Khái niệm doanh thu Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vố
Trang 1T KH
HÓA LU
ANH T INH DO ĐIỆN C
KẾ TO
ngành:
ảng viên hư
h viên thự SSV
p
TP.Hồ
TRƯỜNG HOA KẾ T
UẬN T
THU, C OANH
TỐT NG
CHI PH
H TẠI C IẾN PH
OÁN TÀI
: Th : Lư : 12 : 12
I CHÍNH
h.S Thái T ương Thị Ý 211180961 2DKTC03
Hạnh
Trang 2T KH
HÓA LU
ANH T INH DO ĐIỆN C
KẾ TO
ành: KẾ
ảng viên hư
h viên thự SSV
p
TP.Hồ
TRƯỜNG HOA KẾ T
UẬN T
THU, C OANH
TỐT NG
CHI PH
H TẠI C IẾN PH
TÀI CHÍNH
: Th : Lư : 12 : 12
H
h.S Thái T ương Thị Ý 211180961 2DKCT03
HCM
N HÀNG
ĐỊNH NHH
Hạnh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là báo cáo khóa luận do em nghiên cứu và thực hiện dưới
sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn là ThS.Thái Trần Vân Hạnh Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong báo cáo này được thực hiện tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Điện Cơ Tiến Phát không sao chép bất kì nguồn nào khác Nếu có bất cứ sai phạm nào, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016
Người thực hiện
LƯƠNG THỊ Ý NHI
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Báo cáo khóa luận tốt nghiệp này, trước hết em xin gửi lời cảm
ơn sâu sắc đến quý Thầy (Cô) đã truyền đạt những kiến thức vô giá và kinh nghiệm thực tế khi em ngồi trên ghế nhà trường Đặc biệt em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến
Cô Ths.Thái Trần Vân Hạnh, người đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo Công Ty TNHH Điện Cơ Tiến Phát
đã tạo điều kiện cho em được tìm hiểu thực tế trong quá trình thực tập Và cuối cùng
em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình đến các Anh (Chị) phòng kế toán cùng toàn thể các cán bộ Công Ty TNHH Điện Cơ Tiến Phát đã giúp đỡ em hoàn thành kỳ thực tập
Với trình độ kiến thức còn hạn chế, bài viết này có thể còn nhiều thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được ý kiến góp ý, sửa sai của quý Thầy (Cô) để từ đó em có thể rút ra cho mình được những kinh nghiệm quý báu để làm hành trang cho bước đường tương lai sau này của em
Em xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, ngày tháng năm 2016
LƯƠNG THỊ Ý NHI
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1 Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 2 Kế toán bán hàng theo phương thức bán trực tiếp
Sơ đồ 3 Kế toán hàng gửi bán đại lý, kỳ gửi ở bên giao đại lý
Sơ đồ 4 Kế toán hàng gửi đại lý, ký gửi ở bên nhận đại lý
Sơ đồ 5 Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp
Sơ đồ 6 Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán
Sơ đồ 7 Kế toán hàng đổi hàng
Sơ đồ 8 Kế toán hàng đổi hàng
Sơ đồ 9 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 10 Kế toán thu nhập khác
Sơ đồ 11 Kế toán các khoảm giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 12 Kế toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ 13 Kế toán chi phí bán hàng
Sơ đồ14 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 15 Chi phí hoạt động tài chính
Sơ đồ 16 Chi phí khác
Sơ đồ 17 Kế toán chi phí thuế TNDN
Sơ đồ 18 Kế toán XĐKQKD
Sơ đồ 19 Kế toán lợi nhuận chưa phân phối
Sơ đồ 20 Bộ máy công ty
Trang 7Sơ đồ 21 Bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ 22: Trình tự ghi sổ
