Tính cấp thiết của đề tài Ở Việt Nam cũng như các nước khác trên thế giới, doanh nghiệp nhỏ và vừa DNNVV đang ngày càng khẳng định vai trò đối với nền kinh tế.Tại Việt Nam, theo Viện Ph
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Huy Hoàng
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Huy Hoàng Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất cứ công trình nào
Tác giả luận văn
Mạc Đức Tùng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành với sự hướng dẫn giúp đỡ của Phòng Quản lý đào tạo Sau Đại học trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh
- Đại học Thái Nguyên
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Nhà trường và Phòng Đào tạo đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn đến TS Nguyễn Huy Hoàng - người đã
trực tiếp hướng dẫn và cho tôi những ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn tập thể Ban giám đốc và các CBNV của Ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhánh Hải Dương đã cung cấp thông tin, số liệu và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn đến toàn thể người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã quan tâm, giúp đỡ, động viên cho tôi trong suốt quá trình học tập
và hoàn thành luận văn
Tác giả luận văn
Mạc Đức Tùng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY DNNVV TẠI NHTM 5
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 5
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại 5
1.1.3 Các hoạt động tại ngân hàng thương mại 6
1.2 Hoạt động cho vay DNNVV tại ngân hàng thương mại 12
1.2.1 Tổng quan về DNNVV 12
1.2.2 Hoạt động cho vay của NHTM đối với DNNVV 15
1.3 Hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV tại NHTM 25
1.3.1 Khái niệm hiệu quả cho vay 25
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại NHTM 25
1.4 Kinh nghiệm cho vay đối với DNNVV của một số NHTM 27
1.4.1 Kinh nghiệm cho vay đối với DNNVV của các NHTM nước ngoài 27
1.4.2 Kinh nghiệm cho vay đối với DNNVV của các NHTM trong nước 33
Trang 61.4.3 Bài học kinh nghiệm cho vay đối với DNNVV của NHTMCP
Công thương chi nhánh Hải Dương 36
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 37
2.2 Phương pháp nghiên cứu 37
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 37
2.2.2 Phương pháp phân tích 38
2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay 39
2.3.1 Doanh số cho vay và tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay 39
2.3.2 Dư nợ cho vay và tốc độ tăng dư nợ cho vay của DNNVV 39
2.3.3 Chỉ tiêu đo lường chất lượng cho vay 40
2.3.4 Các chỉ tiêu khác 41
Chương 3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG 42
3.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Hải Dương 42
3.1.1 Lịch sử hình thành và hoạt động 42
3.1.2 Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh chính của NHCT Hải Dương 43
3.1.3 Cơ cấu tổ chức quản trị 43
3.1.4 Tình hình nguồn vốn của ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Hải Dương 47
3.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn và cho vay các DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Hải Dương 53
3.2.1 Tình hình khách hàng DNNVV của chi nhánh 53
3.2.2 Tình hình huy động vốn DNNVV 55
3.2.3 Quy trình cho vay tại NHTM Công Thương chi nhánh Hải Dương 57
3.2.4 Cơ cấu và quy mô cho vay đối với DNNVV 58
3.2.5 Chất lượng cho vay đối với DNNVV 62
3.3 Đánh giá việc nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại NHCT Hải Dương 64
3.3.1 Kết quả đạt được 64
Trang 73.3.2 Những tồn tại 66
3.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại này 67
Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG 69
4.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay đối với DNNVV 69
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay DNNVN tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Hải Dương 70
4.2.1 Hoàn thiện và phát triển các sản phẩm phù hợp với đối tượng khách hàng là DNNVV 70
4.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng 71
4.2.3 Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt 72
4.2.4 Huy động vốn và sử dụng nguồn vốn hợp lý 73
4.2.5 Tăng cường hoạt động tư vấn, hỗ trợ DNNVV 75
4.2.6 Nâng cao trình độ của cán bộ tín dụng 75
4.2.7 Thành lập bộ phận chuyên nghiên cứu thị trường 76
4.2.8 Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay của các DNNVV 77
4.2.9 Ngân hàng có thể góp vốn đầu tư, liên kết với DNNVV 78
4.2.10 Thực hiện chính sách khách hàng đặc biệt đối với các DNNVV 78
4.3 Kiến nghị 78
4.3.1 Với chính phủ, các bộ, ngành liên quan 78
4.3.2 Với ngân hàng nhà nước Việt Nam 79
4.3.3 Với Ngân hàngTMCP công thương Việt Nam 80
4.3.4 Với DNNVV 81
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu chữ viết tắt Nguyên nghĩa
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Cơ cấu nguồn vốn tại ngân hàng 49
Bảng 3.2 Số lượng khách hàng DNNVV có quan hệ cho vay với NHCT chi nhánh Hải Dương 54
Bảng 3.3 Tình hình huy động vốn phòng khách hàng DNNVV 55
Bảng 3.4 Tình hình dư nợ cho vay đối với DNNVV 58
Bảng 3.5 Doanh số cho vay DNNVV 59
Bảng 3.6 Dư nợ cho vay phân theo loại tiền 60
Bảng 3.7 Dư nợ cho vay theo tài sản bảo đảm đối với DNNVV 61
Bảng 3.8 Vòng quay vốn cho vay 62
Bảng 3.9 Tỷ lệ nợ quá hạn 63
Bảng 3.10 Hiệu suất sử dụng vốn 63
Bảng 3.11 Kết quả khảo sát ý kiến về chất lượng hoạt động cho vay của 16 CBTD tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Hải Dương 64 Bảng 3.12 Kết quả khảo sát ý kiến về Chất lượng hoạt động cho vay của 53 DNNVV trên địa bàn Thành phố Hải Dương năm 2015 66
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu nguồn vốn của NHCT chi nhánh Hải Dương 49
Biểu đồ 3.2 Tình hình huy động vốn của Phòng khách hàng DNNVV 55
Biểu đồ 3.3 Dư nợ cho vay đối với DNNVV theo thời hạn vay 58
Sơ đồ: Sơ đồ 1.1 Chức năng của ngân hàng thương mại 5
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHCT Việt Nam 44
Sơ đồ 3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của NHCT Hải Dương 44
Sơ đồ 3.3 Quy trình xét duyệt cho vay 57
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam cũng như các nước khác trên thế giới, doanh nghiệp nhỏ
