Cải cách hành chính Nhà nước, theo đó, được hiểu là quá trình thay đổi cơ bản, lâu dài, liên tục, bao gồm cơ cấu quyền lực hành pháp và tất cả các hoạt động có ý thức của bộ máy nhà nướ
Trang 1NGUYỄN THỊ THU HUỆ
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2NGUYỄN THỊ THU HUỆ
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ TỐ QUYÊN
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, những số liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được
sử dụng để bảo vệ bất cứ một luận văn nào Luận văn không sao chép của bất
kỳ một công trình nghiên cứu nào
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Huệ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Nguyễn Thị
Tố Quyên - Giáo viên trực tiếp hướng dẫn và các thầy giáo, cô giáo, cán bộ khoa sau đại học - Trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến các bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Huệ
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu nghiên cứu 3
4 Những đóng góp của đề tài luận văn 3
5 Bố cục của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 5
1.1 Cơ sở lý luận về cải cách hành chính Nhà nước 5
1.1.1 Khái niệm cải cách hành chính Nhà nước 5
1.1.2 Vai trò của cải cách hành chính Nhà nước 6
1.1.3 Nội dung của cải cách hành chính Nhà nước ở Việt Nam 7
1.1.4 Nhân tố ảnh hưởng tới cải cách hành chính Nhà nước ở Việt Nam 21
1.1.5 Sự cần thiết của cải cách hành chính Nhà nước ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay 23
1.2 Cơ sở thực tiễn về cải cách hành chính Nhà nước 26
1.2.1 Kinh nghiệm cải cách hành chính Nhà nước của một số địa phương ở Việt Nam 26
1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra trong việc cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 32
Trang 6Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 34
2.2 Phương pháp nghiên cứu 34
2.2.1 Phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu 34
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 35
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu và phương pháp phân tích 36
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 37
2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính Nhà nước ở Việt Nam 37
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tác động cải cách hành chính Nhà nước 38
Chương 3 THỰC TRẠNG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 40
3.1 Khái quát đặc điểm địa bàn nghiên cứu 40
3.1.1 Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý và ảnh hưởng đến CCHCNN ở tỉnh Phú Thọ 40
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội và ảnh hưởng đến CCHCNN ở tỉnh Phú Thọ 41
3.2 Thực trạng cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 42
3.2.1 Cải cách thể chế hành chính Nhà nước 43
3.2.2 Cải cách thủ tục hành chính 46
3.2.3 Cải cách tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước 51
3.2.4 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức 53
3.2.5 Cải cách tài chính công 57
3.2.6 Hiện đại hoá nền hành chính nhà nước 60
3.3 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 62
3.3.1 Các nhân tố khách quan 62
3.3.2 Các nhân tố chủ quan 64
Trang 73.4 Đánh giá chung về hoạt động cải cách hành chính Nhà nước trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ 66
3.4.1 Những kết quả đạt được 66
3.4.2 Những tồn tại, hạn chế 71
3.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 74
Chương 4 GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH HOÀN THIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 78
4.1 Phương hướng và mục tiêu hoàn thiện cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018 - 2020 78
4.1.1 Phương hướng cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 78
4.1.2 Mục tiêu hoàn thiện cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 79
4.2 Một số giải pháp chính sách hoàn thiện cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018 - 2020 81
4.2.1 Tiếp tục bổ sung và hoàn thiện đồng bộ hệ thống chính sách, pháp luật các lĩnh vực, tập trung và các lĩnh vực liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của công dân, các lĩnh vực liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế 81
4.2.2 Tổ chức thực hiện tốt các quy định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính 82
4.2.3 Cải tiến phương thức quản lý, lề lối làm việc của các cơ quan quản lý Nhà nước 83
4.2.4 Tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức 84 4.2.5 Thực hiện tốt việc quản lý, điều hành dự toán ngân sách Triệt để
Trang 84.2.6 Tăng cường cơ chế giám sát việc thực hiện CCHCNN, đặc biệt là cơ
chế liên quan đến xử lý cán bộ sao cho có hiệu quả và đi vào thực chất 87
4.3 Kiến nghị 88
4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 88
4.3.2 Kiến nghị với tỉnh 89
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 95
Trang 94 CNTT : Công nghệ thông tin
5 HĐND : Hội đồng nhân dân
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình rà soát văn bản QPPL tại tỉnh Phú Thọ 44Bảng 3.2 Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật 46Bảng 3.3 Thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh
giai đoạn 2015-2017 48Bảng 3.4 Kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trên địa bàn tỉnh năm 2017 50Bảng 3.5 Kết quả giải quyết TTHC thực hiện dịch vụ công trực tuyến
trên địa bàn tỉnh năm 2017 51Bảng 3.6 Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại tỉnh Phú
Thọ năm 2017 57Bảng 3.7 Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) của tỉnh 68Bảng 3.8 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh CPI của tỉnh 70
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Bảng xếp hạng chỉ số cải cách hành chính năm 2017 của
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 69 Hình 3.2 Bảng xếp hạng PCI 2017 của các tỉnh, thành phố 70
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Ngày nay, cải cách hành chính là vấn đề mang tính toàn cầu Cả các nước đang phát triển và các nước phát triển đều xem cải cách hành chính như một động lực mạnh mẽ để thúc đẩy tăng trường kinh tế, phát triển dân chủ và các mặt khác của đời sống xã hội Cải cách hành chính trở thành một trào lưu, một nhu cầu tự thân, nỗ lực của hầu hết các quốc gia trên thế giới nói chung, hay của từng địa phương trong một quốc gia nói riêng, nhằm xây dựng một nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hoá, hoạt động có hiệu lực và hiệu quả
Ở Việt Nam, công cuộc đổi mới do Đảng và Nhà nước khởi xướng
và lãnh đạo hơn 30 năm qua đã tạo nên những thay đổi vượt bậc trong đời sống kinh tế - xã hội của đất nước Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp đã từng bước vững chắc chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Đời sống của nhân dân không ngừng được cải thiện, duy trì được định hướng phát triển xã hội chủ nghĩa Những thành công kể trên có nhiều nguyên nhân, trong đó có một nguyên nhân rất quan trọng là trong toàn bộ tiến trình đổi mới đất nước từ năm 1986 cho đến nay, Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng đến cải cách nền hành chính nhà nước Cải cách hành chính Nhà nước đã trở thành một trong những đòi hỏi khách quan của sự phát triển và đổi mới Khẳng định tầm quan trọng của cải cách hành chính Nhà nước với tư cách là một bộ phận không tách rời và quyết định thành công của đổi mới, Đảng và Nhà nước ta đã xác định: cải cách hành chính là nội dung trọng tâm của công cuộc đổi mới và cải cách nhà nước theo hướng xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân, một đội ngũ công chức có đủ năng lực và phẩm chất hoàn thành nhiệm vụ được giao
