1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm ở công ty tnhh thiết bị giáo dục và đồ chơi ánh dương

85 1,2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm ở công ty TNHH thiết bị giáo dục và đồ chơi Ánh Dương
Tác giả Lờ Thị Tươi
Người hướng dẫn Ths. Đỗ Thị Đụng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảm bảo nâng cao chất lợng sản phẩm đối với các doanh nghiệp là yêu cầu khách quangóp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, đóng góp vào việc nâng cao đời sống của cán bộcông nhân viên tron

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦUTrong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá về kinh tế, cạnh tranh trên thị tr ờng càngtrở nên quyết liệt, chất lợng sản phẩm sẽ là một trong những yếu tố quyết định sự thànhbại của các doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, đời sống xã hội ngày càng nâng cao, nhu cầu của con ngời đối vớihàng hoá ngày càng tăng không ngừng về số lợng và chất lợng Để thoả mãn nhu cầu củangời tiêu dùng, các doanh nghiệp phải nỗ lực, cố gắng tìm kiếm các phơng pháp tối unhất để sản xuất và cung ứng sản phẩm có chất lợng cao nhất với giá thành hợp lý nhất

Đó chính là con đờng chủ yếu để doanh nghiệp tồn tại và phát triển lâu dài Chất lợngsản phẩm thực sự trở thành một nhân tố cơ bản quyết định sự thành bại trong kinhdoanh của doanh nghiệp cũng nh sự thành công hay tụt hậu của nền kinh tế đất nớc

Đảm bảo nâng cao chất lợng sản phẩm đối với các doanh nghiệp là yêu cầu khách quangóp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, đóng góp vào việc nâng cao đời sống của cán bộcông nhân viên trong Công ty

Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở nớc ta hiện nay, các doanh nghiệp

đợc tự chủ trong kinh doanh, hạch toán độc lập và tự do cạnh tranh trong khuôn khổpháp luật Những doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đang cạnh tranhgay gắt để tồn tại và phát triển Hơn nữa, từ khi chính sách mở cửa, sức ép của hàngngoại nhập, của ngời tiêu dùng trong và ngoài nớc Điều đó buộc các nhà kinh doanhcũng nh các nhà quản trị phải hết sức coi trọng vấn đề đảm bảo và nâng cao chất lợng,bởi chất lợng sản phẩm là vũ khí cạnh tranh lợi hại của doanh nghiệp

Cụng ty TNHH thiết bị giỏo dục và đào tạo Ánh Dương tuy mới thành lập năm

2005 nhưng đó xỏc định rừ mục tiờu kinh doanh là chất lượng sản phẩm, cụng ty ỏpdụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 vào quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm củamỡnh Cụng ty đó cú một hệ thống văn bản, tài liệu và cỏc quy trỡnh quản trị chất lượngrất rừ ràng, được phổ biến và thực hiện trong tất cả cỏc phũng ban Tuy nhiờn, trờn thực

tế vẫn cũn nhiều tồn tại trong việc ỏp dụng hệ thống

Xuất phát từ thực tế đó, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH thiết bị giỏodục và đồ chơi Ánh Dương, với sự giúp đỡ của cụ giỏo: Ths.Đỗ Thị Đụng, em đã chọn

Trang 2

giỏo dục và đồ chơi Ánh Dương ,”, làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp, nhằm phân tíchthực trạng chất lợng sản phẩm và quản trị chất lợng sản phẩm, đồng thời đa ra nhữngquan điểm, giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm của Công ty.

Về mặt kết cấu, chuyờn đề tốt nghiệp được chia làm ba phần:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về cụng ty TNHH thiết bị giỏo dục và đồ chơi Ánh Dương.

Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị chất lượng tại cụng ty TNHH thiết bị giỏo dục và đồ chới Ánh Dương.

Chương 3: Một số giải phỏp nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng tại cụng ty TNHH thiết bị giỏo dục và đồ chơi Ánh Dương.

Do nhận thức và thời gian thực tập thực tế cú hạn nờn chuyờn đề cũn nhiều thiếusút Do vậy em mong được sự gúp ý, hướng dẫn của cụ giỏo và nhận xột của ban lónhđạo cụng ty giỳp em hoàn thành tốt hơn chuyờn đề này

Chương I: TỔNG QUAN VỀ CễNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ ĐỒ CHƠIÁNH DƯƠNG

Trang 3

1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Thiết bị giáo dục và đồ chơi Ánh Dương

Tên công ty: CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ ĐỒ CHƠI ÁNH DƯƠNGTên giao dịch quốc tế: ANH DUONG EDUCATIONAL EQUIPMENT AND TOYCOMPANY LIMITED

Tên viết tắt: ANH DUONG EET CO., LTD

Loại hình công ty: Công ty TNHH nhiều thành viên

Địa chỉ trụ sở chính: 34 ngõ 20 Nguyễn Viết Xuân, Phường Phương Mai, Quận ThanhXuân, Thành Phố Hà Nội

- Mua bán vật liệu xây dựng

- Kinh doanh dịch vụ công viên vườn thú

- Xuất nhập khẩu những mặt hàng công ty kinh doanh

Danh sách thành viên góp vốn:

STT Tên thành viên Nơi đăng ký hộ khẩu

thường trú đối với cánhân hoặc địa chỉ trụ

sở chính đối với tổchức

Giá trị vốngóp

(đồng)

Phần vốn góp(%)

CHUNG

34 ngõ 20 Nguyễn ViếtXuân, Phường PhươngMai, quận ThanhXuân, Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật của công ty:

Họ và tên: NGUYỄN DUY CHUNG

Chức danh: Giám đốc

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Trang 4

Công ty TNHH thiết bị giáo dục và đồ chơi Ánh Dương được thành lập theo giấychứng nhận kinh doanh số 0102019471 do sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấpngày 17 tháng 3 năm 2005 với vốn điều lệ ban đầu là 2.000.000.000 VND.

Năm 2005, công ty ngay sau ngày thành lập, các hoạt động xây dựng nhà xưởng,mua sắm và lắp đặt dây chuyền sản xuất, nghiên cứu thị trường và xây dựng kênh phânphối, xây dựng đội ngũ nhân sự chủ chốt, tuyển dụng và đào tạo lao động đã gấp rútđược tiến hành để đưa Công ty đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Ban đầu mới thành lập nên việc kinh doanh của công ty gặp rất nhiều khó khănnhằm tạo dựng hình ảnh công ty đối với người tiêu dùng, nhưng với nỗ lực cố gắng củatoàn bộ công ty đã có được thành quả ngay trong những năm đầu thành lập, doanh thunăm 2005, 2006 lần lượt là 968.782.740 và 1.032.986.827(VND) với tổng lợi nhuận sauthuế là 12.774.925 và 40.592.463(VND)

Năm 2007, do yêu cầu của thị trường công ty đã đầu tư thêm nhiều trang thiết bị,tuyển dụng và đào tạo đội ngũ nhân viên năng động, có kỹ thuật và lành nghề đưa công

ty ngày càng tiến mạnh vào thị trường, khẳng định vị thế của mình Công ty đầu tư muanhiều ô tô tải lớn, nhỏ, các loại máy móc thiết bị mới nhằm phục vụ tốt hơn nữa chocông tác vận chuyển hàng đến với các khách hàng ở thị trường miền Trung và miềmNam

Với nỗ lực của toàn công ty tuy mới chỉ thành lập nhưng đã mở rộng thị trường ra toànquốc sản phẩm của công ty được tiêu thụ tại cả 3 thị trường miền Bắc, Miền Trung,miền Nam, chủ yếu cho các sở, phòng giáo dục và các trường mầm non như: L©m

