BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DO
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU
NGÔI SAO SÀI GÒN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Ngôi Sao Sài Gòn, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 08 năm 2015
Sinh viên BÙI THỊ NHƯ NGUYỆT
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Giám Đốc Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Ngôi Sao Sài Gòn và các anh chị phòng Kế Toán đã giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian làm báo cáo, tạo điều kiện cho em trong việc thu thập dữ liệu và tiếp cận với công tác kế toán thực tế, hiểu rõ hơn giữa lý thuyết học tại Trường Đại học Công Nghệ TP.Hồ Chí Minh và thực tế tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Ngôi Sao Sài Gòn Từ
đó, em có thể hoàn thành bài báo cáo, đúc kết những kinh nghiệm quý báu cho bản thân,
có dịp làm quen với công việc của nhân viên kế toán, đó là hành trang để em cố gắng học tập tốt hơn và công tác sau này
Bên cạnh đó, em muốn gửi lời cảm ơn đến các thầy cô khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng trường Đại học Công nghệ TP.Hồ Chí Minh đã cung cấp cho em tri thức, kinh nghiệm và những bài học quý giá trong suốt 4 năm học vừa qua Em cũng xin cảm
ơn thầy Nguyễn Trọng Toàn đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành tốt báo cáo của mình
Tuy nhiên vì thời gian giới hạn, kiến thức cũng như khả năng làm bài của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót
Kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, các anh chị để bài báo cáo của
em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn và xin gửi lời chúc sức khỏe, thành công đến toàn bộ thầy, cô giáo trường Đại học Công Nghệ Tp.HCM và ban lãnh đạo, tất cả nhân viên Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Ngôi Sao Sài Gòn
TP.Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 08 năm 2015
Sinh viên thực hiện
BÙI THỊ NHƯ NGUYỆT
Trang 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
-
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Tên đơn vị thực tập :………
Địa chỉ :………
Điện thoại liên lạc :………
Email :………
NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN : Họ và tên sinh viên :………
MSSV :………
Lớp :………
Thời gian thực tập tại đơn vị : Từ……… đến………
Tại bộ phận :……… Trong quá trình thực tập tại đơn vị sinh viên đã thể hiện :
1 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật:
Tốt Khá Trung bình Không đạt
2 Số buổi thực tập thực tế tại đơn vị :
>3 buổi/tuần 1-2 buổi/tuần ít đến công ty
3 Đề tài phản ánh được thực trạng hoạt động của đơn vị
Tốt Khá Trung bình Không đạt
4 Nắm bắt được những quy trình nghiệp vụ chuyên ngành (Kế toán, Kiểm toán, Tài chính, Ngân hàng,…)
Tốt Khá Trung bình Không đạt
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN :
Họ và tên sinh viên :………
MSSV :………
Lớp :………
Thời gian thực tập tại đơn vị : Từ……… đến………
Tại đơn vị :……… Trong quá trình thực tập tại đơn vị sinh viên đã thể hiện :
1 Thực hiện viết khóa luận tốt nghiệp theo quy định :
Tốt Khá Bình thường Không đạt
2 Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn :
Tốt Khá Bình thường Không đạt
3 Đề tài đạt chất lượng theo yêu cầu :
Tốt Khá Bình thường Không đạt
TP.HCM, ngày … tháng ….năm 2015
Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2
1.1 KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP KHÁC 2
1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2
1.1.1.1 Khái niệm và nhiệm vụ 2
1.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 2
1.1.1.3 Chứng từ sử dụng 3
1.1.1.4 Tài khoản sử dụng 3
1.1.1.5 Phương pháp hạch toán 4
1.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 5
1.1.2.1 Khái niệm 5
1.1.2.2 Chứng từ sử dụng 6
1.1.2.3 Tài khoản sử dụng 6
1.1.2.4 Phương pháp hạch toán 6
1.1.3 Kế toán thu nhập khác 7
1.1.3.1 Khái niệm 7
1.1.3.2 Chứng từ sử dụng 8
1.1.3.3 Tài khoản sử dụng 8
1.1.3.4 Phương pháp hạch toán 8
1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 9
1.2.1 Thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 9
1.2.2 Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán 9
1.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 11
1.3.1 Giá vốn hàng bán 11
1.3.1.1 Khái niệm 11
1.3.1.2 Chứng từ sử dụng 11
1.3.1.3 Tài khoản sử dụng 11
1.3.1.4 Phương pháp hạch toán 12
1.3.2 Chi phí bán hàng 13
Trang 71.3.2.4 Phương pháp hạch toán 14
1.3.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp 16
1.3.3.1 Khái niệm 16
1.3.3.2 Chứng từ sử dụng 16