Trang 12Nhận rõ vai trò của cải cách hành chính Nhà nước, tỉnh Phú Thọ cũng
là một trong những địa phương coi cải cách hành chính Nhà nước một nhiệm
vụ vô cùng quan trọng và cấp thiết của tỉnh trong giai đoạn hiện nay để cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020 đã đề ra nhiệm vụ trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh CCHC, góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phấn đấu hoàn thành các mục tiêu thực hiện khâu đột phá về CCHC, hướng tới xây dựng một nền hành chính trong sạch, vững mạnh, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trên tất
cả các lĩnh vực
Vì những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài "Cải cách hành chính Nhà
nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ" làm Đề tài luân văn Thạc sĩ
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá khách quan hoạt động CCHCNN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, trong đó đề tài tập trung vào thực trạng hoạt động cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn hiện nay Qua đó, tìm ra các giải pháp, chính sách nhằm hoàn thiện CCHCNN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện mục tiêu chung, đề tài tập trung vào ba nhiệm vụ cụ thể sau:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về CCHCNN
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cải CCHCNN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn hiện nay
- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy, hoàn thiện, thực hiện thành công CCHCNN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn tới
Trang 133 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là hoạt động thực hiện CCHCNN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2017, trong đó tập trung đánh giá kết quả thực hiện, thành tựu và hạn chế của CCHCNN giai đoạn hiện nay Từ đó đề xuất các giải pháp chính sách nhằm hoàn thiện cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn tới đến năm 2020
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu tập trung trên phạm vi địa bàn của tỉnh Phú
Thọ gồm: các Sở, Ban, Ngành, Huyện, Thành, Thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Về thời gian: Số liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ năm 2015
đến 2017, làm cơ sở tổng hợp, phân tích đề xuất các giải pháp chính sách nhằm hoàn thiện cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2018 - 2020
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu các nội dung về cải cách hành chính,
tập trung vào quản lý Nhà nước về CCHC trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
4 Những đóng góp của đề tài luận văn
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn; xây dựng cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu về hoàn thiện cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Phân tích và đánh giá thực trạng công tác cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Đánh giá những ưu điểm, hạn chế, bất cập về việc cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và nguyên nhân của những hạn chế, bất cập đó
Đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng tới việc hoàn thiện cải cách hành chính Nhà nước nói chung và cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nói riêng
Trang 14Hệ thống hóa các quan điểm, định hướng và đề xuất các giải pháp hữu hiệu nhằm hoàn thiện cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn có thể làm tài liệu tham khảo tốt cho các cấp, chính quyền của các tỉnh, thành trong việc thực hiện cải cách hành chính Nhà nước trong tình hình mới, đáp ứng đòi hỏi khách quan và chủ quan trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, là tài liệu tham khảo quan trọng cho các nghiên cứu có liên quan
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về cải cách hành chính Nhà nước Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ hiện nay
Chương 4 Giải pháp chính sách nhằm hoàn thiện cải cách hành chính
Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018 - 2020
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CẢI CÁCH
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 1.1 Cơ sở lý luận về cải cách hành chính Nhà nước
1.1.1 Khái niệm cải cách hành chính Nhà nước
Nói đến cải cách là nói đến việc thay đổi cơ bản một trạng thái, một đối tượng, làm cho đối tượng đó có sự biến đổi phù hợp với yêu cầu khách quan của quá trình phát triển, làm cho nó tốt hơn theo nhu cầu của con người Vì
thế, cải cách là những thay đổi có tính hệ thống và có mục đích nhằm làm cho một hệ thống hoạt động tốt hơn (Nguồn Wikipedia)
Cải cách hành chính Nhà nước, theo đó, được hiểu là quá trình thay đổi
cơ bản, lâu dài, liên tục, bao gồm cơ cấu quyền lực hành pháp và tất cả các hoạt động có ý thức của bộ máy nhà nước nhằm đạt được sự hợp tác giữa các
bộ phận và các cá nhân vì mục đích chung của cộng đồng và phối hợp các nguồn lực để tạo hiệu lực, hiệu quả quản lý và các sản phẩm phục vụ nhân dân thông qua các phương thức tổ chức và thực hiện quyền lực
Cải cách hành chính Nhà nước là một trong những nội dung quan trọng của khoa học hành chính, có ý nghĩa không chỉ về mặt lý luận mà còn mang tính thực tiễn cao Mọi hoạt động cải cách hành chính Nhà nước đều hướng tới việc nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý cụ thể của mỗi quốc gia trong mỗi giai đoạn phát triển
Vì bộ máy hành chính Nhà nước là một bộ phận không tách rời của bộ máy nhà nước nói riêng và hệ thống chính trị của một quốc gia nói chung nên cách thức tổ chức và hoạt động của nó chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của yếu tố chính trị, mức độ phát triển kinh tế - xã hội, cũng như các yếu tố mang tính chất đặc trưng khác của mỗi quốc gia như truyền thống văn hoá, lịch sử, Cải
Trang 16cách hành chính Nhà nước ở các nước khác nhau, vì vậy, cũng mang những sắc thái riêng, được tiến hành trên những cấp độ khác nhau, với những nội dung khác nhau Ở Việt Nam, có thể xem cải cách hành chính Nhà nước là một bộ phận quan trọng của công cuộc đổi mới, là trọng tâm của tiến trình xây dựng và hoàn thiện Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm các thay đổi có chủ đích và lâu dài nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính Nhà nước để đáp ứng những đòi hỏi của tiến trình đổi mới
Công cuộc cải cách hành chính mà Việt Nam đã bắt đầu thực hiện từ nhiều năm trước đây nhằm hướng tới việc thay đổi trạng thái của cơ chế hành chính hiện hành, làm cho nó thay đổi phù hợp với yêu cầu của thời kỳ phát triển mới của đất nước Tất nhiên, cuộc cải cách này không nhằm thay đổi nền tảng của nền hành chính nhà nước Việt Nam mà chỉ làm thay đổi
cơ chếvận hành của nó theo yêu cầu quản lý đất nước trong thời kinh tếchuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
1.1.2 Vai trò của cải cách hành chính Nhà nước
Hoạt động hành chính nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm trật tự của xã hội, duy trì sự phát triển xã hội theo định hướng của nhà nước, qua đó hiện thực hóa mục tiêu chính trị của đảng cầm quyền đại diện cho lợi ích của giai cấp cầm quyền trong xã hội Chính vì vậy, nâng cao chất lượng hoạt động của bộ máy hành chính Nhà nước là yêu cầu và mong muốn của mọi quốc gia Cải cách hành chính Nhà nước, xét cho cùng, không có mục đích tự thân mà nhằm tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý của bộ máy hành chính Nhà nước trong quá trình quản lý các mặt của đời sống xã hội, trước hết là quản lý, định hướng và điều tiết sự phát triển kinh tế - xã hội
và duy trì trật tự của xã hội theo mong muốn của Nhà nước
