1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) đa dạng quần xã động vật đáy không xương sống cỡ trung bình và tập trung nghiên cứu cấu trúc quần xã tuyến trùng sống tự do tại rừng ngập mặn cận giờ, thành phố hồ chí minh​

92 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 3,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1 Bìa Luận văn

  • 2 LỜI CAM ĐOAN

  • 3 LỜI CẢM ƠN (1)

  • 4 LV LA sửa nộp

    • MỞ ĐẦU

      • 1. Đặt vấn đề

      • 2. Mục tiêu nghiên cứu

      • 3. Nội dung nghiên cứu

      • 4. Ý nghĩa khoa học

    • CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

      • 1.1. Tổng quan về rừng ngập mặn

      • 1.2. Tổng quan về động vật đáy không xương sống cỡ trung bình và tuyến trùng

        • 1.2.1. Tổng quan về động vật đáy không xương sống cỡ trung bình.

        • 1.2.2. Tổng quan về tuyến trùng

    • CHƯƠNG II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

        • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

        • 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu

      • 2.2. Phương pháp nghiên cứu

        • 2.2.1. Phương pháp thu nhập tài liệu

        • 2.2.3. Phương pháp tiến hành thu mẫu

    • CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

      • 3.1.Các đặc điểm cơ giới trầm tích tại các điểm thu mẫu (tỉ lệ phần trăm) tại các địa điểm thu mẫu

      • 3.2.Thành phần loài và độ đa dạng của nhóm ĐVĐKXSTB

      • 3.3. Cấu trúc quần xã Tuyến trùng sống tự do tại địa điểm nghiên cứu.

        • 3.3.1.Mật độ cá thể của tuyến trùng biển sống tự do tại rừng ngập mặn Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh

        • 3.3.2.Thành phần loài tuyến trùng tại các địa điểm thu mẫu tại rừng ngập mặn Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh

        • 3.3.3. Cấu trúc giới tính của quần xã tuyến trùng

        • 3.3.4. Độ đa dạng sinh học của tuyến trùng

        • 3.3.5. Cấu trúc và phân bố của các quần xã tuyến trùng

      • 1. KẾT LUẬN

      • 2. KIẾN NGHỊ

    • TÀI LIỆU THAM KHẢO

      • TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

      • TÀI LIỆU TIẾNG ANH

  • 5 Phụ lục

Nội dung

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC Đề Tài: ĐA DẠNG QUẦN XÃ ĐỘNG VẬT ĐÁY KHÔNG XƯƠNG SỐNG CỠ TRUNG BÌNH VÀ TẬP TRUNG NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC QUẦN XÃ TUYẾN TRÙNG SỐNG TỰ DO TẠI RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ,..

M ục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu về độ đa dạng của nhóm ĐVĐKXSTB và tập trung vào cấu trúc quần xã tuyến trùng sống tự do tại hai sinh cảnh khác nhau bao gồm sinh cảnh chỉ xuất hiện 1 loại cây Bần trắng (Mono) và sinh cảnh với sự hiện diện của nhiều loại cây gồm Bần trắng và Mắm trắng (Mix) ngập mặn thuộc rừng ngập ặn Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh

- Điều tra độ đa dạng của nhóm ĐVĐKXSTB tại rừng ngập mặn Cần Giờ, bao gồm các nhóm: Tuyến trùng (Nematodes), Giáp xác đáy chân chèo (Hapacticoid – Copepod), Giun nhiều tơ (Polychate), Giun ít tơ (Oligochate)

- Tập trung nghiên cứu cấu trúc quần xã tuyến trùng sống tự do tại rừng ngập mặn Cần Giờ bao gồm sự đa dạng và phân bố của các quần xã tuyến trùng tại hai sinh cảnh khác nhau Mono và Mix.

