2.1.1.3 Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế a Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ được xác định cụ thể nh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ
VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VẬN TẢI TRẦN QUANG
(TRANQUANGLOGISTICS)
Ngành : KẾ TOÁN Chuyên ngành : KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN THANH TÚ
Sinh viên thực hiện : HOÀNG VÕ ĐOAN THỤY MSSV: 1211180035 Lớp : 12DKTC01
TP.Hồ Chí Minh, 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ
VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH
GIAO NHẬN VẬN TẢI TRẦN QUANG
(TRANQUANGLOGISTICS)
Ngành : KẾ TOÁN Chuyên ngành : KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN THANH TÚ
Sinh viên thực hiện : HOÀNG VÕ ĐOAN THỤY MSSV: 1211180035 Lớp : 12DKTC01
TP.Hồ Chí Minh, 2016
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
1 Những nội dung trong khóa luận này do chính tôi thực hiện dưới sự chỉ dẫn và góp ý của giảng viên hướng dẫn ThS Nguyễn Thanh Tú
2 Những tư liệu và thông tin trên được lấy theo đúng số liệu của công ty cung cấp
3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế hay gian trá tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
TP HCM, Ngày 24 Tháng 06 Năm 2016 Người thực hiện
Hoàng Võ Đoan Thụy
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến nhà trường đã tạo điều kiện cho em được cọ xát với thực tế khi đến công ty thực tập nhầm giúp em đỡ bỡ ngỡ hơn khi bước ra trường Tiếp đến em xin cảm ơn sâu sắc đến thầy Th.S Nguyễn Thanh Tú – người luôn nhiệt tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến và luôn tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt bài khóa luận này Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn nhân viên công ty đã tận tình chỉ bảo cho em giúp em có thêm nhiều kinh nghiệm cũng như hoàn thành tốt bài khóa luận như ngày hôm nay
Một lần nữa em xin trân trọng cảm ơn và kính chúc thầy cùng các cô chú anh chị đang công tác tại công ty dồi dào sức khỏe, thành đạt trong sự nghiệp và cuộc sống Trân trọng
TP HCM, Ngày 24 Tháng 06 Năm 2016 Người thực hiện
Hoàng Võ Đoan Thụy
Trang 5BCTC Báo cáo tài chính
GTGT Giá trị gia tăng TNDN Thu nhập doanh nghiệp
NSNN Ngân sách nhà nước TNCT Thu nhập chịu thuế
Trang 6iv
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 8
1.Lý do chọn đề tài: 8
2 Mục đích nghiên cứu: 9
3.Phạm vi nghiên cứu: 9
4 Phương pháp nghiên cứu: 9
5.Kết cấu đề tài: 9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ GTGT, THUẾ TNDN 10
2.1 Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT, thuế TNDN 10
2.1.1 Thuế GTGT 10
2.1.1.1 Khái niệm 10
2.1.1.2 Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế 10
2.1.1.3 Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế 13
2.1.1.4 Kê khai, nộp thuế và hoàn thuế 18
2.1.2 Thuế TNDN 21
2.1.2.1 Khái niệm 21
2.1.2.2 Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế 21
2.1.2.3 Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế 22
2.1.2.4 Kê khai, quyết toán và nộp thuế 27
2.2 Những vấn đề cơ bản về kế toán thuế Giá trị gia tăng, Thu nhập doanh nghiệp 27
2.2.1 Kế toán thuế GTGT 27
2.2.1.1 Đặc điểm 27
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng 27
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng 28
2.2.1.4 Phương pháp hạch toán 29
2.2.2 Kế toán thuế TNDN 32
2.2.2.1 Đặc điểm 32
2.2.2.2 Chứng từ sử dụng 32
2.2.2.3 Tài khoản sử dụng 32
2.2.2.4 Phương pháp hạch toán 35
2.3Tổ chức công tác kế toán thuế 36
2.4 Nhiệm vụ của kế toán thuế 36
Trang 7v
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 37
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VẬN TẢI TRANQUANG (TRANQUANGLOGISTICS) 38
3.1 Giới thiệu khái quát về công ty 38
3.2 Chức năng 39
3.3 Tổ chức vận hành SXKD 39
3.4 Cơ cấu tổ chức, quản lý công ty 40
3.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 42
3.6 Tình hình kinh doanh của công ty trong 3 năm vừa qua 45
3.7 Thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 47
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY TRANQUANGLOGISTICS 48
4.1 Kế toán thuế GTGT 48
4.1.1 Đặc điểm tổ chức công tác thuế GTGT 48
4.1.2 Chứng từ sử dụng 48
4.1.3 Tài khoản sử dụng 48
4.1.4 Một số nghiệp vụ phát sinh 48
4.1.5 Báo cáo thuế GTGT 69
4.2 Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp 71
4.2.1 Đặc điểm tổ chức công tác thuế TNDN 71
4.2.2 Chứng từ sử dụng 71
4.2.3 Tài khoản sử dụng 71
4.2.4 Một số nghiệp vụ phát sinh 71
4.2.5 Kê khai, quyết toán thuế TNDN 82
CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 90
5.1 Đánh giá chung về thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty TranQuangLogistic 90
5.1.1 Những mặt đạt được 90
5.1.2 Những mặt còn hạn chế 90
5.2 Những kiến nghị, biện pháp, ý kiến về tổ chức công tác kế toán thuế GTGT, TNDN tại công ty TranQuangLogistic 92 5.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế và lập báo cáo quyết toán
Trang 8vi
thuế tại công ty TranQuangLogistic 95
5.3.1Mục đích hoàn thiện 95