và vừa (DNNVV) đang ngày càng khẳng định vai trò đối với nền kinh tế.Tại Việt Nam, theo Viện Phát triển doanh nghiệp thuộc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2013), Việt Nam có 543.963 doanh nghiệp, DNNVV chiếm tới 97% trong tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, đóng góp trên 40% GDP, thu hút hơn 51% tổng số lao động, chiếm 18% tổng nộp ngân sách nhà nước Bên cạnh những đặc điểm thuộc thế mạnh như: vốn đầu tư ban đầu ít, thu hồi vốn nhanh và hiệu quả; bộ máy tổ chức, quản lý sản xuất gọn nhẹ; có khả năng thâm nhập vào những thị trường ngách và lĩnh vực sản xuất kinh doanh có lợi nhuận không cao; khả năng ứng biến linh hoạt… DNNVV nước
ta cũng có những hạn chế như: tồn tại và phát triển tự phát, nhỏ lẻ, thiếu sự liên kết về kinh tế và kỹ thuật; trình độ quản lý và năng lực tài chính hạn chế, thị trường nhỏ hẹp và khả năng cạnh tranh không cao… Những điểm yếu này khiến cho DNNVV rất nhạy cảm trước những thay đổi của môi trường kinh
tế, xã hội Vì vậy, trong khủng hoảng kinh tế, số lượng DNNVV thường giảm nhiều do gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, trong đó có vấn đề về nguồn vốn để khắc phục thiệt hại, duy trì hoạt động và tiếp tục đầu tư
Theo Hiệp hội DNNVV, những khó khăn trong tiếp cận vốn tín dụng
đã đẩy khoảng 20% DNNVV vào tình trạng khó có thể tiếp tục hoạt động (đứng trên bở vực phá sản) Ngoài nhóm này, 60% DNNVV đang chịu tác động của khó khăn kinh tế nên sản xuất sút kém hoặc bị đình trệ (chi phí sản xuất tăng cao do tác động của lạm phát, giá thành sản phẩm tăng không cạnh tranh được nên bị mất thị phần, gia tăng lượng hàng tồn kho, doanh thu và lợi nhuận đều sụt giảm nên không đủ vốn để duy trì sản xuất) Chỉ có 20% DNNVV còn lại là ít bị ảnh hưởng và có thể trụ vững được (do ít phụ thuộc
Trang 12vào nguồn vốn vay và được các lãnh đạo có kinh nghiệm dẫn dắt) Như vậy là
có tới 80% DNNVV đang gặp khó khăn Một số tuy đã tiếp cận được nguồn vốn của ngân hàng nhưng chưa biết cách sử dụng vốn một cách hợp lý, hiệu quả, dẫn đến tình trạng lãng phí nguồn lực cũng như không đạt hiệu quả sản xuất như mong đợi, và làm thất thoát một nguồn chi phí lớn gây ảnh hưởng không nhỏ đến ngân hàng, đến nền kinh tế Vậy vấn đề đặt ra hiện nay là các NHTM phải nâng cao hơn nữa hiệu quả cho vay đối với DNNVV, góp phần
hỗ trợ các doanh nghiệp này về vốn
Nhận thấy nhu cầu vay vốn từ phía DNNVV là rất lớn, Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Hải Dương đã có những chiến lược nhằm thu hút và đẩy mạnh hoạt động cho vay với đối tượng này Tuy nhiên hiệu quả còn chưa cao, dư nợ cho vay đối với DNNVV mới chỉ chiếm một tỷ trọng khiêm tốn trong tổng dư nợ của toàn chi nhánh, lợi nhuận cho vay của DNNVV vẫn còn thấp, chưa tương xứng với khả năng của Ngân hàng
Xuất phát từ quan điểm trên và thực tế khảo sát tình hình cho vay tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hải Dương cùng với những kiến thức được tích lũy trong trời gian học tập tại trường và thời gian làm việc
tại NHTMCP Công Thương Chi nhánh Hải Dương tôi đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương chi nhánh Hải Dương’’
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay DNNVV tại NHTMCP Công Thương chi nhánh Hải Dương trong thời gian qua và đề xuất các giải pháp cho vay các DNNVV thời gian tới
2.2 Mục Tiêu cụ thể
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả cho vay DNNVV
Trang 13- Phân tích thực trạng hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại NHTMCP Công Thương Chi nhánh Hải Dương trong thời gian qua Trên cơ sở đó chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân của nó
- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại NHTMCP Công Thương - Chi nhánh Hải Dương
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả cho vay đối với DNNVV
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Tại ngân hàng TMCP Công Thương - chi nhánh Hải Dương
- Phạm vi thời gian: số liệu thu thập từ năm 2013-2015
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng, hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh Hải Dương
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hiệu quả cho vay đối với
DNNVV của ngân hàng thương mại, phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay tại DNNVV
- Đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay DNNVV tại NHTMCP Công Thương - Chi nhánh Hải Dương, cho thấy các nguyên nhân dẫn đến các hạn chế hiệu quả cho vay
- Đưa ra cách nhìn mới về nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại NHTMCP Công Thương - Chi nhánh Hải Dương
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, các bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương sau:
Trang 14Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả cho vay DNNVV tại NHTM Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng cho vay DNNVV tại NHTMCP Công Thương
-Chi nhánh Hải Dương
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại
NHTMCP Công Thương - Chi nhánh Hải Dương
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY DNNVV TẠI NHTM
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Luật tín dụng do quốc hội khóa XII,kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16
tháng 6 năm 2010, định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân
hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”
Luật này còn định nghĩa: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện
một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân”
Như vậy NHTM là một loại hình Ngân hàng giao dịch trực tiếp với công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay,chiết khấu, cung cấp phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng trên
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
- Chức năng trung gian tín dụng: Ngân hàng thương mại đóng vai trò
là "cầu nối" giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn
Sơ đồ 1.1 Chức năng của ngân hàng thương mại
- Chức năng trung gian thanh toán: Ngân hàng thương mại làm trung
gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như
Trang 16hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ
- Chức năng’’ tạo tiền’’: Khi có sự phân hoá trong hệ thống ngân hàng,
hình thành nên ngân hàng phát hành và các ngân hàng trung gian thì ngân hàng trung gian không còn thực hiện chức năng phát hành giấy bạc ngân hàng nữa Nhưng với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương mại Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch