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài 3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5 Kết cấu 4
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2.1. Kế toán doanh thu, thu nhập khác 5
2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5
2.1.1.1. Khái niệm doanh thu 5 2.1.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu 5 2.1.1.3. Nguyên tắc hạch toán 5 2.1.1.4. Chứng từ hạch toán 7 2.1.1.5. TK sử dụng 7 2.1.1.6. Sơ đồ TK 8 2.1.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 11 2.1.2.1. Khái niệm doanh thu 11
Trang 82.1.2.2. Nguyên tắc hạch toán 12 2.1.2.3. Chứng từ hạch toán 13 2.1.2.4. TK sử dụng 13 2.1.2.5. Sơ đồ TK 13
2.1.3. Kế toán thu nhập khác 14
2.1.3.1. Khái niệm thu nhập khác 14 2.1.3.2. Nguyên tắc hạch toán 14 2.1.3.3. Chứng từ hạch toán 14 2.1.3.4. TK sử dụng 15 2.1.3.5. Sơ đồ TK 15 2.2. Các khoản giảm trừ khi tính doanh thu thuần 16
2.2.1. Khái niệm 16
2.2.2. Nguyên tắc hạch toán 16
2.2.3. Chứng từ hạch toán 17
2.2.4. TK sử dụng 18
2.2.5. Sơ đồ TK 18
2.3. Kế toán các khoản chi phí phát sinh 19
2.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán 19
2.3.1.1. Khái niệm giá vốn hàng bán 19 2.3.1.2. Nguyên tắc hạch toán 19 2.3.1.3. Chứng từ hạch toán 19 2.3.1.4. TK sử dụng 19 2.3.1.5. Sơ đồ TK 20 2.3.2. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 21 2.3.2.1. Khái niệm chi phí quản lý kinh doanh 21 2.3.2.2. Nguyên tắc hạch toán 21
Trang 92.3.2.3. Chứng từ hạch toán 21 2.3.2.4. TK sử dụng 21 2.3.2.5. Sơ đồ TK 22
2.3.3. Kế toán chi phí hoạt động tài chính 24
2.3.3.1. Khái niệm chi phí hoạt động tài chính 24 2.3.3.2. Nguyên tắc hạch toán 24 2.3.3.3. Chứng từ hạch toán 25 2.3.3.4. TK sử dụng 25 2.3.3.5. Sơ đồ TK 25 2.3.4. Kế toán chi phí khác 26
2.3.4.1. Khái niệm chi phí khác 26 2.3.4.2. Nguyên tắc hạch toán 26 2.3.4.3. Chứng từ hạch toán 26 2.3.4.4. TK sử dụng 26 2.3.4.5. Sơ đồ TK 27 2.3.5. Kế toán chi phí thuế thu nhập DN 27
2.3.5.1. Khái niệm 27 2.3.5.2. Nguyên tắc hạch toán 27 2.3.5.3. TK sử dụng 28 2.3.5.4. Sơ đồ TK 28 2.4. Kế toán XĐKQKD 28
2.4.1. Nội dung 28
2.4.2. Nguyên tắc hạch toán 29
2.4.3. TK sử dụng 29
2.4.4. Sơ đồ TK 30
2.5. Kế toán phân phối lợi nhuận của DN 31
Trang 102.5.1. Nội dung 31
2.5.2. TK sử dụng 31
2.5.3. Sơ đồ TK 32
CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐIỆN CƠ TIẾN PHÁT 3.1. Giới thiệu chung về Công Ty TNHH Điện Cơ Tiến Phát 33
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 33
3.1.2. Đặc điểm kinh doanh 34
3.2. Cơ cấu tổ chức, quản lý công ty 34
3.3. Cơ cấu tố chức bộ máy kế toán tại công ty 36
3.4. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 37
3.5. Tình hình công ty những năm gần đây 40
CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN CƠ TIẾN PHÁT 4.1. Đặc điểm công tác XĐKQKD tại Công ty 41
4.2. Kế toán XĐKQKD chính 41
4.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 41
4.2.1.1. Nội dung khoản mục 41 4.2.1.2. Chứng từ kế toán và luân chuyển chứng từ 42 4.2.1.3. TK và trình tự hạch toán 44 4.2.1.4. Sổ sách kế toán 45 4.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán 47
4.2.2.1. Nội dung khoản mục 47 4.2.2.2. Chứng từ kế toán và luân chuyển chứng từ 48 4.2.2.3. TK và trình tự hạch toán 49 4.2.2.4. Sổ sách kế toán 50 4.2.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 51