5.3.2Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty TranQuangLogistics 95 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 97
KẾT LUẬN CHUNG 98
PHỤ LỤC 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 9vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ SỬ DỤNG
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào 30
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra 31
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 31
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập hiện hành 35
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả 35
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại 35
Sơ đồ 3.1 Quy trình dịch vụ công ty 39
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Tranquanglogistics 40
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty Tranquanglogistic 42
Sơ đồ 3.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật kí chung 44
Bảng 3.1 Bảng số liệu về doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty trong 3 năm 2013,2014,2015 45
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ trên: 57
Trang 10CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.Lý do chọn đề tài:
Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của Nhà nước
là một vấn đề hết sức quan trọng đối với bất cứ quốc gia nào trên thế giới, từ những nước phát triển đến các nước đang phát triển
Trong những năm qua, nhà nước ta đã không ngừng sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện chính sách về thuế Việc sửa đổi các chính sách thuế có tác động rất lớn đến các doanh nghiệp Doanh nghiệp phải cập nhật liên tục các chính sách về thuế nhằm đảm bảo thực hiện theo đúng chính sách thuế đã đề ra
Là một công ty về giao nhận vận tải trong những năm vừa qua, hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV GNVT TRAN QUANG luôn đạt hiệu quả cao Đó là nhờ sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo cùng các nhân viên trong công ty Bên cạnh đó là do công tác kế toán của công ty đều tuân thủ theo đúng những quy định của Bộ tài chính, đặc biệt là trong kế toán về thuế nói chung và thuế GTGT, thuế TNDN nói riêng, khi
có bất kỳ một sự sửa đổi nào về luật thuế công ty đều thực hiện đúng theo các Thông
tư hướng dẫn và làm theo những hướng dẫn mới nhất của cơ quan thuế Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm đạt được, công tác kế toán thuế của công ty vẫn còn một số hạn chế như cách sắp xếp bộ máy kế toán, việc tổ chức, sử dụng chứng từ, sổ sách và việc quản
lý sử dụng chi phí hợp lý, cần phải khắc phục để công tác kế toán của công ty ngày càng hoàn thiện, đồng thời giúp cho việc thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách nhà nước của công ty được tốt hơn
Nhận thức được tầm quan trọng đó, sau quá trình thực tập tại công ty TNHH MTV GNVT TRAN QUANG , được tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán tại công ty, đi sâu nghiên cứu công tác kế toán thuế mà cụ thể là thuế GTGT, thuế TNDN kết hợp với
những kiến thức đã học tại trường và được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo ThS
Nguyễn Thanh Tú, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán thuế và quyết toán thuế tại công ty TNHH MTV Giao Nhận Vận Tải Trần Quang” cho khóa luận tốt
nghiệp của mình
Trang 112 Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu các cơ sở lý luận của kế toán thuế Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Trần Quang (TrangQuanglogistics), tình hình nộp thuế GTGT, thuế TNDN Từ đó nêu ra điểm mạnh, điểm yếu và đề ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty
3.Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu tập trung vào đối tượng kế toán thuế GTGT, TNDN tại Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Trần Quang (TrangQuanglogistics) cụ thể là kê khai thuế GTGT quý 4 năm 2015 và quyết toán thuế TNDN năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu:
Kết hợp các phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp hệ thống, từ đó phân tích tổng hợp và so sánh, để đưa ra kết luận và giải pháp thích hợp Ngoài ra còn tham khảo các nguồn tài liệu khác như internet, sách giáo khoa, slide bài giảng…
5.Kết cấu đề tài:
Khóa luận có kết cấu gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế và quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN
Chương 3: Giới thiệu tổng quan về công ty TranQuangLogistic
Chương 4: Thực trạng công tác kế toán thuế và quyết toán thuế tại công ty TranQuangLogistic
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Trang 12CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ VÀ
QUYẾT TOÁN THUẾ GTGT, THUẾ TNDN 2.1 Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT, thuế TNDN
2.1.1 Thuế GTGT
2.1.1.1 Khái niệm
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của tất cả
hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông cho tới tiêu dùng Thuế GTGT tính trên giá bán chưa có thuế GTGT Người sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm thu và nộp hộ người tiêu dùng Người tiêu dùng mua sản phẩm với giá đã có thuế GTGT, vì vậy người tiêu dùng chính là người chịu khoản thuế này