1.1.3 Các hoạt động tại ngân hàng thương mại
Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà, cung cấp vốn cho nền kinh tế.Với sự phát triển kinh tế và công nghệ hiện nay,hoạt động ngân hàng đã có những bước tiến rất nhanh, đa dạng và phong phú hơn song ngân hàng vẫn duy trì các nghiệp vụ cơ bản sau:
1.1.3.1 Nghiệp vụ huy động vốn
Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội Trong nghiệp vụ này, ngân hàng thương mại được phép sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế
* Thành phần nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm:
a/ Vốn điều lệ
Là mức vốn được hình thành khi Ngân hàng được thành lập Vốn điều
lệ luôn lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có khi thành lập một Ngân hàng do pháp luật qui định Vốn điều lệ được ghi vào điều lệ thành lập Ngân hàng Tuỳ thuộc vào loại hình Ngân hàng mà vốn điều lệ được hình thành từ những nguồn gốc khác nhau:
Ngân hàng quốc doanh: Vốn điều lệ được hình thành từ Ngân sách nhà nước cấp
Trang 17Ngân hàng cổ phần: Vốn điều lệ được hình thành từ vốn góp của các cổ đông thông qua việc mua các cổ phiếu
Ngân hàng liên doanh: Vốn điều lệ được hình thành từ vốn góp của các bên liên doanh
Ngân hàng nước ngoài: Vốn diều lệ được hình thành từ 100% vốn nước ngoài
Ngân hàng tư nhân: Vốn điều lệ được hình thành từ vốn của chủ Ngân hàng
b/ Các quỹ
Quỹ dự trữ: Nhằm để bổ sung vốn điều lệ
Quỹ dự phòng rủi ro: Để dự phòng bù đắp rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nhằm bảo vệ vốn điều lệ
Quỹ phúc lợi, khen thưởng
Lợi nhuận chưa chia
c/ Vốn huy động
Theo quan niệm của các nhà kinh tế học và các nhà Ngân hàng trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng ngoài nguồn vốn thuộc chủ sở hữu thì tất cả các nguồn vốn còn lại được coi là nguồn vốn huy động Như vậy nguồn vốn huy động của các Ngân hàng thương mại chiếm tỷ trọng tới hơn 90% trong tổng nguồn vốn Vì vậy các hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng tồn tại và phát triển được là nhờ nguồn vốn huy động này
Nhận tiền gửi
Là nguồn vốn mà Ngân hàng huy động được từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân… trong xã hội thông qua quá trình nhận tiền gửi, thanh toán hộ, các khoản cho vay tạo tiền gửi và các nghiệp vụ kinh doanh khác Bản chất của tài khoản tiền gửi là tài sản thuộc sở hữu của các đối tượng khách hàng khác nhau, Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng nó để cho vay, chiết khấu, thanh toán… nhưng không có quyền sở hữu, Ngân hàng có trách nhiệm
Trang 18phải hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút tiền
để sử dụng Tiền gửi chiếm một tỷ trọng khá lớn trong nguồn vốn huy động của các Ngân hàng thương mại
Các hình thức nhận tiền gửi của các Ngân hàng thương mại rất đa dạng, tuỳ thuộc vào các tiêu thức khác nhau mà được chia thành từng loại khác nhau
d/ Vốn đi vay
Tiền gửi mà Ngân hàng nhận được là nguồn vốn mà Ngân hàng có được một cách thụ động Trong hoạt động của mình nếu như thiếu vốn thì Ngân hàng phải chủ động tìm kiếm vốn để thực hiện các hoạt động của mình Nguồn vốn mà Ngân hàng chủ động tạo nên đó là nguồn vốn vốn vay Vậy các Ngân hàng đi vay khi nào?
Thứ nhất: Vay để đáp ứng nhu cầu khả năng thanh toán của Ngân hàng
Vì hoạt động chủ yếu và thường xuyên của Ngân hàng là nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả cho khách hàng khi khách hàng có nhu cầu rút tiền
để sử dụng Do vậy có những trường hợp số tiền dự trữ và số tiền mà Ngân hàng nhận được trước đó trong ngày ít hơn số tiền mà khách hàng rút thì Ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán tiền cho khách hàng nghĩa
là Ngân hàng thiếu tiền trả cho khách hàng Vậy Ngân hàng phải đi vay
Thứ hai: Vay hộ cho khách hàng
Vì hoạt động cơ bản của Ngân hàng là tài trợ cho nền kinh tế nên khi khách hàng có nhu cầu vay vốn Ngân hàng và đảm bảo các yêu cầu do Ngân hàng đặt ra thì Ngân hàng sẽ cho vay Tuy nhiên với những khách hàng vay với khối lượng lớn, thời hạn dài mà Ngân hàng lại không muốn dùng toàn bộ
số tiền của mình có để đầu tư cho dự án này (vì rủi ro đem lại có thể rất cao) nhưng Ngân hàng cũng không muốn mất khách hàng nên họ thoả thuận với nhau qua đó Ngân hàng thay mặt khách hàng phát hành trái phiếu để thu gom tiền trong nền kinh tế để phục vụ vốn cho dự án Người ta chỉ phát hành trái phiếu vừa đủ số tiền mà dự án cần dùng và trong một thời hạn bằng thời gian tồn tại của dự án
Trang 19Thứ ba: Vay để cho vay
Hầu như toàn bộ số tiền trong lưu thông đã trở thành tiền gửi tại các Ngân hàng nghĩa là các Ngân hàng chia nhau nắm giữ lượng tiền trong lưu thông Để tăng lượng tiền gửi của mình các Ngân hàng thường tăng lãi suất để thu hút các khoản tiền gửi ở các Ngân hàng khác chảy về Nhưng thực tế khi một Ngân hàng tăng lãi suất tiền gửi, để tránh sự chảy vốn các Ngân hàng khác cũng đồng loạt tăng lãi suất lên làm chi phí Ngân hàng tăng lên mà lượng tiền gửi lại thay đổi không đáng kể Do vậy khi thiếu vốn để tài trợ cho các dự án mà Ngân hàng cho là có hiệu quả thì Ngân hàng sẽ thực hiện chính sách đi vay Do tính chất hoạt động không đồng đều giữa các Ngân hàng về huy động vốn và sử dụng vốn và vậy những Ngân hàng thiếu vốn có thể đi vay ở những Ngân hàng còn thừa vốn chưa sử dụng hết hoặc đi vay vốn từ NHTƯ hoặc các định chế tài chính khác Mặt khác do Ngân hàng dự đoán được sự gia tăng của nhu cầu tín dụng trong tương lai mà nguồn vốn huy động chưa thể đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn trong thời kỳ tới thì Ngân hàng thực hiện đi vay vốn để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng
Thứ tư: Vay để giảm chi phí nguồn tiền cho giai đoạn sau
Vào cuối kỳ hạch toán, nếu các chủ Ngân hàng dự tính được thu nhập của kỳ đó lớn nghĩa là kỳ đó họ phải chịu thuế nhiều Nếu họ cũng dự tính được kỳ sau họ sẽ có những khoản chi phí lớn thì họ có thể phát hành kỳ phiếu ngắn hạn trả lãi trước nhằm tăng chi phí cho kỳ này và giảm chi phí cho