§ång,H¶i Phßng,Gia Lai, Qu¶ng Ng·, Qu¶ng B×nh,§¾k N«ng,Kon Tum,NghÖ An,B¾cNinh,Thanh Ho¸, Huế, Hưng Yên…và lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước

1.3 Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty

1.3.1 Sản phẩm và thị trường

* Sản phẩm của công ty rất đa dạng với rất nhiều mặt hàng khác nhau được phân loạitheo tính năng của sản phẩm:

- Thiết bị đồ chơi ngoài trời:

+ các loại khu liên hoàn – nhà chơi – cầu trượt: khu liên hoàn nhiều khối, nhà chơi hìnhlục giác,nhà chơi nhiều cầu trượt, nhà chòi, thang leo…

+ Các loại mâm quay, đu quay: các loại mâm quay con giống, mâm quay thể lực, đuquay, chén quay,đu đạp chân…

Trang 5

+ Các loại xích đu, đu treo: xích đu nhiều chỗ, xích đu đa năng, đu treo tầu hỏa, đu treo

- Thiết bị vận động rèn luyện thể chất: bóng nhựa, cột, cung, gậy, vòng thể dục…

- Đồ chơi ngoại nhập: bể bóng, xe đạp, nhà chơi, khu vui chơi đa năng…

- Thiết bị nội thất và chăm sóc nuôi dưỡng :

+ Thiết bị nội thất: bàn, ghế, bảng, giá đồ chơi, giá sách, tủ đồ…

+ Thiết bị chăm sóc nuôi dưỡng: bình ủ, giường, phản, tủ để cốc và thức ăn…

- Thiết bị văn phòng, bàn ghế phổ thông: cân đo sức khỏe, tủ thuốc y tế,bàn, bảng ,bút…

- Thiết bị đồ chơi trong nhà phục vụ các góc :

+ Góc học tập: góc làm quen với toán,chữ cái, tiếng việt, kể chuyện, với môi trườngxung quanh…

+ Góc xây dựng: đồ chơi xếp hình, xâu dây, kéo dây, đồ chơi xếp hình, xây dựng…+ Góc nghệ thuật: gồm hoạt động tạo hình như đất nặn, bút mầu, keo, giấy mầu…vàhoạt động âm nhạc như đàn, sáo, mõ, kèn, quạt, trống…

+ Góc phân vai theo chủ đề: chủ đề gia đình có ba lô, vỉ, rổ, giường và chủ đề xã hội

có trang phục các ngành nghề

+ Góc thiên nhiên

- Danh mục thiết bị tối thiểu trang bị các nhóm lớp (thí điểm theo trương trình đổi mới):+ Góc học tập

Trang 6

vµ t©y nguyªn nh: Thanh Ho¸, Hng Yªn, B¾c Ninh, Th¸i B×nh, H¶i Phßng, HuÕ, L©m

§ång, Qu¶ng Ng·i, Kontum Kh¸ch hµng kh«ng chØ thuéc c¸c khèi giáo dôc, ch¨m sãctrÎ em, c¸c C«ng ty mµ cßn c¸c tæ chøc quèc tÕ nh tæ chøc tÇm nh×n thÕ giíi t¹i ViÖtNam

Công ty cung cấp sản phẩm cho 3 loại đối tượng khách hàng chủ yếu:

- Một là, khách hàng lẻ: khách hàng lẻ của công ty là tất cả các cá nhân trên cảnước có nhu cầu mua sản phẩm của công ty, nhưng khách hàng lẻ tập trung chủ yếu là ở

Hà Nội và các tỉnh lân cận Đây là đối tượng khách hàng có nhu cầu phong phú nhất,mua rất nhiều chủng loại mặt hàng là thiết bị giáo dục và đồ chơi trẻ em Ngoài nhữngsản phẩm mà công ty sản xuất được, công ty còn mua các loại mặt hàng mà mình khôngsản xuất được để thỏa mãn nếu những khách hàng đó có nhu cầu

- Hai là, khách hàng là các tổ chức: đây là nhóm đối tượng khách hàng lớn nhất vàquan trọng nhất đối với công ty Các tổ chức là Sở giáo dục và đào tạo tỉnh, Phòng Giáodục và Đào tạo huyện ,Phòng Lao động thương binh xã hội,các trường Mầm non, ủy bannhân dân các tỉnh, ủy ban dân số gia đình và trẻ em, các chương trình phát triển vùng.Đối tượng khách hàng này là quan trọng nhất đối với công ty vì các hợp đồng ký kết vớicác tổ chức này thường với số lượng lớn, giá trị hợp đồng cao nên được công ty hết sứcchú trọng

chiếm một tỷ lệ không lớn nhưng có ý nghĩa quan trọng và là đối tượng khách hàng tiềmnăng của công ty

1.3.2 Cơ cấu và tổ chức

Trang 7

* Mô hình tổ chức của công ty:

Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

(Nguồn: lấy từ sổ tay chất lượng của công ty Ánh Dương)

Trang 8

với số vốn và quy mô chưa lớn nên số lượng công nhân của công ty chỉ là 125 người, sốlượng thường xuyên là 90 người, còn lại là lao động thời vụ.

Bảng 1.1 Bảng kê khai số lượng nhân viên tại các bộ phạn trong công ty

(Nguồn: Từ hồ sơ năng lực của công ty Ánh Dương)

Chất lượng của công nhân công ty qua các bảng kê khai năng lực:

Bảng 1.2 Bảng kê khai năng lực cán bộ chuyên môn và kỹ thụât của doanh nghiệp

TT Cán bộ chuyên môn

kỹ thuật

Số lượng Theo thâm niên

(Nguồn: Từ hồ sơ năng lực của công ty Ánh Dương)

Hình 1.2 Tỷ lệ phần trăm năng lực chuyên môn kỹ thuật theo thâm niêm

Trang 9

Ngoài ra Công ty thờng xuyên có đợc sự cộng tác của các chuyên gia hàng đầulàm việc trong lĩnh vực giáo dục mầm non và nghiên cứu tâm lý trẻ em để đa ra đợcnhững sản phẩm phù hợp với chơng trình đào tạo, thể chất và tâm lý trẻ nhỏ.

Bảng 1.3 Bảng kờ khai cụng nhõn kỹ thuật

Trang 10

Tổng cộng 70

(nguồn: từ hồ sơ năng lực của công ty Ánh Dương

Hình1.3 Tỷ lệ phần trăm công nhân kỹ thuật theo bậc

57.14 14.29

21.43

7.14

Bậc 3/7 Bậc 4/7 Bậc 5/7 Bậc 6/7

1.3.4 Cơ sở vật chất và trang thiết bị

Quy m« nhµ m¸y:

- DiÖn tÝch mÆt b»ng nhµ xëng: 2.000m2.

