1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần an ánh hùng​

118 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AN ÁNH HÙNG

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn: Thái Trần Vân Hạnh

Sinh viên thực hiện : : Phạm Hồng Oanh

MSSV: 1211180463 Lớp: 12DKTC02

TP Hồ Chí Minh, 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AN ÁNH HÙNG

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn: Thái Trần Vân Hạnh

Sinh viên thực hiện : : Phạm Hồng Oanh

MSSV: 1211180463 Lớp: 12DKTC02

TP Hồ Chí Minh, 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại công ty Cổ Phần An Ánh Hùng, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 06 năm 2016

Tác giả

PHẠM HỒNG OANH

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này , em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến ThS Thái Trần Vân Hạnh đã tận tình chỉ dẫn trong suốt quá trình hoàn thành báo cáo thực tập

Em xin gƣ̉i lời cảm ơn đến anh , chị trong bộ phận Kế toán của Công ty Cổ phần An Ánh Hùng đã giúp đỡ và chỉ bảo , tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu thập đầy đủ các tài liệu cần thiết để hỗ trợ cho khóa luận tốt nghiệp của em

TP.HCM, ngày 24 tháng 06 năm 2016

Ký tên

Trang 5

MỤC LỤC

Contents

LỜI CAM ĐOAN iii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH xii

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Kết cấu đề tài: 3

Chương 2: Cơ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4

2.1 Khái niệm của kế toán xác định kết quả kinh doanh 4

2.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác 4

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4

2.2.1.1 Khái niệm: 4

2.2.1.2 Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu: 4

2.2.1.2.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 4

2.2.1.3 Chứng từ, sổ sách sử dụng: 5

2.2.1.4 Tài khoản sử dụng: 5

2.2.1.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu: 6

2.2.1.6 Sơ đồ hạch toán tài khoản: 7

2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 8

2.2.2.1 Khái niệm: 8

2.2.2.2 Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng: 8

2.2.2.3 Tài khoản sử dụng: 8

2.2.2.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu: 9

2.2.3 Kế toán thu nhập khác 11

2.2.3.1 Khái niệm: 11

2.2.3.3 Tài khoản sử dụng 11

Trang 6

2.2.3.5 Sơ đồ hạch toán 13

2.1 Kế toán các khoản giảm trừ khi tính doanh thu: 13

2.3.1 Khái niệm: 13

2.3.5 Sơ đồ hạch toán 17

2.4.1.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 19

2.4.1.5 Sơ đồ hạch toán 22

2.4.2.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 22

2.4.2.5 Sơ đồ hạch toán 24

2.4.3.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 26

2.4.3.5 Sơ đồ hạch toán 28

2.4.4.1 Khái niệm 28

2.4.4.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 29

2.4.4.1 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 29

2.4.4.2 Sơ đồ hạch toán 31

2.4.5.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 31

2.4.5.3 Tài khoản sử dụng 32

2.4.5.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 32

2.4.5.5 Sơ đồ hạch toán 33

2.4.6.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 35

2.4.6.3 Tài khoản sử dụng 35

2.4.6.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 36

2.4.6.5 Sơ đồ hạch toán 37

2.5.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 38

2.5.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 39

2.5.5 Sơ đồ hạch toán 41

3.2 Chức năng và nhiệm vụ hoạt động của công ty AAH 43

3.2.1 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty 43

3.2.2 Nhiệm vụ 44

3.3 Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty: 44

3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty: 45

3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban: 45

Trang 7

3.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 48

3.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty: 49

3.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán: 49

3.5 Chính sách kế toán áp dụng tại Tổng Công ty: 50

3.5.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: 50

3.5.2 Vận dụng hệ thống chứng từ kế toán: 50

3.5.3 Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: 51

3.5.4 Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng, quy đổi tiền tệ: 51

3.5.5 Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: 51

3.5.6 Phương pháp tính thuế: 51

3.5.7 Phương pháp khấu hao tài sản cố định: 51

3.5.8 Hình thức ghi sổ: 51

3.6 Ảnh hưởng của đặc điểm sản xuất kinh doanh đến công tác kế toán trong công ty 52