2.1.1.2 Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế
Đối tượng chịu thuế bao gồm tất cả các hàng hóa, dịch vụ ( trừ các hàng hóa, dịch
vụ hoặc trường hợp không thuộc diện chịu thuế GTGT) được sử dụng vào các mục đích như sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng cá nhân
Đối tượng không thuộc diện chịu thuế: Có 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc
diện chịu thuế:
(1) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành
các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu
(2) Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây
giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại
(3) Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp
(4) Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối
i-ốt mà có thành phần chính là NaCl
(5) Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê
(6) Chuyển quyền sử dụng đất
(7) Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và
tái bảo hiểm
(8) Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch vụ tài
chính phái sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai,
Trang 13quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật
(9) Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh
cho người và vật nuôi
(10) Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình của
Chính phủ
(11) Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy
trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch
vụ tang lễ
(12) Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ
nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng,
cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội
(13) Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật
(14) Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
(15) Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị,
sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền
(16) Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện
(17) Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu
để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê
(18) Vũ khí, tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
(19) Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại;
quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị
vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ
Trang 14ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế
Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam
(20) Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái
xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau
(21) Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển
nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính
(22) Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ
trang sức hay sản phẩm khác
(23) Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy
định của Chính phủ
(24) Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe
lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật
(25) Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp
hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước
(26) Hàng hóa bán miễn thuế ở các cửa hàng bán hàng miễn thuế, hàng dự trữ quốc gia
do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra, các hoạt động có thu phí lệ phí của nhà nước, rà phá bom mìn vật nổ do các đơn vị quốc phòng thực hiện bằng vốn NSNN
Người nộp thuế:
- Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi tắt là cơ sở kinh doanh)
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài hoặc được xem như nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài (gọi tắt là nhà nhập khẩu) nếu các hàng hóa, dịch vụ này thuộc diện chịu thuế GTGT ở Việt Nam thì các nhà nhập khẩu này là người nộp thuế GTGT
Trang 152.1.1.3 Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế
a) Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ được xác định cụ thể như sau:
(1) Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có
thuế giá trị gia tăng Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng
(2) Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu
(nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu
(3) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá
tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
(4) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng
a Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;
b Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài
(5) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán
trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm
(6) Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng
(7) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay
phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế
là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị
(8) Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế
giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước
Trang 16(9) Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoa hồng
là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng
(10) Đối với hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là
giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá chưa
có thuế giá trị gia tăng =
Giá thanh toán
[1 + thuế suất của hàng hoá, dịch vụ (%)]
(11) Đối với điện của các nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực
Việt Nam, giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địa phương nơi
có nhà máy được tính bằng 60% giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng Trường hợp chưa xác định được giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì theo giá tạm tính của Tập đoàn thông báo nhưng không thấp hơn giá bán điện thương phẩm bình quân của năm trước liền
kề Khi xác định được giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì kê khai điều chỉnh chênh lệch vào kỳ kê khai của tháng đã có giá chính thức Việc xác
định giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước chậm nhất không quá ngày
31/3 của năm sau
(12) Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược,
là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách
Giá tính thuế được tính theo công thức sau:
Giá tính thuế = Số tiền thu được
1+ thuế suất
(13) Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT, không
phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại
(14) Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo
giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT
Giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá tính thuế = Giá trọn gói
1+ thuế suất
(15) Đối với dịch vụ cầm đồ, số tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải thu từ
cho vay cầm đồ và khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ (nếu có) được
Trang 17xác định là giá đã có thuế GTGT
Giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá tính thuế = Số tiền phải thu
1+ thuế suất
(16) Đối với sách chịu thuế GTGT bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy định
của Luật Xuất bản thì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế GTGT để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở Các trường hợp bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra
(17) Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in Trường hợp cơ sở in thực hiện
các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy
(18) Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba
bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng (chưa trừ một khoản phí tổn nào) mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được, chưa có thuế GTGT Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế
Thuế suất: Hiện nay, có 3 mức thuế suất GTGT, đó là 0%, 5% và 10%
Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất, hàng bán cho cửa hàng miễn thuê; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phát sinh; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến
Thuế suất 5%: Áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống như lương thực, nước, thuốc chữa bệnh, sách báo, phân bón…
Thuế suất 10%: Áp dụng cho tất cả hàng hóa, dịch vụ thông thường và các hàng hóa dịch vụ không thiết yếu, không nằm trong diện chịu các mức thuế suất 0% hoặc 5%
Trang 18 Thời điểm xác định thuế GTGT:
1) Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được
tiền
2) Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
3) Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông
4) Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền
5) Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà
để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện
dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ
6) Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
7) Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
b) Phương pháp tính thuế:
(1) Phương pháp khấu trừ thuế
Đối tượng áp dụng: Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
về kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng kí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
Công thức tính
Thuế Giá trị gia
tăng phải nộp =
Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trang 19Trong đó:
Thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi
trên hoá đơn giá trị gia tăng theo công thức
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng điều kiện quy định của Luật thuế GTGT
Điều kiện để khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
- Có hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào hợp pháp
- Có chứng từ nộp thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu hoặc dịch vụ mua từ nước ngoài
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên
- Yếu tố đầu vào phải tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh
Thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu
+
Thuế nhập khẩu
+ Thuế TTĐB +
Thuế bảo
vệ môi trường (Nếu có)
từ theo quy định của pháp luật
- Hoạt động kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
Trang 20 Công thức tính:
• Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa, dịch vụ
–
Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng
Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán
hàng bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền
Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hàng hóa
mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng
• Phương pháp trực tiếp trên doanh thu
Cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo chế độ quy định, xác định được đúng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ nhưng không đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì GTGT được xác định bằng:
Doanh thu Tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu
Tỷ lệ (%) được quy đinh như sau: thương mại 10%, dịch vụ; xây dựng 50%; sản xuất,vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên liệu 30%
• Phương pháp trực tiếp khoán thuế
Hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế tỷ lệ (%) GTGT
Sau khi đã hoàn thành kê khai kết xuất tờ khai ra để nộp
Hình thức nộp tờ khai: Qua mạng
Trang 21Thời hạn nộp tờ khai:
- Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng là 20 ngày của tháng kế tiếp
- Thời hạn nộp thuế GTGT theo quý là 30 ngày trong tháng đầu tiên của quý kế tiếp b) Nộp thuế
Thời hạn nộp tiền thuế là thời hạn nộp tờ khai
Thuế GTGT đầu ra > Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thì chênh lệch cuối quý là số thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp vào đầu quý sau cho cơ quan thuế
c) Hoàn thuế
Thuế GTGT đầu ra < Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thì doanh nghiệp không phải nộp thuế, số chênh lệch là số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết Doanh nghiệp
sẽ được khấu trừ vào kỳ tính thuế sau hoặc được hoàn thuế theo quy định của luật thuế
Các trường hợp hoàn thuế:
1 Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT
đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo, trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế
2 Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm
- Trường hợp, nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu
tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT
3 Thứ ba, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới Trường hợp doanh nghiệp đang
hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì doanh nghiệp thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh
Trang 22doanh
4 Thứ tư, đối tượng được hoàn thuế GTGT là doanh nghiệp trong tháng (đối với trường
hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ
300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ
300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo
5 Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn
thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc
số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết
- Cơ sở kinh doanh trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động chưa phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động kinh doanh chính theo dự án đầu tư thì chưa phải điều chỉnh lại
số thuế giá trị gia tăng đã kê khai, khấu trừ hoặc đã được hoàn Cơ sở kinh doanh phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định
- Trường hợp cơ sở kinh doanh sau khi làm đầy đủ thủ tục theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản thì đối với số thuế GTGT đã được hoàn thực hiện theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản và quản lý thuế; đối với số thuế GTGT chưa được hoàn thì không được giải quyết hoàn thuế
- Trường hợp cơ sở kinh doanh chấm dứt hoạt động và không phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động kinh doanh chính thì phải nộp lại số thuế đã được hoàn vào ngân sách nhà nước Trường hợp có phát sinh bán tài sản chịu thuế GTGT thì không phải điều chỉnh lại số thuế GTGT đầu vào tương ứng của tài sản bán ra
6.Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo:
a) Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án
Trang 23b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hóa, dịch vụ đó.
7 Thứ bảy, đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của
pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT
8 Thứ tám, là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu
hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hoá mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh Việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh
9 Thứ chín, doanh nghiệp có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên
Hồ sơ hoàn thuế GTGT bao gồm: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN mẫu số
01/ĐNHT, photo tất cả các tờ khai GTGT hàng tháng, lập bảng kê tất cả các hóa đơn
2.1.2 Thuế TNDN
2.1.2.1 Khái niệm
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào các khoản thu
nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và các khoản thu nhập khác có liên quan của các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh
2.1.2.2 Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế
Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập của tổ chức kinh doanh
(doanh nghiệp) được xác định trên cơ sở doanh thu sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến việc hình thành doanh thu đó