Trang 17Công cuộc đổi mới do Đảng và Nhà nước khởi xướng và lãnh đạo ở nước ta gần 30 năm qua đã tạo nên những thay đổi vượt bậc trong đời sống kinh tế - xã hội của đất nước Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp đã từng bước vững chắc chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Đời sống của nhân dân không ngừng được cải thiện, duy trì được định hướng phát triển xã hội chủ nghĩa Những thành công kể trên có nhiều nguyên nhân, trong đó có một nguyên nhân rất quan trọng là trong toàn
bộ tiến trình đổi mới đất nước từ năm 1986 cho đến nay, Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng đến cải cách hành chính Nhà nước Cải cách hành chính Nhà nước đã trở thành một trong những đòi hỏi khách quan của sự phát triển và đổi mới Khẳng định tầm quan trọng của cải cách hành chính Nhà nước với tư cách là một bộ phận không tách rời và quyết định thành công của đổi mới,
Đảng và Nhà nước ta đã xác định: “cải cách hành chính Nhà nước là nội
dung trọng tâm của công cuộc đổi mới và cải cách nhà nước theo hướng xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa”
1.1.3 Nội dung của cải cách hành chính Nhà nước ở Việt Nam
1.1.3.1 Cải cách thể chế hành chính Nhà nước
Thể chế hành chính Nhà nước bao gồm các văn bản luật, thủ tục
hành chính và thiết chế tổ chức, làm cơ sở để điều chỉnh hành vi của công chức nói riêng và công dân nói chung Cải cách thể chế hành chính nhằm loại bỏ những cản trở trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, tạo điều kiện cho các cơ quan hành chính chủ động và linh hoạt hơn trong quản lý thực thi công vụ
Những nhiệm vụ chủ yếu của cải cách thể chế hành chính Nhà nước hiện nay bao gồm:
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật trên cơ sở Hiến pháp năm
1992 được sửa đổi, bổ sung;
Trang 18- Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật, trước hết là quy trình xây dựng, ban hành luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định, thông tư và văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính đồng bộ, cụ thể và khả thi của các văn bản quy phạm pháp luật;
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách, trước hết là thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm
sự công bằng trong phân phối thành quả của đổi mới, của phát triển kinh tế -
xã hội;
- Hoàn thiện thể chế về sở hữu, trong đó khẳng định rõ sự tồn tại khách quan, lâu dài của các hình thức sở hữu, trước hết là sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ
sở hữu khác nhau trong nền kinh tế; sửa đổi đồng bộ thể chế hiện hành về sở hữu đất đai, phân định rõ quyền sở hữu đất và quyền sử dụng đất, bảo đảm quyền của người sử dụng đất;
- Tiếp tục đổi mới thể chế về doanh nghiệp nhà nước mà trọng tâm là xác định rõ vai trò quản lý của Nhà nước với vai trò chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhà nước; tách chức năng chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhà nước với chức năng quản trị kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước; hoàn thiện thể chế về tổ chức và kinh doanh vốn nhà nước;
- Sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về xã hội hóa theo hướng quy định rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc chăm lo đời sống vật chất
và tinh thần của nhân dân; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia cung ứng các dịch vụ trong môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh;
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế về tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức và hoạt động của Chính phủ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp
Trang 19- Xây dựng, hoàn thiện quy định của pháp luật về mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân, trọng tâm là bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, lấy ý kiến của nhân dân trước khi quyết định các chủ trương, chính sách quan trọng và về quyền giám sát của nhân dân đối với hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước
1.1.3.2 Cải cách thủ tục hành chính
Thủ tục hành chính là một loại quy phạm pháp luật quy định trình tự
về thời gian, không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy Nhà nước; là cách thức giải quyết công việc của các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền trong mối quan hệ nội bộ hành chính và mối quan hệ giữa cơ quan hành chính Nhà nước với các cơ quan, tổ chức
và cá nhân công dân
Thủ tục hành chính có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và đời sống nhân dân Thông qua thủ tục hành chính, các cá nhân, tổ chức thực hiện được quyền lợi, nghĩa vụ của mình đồng thời các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước
Cải cách thủ tục hành chính là cải cách các quy định pháp luật về trình
tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước, người
có thẩm quyền; cải cách các quy định về các loại thủ tục hành chính; cải cách việc thực hiện các thủ tục hành chính Cải cách thủ tục hành chính nhằm giải quyết mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với nhau và cơ quan nhà nước với công dân và tổ chức trong xã hội theo hướng đơn giản, gọn nhẹ và công khai, minh bạch
* Nội dung của cải cách thủ tục hành chính:
- Cơ chế một cửa và một cửa liên thông
- Kiểm soát thủ tục hành chính
- Đánh giá tác động thủ tục hành chính
- Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
Trang 20* Đặc điểm của thủ tục hành chính:
Thứ nhất, thủ tục hành chính được điều chỉnh bằng quy phạm thủ tục -
là cơ sở pháp lý cho các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng của mình
Thứ hai, thủ tục hành chính là trình tự thực hiện thẩm quyền trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước Xét trong quá trình giải quyết công việc của các cơ quan hành chính nhà nước thì thủ tục hành chính là cách thức, trình tự mà các cơ quan hành chính nhà nước áp dụng để giải quyết các nhiệm
vụ theo quy định của pháp luật Trình tự này có thể từ dưới lên, từ cấp trên xuống mà cũng có những trình tự thực hiện song hành
Thứ ba, thụ tục hành chính rất đa dạng và phức tạp Tính đa dạng phức tạp được biểu hiện như sau:
+ Được thực hiện bởi nhiều cơ quan và công chức nhà nước;
+ Quy định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia mối quan hệ hành chính, trong đó bao gồm cả công việc của Nhà nước và công dân;
+ Việc quy định thủ tục hành chính phải kết hợp với những khuôn mẫu
ổn định tương đối và chặt chẽ với các biện pháp thích ứng cho từng loại công việc và từng loại đối tượng;
+ Nền hành chính nhà nước hiện nay đang chuyển từ hành chính cai quản sang hành chính phục vụ đã tác động mạnh mẽ vào thủ tục hành chính;
+ Thực hiện chủ yếu ở công sở nhà nước, gắn liền với công tác văn thư
và tổ chức ban hành, quản lý văn bản, giấy tờ;
+ Do chủ thể cơ quan hành chính nhà nước xây dựng để giải quyết công việc nên phụ thuộc rất nhiều vào ý chí chủ quan của chủ thể ban hành
+ Trong bối cảnh của quá trình hội nhập khu vực và quốc tế hiện nay, các thủ tục hành chính có yếu tố nước ngoài cần phải phù hợp với thông lệ quốc tế
Thứ tư, thủ tục hành chính có tính năng động hơn so với các quy phạm nội dung của luật hành chính, đòi hỏi phải thay đổi nhanh hơn để thích ứng và
Trang 21phù hợp với nhu cầu thực tế của đời sống xã hội Điều này cũng có nghĩa, thủ tục hành chính phải kết hợp những khuôn mẫu ổn định tương đối với các biện pháp thích hợp, được việc và tuỳ từng trường hợp cụ thể
Đây chính là yếu tố cần nhận thức đúng đắn giúp cho các nhà ban hành các quy định thủ tục hành chính ban hành các quy định phù hợp với thực tế khách quan và tiến trình phát triển kinh tế xã hội