Trang 114.2.3.1. Nội dung khoản mục 51 4.2.3.2. Chứng từ kế toán và luân chuyển chứng từ 51 4.2.3.3. TK và trình tự hạch toán 51 4.2.3.4. Sổ sách kế toán 52
4.3. Kế toán XĐKQKD hoạt động tài chính 55
4.3.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 55
4.3.1.1. Nội dung khoản mục 55 4.3.1.2. Chứng từ kế toán và luân chuyển chứng từ 55 4.3.1.3. TK và trình tự hạch toán 56 4.3.1.4. Sổ sách kế toán 56 4.4. Kế toán thuế thu nhập DN 57
4.4.1. Chứng từ kế toán và luân chuyển chứng từ 57
4.4.2. TK và trình tự hạch toán 57
4.4.3. Sổ sách kế toán 58
4.5.1. Chứng từ kế toán và luân chuyển chứng từ 58
4.5.2. TK và trình tự hạch toán 59
4.5.3. Sổ sách kế toán 60
4.6. Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính 62
4.6.1. Căn cứ lập báo cáo tài chính 62
4.6.2. Phương pháp lập báo cáo tài chính 63
4.7. So sánh lý thuyết và thực tế tại Công Ty 64
CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 5.1. Nhận xét 65
5.1.1. Nhận xét về tình hình hoạt động tại công ty 65 5.1.1.1. Đánh giá về nhân sự 65 5.1.1.2. Đánh giá chung về tình hình hoạt động Công ty 66
Trang 125.1.2. Nhận xét về công tác kế toán 66
5.2. Kiến nghị 68
5.2.1. Kiến nghị về công tác kế toán 68
5.2.2. Kiến nghị khác 69
5.3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ đợt kiến tập 69
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 13CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay với cơ chế thị trường mở cửa và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn và thách thức cho DN Nên mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trở thành là mối quan tâm hàng đầu của tất cả DN
Tại nền kinh tế thị trường như hiện nay, các DN phải tự mình giải quyết ba vấn
đề trọng tâm là: “Sản xuất cái gì? Bằng cách nào? Cho ai?” nó rất quan trọng vì nếu tổ chức tốt được các nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm và hàng hóa, đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và XĐKQKD là cơ sở để DN tồn tại và phát triển Ngược lại, việc phản ánh sai thực trạng của DN sẽ gây nhiều khó khăn và ảnh hưởng không tốt tới các quyết định có thể dẫn đến phá sản trong tương lai gần
Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế Kế toán phải luôn thay đổi và không ngừng hoàn thiện mình trong tình hình thực tại, phù hợp với chuẩn mực quy định, cung cấp thông tin trung thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao về hoạt động kinh doanh của DN, XĐKQKD, lập báo cáo tài chính đúng sẽ giúp DN và các đối tượng có liên quan đánh giá đúng tình hình hoạt động của DN Đảm bảo cho DN cạnh tranh trên thị trường đầy biến động, cho phép DN đạt được mục tiêu kinh tế đã đề ra
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề, trong thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế em đã chọn “Kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD tại Công Ty TNHH Điện Cơ Tiến Phát” làm đề tài báo cáo khóa luận
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu, tìm hiểu cách thức tiêu thụ hàng hóa của DN
Tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN và các khoản chi phí khác để XĐKQKD cuối kỳ
Việc hạch toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD có gì khác so với những kiến thức đã học ở trường, đọc ở sách hay không?