N ội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Điều tra, khảo sát vị trí thu mẫu và tiến hành thu mẫu tại rừng ngập mặn Cần Giờ

Nội dung 2: Điều tra độ đa dạng của nhóm ĐVĐKXSTB và thành phần loài, độ đa dạng của các quần xã tuyến trùng sống tự do tại hai sinh cảnh thuộc rừng ngập mặn Cần Giờ

Nội dung 3: Nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc quần xã tuyến trùng sống tự do tại hai sinh cảnh:chỉ xuất hiện 1 loại cây Bần trắng (Mono) và sinh cảnh với sự hiện diện của nhiều loại cây Bần trắng và Mắm trắng (Mix) tại rừng ngập mặn

Cần Giờ thông qua các chỉ số như: Số lượng cá thể (N), số lượng loài (S), các chỉ số đa dạng sinh học (d, H’, J’), loài ưu thế.

Ý nghĩa khoa học

- Cung cấp thông tin về đa dạng sinh học nhóm ĐVĐKXSTB và đặc biệt là cấu trúc quần xã tuyến trùng ở rừng ngập mặn Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh từ đó bổ sung thông tin về phân bố, đa dạng sinh học cho cơ sở dữ liệu sinh học biển

- Đề tài là tài liệu phục vụ cho các nghiên cứu về đa dạng nhóm ĐVĐKXSTB và tuyến trùng

- Ý nghĩa thực tiễn: Bổ sung thêm các công trình nghiên cứu về tuyến trùng, hoạch định chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ Hệ sinh thái, giám sát sức khỏe sinh thái, môi trường biển

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nhóm ĐVĐKXSTB và tập trung nghiên cứu vào quần xã tuyến trùng sống tự do ở rừng ngập mặn thuộc rừng ngập mặn Cần Giờ, TP HCM

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu Địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Rừng ngập mặn Cần Giờ

- Địa điểm thu mẫu: Bãi bồi trước rừng ngập mặn khi triều rút của 2 sinh cảnh lần lượt là: Khu vực chỉ xuất hiện 1 loại cây ngập mặn Bần trắng (Mono) và khu vực xuất hiện nhiều loại cây ngập mặn Bần trắng và Mắm trắng (Mix)

Bảng 2 1 Địa điểm và tọa độ các điểm thu mẫu tại rừng ngập mặn Cần Giờ-

Thành Phố Hồ Chí Minh

STT Tên địa điểm Kí hiệu Điểm thu mẫu Vĩ độ Bắc Kinh độ Đông

1 Sinh cảnh xuất hiện 1 loại cây Bần trắng Mono Mono S2 10 o 29.972’ 106 o 55.410’

Sinh cảnh xuất hiện nhiều loại cây Bần trắng và Mắm trắng

Th ời gian thu mẫu: Tháng 4/2016

Hình 2 1.Sơ đồ các địa điểm thu mẫu tại RNM Cần Giờ

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu nhập tài liệu

Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp thu nhập các tài liệu thứ cấp bao gồm: điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, các công trình nghiên cứu về động vật đáy không xương sống cỡ trung bình và tuyến trùng trên sách, báo đã được công bố

2.2.3 Phương pháp tiến hành thu mẫu

• Phương pháp thu mẫu ngoài thực địa

Trước hết, khảo sát các địa điểm tại bãi bồi trước rừng ngập mặn sau khi triều rút tại các khu vực nghiên cứu

• Thu m ẫu phân tích cơ giới trầm tích

Các mẫu phân tích cơ giới trầm tích được thu bằng việc sử dụng các ống nhựa đường kính 3,6 cm x10cm Các ống nhựa này được cắm ngập trong bùn, sau đó toàn bộ ống nhựa chứa trầm tích bên trong được cho vàohộp nhựa có dán nhãn

• Thu m ẫu ĐVĐKXSTB và tuyến trùng

Sau khi khảo sát bãi bồi trước rừng ngập mặn khi triều rút, tiến hành thu mẫu Dùng ống nhựa trong suốt, dài 40 cm và đường kính là 3,6 cm cắm nhẹ xuống lớp bùn sâu khoảng 10 cm, sau đó dùng nắp đậy chặt lại phía trên ống, vừa kéo vừa xoay nhẹ với mục đích thu được trầm tích để không làm ảnh hưởng đến bề mặt phần trên của lớp trầm tích Sau khi mẫu được lấy xong, dùng pit-ton đẩy nhẹ nhàng từ phía dưới lên trên với mục đích không làm mất quần xã động vật đáy Tất cả các mẫu này đựng trong lọ nhựa có dán nhãn ghi lại các địa điểm thu mẫu và cố định bằng dung dịch foc-ma-lin nóng 5% để tiến hành các bước phân tích tiếp theo Quá trình này lặp lại 3 lần tại mỗi vị trí thu mẫu Mẫu sau khi thu được mang về phòng Tuyến trùng học,

Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật để phân tích

Hình 2 2 Thu mẫu ngoài thực địa với 3 lần lặp lại

2.3 Phương pháp tiến hành trong phòng thí nghiệm

• Phân tích c ấu trúc cơ giới trầm tích

- Trầm tích được sấy tại 60-80 o C trong 24 giờ để thu được tổng trọng lượng khô (DW) Chú ý mẫu trầm tích dùng để phân tích nên có tổng trọng lượng khô trong khoảng 100 g

- Ngâm lượng trầm tích thu được sau khi làm khô bằng nước trong khoảng 30 phút cho tan hoàn toàn.

- Loại bỏ những hạt nhỏ hơn 63 μm bằng lọc qua rây có kích thước lỗ 63 μm dưới vòi nước

- Làm khô phần trầm tích còn lại dưới nhiệt độ 60-80 o C

- Sử dụng hệ thống rây lắc để tách lọc từng nhóm hạt trầm tích: >2000 μm, >1000 μm, 1000-500 μm, 500-250 μm, 250-125 μm, 125-63 μm và < 63 μm

- Cân lượng trầm tích sau khi phân loại hạt Xác định cấu trúc trầm tích theo tỉ lệ phần trăm các hạt trên tổng trọng lượng khô

• Tách l ọc ĐVĐKXSTB từ mẫutrầm tích

Thêm nước vào mẫu đến đủ 1 lít trong một xô nhựa, khuấy đều, cho qua rây có lỗ 1 mm tách loại bớt đá, cuội và các mảnh vật liệu to Những gì không qua được rây nằm lại trên rây được rửa sạch và bỏ đi, phần qua rây 1 mm được cho thêm nước tới khi đầy khoảng 5 lít Dùng tay khuấy nhẹ theo chiều kim đồng hồ, để lắng trong 10 giây rồi tiếp tục đổ qua rây lọc 40μm, quá trình gạn lọc này tiến hành 10 lần Loại bỏ phần cát thô lắng ở đáy xô và phần bùn mịn có kích thước nhỏ hơn 40 μm nhưng giữ lại phần trên rây Sau khi mẫu được lọc sạch cát thô và bùn, tiến hành tách lọc Tuyến trùng bằng dung dịch Ludox TM50 (với tỉ trọng d = 1,18 g/l) theo phương pháp của Heip (1985) [30] Toàn bộ mẫu trên rây 40 μm được cho vào cốc đong 250ml, thêm Ludox ít nhất gấp khoảng 3 lần thể tích so với lượng mùn đã thu được Dùng đũa thuỷ tinh khuấy cho đều và để lắng 45 phút, sau khi để lắng, đổ lượng dung dịch phía trên lớp cát lắng qua rõy 40 àm, dựng bỡnh tia rửa nhẹ phần trờn rõy và cố định bằng dung dịch FAA (Foocmalin Acid Acetic), quá trình này được lặp lại 3 lần

Hình 2 3.Hình ảnh sàng lọc mẫu ĐVĐKXSTB, tuyến trùng

• Phương pháp xử lý mẫu và lên tiêu bản

Số lượng và thành phần các nhóm ĐVĐKXSTB được đến và phân loại đến từng nhóm dưới kính lúp theo tác giả Higgins (1988) [32]

Trước tiên, mẫu được đếm sử dụng buồng đếm, máy đếm và kim gắp để thực hiện Sau đó, nhặt ngẫu nhiên khoảng 200 cá thể/mẫu (hoặc tất cả tuyến trùng nếu số lượng cá thể tuyến trùng nhỏ hơn 200 cá thể) Quá trình làm trong tuyến trùng theo phương pháp của De Grisse (1969) [19] tuyến trùng được gắp và cho vào đĩa thuỷ tinh có chứa dung dịch I (99 phần dung dịch formalin 4% và