1.3.3.3 Tài khoản sử dụng 16
1.3.3.4 Phương pháp hạch toán 16
1.3.4 Chi phí hoạt động tài chính 18
1.3.4.1 Khái niệm 18
1.3.4.2 Chứng từ sử dụng: 18
1.3.4.3 Tài khoản sử dụng 18
1.3.4.4 Phương pháp hạch toán 19
1.3.5 Kế toán chi phí khác 20
1.3.5.1 Khái niệm 20
1.3.5.2 Chứng từ sử dụng 20
1.3.5.3 Tài khoản sử dụng 20
1.3.5.4 Phương pháp hạch toán 20
1.3.6 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 21
1.3.6.1 Khái niệm 21
1.3.6.2 Chứng từ sử dụng 21
1.3.6.3 Tài khoản sử dụng 21
1.3.6.4 Phương pháp hạch toán 22
1.4 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 22
1.4.1 Khái niệm 22
1.4.2 Chứng từ sử dụng 23
1.4.3 Tài khoản sử dụng 23
1.4.4 Phương pháp hạch toán 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU NGÔI SAO SÀI GÒN 25
2.1 SƠ LƯỢC VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 25
2.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH 25
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty 25
2.1.2.1 Chức năng 25
2.1.2.2 Nhiệm vụ 25
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 26
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 26
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 26
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán 27
Trang 82.1.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 27
2.1.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 27
2.1.4.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán 27
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán 29
2.1.6 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty 31
2.1.6.1 Thuận lợi 31
2.1.6.2 Khó khăn 31
2.1.6.3 Phương hướng khắc phục khó khăn trong tương lai 31
2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 32
2.2.1 Kế toán doanh thu, thu nhập khác 32
2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng 32
2.2.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 36
2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 38
2.2.3 Kế toán các khoản chi phí phát sinh 38
2.2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 38
2.2.3.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 43
2.2.3.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 48
2.2.4 Kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động trong kỳ 50
2.2.4.1 Đặc điểm 50
2.2.4.2 Tài khoản sử dụng 50
2.2.4.3 Chứng từ sử dụng: 50
2.2.4.4 Phương pháp hạch toán: 50
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 55
3.1 NHẬN XÉT 55
3.1.1 Ưu điểm 55
3.1.2 Nhược điểm 56
3.1.2.1 Về tổ chức công tác kế toán 56
3.1.2.2 Về tổ chức nghiệp vụ kế toán 56
3.2 KIẾN NGHỊ 56
KẾT LUẬN 58
Trang 98 DMTK Danh mục tài khoản
9 QLDN Quản lý doanh nghiệp
10 CCDC Công cụ dụng cụ
11 KQKD Kết quả kinh doanh
12 GTGT Gía trị gia tăng
13 GTCL Gía trị còn lại
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch v
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu khác
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
lại
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động khác
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hình thức kế toán trên máy vi tính tại công ty
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế phát triển càng ngày càng năng động hơn, đây là tính tất yếu của xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa và hiện đang phát triển mạnh mẽ tác động đến toàn bộ lĩnh vực của đời sống xã hội Đối với doanh nghiệp kết quả kinh doanh và lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng mà doanh nghiệp cần đạt tới Kết quả kinh doanh tốt hay xấu có tác dụng thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp Xác định KQKD giúp cho doanh nghiệp nhìn nhận được những điểm mạnh, điểm yếu để từ đó phân tích, xem xét, lựa chọn kế hoạch sản xuất phù hợp, mang lại hiệu quả cao, giúp doanh nghiệp có thể tự tin, đứng vững trên thị trường trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Nhận thức được tầm quan trọng của việc này, em chọn đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Xuất nhập khẩu Ngôi Sao Sài Gòn”
Báo cáo thực tập gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kkets quả kinh doanh tại công ty
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Thông qua khóa luận, em mong muốn cung cấp đến người đọc những thông tin hữu ích và cần thiết giúp người đọc có một cái nhìn tổng quan về quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH XNK Ngôi Sao Sài Gòn Trong quá trình làm bài báo cáo có thể phát sinh một vài sai sót hoặc thiếu sót nên