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
Trang 24b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam
c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập
2.1.2.3 Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế
a) Căn cứ tính thuế TNDN
Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất
- Kỳ tính thuế: Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kì tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng
b) Phương pháp tính thuế TNDN:
Thuế TNDN
phải nộp = Thu nhập tính thuế Thuế suất thuế TNDN
Trường hợp doanh nghiệp có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ ( được
trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế TNDN) thì thuế
TNDN phải nộp xác định như sau:
Thuế TNDN
phải nộp =
Thu nhập tính thuế -
Phần trích lập quỹ KH&CN Thuế suất
Trang 25Thu nhập
chịu thuế = Doanh thu –
Chi phí được trừ + Thu nhập chịu thuế khác
Trong đó:
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ mà doanh
nghiệp được hưởng không phân biệt đã được tiền hay chưa thu được tiền
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là doanh thu chưa
bao gồm thuế GTGT
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là doanh thu bao
gồm cả thuế GTGT
Thời điểm xác định doanh thu được xác định như sau:
- Đối với hoạt động bán hàng là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua
- Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc hoàn thành từng phần việc cung cấp dịch vụ cho người mua (Theo thông
tư 96/2015/TT-BTC)
Trường hợp thời điểm lặp hóa đơn xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác nhận doanh thu được tính theo thời điểm lập hóa đơn
- Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch
vụ vận chuyển cho người mua
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp cụ thể như sau:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm thì tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi
- Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa
Trang 26- Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau:
Doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý (kể cả đại lý bán hàng đa cấp), ký gửi là tổng số tiền bán hàng hóa
Doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của doanh nghiệp giao đại lý, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hóa
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê
- Đối với hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng là thu từ lãi tiền gửi, thu từ lãi tiền cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế được hạch toán vào doanh thu
- Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế
- Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là số tiền cung cấp điện, nước sạch ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện và được ghi trên hóa đơn tính tiền điện, tiền nước sạch
- Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị
- Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là
số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị
- Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách
- Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán là các khoản thu từ dịch vụ môi giới, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và các dịch vụ chứng khoán khác theo quy định của pháp luật
Các khoản chi phí được trừ: Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng
Trang 27đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
- Khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Các khoản chi phí không được trừ:
- Khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
- Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính (Trừ vi phạm hợp đồng kinh tế)
- Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác
- Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định
- Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng
- Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa vượt mức tiêu
hao hợp lý: Theo thông tư 96/2015/TT-BTC doanh nghiệp tự xây dựng, quản lý định mức
tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất, kinh doanh làm cơ sở xác định chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần vượt mức tiêu hao hợp lý không được tính vào chi phí được trừ
- Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;
- Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật
- Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật
- Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao
động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ
- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
Trang 28- Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp
- Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và
làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật Theo thông tư 96/2015/TT-BTC Bổ sung hướng dẫn chi tài trợ cho giáo dục bao gồm cả chi tài trợ cho
hoạt động giáo dục nghề nghiệp nếu không đúng đối tượng quy định hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ thì không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Thu nhập khác là khoản thu nhập chịu thuế trong kì tính thuế mà khoản thu nhập
