ ba tháng đến dưới một năm đối với người có trình độ học vấn, sức khỏe phù hợp với nghề cần học

Phương pháp dạy nghề trình độ sơ cấp phải chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành nghề và phát huy tích cực, tự giác của người học nghề

Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp thể hiện mục tiêu dạy nghề trình

độ sơ cấp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung,phương pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun, mỗi nghề

Cơ sở dạy nghề trình độ sơ cấp bao gồm; Trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề có đăng ký dạy nghề trình độ sơ cấp

* Trung cấp nghề

Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn

Trang 18

Dạy nghề trình độ trung cấp được thực hiện từ một đến hai năm học tùy theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ ba đến bốn năm học tùy theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở

Phương pháp dạy nghề trình độ trung cấp phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác, khả năng làm việc độc lập của người học nghề

Cơ sở dạy nghề trình độ trung cấp bao gồm; Trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề có đăng ký dạy nghề trình độ trung cấp, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký trình độ trung cấp

* Cao đẳng nghề

Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp

có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn

Dạy nghề trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tùy theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ một đến hai năm học tùy theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề cùng ngành nghề đào tạo

Nội dung dạy nghề trình độ cao đẳng phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề, nâng cao kiến thức chuyên môn theo yêu cầu đào tạo của nghề bảo đảm

Trang 19

tính hệ thống, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn và đáp ứng sự phát triển của khoa học công nghệ

Chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung,phương pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mô-đun, môn học, mỗi nghề

Cơ sở dạy nghề cao đẳng gồm; Trường cao đẳng nghề, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký dạy nghề trình độ cao đẳng

1.2 Quản lý tài chính tại các trường dạy nghề

1.2.1 Một sốkhái niệm cơ bản

Khái niệm về tài chính: Tài chính nói chung là sự vận động của vốn tiền

tệ trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể trong xã hội nhằm đạt tới những mục tiêu nhất định Tài chính trong các trường cao đẳng nghề là sự vận động của đồng tiền nhằm đạt tới các mục tiêu đào tạo con người

có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tươngxứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Tài chính dạy nghề (hay tài chính cho dạy nghề) phản ánh mối quan hệ

phân phối các nguồn tài chính cho dạy nghề dưới hình thức giá trị, phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của các chủ thể có liên quan trong hoạt động dạy nghề, nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể đó ở mỗi điều kiện nhất định Tài chính dạy nghề có biểu hiện bên ngoài là các hiện tượng thu, chibằng tiền; có nội dung vật chất là các nguồn tài chính, các quỹ tiền tệ; có nội dung kinh tế bên trong là các quan hệ kinh tế, quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị (gọi là quan hệ tàichính)

Khái niệm về quản lý tài chính: là hoạt động của chủ thể quản lý trong

lĩnhvực tài chính nhằm sử dụng sử dụng nguồn tài sản dưới hình thái tiền, giấy

Trang 20

tờ có giá của một đơn vị, tổ chức vừa đảm bảo cho đơn vị, tổ chức hoạt động bình, vừa đảm bảo cho nguồn tài chính sử dụng tiết kiệm và sinh lợi nhiều nhất

Quản lý tài chính trong các trường dạy nghề công lập hướng vào quản lý thu, chi của các quỹ tài chính trong đơn vị, quản lý thu chi của các chương trình,

dự án đào tạo, quản lý thực hiện dự toán ngân sách của trường

1.2.2 Nội dung quản lý tài chính dạynghề

1.2.2.1 Công tác lập kế hoạch tài chính

Đây là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu, chi tài chính hằng năm của đơn vị một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn Các trường CĐN khi lập dự toán thu chi tài chính của đơn vị mình cần căn cứ vào định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, căn cứ vào nhiệm vụ được giao của đơn vị năm kế hoạch

Hiện nay, trong lập dự toán ngân sách có ba phương pháp được sử dụng chủ yếu là: phương pháp truyền thống hay phương pháp gia tăng, phương pháp lập theo chương trình, phương pháp lập từ zero

- Phương pháp truyền thống là xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa

vào kết quả thực tế của kỳ hoạt động liền trước và điều chỉnh theo tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ lạm phát dự kiến Ưu điểm của phương pháp này là dễ hiểu, dễ

sử dụng, được xây dựng tương đối ổn định, tạo cơ sở bền vững cho nhà quản

lý trong điều hành hoạt động Tuy nhiên, để lập ngân quỹ gia tăng, hàng năm ban lãnh đạo chỉ việc duyệt ngân quỹ cho từng bộ phận dựa trên cơ sở ngân quỹ đã phân bổ ở năm trước và có thêm% do lạm pháp và hoạt động phát sinh trong năm tới Phương pháp này chú trọng đến việc phân bổ ngân sách cho các đơn vị trong một tổ chức hơn là cho các hoạt động được thực hiện trong từng đơn vị Hậu quả là, có những lãng phí tồn tại suốt một thời gian dài mà không

bị phát hiện hoặc phát hiện được nhưng không biết rõ được bộ phận nào gây ra

sự lãng phí

Trang 21

- Phương pháp lập dự toán theo chương trình là phương pháp phân bổ

ngân quỹ cho các hoạt động cần thiết của một chương trình cụ thể nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra Phương pháp này phân bổ cho các hoạt động cụ thể (khác với phân bổ cho các bộ phận như phương pháp truyền thống) nên khắc phục được nhược điểm ít chú trọng tới các hoạt động được thực hiện trong từng đơn vị của phương pháp truyền thống

Trong điều kiện nền kinh tế phát triển bình thường thì phương pháp truyền thống và phương pháp dự toán theo chương trình được áp dụng phổ biến Tuy nhiên, sau khủng hoảng kinh tế, các nhà quản lý nhận thấy rằng cần thận trọng hơn trong lập kế hoạch và định hướng phát triển Các doanh nghiệp cũng như các đơn vị hành chính sự nghiệp buộc phải tính toán và phân bổ nguồn lực của mình một cách kĩ càng nhất nhằm thu về hiệu quả cao nhất Một trong những công cụ bắt đầu được sử dụng trở lại bởi các đơn vị chịu ảnh hưởng nặng của khủng hoảng là phương pháp lập dự toán ngân sách từ zero