em mong nhận được sự góp ý từ thầy cô và các anh chị kế toán viên tại Công ty TNHH XNK Ngôi Sao Sài Gòn
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP KHÁC
1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.1.1 Khái niệm và nhiệm vụ
a) Khái niệm
- Bán hàng là bán các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào
và bán bất động sản đầu tư
- Cung cấp dịch vụ là thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong
một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán như: cung cấp dịch vụ du lịch, viễn thông, vận tải, sửa
chữa, cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được và sẽ thu được từ các giao dịch, nghiệp vụ phát sinh doanh thu trong quá trình bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu bên ngoài
giá bán (nếu có)
b) Nhiệm vụ của kế toán doanh thu:
Thực hiện doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là mục tiêu quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, vì nhờ có doanh thu doanh nghiệp mới có thể bù đắp được chi phí bỏ ra và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước, đồng thời có thể chia lợi nhuận cho các cổ đông, các bên tham gia góp vốn liên doanh, tăng vốn đầu tư và tiếp
tục có thể tái sản xuất mở rộng
1.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa, quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu bán hàng phải được xác định tương đối chắc chắn (phải được thể hiện bằng một chứng từ đáng tin cậy, ví dụ: chứng từ thanh toán qua ngân
Trang 13- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng (theo nguyên tắc phù hợp của kế toán)
Không hạch toán vào TK 511 trong các trường hợp sau:
- Trị giá sản phẩm, hàng hóa xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến
- Trị giá SP, HH, DV cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị thành viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành
- Tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Trị giá SP, HH đang gửi bán; DV hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán
- Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác định là đã bán)
- DT hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác không được coi là DT bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.1.3 Chứng từ sử dụng
Hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, bảng kê hàng hóa đã gửi đi tiêu thụ, bảng kê bán hàng, các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo Ngân hàng
1.1.1.4 Tài khoản sử dụng
Sử dụng tài khoản cấp 1: 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:
- TK 5111 – “Doanh thu bán hàng hóa”
- TK 5112 – “Doanh thu bán các thành phẩm”
- TK 5113 – “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
- TK 5114 – “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
- TK 5117 – “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”
- TK 5118 – “Doanh thu khác”
Nội dung và kết cấu TK 511 như sau:
Trang 14TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Số thuế TTĐB, thuế XK phải
nộp tính trên doanh thu bán hàng
thực tế của sản phẩm hàng hóa,
dịch vụ đã cung cấp cho khách
hàng và đã bán trong kỳ
- Số thuế GTGT phải nộp tính
theo phương pháp trực tiếp
- Doanh thu hàng bán bị trả lại
kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán, chiết
khấu thương mại kết chuyển vào
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
1.1.1.5 Phương pháp hạch toán
- Trường hợp DN có DT bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam (hoặc đơn vị tiền tệ kế toán khác nếu được chấp thuận bằng văn bản của các cơ quan có thẩm quyền) theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường, ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính
- Đối với sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu hoặc thuế GTGT
Đối với sản phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh
Trang 15- Trường hợp trong kỳ DN đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán
hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá
số hàng này không được coi là đã bán trong kỳ và không được ghi vào TK
511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên có
TK 131 – “Phải thu của khách hàng” và khoản tiền đã thu của khách hàng
Khi thực hiện giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 về trị giá
hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận
Thuế TTĐB, thuế XNK, DT bán hàng hóa, sản phẩm
thuế GTGT phải nộp và cung cấp dịch vụ
TK 521, 531, 532
Kết chuyển chiết khấu TK 333,3331