Trang 14Đưa ra nhận xét sơ lược và rút ra những ưu - khuyết điểm của hệ thống kế toán đang áp dụng của DN Từ đó đề ra kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD tại Công Ty TNHH Điện Cơ Tiến Phát
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập: Tìm hiểu tài liệu thông qua số liệu tại phòng kế toán công ty, căn cứ trên các sổ sách, chứng từ có liên quan như Phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn mua vào, hóa đơn bán ra, sổ chi tiết TK,
Phương pháp so sánh: Phân tích thông tin thu thập được trong quá trình tìm hiểu thực tế tại DN với những kiến thức trên sách vở
Phương pháp phỏng vấn: Hỏi nhân viên kế toán tại công ty
Tham khảo một số sách chuyên ngành kế toán
Một số văn bản quy định chế độ kế toán hiện hành
1.5 Kết cấu
Nội dung gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD
Chương 3: Giới thiệu Công Ty TNHH Điện Cơ Tiến Phát
Chương 4: Kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD tại Công Ty TNHH Điện
Cơ Tiến Phát
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Trang 15CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1 Kế toán doanh thu, thu nhập khác
2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.1.1.1 Khái niệm doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Nói cách khác, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà
DN đã thu được hoặc sẽ thu từ hoạt động bán sản phẩm do DN sản xuất ra hay bán hàng hóa mua vào nhằm bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho DN Hoạt động bán hàng có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của DN
2.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
1/ DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
2/ DN không còn nắm quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
3/ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
4/ DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
5/ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2.1.1.3 Nguyên tắc hạch toán
Doanh thu phát sinh từ các giao dịch được xác định bằng giá trị hợp lý của khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
Trang 16Trường hợp DN có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong
kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp ghi nhận doanh thu bán hàng trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu
Trường hợp bán hàng nhưng vì lý do về chất lượng, về qui cách kỹ thuật, người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được DN chấp thuận, hoặc người mua mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các TK
5212 “Hàng bán bị trả lại”, TK 5213 “Giảm giá hàng bán”, TK 5211 “Chiết khấu thương mại”, cuối kỳ kết chuyển vào TK 511 để tính doanh thu thuần
Trường hợp trong kỳ DN viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng thì chưa được coi là tiêu thụ và không được ghi nhận doanh thu mà chỉ ghi vào bên có TK 131 “Phải thu khách hàng”, khi giao hàng cho người mua thì mới ghi nhận vào TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Đối với DN thực hiện nghiệp vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ yêu cầu của nhà nước, được nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp trợ giá
Không hạch toán vào TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ các trường hợp sau đây:
Trị giá sản phẩm, hàng hóa, xuất giao thuê ngoài gia công chế biến
Trị giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị thành viên trong một công ty, tổng công ty, hạch toán toàn ngành
Tiền thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi đi bán, dịch vụ hoàn thành chưa được người mua chấp nhận thanh toán
Trang 17 Trị giá sản phẩm, hàng hóa theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi chưa xác định tiêu thụ
- Thuế giá trị gia tăng phải nộp ở DN áp dụng phương pháp trực tiếp
- Chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
- Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần để tính kết quả kinh doanh
Bên có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ phát sinh trong kỳ
TK 511 không có số dư cuối kỳ Có 4 TK cấp 2:
- TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa” Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán
- TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm” Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng thành phẩm đã dược xác định là đã bán trong một
kỳ kế toán
Trang 18- TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ” Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dich vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán
Sơ đồ 1 Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ
(1) Doanh thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp
(2) Thuế tiêu thu đặc biệt phải nộp
(3) Thuế xuất nhập khẩu phải nộp
(4) Kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu
(5) Xác định doanh thu thuần
Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp
Trang 19(1) Giá vốn hàng bán
(2) Doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ
(3) Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB hàng xuất khẩu phải nộp
(4) Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
(5) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần XĐKQKD
(6) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn XĐKQKD
Phương thức tiêu thụ qua các đại lý, ký gửi hàng bán đúng giá hưởng hoa hồng
- Ở đơn vị giao đại lý:
Sơ đồ 3 Kế toán hàng gửi bán đại lý, kỳ gửi ở bên giao đại lý
(1) Xuất hàng hóa giao cho các đại lý bán hộ
(2) Khi hàng hóa giao đại lý xác định tiêu thụ
(3) Doanh thu bán hàng đại lý
(4) Hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý
Trang 20Sơ đồ 4 Kế toán hàng gửi đại lý, ký gửi ở bên nhận đại lý
(1) Số tiền bán hàng đại lý ký gửi
(2) Hoa hồng bán đại lý ký gứi (Kế toán phản ánh khoản hoa hồng được
hưởng vào TK 511, số tiền trả lại cho đại lý ghi vào TK 331)
(3) Trả tiền bán hàng đại lý, ký gửi
Sơ đồ 5 Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp
(1) Ghi nhận doanh thu bán hàng
(2) Kết chuyển lãi trả góp phải thu từng kỳ
Phương thức gởi hàng đi bán
(1) (2) (5) (4) (3)
33311
Sơ đồ 6 Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán
(1) Giá vốn hàng gửi đi bán
(2) Giá vốn hàng gửi đã bán được
(3) Doanh thu thực hiện trong tháng
(4) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần XĐKQKD
Trang 21(5) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn XĐKQKD
(2a), (2b) Khi trả hàng ghi nhận doanh thu đồng thời ghi nhận giá vốn
- DN giao hàng trước nhận hàng sau thì hàng hóa coi như bán chịu
Sơ đồ 8 Kế toán hàng đổi hàng
(1) Khi giao hàng ghi nhận doanh thu
(2) Ghi nhận giá vốn
(3) Khi nhận hàng cần trừ nợ
2.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
2.1.2.1 Khái niệm doanh thu
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài chính mang lại bao gồm:
Trang 22- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi hàng bán trả chậm, trả góp, lãi đầu
tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch
vụ, lãi cho thuê tài chính
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản,
- Cổ tức, lợi nhuận được chia
- Thu nhập từ hoạt động mua bán chứng khoán, hoạt động đầu tư khác
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, nhượng vốn,
2.1.2.2 Nguyên tắc hạch toán
Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên TK 515 bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu
đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền
Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào
Đối với khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi về trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu
Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà DN mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi DN mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó
Đối với khoản thu nhập từ nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết, doanh thu được ghi nhận vào TK 515 là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc
Trang 232.1.2.3 Chứng từ hạch toán
- Phiếu thu
- Giấy báo có
- Sao kê TK ngân hàng
- Giấy thông báo lợi nhuận được chia
2.1.2.4 TK sử dụng
TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Bên nợ:
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911
Bên có:
- Tiền lãi, cổ tức lợi nhuận được chia
- Lãi nhượng bán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, …
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
Sơ đồ 9 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
(1) Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ hoạt động góp vốn cổ phần liên doanh, chênh lệch tỷ giá tăng
Trang 24(2) Trường hợp cổ tức, lợi nhuận được chia nhưng chưa nhận
(3) Nhận lãi cổ tức, lợi nhuận bằng nguyên vật liệu, hàng hóa
(4) Chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán nợ trước hạn, lãi bán hàng trả góp nhận định kỳ
(5) Cuối kỳ, kết chuyển XĐKQKD
2.1.3 Kế toán thu nhập khác
2.1.3.1 Khái niệm thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản thu mà DN không dự tính trước được hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu không mang tính thường xuyên Thu nhập khác gồm:
- Thu tiền do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu từ nhượng bán thanh lý TSCĐ
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm dịch vụ không tính trong doanh thu
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi
sổ kế toán, năm nay mới phát hiện