- Phương pháp lập dự toán ngân sách từ zero tiếp cận lập kế hoạch và ra

quyết định đảo ngược với quá trình làm việc của phương pháp truyền thống Đặc điểm của phương pháp này là:

+ Lập ngân quỹ từ zero buộc người quản lý của từng đơn vị phải chia nhỏ hoạt động của đơn vị mình thành các quyết định trọn gói;

+ Đứng trên lợi ích của tổ chức, các quyết định trọn gói đó được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống

+ Ngân quỹ được phân bổ cho từng quyết định trọn gói đó theo thứ tự ưu tiên

Ưu điểm của phương pháp này là đánh giá một cách chi tiết hiệu quả chi phí hoạt động của đơn vị, chấm dứt tình trạng không cân đối giữa khối lượng công việc và chi phí thực hiện, đồng thời giúp đơn vị lựa chọn được cách thức tối ưu nhất để đạt được mục tiêu đề ra Trong một số trường hợp, điều này giúp

Trang 22

nhà quản lý phải cân nhắc thêm về chi phí có thể tiếp tục làm suy yếu hoạt động của công ty nếu doanh thu dự kiến cho năm dương lịch giảm xuống dưới dự kiến Ngoài ra, phương pháp lập dự toán ngân sách từ zero không ngăn cản việc

bổ sung một liên doanh mới trong năm dương lịch, nếu thu được doanh thu vượt quá những dự đoán ban đầu Phương pháp lập dự toán ngân sách từ zero cũng giúp làm sáng tỏ những chi phí ẩn, chi phí do lạm phát… không cần thiết

Nó cũng giúp chỉ ra những khoản chi phí chồng chéo hoặc những nơi sẽ gây hao phí nguồn lực Nhờ vậy, một khi thị trường phục hồi và ổn định trở lại, đơn

- Dựa vào nhu cầu kinh phí, khả năng huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách cũng như khả năng đáp ứng của NSNN trong năm để lập dự toán chi; dựa vào các chính sách, chế độ tiêu chuẩn, định mức chi tiêu sử dụng kinh phí NSNN hiện hành và dự đoán những điều chỉnh hoặc thay đổi có thể xảy ra trong năm

Đối với các trường CĐN dự toán chi có thể được xác định dựa trên cơ sở phân chia các nhóm mục chi (chi cho con người hay chi thanh toán cho cá nhân; chi nghiệp vụ chuyên môn; chi cho mua sắm, sửa chữa tài sản; và các khoản

Trang 23

chi khác) và tiến hành tính toán số chi thường xuyên cho từng nhóm mục chi

cụ thể dựa trên nhiệm vụ được giao và mức chi cho từng nhiệm vụ

Hiện nay, dự toán của các đơn vị sự nghiệp nói chung và các trường CĐN nói riêng được lập ở cả năm đầu thời kỳ ổn định phân loại sự nghiệp và 2 năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định

a Lập dự toán năm đầu thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp

Đơn vị lập dự toán thu, chi năm kế hoạch căn cứ vào chức năng, nhiệm

vụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm vụ năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, kết quả hoạt động sự nghiệp và tình hình thu chi tài chính của năm trước liền kề (có loại trừ các yếu tố đột xuất, không thường xuyên) Đồng thời, xác định loại đơn vị sự nghiệp theo quy định và số kinh phí đề nghị NSNN đảm bảo nhằm bảo đảm hoạt động thường xuyên (nếu là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động)

Đối với dự toán thu: Đơn vị căn cứ vào đối tượng thu, mức thu và tỷ lệ được để lại chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập dự toán các khoản thu phí, lệ phí; căn cứ vào kế hoạch hoạt động dịch vụ và mức thu

do đơn vị quyết định hoặc theo hợp đồng đơn vị đã ký kết để lập dự toán thu đối với các khoản thu sự nghiệp

Đối với dự toán chi thường xuyên: Các trường CĐN thực hiện lập dự toán chi tiết cho từng loại nhiệm vụ theo quy định, như: chi thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao; chi phục vụ cho công tác thu phí và

lệ phí; chi hoạt động dịch vụ Việc lập dự toán các khoản chi thường xuyên phải căn cứ vào nhiệm vụ được giao năm kế hoạch, các chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi ngân sách do Nhà nước quy định, quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

và phải tính đến kết quả phân tích, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ các năm trước, đặc biệt là năm báo cáo để xây dựng được dự toán chi phù hợp với thực tiễn của đơn vị

Trang 24

Đối với dự toán các khoản chi không thường xuyên: đơn vị lập dự toán của từng nhiệm vụ chi theo quy định

Dự toán thu, chi của đơn vị phải có thuyết minh cơ sở tính toán, chi tiết theo từng nội dung thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để xem xét tổng hợp gửi Bộ, ngành chủ quản (đối với các trường CĐN trực thuộc Bộ, ngành trung ương), gửi cơ quan chủ quản địa phương (đối với các trường CĐN địa phương) theo quy định của pháp luật

b Lập dự toán 2 năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định

Đối với dự toán thu, chi hoạt động thường xuyên: Các trường căn cứ vào quy định của nhà nước để lập dự toán thu, chi hoạt động thường xuyên của năm kế hoạch Trong đó: kinh phí NSNN đảm bảo hoạt động thường xuyên (đối với các trường tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, các trường

do NSNN đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động) theo mức kinh phí NSNN đảm bảo hoạt động năm trước liền kề, cộng (+) hoặc trừ (-) kinh phí của nhiệm vụ tăng hoặc giảm của năm kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền quyết định

Đối với dự toán chi không thường xuyên: đơn vị lập dự toán của từng nhiệm vụ theo quy định hiện hành