* Nhiệm vụ cụ thể đặt ra trong cải cách thủ tục hành chính giai đoạn hiện nay bao gồm:
- Cắt giảm và nâng cao chất lượng thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, nhất là thủ tục hành chính liên quan tới người dân, doanh nghiệp;
- Trong giai đoạn hiện nay, thực hiện cải cách thủ tục hành chính để tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, giải phóng mọi nguồn lực của xã hội
và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, bảo đảm điều kiện cho nền kinh tế của đất nước phát triển nhanh, bền vững Một số lĩnh vực trọng tâm cần tập trung là: Đầu tư; đất đai; xây dựng; sở hữu nhà ở; thuế; hải quan; xuất khẩu, nhập khẩu; y tế; giáo dục; lao động; bảo hiểm; khoa học, công nghệ và một số lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo yêu cầu cải cách trong từng giai đoạn;
- Cải cách thủ tục hành chính giữa các cơ quan hành chính nhà nước, các ngành, các cấp và trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước;
- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;
- Công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thức thiết thực và thích hợp; thực hiện thống nhất cách tính chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước; duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
Trang 22- Đặt yêu cầu cải cách thủ tục hành chính ngay trong quá trình xây dựng thể chế, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tăng cường đối thoại giữa Nhà nước với doanh nghiệp và nhân dân; mở rộng dân chủ, phát huy vai trò của các tổ chức và chuyên gia tư vấn độc lập trong việc xây dựng thể chế, chuẩn mực quốc gia về thủ tục hành chính; giảm mạnh các thủ tục hành chính hiện hành; công khai các chuẩn mực, các quy định hành chính để nhân dân giám sát việc thực hiện;
- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính để hỗ trợ việc nâng cao chất lượng các quy định hành chính
và giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp
1.1.3.3 Cải cách tổ chức, bộ máy hành chính Nhà nước
Bộ máy hành chính nhà nước: là hệ thống các cơ quan nhà nước có tư
cách pháp nhân công quyền do cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp lập ra nhằm quản lý các công việc hàng ngày của xã hội, cung cấp các dịch vụ công
thông qua hoạt động của các công sở (Nguồn: Wikipedia)
* Đặc trưng cơ bản của bộ máy hành chính Nhà nước:
- Mục tiêu của bộ máy hành chính Nhà nước: Mục tiêu của bộ máy hành chính Nhà nước do pháp luật quy định, là thực thi quyền hành pháp, đảm bảo hiệu lực quản lý của nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống
xã hội Hoạt động quản lý hành chính nhà nước vừa thực hiện chức năng quản lý, vừa mang tính phục vụ cho nhân dân, cho lợi chung của cộng đồng, các sản phẩm của quản lý hành chính nhà nước thường không mang tính lợi nhuận, kinh doanh
- Cách thức thành lập hay vị trí pháp lý của các cơ quan, tổ chức trong
bộ máy hành chính Nhà nước: Mỗi cơ quan, tổ chức được thành lập để thực hiện một hoặc một nhóm chức năng, nhiệm vụ rõ ràng, không chồng chéo, trùng lắp, bảo đảm tính chất độc lập tương đối và tạo thành chỉnh thể cho bộ máy hành chính Nhà nước
Trang 23- Vấn đề quyền lực - thẩm quyền: Bộ máy hành chính Nhà nước được nhà nước trao cho quyền lực của nhà nước để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước có quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật buộc các cơ quan cấp dưới trong hệ thống bộ máy hành chính Nhà nước, các tổ chức khác trong xã hội, và công dân phải chấp hành, thực hiện; quyền kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật hoặc thành lập các đoàn kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quyết định quản lý; tiến hành các biện pháp giáo dục, thuyết phục, khen thưởng ,kỷ luật, và cưỡng chế khi cần thiết trong quản lý hành chính nhà nước
- Quy mô hoạt động: Bộ máy hành chính Nhà nước là một hệ thống tổ chức có quy mô rộng lớn nhất cả về tổ chức cũng như hoạt động trong xã hội
Bộ máy hành chính Nhà nước là một hệ thống từ trung ương đến địa phương, bảo đảm các chức năng trong quản lý hành chính nhà nước trên tất cả các lĩnh vực được trao
- Vấn đề nguồn lực: (1) Nguồn nhân lực: đó là con người làm việc trong các cơ quan tổ chức của bộ máy hành chính Nhà nước, họ là người của Nhà nước, được Nhà nước thuê và sử dụng, họ phải tuân thủ theo các quy định của nhà nước Mỗi người được trao một nhiện vụ cụ thể theo từng vị trí, chức vụ (2) Nguồn tài chính: nguồn tài chính để cho các tổ chức hành chính nhà nước hoạt động cũng như chi trả lương cho đội ngũ công chức lấy từ ngân sách của nhà nước Các hoạt động chi tiêu liên quan đến hoạt động quản lý hành chính nhà nước được tuân thủ theo pháp luật, được kiểm soát chặt chẽ bởi kiểm toán nhà nước,bảo đảm cho việc sử dụng ngân sách nhà nước có hiệu quả cao nhất, chống lãng phí, tiêu cực, tham nhũng
* Cơ cấu tổ chức của bộ máy hành chính Nhà nước
Cơ cấu tổ chức theo cấp bậc hành chính - lãnh thổ: Đó là cơ cấu tổ
chức bảo đảm cho hệ thống hành chính nhà nước thông suốt từ trên xuống tận
cơ sở Theo khái niệm này, hệ thống hành chính nhà nước chia ra: một là, bộ
Trang 24máy hành chính trung ương, hoặc cũng có thể gọi là bộ máy Hành chính Nhà nước với nghĩa là các cơ quan Hành chính Nhà nước Trung ương có vai trò quản lý toàn quốc; hai là hành chính địa phương, bao gồm toàn bộ các tổ chức Hành chính Nhà nước tại địa phương nhằm thực thi nhiệm vụ quản lý hành
chính nhà nước tại địa phương
Cơ cấu tổ chức theo chức năng: Cơ cấu tổ chức theo chức năng là cơ
cấu tổ chức được phân định theo chức năng và được chuyên môn hoá, tạo thành những cơ quan quản lý các ngành, các lĩnh vực khác nhau của nền
hành chính nhà nước Theo khái niệm này bộ máy hành chính Trung ương
(Chính phủ) chia ra thành các bộ; bộ máy hành chính của tỉnh chia ra nhiều
Sở, Ban Tương tự như vậy, cơ cấu tổ chức của từng cơ quan, tổ chức thuộc
bộ máy hành chính nhà nước Đó là cấu trúc bên trong của từng cơ quan hành chính thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước trên các lĩnh vực khác nhau Ví dụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của Văn phòng Chính phủ; cơ cấu tổ
chức bộ máy của một bộ hay một Uỷ ban nhân dân tỉnh
* Cải cách tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước: là các hoạt động
hướng tới xây dựng một bộ máy hành chính đơn giản, gọn nhẹ, vận hành thông suốt từ trung ương tới cơ sở với chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan hành chính nhà nước và các cấp hành chính không chồng chéo, trùng lắp
* Nhiệm vụ cụ thể đặt ra trong cải cách tổ chức, bộ máy hành chính Nhà nước giai đoạn hiện nay bao gồm:
- Tiến hành tổng rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, các cơ quan, tổ chức khác thuộc bộ máy hành chính Nhà nước ở trung ương và địa để trên cơ sở đó điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, sắp xếp lại các cơ quan, đơn vị nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ,
Trang 25quyền hạn; chuyển giao những công việc mà cơ quan hành chính nhà nước không nên làm hoặc làm hiệu quả thấp cho xã hội, các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ đảm nhận;
- Hoàn thiện cơ chế phân cấp, bảo đảm quản lý thống nhất về tài nguyên, khoáng sản quốc gia; quy hoạch và có định hướng phát triển; tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra; đồng thời, đề cao vai trò chủ động, tinh thần trách nhiệm, nâng cao năng lực của từng cấp, từng ngành;
- Tiếp tục đổi mới phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà nước; thực hiện thống nhất và nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tập trung tại bộ phận tiếp nhận, trả kết quả thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà
nước đạt mức trên 80% vào năm 2020 (Nguồn: Báo cáo Kết quả thực hiện
chương trình tổng thể Cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001-2010 và phương hướng cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020)
- Cải cách và triển khai trên diện rộng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công; chất lượng dịch vụ công từng bước được nâng cao, nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, y tế; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sựnghiệp công cung cấp trong các
lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 80% vào năm 2020 (Nguồn: Báo cáo Kết
quả thực hiện chương trình tổng thể Cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001-2010 và phương hướng cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020)
- Cải cách và triển khai trên diện rộng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công; chất lượng dịch vụ công từng bước được nâng cao, nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, y tế; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trong các
lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 80% vào năm 2020 (Nguồn: Báo cáo Kết
quả thực hiện chương trình tổng thể Cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001-2010 và phương hướng cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020)
Trang 261.1.3.4 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
Chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hành chính là hệ thống các yếu tố của bản thân đội ngũ CBCCVC để đảm nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ (Phẩm chất chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; năng lực; trình độ; phong cách làm việc; sức khoẻ và độ tuổi); mối quan hệ với môi trường, điều kiện công tác cụ thể (với đường lối, nhiệm vụ chính trị, tổ chức
và cơ chế, chính sách); mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ; sự tín nhiệm của cán bộ, đảng viên và nhân dân và sự tín nhiệm của các cấp ủy, các cơ quan tham mưu đối với đội ngũ CBCCVC
Chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hành chính là yếu
tố cơ bản, quyết định tới hiệu lực và hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước nói riêng và cả bộ máy hành chính Nhà nước nói riêng Do
đó, đây là một trong những nội dung được chú trọng nhất trong tiến trình cải cách hành chính Nhà nước ở nước ta
* Những nhiệm vụ chủ yếu đặt ra trong giai đoạn hiện nay trong lĩnh vực này bao gồm:
- Phấn đấu đến năm 2020, đội ngũ cán bộ,công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước;
- Xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhân dân thông qua các hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp, có hiệu quả;
- Hoàn thiện hệ thống các quy định pháp luật về chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của cán bộ,công chức, viên chức, kể cả cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý;
- Xây dựng cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức hợp lý gắn với vị trí việc làm;
Trang 27- Hoàn thiện quy định của pháp luật về tuyển dụng, bố trí, phân công nhiệm vụ phù hợp với trình độ, năng lực, sở trường của công chức, viên chức trúng tuyển; thực hiện chế độ thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh; thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm vào các vị trí lãnh đạo, quản lý từ cấp vụ trưởng và tương đương (ở trung ương), giám đốc sở và tương đương (ở địa phương) trở xuống;
- Hoàn thiện quy định của pháp luật về đánh giá cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; thực hiện cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân; quy định rõ nhiệm vụ,quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức tương ứng với trách nhiệm và có chếtài nghiêm đối với hành
vi vi phạm pháp luật, vi phạm kỷ luật, vi phạm đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức;
- Đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng theo các hình thức: Hướng dẫn tập sự trong thời gian tập sự; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức; đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; bồi dưỡng bắt buộc kiến thức, kỹ năng tối thiểu trước khi bổ nhiệm và bồi dưỡng hàng năm;
- Tập trung nguồn lực ưu tiên cho cải cách chính sách tiền lương, chế
độ bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công;đến năm 2020, tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức được cải cách cơ bản, bảo đảm được cuộc sống của cán bộ, công chức, viên chức và gia đình ở mức trung bình khá trong xã hội
- Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công
vụ của cán bộ, công chức, viên chức
Trang 281.1.3.5 Cải cách tài chính công
Tài chính công là một phạm trù gắn với các hoạt động thu và chi bằng
tiền của nhà nước, phản ánh hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của nhà nước nhằm phục vụ việc thực hiện những chức năng vốn có của nhà nước đối với xã hội (không vì mục tiêu thu lợi nhuận)
* Nội dung của tài chính công bao gồm: ngân sách nhà nước từ trung
ương đến địa phương; dự trữ nhà nước; tín dụng nhà nước; ngân hàng nhà nước; tài chính của các cơ quan hành chính nhà nước; tài chính của các đơn vị
sự nghiệp nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước (đối với nước ta) Trong đó, NSNN được xem là bộ phận quan trọng nhất, chi phối đến các thành tố khác Trong đó ba thành tố có quan hệ chặt chẽ với nhau và liên quan trực tiếp tới việc cải cách tài chính công hiện nay, đó là: NSNN, các quỹ tài chính nhà nước và tài chính các đơn vị hành chính sự nghiệp
Trong điều kiện hiện nay ở nước ta, cải cách tài chính công là một đòi hỏi khách quan và phù hợp với các điều kiện đảm bảo tính khả thi của cải cách Nó xuất phát từ thực trạng tài chính công hiện nay và yêu cầu về cải cách hành chính nhà nước trong những năm tới
Cải cách tài chính công trong tổng thể cải cách hành chính có ý nghĩa quan trọng Thực tiễn cho thấy các giải pháp ở các lĩnh vực khác chi có thể được thực hiện tốt nếu gắn liền với một cơ chế tài chính minh bạch và hiệu quả
* Những nhiệm vụ chính đặt ra đối với cải cách tài chính bao gồm:
- Động viên hợp lý, phân phối và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội; tiếp tục hoàn thiện chính sách và hệ thống thuế, các chính sách về thu nhập, tiền lương, tiền công; thực hiện cân đối ngân sách tích cực, bảo đảm tỷ lệ tích lũy hợp lý cho đầu tư phát triển; dành nguồn lực cho con người, nhất là cải cách chính sách tiền lương và an sinh xã hội; phấn đấu giảm dần bội chi ngân sách
Trang 29- Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước, nhất là các tập đoàn kinh tế và các tổng công ty; quản lý chặt chẽ việc vay và trả nợ nước ngoài; giữ mức nợ Chính phủ, nợ quốc gia và nợ công trong giới hạn an toàn
- Đổi mới căn bản cơ chế sử dụng kinh phí nhà nước và cơ chế xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ theo hướng lấy mục tiêu
và hiệu quả ứng dụng là tiêu chuẩn hàng đầu; chuyển các đơn vị sự nghiệp khoa học, công nghệ sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm; phát triển các doanh nghiệp khoa học, công nghệ, các quỹ đổi mới công nghệ và quỹ đầu tư mạo hiểm; xây dựng đồng bộ chính sách đào tạo, thu hút, trọng dụng, đãi ngộ xứng đáng nhân tài khoa học và công nghệ
- Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính nhà nước, tiến tới xóa bỏ chế độ cấp kinh phí theo số lượng biên chế, thay thế bằng cơ chế cấp ngân sách dựa trên kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục, đào tạo, y tế, dân số - kế hoạch hóa gia đình, thể dục, thể thao