- Thu nhập quà biếu bằng tiền, hiện vật của tổ chức, cá nhân tặng cho DN
Trang 25- Phiếu thu
2.1.3.4 TK sử dụng
TK 711 “Thu nhập khác”
Bên nợ:
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tình theo phương pháp trực tiếp đối với các
khoản thu nhập khác của DN nộp thuế giá trị gia tăng tính theo phương thức
trực tiếp
- Kết chuyển thu nhập khác sang TK 911
Bên có:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ phát sinh trong kỳ
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư tài sản khi đem đi góp vốn liên doanh,
đầu tư dài hạn
- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại
- Thu nhập quà biếu, quà tặng
Trang 26Sơ đồ 10 Kế toán thu nhập khác
(1) Thu nhập từ nhượng bán tài sản
(2) Các khoản thu nhập quà biếu, quà tặng
(3) Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
(4) Tiền phạt thu được trừ tiền ký quỹ, ký cược
- Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa DN đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như hàng sai phẩm chất, sai quy cách chủng loại Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng trả lại giá trị hàng bị trả lại đính kèm hóa đơn (nếu trả toàn bộ) hoặc bản sao hóa đơn (nếu trả 1 phần hàng) và đính kèm chứng từ nhập lại kho của DN số hàng nói trên
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được DN (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng
2.2.2 Nguyên tắc hạch toán
TK chiết khấu thương mại phản ánh khoản người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của DN đã quy định Chiết khấu
Trang 27thương mại là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hóa đơn giá trị gia tăng” hoặc “Hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào TK 5211
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại không được hạch toán vào TK 5211 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại
Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại phát sinh thực tế đã thực hiện cho từng khách hàng và từng loại hàng bán
Trong kỳ, chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ
TK 5211 “Chiết khấu thương mại”, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ được phản ánh vào bên Nợ TK 5212 “hàng bán bị trả lại”, giảm giá hàng bán phát sinh sinh phản ánh vào bên Nợ TK 5213 “giảm giá hàng bán” Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được kết chuyển toàn bộ sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để các định doanh thu thuần với khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo
2.2.3 Chứng từ hạch toán
- Hóa đơn của bên trả hàng
- Phiếu xuất kho của bên trả hàng
- Phiếu chi
Trang 282.2.4 TK sử dụng
TK 5211 “Chiết khấu thương mại”
Bên nợ: Phản ánh các khoản chiết khấu thương mại của hàng hóa, dịch vụ bán
Trang 29(1) Các khoản làm giảm doanh thu phát sinh trong kỳ
(2) Các khoản phát sinh khi lấy hàng về
(3) Cuối kỳ kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu
2.3 Kế toán các khoản chi phí phát sinh
2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán
2.3.1.1 Khái niệm giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá thực tế về khối lượng sản phẩm, khối lượng công trình, lao vụ, dịch vụ, hàng hóa mà DN đã cung cấp cho khách hàng đã chắc chắn là đã tiêu thụ được, tức là đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Đối với các sản phẩm, hàng hóa DN gửi bán hộ hoặc các công trình lao vụ dịch vụ cung cấp chưa được khách hàng chấp nhận tiêu thụ thì chưa đưa vào TK này
2.3.1.2 Nguyên tắc hạch toán
Phản ánh trị giá vốn hàng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, Các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư,
Cuối kỳ kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ để XĐKQKD
Trang 30- Phản ánh CPNVL, CPNC, CPSX chung cố định không phân bổ không
được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
kế toán
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho khi trừ đi phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt mức bình thường
không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn
Sơ đồ 12 Kế toán giá vốn hàng bán
(1) Trị giá của thành phẩm, hàng hóa, hàng gửi đi bán
Trang 312.3.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
2.3.2.1 Khái niệm chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh là các khoản chi phí phát sinh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn dịch vụ mua vào
- Phiếu đề nghị tạm ứng
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng tính và phân bổ khấu hao
2.3.2.4 TK sử dụng
TK 642 “Chi phí quản lý kinh doanh”
Bên nợ:
- Các chi phí quản lý kinh doanh thực tế phát sinh trong kỳ
- Các khoản chi phí quản lý DN và các khoản chi phí bán hàng
Trang 32thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển
- TK 6422 “Chi phí quản lý DN”: Phản ánh chi phí phát sinh gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý DN (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý DN, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý DN, tiền thuế nhà đất, thuế môn bài, dịch vụ mua ngoài,
Trang 33(1) Tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán các sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ
(2) Giá trị vật liệu, dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng
(3) Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng
(4) Chi phí bảo hành sản phẩm
(5) Chi phí dịch vụ mua ngoài
(6.1a) Chi phí sửa chữa thực tế phát sinh
(6.1b) Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
(6.2a) Tập hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
(6.2b)Phân bổ dần chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
(7) Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng
(8) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng để XĐKQKD
Trang 34Sơ đồ14 Kế toán chi phí quản lý DN
(1) Chi phí nhân viên quản lý DN phát sinh trong kỳ
(2) Trí giá thực tế nguyên liệu, vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lý DN
(3) Trị giá thực tế công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động quản lý DN
(4) Trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho bộ phận quản lý DN
(5) Thuế môn bài, thuế nhà đất phải nộp cho nhà nước
(6) Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp
(7) Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí hội nghị, tiếp khách
(8) Các khoản ghi giảm chi phí quản lý DN
(9) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý DN
2.3.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
2.3.3.1 Khái niệm chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính là các chi phí phát sinh và các khoản tiền lỗ về các hoạt động như:
- Tiền thanh toán cho khách hàng khi được thanh toán trước kỳ hạn
- Chi phí về tham gia hoạt động liên doanh và lỗ do góp vốn liên doanh
- Tiền lãi về nợ vay để trả góp vốn liên doanh và đầu tư dài hạn
- Tiền lỗ do bán cổ phiếu, trái phiếu
- Tiền lỗ về dự phòng giảm giá các chứng từ khoán đầu tư
- Chi phí phải trả về các hoạt động cho thuê tài sản
2.3.3.2 Nguyên tắc hạch toán
Phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ,
Trang 35- Chiết khấu thanh toán cho người mua
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động tài chính
- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
Bên có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh để XĐKQKD
Trang 36Sơ đồ 15 Chi phí hoạt động tài chính
(1) Chi phí hoạt động liên doanh liên kết, trả lãi tiền vay
(2) Lãi tiền vay phải trả
(3) Lỗ về các khoản đầu tư
(4) XĐKQKD
2.3.4 Kế toán chi phí khác
2.3.4.1 Khái niệm chi phí khác
Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của DN gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bỏ sót từ những năm trước
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý nhượng bán TSCĐ
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty khác
Trang 37Bên nợ:
- Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa khi đem góp vốn liên doanh, đầu tư dài hạn
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng, phạt thuế, truy nộp thuế,
Bên có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào TK 911 “XĐKQKD”
(1) Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý
(2) Chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Trang 38Chi phí thuế thu nhập DN được ghi nhận vào TK này bao gồm chi phí thuế thu nhập DN phát sinh trong năm
Sơ đồ 17 Kế toán chi phí thuế TNDN
(1) Thuế TNDN phải nộp trong kỳ
(2) Kết chuyển chi phí thuế TNDN trong kỳ
2.4 Kế toán XĐKQKD
2.4.1 Nội dung
Sau một kỳ kế toán cần xác định kết quả của hoạt động kinh doanh trong kỳ với yêu cầu chính xác và kịp thời Chú ý tới nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giũa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác với chi phí thuế thu nhập DN
Trang 39Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào TK này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần
- Doanh thu thuần của sản phẩm, hành hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Thu nhập khác
- Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ
Trang 40(1) Kết chuyển giá vốn hàng bán sản phẩm tiêu thụ
(2) Kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
(3) Kết chuyển chi phí quản lý DN phát sinh trong kỳ
(4) Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
(5) Kết chuyển chi phí khác phát sinh trong kỳ
(6) Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành
(7) Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh trong kỳ