- Gåm 4 xÝ nghiÖp chÝnh: C¬ khÝ, Méc, Nhùa composite, S¬n

D©y chuyÒn s¶n xuÊt:

Bảng 1.4.Bảng kê khai máy móc thiết bị thi công xưởng cơ khí

xuất

Trung Quèc

Trang 11

5 M¸y uèn t¹o h×nh CNC ChiÕc 01 90 Trung Quèc

Quèc

Quèc

Bảng 1.5.Bảng kê khai máy móc thiết bị thi công xưởng mộc

lượng

xuất

Bảng 1.6.Bảng kê khai máy móc thiết bị thi công xưởng nhựa composite

lượng

Giá trị% Nước sản

xuất

Trang 12

Bảng 1.7.Bảng kê khai máy móc thiết bị thi công phân xưởng sơn

1.3.5 Công nghệ và quá trình sản xuất

Công nghệ và quá trình sản xuất tương ứng với 3 phân xưởng khác nhau của công ty

a Xưởng cơ khí và sơn

Bảng1.8.Bảng quy trình sản xuất tại xưởng cơ khí và sơn

hiện

Thông số kiểmsoát/ Phạm vicho phép

Biểu mẫu, Phương tiện sửdụng

07-01/QT)

xuất

Sổ giao việc (BM07-04/QT)

lên khung sản phẩm

định mức vật tư

Trang 13

5 Hàn quét hoàn chỉnh sản

phẩm

thước

vẽ/hình ảnh),100%

Sổ kiểm tra SP

BM 07-02/QT

bảng màuMàu sản phẩm

Bảng mầu (công thức phatheo tỷ lệ do Công ty tự quyđịnh)

Sổ nhật ký sản xuất (BM07-01/QT)

hình ảnh

Sổ nhật ký sản xuất (BM07-01/QT)

thước, độ chínhxác

vẽ/hình ảnh,định mức vật tư)Màu sơn, Bềmặt 100%

Sổ kiểm tra SP

BM 07-02/QT

(Nguồn: từ quy trình sản xuất tại xưởng cơ khí và sơn của công ty Ánh Dương)

Hình 1.4.Sơ đồ quy trình sản xuất tại xưởng cơ khí và sơn

Trang 14

b Xưởng mộc

Bảng 1.9.Bảng quy trình sản xuất tại xưởng mộc

soát/ Phạm vicho phép

Biểu mẫu, Phương tiệnsử dụng

08-01/QT)

Trang 15

3 Quản đốc giao việc Quản đốc Theo lệnh sản

xuất

Sổ giao việc (BM08-04/QT)

sau 3h mới đượcmài)

Ngoại quan

thước( Theo bảnvẽ/ hình ảnh ),100%

Sổ kiểm tra SP

BM 07-02/QT

sơn mầu 2 giờ Màu sản phẩm

Trang 16

(nguồn: từ quy trình sản xuất tại xưởng mộc của công ty Ánh Dương

Hình1.4.quy trình sản xuất tại xưởng composit

Trang 17

Bảng 1.10.Bảng quy trình hoạt động của xưởng composit

Trang 18

Tt Các bước thực hiện Người thực hiện Thông số kiểm soát/

cần)

nhựa theo bảng địnhmức

Định mức vật tư

theo phần chịu lực

Định mức vật tư

cứng tối thiểu 2 tiếng

Sổ nhật ký sản xuất(BM 09-01/QT)

12 Đắp chân, tay (nếu

cần)

Trang 19

13 Đánh giấy ráp (nếu

cấn)

BM 07-02/QT(Nguồn: từ quy trình sản xuất tại xưởng composit)

Hình 1.5.sơ đồ quy trình sản xuất tại xưởng composit

1.3.6 Các hoạt động quản trị

A Quản trị quá trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm

- Mục đích là nhằm đảm bảo kiểm soát các bước của quá trình phát triển sản phẩm mớiđáp ứng các yêu cầu của Khách hàng

Quá trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm thường dựa trên 3 yếu tố cơ bản sau:

- Thông tin thị trường về yêu cầu khách hàng đối với sản phẩm;

- Tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan

- Các quy trình quản lý sản xuất

Trang 20

Quá trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm của công ty bao gồm 2 giai đoạn là thiết kếsản phẩm và sản xuất thử

 Thiết kế sản phẩm:

- Khi có yêu cầu của Ban giám đốc Công ty về thiết kế sản phẩm mới, bộ phận kỹ thuật(thuộc nhà máy) sẽ lập kế họach thiết kế sản phẩm ( BM 06-01/QT ) trình Giám đốcPhê duyệt

- Trên cơ sở Kế họach thiết kế được phê duyệt, các cá nhân sẽ thực hiện các công việcđược giao đối với thiết kế sản phẩm đó

- Giám đốc Công ty sẽ chỉ định 1 Hội đồng thẩm định thiết kế (BM 06-02/QT) để đánhgiá bản vẽ thiết kế về sản sản phẩm Kết quả thẩm định sẽ được cập nhật vào Bản Kếhọach thiết kế sản phẩm (BM 06-01/QT)

- Dựa trên kết quả đánh giá của Hội đồng thẩm định, Giám đốc Nhà máy sẽ cho chỉnh lýlại những điểm còn tồn tại của Sản phẩm sản xuất thử Kết quả sửa đổi sẽ được kiểm tra

và đánh giá lại trong Biên bản sản xuất thử sản phẩm mới (BM 06-03/QT)

- Sau khi được chấp nhận, Phòng kinh doanh sẽ lập mã cho sản phẩm mới Nhà máychịu trách nhiệm thiết lập các hướng dẫn tương ứng (nếu cần thiết) để có thể sản xuấtsản phẩm mới đáp ứng yêu cầu thị trường và khách hàng

B Quản trị chất lượng

Chính sách chất lượng của công ty là: “Tất cả vì tương lai của thế hệ trẻ em Việt Nam”Cam kết của lãnh đạo :

Trang 21

Để thực hiện và duy trỡ “Chớnh sỏch chất lượng”, Lónh đạo Cụng ty cam kết :

- Chỉ cung cấp cho khỏch hàng những sản phẩm cú chất lượng phự hợp với những yờucầu đó thống nhất với khỏch hàng và mang lại niềm vui cho cỏc em nhỏ

- Khụng ngừng nõng cao chất lượng dịch vụ nhằm thỏa món nhu cầu của khỏch hàng

- Cụng ty cam kết kiểm soỏt chặt chẽ cỏc quỏ trỡnh hoạt động của mỡnh đảm bảo độ tincậy cao và ổn định của chất lượng dịch vụ

- Duy trỡ và phỏt triển nguồn nhõn lực cú tớnh chuyờn nghiệp và tận tõm với khỏchhàng

Cỏc giải phỏp để thực hiện chớnh sỏch chất lượng

- Đảm bảo “Chớnh sỏch chất lượng” của Cụng ty và cam kết của lónh đạo được mọingười hiểu, thực hiện và duy trỡ - Thường xuyờn quan hệ chặt chẽ với khỏch hàng đểđảm bảo sản phẩm đỏp ứng nhu cầu của họ

- Thực hiện đào tạo nõng cao kiến thức cho mọi thành viờn trong Cụng ty để họ cú đủtrỡnh độ làm tốt cỏc nhiệm vụ được giao, khụng ngừng cải tiến cụng việc của mỡnh.Quản trị chất lượng là một quỏ trỡnh bao gồm nhiều khõu từ khõu đầu tiờn khi nhập cỏcyếu tố đầu vào cho tới khõu cuối cựng khi khỏch hàng tiờu dựng sản phẩm Tất cả cỏckhõu đều được doanh nghiệp thực hiện đỳng theo quy trỡnh đảm bảo chất lượng

C Quản trị nguồn nhõn lực

Nguồn nhõn lực là một trong những nguồn lực quan trọng Vỡ vậyquản trị nguồnnhõn lực luụn được cỏc cụng ty chỳ trọng Quỏ trỡnh quản trị nguồn nhõn lực baogồm nhiều giai đoạn từ tuyển dụng, đào tạo để chọn đúng ngời, bố trí đúng công việcphù hợp với khả năng, năng lực của ngời lao động nhằm nâng cao năng suất lao động vàhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nội dung quỏ trỡnh quản trị nguồn nhõn lực:

a Tuyển dụng nhân sự:

Bớc 1: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh và nhu cầu tuyển dụng của cácphòng trong công ty, Trưởng phòng HCNS cân đối với nguồn nhân lực thực tế để lậpPhiếu đề nghị tuyển dụng (BM 03 – 01/QT) trình Giám đốc phê duyệt