- Đổi mới cơ chế hoạt động, nhất là cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công; từng bước thực hiện chính sách điều chỉnh giá dịch vụ
sự nghiệp công phù hợp; chú trọng đổi mới cơ chế tài chính của các cơ sở giáo dục, đào tạo, y tế công lập theo hướng tự chủ, công khai, minh bạch Chuẩn hóa chất lượng dịch vụ giáo dục, đào tạo, y tế; nâng cao chất lượng các
cơ sở giáo dục, đào tạo, khám chữa bệnh, từng bước tiếp cận với tiêu chuẩn khu vực và quốc tế Đổi mới và hoàn thiện đồng bộ các chính sách bảo hiểm y
tế, khám, chữa bệnh; có lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân
Trang 301.1.3.6 Hiện đại hóa nền hành chính Nhà nước
Hiện đại hóa hành chính là xu hướng không thể phủ nhận trong bối cảnh cách mạng khoa học - công nghệ phát triển mạnh mẽ hiện nay Việc ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ vào hoạt động hành chính nhà nước không chỉ làm tăng năng suất lao động mà còn góp phần quan trọng làm thay đổi phương thức làm việc của cán bộ, công chức, hướng tới một môi trường hành chính hiện đại
* Những nhiệm vụ chủ yếu của hiện đại hóa hành chính trong giai đoạn tới thể hiện trên các mặt:
- Hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của Mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ trên Internet Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước để đến năm 2020: 90% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử; cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc; bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt động trong các cơ quan; hầu hết các giao dịch của các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện trên môi trường điện tử, mọi lúc, mọi nơi, dựa trên các ứng dụng truyền thông đa phương tiện; hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến trên Mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ ở mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau
- Ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong quy trình xử lý công việc của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân, đặc biệt là trong hoạt động dịch vụ hành chính công, dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp công
- Công bố danh mục các dịch vụ hành chính công trên mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ trên Internet Xây dựng và sử dụng thống nhất biểu mẫu điện tử trong giao dịch giữa cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức và cá nhân, đáp ứng yêu cầu đơn giản và cải cách thủ tục hành chính;
Trang 31- Thực hiện có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan hành chính nhà nước;
- Thực hiện Quyết định số1441/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đầu tư trụ sở cấp xã, phường bảo đảm yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước;
- Xây dựng trụ sở cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương hiện đại, tập trung ở những nơi có điều kiện
1.1.4 Nhân tố ảnh hưởng tới cải cách hành chính Nhà nước ở Việt Nam
1.1.4.1 Năng lực nhận thức của chủ thể cải cách hành chính Nhà nước
Năng lực nhận thức của các chủ thể tiến hành cải cách hành chính là một trong những yếu tố đảm bảo cho việc thi hành pháp luật về cải cách hành chính trong thực tế Năng lực nhận thức của các chủ thể là ý thức trong việc tuân thủ pháp luật của chính các chủ thể thực thi pháp luật về hoạt động cải cách hành chính Đó cũng là sự hiểu biết và tôn trọng pháp luật là
cơ sở để mỗi cá nhân hình thành năng lực nhận thức và tuân theo pháp luật
Do đó, các cơ quan nhà nước cần thực hiện tốt các biện pháp tuyên truyền, giáo dục và tăng cường năng lực nhận thức tôn trọng các quy định về CCHC các cán bộ làm công tác này trong thực tế Qua đó, thông qua việc áp dụng,
xử lý các hành vi vi phạm trong thực tiễn một cách nghiêm minh, kịp thời và đúng đắn từ đó giữ vững niềm tin của nhân dân trước pháp luật Mỗi chủ thể trong quá trình thực thi pháp luật nói chung thì việc làm đầu tiên không phải
là hoạt động cải cách hành chính và bản thân chủ thể thi hành pháp luật phải tuân thủ các quy định về pháp luật nói chung Trong thực tế, đối với vấn đề này thì việc hình thành năng lực nhận thức pháp luật của các chủ thể thi hành pháp luật về CCHC nói chung về cơ bản thì các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ở địa phương đã thực thi pháp luật một cách thường xuyên, liên tục và cương quyết Đặc biệt là, ngay sau khi Nghị quyết số
Trang 3230c/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 về cơ bản triển khai rất tích cực và đạt được nhiều kết quả đáng khen ngợi
1.1.4.2 Hệ thống các quy định về cải cách hành chính Nhà nước
Các quy định về CCHC cần được quy định rõ trong các văn bản pháp luật Hệ thống pháp luật về CCHC cần đảm bảo quy định rõ ràng, chi tiết và có hướng dẫn cụ thể về phương thức, trình tự, thủ tục, chế tài, đảm bảo thực hiện bằng các công cụ như thế nào…Ngoài ra, hệ thống văn bản cần mang tính chất
dự báo, các quy định mang tính chất điều chỉnh, phạm vi điều chỉnh rộng
Vấn đề CCHC hiện nay đã và đang trở thành vẫn đề được các quốc trong khu vực và trên thế giới quan tâm, chú trọng Hiện nay, hầu hết quốc gia trên thế giới đã xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về lĩnh vực này Đối với vấn đề CCHC nói chung ở nước ta hiện nay đã và đang trở thành vấn
đề nhận được nhiều quan tâm của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và toàn xã hội Nhận thức được tầm quan trọng của lĩnh vực này, đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước cũng như điều chỉnh hiệu quả các quan hệ xã hội phát sinh thì pháp luật ngày càng được sửa đổi, bổ sung một cách hoàn thiện hơn, trong đó có nội dung về CCHC Các nghị quyết và chương trình cụ thể
về hoạt động CCHC ở nước ta giai đoạn hiện nay đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và xuyên suốt về vấn đề bảo vệ và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường Điều này tạo điều kiện để CCHC ở nước ta hiện nay; thể hiện rõ nét sự quan tâm thường xuyên và ý nghĩa của Đảng và Nhà nước ta đối với vấn đề này ở nước ta Đồng thời, cùng với hoạt động ban hành các văn bản hướng dẫn nêu trên đã giúp cho quá trình áp dụng những quy định của pháp luật về CCHC ở nước ta được thực hiện một cách hoàn thiện hơn Phù hợp với xu thế phát triển trên thế giới hiện nay là vừa xây dựng và phát triển kinh tế xã hội nhưng đề cao vấn đề hoạt động CCHC nhằm phát triển một cách bền vững Từ đó, hình thành nền tảng pháp lý cơ bản trong việc thực thi pháp luật CCHC trong tiến trình phát triển đất nước ở nước
ta hiện nay và trong tương lai
Trang 331.1.4.3 Truyền thông và sự tham gia của các nguồn lực xã hội
Trong hoạt động về CCHC thì tryền thông luôn là một trong những công cụ hữu hiệu nhất trong việc nâng cao nhận thức của toàn xã hội, bao gồm cả trong và ngoài bộ máy hành chính Việc huy động các đối tượng chịu ảnh hưởng cùng tham gia vào quá trình cải cách TTHC nếu thiếu truyền thông thì nhận thức của tất cả các đối tượng sẽ không đầy đủ, do đó, sẽ có những thiếu sót hoặc hành vi không đúng Hoạt động tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng là con đường ngắn nhất để đưa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống, đem lại lợi ích cho các chủ thể trong hoạt động CCHC ở nước ta hiện nay