4.2.2.1 Chứng từ sử dụng: 59

4.2.2.2 Tài khoản sử dụng: 59

4.2.2.3 Các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh: 59

4.2.2.4 Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp: 61

4.2.3.1 Chứng từ sử dụng: 62

4.2.3.2 Tài khoản sử dụng: 62

4.2.3.3 Các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh: 62

4.2.3.4 Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp: 63

4.3.1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ giá vốn hàng bán: 66

4.3.2.1 Chứng từ sử dụng: 68

4.3.2.2 Tài khoản sử dụng: 68

4.3.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí bán hàng: 68

4.3.2.4 Các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh: 68

4.3.2.5 Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp: 69

4.3.3.1 Chứng từ sử dụng: 69

4.3.3.2 Tài khoản sử dụng: 69

4.3.3.3 Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí quản lý doanh nghiệp: 70

Trang 8

4.3.3.5 Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp: 72

4.3.4.1 Chứng từ sử dụng: 74

4.3.4.2 Tài khoản sử dụng: 74

4.3.4.3 Các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh: 74

4.3.4.4 Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp: 75

4.3.5.1 Chứng từ sử dụng: 75

4.3.5.2 Tài khoản sử dụng: 75

4.3.5.3 Các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh: 75

4.3.5.4 Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp: 76

4.3.6.1 Chứng từ sử dụng: 78

4.3.6.2 Tài khoản sử dụng: 78

4.3.6.3 Nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh: 78

4.3.6.4 Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp: 78

4.5.1 Phương pháp tập hợp các doanh thu và thu nhập: 79

4.5.2 Phương pháp tập hợp các chi phí: 79

4.5.3 Chứng từ sử dụng: 79

4.5.4 Tài khoản sử dụng: 79

4.5.5 Các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh: 80

4.5.5.1 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại Công ty: 80

4.5.5.2 Hạch toán các nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh trong năm 2015: 81 KẾT LUẬN 92

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ trên máy

Trang 11

Hình ảnh 3.1: Biểu tƣợng của công ty

Hình ảnh 4.1: Phần hành phải thu của phần mềm

Hình ảnh 4.2: Giao diện hóa đơn dịch vụ

Hình ảnh 4.3: Phần hành tiền mặt của phần mềm

Hình ảnh 4.4: Phần hành giấy báo có của ngân hàng của phần mềm

Hình ảnh 4.5: Phần hành giấy báo có của ngân hàng của phần mềm

Hình ảnh 4.6: Phần hành tổng hợp của phần mềm

Hình ảnh 4.7: Phần hành phiếu kế toán của phần mềm

Hình ảnh 4.8: Giao diện nhập liệu phiếu kế toán của phần mềm

Hình ảnh 4.9: Phần hành kết chuyển tự động của phần mềm

Hình ảnh 4.10: Phần hành phải trả của phần mềm

Hình ảnh 4.11: Phần hành hóa đơn mua hàng (dịch vụ) của phần mềm.Hình ảnh 4.12: Phần hành nhập hóa đơn mua hàng (dịch vụ) của phần mềm.Hình ảnh 4.13: Phần hành tiền mặt của phần mềm

Hình ảnh 4.14: Phần hành lập phiếu chi tiền mặt của phần mềm

Trang 12

Chương 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài

- Trong những năm gần đây, việc thực hiện khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế đang là một trong những xu thế phát triển tất yếu của nền kinh tế hiện đại và hội nhập Cùng với xu hướng hội nhập và phát triển kinh tế thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang dần khẳng định được vị thế của mình, có những bước phát triển mạnh mẽ cả về hình thức quy mô và hoạt động sản xuất kinh doanh

- Qua quá trình hội nhập, ta có thể thấy bên cạnh những thuận lợi, các doanh nghiệp nước ta cũng gặp rất nhiều khó khăn khi phải đề ra những phương án để giải quyết thành công bài toán nan giải là làm thế nào để có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường trước sự cạnh tranh khốc liệt không những ở môi trường trong nước mà còn

ở ngoài nước Vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để đạt tối đa hiệu quả kinh doanh

Và muốn đạt được lợi nhuận cao thì công tác tiêu thụ hàng hóa phải được đặt lên hàng đầu vì đây là khâu cuối cùng quyết định lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được Thông qua quá trình bán hàng, doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp được chi phí và có nguồn tích lũy để mở rộng kinh doanh Ngoài ra việc xác định đúng kết quả kinh doanh sẽ cung cấp những thông tin quan trọng, hữu ích cho các nhà quản lý, từ đó giúp cho các doanh nghiệp có hướng đi đúng đắn, có những chiến lược, những quyết định đầu tư để nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của công

ty

- Do đó, vấn đề hàng hóa và kết quả tiêu thụ hàng hóa trong kỳ là yếu tố không thể thiếu được đối với các công ty khi bắt tay vào hoạt động kinh doanh đặc biệt là công ty sản xuất, thương mại Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức bốn năm học ngành Kế toán – Tài chính tại trường Đại học Công nghệ, đồng thời được sự hướng dẫn tận tình của quý Thầy/Cô và sự giúp đỡ của các Anh/Chị trong phòng Kế toán cùng Ban lãnh đạo công ty, cùng với việc xem xét tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần An Ánh Hùng em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu của mình là: “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần An Ánh Hùng”