Phiếu đề nghị tuyển dụng lao động phải bao gồm:- Số lợng lao động cần tuyển

- Thời gian cần tuyển

- Yờu cầu trình độ chuyên môn và các yêu cầu đối với ngời lao động để phù hợp với cácyêu cầu công việc

Trang 22

Bớc 2: Nhân viên Hành chính nhân sự thông báo tuyển dụng và tiếp nhận, phânloại hồ sơ bộ thông qua hồ sơ, hình thức bên ngoài Các trờng hợp không đạt sẽ hoàn trả

- Trưởng phòng HCTC triển khai ký hợp đồng lao động với thời gian thử việc là 2 tháng

và theo Luật lao động hiện hành

- Nhân viên hành chính nhân sự làm quyết định tiếp nhận, bố trí công tác, tiền lơng theothoả thuận hợp đồng và trình Giám đốc phê duyệt

Bớc 5: Trởng phòng phụ trách trực tiếp nhân viên mới, hớng dẫn nhân viên mớitiếp cận công việc đợc phân công Việc hớng dẫn phải bao gồm: Giới thiệu các nội quy,quy định của công ty, công việc phải thực hiện và cách thức thực hiện công việc Sau khihớng dẫn xong cho nhân viên, Trởng phòng phụ trách phải báo cho Phòng HCNS để cậpnhật vào mục 3 Phiếu theo dõi quá trình đào tạo của từng cá nhân (BM 03 – 05/QT)

Bớc 6: Trởng phòng phụ trách trực tiếp nhân viên mới tuyển dụng thực hiện theodõi quá trình thử việc của nhân viên

Kết thúc thời gian thử việc, nhân viên thử việc làm theo báo cáo kết quả công táctrong thời gian thử việc (BM 03 -03/QT) chuyển cho trởng phòng HCNS Trưởng phòngHCNS căn cứ trên kết quả thực hiện của nhân viên làm các thủ tục cần thiết trình Giám

đốc quyết định:

- Chấm dứt hợp đồng lao động, làm thanh lý hợp đồng lao động

- Kéo dài thời gian thử việc

- Chấm dứt thời gian thử việc, quyết định chính thức với thời gian tập sự 01 năm.Bớc 7: Nhân viên hành chính nhân sự thông báo với nhân viên hết thời gian tập sựlàm các thủ tục để đăng ký tham gia BHXH, BHYT

b Quản lý sử dụng nguồn nhân lực:

- Trởng các phòng thờng xuyên theo dõi, giám sát quá trình làm việc, học tập của ngờilao động

- Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ của cỏc cỏn bộ, CNV, Giám đốc ra quyết địnhquản lý:

Trang 23

- Xác định nhu cầu đào tạo: Hàng năm/ đột xuất nếu có nhu cầu đào tạo, Giám

đốc sẽ làm các quyết định cử các cán bộ nhân viên liên quan đi đào tạo về nghiệp vụ/quản lý

- Đối với các khoá đào tạo tại công ty, nhân viên phụ trách nhân sự phải cập nhậtnhững ngời tham gia vào danh sách tham gia khoá đào tạo (BM 03 – 04/QT)

- Theo dõi quá trình đào tạo

Nhân viên nhõn sự cập nhật kết quả học tập, bản nhận xét của cá nhân vào Phiếu theodõi quá trình đào tạo của từng cá nhân (BM 03 – 05/QT) Trên cơ sở đó lãnh đạo công

ty sẽ ra những quyểt định sử dụng nguồn nhân lực một cách phù hợp

- Đỏnh giỏ hiệu quả đào tạo

Đối khúa đào tạo từ 3 ngày trở lờn, sau khi đào tạo 3 thỏng, người được đào tạo phải ghinhận đỏnh giỏ của mỡnh về việc ỏp dụng kiến thức của khoỏ đào tạo vào thực tế sản xuấtkinh doanh của Cụng ty cựng đề xuất kiến nghị của mỡnh vào Phiếu đỏnh giỏ hiệu quảđào tạo (BM 03 – 06/QT) Trưởng phũng phụ trỏch trực tiếp sẽ ghi những nhận xột củamỡnh về hiệu quả đào tạo vào Phiếu trờn (BM 03 – 06/QT) và gửi về P HCNS PhũngHCHCNS sẽ đưa ra cỏc hành động thớch hợp với những phản hồi này để đảm bảo hiệuquả của Đào tạo

Trang 24

1.3 Kết quả hoạt động của công ty trong những năm gần đây và phương hướng hoạtđộng trong những năm tới

1.3.1 Kết quả kinh doanh

Bảng 1.11.Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2005-2008:

Giai đoạn 2005 – 2008, tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình đạt 111%/năm Đâyđược cho là tốc độ tăng nhanh

- Đối với doanh thu: Năm 2006, doanh thu đạt 968.782.740 VNĐ, tăng đến 6.63% sovới năm 2005, năm 2007 doanh thu thuần là 1.032.986.827 tăng lên đến 231% so vớinăm 2006 đó là do thời điểm này công ty đã có thị phần trên thị trường và mở rộng thêmđược nhiều thị trường tiêu thụ mới ở các tỉnh miền Trung và miền Nam Đến năm 2008doanh thu là 6.672.329.414 VND vẫn tiếp tục tăng với tốc độ rất nhanh tuy có giảm hơn

so với năm trước nhưng vẫn ở mức cao đạt 95.18% so với năm 2007

- Đối với lợi nhuận sau thuế: Năm 2006 là 40.592.463 VND, ngay sau một năm đi vàohoạt động, lợi nhuận của doanh nghiệp đã tăng rất nhanh đạt 217.75% Mức lợi nhuậnnày là rất cao cùng với sự tăng nhanh của doanh thu Đến năm 2007 đạt lợi nhuận cao

Trang 25

nhất trong 4 năm hoạt động là 50.663.302, đạt 24.81% so với năm 2006 Tuy nhiên đếnnăm 2008 mức lợi nhuận sau thuế đã giảm chỉ đạt 43.718.456 VND, bằng với năm

2006, đã giảm 15.89% so với năm 2007 Sự giảm lợi nhuận này là do chịu tác động củacuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ toàn cầu làm giảm nhu cầu tiêu dùng sản phẩm củacông ty Mặt khác, trong nước lạm phát tăng cao làm tăng giá các yếu tố đầu vào, đẩychi phí sản xuất tăng lên

Đặc biệt qua biểu đồ ta cũng thấy rõ trong năm 2008 doanh thu của doanh nghiệp tăngkhá cao, gấp 2 lần so với năm 2007 nhưng lợi nhuận sau thuế của công ty lại giảmnguyên nhân là do chi phí đầu vào tăng cao, giá các yếu tố đầu vào trong năm tăngmạnh vì chịu ảnh hưởng của lạm phát trong nước

- Đối với tổng tài sản và vốn chủ sở hữu cũng tăng đều qua các năm

Hình 1.6.Biểu đồ kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2005 đến năm 2008

Trang 26

1.3.2 Những kết quả khỏc

Cựng với những kết quả khả quan về cỏc chỉ tiờu tài chớnh cụng ty cũn đạt được ở một

số chỉ tiờu khỏc như hoàn thiện hệ thống mỏy múc thiết bị, mở rộng thị trường

Đối với hệ thống mỏy múc thiết bị cụng ty đó mua của một số nước với chất lượng đảmbảo như của Đức, Nhật Bản, Trung Quốc…

Thị trường của doanh nghiệp mở rộng,địa bàn khách hàng phục vụ trải rộng trên 16tỉnh thành trên toàn quốc bao gồm cả các thành phố lớn, các tỉnh đồng bằng và tâynguyên nh: Thanh Hoá, Hng Yên, Bắc Ninh, Thái Bình, Hải Phòng, Huế, Lâm Đồng,Quảng Ngãi, Kontum Khách hàng không chỉ thuộc các khối giỏo dục, chăm sóc trẻ

em, các Công ty mà còn các tổ chức quốc tế nh tổ chức tầm nhìn thế giới tại Việt Nam.Một số công ty hoạt động trong lĩnh vực thiết bị giáo dục và đồ chơi trẻ em làm thơng

Trang 27

mại cũng chọn Công ty ánh Dơng là bạn hàng để nhập hàng để cung cấp lại cho kháchhàng của họ chứng tỏ sản phẩm của công ty có tính cạnh tranh rất cao về chất lợng vàgiá cả.