1 phần gliycerine nguyên chất) và cho vào bình cồn bão hòa etanol 96% để trong tủ ấm ở nhiệt độ 40 o C trong vòng 24h Ngày tiếp theo đĩa thủy tinh được lấy ra khỏi bình cồn và thêm 3-4 giọt dung dịch II (95 phần dung dịch cồn 96% và 5 phần glycerine nguyên chất) quá trình này được lặp lại sau mỗi 2h, khuôn thủy tinh được che một phần và giữ ở 40 o C để cồn bay hơi từ từ Tuyến trùng ở trong glixerin tinh khiết được kiểm tra vào ngày hôm sau.Mẫu tuyến trùng được bảo quản trong glycerin bao phủ bằng sáp ong trên tiêu bản Tiêu bản được bảo quản và lưu giữ tại bộ mẫu thuộc phòng tuyến trùng học, viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

Hình 2 4.Làm trong tuyến trùng Hình 2 5.Bộ tiêu bản tuyến trùng

• Phương pháp định loại tuyến trùng

Tuyến trùng được sắp xếp theo hệ thống phân loại của De Ley và Blaxter

(2002) [21], Lorenzen (1994) [40] và định danh dựa vào khóa phân loại bằng hình ảnh củaPlatt and Warwick (1988) [56],Platt và cs (1983) [57], cơ sở dữ liệu Nemys (www.nemys.ugent.be), Động vật chí Việt Nam tập 22 (Nguyễn Vũ Thanh, 2007) [1] và các bài báo công bố loài mới liên quan

• Phương pháp thống kê sinh học

Dữ liệu tuyến trùng được nhập vào Excel để tính toán mật độ cá thể (trên 10 cm 2 ± sai số) Các số liệu phân tích và tính toán các chỉ số đa dạng sinh học được thực hiện trên phần mềm là PRIMER VI Các chỉ số đa dạng sinh học gồm: Chỉ số đa dạng sinh học Shannon – Wiener (H’); Chỉ số đa dạng loài Margalef (d), Chỉ số cân bằng Peilou (J’)

• Chỉ số đa dạng sinh học Shannon - Wiener, 1949được tính theo công thức:

Trong đó: ni: số cá thể của loài chỉ thị trong mẫu vật

N: tổng số cá thể trong mẫu vật thu được

• Chỉ số Margalef - chỉ số về độ phong phú về loài của quần xã được tính theo công thức (d): hoặc

Trong đó:S: là số loài

• Chỉ số cân bằng Peilou (J’) được tính theo công thức

H’ là chỉ số Shannon - Wiener

Sử dụng phương pháp phân tích đa biến MDS (Multi-Dimensional

Scaling analysis), phân tích theo nhóm thứ bậc (hierarchical Cluster analysis), phân tích một chiều về độ tương đồng ANOSIM (Analysis of SIMilarity), và ma trận về độ tương đồng (Bray-Curtis), ta thấy được sự khác biệt hoặc sự tương đồng về thành phần loài tuyến trùng giữa 2 khu vực Khi sử dụng MDS và dùng

BUBBLE sẽ thể hiện được loài ưu thế Sự đóng góp khác nhau của các loài tuyến trùng lên sự tương đồng hoặc không tương đồng được đánh giá bằng phương pháp SIMPER (SIMilarity PERcentage-species contribution) Tất cả các phương pháp này đều được tiến hành trên phần mềm PRIMER VI [69]

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Các đặc điểm cơ giới trầm tích tại các điểm thu mẫu (tỉ lệ phần trăm) tại các địa điểm thu mẫu

tại các địa điểm thu mẫu

Bảng 3 1 Tỉ lệ phần trăm hạt độ của trầm tích tại các điểm thu mẫu (%) Địa điểm Kích cỡ của mắt sàng

2000àm 1000àm 500àm 250àm 125àm 63àm < 63àm Mono S1 R1 8.2 7.5 8.1 6.1 5.0 2.7 62.4