Để công tác cải cách hành chính tạo đạt được hiệu quả cao, chúng ta phải biết huy động, phát huy sức mạnh của CCHC trong việc quy định, thực hiện và tuân thủ quy định, nội dung về CCHC Các chủ thể cần tích cực giám sát việc thực hiện CCHC, kịp thời phản ánh, kiến nghị với cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền về những hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc thực hiện CCHC không đúng quy định của cán bộ, công chức hoặc những CCHC không phù hợp với thực tế và chưa đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế Việc huy động các đối tượng chịu sự tác động của CCHC tham gia vào việc xây dựng các quy định hành chính sẽ bổ sung thêm nguồn lực cho cải cách hành chính, từ việc đóng góp các sáng kiến cải cách đến việc giám sát thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật
1.1.5 Sự cần thiết của cải cách hành chính Nhà nước ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay
Cải cách hành chính ở nước ta hiện nay diễn ra trong khuôn khổ của cải cách nhà nước theo hướng xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa,
là tiền đề quan trọng để thực hiện thành công quá trình đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng Những nguyên nhân chủ yếu dẫn tới việc đẩy mạnh cải cách hành chính ở nước ta hiện nay là:
Trang 34- Quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang kinh
tế thị trường định hướng XHCN
Cải cách hành chính hướng tới việc nâng cao khả năng hoạt động của
bộ máy hành chính để giúp cho quá trình quản lý xã hội của Nhà nước được tốt hơn, trước hết là quản lý nền kinh tế, định hướng cho nền kinh tế phát triển theo đúng định hướng của Nhà nước Mỗi nền kinh tế cần phải được quản lý theo cách thức riêng Quản lý nhà nước đối với kinh tế là để cho nền kinh tế phát triển ổn định, theo đúng định hướng, khắc phục và giảm thiểu những nhược điểm của cơ chế thị trường
Sự phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường, công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thời kỳ mới đòi hỏi Nhà nước, mà trực tiếp là nền hành chính phải hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu lực pháp lý theo cơ chế mới để đảm bảo cho đất nước phát triển nhanh
và bền vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đặc biệt phải điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính trong việc thực hiện chức năng quản lí nhà nước
Mặt khác, trước yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra nhiều cơ hội và thử thách; cùng với sự phát triển của đất nước, có rất nhiều lĩnh vực mới ra đời, nhu cầu giải quyết các yêu cầu của người dân ngày càng tăng, các loại thủ tục hành chính cũng như quy trình giải quyết có từ lâu vốn đã quá rườm rà, phức tạp, nay lại càng không phù hợp Muốn thu hút đầu tư, muốn phát triển đất nước thì cơ chế, thủ tục hành chính càng phải đơn giản, thuận tiện nhưng cũng vẫn phải đảm bảo tính pháp lý, chặt chẽ và đầy đủ
- Những bất cập còn tồn tại của nền hành chính
Nền hành chính nhà nước ở nước ta trong quá trình đổi mới vẫn còn tồn tại nhiều biểu hiện tiêu cực, chưa đáp ứng được những yêu cầu của cơ chế quản lý mới cũng nhu cầu của nhân dân trong điều kiện mới, hiệu lực, hiệu quả quản lý chưa cao, thể hiện trên các mặt:
Trang 35+ Chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của bộ máy hành chính trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chưa được xác định thật
rõ và phù hợp; sự phân công, phân cấp giữa các ngành và các cấp chưa thật rành mạch;
+ Hệ thống thể chế hành chính chưa đồng bộ, còn chồng chéo và thiếu thống nhất; thủ tục hành chính trên nhiều lĩnh vực còn rườm rà, phức tạp; trật
tự, kỷ cương chưa nghiêm;
+ Tổ chức bộ máy còn cồng kềnh, nhiều tầng nấc; phương thức quản lý hành chính vừa tập trung quan liêu lại vừa phân tán, chưa thông suốt; chưa có những cơ chế, chính sách tài chính thích hợp với hoạt động của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức làm dịch vụ công;
+ Đội ngũ cán bộ, công chức còn nhiều điểm yếu về phẩm chất, tinh thần trách nhiệm, năng lực chuyên môn, kỹ năng hành chính; phong cách làm việc chậm đổi mới; tệ quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu nhân dân còn diễn ra trong một bộ phận cán bộ, công chức;
+ Bộ máy hành chính ở các địa phương và cơ sở chưa thực sự gắn bó với dân, không nắm chắc được những vấn đề nổi cộm trên địa bàn, lúng túng,
bị động khi xử lý các tình huống phức tạp
+ Chế độ quản lí tài chính không phù hợp với cơ chế thị trường Việc sử dụng và quản lí nguồn tài chính công chưa chặt chẽ, lãng phí và kém hiệu quả
- Quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế
Toàn cầu hoá là một quá trình khách quan có ảnh hưởng sâu rộng đến tất cả các quốc gia Quá trình này khiến cho các quốc gia trên toàn thế giới trở nên gần nhau hơn, quan hệ với nhau chặt chẽ hơn và sự thẩm thấu, phụ thuộc vào nhau cũng nhiều hơn Các quốc gia đang đứng trước nhiều cơ hội nhưng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức mới ở tầm quốc tế
Trang 36Hội nhập quốc tế là một đòi hỏi đối với các quốc gia để có thể tận dụng được cơ hội, đồng thời hạn chế những thách thức trong toàn cầu hoá để có thể phát triển Bộ máy hành chính của các quốc gia phải vận động nhanh nhạy hơn để tăng cường khả năng cạnh tranh của quốc gia trong quá trình hội nhập và phân công lao động mang tính toàn cầu Điều đó đòi hỏi thể chế hành chính và đội ngũ cán bộ phải thích ứng với pháp luật và thông lệ quốc tế, đồng thời giữ vững độc lập, tự chủ, bảo vệ lợi ích quốc gia
- Sự phát triển của khoa học - công nghệ
Những ảnh hưởng của cách mạng kỹ thuật - công nghệ có ảnh hưởng
tới mọi mặt của đời sống xã hôi, trong đó có hoạt động quản lý Những biến đổi này đặt ra trước nền hành chính truyền thống những thách thức mới Điều
đó đòi hỏi phải cải cách nền hành chính, sắp xếp lại bộ máy, đổi mới phương pháp quản lí nhân sự để theo kịp những tiến bộ chung của thế giới
- Đòi hỏi của công dân và xã hội đối với Nhà nước ngày càng cao
Công cuộc đổi mới đã đạt được nhiều thành tựu, nâng cao mức sống và nhận thức của người dân Trong bối cảnh đó, đòi hỏi của người dân đối với các hoạt động của nhà nước ngày càng cao hơn Nhân dân đòi hỏi và mong muốn được thực hiện quyền làm chủ hợp pháp một cách đầy đủ, được yên ổn sinh sống, làm ăn trong môi trường an ninh, trật tự và dân chủ, không bị phiền hà, sách nhiễu, được đảm bảo cung cấp các dịch vụ công một cách đầy
đủ và có chất lượng Điều đó đòi hỏi nhà nước phải phát huy dân chủ, thu hút
sự tham gia của người dân vào quản lí nhà nước và phải công khai, minh bạch trong các hoạt động của mình
1.2 Cơ sở thực tiễn về cải cách hành chính Nhà nước
1.2.1 Kinh nghiệm cải cách hành chính Nhà nước của một số địa phương
ở Việt Nam
1.2.1.1 Kinh nghiệm cải cách hành chính Nhà nước của tỉnh Vĩnh Phúc
Tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong khu vực châu thổ sông Hồng thuộc trung du
và miền núi phía Bắc, là một trong những địa phương đi đầu trong công cuộc
Trang 37thực hiện cải cách hành chính Nhà nước để mang lại một môi trường kinh tế -
xã hội thuận lợi nhất đối với sự phát triển chung của tỉnh Trong những năm qua, công tác CCHC của tỉnh Vĩnh Phúc đã được Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh quan tâm, chỉ đạo thực hiện theo đúng tinh thần Nghị quyết số 30c/NQ-
CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020
Hiện nay, tỉnh Vĩnh Phúc đã có nhiều thành tựu trong công tác CCHCNN Công tác CCHC của tỉnh Vĩnh Phúc thời gian qua đã bám sát mục đích, nội dung, yêu cầu theo các quy định của Chính phủ, Bộ Nội vụ và của tỉnh, một số nhiệm vụ của tỉnh đưa ra có tính đột phá và sẽ có những chuyển biến tích cực trong công tác CCHC của tỉnh, góp phần cho việc thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong những năm tới Cải cách hành chính được triển khai trên các phương diện: cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính, cải cách tổ chức - bộ máy, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC, cải cách tài chính công, hiện đại hóa nền hành chính nhà nước Đặc biệt, để đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư, cải thiện năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), tỉnh Vĩnh Phúc đã thành lập Ban Xúc tiến