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG THEO TIấUCHUẨN ISO 9001:2008 CỦA CễNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ ĐỒCHƠI ÁNH DƯƠNG

2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản trị chất lượng của cụng ty TNHH thiết bị giỏo dục và đồchơi Ánh Dương

2.1.1 Xõy dựng hệ thống quản trị chất lượng theo tiờu chuẩn ISO 9001:2008 tại cụng ty

Từ khi được thành lập năm 2005 , Công ty luôn nghiêm túc thực hiện quy định của Nhànớc về công tác quản lý chất lợng Chấp hành nghiêm chỉnh việc đăng ký chất lợng hànghoá với cơ quan quản lý chất lợng Các loại sản phẩm do Công ty sản xuất, đặc biệt làsản phẩm mới đều làm thủ tục đăng ký với Chi cục TC-ĐL-CL Hà nội Trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, công ty luôn đảm bảo chất lợng đã đăng ký Khi thành lập cụng ty

đó ỏp dụng hệ thống chất lượng ISO 9000:2000 Đến 12/ 2009, để đỏp ứng được cỏc tiờuchuẩn chất lượng ngày càng cao cụng ty đó ỏp dụng hệ thống chất lượng mới nhất ISO9001:2008

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện và quản lý theo hệ thống văn bản nội bộ củaCông ty cũng còn nhiều tồn tại và cha phù hợp với yêu cầu của thị trờng mới Việc nângcấp hệ thống quản lý chất lợng cần phải đợc quan tâm hơn Đồng thời tăng cờng khảnăng kiểm soát chất lợng,hạn chế tối đa sự khiếu nại của khách hàng về chất lợng sảnphẩm

Lãnh đạo Công ty nhận thức rằng:

chất lợng mang tính hệ thống với các đặc điểm sau:

+ Định hớng bởi khách hàng: nghĩa là sản xuất sản phẩm gì, yêu cầu về chất đến đâu

đều phải đợc xây dựng một cách cụ thể và đày đủ xuất phát từ yêu cầu của khách hàng

Trang 29

+Sự lãnh đạo: lãnh đạo vừa là ngời đứng đầu một tổ chức trong doanh nghiệp vừa

là ngời đa ra và quyết định các mục tiêu trớc mắt, lâu dài Lãnh đạo phải đảm đợc sựnhất trí cao từ mọi cấp trong doanh nghiệp thì sẽ thu đợc kết quả cao nhất và tốt nhất

+Sự tham gia của mọi ngời: Hệ thống đảm bảo chất lợng đảm bảo chất lợng theoISO thành công đợc không chỉ phụ thuộc vào sự nhiệt tình của đội ngũ cán bộ, vào các

điều kiện thuận lợi chủ quan và khách quan mà nó còn phụ thuộc rất nhiều vào nguồnnhân lực từ mọi góc độ tham gia vào vận hành hệ thống này

+Tính hệ thống: phơng pháp quản lý hệ thống là cách huy động, phối hợp tất cảcác nguồn lực nhằm thực hiện tốt cỏc quy trỡnh, doanh nghiệp tìm ra mối liên quan giữacác quá trình và có thể phối hợp hài hoà giữa chúng để mang lại hiệu quả trong quản lý,sản xuất và kinh doanh

+Cải tiến liên tục: Bằng phơng pháp này, doanh nghiệp luôn có sự chủ động điềuchỉnh, cải tiến hệ thống văn bản, cải tiến phơng pháp làm việc dể thích nghi với điềukiện cụ thể

+Đa ra các quyết định dựa trên sự kiện cụ thể: Nhờ các quyết định đợc xây dựngtrên các thông tin, sự việc, khách quan mà hiệu quả của các quyết định đó đem lại rấtcao và mang tính thuyết phục rừ ràng

+Phát triển các mối quan hệ: Muốn hệ thống vận hành thuận lợi và trôi chảy thìphải xây dựng các mối quan hệ (cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp) cơ bản và chắcchắn Nhờ các mối quan hệ gắn bó, phù hợp này mà khả năng thu nhận và sử lý thông tinliên quan đến hệ thống một cách nhanh chóng và chính xác

2.1.2 Sơ đồ tổ chức

Hỡnh 2.1 Sơ đồ hệ thống chất lượng của doanh nghiệp

Trang 30

 Sổ tay chất lợng: xác định chính sách chất lợng, các yếu tố của Hệ thống chất ợng, cơ cấu tổ chức của hệ thống chất lợng, phân công trách nhiệm, quyền hạn củalãnh đạo và việc dẫn tới các quy trình văn bản.

l- Gồm các quy trình: mô tả các bện pháp kiểm soát chất lợng, những hoạt độngliên quan đến các yếu tố thuộc Hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đ-

ợc thực hiện tại Công ty

 Các hớng dẫn công việc, các biểu mẫu, bản vẽ, sơ đồ, tài liệu này có tính chất cụthể hoá các tài liệu của cỏc quy trỡnh

2.2 Hệ thống quản trị chất lượng ISO 9001:2008 của cụng ty TNHH thiết bị giỏo dục và

đồ chơi Ánh Dương

Sổ tay chấtlượng

Cỏc quy trỡnh

Cỏc hướng dẫn, biểu mẫu

Trang 31

2.2.1 Chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng của công ty

Chính sách chất lượng của Công ty được cụ thể hoá trong từng giai đoạn bằng các mụctiêu chất lượng Mục tiêu chất lượng được xác định và đưa ra xem xét trong các cuộchọp lãnh đạo định kỳ

Chính sách chất lượng của công ty: “Tất cả vì tương lai của thế hệ trẻ em Việt Nam”Cam kết của lãnh đạo :

Để thực hiện và duy trì “Chính sách chất lượng”, Lãnh đạo Công ty cam kết :

1 - Chỉ cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng phù hợp với những yêucầu đã thống nhất với khách hàng và mang lại niềm vui cho các em nhỏ

2 - Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

3 - Công ty cam kết kiểm soát chặt chẽ các quá trình hoạt động của mình đảm bảo độ tincậy cao và ổn định của chất lượng dịch vụ

4 - Duy trì và phát triển nguồn nhân lực có tính chuyên nghiệp và tận tâm với kháchhàng

Các giải pháp để thực hiện chính sách chất lượng :

- Đảm bảo “Chính sách chất lượng” của Công ty và cam kết của lãnh đạo được mọingười hiểu, thực hiện và duy trì

- Thường xuyên quan hệ chặt chẽ với khách hàng để đảm bảo sản phẩm đáp ứng nhucầu của họ

- Thực hiện đào tạo nâng cao kiến thức cho mọi thành viên trong Công ty để họ có đủtrình độ làm tốt các nhiệm vụ được giao, không ngừng cải tiến công việc của mình.2.2.2 Sổ tay chất lượng của công ty

Đây là tài liệu được ban hành tới tất cả các phòng ban có liên quan nhằm mục đích xâydựng và quản lý hệ thống chất lượng của công ty Sổ tay chất lượng của công ty baogồm:

Trang 32

- Hệ thống quản lý chất lượng

- Đo lường, phân tích và cải tiến

2.2.2.1 Hệ thống quản lý chất lượng của công ty

Công ty xây dựng hệ thống văn bản để quy định và hướng dẫn quản lý điều hành cáchoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm:

Công ty có các quy trình quản lý và các quy trình kỹ thuật

Công ty ban hành và sử dụng thống nhất các mẫu biểu trong toàn Công ty

Công ty đã thực hiện việc kiểm soát thích hợp để đảm bảo rằng các tài liệu đang đượcsử dụng là những tài liệu đang hiện hành, được phê duyệt thích hợp, đang có hiệu lực và

có sẵn ở những nơi cần thiết để tiện cho việc sử dụng Các tài liệu có thể được sửa đổihoặc thay thế từng phần, từng trang hay toàn bộ Sự thay đổi phải được ghi nhận để đảmbảo kiểm soát được sự thay đổi Các biểu mẫu có ghi số biểu mẫu và ngày ban hành

- Kiểm soát văn bản, văn kiện, thông tin

Công ty kiểm soát việc nhận và gửi các văn bản, hồ sơ tài liệu, thư, fax, email giữaCông ty và khách hàng và các bên liên quan khác

- Kiểm soát Hồ sơ chất lượng

Trang 33

Hồ sơ chất lượng trong toàn Công ty đều được lưu trữ theo quy định để đảm bảo choviệc kiểm soát các hoạt động tại các phòng Từng phòng ban có trách nhiệm đảm bảocác hồ sơ phải rõ ràng, không bị mất mát hoặc thất lạc trong thời gian lưu giữ theo quyđịnh

Do đặc thù hoạt động của mình không có hoạt động thiết kế, Công ty áp dụng toàn bộcác điều khoản của Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 cho các hoạt động của mình

2.2.2.2 Trách nhiệm của lãnh đạo

- Giám đốc Công ty thể hiện cam kết mạnh mẽ của mình đối với việc kiểm soát chấtlượng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và hướng tới thoả mãnkhách hàng ngày càng cao Cam kết đó được thể hiện bằng Chính sách chất lượng , mụctiêu chất lượng của công ty đã được Giám đốc phê duyệt và ban hành Ngoài ra Cam kếtcủa ban lãnh đạo công ty còn được thể hiện trong việc hoạch định và đảm bảo các nguồnlực để thực hiện các quyết sách mà mình đã đề ra

- Giám đốc công ty xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các vị trí công việc nhằmđảm bảo sự thống nhất trong quản lý và phát huy hết khả năng, năng lực của cán bộnhân viên Lãnh đạo công ty luôn đảm bảo các kênh thông tin, giao tiếp trong nội bộluôn được thông suốt và hỗ trợ hoạt động của các cá nhân Giám đốc công ty trực tiếpđiều hành hệ thống quản lý chất lượng

+ Giám đốc Công ty

Giám đốc Công ty là đại diện pháp nhân của Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật

về điều hành hoạt động của Công ty Lập chính sách, mục tiêu chất lượng cho Công ty.+ Phó Giám đốc Công ty

Phó Giám Công ty do Giám đốc Công ty bổ nhiệm nếu cần thiết, có trách nhiệm giúpGiám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về các lĩnh vực được phân công.+ Phụ trách đơn vị (Trưởng phòng các Phòng chức năng của Công ty)

Phụ trách đơn vị do Giám đốc Công ty bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước Giám đốcCông ty về việc điều hành mọi hoạt động của đơn vị mình Phụ trách đơn vị phải quántriệt cho các nhân viên trực thuộc hiểu rõ trách nhiệm, quyền hạn của các vị trí công táccủa mình trước khi thực hiện công việc

+ Mối quan hệ làm việc của các đơn vị trong Công ty đựoc thể hiện trong Sơ đồ tổ chứccông ty & trong các Quy định về chức năng & nhiệm vụ các phòng

Trang 34

+ Trách nhiệm và quyền hạn của các vị trí công việc cụ thể được quy định trong bản Mô

tả công việc cho từng vị trí công việc

● Họp xem xét của Ban lãnh đạo: Để đảm bảo hệ thống luôn họat động phù hợp, có hiệuquả Cùng với việc thực hiện giao ban Công ty, lãnh đạo Công ty còn tiến hành họpxem xét toàn bộ hệ thống quản lý chất lượng của Công ty ít nhất mỗi năm một lần Cuộchọp này có thể sẽ nằm ngay trong cuộc họp Tổng kết công ty

Các vấn đề sau sẽ được đề cập trong các cuộc họp:

- Kết quả thực hiện các quyết định của cuộc họp trước đó

- Kết quả thực hiện mục tiêu chất lượng và các biện pháp

- Các khiếu nại của khách hàng

- Các kết quả đánh giá nội bộ và hành động khắc phục, phòng ngừa

thiết bị, văn phòng thích hợp để thực hiện các quá trình hoạt động của công ty

 Con người: Công ty chủ động xác định các nhu cầu về nguồn lực cần có để thực hiệntừng công việc, cung cấp đủ nguồn lực, kể cả việc sử dụng các chuyên gia bên ngoàinhằm đảm bảo chất lượng Công ty đảm bảo các cá nhân có đủ năng lực để thực hiện tốtcác công việc mà mình được giao

Công ty nhận thức được sự cần thiết phải duy trì kỹ năng chuyên môn cũng như nhu cầu

bổ sung, phát triển kỹ năng nghề nghiệp mới Công ty sẽ duy trì hoạt động đào tạo vàtuyển dụng, lựa chọn hình thức, nội dung phù hợp và tổ chức đào tạo nhằm nâng caotrình độ chuyên môn cho cán bộ nhân viên của Công ty; tìm ra cách thức và biện pháp

để tuyển dụng được đúng đối tượng thoả mãn yêu cầu thay thế và phát triển của Côngty

Công ty thực hiện theo dõi đầy đủ quá trình đào tạo và tuyển dụng của mỗi cán bộ côngnhân viên, hồ sơ đào tạo, tuyển dụng phải được lưu giữ tại phòng Tổng hợp công ty

 Công ty luôn kiểm soát và bảo đảm môi trường làm việc phù hợp để đạt được sự phùhợp với các yêu cầu chất lượng dịch vụ và sản phẩm của mình

2.3 Quá trình cung cấp dịch vụ

Trang 35

 Công ty đảm bảo tất cả các quá trình tạo ra sản phẩm đều được hoạch định đểnhằm đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu kiểm soát quá trình thực hiện.

xem xét và thống nhất giữa các bên Đảm bảo công ty hiểu rõ và có khả năng đáp ứngđược yêu cầu của khách hàng trước khi ký kết hợp đồng Mỗi hợp đồng đều phải đượckiểm tra xem xét, xác định rõ yêu cầu và được ghi thành văn bản, hồ sơ và lưu giữ (kể

cả những yêu cầu không bằng văn bản) Công ty xác lập quy trình để có thể chủ độngnhận được các phản hồi liên quan đến khách hàng (bao gồm cả khiếu nại) về dịch vụ,sản phẩm, phương thức kinh doanh để có thể đáp ứng ngày càng tốt hơn các yêu cầu củakhách hàng cũng như để cải tiến hệ thống quản lý chất lượng

ra của hoạt động thiết kế đáp ứng các yêu cầu của Khách hàng và thị trường về sảnphẩm