Hình 3 1 Biểu đồ phần trăm hạt độ của trầm tích tại các điểm thu mẫu Qua bảng 3.1 và hỡnh 3.1 ta thấy tỉ lệ phần trăm hạt nhỏ hơn 63àm chiếm nhiều nhất tại các điểm thu mẫu từ (38.7% đến 80.4%) Tỉ lệ phần trăm hạt độ cỡ 63àm tại điểm Mix S2R1 chiếm ớt nhất 1.6%, điểm Mono S3R2 chiếm nhiều nhất 4.2% Tiếp đến, tỉ lệ phần trăm hạt độ cỡ 125àm tại điểm Mix S2R1 cú ớt nhất 3.2%, điểm nhiều nhất là Mono S3R1 là 8.2% Cỡ hạt 250àm tại điểm Mono S2R2 chiếm tỉ lệ phần trăm ít nhất 5.2%, tại điểm nhiều nhất là Mix S1R2 chiếm 11.2% Cỡ hạt 500àm tại điểm Mono S2R2 chiếm tỉ lệ phần trăm ớt nhất là 5.7%, tại điểm nhiều nhất là Mix S1R2 là 15% Hạt độ cỡ 1000àm tại điểm Mono S2R2 chiếm ít nhất 5.8%, nhiều nhất tại điểm Mix S1R2 là 14.1% Cuối cựng là tỉ lệ phần trăm hạt độ cỡ 2000àm ở điểm Mix S2R1 chiếm tỉ lệ phần trăm ít nhất là 3.1% và nhiều nhất tại điểm Mono S3R3 là 12.8%

Thành phần hạt tại hai điểm thu mẫu Mono và Mx đều chiếm tỉ lệ nhỏ, ngoài ra cấu trúc hạt độ của trầm tích tại các điểm thu mẫu đều tương tự nhau về tỉ lệ (tăng dần theo hướng từ hạt độ lớn về hạt độ nhỏ và mịn) Điều này có thể

M on o S1 R1 M on o S1 R2 M on o S1 R3 M on o S2 R1 M on o S2 R2 M on o S2 R3 M on o S3 R1 M on o S3 R3 M on o S3 R2 M ix S 1 R1 M ix S 1 R2 M ix S 1 R3 M ix S 2 R3 M ix S 2 R1 M ix S 2 R2 M ix S 3 R1 M ix S 3 R3 M ix S 3 R2

Kớch cỡ của mắt sàng < 63àm Kớch cỡ của mắt sàng 63àm Kớch cỡ của mắt sàng 125àm Kớch cỡ của mắt sàng 250àm Kớch cỡ của mắt sàng 500àm Kớch cỡ của mắt sàng 1000àm Kớch cỡ của mắt sàng 2000àm thường xuyên nên nhận được rất nhiều phù sa bồi đắp nên trầm tích tại điểm thu mẫu có chiều hướng mịn và nhỏ

Theo hình 3.2 tại cả 2 khu vực rừng ngập mặn Mono và Mix đều có số lượng hạt nhỏ hơn 63àm là lớn nhất Số lượng hạt 63àm là nhỏ nhất Vỡ cấu trỳc thành phần trầm tích và môi trường tại mỗi khu vực thu mẫu có sự khác nhau nên có sự chênh lệch về kích cỡ hạt của trầm tích

