- Không được sửa chữa, thay thế khi băng tải đang hoạt động mà phải cắt điện thiết bị điều khiển , khoá chắc chắn và treo biển " Cấm đóng điện".. - Xem xét sự có mặt của các hàng rào, lư
Trang 11
I Mở đầu
Băng tải treo BTT500/200/22 được tính toán thiết kế, chế tạo và hướng dẫn lắp đặt Được sử dụng để vận chuyển than nguyên khai trên tuyến vận tải với đường lò có độ dốc 0÷100 cỡ hạt vận chuyển từ 0 đến 200 mm, cỡ hạt vận chuyển lớn nhất Qmax = 200 mm (chiếm tỷ lệ 10%)
II Đặc tính kỹ thuật
1 - Năng suất vận chuyển than: 140(Tấn/giờ)
III Cấu tạo băng tải
* Băng tải khung BTT500/200/22 gồm các bộ phận chính sau :
Trang 22
- Khung đầu băng
- Giá đỡ động cơ và hộp giảm tốc
- Khung đỡ ru lô chủ động
- Khung đuôi băng
- Máng nhận tải
- Chân đỡ cáp đuôi băng
- Các loại con lăn
- Khung treo con lăn
- Thiết bị bảo vệ tổng hợp
1- Khung đầu băng
Hình 1: Bệ đỡ tang đầu băng
Gồm có 01 ru lô đầu băng, 01 bộ làm sạch đầu, 02 cái tăng đơ đầu băng
và kết cấu khung đầu băng sử dụng thép đúc định hình U120
Hình 2: Ru lô đầu băng Ø320x600
* Ru lô đầu băng: Gồm vỏ được chế tạo từ thép ống đường kính Ø320
mm, dầy 10 mm Ru lô đầu băng được lắp trên khung đầu băng
Trang 33
Hình 3: Bộ làm sạch đầu băng
*Bộ làm sạch đầu băng: Kết cấu theo dạng gạt hai lưỡi, nhờ lực nén lò xo dao gạt luôn tỳ mặt dây băng
Hình 4: Tăng đơ đầu băng
2- Giá đỡ động cơ và hộp giảm tốc
Hình 5: Giá đỡ động cơ và hộp giảm tốc
Giá đỡ động cơ và hộp giảm tốc gồm: 01 động cơ, 01 hộp giảm tốc, 01 bộ khớp nối động cơ và hộp giảm tốc, 01 bộ khớp nối hộp giảm tốc và ru lô chủ động và kết cấu khung giá đỡ động cơ và hộp giảm tốc sử dụng thép đúc định hình U160
Trang 55
Hình 9: Ru lô chủ động Ø430x600
* Ru lô chủ động gồm: vỏ được chế tạo từ thép ống đường kính Ø400
mm, dầy 12 mm và được bọc cao su tới đường kính Ø430 mm
Hình 10: Ru lô tang góc ôm Ø430x600
* Ru lô tăng góc ôm gồm: vỏ được chế tạo từ thép ống đường kính Ø400
mm, dầy 12 mm và được bọc cao su tới đường kính Ø430 mm
Hình 10: Con lăn nén băng Ø133x600
* Con lăn nén băng gồm vỏ được chế tạo từ thép ống đường kính Ø133
mm, dầy 5mm
Hình 11: Giá đỡ cáp đầu băng
Trang 66
* Giá đỡ cáp đầu băng được chế tạo từ tổ hợp thép tấm δ20 và thép ống Ø200x12
4- Khung đuôi băng
* Khung đuôi băng tải gồm 01 tang đuôi bang, 01 vít căng băng, bộ làm sạch đuôi băng và kết cấu khung đuôi băng sử dụng thép đúc định hình U160
Hình 11: Khung đuôi băng
Trang 76- Chân đỡ cáp đuôi băng
- Chân đỡ cáp đuôi băng sử dụng thép đúc U140 hàn kết cấu với thép ống Ø89x4mm
Trang 88
Hình 20: Chân đỡ cáp đuôi băng
7- Các loại con lăn
Hình 22: Dây treo con lăn 3 khúc Ø89x190x4