này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh có trong đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
- Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản (trừ bất động sản)
- Thu nhập từ tiền gửi, lãi cho vay vốn
- Thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ
- Hoàn nhập các khoản dự phòng
- Khoản nợ khó đòi đã xóa sổ nay đòi được
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót do doanh nghiệp phát hiện ra
- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do đối tác vi phạm hợp đồng kinh
tế sau khi trừ đi các khoản bị phạt do vi phạm hợp đồng
- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật
- Quà biếu, tặng bằng hiện vật
- Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ
- Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật
Thuế suất thuế TNDN : Theo khoản 1 điều 11 của thông tư 78/2014/TT-BTC , kể
từ ngày 01/01/2016 mức thuế suất thuế TNDN chỉ còn là 20% ( Không phân biệt mức doanh thu của doanh nghiệp là bao nhiêu)
- Ngoài trừ các doanh nghiệp các đặc thù riêng như về hoạt động tìm kiếm, thăm dò,
Trang 29khai thác dầu khí thì thuế suất từ 32% đến 50%
- Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế
quy định, kể từ ngày 01/01/2016 áp dụng thuế suất 17%
2.1.2.4 Kê khai, quyết toán và nộp thuế
a) Kê khai, quyết toán
Cuối năm doanh nghiệp lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN theo mẫu 03/TNDN theo thông tư 151/2014/TT-BTC kèm phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số 03-1/TNDN) nộp cho cơ quan thuế Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm là 90 ngày kể
từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (nộp thuế TNDN) bằng tiền mặt thì ngày nộp thuế là ngày cơ quan Kho bạc nhận tiền thuế hoặc cơ quan thuế cấp Biên lai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế cũng là thời hạn nộp thuế
2.2 Những vấn đề cơ bản về kế toán thuế Giá trị gia tăng, Thu nhập doanh nghiệp
Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Hóa đơn GTGT đầu vào
- Các chứng từ kèm theo khác như Phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, giấy nộp tiền
Kế toán thuế GTGT đầu ra
- Hóa đơn GTGT đầu ra
Trang 30- Các chứng từ kèm theo khác như Phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có
Kế toán thuế thuế GTGT phải nộp
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra
- Tờ khai thuế GTGT
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Tài khoản 133 – “Thuế GTGT được khấu trừ” dùng để phản ánh số thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn lại được khấu trừ
Tài khoản 133 – “Thuế GTGT được khấu trừ” có 2 tài khoản cấp 2:
Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế
ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế của quá trình mua sắm bất động sản đầu tư
SDCK: Số thuế GTGT đầu
vào còn được khấu trừ cuối
kỳ
Trang 31Kế toán thuế GTGT đầu ra
Tài khoản 3331- “ thuế GTGT phải nộp”
Tài khoản 3331 – “Thuế GTGT phải nộp” có 2 tài khoản cấp 3:
SDĐK: Số thuế GTGT
còn phải nộp đầu kì
- Số thuế GTGT phải nộp trong kỳ (đầu ra và nhập khẩu)
Trang 32Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào
331,111,112 152,153,156,211
Tổng giá
Trị giá mua Thanh toán
133
331,111 Thuế GTGT đầu vào Giảm thuế GTGT đầu vào
33312 do hàng trả lại, giảm giá
33311
Thuế GTGT hàng Khấu trừ thuế GTGT đầu ra
nhập khẩu
111,112 Được hoàn thuế
Trang 33Kế toán thuế GTGT đầu ra (TK 3331)
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra
Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Trang 342.2.2 Kế toán thuế TNDN
2.2.2.1 Đặc điểm
Thuế TNDN là thuế trực thu, là hình thức thu thuế có địa chỉ, người người nộp thuế
được quy định rõ ràng Tính chất trực thu của của loại thuế này là tiền thuế được tính vào thu nhập của chính người nộp thuế, người nộp thuế cũng chính là người chịu thuế, không thể chuyển số thuế của mình cho người khác
2.2.2.2 Chứng từ sử dụng
- Tờ quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN
- Giấy nộp tiền vào NSNN
- Các chứng từ kế toán kèm theo khác
2.2.2.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán thuế TNDN hiện hành sử dụng:
Tài khoản 3334 – “Thuế thu nhập doanh nghiệp”
SDCK: Số thuế TNDN nộp thừa
SDCK: Số thuế TNDN
còn phải nộp
Trang 35Tài khoản 8211 – “Chi phí thuế TNDN hiện hành”
- Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm
- Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại
-Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm
-Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN sang TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này không có số dư
Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả sử dụng:
Tài khoản 347 – “ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”
TK 347
- Thuế Thu nhập hoãn lại phải trả giảm (được hoàn nhập) trong kỳ
- Số thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong kỳ
SDCK: Số thuế thu nhập
hoãn lại phải trả cuối kỳ