Dự toán thu, chi của các trường gửi cơ quan quản lý cấp trên để xem xét, tổng hợp gửi Bộ, ngành chủ quản (đối với các trường CĐ trực thuộc Bộ, ngành trung ương), gửi cơ quan chủ quản địa phương (đối với các trường CĐ địa

phương) theo quy định

1.2.2.2 Công tác tổ chức, thực hiện kế hoạch tài chính

Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính (chấp hành dự toán) là quá trình vận dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tài chính và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu, chi tài chính trong dự toán của đơn vị thành hiện thực Các đơn vị căn cứ vào dự toán được giao, triển khai thực hiện, đưa ra các biện pháp cần thiết để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ thu, chi được giao; đồng thời có kế

Trang 25

hoạch sử dụng kinh phí ngân sách theo đúng mục đích, chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả

Sau khi được Bộ chủ quản (đối với các trường CĐN trực thuộc Bộ, ngành trung ương), cơ quan chủ quản địa phương (đối với các trường CĐN địa phương) giao dự toán thu, chi hoạt động thường xuyên và dự toán các khoản chi không thường xuyên, các trường triển khai thực hiện kế hoạch tài chính của đơn vị mình

a.Thực hiện dự toán thu

Trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp, đặc biệt là các khoản thu học phí, lệ phí, các trường CĐN phải đảm bảo thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quy định

Các trường CĐN căn cứ vào khung mức thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, đồng thời căn cứ vào nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để xác định mức thu cụ thể phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng, nhưng không được vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định

Đối với các khoản thu về hàng hoá, dịch vụ do cơ quan nhà nước đặt hàng thì mức thu được xác định theo đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Trường hợp các sản phẩm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá, thì mức thu được xác định trên cơ sở dự toán chi được

cơ quan tài chính cùng cấp chấp thuận thẩm định

Đối với các hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí và có tích luỹ

b.Thực hiện dự toán chi

Trang 26

Đối với các khoản chi thường xuyên được cấp có thẩm quyền giao, đơn

vị được điều chỉnh nội dung chi cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị; đồng thời gửi cơ quan cấp trên và Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để theo dõi quản lý, thanh toán và quyết toán

Trong quá trình chấp hành dự toán chi thường xuyên, các trường Cao đẳng nghề cần căn cứ vào định mức chi của từng chỉ tiêu đã được duyệt trong

dự toán; khả năng nguồn kinh phí có thể dành cho nhu cầu chi thường xuyên trong mỗi kỳ báo cáo; đồng thời, dựa vào các chính sách, chế độ chi NSNN hiện hành và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Cuối năm ngân sách, dự toán chi thường xuyên và các khoản thu sự nghiệp chưa sử dụng hết đơn vị được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng

Đối với các khoản chi không thường xuyên: việc điều chỉnh nội dung chi, nhóm mục chi; kinh phí cuối năm chưa sử dụng, hoặc sử dụng không hết thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành

Trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính tại đơn vị, để chủ động sử dụng kinh phí hoạt động thường xuyên được giao đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, các trường CĐN thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính có trách nhiệm xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ để cán

bộ, viên chức thực hiện và KBNN thực hiện kiểm soát chi Thủ trưởng đơn vị

sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động được quyết định mức chi quản lý và chi nghiệp vụ cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Đối với các đơn vị sự nghiệp do NSNN đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động, Thủ trưởng đơn vị được quyết định mức chi nhưng không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

Trang 27

Bên cạnh đó, có một số tiêu chuẩn, định mức và mức chi đơn vị sự nghiệp phải thực hiện đúng các quy định của nhà nước như: tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc; tiêu chuẩn, định mức trang

bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam; chế

độ quản lý, sử dụng kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chế độ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; chế

độ chính sách thực hiện tinh giản biên chế (nếu có); chế độ quản lý, sử dụng vốn đối ứng dự án, vốn viện trợ thuộc nguồn vốn NSNN; chế độ quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Đồng thời, căn cứ vào tính chất công việc, khối lượng sử dụng, tình tình thực hiện năm trước, thủ trưởng đơn vị quyết định phương thức khoán chi phí cho từng cá nhân, bộ phận, đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc sử dụng Phần kinh phí tiết kiệm được đơn vị được xác định chênh lệch thu, chi và được phân phối, sử dụng theo chế độ quy định

1.2.2.3 Tổ chức kế toán, quyết toán kinh phí

Sau mỗi quý, năm ngân sách, đơn vị lập báo cáo kế toán quý, quyết toán năm gửi cơ quan quản lý cấp trên theo quy định Quyết toán thu, chi tài chính

là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình chấp hành dự toán trong kỳ báo cáo và là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho các kỳ tiếp theo

Nếu lập dự toán thu, chi là khâu đầu của hoạt động tài chính thì lập báo cáo quyết toán và phê duyệt quyết toán tài chính là khâu cuối cùng của hoạt động tài chính của đơn vị Đây là cũng là quá trình kiểm tra, đánh giá về tình hình chấp hành dự toán trong kỳ để từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm

Trang 28

cho kỳ tài chính tiếp theo Các đơn vị tiến hành lập báo cáo tài chính, thể hiện

rõ ràng, đầy đủ tình hình tiếp nhận các nguồn kinh phí và sử dụng nguồn kinh phí đó phục vụ cho hoạt động của nhà trường Báo cáo tài chính hàng năm của các trường là cơ sở để cấp chủ quản thẩm định và phê duyệt quyết toán tài chính, cơ quan chủ quản và các cơ quan thấy rõ toàn bộ các hoạt động của trường học, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết trong công tác quản lý Quá trình quyết toán các khoản thu chi phải thực hiện được một số yêu cầu sau:

- Phải đảm bảo tính chính xác của số liệu quyết toán: Sau khi thực hiện xong công tác khóa sổ cuối năm trên sổ sách kế toán, cơ sở giáo dục phải được đối chiếu, đảm bảo cân đối và khớp đúng với số liệu của cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước cả về tổng số và chi tiết Các đơn vị phải lập đầy đủ các biểu mẫu quyết toán theo quy định của Nhà nước gửi cơ quan chủ quản cấp trên và

cơ quan tài chính đồng cấp đúng thời gian quy định

- Phải xác định được thẩm quyền xét duyệt quyết toán: Đối với đơn vị

dự toán: đơn vị dự toán cấp trên xét duyệt quyết toán của đơn vị dự toán cấp dưới Sau đó đơn vị dự toán cấp 1 có nhiệm vụ tổng hợp và lập báo cáo quyết toán năm gửi cơ quan tài chính đồng cấp

Trong quá trình thực hiện chu trình quản lý ngân sách tại đơn vị, việc kiểm tra kiểm soát cần được thực hiện một cách thường xuyên, liên tục trong suốt chu trình ngân sách Kiểm soát chi của các đơn vị sự nghiệp nói chung và các trường CĐN nói riêng được KBNN thực hiện theo quy định hiện hành Nội dung kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung của KBNN bao gồm kiểm soát tiền lương, tiền công; kiểm soát thu nhập tăng thêm; kiểm soát các khoản chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ; kiểm soát chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư; các khoản chi phục vụ công tác thu phí,

lệ phí và các khoản chi khác Việc kiểm soát được thực hiện theo quy định của

Trang 29

nhà nước về kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính; đồng thời dựa trên các chế độ chi tiêu hiện hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành

Cùng với sự kiểm soát của KBNN, trong quá trình thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, các trường có trách nhiệm tự kiểm tra tình hình thực hiện các nhiệm vụ thu, chi ngân sách của mình

Đồng thời, các cơ quan chủ quản và cơ quan nhà nước có liên quan thực hiện việc kiểm tra, thanh tra các hoạt động thu, chi của các trường theo quy định

Công tác quyết toán, kiểm toán các khoản chi thường xuyên phải đảm bảo các yêu cầu: Phải lập đầy đủ các loại báo cáo tài chính và gửi kịp thời các loại báo cáo đó cho các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo đúng chế độ quy định; Số liệu trong các báo cáo phải đảm bảo tính chính xác, trung thực Nội dung các báo cáo tài chính phải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán được duyệt và theo đúng mục lục NSNN đã quy định; Báo cáo quyết toán năm của đơn vị dự toán phải có xác nhận của Kho bạc nhà nước đồng cấp; Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp trên có trách nhiệm kiểm tra và duyệt quyết toán thu, chi ngân sách của các đơn vị trực thuộc, chịu trách nhiệm theo dõi các khoản chi thường xuyên của NSNN

1.2.2.4 Quản lý tài sản công

Quản lý tài sản công cũng là một công việc hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính của các trường cao đẳng nghề Ngân sách Nhà nước chi cho các trường cao đẳng nghề ngoài việc đảm bảo cho các nhu cầu thường xuyên ra, một bộ phận khá lớn dùng để xây dựng công sở và trang bị các phương tiện, thiết bị phục vụ cho hoạt động của các trường Đó là các tài sản lớn được dùng lâu năm, bao gồm: đất đai, nhà làm việc, giảng đường, các công trình xây

Trang 30

dựng khác gắn liền với đất đai, các phương tiện giao thông vận tải, trang thiết

bị làm việc và các tài sản khác

Các tài sản công tạo thành một nguồn kinh phí để duy trì hoạt động của các trường cao đẳng nghề Việc quản lý nhằm đảm bảo sử dụng hợp lý, có hiệu quả tài sản công tránh tình trạng sử dụng lãng phí, gây thất thoát tài sản công

là một yêu cầu cấp thiết cần được đặt ra đối với việc quản lý tài chính tại các trường cao đẳng nghề

Bên cạnh đó, việc quản lý chặt chẽ tài sản công ở từng đơn vị dự toán cho phép các cơ quan quản lý chủ quản có những quyết định đúng đắn trong việc cấp phát kinh phí đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhằm đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và công bằng giữa các đơn vị Việc quản lý tài sản công phải được thực hiện theo những nguyên tắc sau:

- Phải tuân thủ các định mức, quy định về mua sắm, sửa chữa tài sản công

- Phải tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng, điều chuyển, thanh lý

- Phải mở sổ sách theo dõi cả về hiện vật và giá trị

- Báo cáo định kỳ hàng năm và báo cáo đột xuất về tài sản công theo quy định

1.2.3 Các công cụ quản lý tài chính tại các trường dạy nghề công lập

1.2.3.1 Hệ thống chính sách pháp luật của nhà nước

Bao gồm các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý tài chính.Các văn bản pháp luật quy định các điều kiện, chuẩn mực pháp lý cho các hoạt động tài chính.Hệ thống chính sách pháp luật của nhà nước sẽ là động lực nâng cao hiệu

quả trong hoạt động quản lý tài chính

1.2.3.2 Quy chế chi tiêu nội bộ

Công cụ này đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý tài chính, nó đảm bảo các khoản thu chi tài chính được thực hiện theo quy định Việc xây

Trang 31

dựng quy chế chi tiêu nội bộ nhằm quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính Thông qua quy chế chi tiêu nội bộ sẽ thực hiện quản lý tập trung, thống nhất các nguồn thu, duy trì và khuyến khích mở rộng các dịch vụ, đảm bảo chi tiêu thống nhất, hiệu quả tiết kiệm và hợp lý

Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính,tiến hành xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ để cán bộ viên chức trong đơn vị thực hiện và kho bạc nhà nước thực hiện kiểm

soát chi

1.2.3.3 Hạch toán, kế toán, kiểm toán

Hạch toán kế toán là một phần không thể thiếu của quản lý tài chính Để ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của các nhà quản lý, đòi hỏi công tác ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, quá trình và kết quả hoạt động sử dụng kinh phí của Trường phải kịp thời, chính xác Thông qua công tác kiểm toán nhà trường có thể kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, sử dụng kinh phí, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hành động tham ô, lãng phí, xâm phạm tài sản, vi phạm các chế