Hình 22: Con lăn Ø89x190x4
* Dây treo con lăn 3 khúc gồm 03 con lăn Ø89x190 Vỏ con lăn được chế tạo từ thép ống đường kính Ø89 mm, dầy 4mm
Hình 23: Con lăn dưới Ø89x600
* Con lăn dưới gồm vỏ được chế tạo từ thép ống đường kính Ø89 mm, dầy 4mm
Hình 24: Con lăn chặn băng Ø89x160
* Con lăn chặn băng gồm vỏ được chế tạo từ thép ống đường kính Ø89
mm, dầy 3mm
Trang 99
Hình 25: Con lăn giảm chấn Ø89x190GC
* Con lăn giảm chấn được chế tạo bằng thép ống Ø89 dầy 4mm và bọc cao su giảm chấn đường kính ngoài Ø108 có tác dụng giảm va đập, rung động tại vị trí máng nhận tải
8- Khung treo con lăn
* Khung treo con lăn được hàn tổ hợp từ thép đúc U65 và thép ống Ø42x4mm Khung treo con lăn được cố định với với cáp thép bằng bộ tai treo và nêm
Khoảng cách giữa các khung treo là 3,0m, khung treo chặn băng là 20,0m
Hình 30: Khung treo con lăn dưới
Trang 1010
Hình 30: Khung treo con lăn dưới quá độ
Hình 30: Khung treo con lăn chặn băng
Trang 1111
* Giá đỡ con lăn trên được chế tạo bằng thép hình V50x5, mỗi giá lắp 3 con lăn Ø89x240 tạo thành lòng máng góc nghiêng 150, khoảng cách giữa các giá là 1,2m có nhiệm vụ đỡ dây băng nhánh có tải
* Giá đỡ con lăn trên được chế tạo bằng thép hình V50x5, mỗi giá lắp 3 con lăn Ø89x240 tạo thành lòng máng góc nghiêng 250, khoảng cách giữa các giá là 1,2m có nhiệm vụ đỡ dây băng nhánh có tải
* Giá đỡ con lăn trên được chế tạo bằng thép hình V50x5, mỗi giá lắp 3 con lăn Ø89x240 tạo thành lòng máng góc nghiêng 350, khoảng cách giữa các giá là 1,2m có nhiệm vụ đỡ dây băng nhánh có tải
có thế tác động để dừng băng khẩn cấp
* Công tắc chống lệch băng GEJ30: Được lắp ở vị trí cuốn vào hai bên dây băng hoặc ở vị trí cần giám sát, khi lệch nhẹ 5% độ rộng băng sẽ phát ra tín hiệu cảnh báo Khi lệch tới 10% sẽ phát ra tín hiệu cảnh báo và dừng máy
Trang 12ra tớn hiệu về mỏy chủ để tỏc động phanh và ngắt động cơ khụng hoạt động
* Cảm biến rạn rỏch băng GVD300: Khi băng tải bị rỏch băng, cảm biến hồng ngoại truyền tớn hiệu về mỏy chủ thụng bỏo dừng mỏy để khụng sảy ra sự
cố
* Cảm biến nhiệt độ GWD75: Khi nhiệt độ động cơ hoặc hộp giảm tốc lớn hơn quy định cho phép, cảm biến sẽ truyền tín hiệu cảnh báo và dừng máy
* Cảm biến tắc than GUJ30: Khi l-ợng than đạt mức 150%-180% định mức sẽ phát ra tín hiệu cảnh báo và dừng máy
4 Nguồn điện sử dụng phải là nguồn điện trung tớnh cỏch ly cỏc thiết bị điện, điện ỏp làm việc của nú phải phự hợp với lưới điện nguồn
5 Cỏc thiết bị điện phải được tiếp đất theo đỳng quy phạm và điểm đấu nối (vị trớ đấu) theo quy định của nhà chế tạo