thương mại, giảm giá Thuế GTGT hàng bán, hàng bán bị đầu ra trả lại
TK 911
Kết chuyển doanh thu
1.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.1.2.1 Khái niệm
- Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền
bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác
của doanh nghiệp
- Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả
góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do
mua hàng hoá, dịch vụ
Trang 16+ Cổ tức, lợi nhuận được chia
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
+ Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý, nhượng bán các khoản vốn góp liên
doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vốn khác
+ Lãi tỷ giá hối đoái
+ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chuyển nhượng vốn
+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
1.1.2.2 Chứng từ sử dụng
Phiếu thu, giấy báo chia lãi cổ tức, giấy báo có ngân hàng
1.1.2.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”
Nội dung và kết cấu TK 515 như sau:
TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động
tài chính thuần sang TK 911 –
“Xác định kết quả kinh doanh”
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
- Chiết khấu thanh toán được hưởng
- Lãi tỷ giá hối doái phát sinh từ các giao dịch của hoạt động kinh doanh trong kỳ
- KC hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính
- Doanh thu hoạt động tài chính khác
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
1.1.2.4 Phương pháp hạch toán
Trang 17Sơ đồ 1.2 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính
Thu lãi tiền gửi, lãi cổ phiếu, trái
phiếu, thanh toán CK đến hạn
TK 121, 221
Cuối kỳ kết chuyển Dùng lãi mua bổ sung
doanh thu hoạt động cổ phiếu, trái phiếu
1.1.3 Kế toán thu nhập khác
1.1.3.1 Khái niệm
Thu nhập khác là các khoản thu nhập từ hoạt động xảy ra không thường xuyên,
ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu bao gồm:
+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
+ Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên
doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
+ Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính
+ Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
+ Các khoản thuế được Ngân sách Nhà nước hoàn lại
+ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
+ Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng
cho doanh nghiệp
Trang 181.1.3.2 Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hợp đồng bảo hiểm, biên lai thu tiền phạt,
biên bản vi phạm hợp đồng, giấy thong báo hoàn thuế, các biên bản thanh lý TSCĐ,
1.1.3.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 711 – “Thu nhập khác”
TK 711 – “Thu nhập khác”
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có)
tính theo phương pháp trực tiếp
đối với các khoản thu nhập khác
- Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu
nhập khác phát sinh trong kỳ sang
Tiền phạt khấu trừ vào tiền
ký cược, ký quỹ của người
TK 711
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của thu nhập khác
Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
TK 911
TK 333(3331)
Trang 191.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU
1.2.1 Thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăng thêm
của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu
thụ
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu đánh vào các hàng hóa, dịch
vụ không thiết yếu, xa xỉ đối với đại bộ phận dân cư hiện nay
- Thuế xuất khẩu là thuế đánh vào các mặt hàng được phép xuất khẩu qua
biên giới Việt Nam kể cả hàng hóa từ thị trường trong nước vào khu phi chế
xuất
- Thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là khoản
thuế gián thu, tính trên DT bán hàng Các doanh nghiệp chỉ là đơn vị thu nộp
thuế thay cho người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ (hoặc nhà nhập khẩu) Cuối
kỳ, doanh nghiệp ghi nhận số thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT phải nộp theo
1.2.2 Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
Các khoản giảm trừ doanh thu là toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng
được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh Các khoản này được thể hiện
trên chứng từ, hóa đơn lập sau hóa đơn ghi nhận doanh thu ban đầu
- Chiết khấu thương mại: Phản ánh số giảm giá cho người mua hàng với khối
lượng hàng lớn được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc các chứng từ khác liên quan đến
bán hàng
- Hàng bán bị trả lại: Phản ánh trị giá bán của số sản phẩm, hàng hóa đã bán bị