Tài khoản 8212 – “Chi phí thuế TNDN hoãn lại”
Trang 36TK 8212
- Thuế TNDN hoãn lại phải trả
- Hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại
- Hoàn nhập thuế TNDN hoãn lại phải trả
- Tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh
Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Tài khoản 243 – “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”
- Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại còn lại đầu kỳ
- Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại tăng
Trang 372.2.2.4 Phương pháp hạch toán
Kế toán thuế TNDN hiện hành :
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập hiện hành
Cuối năm điều chỉnh số thuế TNDN nộp thừa
Kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả :
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả
TK 8212
347 347
Thuế TN hoãn lại phải trả Thuế TN hoãn lại phải trả
phát sinh > số được hoàn được hoàn > số phát sinh
911 911
K/c số PS Có > số PS Nợ K/c số PS Có < số PS Nợ
Kế toán tài sản thuế TNDN hoãn lại :
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại
TK 8212
243 243
Hoàn nhập TS thuế TS thuế TN hoãn lại
thu nhập hoãn lại phát sinh > số được hoàn
911 911
K/c số PS Có > số PS Nợ K/c số PS Có < số PS Nợ
Trang 382.3 Tổ chức công tác kế toán thuế
Việc tổ chức hệ thống sổ kế toán phụ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp
áp dụng Các doanh nghiệp có thể tổ chức sổ sách kế toán dựa vào một trong các hình thức
2.4 Nhiệm vụ của kế toán thuế
Kế toán thuế là một phần không thể thiếu đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào Bởi doanh nghiệp nào cũng phải có nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước Do đó, để việc thực hiện nghĩa vụ này một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời thì công tác kế toán thuế phải được thực hiện tốt
Đối với kế toán thuế GTGT
Thứ nhất: Theo dõi thuế GTGT đầu vào và đầu ra phát sinh trong tháng Việc theo dõi 2 khoản thuế này đều phải căn cứ vào hoá đơn GTGT
Thứ hai: Lập bảng kê thuế hàng quý bao gồm: Bảng kê hoá đơn, chứng từ, hàng hoá dịch vụ, mua vào và Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra
Căn cứ để lập các bảng kê trên là hoá đơn GTGT
Thứ ba: Kê khai thuế phải nộp hàng quý và lập tờ khai thuế GTGT
Thứ tư: Vào sổ kế toán và lập báo cáo thuế
Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT hoặc bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra và các chứng từ gốc khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có để vào sổ nhật kí chung và sổ Cái TK 133 và 3331 Số liệu trên sổ Cái được sử dụng để lên báo cáo thuế hàng năm
Đối với kế toán thuế TNDN
Kế toán phải tập hợp doanh thu, các chi phí hợp lý trong kỳ để từ đó tính ra thu nhập chịu thuế và tính ra số thuế còn phải nộp ngân sách Nhà nước Sau đó kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết và sổ Cái TK 3334, 8211
Trang 39KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước nhằm thực hiện chức năng chính trị - kinh tế - xã hội của mình Để bao quát đầy đủ mọi nguồn thu, Nhà nước cần phải thiết lập các sắc thuế khác nhau với đối tượng nộp thuế và căn cứ tính thuế khác nhau
Thuế GTGT, thuế TNDN là các sắc thuế được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp, việc hạch toán các khoản thuế này đòi hỏi phải tuân thủ những quy định của Luật thuế cũng như chế độ kế toán về thuế Trong Chương 2 đề tài đã trình bày cơ sở lý luận về các luật thuế này và các văn bản hướng dẫn, đồng thời hệ thống hóa các lý luận về kế toán
liên quan đến thuế
Trang 40CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VẬN TẢI TRANQUANG (TRANQUANGLOGISTICS)
3.1 Giới thiệu khái quát về công ty
Tên công ty : Công ty TNHH giao nhận vận tải Trần Quang
Tên giao dịch : Tran Quang Receive And Deliver Transportation Company
limited
Giám đốc : Thái Thị Tú Quyên
Vốn điều lệ : 500.000.000 (năm trăm triệu đồng)
Trụ sở chính : 206/8C-Bình Quới- Phường 28- Quận Bình Thạnh
và Hà nội đây là những khu vực kinh tế tiềm năng Qua đó, công ty có hệ thống văn phòng
từ Bắc đến Nam, có thể đáp ứng mọi nhu cầu của các khách hàng và đối tác khác nhau
Để trở thành một trong những công ty dẫn đầu về vận chuyển quốc tế tại Việt Nam, công ty đã gia nhập và trở thành thành viên sáng giá và đáng tin cậy của một vài hiệp hội Vận chuyển Quốc tế lớn như: WCA Family, CGLN, WCAPN, PLN
Đặc biệt, công ty cũng là thành viên của Hiệp hội Giao nhận vận tải Việt Nam (VIFFAS), Hiệp hội giao nhận toàn cầu (FIATA) Công ty còn là thành viên của Phòng thương mại và Công nghiệp VCCI
Năm 2014 ngoài lĩnh vực giao nhận vận tải thì công ty mở rộng kinh doanh thương mại ( Thép, bụi lò ) Nhờ đó doanh thu công ty đã tăng vượt bậc từ 1.7 tỷ năm 2013 lên 9
tỷ năm 2014 Năm 2015 vừa qua, doanh thu đạt ngưỡng cao nhất trong các năm với hơn
15 tỷ
Tuy mới thành lập được 6 năm trong môi trường cạnh tranh gay gắt, nhưng công ty
đã mở rộng được mạng lưới kinh doanh dịch vụ theo chỉ đạo của cơ quan chủ quản, tạo cho mình một thế đứng khá vững chắc trong hoạt động vận tải và giao nhận, thiết lập được