và Hỗ trợ đầu tư tỉnh (IPA Vĩnh Phúc) trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh, Ban chính thực đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2013, ngoài nhiệm vụ xúc tiến
và hỗ trợ đầu tư, Ban đã và đang tiếp nhận và giải quyết tất cả các hồ sơ dự án đầu tư trong và ngoài nước theo cơ chế một cửa liên thông và trở thành một điểm sáng trong việc xây dựng môi trường đầu tư của tỉnh Trong giai đoạn cải cách này, tỉnh đã thực hiện đề án ứng dụng phần mềm dùng chung cho Bộ phận một cửa hiện đại của tất cả các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã Tính đến 31/12/2017, tỉnh đã thực hiện một cửa hiện đại xong
ở 9/9 huyện, thành, thị, một số sở, ngành và một số đơn vị cấp xã Việc thực hiện Dự án này sẽ tăng cường minh bạch và công khai hóa thủ tục hành chính; giúp việc quản lý, theo dõi, đánh giá CBCCVC ở các cơ quan, đơn vị trong giải quyết thủ tục hành chính đối với người dân và doanh nghiệp, góp phần
Trang 38hiện đại hóa nền hành chính, xây dựng Chính phủ điện tử theo yêu cầu của Chính phủ Ngoài ra, UBND tỉnh đã ban hành một số đề án, kế hoạch như:
Đề án về kiện toàn tổ chức bộ máy, xây dựng nguồn nhân lực phát triển du lịch, dịch vụ tỉnh Vĩnh Phúc; Đề án cải thiện, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015-2017; Kế hoạch cải cách chế độ công vụ, công chức và xác định vị trí việc làm v.v… và đạt được những kết quả ban đầu khả quan và hiệu quả
Có được kết quả như vậy, phải nói đến sự quan tâm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị từ tỉnh đến cơ sở Việc quan tâm trước hết là công tác chỉ đạo, điều hành về CCHC, bao gồm các việc như ban hành chương trình, đề án, kế hoạch, các văn bản về CCHC theo chủ trương của Đảng và Nhà nước Làm tốt các việc như: việc tuyên truyền, tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC, bố trí nhân lực làm việc và kinh phí cho công tác CCHC; việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch CCHC của tỉnh đề ra; việc thanh tra, kiểm tra về tổ chức
bộ máy, CCHC và công tác báo cáo định kỳ về CCHC của các cơ quan, đơn vị
Tuy nhiên, công tác cải cách hành chính giai đoạn 2015 - 2017 tại tỉnh Vĩnh Phúc vẫn còn một số tồn tại, hạn chế: Nhận thức và việc lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện CCHC ở một số cơ quan, đơn vị chưa tốt; việc tổ chức tuyên truyền về công tác CCHC ở một số ngành, địa phương chưa thường xuyên; công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện CCHC chưa tích cực, chưa huy động các tổ chức và công dân tham gia giám sát việc thực hiện CCHC TTHC ở nhiều lĩnh vực còn rườm rà, phức tạp; việc thực thi TTHC ở một số cơ quan nhà nước chưa nghiêm Tổ chức bộ máy bên trong một số cơ quan còn cồng kềnh, chưa tinh gọn; cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức chưa hợp lý, vị trí việc làm chưa phù hợp Tinh thần trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ, công
vụ của một số cán bộ, công chức, viên chức chưa tốt, còn gây phiền hà, sách nhiễu nhân dân Một bộ phận năng lực công tác yếu, không đáp ứng yêu cầu công việc; thiếu cán bộ, công chức giỏi trong việc tham mưu hoạch định chính sách, chuyên gia kinh tế, quan hệ quốc tế và nghiên cứu khoa học
Trang 39Vì vậy, để tiếp tục đẩy mạnh CCHC, thực hiện có hiệu quả Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020 theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XVI, tỉnh Vĩnh Phúc đã xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn
2018 - 2020 với những mục tiêu và giải pháp cụ thể trên mọi phương diện
1.2.1.2 Kinh nghiệm cải cách hành chính Nhà nước của tỉnh Quảng Ninh
Quảng Ninh là một tỉnh ven biển, biên giới thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, là một trong những địa phương đi đầu cả nước trong việc thực hiện CCHCNN trên mọi lĩnh vực
Trong thời gian qua, công tác CCHCNN của tỉnh Quảng Ninh rất được quan tâm, chú trọng và đã có bước chuyển biến rõ nét trên cả 6 nội dung trong chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã chủ động ban hành nhiều văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện kịp thời, toàn diện trên tất cả các nội dung công tác CCHCNN Xác định 3 trọng tâm cải cách hành chính là cải cách thể chế; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công nên công tác xây dựng, ban hành và rà soát các văn bản quy phạm pháp luật được triển khai, thực hiện nghiêm túc, bảo đảm đúng quy trình, quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân
Công tác cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh đã đạt được nhiều kết quả; tỉnh đã chỉ đạo rà soát, chuẩn hóa bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành và ủy ban nhân dân cấp huyện đưa vào thực hiện tại Trung tâm Hành chính công và các Trung tâm Hành chính công cấp huyện, bảo đảm nhanh chóng, hiệu quả, tạo môi trường thuận lợi cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp trong việc thực hiện TTHC
Đổi mới quy trình lựa chọn cán bộ; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cấp chất lượng nguồn nhân lực, tập trung đào tạo theo vị trí việc làm, có
Trang 40chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về công tác tại tỉnh; xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu trong chỉ đạo, điều hành, đánh giá chất lượng, hiệu quả cải cách hành chính thông qua Bộ Chỉ số CCHC tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; đẩy mạnh việc rà soát tinh giản tổ chức bộ máy, biên chế, sắp xếp lại tổ chức bộ máy trong các đơn vị phù hợp, tránh chồng chéo chức năng, nhiệm vụ; đồng thời, rà soát đội ngũ cán bộ, công chức) để loại bỏ những CBCC không đủ năng lực, trình độ nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả trong quá trình thực thi công vụ và giảm chi phí hành chính; tích cực, chủ động triển khai Đề án xác định vị trí việc làm trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp theo hướng dẫn của trung ương, bảo đảm theo đúng lộ trình đã đề ra; thanh tra, kiểm tra trong thực thi công vụ được tăng cường theo hình thức đột xuất, liên tục; tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động công sở tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh
Công tác quản lý tài chính, thu chi ngân sách có chuyển biến rõ rệt Việc thực hiện giám sát chi bằng quy chế chi tiêu nội bộ bước đầu có những tác động tích cực, tạo điều kiện chủ động cho các đơn vị cân đối nguồn lực tài chính sử dụng tiết kiệm, sắp xếp tổ chức bộ máy, đội ngũ công chức tinh gọn theo tinh thần CCHC
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác CCHCNN trên địa bàn tỉnh vẫn còn một vài hạn chế Việc xây dựng kế hoạch và triển khai, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ công tác CCHC tại một số cơ quan, đơn vị, địa phương còn hạn chế Trên thực tế còn có CBCC viên chức làm công tác CCHC ở một số cơ quan, đơn vị, địa phương năng lực còn hạn chế, chưa hiểu
về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức, bộ máy, của vị trí việc làm, đặc biệt việc tham mưu cho lãnh đạo đơn vị, địa phương về công tác CCHC chưa bám sát vào thực tế Chất lượng báo cáo công tác CCHC tại một số ngành, đơn vị, địa phương còn thấp, mang tính hình thức, thời gian chậm so với quy định Bộ