Trang 20chu chuyển vốn điều hoà Do tình hình hoạt động của các chi nhánh tại các địa bàn khác nhau là khác nhau (do ảnh hưởng của điều kiện phát triển kinh tế của từng vùng, do phong tục tập quán…) Cho nên những Chi nhánh Ngân hàng mà hoạt động sử dụng vốn vượt quá khả năng huy động vốn thì đầu kỳ lập kế hoạch lên Ngân hàng mẹ và xin được nhận được một lượng vốn điều hoà cần thiết cho hoạt động của mình Còn những Ngân hàng mà khả năng huy động vốn vượt qúa khả năng sử dụng vốn thì đầu kỳ cũng lập kế hoạch sẽ điều chuyển một lượng vốn về Ngân hàng mẹ để được hưởng lãi suất điều hoà Như vậy Ngân hàng mẹ chịu trách nhiệm điều chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu của các chi nhánh trong cùng hệ thống Chi phí nhận nguồn vốn điều hoà này thấp hơn chi phí nguồn vốn huy động nhưng các Ngân hàng chỉ được nhận nguồn vốn này sau khi đã lập kế hoạch về lượng vốn huy động được trong kỳ sau
- Vốn khác (nguồn vốn úy thác đầu tư)
Một số Ngân hàng còn thực hiện nghiệp vụ Ngân hàng đại lý Khi đó trong nguồn vốn của Ngân hàng còn có thêm khoản mục vốn uỷ thác đầu tư Nguồn vốn này được hình thành chủ yếu là do các tổ chức tài chính trong nước hoặc nước ngoài uỷ thác cho Ngân hàng một khoản tiền để Ngân hàng thực hiện cho vay đối với các dự án của mình, cũng có thể là các khoản vay của Chính phủ được uỷ thác
Trang 21- Tiền gửi ở Ngân hàng khác
- Ngân quỹ đang thu
b1/ Cho vay
- Cho vay cá nhân và thương mại
- Cho vay nông nghiệp
- Cho vay tiêu dung
b2/ Vốn vay
- Vay các Ngân hàng khác
-Vay Ngân hàng nước ngoài
- Vay Ngân hàng Trung ương
1.1.3.3 Nghiệp vụ trung gian
Những dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo ra thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí… có
vị trí xứng đáng trong giai đoạn phát triển hiện nay của ngân hàng thương mại Các hoạt động này gồm:
- Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho khách hàng (chuyển tiền, thu
hộ séc, dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán…)
- Nhận bảo quản các tài sản quí giá, các giấy tờ chứng thư quan trọng của công chúng
Trang 22- Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo uỷ nhiệm của khách hàng
- Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quí
- Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, xí nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu…
1.2 Hoạt động cho vay DNNVV tại ngân hàng thương mại
Thứ ba, tiềm lực và năng lực cạnh tranh yếu
Từ những đặc điểm trên, có thể khái quát thành những đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
- Hình thức sở hữu: Nhà nước, tập thể, tư nhân và hỗn hợp
- Về hình thức pháp lý: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa được hình thành theo Luật doanh nghiệp và những văn bản dưới luật
- Lĩnh vực và địa bàn hoạt động: doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu phát triển ở ngành dịch vụ, thương mại (buôn bán) Lĩnh vực sản xuất chế biến và giao thông còn ít, địa bàn hoạt động chủ yếu ở các thị trấn, thị tứ và đô thị
- Công nghệ và thị trường: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu có năng lực tài chính rất thấp, có công nghệ, thiết bị lạc hậu, chủ yếu sử dụng lao động thủ công
Trang 23- Trình độ tổ chức quản lý và tay nghề của người lao động còn thấp và yếu
1.2.1.3 Vai trò của DNNVV
a/ Đối với nền kinh tế
- Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế:
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (Ở Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 97%) Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể
- Giữ vai trò ổn định nền kinh tế
Ở phần lớn các nền kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thế, doanh nghiệp nhỏ
và vừa được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế
- Làm cho nền kinh tế năng động
Vì doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh hoạt động
- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng
Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh
- Là trụ cột của kinh tế địa phương
Nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở khắp các địa phương
và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương
- Đóng góp không nhỏ giá trị GDP cho quốc gia
DNNVV hằng năm đóng góp hơn 40% GDP cả nước
b/ Đối với xã hội
- Tạo nhiều việc làm cho người lao động, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội
Trang 24- Đặc điểm chung của DNNVV là hoạt động chủ yếu trong các ngành
sử dụng nhiều lao động, do đó đã tạo việc làm cho người lao động, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, mang lại lợi ích cho cộng đồng dân cư
- Nâng cao thu nhập của dân cư, góp phần xoá đói giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội
- Phát triển DNNVV tại thành thị cũng như các vùng nông thôn sẽ phát huy được lợi thế của từng vùng và đều góp phần tăng thu nhập của các tầng lớp dân cư, rút ngắn sự khác biệt về thu nhập giữa các vùng
- Tạo môi trường thuận lợi để phát triển các tài năng kinh doanh
- DNNVV làm xuất hiện nhiều tài năng trong kinh doanh, một bộ phận cán bộ trong các DNNVV đã qua thử thách và được đào tạo, chọn lọc trở thành các doanh nhân tiêu biểu biết cách làm giầu cho bản thân và xã hội
Hiện nay các DNNVV đang phát triển nhanh về số lượng và chất lượng, để thuận tiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nhất là trong khâu thanh toán, các DNNVV đều mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại hệ thống NHTM, do có sự chênh lệch về thời gian gửi và thời gian thanh toán nên trên tài khoản tiền gửi của khách hàng thường có số dư và được NHTM trả lãi xuất không kỳ hạn, ngân hàng được phép sử dụng nguồn vốn này, vì vậy đã tạo nên một nguồn vốn rẻ cho NHTM hoạt động, làm gia tăng lợi nhuận
Trang 251.2.2 Hoạt động cho vay của NHTM đối với DNNVV
1.2.2.1 Hoạt động cho vay của NHTM
Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại để tạo ra lợi nhuận Doanh thu từ hoạt động cho vay mới bù đắp nổi chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí vốn trôi nổi, chi phí thuế các loại và các chi phí rủi ro đầu tư
Kinh tế càng phát triển, doanh số cho vay của các ngân hàng thương mại càng tăng nhanh và loại hình cho vay càng trơ nên vô cùng đa dạng ở hầu hết các nước phát triển hàng đầu thế giới, cho vay của các ngân hàng thương mại
đã chuyển dần từ cho vay ngắn hạn sang cho vay dài hạn khu vực cho vay ngắn hạn nhường chổ cho thị trương tài chính- tiền tệ cung ứng ngược lại ở hầu hết các nước đang phát triển, cho vay ngắn hạn vẫn chiếm bộ phận lớn hơn cho vay dài hạn, xuất phát từ chỗ thiếu an toàn cho các khoản đầu tư dài hạn (trong đó có những tác nhân chủ yếu như tình hình tăng trưởng, lạm phát…)