độ chính sách, kinh tế của Nhà nước

1.2.3.4 Hệ thống thanh tra, kiểm tra

Công cụ này cho phép chủ động ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực về tài chính trong hoạt động thu chi tài Đồng thời phát hiện ngăn chặn những hành

vi sai trái, tiêu cực trong quản lý tài chính cho nên cần thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra một cách thường xuyên nhằm quản lý và sử dụng các nguồn tài

chính một cách chặt chẽ và hiệu quả

1.2.3.5 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính

Con người là nhân tố trung tâm của bộ máy quản lý Năng lực cán bộ là yếu tố quyết định trong quản lý nói chung và trong quản lý tài chính nói riêng

Trang 32

Trình độ quản lý của lãnh đạo nhà trường tác động rất lớn tới cơ chế quản lý tài chính tại trường Hiệu trưởng là người có vai trò quan trọng trong việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, quyết định việc xây dựng dự toán thu chi, quy định mức tiền lương, thu nhập tăng thêm, phúc lợi và trích lập quỹ của trường Đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác tài chính kế toán cũng đòi hỏi phải có năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có kinh nghiệm công tác

để đưa công tác quản lý tài chính kế toán của trường ngày càng đi vào nề nếp, tuân thủ các chế độ quy định về tài chính kế toán của nhà nước góp phần vào

hiệu quả hoạt động chung của trường

1.2.4 Nguyên tắc quản lý tài chính ở các trường dạy nghề công lập

Nguyên tắc hiệu quả

Hiệu quả trong quản lý tài chính thể hiện ở sự so sánh giữa kết quả đạt được trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã hội với chi phí bỏ ra.Tuân thủ nguyên tắc này là khi tiến hành quản lý tài chính các trường dạy nghề công lập, nhà nước cần quan tâm cả hiệu quả về xã hội và hiệu quả về kinh tế Khó định lượng được hiệu quả về xã hội, song những lợi ích đem lại về xã hôi luôn được đề cập, cân nhắc cẩn trọng trong quản lý tài chính công Nhà nước phải cân đối giữa việc thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu trên cơ sở lợi ích của toàn thể cộng đồng, những mục tiêu chính trị quan trọng cần phải đạt được trong từng giai đoạn nhất định với mức chi hợp lý Hiệu quả kinh tế là tiêu thức quan trọng để các cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền cân nhắc khi xem xét các phương án, dự án hoạt động sự nghiệp khác nhau Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế là hai nội dung quan trọng phải được xem xét đồng thời khi hình thành một quyết định hay một chính sách chi tiêu ngân sách liên quan đến hoạt động

sự nghiệp

Nguyên tắc thống nhất

Trang 33

Là thống nhất quản lý tài chính bằng những văn bản pháp luật thống nhất trong cả nước Thống nhất quản lý chính là việc tuân theo một khuôn khổ chung

từ việc hình thành, sử dụng, thanh tra, kiểm tra, thanh quyết toán, xử lý những vướng mắc trong quá trình triển khai thục hiện quản lý thu, chi tài chính ở các trường dạy nghề công lập Thực hiện nguyên tắc quản lý này sẽ đảm bảo tính công bằng, bình đẳng trong đối xử với các trường dạy nghề công lập khác nhau,

hạn chế những tiêu cực rủi ro trong hoạt động tài chính

Nguyên tắc tập trung dân chủ

Là nguyên tắc quan trọng trong quản lý tài chính đối với các trường dạy

nghề công lập thụ hưởng ngân sách nhà nước

Nguyên tắc công khai minh bạch

Trường dạy nghề công lập là tổ chức công nên việc quản lý tài chính các đơn vị này phải đáp ứng yêu cầu chung trong quản lý tài chính công, đó là công khai minh bạch trong phân phối các nguồn lực xã hội, nhất là nguồn lực về tài chính Bởi vì tài chính công là đóng góp của xã hội Thực hiện công khai minh bạch trong quản lý sẽ tạo điều kiện cho công đồng có thể giám sát, kiểm soát các quyết định về thu, chi tài chính công, hạn chế những thất thoát và đảm bảo

tính hợp lý trong chi tiêu của bộ máy nhà nước

1.2.5 Vai trò của quản lý tài chính tại các trường dạy nghề công lập

- Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và các trường nghề công lập nói riêng, nhờ làm tốt công tác quản lý tài chính mang lại hiệu quả và hiệu lực trong việc sử dụng tiền và tài sản của đơn vị từ đó hoàn thành tốt nhiệm vụ từ việc sử

dụng nguồn lực có hiệu quả

- Cơ chế quản lý tài chính chặt chẽ sẽ là tiền đề cho việc tiết kiệm các nguồn lực tài chính, nguồn tài sản từ đó nâng cao và gia tăng hiệu quả sử dụng nguồn tài chính

Trang 34

- Hoàn thiện công tác quản lý tài chính cũng chính là việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức nhân sự phù hợp đem lại hiệu quả cao nhất, chất lượng sự nghiệp công lập tốtnhất

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các trường dậy nghề

Với đặc điểm cơ bản như trên thì chế độ tài chính áp dụng đối với các trường cao đẳng nghề là các văn bản pháp quy dưới hình thức Luật, Nghị định, Thông tư do Nhà nước ban hành quy định về quản lý tài chính

Chính sách kinh tế- xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ tác động trực tiếp đến quản lý tài chính tại các trường cao đẳng nghề Mỗi chính sách được xây dựng nhằm vào một mục tiêu cụ thể Thông qua công cụ này Nhà nước định hướng hành vi chủ thể kinh tế xã hội để cùng định hướng tới mục tiêu chung, xác định những chỉ dẫn chung, vạch ra phạm vi giới hạn cho quá trình

ra quyết định của các chủ thể kinh tế xã hội Đồng thời, định hướng việc huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực để giải quyết các vấn đề một cách kịp thời và có hiệu quả