khách hàng trả lại vì hàng không đảm bảo các điều kiện đã ghi tỏng hợp đồng
- Giảm giá hàng bán: Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán so với giá bán ghi
trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường phát sinh trong kỳ
Trang 20Ghi nhận các khoản điều chỉnh giảm
Kết chuyển giảm DT
Khi phát sinh các khoản điều chỉnh giảm doanh thu đối với hàng chịu thuế
GTGT thì đồng thời điều chỉnh giảm thuế GTGT, bởi vì: doanh thu giảm, căn cứ tính
thuế GTGT giảm nên thuế GTGT giảm
Các TK 521, 531, 532 không có số dư cuối kì
Sơ đồ 1.4 Sơ Đồ Hạch Toán Chiết khấu thương mại Giảm giá hàng bán,
Hàng bán bị trả lại
TK 111,112,131 TK 521, 531, 532 TK 511
TK 333
Giảm thuế GTGT
- Ghi nhận các khoản điều
chỉnh giảm doanh thu phát
sinh trong kỳ
- Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm doanh thu phát sinh trong kì sang TK 511
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Trang 211.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.3.1 Giá vốn hàng bán
1.3.1.1 Khái niệm
- Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được
(hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng hóa đã bán trong kỳ - đối với
doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã
được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết
quả kinh doanh trong kỳ
- Ngoài ra, tài khoản này được dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến
hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa,
chi phí phát sinh liên quan đến cho thuê hoạt động BĐS đầu tư, chi phí nhượng
bán, thanh lý BĐS đầu tư,
Trang 22- Chi phí nguyên vật liệu, công
nhân vượt mức bình thường
- Chi phí sản xuất chung cố
định không phân bổ được
giảm giá hàng tồn kho phải lập
năm nay lớn hơn năm trước
- Giá trị thành phẩm đã bán
bị trả lại trong kỳ
- Hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm
- Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Trang 23Sơ đồ 1.5 Sơ Đồ Hạch Toán Giá Vốn Hàng Bán
TK 154 TK 632 TK 155, 156
TP SX ra tiêu thụ ngay TP, HH đã bán
bị trả lại nhập kho
TK 157 TK 911
TP SX gửi bán Hàng gửi đi bán Cuối kỳ, KC giá vốn
Không qua nhập kho xác định tiêu thụ hàng bán của TP, HH, DV
đã tiêu thụ
TK 155, 156 TK 159
TP, HH xuất kho Hoàn nhập dự phòng
gửi đi bán giảm giá hàng tồn kho
Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng
hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các khoản chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm,
chi phí hội nghị khách hàng, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo
hành sản phẩm, hàng hóa, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển sản phẩm, hàng
hóa, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng
Trang 241.3.2.2 Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng phân
bổ chi phí trả trước, phiếu xuất kho NVL - CCDC, bảng phân bổ tiền lương
1.3.2.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 641 – “Chi phí bán hàng”
Nội dung và kết cấu TK 641
TK 641 – “Chi phí bán hàng”
Tập hợp chi phí bán hàng thực tế - Các tài khoản ghi giảm chi phí bán
phát sinh trong kỳ hàng (nếu có)
- Kết chuyển chi phí bán hàng trong
kỳ vào bên nợ TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 641 không có số dư cuối kỳ
1.3.2.4 Phương pháp hạch toán
Trang 25Sơ đồ 1.6 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Bán Hàng
Trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm
Trang 261.3.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.3.1 Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí hành chính và chi phí quản lý
chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên quản lý doanh
nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý
doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng
cho quản lý doanh nghiệp, thuế nhà đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng nợ phải
thu khó đòi, dự phòng phải trả, chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại,
fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ,…), chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị, công
tác phí,…) (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)
1.3.3.2 Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng phân
bổ chi phí trả trước, phiếu xuất kho NVL – CCDC, bảng phân bổ tiền lương
1.3.3.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Nội dung và kết cấu tài khoản 642
TK 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Tập hợp chi phí quản lý doanh - Các khoản được phép ghi giảm chi
nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ phí quản lý (nếu có)
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
1.3.3.4 Phương pháp hạch toán
Trang 27Sơ đồ 1.7 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 214
Chi phí bằng tiền khác
TK 111, 112, 331
Chi phí tiền lương và các
khoản trích theo lương
TK 142, 242, 335
TK 352
Trích lập dự phòng phải trả về CPQL
Trang 281.3.4 Chi phí hoạt động tài chính
1.3.4.1 Khái niệm
- Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến
hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên
doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán
chứng khoán ; dự phòng giảm giá đầu tư tài chính, khoản lỗ phát sinh khi bán
ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
- Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí
- Không hạch toán vào tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:
+ Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ
+ Chi phí quản lý kinh doanh
+ Chi phí kinh doanh bất động sản
+ Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
1.3.4.2 Chứng từ sử dụng:
Phiếu tính lãi, hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, phiếu chi, ủy nhiệm chi,
Giấy báo Nợ, các chứng từ khác có liên quan
1.3.4.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 635 – “Chi phí hoạt động tài chính”
Nội dung và kết cấu tài khoản 635 như sau:
Trang 29TK 635 – “Chi phí hoạt động tài chính”
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
1.3.4.4 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.8 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Hoạt Động Tài Chính
TK 111,112,141 TK 635 TK 129,229
Chi phí cho vay, trả lãi, Hoàn nhập dự phòng giảm
lỗ về đầu tư tài chính giá đầu tư ngắn, dài hạn
Lập dự phòng giảm giá kết chuyển chi phí tài đầu tư ngắn hạn, dài hạn chính
TK 111,131,112
Chiết khấu thanh toán
cho người mua
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua
hàng trả chậm, lãi thuê tài sản
nhượng bán các khoản đầu tư
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh
trong kỳ của hoạt động kinh
doanh
- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá
lại cuối năm tài chính các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của
hoạt động kinh doanh
- Dự phòng giảm giá đầu tư tài
chính ngắn hạn, dài hạn
- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh
lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh trong
kỳ để xác định kết quả kinh doanh
Trang 301.3.5 Kế toán chi phí khác
1.3.5.1 Khái niệm
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các
nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp như:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý và
nhượng bán TSCĐ (nếu có)
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên
doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư tài chính dài hạn khác
Kế toán sử dụng tài khoản 811 – “Chi phí khác”
Nội dung và kết cấu TK 811 như sau:
911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
1.3.5.4 Phương pháp hạch toán
Trang 31Sơ đồ 1.9 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Khác
Thuế thu nhập doanh nghiệp là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được
tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của
năm hiện hành
1.3.6.2 Chứng từ sử dụng
Các tờ khai tạm nộp, quyết toán thuế TNDN hàng năm, thông báo thuế và biên
lai nộp thuế, các chứng từ kế toán liên quan khác
1.3.6.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 8211 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”
Nội dung và kết cấu TK 8211 như sau:
Trang 32Tk 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
- Chi phí thuế TNDN phát sinh
trong năm
- Chi phí thuế TNDN của các
năm trước phải nộp bổ sung do
phát hiện sai sót không trọng yếu
của các năm trước được ghi tăng
chi phí thuế TNDN của năm hiện
tại
- Chi phí thuế TNDN được điều chỉnh giảm do số đã ghi nhận trong năm lớn hơn số phải nộp theo số quyết toán thuế TNDN năm
- Chi phí thuế TNDN được ghi giảm
do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN vào bên Nợ TK 911- “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 8211 không có số dư cưối kỳ
1.3.6.4 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.10 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Hiện Hành
TK 333(3334) TK 821 TK 911
Chi phí thuế TNDN hiện Kết chuyển chi phí thuế
hành phải nộp trong kì do TNDN hiện hành