Ở một số nước phát triển cho tới nay, khi một ngân hàng được thành lập và đi vào hoạt động, mối quan tâm chính và thường xuyên của nó là cho ai vay, và đầu tư vào đâu Ở những nước này, đối tương cho vay là điều làm bận tâm nhiều hơn, nếu không nói là vấn đề quan trọng nhất Trong khi đó ở các nước phát triển tình hình lại ngược lại Vấn đề đặt ra cho các ngân hàng không phải vấn đề cho ai vay, mà lợi tức có cao không và an toàn không Thậm chí những lo ngại đại loại như vậy thực tế đã không còn vì hầu hết họ
đã có những thị phần chắc chắn và vấn đề an toàn của vốn đã có pháp luật bảo đảm Điều họ quan tâm là làm sao huy động được ngày càng nhiều tiền cho các khoản đầu tư có sẵn
Cho vay của ngân hàng thương mại, nói rộng ra là tín dụng ngân hàng thương mại, là một lĩnh vực phức tạp và thường xuyên cập nhật theo những biến chuyển của môi trường kinh tế Để hiểu nó, chúng ta cần tìm hiểu những nét đặc trưng quan trọng của nó
Trang 26a Khái niệm về hoạt động cho vay
Nhà kinh tế pháp Louis Baundin, đã định nghĩa tín dụng như là “Một sự
trao đổi tài hoá hiện tại lấy một tài hoá tương lai” Ở đây, chúng ta thấy yếu
tố thời gian đã xen lẫn vào cũng vì có sự xen lẫn đó, cho nên có sự bất trắc, rủi do xảy ra và cần có sự tín nhiệm, sử dụng sự tín nhiệm của nhau nên mới
có danh từ tín dụng
Tại Việt Nam các quyết định 1627/2001_QĐ_NHNN ngày 31/12/2001 của thống đốc ngân hàng về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và hướng dẫn thực hiện số 49/QĐ_HĐQT ngày 31/05/2002 của NHCT Việt Nam, quyết định số 106/QĐ_HĐQT_NHCT ngày 20/08/2002 về việc cho vay đối với khách hàng trong hệ thống ngân hàng công thương Việt Nam, phân tích đánh giá doanh nghiệp dưới giác độ tài chính _ ngân hàng
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả ngốc và lãi
Định nghĩa trên được các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác áp dụng
để làm tiền đề căn bản cho các hoạt động cho vay của mình
b Tính pháp lý của nghiệp vụ cho vay
Cho vay của ngân hàng là một khái niệm kinh tế hơn là pháp lý Các hành vi cho vay của ngân hàng có cùng một logíc kinh tế, hứng chịu rủi ro cho một người mà ngân hàng tin tưởng ứng vốn cho vay, nhưng nó không chỉ gồm một giao dịch pháp lý mà nhiều loại (cho vay, bảo lãnh, cầm cố…)
1.2.2.2 Phân loại cho vay
* Dựa theo mục đích sử dụng tiền vay:
Cho vay để sản xuất kinh doanh: Mục đích của loại cho vay này là
NHTM cho các cá nhân và tổ chức vay để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động để mua vật tư, nguyên
Trang 27liệu, hàng hoá, công cụ dụng cụ, xăng dầu, trả lương công nhân, thanh toán các dịch vụ liên quan đến sản xuất kinh doanh như tiền điện, tiền nước, dịch
vụ bưu chính viễn thông… Dựa vào đặc điểm của từng ngành mà NHTM sẽ thiết lập các điều kiện cho vay, phương thức cho vay, cách thức trả nợ dựa trên nguồn thu tiền bán hàng hoá dịch vụ của người vay
Cho vay đầu tư dự án: NHTM cho các tổ chức và cá nhân vay để đầu
tư vào các dự án nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh NHTM cũng có thể cho vay để tư các dự
án bất động sản như khu nhà ở cho người có thu nhập thấp, các khu chung cư, resort cao cấp, nhà nghỉ, khách sạn, các công trình thuỷ điện…
Vay tiêu dùng, là 1 sản phẩm cho vay dưới dạng tín chấp nhằm hỗ chợ
nguồn tài chính cho các nhu cầu mua sắm hàng gia dụng, mua xe, du học tổ chức đám cưới, đi du lịch, mua đồ nội thất, xây sửa nhà, và các nhu cầu khác tất yếu khác trong cuộc sống hàng ngày
Đối với việc vay vốn ngân hàng để tiêu dùng, có thể lựa chọn các mục đích vay vốn sau:
- Vay tiền mua đồ nội thất gia đình
- Vay tiền mua nhà
- Vay tiền mua xe
- Vay tiền mua nhà trả góp
- Vay tiền sửa nhà
- Vay tiền mua vận dụng gia đình
Hầu hết các mục đích vay vốn để mua sắm không phải là để kinh doanh được gọi là vay vốn tiêu dùng
* Dựa theo thời hạn cho vay:
Cho vay ngắn hạn: Hình thức cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và
được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động các tổ chức và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
Trang 28Cho vay trung và dài hạn: Cho vay trung hạn là loại cho vay có thời
gian vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa có thể đến 40 năm Cho vay trung và dài hạn chủ yếu được sử dụng để mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng, kho bãi, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án nhà ở, các công trình điện, các trang trại
* Dựa theo mức độ tín nhiệm của khách hàng:
Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các tài sản đảm
bảo như tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Loại cho vay này được áp dụng khi NHTM đánh giá thấy rằng khách có thể khó khăn trong sản xuất, kinh doanh, nguồn thu nhập của khách hàng từ các dự án, phương án không chắc chắn, tình hình tài chính không lành mạnh… thì NHTM yêu cầu khách hàng phải bổ sung thêm các biện pháp đảm bảo Sự đảm bảo này là cơ
sở pháp lý để NHTM có thêm nguồn thu bổ sung trong việc thu hồi vốn vay khi lợi nhuận của phương án, dự án không đủ để trả nợ theo tính toán ban đầu của NHTM
Cho vay không có đảm bảo: Là khoản cho vay mà NHTM không nắm
giữ tài sản thế chấp, cầm cố của người đi vay hoặc nhận sự bảo lãnh của bên thứ ba để xử lý nhằm thu hồi nợ mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Loại vay này chỉ áp dụng cho các khách hàng đã có quan hệ lâu dài với ngân hàng, có tình hình sản xuất kinh doanh tốt, tình hình tài chính lành mạnh, có uy tín trong việc trả nợ và ngân hàng có thể giám sát được một phần hoạt động kinh doanh của khách hàng như thanh toán tiền mua bán vật tư, hàng hoá qua tài khoản của khách hàng mở tại chính ngân hàng cho vay hoặc khách hàng phải cung cấp các hợp đồng, hoá đơn mua bán hàng hoá cho ngân hàng trước khi thực hiện khoản vay
- Dựa theo hình thức hình thành khoản vay:
Cho vay trực tiếp: Đây là các khoản cho vay khi người đi vay trực tiếp
đến NHTM xin vay vốn, đồng thời người đi vay cũng trực tiếp đến NHTM để
Trang 29trả nợ NHTM trực tiếp chuyển giao tiền cho khách hàng sử dụng trên cơ sở những điều kiện mà hai bên thoả thuận
Cho vay gián tiếp: Đa phần hoạt động cho vay của NHTM là cho vay