1.2 Mục đích nghiên cứu

Trang 13

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Qua việc nghiên cứu và tìm hiểu về đề tài này có thể giúp đánh giá được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tìm hiểu được công tác kế toán tại một doanh nghiệp được thực hiện như thế nào Việc hạch toán tại doanh nghiệp có gì khác so với lý thuyết được học tại trường Qua những phân tích và đánh giá rút ra những ưu, khuyết điểm trong hệ thống kế toán, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp nhằm góp phần đưa doanh nghiệp ngày càng hoạt động hiệu quả và phát triển Bên cạnh đó, việc tìm hiểu và cọ xát với thực tế cũng tạo điều kiện để hoàn thiện kiến thức chuyên môn, cũng như nâng cao khả năng nghiên cứu

và học hỏi của bản thân

- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty Cổ phần An Ánh Hùng

- Phạm vi thời gian: Số liệu được lấy dùng để phân tích là từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2015

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập và xử lý số liệu: Thông qua các báo cáo tài chính, các chứng từ, sổ sách

do công ty cung cấp tiến hành thu thập số liệu và sau đó các số liệu được xử lý, chọn lọc để đưa vào bài một cách chính xác, hiệu quả

- Dựa trên những số liệu đã được thu thập để phân tích, so sánh, đối chiếu từ đó nêu lên những ưu, nhược điểm trong quá trình kinh doanh tại đơn vị nhằm tìm ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp hữu ích để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị

Trang 14

- Nghiên cứu và tham khảo tài liệu, giáo trình do các giảng viên biên soạn, các sách

có liên quan đến đề tài và một số thông tư Tham khảo ý kiến của giảng viên hướng dẫn, ý kiến của các anh/chị trong phòng kế toán

- Phỏng vấn nhân viên kế toán để hiểu rõ hơn về công tác kế toán tại công ty Đồng thời giải đáp những thắc mắc của mình về vấn đề chưa nắm rõ và qua đó cũng tích lũy được thêm kinh nghiệm thực tế cho bản thân

1.5 Kết cấu đề tài:

Nội dung đề tài “ Xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần An Ánh Hùng” bao gồm 5 chương:

 Chương 1: Giới thiệu

 Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh

 Chương 3: Tổng quan về công ty Cổ phần An Ánh Hùng

 Chương 4: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần An Ánh Hùng

 Chương 5: Nhận xét, phân tích, đánh giá

Trang 15

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

2.1 Khái niệm của kế toán xác định kết quả kinh doanh

- Xác định kết quả kinh doanh là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác trong kỳ Nếu tổng thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kì thì doanh nghiệp có kết quả lãi, ngược lại là lỗ

- Báo cáo kết quả kinh doanh trình bày thông tin về doanh thu, thu nhập khác, chi phí và kết quả kinh doanh ( lãi, lỗ)

- Xác đinh kết quả kinh doanh là so sánh 2 đại lượng thu nhập và chi phí của một kì kế toán nhất định ( tháng, quý, năm) Thu nhập trong một kì kế toán là khoản làm tăng lợi ích kinh tế của kì kế toán đó, tức là tăng tài sản hoặc giảm nợ phải trả trong kì kế toán và góp phần tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm khoản nhận vốn của chủ sở hữu) Chi phí trong một kì kế toán là khoản làm giảm lợi ích kinh tế của kì kế toán đó, tức là giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả của kì kế toán đó và làm giảm vốn chủ sở hữu ( không bao gồm khoản chia lãi hoặc trả vốn cho chủ sở hữu) ( Trích nguyên lý kế toán- Đại học Công nghệ TPHCM)

2.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.1.1 Khái niệm:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

2.2.1.2 Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu:

2.2.1.2.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

Trang 16

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

2.2.1.2.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

- Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp, như thuế GTGT (kể cả trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường

- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí theo nguyên tắc phù hợp Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó

- Trường hợp hợp đồng kinh tế bao gồm nhiều giao dịch, doanh nghiệp phải nhận biết các giao dịch để ghi nhận doanh thu phù hợp với chuẩn mực kế toán

 Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá

Trang 17

- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm

- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác

 Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

2.2.1.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu:

 Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu… kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu, kế toán ghi:

+ Trường hợp ghi nhận doanh thu trả tiền ngay:

Nợ TK 111, 112 (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

+ Trường hợp ghi nhận doanh thu nhưng chưa thu tiền ngay:

Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

TK 511

- Các khoản thuế gián thu phải nộp

- Các khoản làm giảm doanh thu

Trang 18

 Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, kế toán ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ

để xác định doanh thu thuần, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu

 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

2.2.1.6 Sơ đồ hạch toán tài khoản:

Thuế GTGT, thuế TTĐB Doanh thu bán hàng thu ngay

TK 521

Kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu

TK 333

TK 131 Thuế bán hàng phải thu

TK 911

Kết chuyển DTT Doanh thu bán hàng phải thu

Trang 19

2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

 Sử dụng tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính

 Kết cấu tài khoản 515

TK 515

- Số thuế GTGT phải nộp tính

theo phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển doanh thu hoạt

động tài chính thuần sang TK

911

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kì

Trang 20

 Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

2.2.2.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu:

 Khi nhượng bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính có lãi, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131…

Có các TK 121, 221, 222, 228

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu bán có lãi)

 Khi bán sản phẩm, hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán theo giá bán trả tiền ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay ghi vào tài khoản

3387 "Doanh thu chưa thực hiện", ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

 Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp thuận, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

 Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi (giá vàng thị trường trong nước lớn hơn giá trị ghi sổ), kế toán ghi nhận chi phí tài chính, ghi:

Nợ các TK 1113, 1123

Trang 21

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

 Khi xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, kế toán kết chuyển toàn bộ khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại, ghi:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

2.2.2.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản:

TK 111, TK 112 Lãi do bán ngoại tệ

TK 413 Chênh lệch tỷ giá

TK 515

Trang 22

2.2.3 Kế toán thu nhập khác

2.2.3.1 Khái niệm:

- Thu nhập khác là các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của

doanh nghiệp, bao gồm: thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; Thu nhập từ nghiệp

vụ bán và thuê lại tài sản; thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ; thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;…

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có)

tính theo phương pháp trực tiếp

đối với các khoản thu nhập khác ở

doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính

theo phương pháp trực tiếp

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các

khoản thu nhập khác phát sinh

trong kỳ sang TK 911

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Trang 23

2.2.3.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

 Phản ánh số thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Nợ TK 111,112, 131,…(tổng giá thanh toán)

Có TK 711 – Thu nhập khác (số thu nhập chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

 Phản ánh các khoản thu tiền phạt

 Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào TK

911 để xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Trang 24

- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đối ứng với bên Có các TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” trong kỳ báo cáo

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng

kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh

 Chiết khấu thương mại

- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

Trang 25

- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch

- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch

vụ trong kỳ

 Hàng bán bị trả lại

- Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ

2.3.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

- Hợp đồng kinh tế, các cam kết mua, bán hàng, hóa đơn chiết khấu, hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng khi có hàng bán bị trả lại kèm theo biên bản thỏa thuận về việc trả hàng, phiếu nhập kho, biên bản xác nhận giảm giá hàng bán

- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, báo Có

- Sổ chi tiết tài khoản: TK 5211, TK 5212, TK 5213, sổ tổng hợp

- Các chứng từ, sổ sách khác có liên quan

Trang 26

2.3.3 Tài khoản sử dụng:

 Sử dụng TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu

 TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại

+ Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại

+ Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán

 Kết cấu tài khoản 521

 Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ

2.3.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ phát sinh:

 Phản ánh số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:

- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại cho người mua thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, và doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra được giảm)

Có các TK 111,112,131,

TK 521

- Số chiết khấu thương mại đã

chấp nhận thanh toán cho khách hàng

- Số giảm giá hàng bán đã chấp

nhận cho người mua hàng

- Doanh thu của hàng bán bị trả

lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang

TK 511 để xác định doanh thu thuần

Trang 27

- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại cho người mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì khoản giảm giá hàng bán cho người mua, ghi:

Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)

Nợ TK 611 - Mua hàng (đối với hàng hóa)

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (đối với sản phẩm)

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

- Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại:

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311) (thuế GTGT hàng bị trả lại)

Có các TK 111, 112, 131,

Trang 28

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, số tiền thanh toán với người mua