Kết quả kinh doanh là số lãi hoặc lỗ do cscs hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp mang lại trong một kỳ kế toán Cuối mỗi kỳ kế toán xác định kết quả kinh doanh
trong kỳ từ việc tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt động SXKD thông thường và kết
quả kinh doanh của hoạt động khác
Trang 33DT thuần = DT – Các khoản giảm trừ DT (hàng bán trả lại, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và các loại thuế TTĐB, thuế XNK, thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Lợi nhuận gộp = DT thuần – Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + DT hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính – Chi phí quản lý kinh doanh
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần + Lợi nhuận khác
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – Chi phí thuế TNDN
1.4.2 Chứng từ sử dụng
Chứng từ kết chuyển như các phiếu kế toán, chứng từ ghi sổ, bảng tổng hợp chứng từ kết chuyển
1.4.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Nội dung và kết cấu của TK 911 như sau:
TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng - Doanh thu thuần
hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ - Doanh thu hoạt động tài chính
- Chi phí tài chính - Thu nhập khác
- Chi phí quản lý kinh doanh - Kết chuyển lỗ kinh doanh
- Chi phí khác
- Chi phí thuế TNDN
- Kết chuyển lãi kinh doanh
Tài khoản 911 không có số dư cuối kì
Trang 35CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU NGÔI SAO SÀI GÒN
2.1 SƠ LƯỢC VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
2.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH
Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH xuất nhập khẩu Ngôi sao Sài Gòn
Tên giao dịch : SAGO STAR CO.,LTD
Địa chỉ: 439/G2 Phan Văn Trị, Phường 5, Quận Gò Vấp, TPHCM
Mã số thuế: 0311464558
Người đại diện: Nguyễn Ngọc n Chức vụ : Giám đốc
Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Thời gian hoạt động của doanh nghiệp bắt đầu từ ngày 04/01/2012
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty
2.1.2.1 Chức năng
Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Ngôi Sao Sài Gòn chuyên những lĩnh vực hoạt động như: Cung cấp thiết bị điện máy văn phòng, thiết bị viễn thông, thiết bị trình chiếu hội trường - hội nghị - trường học, thiết bị ngân hàng, điện gia dụng …, bên cạnh đó công ty còn cho thuê máy chiếu, màn chiếu, máy photocopy, nạp mực, thay linh kiện máy văn phòng Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Ngôi Sao Sài Gòn là một trong những công ty trực thuộc khu vực miền nam đã và đang hoạt động và mang lại cho danh nghiệp những giải pháp nhanh chóng và hiệu quả nhất
2.1.2.2 Nhiệm vụ
- Đảm bảo cung ứng đầy đủ hàng hóa khi thị trường yêu cầu
- Tìm kiếm mở rộng thị trường trong và ngoài nước
- Thực hiện đầy đủ các khoản tiền lương và trợ cấp, phụ cấp cho người lao động
- Chấp hành nghĩa vụ thuế cũng như tuân thủ các chính sách chế độ quản lý của nhà nước
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm trước khách hàng về mọi hàng hóa mà công ty cung cấp
- Không ngừng mở rộng thị trường, nâng cao uy tín đối với thị trường trong và ngoài nước
Trang 362.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của công ty với cơ cấu đơn giản gọn nhẹ phù hợp với trình độ
năng lực, cán bộ có kinh nghiệm trong công tác quản lý và chuyên môn nghiệp vụ Công ty thực hiện chế độ một Giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp Bộ phận giúp việc cho Giám đốc chịu trách nhiệm báo cáo công việc, đề xuất những vấn đề có liên quan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, từng cá nhân chịu trách nhiệm trực tiếp
về kết quả công việc của mình
Sơ đồ 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc: là người có quyền lực cao nhất và chịu trách nhiệm cao nhất
trước cơ quan quản lý nhà nước và các đối tác Giám đốc tổ chức quản lý một cách tổng quan mọi vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đàm phán và ký kết các hợp đồng mua bán của công ty
Phó giám đốc kinh doanh: Hoạch định chiến lược kinh doanh, tìm kiếm
đối tác, tham mưu, kiến nghị và đề xuất với Giám đốc những thị trường tiềm năng nhất
Phó giám đốc nhân sự: Chịu trách nhiệm về việc tuyển dụng và bố trí
nhân sự cho phù hợp với khả năng trình độ và nhu cầu công việc cụ thể
Phòng kinh doanh: Quản lý hệ thống mạng máy vi tính, bảo trì máy móc,
thiết bị đảm bảo phục vụ kinh doanh Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc, phòng này thực hiện toàn bộ công việc kinh doanh, tìm kiếm đối tác, tổ
PHÒNG