 Công ty thực hiện việc kiểm soát đối với các nhà cung cấp/ nhà thầu phụ ( vật

tư, thiết bị, dịch vụ…) nhằm đảm bảo các sản phẩm và dịch vụ mà công ty nhận được

từ họ đều đáp ứng các yêu cầu đặt ra trong hợp đồng/ đơn đặt hàng

đoạn của quá trình dịch vụ hỗ trợ (ở những nơi có thể) để có thể truy tìm nguồn gốc củachúng khi cần thiết

khi nhận yêu cầu của khách hàng, triển khai các hoạt động nội nghiệp và cho đến khikhách hàng nhận được sản phẩm và hoặc dịch vụ từ Công ty cung cấp Các sản phẩmđược bảo quản nghiêm ngặt để tránh thất thoát và suy giảm chất lượng hàng hoá củakhách hàng Các sản phẩm không đạt yêu cầu đều được nhận biết và thực hiện lại Việckiểm tra được thực hiện thông qua các biện pháp kiểm soát quá trình thực hiện và bằngcác quy trình/ hướng dẫn kiểm sóat tương ứng

có ) đều được kiểm định/ hiệu chuẩn định kỳ để đảm bảo giá trị sử dụng của chúng Cácmáy móc, thiết bị sản xuất được bảo quản, bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo khả năng hoạtđộng của chúng một cách hiệu quả nhất

2.4 Đo lường, phân tích và cải tiến

● Công ty đã thiết lập các quá trình từ thu thập các thông tin dữ liệu, phân tích nhằmđánh giá mức độ:

- Thỏa mãn của khách hàng

- Phù hợp của sản phẩm

- Đặc điểm và khuynh hướng của quá trình

Trang 36

- Đáp ứng của các nhà cung cấp.

Trên cơ sở đó để đưa ra những quyết định và biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quảcủa Hệ thống quản lý

● Đánh giá chất lượng nội bộ: Công ty thực hiện việc xem xét đánh giá chất lượng nội

bộ ít nhất 1 lần / năm để xác nhận sự phù hợp của các hoạt động quản lý chất lượng vàhiệu quả của Hệ thống quản lý Trước khi thực hiện đánh giá 1 tuần, Phó giám đốc sẽlàm thông báo Kế hoạch đánh giá chất lượng nội bộ ( BM00-02/STCL ) gửi cho Trưởngcác đơn vị để sắp xếp thời gian chuẩn bị cho việc đánh giá Kế hoạch này cũng được gửicho Chuyên gia đánh giá để tham gia đánh giá Khi thực hiện đánh giá, các đánh giáviên phải ghi kết quả vào trong Báo cáo đánh giá chất lượng nội bộ ( BM00-03/STCL ) Trưởng các bộ phận liên quan phải đưa ra các hành động khắc phục mộtcách kịp thời Hiệu quả của các hành độngnày phải được tái xác nhận trong Phiếu kếtquả đánh giá

● Công ty đã áp dụng các phương pháp thích hợp để đo lường, giám sát, kiểm tra cácquá trình và sản phẩm để đạt các yêu cầu đặt ra

● Các sản phẩm không phù hợp với yêu cầu đã đặt ra phải được kiểm soát để tránh bị sửdụng hoặc giao cho khách hàng một cách vô tình

Đối với sản phẩm không phù hợp, Giám đốc Nhà máy/ Quản đốc phân xưởng có tráchnhiệm đánh giá tình trạng không phù hợp của sản phẩm và đưa ra phương án xử lý vàchỉ định người thực hiện Kiểm tra lại để đảm bảo các sản phẩm đã được thực hiện đúngyêu cầu trước khi tiếp tục các công đoạn sau

● Công ty đảm bảo rằng tất cả những sự không phù hợp đã xảy ra hoặc tiềm ẩn liênquan đến sản phẩm, quá trình và hệ thống chất lượng được phát hiện, phân tích tìmnguyên nhân và loại bỏ các nguyên nhân đó bằng các hành động khắc phục và phòngngừa thích hợp Các cá nhân liên quan thực hiện hành động khắc phục & phòng ngừatheo quy định trong Phiếu khắc phục và phòng ngừa ( BM 00-04/STCL) Công ty cam

Trang 37

kết và có quy trình để giải quyết kịp thời các phản hồi, khiếu nại của khách hàng (bằngvăn bản hoặc không bằng văn bản) một cách hiệu quả.Các hoạt động cải tiến cũng đượcthực hiện không ngừng nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý.

2.5 Các quy trình

Để đảm bảo quản lý chất lượng tốt công ty đã thưc hiện đầy đủ các quy trình nhằm nângcao quản lý chất lượng Công ty đã thực hiện 12 quy trình theo tiêu chuẩn chất lượngISO 2001: 2008 bao gồm:

2.5.1 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Nhằm quản lý tốt nguồn nhân lực công ty đã đưa ra quy định chức năng nhiệm vụ cụthể của từng phòng ban:

- Ký ban hành tất cả các loại văn bản sau khi đã được Giám đốc điều hành phê duyệt

- Điều hành chung toàn bộ hoạt động của Công ty

- Trực tiếp điều hành Hệ thống quản lý chất lượng của Công ty

- Phê duyệt Chính sách và mục tiêu kinh doanh, chất lượng của Công ty

Trang 38

- Phờ duyệt và ban hành cỏc Quy định quản lý trong Cụng ty (Quy chế, nội quy, quytrỡnh, biểu mẫu ).

- Phờ duyệt kế hoạch nhõn sự ( tuyển dụng, đào tạo ) trong Cụng ty

- Phờ duyệt cỏc Hợp đồng tuyển dụng và cỏc quyết định quản lý nhõn lực: Bổ nhiệm,thuyờn chuyển, thụi việc v.v

- Phờ duyệt cỏc Hợp đồng bỏn hàng của Cụng ty

- Phờ duyệt cỏc Hợp đồng mua nguyờn liệu, dịch vụ của Cụng ty

- Phờ duyệt cỏc cỏc Chứng từ liờn quan đến họat động kế toỏn của Cụng ty: Tạm ứng,thanh toỏn, lương, bỏo cỏo thuế, bỏo cỏo tài chớnh v.v

- Giỳp việc cho Giám đốc điều hành các công việc liên quan đến nhà máy sản xuất:+ Lên kế hoạch, lệnh sản xuất cho nhà máy

+ Lên kế hoạch xuất hàng cho nhà máy

+ Đảm bảo cung ứng đủ đầu vào nh vật t, máy móc thiết bị cho nhà máy

+ Đảm bảo hàng hóa xuất khỏi nhà máy đạt tiêu chuẩn chất lợng

+ Quản lý nhân sự, lơng, các chế độ cho ngời lao động, kho tàng, vật t, quan hệ vớichính quyền địa phơng tại nơi nhà máy đặt trụ sở

+ Nghiên cứu nâng cao chất lợng sản phẩm, nghiên cứu ra sản phẩm mới

- Các hoạt động khác theo ủy quyền của Giám đốc điều hành trong từng giai đoạn

- Giỳp việc của Giỏm đốc điều hành các công việc liên quan đến khối văn phòng:

+ Chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý: Phòng Kinh doanh

+ Chịu trách nhiệm quản lý hành chính khối văn phòng

+ Phát triển sản phẩm mới

+ Tìm nguồn hàng mới để nhập khẩu mở rộng thị trờng

- Và cỏc họat động khỏc theo ủy quyền của Giỏm đốc điều hành trong từng giai đoạn

Trang 39

 Phòng hành chính nhân sự:

- Quản lý công tác hành chính, nhân sự toàn công ty

- Thực hiện và kiểm sóat việc chấm công và lập Bảng lương hàng tháng của Cán bộ ,công nhân viên

- Thực hiện các chế độ bảo hiểm và các chế độ khác cho người lao động theo luật laođộng

- Thực hiện các công việc liên quan đến họat động tuyển dụng, đào tạo, thuyên chuyểncán bộ và quản lý các hồ sơ liên quan