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu

2.3.5 Sơ đồ hạch toán

2.2 Kế toán các khoản chi phí phát sinh

2.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán

2.4.1.1 Khái niệm:

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, BĐSĐT,

giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán

trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan

đến hoạt động kinh doanh BĐSĐT như: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi

phí nhượng bán, thanh lý BĐSĐT,…

Các khoản giảm trừ doanh thu Kết chuyển các khoản

Thuế GTGT

Trang 29

Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán

- Hàng hóa, nguyên vật liệu mua về nhập kho, bán ngay, gửi bán hoặc dùng để sản

xuất…được mua từ nhiều nguồn khác nhau vào những thời điểm khác nhau nên

giá trị thực tế của chúng không hoàn toàn giống nhau Do vậy, cần phải tính giá

trị thực tế của hàng xuất kho Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12

năm 2014 của Bộ Tài chính thì có một số phương pháp tính giá hàng xuất kho

 Phương pháp tính theo giá đích danh

Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ

hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có

ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

 Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

 Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ

là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ

 Giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho

ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

 Phương pháp bình quân gia quyền

 Theo phương pháp bình quân gia quyền giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ

 Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp

Trang 30

 Phương pháp giá bán lẻ

 Phương pháp này được áp dụng trong ngành bán lẻ để tính giá trị hàng tồn kho với

số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác như các đơn vị kinh doanh siêu thị

 Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng

2.4.1.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT

- Bảng tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn, biên bản hàng bán bị trả lại

- Sổ chi tiết TK 632, sổ tổng hợp

- Các chứng từ, sổ sách khác có liên quan

2.4.1.3 Tài khoản sử dụng

 Kế toán sử dụng TK 632 để hạch toán Giá vốn hàng bán

 Kết cấu TK 632 – Giá vốn hàng bán (theo phương pháp kê khai thường xuyên)

- Các khoản hao hụt, mất mát của HTK

sau khi trừ phần bồi thường do trách

nhiệm cá nhân gây ra

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK cuối năm tài chính

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

- Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa BĐS được xác định là

đã bán

- Khoản CKTM, GGHB nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ

- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế BVMT đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa

mà các khoản thuế đó được hoàn lại

Trang 31

2.4.1.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:

 Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa được xác định là đã tiêu thụ trong kỳ

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 154, 155, 156, 157…

 Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường

do trách nhiệm cá nhân gây ra

Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

 Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung

 Hạch toán khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Trường hợp số dự phòng giảm giá HTK phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước,

kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294)

Trang 32

+ Trường hợp số dự phòng giảm giá HTK phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch

Trang 33

2.4.2.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

- Hóa đơn GTGT, phiếu chi, phiếu xuất kho NVL, CCDC, bảng phân bổ CCDC, bảng phân bổ chi phí trả trước, bảng phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, bảng kê thanh toán tạm ứng

TK 154, TK 155

Xuất kho bán trực tiếp

TK 157 Hàng gửi bán Hàng đã tiêu thụ

TK 155, TK 157 Nhập lại kho hàng bán

bị trả lại

TK 229 Hoàn nhập dự phòng

Trang 34

- Bảng tính và phân bổ KH TSCĐ Sổ chi tiết TK 641, sổ tổng hợp

- Các chứng từ, sổ sách khác có liên quan

2.4.2.3 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 641 để hạch toán Chi phí bán hàng, chi tiết bao gồm:

TK 6411 – Chi phí nhân viên

TK 6412 – Chi phí nguyên vật liệu, bao bì

TK 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng

TK 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6415 – Chi phí bảo hành

TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác Kết cấu TK 641 – Chi phí bán hàng

2.4.2.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

 Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính, trích BHXH, BHYT,… cho

nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán sản phẩm, hàng hóa

Trang 36

 Sử dụng tài khoản 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

- TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý

- Các chi phí quản lý doanh

nghiệp thực tế phát sinh trong

Trang 37

2.4.3.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

 Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ phận

quản lý doanh nghiệp; trích BHXH, BHYT,…của nhân viên quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334, 338,…

 Giá trị vật liệu, dụng cụ, đồ dung văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngay cho

bộ phận quản lý

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

 Thuế môn bài, tiền thuê đất,…phải nộp nhà nước

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

 Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 111, 112,…

 Kế toán dự phòng các khoản phải thu khó đòi khi lập báo cáo tài chính

+ Trường hợp số dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293)

Trang 38

+ Trường hợp số dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293)

Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

 Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐ một lần với

giá trị nhỏ

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 331, 335,…

 Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 111, 112,…

Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 để xác định

kết quả kinh doanh

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 39

2.4.3.5 Sơ đồ hạch toán

2.4.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

2.4.4.1 Khái niệm

- Chi phí tài chính là những khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt

động đầu tƣ tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí vốn góp liên doanh,

liên kết, lỗ chuyển nhƣợng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng

khoán; dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tƣ vào

đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…

Chi phí nhân viên QLDN

Khoản ghi giảm CPQLDN

TK 152, TK 153

Chi phí vật liệu, dụng

cụ

TK 229 Hoàn nhập dự

Trang 40

 Chi phí tài chính Kết cấu TK 635 – Chi phí tài chính

2.4.4.1 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

 Khi phát sinh các chi phí liên quan đến bán chứng khoán, cho vay vốn, mua bán ngoại tệ,…

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả

chậm, lãi thuê TS thuê tài chính

- Các khoản chi phí tài chính khác

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá CKKD, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh sang TK 911

Ngày đăng: 06/04/2022, 21:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh 3.1: Biểu tượng của công ty - (LUẬN văn THẠC sĩ) kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần an ánh hùng​
nh ảnh 3.1: Biểu tượng của công ty (Trang 54)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty - (LUẬN văn THẠC sĩ) kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần an ánh hùng​
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty (Trang 56)
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện ở sơ đồ 2 dưới đây: - (LUẬN văn THẠC sĩ) kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần an ánh hùng​
Sơ đồ b ộ máy kế toán của Công ty được thể hiện ở sơ đồ 2 dưới đây: (Trang 60)
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ trên máy. - (LUẬN văn THẠC sĩ) kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần an ánh hùng​
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ trên máy (Trang 63)
Hình ảnh 4.1: Phần hành phải thu của phần mềm. - (LUẬN văn THẠC sĩ) kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần an ánh hùng​
nh ảnh 4.1: Phần hành phải thu của phần mềm (Trang 69)
Hình ảnh 4.2: Giao diện hóa đơn dịch vụ. - (LUẬN văn THẠC sĩ) kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần an ánh hùng​
nh ảnh 4.2: Giao diện hóa đơn dịch vụ (Trang 70)
Hình ảnh 4.3: Phần hành tiền mặt của phần mềm. - (LUẬN văn THẠC sĩ) kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần an ánh hùng​
nh ảnh 4.3: Phần hành tiền mặt của phần mềm (Trang 72)
Hình ảnh 4.5: Phần hành giấy báo có của ngân hàng của phần mềm. - (LUẬN văn THẠC sĩ) kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần an ánh hùng​
nh ảnh 4.5: Phần hành giấy báo có của ngân hàng của phần mềm (Trang 73)
Hình ảnh 4.6: Phần hành tổng hợp của phần mềm. - (LUẬN văn THẠC sĩ) kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần an ánh hùng​
nh ảnh 4.6: Phần hành tổng hợp của phần mềm (Trang 75)
Hình ảnh 4.7: Phần hành phiếu kế toán của phần mềm. - (LUẬN văn THẠC sĩ) kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần an ánh hùng​
nh ảnh 4.7: Phần hành phiếu kế toán của phần mềm (Trang 75)
Hình ảnh 4.8: Giao diện nhập liệu phiếu kế toán của phần mềm. - (LUẬN văn THẠC sĩ) kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần an ánh hùng​
nh ảnh 4.8: Giao diện nhập liệu phiếu kế toán của phần mềm (Trang 76)
Hình ảnh 4.9: Phần hành kết chuyển tự động của phần mềm. - (LUẬN văn THẠC sĩ) kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần an ánh hùng​
nh ảnh 4.9: Phần hành kết chuyển tự động của phần mềm (Trang 78)
Hình ảnh 4.10: Phần hành phải trả của phần mềm. - (LUẬN văn THẠC sĩ) kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần an ánh hùng​
nh ảnh 4.10: Phần hành phải trả của phần mềm (Trang 83)
Hình ảnh 4.12: Phần hành nhập hóa đơn mua hàng (dịch vụ) của phần mềm. - (LUẬN văn THẠC sĩ) kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần an ánh hùng​
nh ảnh 4.12: Phần hành nhập hóa đơn mua hàng (dịch vụ) của phần mềm (Trang 84)
Hình ảnh 4.11: Phần hành hóa đơn mua hàng (dịch vụ) của phần mềm. - (LUẬN văn THẠC sĩ) kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần an ánh hùng​
nh ảnh 4.11: Phần hành hóa đơn mua hàng (dịch vụ) của phần mềm (Trang 84)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w