KẾ TOÁN
PGĐ KINH DOANH PGĐ NHÂN SỰ
BỘ PHẬN GIÁM SÁT
BỘ PHẬN GIAO NHẬN
Trang 37doanh và ban Giám Đốc trong việc nghiên cứu thị trường, phát triển và mở rộng thị trường có tiềm năng tốt, phát triển mặt hàng mới
Phòng kế toán: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc, phòng kế
toán có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ nhiệm vụ có liên quan đến công tác kế toán tài chính của công ty như: nghiệp vụ thu chi, theo dõi xuất nhập tồn hàng hóa, xuất hóa đơn, tính giá thành, tính toán lãi lỗ, quyết toán thuế, tính thuế phải nộp nhà nước…Cuối mỗi tháng, mỗi quý phòng kế toán báo cáo cho giám đốc kết quả kinh doanh đồng thời lập các báo cáo tài chính để nộp cho
cơ quan nhà nước
Bộ phận giám sát: Bộ phận này hỗ trợ cho Giám đốc việc theo dõi và
giám sát, đôn đốc công việc phòng ban trong công ty Ngoài ra bộ phận này còn đề xuất với giám đốc khen thưởng những bộ phận, cá nhân hoàn thành tốt công việc cũng như xử phạt khi không hoàn thành công việc được giao
Bộ phận giao nhận: thực hiện việc giao nhận, tổ chức quản lý hàng tồn
kho
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung Tất cả các công việc kế toán
đều được thực hiện tập trung ở phòng kế toán, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng về nghiệp vụ và hướng dẫn công việc cho kế toán viên
2.1.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Nguồn tin: Phòng kế toán
2.1.4.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
Trang 38 Tổ chức phân công công việc cho các nhân viên kế toán, ký kết các chứng từ kế toán, chịu trách nhiệm hướng dẫn và quản lý công việc của
kế toán viên, kiểm tra và giám sát việc hạch toán của kế toán viên cũng như việc chấp hành các chế độ kế toán và chính sách của Bộ tài chính
Ngoài ra, kế toán trưởng còn chịu trách nhiệm thực hiện mọi công việc của kế toán tổng hợp, phân tích tình hình công nợ, doanh thu, chi phí, tham mưu và báo cáo số liệu tài chính kế toán cho Ban Giám Đốc
Thủ quỹ:
Quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt, hàng ngày kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế
Thực hiện lập phiếu thu và xuất hóa đơn GTGT
Theo dõi tình hình biến đổi của tiền mặt, thực hiện việc chi tiền mặt dựa trên phiếu chi của kế toán vốn bằng tiền
Thường xuyên kiểm tra đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt với sổ kế toán
để xác định lượng tiền mặt tồn quỹ, nếu có chênh lệch phải tìm hiểu nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời
Đồng thời kiêm luôn việc ghi nhận quản lý doanh thu bán hàng
Trang 39 Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình nhập, xuất, tồn kho và tiêu thụ hàng hóa
Xác định giá vốn hàng bán có lien quan đến doanh thu thực hiện
Kiểm tra giá trị vật liệu nhập, xuất, tồn kho Phản ánh chính xác và kịp thời tình hình biến động của từng loại vật liệu Phát hiện kịp thời vật liệu tồn đọng, kém phẩm chất để có biện pháp xử lý nhằm hạn chế mức thiệt hại thấp nhất
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán
Hình thức kế toán:
Tại Công ty TNHH Ngôi Sao Sài Gòn áp dụng hình thức hình thức kế toán trên máy tính được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức kế toán nhật ký chung
Qúa trình xử lý dữ liệu kế toán tại công ty
Công ty sử dụng phần mềm kế toán Trisoft, đây là công cụ phục vụ cho việc ghi sổ kế toán Phần mềm Trisoft có kết cấu gồm nhiều file: file dùng
để quản lý hàng hóa, file dùng làm sổ sách kế toán để xác định kết quả kinh doanh trong mỗi tháng, file dùng để tổng hợp số liệu lên Báo cáo tài chính
Mỗi file có thiết kế riêng một sheet “Nhập liệu” Từ những hóa đơn, chứng
từ hợp pháp, kế toán lần lượt nhập vào sheet Nhập liệu, vận dụng kiến thức kế toán hạch toán chứng từ chính xác, mọi số liệu sẽ được cập nhật ở những sheet sau như: báo cáo nhập xuất tồn hàng hóa, sổ chi tiết từng mặt hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng cân đối số phát sinh, sổ nhật
ký chung, sổ cái tài khoản, sổ quỹ tiền mặt, phiếu thu tiền, phiếu chi tiền
Trang 40Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hình thức kế toán trên máy vi tính tại công ty
+ Cuối kỳ kế toán, các sổ và báo cáo kế toán sẽ được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo đúng quy định của pháp luật
Chính sách kế toán áp dụng:
Từ năm 2014 trở về trước công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Bắt đầu từ
PHẦN MỀM KẾ TOÁN TRISOFT
CHỨNG TỪ
KẾ TOÁN
BẰNG CHỨNG TỔNG HỢP CHÚNG TỪ
KẾ TOÁN
SỔ KẾ TOÁN
SỔ CHI TIẾT
SỔ TỔNG HỢP BÁO CÁO KẾ TOÁN