trực tiếp, tuy nhiên trong một số trường hợp như món vay nhỏ và người vay ở cùng một tổ, nhóm, đội, hội thì NHTM có thể áp dụng hình thức cho vay gián tiếp nhằm tiết kiệm chi phí cho vay NHTM không thực hiện tất cả các bước của hoạt động cho vay mà sẽ chuyền một số khâu của hoạt động cho vay như phát tiền vay, thu nợ, thu lãi… thông qua đại điện của các tổ chức trên
NHTM cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầu vào của quá trình sản xuất nhằm kiểm soát mục đích sử dụng vốn của người vay Tuy nhiên cho vay theo hình thức này cũng bộc lộ một số khiếm khuyết Nhiều trung gian đã lợi dụng vị thế của mình và nếu NHTM không kiểm soát tốt sẽ tăng lãi suất để cho vay lại hoặc giữ lấy số tiền của các thành viên khác cho riêng mình Các nhà bán lẻ có thể lợi dụng để bán hàng kém chất lượng hoặc với giá cao cho người vay vốn
* Các phương thức cho vay:
Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn, khách hàng và NHTM thực hiện
thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng Tổng số tiền rút vốn tối
đa bằng số tiền vay cam kết trong hợp đồng cho vay
Cho vay theo hạn mức tín dụng: NHTM và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng cho vay theo hạn mức, khách hàng có thể vừa rút vốn vay, vừa trả nợ vay, song bảo đảm số dư nợ không vượt quá hạn mức tín dụng đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay NHTM xác định hạn mức tín dụng trên cơ sở mức độ tín nhiệm của khách hàng, nhu cầu vay vốn theo hạn mức của khách hàng, đánh giá năng lực tài chính của khách hàng, chu kỳ sản xuất kinh doanh, vòng luân chuyển vốn vay, dòng tiền của khách hàng, trị giá tài sản bảo đảm (Nếu có) và khả năng nguồn vốn của
Trang 30NHTM Trong quá trình kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng, nếu khách hàng vi phạm cam kết trong hợp đồng cho vay, NHTM có quyền đình chỉ việc rút vốn hoặc cho tiếp tục rút vốn với điều kiện khách hàng có giải pháp khắc phục hoặc chuyển sang phương thức cho vay từng lần hoặc thực hiện các quyền khác của NHTM đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay
Cho vay theo dự án đầu tư: NHTM cho khách hàng vay vốn để thực
hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các dự án đầu tư phục vụ đời sống Trường hợp dự án được NHTM đồng ý cho vay và
khách hàng đã dùng nguồn vốn tạm thời để chi phí cho dự án vượt phần vốn tự có tối hiểu phải tham gia, thì NHTM có thể xem xét cho vay bù đắp phần vượt đó Nếu tài sản hình thành bằng vốn vay mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm hoặc NHTM thấy cần thiết phải mua bảo hiểm để đảm bảo
an toàn tín dụng thì NHTM yêu cầu khách hàng phải mua bảo hiểm cho toàn
bộ tài sản này trong thời gian vay vốn, đồng thời cam kết dùng toàn bộ số tiền được bảo hiểm bồi thường để trả nợ gốc, nợ lãi và chi phí khác cho NHTM trong trường hợp tài sản gặp rủi ro
Cho vay hợp vốn: NHTM cùng một hoặc một số tổ chức tín dụng khác
thực hiện cho vay vốn đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một NHTM làm đầu mối Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước ban hành
Cho vay trả góp: Khi vay vốn, NHTM với khách hàng xác định và
thỏa thuận số lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay Khách hàng vay vốn phải có bảo đảm bằng tài sản Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hình thành từ vốn vay hoặc tài sản khác theo quy định hiện hành về đảm bảo tiền vay của pháp luật và của
Trang 31NHTM NHTM và khách hàng thỏa thuận các kỳ hạn trả nợ gốc cho cả thời hạn cho vay Trên cơ sở các kỳ hạn trả nợ gốc đã thỏa thuận, NHTM tính lãi tiền vay đồng thời chia số lãi tiền vay vào các kỳ hạn trả nợ gốc đã thỏa thuận Trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn, căn cứ vào dư nợ và thời gian trả nợ thực tế còn lại, NHTM có thể thỏa thuận với khách hàng việc tính lại hoặc không tính lại số lãi tiền vay phải trả cho thời gian vay còn lại Trường hợp khách hàng được NHTM chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì khách hàng phải trả thêm số nợ lãi tiền vay phát sinh thêm đối với khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: NHTM cam kết đảm bảo
sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định
để giúp khách hàng chủ động thu xếp các nguồn vốn cần thiết nhằm thực hiện
dự án đầu tư phát triển hoặc phương án sản xuất kinh doanh Trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng vay dự phòng, NHTM có quyền thu phí cam kết Mức phí cam kết do NHTM thỏa thuận với khách hàng, song tối đa bằng mức phí bảo lãnh hiện hành và được tính trên số tiền NHTM cam kết cho vay mà khách hàng chưa hoặc không rút vốn
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:
NHTM chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của các NHTM Việc cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng thực hiện theo các quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của NHTM
về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Thông thường việc cho vay theo hình thức này chỉ áp dụng đối với khách hàng cá nhân
Cho vay theo hạn mức thấu chi: NHTM thỏa thuận bằng văn bản chấp
thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về
Trang 32hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Việc cho vay theo hạn mức thấu chi thực hiện theo hướng dẫn riêng của từng NHTM
Cho vay để mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu: Khách hàng vay phải
cam kết trong hợp đồng cho vay là chấp nhận vô điều kiện để NHTM được toàn quyền trích tài khoản tiền gửi hoặc ghi nợ tài khoản vay của Bên vay để thanh toán cho nước ngoài trên cơ sở điện hoặc chứng từ đòi tiền hợp lệ của ngân hàng nước ngoài
Cho vay bảo đảm bằng số dư tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm hoặc giấy tờ có giá ghi danh khác do chính các NHTM phát hành: Khách hàng
cam kết ủy quyền cho NHTM được tự động thu nợ từ tài sản bảo đảm nếu khách hàng không trả được nợ kể cả khi giấy tờ có giá đó chưa đến hạn thanh toán Sau khi thu hồi nợ NHTM thông báo bằng văn bản cho khách hàng Khách hàng cam kết chịu mọi thiệt hại do phá vỡ kỳ hạn của giấy tờ có giá dùng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay NHTM thực hiện kiểm tra giấy tờ
có giá của khách hàng và phong tỏa giấy tờ có giá trị đó trước khi giải ngân
Cho vay có bảo đảm bằng số dư tài khoản, tiền gửi, sổ tiết kiệm, các giấy tờ có giá ghi danh do các tổ chức tín dụng khác phát hành; trái phiếu Chính phủ ghi danh, trái phiếu kho bạc ghi danh: Ngoài thực hiện các quy