Cơ chế quản lý tài chính của nhà nước

Cơ chế quản lý là tổng thể các phương pháp công cụ và hình thức hoạt động trên một hệ thống để phối hợp giữa các bộ phận thành viên trong hệ thống nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của quản lý

Trong lĩnh vực tài chính, cơ chế quản lý tài chính được hiểu là hệ thống

Trang 35

các hình thức, phương pháp và biện pháp tài chính được sử dụng để tác động vào quá trình vận hành của các quan hệ kinh tế tương ứng nhằm hướng tới các mục tiêu quản lý được xác định Xét về nội dung, cơ chế quản lý tài chính bao gồm các bộ phận chủ yếu:

+ Kế hoạch tài chính

+ Các hình thức và phương pháp phân phối các nguồn tài chính - các hình thức và phương pháp tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ

+ Bộ máy quản lý tài chính

+ Các văn bản pháp quy về tài chính

Cơ chế quản lý tài chính là một trong những nhân tố quan trọng tác động tới quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu, được thể hiện qua các nội dung sau:

Thứ nhất, cơ chế quản lý tại chính của Nhà nước tạo ra môi trường pháp

lý cho việc tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu Nó được xây dựng dựa trên quan điểm định hướng về chính sách quản lý đơn vị sự nghiệp có thu trong từng giai đoạn

cụ thể của Nhà nước nhằm cụ thể hóa các chính sách đó Cơ chế này sẽ vạch ra các khung pháp lý về mô hình quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu,

từ việc xây dựng các tiêu chuẩn, định mức, các quy định về lập dự toán, điều chính dự toán, cấp phát kinh phí, kiểm tra, kiểm soát,… nhằm phát huy tối đa hiệu quả quản lý vĩ mô gắn với tinh thần tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị trong việc quản lý tài chính

Thứ hai, cơ chế quản lý tại chính của Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp

có thu có tác động đến chương trình chi tiêu ngân sách quốc gia, ảnh hưởng đến việc thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia về hoạt động sự nghiệp

Thứ ba, cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước còn có vai trò đảm bảo

sự công bằng, hợp lý cho việc tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài

Trang 36

chính giữa các lĩnh vực hoạt động sự nghiệp khác nhau cũng như giữa các đơn

vị sự nghiệp có thu trong cùng một lĩnh vực

1.3.2 Các yếu tố chủ quan

Đặc điểm, đặc thù ngành

Đặc điểm của ngành là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến việc quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu Các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động sự nghiệp trong các lĩnh vực: giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học công nghệ

và môi trường, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm,… Do đặc điểm của các lĩnh vực này là khác nhau nên đặc điểm hoạt động của các đơn vị này khác nhau dẫn đến mô hình quản lý tài chính cũng sẽ thay đổi cho phù hợp với đặc điểm hoạt động của từng đơn vị

Ngoài ra, do hoạt động của từng ngành khác nhau dẫn đến tính chất và nội dung của các khoản thu, chi của các đơn vị cũng khác nhau, mang tính đặc thù của ngành Điều này đòi hỏi trên cơ sở nguyên tắc quản lý chung, từng ngành, từng đơn vị phải có các biện pháp quản lý cụ thể cho phù hợp với đặc

điểm hoạt động của ngành, đơn vị mình

chung cũng như việc quản lý tài chính nói riêng

1.4 Kinh nghiệm của một số trường về quản lý tài chính ở trường dạy nghề công lập và bài học cho Trường

1.4.1 Kinhnghiệmcủa các trườngtrong quản lý tài chính tại các trường dạy nghề công lập

Trang 37

* Trường Cao đẳng nghề Hải Dương: Đây là một trường dạy nghề đóng

trên địa bàn tỉnh Hải Dương, tranh thủ được sự ủng hộ của Tổng cục dạy nghề

và UBND tỉnh Hải Dương hiện nay Trường CĐN Hải Dương tranh thủ được nguồn đầu tư, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Đặc biệt là nguồn đầu tư của Hàn quốc và Nhật bản với các thiết bị dạy nghề hiện đại đáp ứng được nhu cầu học tập, nâng cao chất lượng đào tạo, nhất là đào tạo nghề chất lượng cao, đào tạo theo địa chỉ, đơn đặt hàng của các doanh nghiệp Thu hút được học sinh học nghề, đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp, các khu công nghiệp trong địa bàn tỉnh

Trường CĐN Hải Dương là một trong các trường nghề phát triển bền vững nhất trong cả nước Tại đây công tác quản lý tài chính được chú trọng đặc biệt, quản lý tài chính tuân theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đảm bảo được tính chủ đạo của NSNN, đồng thời bảo đảm tính chủ động của nhà trường Những nhiệm vụ trọng yếu phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế được BGH nhà trường thông qua các cán bộ, giảng viên đảm bảo tính thống nhất Nhờ đó nguồn thu thường xuyên và nguồn thu bổ sung được nhà trường khai thác triệt để nhằm thực hiện chức năng tài chính minh bạch, rõ ràng, thông tin tin cậy

* Trường Cao đẳng nghề Bắc Ninh: Tại trường CĐN Bắc Ninh đổi mới

và nâng cao năng lực quản lý tài chính gắn liền với việc phân cấp quản lý Đây

là nguyên tắc cơ bản, quyết định tính tự chủ, hiệu quả của hoạt động tài chính Nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển giáo dục đào tạo do đã xây dựng được phương án đầu tư tài chính thích hợp, góp phần hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu đề Đảm bảo tính ổn định nhằm tạo điều kiện cho nhà trường phát huy tối đa hiệu quả quản lý Ổn định tài chính quan trọng nhất là tạo quyền tự chủ,

tự chịu trách nhiệm trên cả thu lẫn chi và ổn định giũa tỷ lệ nguồn thu, giữa NSNN cấp và NS của nhà trường