2000àm 1000àm 500àm 250àm 125àm 63àm

2000àm 1000àm 500àm 250àm 125àm 63àm

2000àm 1000àm 500àm 250àm 125àm 63àm

2000àm 1000àm 500àm 250àm 125àm 63àm

2000àm 1000àm 500àm 250àm 125àm 63àm

2000àm 1000àm 500àm 250àm 125àm 63àm

2000àm 1000àm 500àm 250àm 125àm 63àm

2000àm 1000àm 500àm 250àm 125àm 63àm

Hình 3 2.Biểu đồ tỉ lệ phần trăm hạt độ của trầm tích tại từng điểm thumẫu

2000àm 1000àm 500àm 250àm 125àm 63àm

2000àm 1000àm 500àm 250àm 125àm 63àm

2000àm 1000àm 500àm 250àm 125àm 63àm

2000àm 1000àm 500àm 250àm 125àm 63àm

Thành ph ần loài và độ đa dạng của nhóm ĐVĐKXSTB

Tại hai khu vực rừng ngập mặn Mono và Mix đã tìm ra 7 nhóm ĐVĐKXSTB bao gồm: Nematode, Harpacticoid – Copepods, Polychates, Oligochates, Kinorhynchs, Acari, Ostracodes, Turbelaria Dựa vào bảng 3, ta có thể dễ dàng thấy nhóm Nematode (tuyến trùng) chiếm tỉ lệ lớn nhất (khoảng 99%) số lượng cá thể trong tổng số cá thể của mẫu Tiếp theo là nhóm Harpacticoid – Copepods và các nhóm còn lại chiếm tỉ lệ rất thấp

Tại điểm rừng ngập mặn có nhiều loại cây (Mix), mật độ cá thể tại điểm Mix S1 là 1033±134 các thể /10cm² Nhìn vào bảng 3.2 ta dễ dàng nhận thấy nhóm Nematode (Tuyến trùng) chiếm tỉ lệ lớn nhất về số lượng cá thể (1023 ±

126 cá thể/10cm²), chiếm tỉ lệ 99% trong tổng số lượng cá thể của mẫu Tại điểm Mix S2 mật độ cá thểĐVĐKXSTB là 1027 ± 140 cá thể/10cm², mật độ cá thể Tuyến trùng chiếm áp đảo 1011 ± 130 cá thể/10cm², chiếm tỉ lệ 98% trong tổng số lượng cá thể của mẫu Tại điểm Mix S3 mật độ cá thể ĐVĐKXSTB là

2060 ± 57 cá thể/10cm², mật độ cá thể Tuyến trùng chiếm áp đảo 2032 ± 40 cá thể/10cm², chiếm tỉ lệ 98% trong tổng số lượng cá thể của mẫu Mật độ cá thể của nhóm Harpacticoid – Copepodstại điểm Mix S1 là 5 ± 5, tại điểm S2 là 7 ±

3, tại đểm S3 là 16 ± 8 chiếm tỉ lệ lớn thứ 2 trong tổng số lượng cá thể của mẫu Còn lại các nhóm Polychates, Oligochates, Kinorhynchs, Acari, Ostracodes, Turbelaria chiếm tỉ lệ % số lượng cá thể trên mẫu rất thấp – không đáng kể Dựa vào bảng 3.2, ta thấy 7 nhóm ĐVĐKXSTB Nematode, Harpacticoid – Copepods, Polychates, Oligochates, Kinorhynchs, Acari, Ostracodes, Turbelaria đều xuất hiện ở sinh cảnh rừng ngập mặn có nhiều loại cây (Mix)

Tại điểm rừng ngập mặn có một loại cây ngập mặn (Mono), mật độ cá thể ĐVĐKXSTB tại điểm Mono S1 là 785 ± 171 các thể /10cm² Nhìn vào bảng 3.2 ta dễ dàng nhận thấy nhóm Nematode(Tuyến trùng) chiếm áp đảo về số lượng cá thể (773 ± 166 cá thể/10cm²), chiếm tỉ lệ 98% trong tổng số lượng cá thể của mẫu Tại điểm Mono S2 mật độ cá thể là 1392 ± 344 cá thể/10cm², mật độ cá thể

Tuyến trùng chiếm áp đảo 1382 ± 337 cá thể/10cm², chiếm tỉ lệ 99% trong tổng số lượng cá thể của mẫu Tại điểm Mono S3 mật độ cá thể ĐVĐKXSTB là 905±

154 cá thể/10cm², mật độ cá thể Tuyến trùng chiếm áp đảo 894 ± 146 cá thể/10cm², chiếm tỉ lệ 98% trong tổng số lượng cá thể của mẫu.Tại khu vực có một loại cây ngập mặn (Mono), mật độ cá thể của nhóm Harpacticoid – Copepods tại điểm Mono S1 là 6 ± 2, tại điểm S2 là 4 ± 3, tại đểm S3 là 5 ± 3 chiếm tỉ lệ lớn thứ 2 trong tổng số lượng cá thể của mẫu Còn lại các nhóm