định như cho vay các giấy tờ có giá do chính các NHTM phát hành, thì NHTM cho vay phải thông báo và xin xác nhận của tổ chức phát hành về việc giấy tờ có giá đó đã được dùng làm tài sản bảo đảm tại NHTM Trường hợp tài sản bảo đảm là số dư tài khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng khác, ngân hàng thực hiện các biện pháp thông báo nhờ phong tỏa số dư được sử dụng làm tài sản bảo đảm trên tài khoản của tổ chức tín dụng khác và thực hiện quy chế bảo đảm tiền vay theo đúng quy định Sau khi có xác nhận bằng văn bản của tổ chức phát hành thì thực hiện các thủ tục cho vay Khi thu hết nợ, NHTM cho vay phải có thông báo giải chấp tài sản bảo đảm cho
tổ chức phát hành
Trang 33Cho vay có bảo đảm bằng các giấy tờ có giá không ghi danh hay vô danh do chính các NHTM phát hành hoặc do các tổ chức tín dụng khác phát hành; trái phiếu Chính phủ không ghi danh, trái phiếu kho bạc không ghi danh: Ngân hàng cho vay trên cơ sở kiểm tra tính xác thực, thời hạn của
giấy tờ có giá để việc thực hiện quy chế bảo đảm tiền vay theo qui định
Vay cầm đồ: NHTM phải có kho hoặc thuê kho để bảo quản tài sản
cầm đồ Chỉ nhận những loại tài sản dễ lưu thông, dễ chuyển nhượng như: kim loại quý, đá quý…
Các phương thức cho vay khác: NHTM được thực hiện các phương
thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy định của Nhà nước, điều kiện hoạt động kinh doanh của từng ngân hàng và đặc điểm của khách hàng vay
1.2.2.3 Quy trình cho vay
a Khái niệm quy trình cho vay
Quy trình cho vay là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng
b Ý nghĩa của quy trình cho vay
Việc xác lập một quy trình cho vay và không ngừng hoàn thiện nó đặc biệt quan trọng đối với một ngân hàng thương mại
Về mặt hiệu quả, một quy trình cho vay hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng
nâng cao chất lượng cho vay và giảm thiểu rủi ro tín dụng
Về mặt quản lý, quy trình cho vay có tác dụng:
Làm cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt động cho vay
Làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn
c Một quy trình cho vay căn bản
Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách
Trang 34+ Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng
Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng,
dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng
Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm
cơ sở cho việc ra quyết định cho vay
Bước 3: Ra quyết định tín dụng
Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng
Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:
Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt
Từ chối cho vay với một khách hàng tốt
Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh tín dụng, thậm chí sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng
Bước 4: Giải ngân
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng
Trang 35Bước 5: Giám sát tín dụng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực
tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, để đảm bảo khả năng thu nợ
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
1.3 Hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV tại NHTM
1.3.1 Khái niệm hiệu quả cho vay
Hiệu quả là một chỉ tiêu phản ánh tương quan giữa kết quả đạt được so với hao phí lao động, vật tư, tài chính Đây là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố của sản xuất, kinh doanh, nhằm đạt được kết quả tối đa so với chi phí tối thiểu
Thu nhập từ lãi vay chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng thu nhập của NHTM Tuy nhiên, với mỗi đồng vốn bỏ ra thì hiệu quả không chỉ đánh giá dựa trên lợi ích của ngân hàng mà còn được xem xét từ góc độ tiện ích mà khách hàng nhận được khi sử dụng sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp
Như vậy, hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM được hiểu là việc đáp ứng nhu cầu vốn vay của khách hàng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế
xã hội của đất nước, phù hợp với chiến lược, phát triển của ngân hàng và mang lại hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trên
cơ sở đảm bảo an toàn và sinh lợi cho ngân hàng
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại NHTM
1.3.2.1 Các nhân tố chủ quan, thuộc về Ngân hàng
- Chính sách cho vay đối với DNNVV bao gồm các quy định về giới
hạn cho vay đối với từng DN, đối với nhóm DN; quy định về thời hạn cho vay, TSĐB của khoản vay, các khoản phí dịch vụ, hình thức xử lý nợ có vấn đề, nợ quá hạn, nợ xấu và những vấn đề khác có liên quan đến hoạt động cho vay
Trang 36- Quy trình cho vay đối với DNNVV là trình tự thực hiện việc cấp tín dụng theo các nguyên tắc, thủ tục của Ngân hàng, phải tuân thủ các quy định của pháp luật và chính sách cho vay của Ngân hàng nhà nước
- Chất lượng và tính đa dạng của các hình thức cho vay
- Chất lượng cán bộ tín dụng thể hiện ở các điểm: bản lĩnh kinh doanh, trình độ học vấn, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, khả năng giao tiếp, thu hút khách hàng
1.3.2.2 Các nhân tố khách quan, thuộc về DNNVV
- Uy tín của DN
Uy tín của DN được thể hiện ở việc Doanh nghiệp trung thực, sử dụng vốn đúng mục đích, và có thiện chí trả nợ cho Ngân hàng Chính điều này tạo được ấn tượng tốt cho cán bộ tín dụng và khi Doanh nghiệp này cần sự giúp
đỡ để khắc phục khó khăn thiếu vốn trước mắt, cán bộ tín dụng có thể dựa vào mối quan hệ tốt đẹp và thiện chí của mình đối với Doanh nghiệp để cho Khách hàng vay vốn
- Khả năng tài chính của DN
Khả năng tài chính của Doanh nghiệp thể hiện ở khối lượng vốn tự có,
hệ số nợ, khả năng thanh toán (thanh toán nhanh và thanh toán hiện hành), khả năng sinh lãi tiềm lực tài chính của Doanh nghiệp càng lớn thì khả năng trả nợ của Doanh nghiệp càng cao
- Tính khả thi dự án của DN
Dự án vay vốn có khả thi thì cán bộ Ngân hàng sừ dựa vào đó để quyết định cho vay, quy mô tín dụng sẽ được mở rộng Đây còn là yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng món vay, quy mô tín dụng, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của Ngân hàng, bởi dự án có khả thi thì trong quá trình sản xuất kinh doanh mới có thể sinh lãi và trả nợ cho Ngân hàng
1.3.2.3 Nhân tố môi trường bên ngoài
- Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế phù hợp và phát triển có thể tạo ra thuận lợi cho hoạt động tín dụng Một môi trường kinh tế lành mạnh, các chủ thể tham gia
Trang 37có hiệu quả sẽ thúc đẩy mở rộng quy mô, chất lượng hoạt động tín dụng được nâng lên không ngừng
- Môi trường chính trị xã hội
Môi trường Chính trị - Xã hội ổn định là một nhân tố quan trọng thúc đẩy hoạt động đầu tư và Ngân hàng cũng có thể mạnh dạn tăng cường đáp ứng nhu cầu vốn đó Còn đối với Doanh nghiệp thì có điều kiện sản xuất kinh doanh lâu dài và ổn định, hiệu quả kinh doanh không ngừng tăng lên
- Môi trường pháp lý
Hoạt động tín dụng Ngân hàng cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh khác, đều phải thực hiện trên cơ sở các điều khoản của pháp luật quy định Chính vì vậy, pháp luật của Nhà nước đã tạo hành lang pháp lý cho hoạt động tín dụng Ngân hàng Pháp luật có những quy định về hoạt động tín dụng, bắt buộc mọi chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng phải tuân thủ, thực hiện tốt nghĩa vụ và được bảo vệ quyền lợi Điều này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của NHTM và dễ dàng hơn trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng
1.4 Kinh nghiệm cho vay đối với DNNVV của một số NHTM
1.4.1 Kinh nghiệm cho vay đối với DNNVV của các NHTM nước ngoài
a Kinh nghiệm của Hoa Kỳ
Theo số liệu thống kê của Cục Quản lý kinh doanh nhỏ của Hoa Kỳ (SBA), hệ thống DNNVV trong những năm gần đây tại Hoa Kỳ ghi nhận sự nổi trội và phát triển nhanh chóng của các doanh nghiệp nhỏ Cũng theo cơ quan này, trong năm 2013, số DNNVV đang hoạt động ở Hoa Kỳ là 5,68 triệu doanh nghiệp trong đó doanh nghiệp nhỏ chiếm tới 99,7%, chiếm 63% số lượng lao động trên tổng số lao động trong các DNNVV
Trước những đóng góp và vai trò của doanh nghiệp nhỏ trong nền kinh
tế, Chính phủ Hoa Kỳ đã chuyển hướng tập trung thúc đẩy các biện pháp hỗ
Trang 38trợ doanh nghiệp nhỏ mà phải kể đến các nội dung về cải cách khung pháp lý, các chương trình hỗ trợ tài chính, hướng dẫn xuất khẩu, đào tạo lao động và
hỗ trợ công nghệ
Hoa Kỳ tiến hành hàng loạt các nội dung về cải cách khung pháp lý bao gồm đơn giản hóa thủ tục đăng ký kinh doanh (thời gian đăng ký kinh doanh giảm xuống chỉ mất vài giờ với mức phí vài đô la), cắt bỏ các giấy phép, điều kiện về thủ tục gia nhập thị trường, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số lĩnh vực chính, nâng cao các biện pháp hỗ trợ về an sinh xã hội
Các chính sách tập trung hỗ trợ cho các lĩnh vực tài chính, nâng cao năng lực quản lý và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp và người lao động, hỗ trợ tiếp cận công nghệ thông tin, hỗ trợ và thực hiện các hoạt động xúc tiến xuất khẩu
- Hỗ trợ tài chính: SBA là cơ quan quản lý trực tiếp Chương trình tiếp cận tín dụng cho DNNVV, nguồn vốn của Chương trình này được lấy từ các khoản hỗ trợ, đầu tư của 5000 ngân hàng thương mại, công ty tài chính, 170
tổ chức phi chính phủ, Viện Tài chính phát triển cộng đồng và khoảng 300 công ty đầu tư tài chính tư nhân Chương trình này cụ thể bao gồm 3 chương trình hỗ trợ tài chính cơ bản (i) Chương trình cho vay 7 (a) (Loan Program); (ii) chương trình 504 (504 Loan Program); và (iii) các khoản vay nhỏ khác Chương trình cho vay 7(a) hỗ trợ mức tín dụng cao nhất cho các doanh nghiệp với các khoản bảo lãnh lên tới 5 triệu USD, hàng năm trung bình có khoảng 50.000 khoản bảo lãnh với số tiền hàng chục tỷ USD được thực hiện thông qua chương trình này Chương trình 504 là chương trình bảo lãnh lớn tiếp theo, với mức hỗ trợ tín dụng tối đa 5 triệu USD phục vụ cho các mục đích mua sắm tài sản Ngoài ra, để góp phần hỗ trợ tài chính cho DNNVV, Hoa Kỳ còn có chương trình hợp tác với Chính phủ Canada Theo quy định, Chính phủ Hoa Kỳ sẽ không trực tiếp cung cấp các khoản vay cho doanh nghiệp mà trách nhiệm này sẽ do Canada thực hiện thông qua một cơ quan hỗ trợ tài
Trang 39chính ở Hoa Kỳ là Ngân hàng phát triển doanh nghiệp (BDB) Doanh nghiệp khi bắt đầu gia nhập thị trường sẽ được hỗ trợ tối đa 25.000 đô Canada và 50.000 đô Canada đối với các doanh nghiệp đang hoạt động với thời gian hoàn trả vay vốn là 7 năm và với các mức lãi suất được lựa chọn theo hai hình thức lãi suất cố định hoặc lãi suất thay đổi
- Hỗ trợ quản lý và đào tạo lao động: SBA thành lập và quản lý mạng lưới các Trung tâm phát triển DNNVV chịu trách nhiệm tư vấn, hỗ trợ đào tạo cho các DNNVV Các Trung tâm này duy trì một mạng lưới kết nối rộng khắp, cung cấp và trao đổi các chương trình tư vấn quản lý và đào tạo nghề và
là diễn đàn trao đổi chính thức giữa chủ doanh nghiệp, người lao động, công chúng và Chính phủ
- Hỗ trợ công nghệ và xúc tiến xuất khẩu: Hoa Kỳ cũng thành lập các Chương trình chuyển giao công nghệ kinh doanh nhỏ, Quỹ hợp tác mở rộng chế tạo và chương trình nghiên cứu đổi mới kinh doanh nhỏ Các chương trình này cung cấp các khoản vốn lớn cho các hoạt động nghiên cứu, triển khai áp dụng CNTT vào hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra, Hoa Kỳ còn thành công với mô hình Vườn ươm công nghệ và kinh doanh (thường được đặt trụ sở tại các trường đại học và các cơ quan nghiên cứu khoa học) với mục đích hiện thực hóa các công trình nghiên cứu khoa học vào các hoạt động sản xuất kinh doanh Về xúc tiến xuất khẩu, Ủy ban điều phối xúc tiến xuất khẩu Hoa Kỳ chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin về thị trường nước ngoài, pháp luật và thông lệ quốc tế và các dịch vụ hỗ trợ thông qua 100 văn phòng trên khắp Hoa Kỳ, đặc biệt là các hoạt động hỗ trợ phát triển thương mại điện tử đối với các DNNVV
b Kinh nghiệm của Vương quốc Anh
Từ sau cuộc cách mạng công nghiệp, nước Anh trở thành một quốc gia thịnh vượng và đến thời điểm kết thúc chiến tranh thế giới thứ 2, Anh trở thành nước có chi phí xã hội cao và nền kinh tế dần dần đảm bảo nhu cầu về
Trang 40công ăn việc làm cũng như phúc lợi xã hội của cộng đồng Từ những năm
1980, Anh đã tập trung xây dựng các chính sách hỗ trợ DNNVV với phương châm chính sách DNNVV là công cụ để giải quyết tình trạng thất nghiệp Hệ thống chính sách DNNVV của Anh được chia thành 6 nội dung chính
1 Hỗ trợ nhỏ: gồm các biện pháp về giảm tỷ lệ lãi suất và cải thiện về thuế
2 Bãi bỏ các quy định: đơn giản hóa các thủ tục hành chính