Trang 38

Trường có chính sách khuyến khích, để huy động tối đa sự tham gia của doanh nghiệp (DN), làng nghề trong việc phát triển dạy nghề dưới các hình thức như tổ chức đào tạo tại DN, đầu tư cơ sở dạy nghề; Liên kết với các cơ sở dạy nghề để học sinh được thực tập nghề trong thực tiễn sản xuất; DN đóng góp kinh phí vào Quỹ hỗ trợ đào tạo nghề khi tiếp nhận lao động qua đào tạo nghề vào làm việc trong DN

*Kinh nghiệm của trường Cao đẳng nghề Hà Giang

Trường Cao đẳng nghề Hà Giang được giao tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên Trường được giao tự chủ về tổ chức bộ máy biên chế, thực hiện tự chủ về tài chính, do vậy trường hoàn toàn có thể chủ động được việc tiếp nhận, tuyển chọn viên chức phù hợp với nhu cầu thực tế của đơn

vị, từ đó việc sử dụng nguồn kinh phí hiệu quả hơn, không lãng phí cho những lao động dư thừa, không phải đầu tư nhiều cho việc bồi dưỡng, chuyển đổi những ngành nghề không phù hợp

Nguồn thu của trường bao gồm nguồn ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu sự nghiệp Theo đó, trường đã xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ làm cơ sở cho việc thực hiện chế độ tự chủ tài chính

Đối với kinh phí ngân sách nhà nước cấp thực hiện không tự chủ, Trung tâm thực hiện theo đúng nội dung, định mức đã được duyệt, không thực hiện chi tăng thu nhập từ nguồn kinh phí này

Đối với kinh phí ngân sách cấp thực hiện tự chủ, sau khi chi các khoản chi theo nội dung, định mức đã được xây dựng theo quy chế nội bộ, theo chế

độ chính sách của nhà nước Cuối năm, nếu số kinh phí còn dư do tiết kiệm chi thường xuyên thì được chi tăng thu nhập cho cán bộ, giáo viên và người lao động trong đơn vị

Đối với nguồn thu sự nghiệp: Thu từ các khoản học phí, lệ phí các lớp

hệ Cao đẳng, trung cấp nghề do nhà trường đào tạo và cung cấp bên canh đó

Trang 39

Nhà trường xây dựng nhiều loại hình dịch vụ khác và có nhiều nguồn thu dịch

vụ từ hoạt động này như: thu từ liên kết đào tạo với các trường đại học, cao đẳng; ký hợp đồng lao động cung cấp hàng hoá dịch vụ sản phẩm giáo dục, dịch vụ đào tạo mô tô, xe máy Do đó, mỗi lĩnh vực hoạt động khác nhau, trường phải xây dựng nội dung và định mức thu chi cho phù hợp, đảm bảo thu

bù đắp cho chi và có tích luỹ Việc xây dựng cụ thể chi tiết cho từng nội dung lĩnh vực hoạt động đã tạo ra được sự công bằng cho người lao động trong thực hiện nhiệm vụ, tránh bình quân, cào bằng, ai làm nhiều hưởng nhiều, làm tốt

hiệu quả cao được hưởng cao, người nào trực tiếp tham gia thì được hưởng

1.4.2 Bài học kinh nghiệm

Qua kinh nghiệm quản lý tài chính của một số trường CĐN ta rút ra một số bài học kinh nghiệm quản lý tài chính đối với Trường cao đẳng nghề Vĩnh Phúc như sau:

Thứ nhất, khai thác triệt để nguồn thu của nhà trường Do nguồn thu của

các trường cao đẳng nghề nói chung và trường Cao đẳng nghề nói riêng đều chủ yếu là thu học phí của học sinh sinh viên Do vậy để thực hiện tốt việc quản

lý tài chính trước hết là thực hiện tốt trong việc khai thác triệt để các nguồn thu

và đặc biệt là thu học phí Để làm được điều đó thì phải thực hiện tốt công tác tuyển sinh, thu hút học sinh sinh viên bằng cách nâng cao chất lượng giảng dạy, giúp học sinh có những kinh nghiệm thực tiễn ngay trong trường học bằng việc cho học sinh đi trải nghiệm thực tế ở các Công ty, các xí nghiệp… Bên cạnh việc công tác tuyển sinh thì trường cũng nên hướng mở rộng liên kết, giao lưu với các trường đại học, các viện trong cũng như ngoài nước để học sinh có thể lựa chọn để học nâng cao trình độ ngay tại trường mà không cần phải đi đến các cơ sở khác

Thứ hai, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn ngân sách cấp cho nhà trường

Ngoài việc khai thác tốt và triệt để các nguồn thu thì trường cũng phải thực hiện

Trang 40

tốt trong việc tự chủ về tài chính, chi tiêu tiết kiệm nhưng vẫn đảm bảo các hoạt động của nhà trường, đảm bảo đời sống của cán bộ công nhân viên cũng như giáo viên Cắt bỏ những khoản chi không thực sự cẩn thiết