Polychates, Oligochates, Kinorhynchs, Acari, Ostracodes, Turbelaria chiếm tỉ lệ % số lượng cá thể trên mẫu rất thấp dưới 1% Dựa vào bảng 3.2, ta thấy nhóm ĐVĐKXSTB Kinorhynchs và Turbelaria đềucó mật độ cá thể tại các điểm là 0 nên 2 nhóm này không xuất hiện ở sinh cảnh rừng ngập mặn có 1 loại cây (Mono)

Bảng 3 2.Số lượng cá thể các nhóm ĐVĐKXSTB tại các địa điểm thu mẫu Địa điểm Tên các nhóm ĐVĐKXSTB

Nem Harp Poly Oligo Kinor Aca Ost Tur

Ghi chú: Nem.: Nematode; Harp.: Harpacticoid – Copepods; Poly.: Polychates; Oligo.: Oligochates; Kinor.: Kinorhynchs; Aca.; Acari; Ost.: Ostracodes; Tur.: Turbelaria

Hình 3 3 Tỉ lệ % các nhóm ĐVĐKXSTB tại các địa điểm thu mẫu tại RNM

C ấu trúc quần xã Tuyến trùng sống tự do tại địa điểm nghiên cứu

3.3.1.Mật độ cá thể của tuyến trùng biển sống tự do tại rừng ngập mặn Cần

Giờ, thành phố Hồ Chí Minh

Bảng 3 3 Mật độ tuyến trùng tại từng điểm thu mẫu và mật độ tuyến trùng trung bình tại ba trạm thu mẫu (cá thể/10cm²)

Lần lặp Địa điểm thu mẫu

Mono S1 MonoS2 MonoS3 Mix S1 Mix S2 Mix S3

Mật độ tuyến trùng và mật độ trung bình tuyến trùng tại các điểm thu mẫu được thể hiện qua bảng 3.3 Điểm Mix S3R3 có mật độ tuyến trùng cao nhất là

2069 các thể/10 cm², mật độ tuyến trùng thấp nhất là Mono S1R1 với 583 cá

Polychates Oligochates Kinorhynchs Acari Ostracodes Turbelaria

Mono S1 Mono S2 Mono S3 Mix S1 Mix S2 Mix S3 thể/10cm² Số lượng cá thể tuyến trùng trung bình trên 10 cm² cao nhất được ghi nhận tại điểm thu mẫu Mix S3với 2030 cá thể/10cm², theo sau là Mix S1 với

Nhìn chung các nghiên cứu về tuyến trùng biển tại các rừng ngập mặn đã chỉ ra rằng, mật độ trung bình của tuyến trùng rất khác nhau giữa các vị trí thu mẫu và giữa các khu vực thu mẫu phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố như thủy triều, độ mặn, hạt độ trầm tích, nguồn thức ăn Theo nghiên cứu của Nguyễn Đình Tứ (2009) [48], mật độ tuyến trùng cũng được ghi nhận tại rừng ngập mặn

Cần Giờ khá cao và tương đối khác biệt giữa các khu vực thu mẫu (ví dụ: tại vùng lõi (C) mật độ tuyến trùng ghi nhận được vào tháng 4 là 4010 cá thể/10 cm 2 , tháng 11 là 4629 cá thể/10 cm 2 ; tại vùng có sự hoạt động của các nhà máy công nghiệp (I), mật độ cá thể thu được là 3014 cá thể/10 cm 2 (tháng 4) và 2637 cá thể/10 cm 2 (tháng 11); trong khi đó, tại vùng nuôi trồng thủy sản (A) mật độ tuyến trùng thu được thấp hơn hẳn so với hai khu vực còn lại, cụ thể, vào tháng

4 là 1876 cá thể/10 cm 2 , tháng 11 là 678 cá thể/10 cm 2 )

Kết quả phân tích ANOSIM về sự khác biệt cấu trúc quần xã tuyến trùng hai khu vực Mono và Mix được thể hiện trong bảng 3 4 Trong đó, số lượng các thể của quần xã tuyến trùng giữa các địa điểm đều có sự khác biệt (R = 0.945, p

Ngày đăng: 06/04/2022, 20:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w