- Thực hiện các công việc hành chính văn phòng (lưu trữ tài liệu, công văn giấy tờ, muasắm văn phòng phẩm, )

- Tổ chức thực hiện và quản lý việc bảo vệ công ty

- Theo dõi quản lý sử dụng xe ô tô

- Tổ chức sắp xếp phương tiện, phòng họp cho các ngày lễ, tết, hội họp của Công ty

- Đảm nhiệm mọi công việc liện quan đến tài chính kế toán của công ty Kiểm tra tínhhợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạtđộng kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính củaCông ty

- Chuẩn bị các báo cáo thuế hàng tháng để báo cáo các cơ quan quản lý nhà nước

- Lập và trình báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh định kỳ, hằng năm củacông ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý tài chính, kế toán cho ban giám đốc

- Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lý, điều hànhhoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của choban giám đốc

- Giao dịch với Ngân hàng trong phạm vi công việc

- Chuẩn bị hồ sơ kế toán phục vụ công tác kiểm toán

- Tư vấn cho giám đốc các kế hoạch tài chính

- Theo dõi và quản lý khách hàng của Công ty

- Giao dịch và soạn thảo các Hợp đồng bán hàng trước khi trình Giám đốc ký duyệt

Trang 40

- Giám sát việc triển khai thực hiện các Hợp đồng bán hàng của Công ty cho kháchhàng.

- Điều phối việc giải quyết các khiếu nại, phản hồi từ khách hàng

- Theo dõi công nợ cüa các Hợp đồng bán hàng

- Thực hiện Công tác marketing và phát triển thị trường (Đánh giá thị trường, thực hiệncác chương trình khuyến mại v.v ) cũng như hình ảnh của Công ty

 Khối sản xuất

Bộ phận Xưởng :

- Chủ trì quản lý điều hành thực hiện tất cả các công việc liên quan đến triển khai sảnxuất các sản phẩm của Công ty theo Lệnh sản xuất

- Thực hiện kiểm sóat các công đọan của quá trình sản xuất

- Kiểm tra các sản phẩm tại các giai đọan theo các quy trình liên quan (kể cả Vật tưnhập về)

- Tổ chức sản xuất hợp lý (Mặt bằng, máy móc thiết bị, con người v.v ) để đảm bảo sảnxuất có hiệu quả

- Kiểm sóat các chi phí sản xuất, định mức vật tư

- Quản lý việc sử dụng các thiết bị sản xuất và dụng cụ đo kiểm

- Triển khai các họat động Phòng cháy chữa cháy của công ty theo quy định của Luậtpháp Thiết lập và triển khai các phương án PCCC (Thiết bị PCCC , đào tạo nhân viênsử dụng thiết bị v.v ) để đảm bảo công tác PCCC tại Nhà máy

- Thực hiện các họat động mua nguyên vật liệu của Công ty để đảm bảo sản xuất

- Dự kiến lượng vật tư cần thiết trong từng thời kỳ để mua cho thích hợp

- Đánh giá, lựa chọn và theo dõi các nhà cung cấp theo quy định tại các quy trình liênquan

- Sọan thảo các Hợp đồng mua hàng / Purchase order để trình Giám đốc điều hành Công

Ngày đăng: 17/02/2014, 12:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chất lượng của cụng nhõn cụng ty qua cỏc bảng kờ khai năng lực: - hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm ở công ty tnhh thiết bị giáo dục và đồ chơi ánh dương
h ất lượng của cụng nhõn cụng ty qua cỏc bảng kờ khai năng lực: (Trang 8)
Bảng 1.3. Bảng kờ khai cụng nhõn kỹ thuật - hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm ở công ty tnhh thiết bị giáo dục và đồ chơi ánh dương
Bảng 1.3. Bảng kờ khai cụng nhõn kỹ thuật (Trang 9)
Bảng 1.4.Bảng kờ khai mỏy múc thiết bị thi cụng xưởng cơ khớ - hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm ở công ty tnhh thiết bị giáo dục và đồ chơi ánh dương
Bảng 1.4. Bảng kờ khai mỏy múc thiết bị thi cụng xưởng cơ khớ (Trang 10)
5 Máy uốn tạo hình CNC Chiếc 01 90 Trung Quốc - hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm ở công ty tnhh thiết bị giáo dục và đồ chơi ánh dương
5 Máy uốn tạo hình CNC Chiếc 01 90 Trung Quốc (Trang 11)
Bảng 1.5.Bảng kờ khai mỏy múc thiết bị thi cụng xưởng mộc - hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm ở công ty tnhh thiết bị giáo dục và đồ chơi ánh dương
Bảng 1.5. Bảng kờ khai mỏy múc thiết bị thi cụng xưởng mộc (Trang 11)
Bảng 1.7.Bảng kờ khai mỏy múc thiết bị thi cụng phõn xưởng sơn - hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm ở công ty tnhh thiết bị giáo dục và đồ chơi ánh dương
Bảng 1.7. Bảng kờ khai mỏy múc thiết bị thi cụng phõn xưởng sơn (Trang 12)
Bảng1.8.Bảng quy trỡnh sản xuất tại xưởng cơ khớ và sơn TtCỏc bước thực hiệnNgười   thực - hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm ở công ty tnhh thiết bị giáo dục và đồ chơi ánh dương
Bảng 1.8. Bảng quy trỡnh sản xuất tại xưởng cơ khớ và sơn TtCỏc bước thực hiệnNgười thực (Trang 12)
bảng màu Màu sản phẩm - hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm ở công ty tnhh thiết bị giáo dục và đồ chơi ánh dương
bảng m àu Màu sản phẩm (Trang 13)
Bảng 1.9.Bảng quy trỡnh sản xuất tại xưởng mộc - hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm ở công ty tnhh thiết bị giáo dục và đồ chơi ánh dương
Bảng 1.9. Bảng quy trỡnh sản xuất tại xưởng mộc (Trang 14)
11 Sơn mầu Cụng nhõn Bảng mầu (pha - hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm ở công ty tnhh thiết bị giáo dục và đồ chơi ánh dương
11 Sơn mầu Cụng nhõn Bảng mầu (pha (Trang 15)
Bảng 1.10.Bảng quy trỡnh hoạt động của xưởng composit - hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm ở công ty tnhh thiết bị giáo dục và đồ chơi ánh dương
Bảng 1.10. Bảng quy trỡnh hoạt động của xưởng composit (Trang 17)
Bảng 1.11.Bảng bỏo cỏo kết quả kinh doanh của Cụng ty từ năm 2005-2008: ĐVT: VNĐ - hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm ở công ty tnhh thiết bị giáo dục và đồ chơi ánh dương
Bảng 1.11. Bảng bỏo cỏo kết quả kinh doanh của Cụng ty từ năm 2005-2008: ĐVT: VNĐ (Trang 24)
Bảng 2.2 Doanh thu của công ty May Thăng Long - hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm ở công ty tnhh thiết bị giáo dục và đồ chơi ánh dương
Bảng 2.2 Doanh thu của công ty May Thăng Long (Trang 30)
Hỡnh 2.1. bảng cỏc bước thực hiện quy trỡnh sản xuất sản phẩm cơ khớ và tổng thể. - hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm ở công ty tnhh thiết bị giáo dục và đồ chơi ánh dương
nh 2.1. bảng cỏc bước thực hiện quy trỡnh sản xuất sản phẩm cơ khớ và tổng thể (Trang 48)
9 Sơn Cụng nhõn Pha màu theo bảng - hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm ở công ty tnhh thiết bị giáo dục và đồ chơi ánh dương
9 Sơn Cụng nhõn Pha màu theo bảng (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w