Thứ ba, nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với nghiên cứu và

chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật

Thứ tư, tăng cường gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong và

ngoài tỉnh Vĩnh Phúc

Ngày đăng: 06/04/2022, 21:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Dương Đăng Chinh (2007), Quản lý tài chính công, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính công
Tác giả: Dương Đăng Chinh
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2007
14. Dương Đăng Chinh(2007),Quản lý tài chính công, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính công
Tác giả: Dương Đăng Chinh
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2007
15. Nguyễn Tấn Lượng(2011), Hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính trên địa bàn TP HCM, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính trên địa bàn TP HCM
Tác giả: Nguyễn Tấn Lượng
Năm: 2011
16. Nguyễn Tấn Lượng(2011),Hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính trên địa bàn TP HCM, Luận văn thạc sĩ kinh tế, TrườngĐạihọcKinhtế thànhphốHồChíMinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính trên địa bàn TP HCM
Tác giả: Nguyễn Tấn Lượng
Năm: 2011
17. Nguyễn Thu Hương (2013),"Đổi mới cơ chế tài chính đối với đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao các ngành khoa học cơ bản", Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, số 1, trang 66-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế tài chính đối với đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao các ngành khoa học cơ bản
Tác giả: Nguyễn Thu Hương
Năm: 2013
18. Nguyễn Thu Hương (2013),"Đổi mới cơ chế tài chính đối với đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao các ngành khoa học cơ bản",Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, số 1, trang66-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế tài chính đối với đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao các ngành khoa học cơ bản
Tác giả: Nguyễn Thu Hương
Năm: 2013
19. Phạm Thị Hoa Hạnh (2012), Tự chủ tài chính trong các trường đại học công lập: Trường hợp trường Đại học Đà Lạt, Luận văn thạc sỹ Tài chính - Ngân hàng,Trường Đại học kinh tế-ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự chủ tài chính trong các trường đại học công lập: Trường hợp trường Đại học Đà Lạt
Tác giả: Phạm Thị Hoa Hạnh
Năm: 2012
20. Phạm Thị Hoa Hạnh (2012),Tự chủ tài chính trong các trường đại học công lập: Trường hợp trường Đại học Đà Lạt, Luận văn thạc sỹ Tài chính- Ngân hàng,TrườngĐạihọckinhtế-ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự chủ tài chính trong các trường đại học công lập: Trường hợp trường Đại học Đà Lạt
Tác giả: Phạm Thị Hoa Hạnh
Năm: 2012
21. Quốc hội khóa XIII (2012), “Luật giáo dục đại học”, “Luật số 08/2012/QH13” ngày 18/6/2012, Hà Nội, năm2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Luật giáo dục đại học”, “Luật số 08/2012/QH13” "ngày 18/6/2012
Tác giả: Quốc hội khóa XIII
Năm: 2012
22. Quốc hội khóa XIII (2012),“Luật giáo dục đại học”, “Luật số 08/2012/QH13” ngày 18/6/2012, Hà Nội, năm2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Luật giáo dục đại học”, “Luật số 08/2012/QH13” ngày 18/6/2012
Tác giả: Quốc hội khóa XIII
Năm: 2012
23. Sử Đình Thành (2009), Lý thuyết tài chính công, Nhà xuất bản ĐHQG TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tài chính công
Tác giả: Sử Đình Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHQG TP Hồ Chí Minh
Năm: 2009
24. Sử Đình Thành (2009), Lý thuyết tài chính công, Nhà xuất bản ĐHQG TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tài chính công
Tác giả: Sử Đình Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHQG TP Hồ Chí Minh
Năm: 2009
25. Trần Tiến Khai (2012), Phương pháp nghiên cứu kinh tế - Kiến thức cơ bản, Nhà xuất bản Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu kinh tế - Kiến thức cơ bản
Tác giả: Trần Tiến Khai
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2012
26. Trần Tiến Khai(2012),Phương pháp nghiên cứu kinh tế - Kiến thức cơbản, Nhà xuất bản Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu kinh tế - Kiến thức cơbản
Tác giả: Trần Tiến Khai
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2012
1. Bộ tài chính (2003), Thông tư 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Khác
2. Bộ tài chính (2006), Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 9 tháng 8 năm 2006 hướng dẫn thực hiện nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Khác
3. Bộ tài chính (2006),Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 9 tháng 8 năm 2006 hướng dẫn thực hiện nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp cônglập Khác
4. Bộ tài chính (2009), Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Khác
5. Bộ tài chính (2009),Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cốđịnh Khác
6. Bộ tài chính(2003),Thông tư 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Thang đo Likert Scale - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường cao đẳng nghề vĩnh phúc
Bảng 2.1. Thang đo Likert Scale (Trang 43)
Qua bảng 3.5 cho thấy trong tổng nguồn thu của đơn vị thì kinh phí NSNN cấp hàng năm vẫn chiếm đa số, cụ thể năm 2014 chiếm 59,43%; năm 2015 chiếm  66,24%; năm 2016 chiếm 62,07% tổng thu của trường CĐN Vĩnh Phúc - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường cao đẳng nghề vĩnh phúc
ua bảng 3.5 cho thấy trong tổng nguồn thu của đơn vị thì kinh phí NSNN cấp hàng năm vẫn chiếm đa số, cụ thể năm 2014 chiếm 59,43%; năm 2015 chiếm 66,24%; năm 2016 chiếm 62,07% tổng thu của trường CĐN Vĩnh Phúc (Trang 62)
Bảng 3.7. Cơ cấu các khoản chi thường xuyên tạitrường CĐN Vĩnh Phúc giai đoạn 2014 -2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường cao đẳng nghề vĩnh phúc
Bảng 3.7. Cơ cấu các khoản chi thường xuyên tạitrường CĐN Vĩnh Phúc giai đoạn 2014 -2016 (Trang 66)
Quá trình đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra được thể hiện bằng bảng số liệu sau: - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường cao đẳng nghề vĩnh phúc
u á trình đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra được thể hiện bằng bảng số liệu sau: (Trang 83)
II. Bảng khảo sát: - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường cao đẳng nghề vĩnh phúc
Bảng kh ảo sát: (Trang 122)
C3. Thông tin tổng kết tình hình thựchiện chi được thông báo một cách đầy đủ, công khai tới tất cả các cán bộ, giảng viên - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường cao đẳng nghề vĩnh phúc
3. Thông tin tổng kết tình hình thựchiện chi được thông báo một cách đầy đủ, công khai tới tất cả các cán bộ, giảng viên (Trang 123)
TT3. Có hình thức phạt xử phạt thích hợp nếu có vi phạm TT4. Kết quả các cuộc thanh tra, kiểm tra được thông tin cụ thể  tới cán bộ, giảng viên - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường cao đẳng nghề vĩnh phúc
3. Có hình thức phạt xử phạt thích hợp nếu có vi phạm TT4. Kết quả các cuộc thanh tra, kiểm tra được thông tin cụ thể tới cán bộ, giảng viên (Trang 124)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w