6 Cỏc chi tiết, phụ tựng thay thế, dầu mỡ bổ sung hoặc thay thế phải đỳng quy định của nhà chế tạo hướng dẫn
7 Cấm vận hành mỏy khi mỏy khụng cú thiết bị bảo vệ hoặc bị hư hỏng, hoặc khụng đảm bảo yờu cầu an toàn
Trang 1313
- Các thiết bị bảo vệ không còn hiệu lực (bảo vệ) bảo vệ ngắn mạch, quá tải, bảo vệ liên động khác
- Khi lắp đậy, cánh cửa nút doăng làm kín để hở ở các thiết bị điện
- Khi máy có dấu hiệu báo có sự cố mất an toàn do hệ thống cảnh báo
- Khi máy hoạt động có tiếng kêu khác thường (về điện cũng như cơ khí)
- Các con lăn đỡ băng, ru lô băng tải bị kẹt hoặc gối đỡ của chúng bị phát nhiệt lớn
- Băng tải có biểu hiện rách, sờn băng hoặc mối nối băng bị bật, sờn vv
- Không được sửa chữa, thay thế khi băng tải đang hoạt động mà phải cắt điện thiết bị điều khiển , khoá chắc chắn và treo biển " Cấm đóng điện"
- Động cơ điện bị hư hỏng
- Khung băng tải lệch nghiêng theo chiều ngang và có biểu hiện dao động khung băng
8 Không được tháo mở các thiết bị điện điều khiển môi trường có độ ẩm cao, có bội bẩn, có khí bội nổ hoặc chưa cắt điện từ xa tới, hoặc ở môi trường ăn mòn kim loại
9.Việc hiệu chỉnh, căn chỉnh lúc băng tải đang hoạt động phải do người có chuyên môn, chuyên ngành chỉ huy thực hiện
Ngoài ra để đảm bảo an toàn đơn vị sử dụng có thể lập hàng rào an toàn cho băng tải Quy định tín hiệu, ám hiệu, các chỉ dẫn "Đường hẹp nguy hiểm" ;
"Nguy hiểm khi băng tải hoạt động" ; " Cấm vào đường lò khi băng tải hoạt động".v.v , quy định giờ chạy băng tải, quy định ranh giới đi lại ở gần vùng hoạt động nguy hiểm của băng tải để tránh sự cố tai nạn cho người và thiết bị
2 Trình tự thao tác
1 Chuẩn bị trước khi cho băng tải vào làm việc
Tiến hành kiểm tra sơ bộ tình trạng toàn bộ thiết bị máy phần cơ, phần điện cùng các trang bị an toàn như :
- Xem xét sự có mặt của các chi tiết, cụm chi tiết đã đảm bảo nguyên vẹn, tính đúng đắn của chúng
- Quan sát xem có biểu hiện sự rò dầu, mỡ bôi trơn ở các cụm chi tiết, nhất là ở trạm dẫn động và xem xét mức dầu mỡ bôi trơn đã đầy đủ chưa
Trang 14- Kiểm tra hệ thống nối đất của các thiết bị điện
- Xem xét sự có mặt của các hàng rào, lưới chắn an toàn
Khi toàn bộ thiết bị băng tải đảm bảo kỹ thuật, an toàn chuyển bước vào làm việc
V Vận chuyển, lắp đặt và chạy thử
1 Vận chuyển
Việc vận chuyển đến nơi lắp đặt được thực hiện theo từng cụm đã lắp sẵn tại nơi chế tạo Nếu cần giảm khối lượng và kích thước vận chuyển thì có thể tháo bỏ những chi tiết hoặc cụm phụ nhưng không được tháo rời cụm động cơ - khớp nối - hộp giảm tốc Mặt bằng tập kết thiết bị đảm bảo thuận tiện dễ dàng trong quá trình vận chuyển, các thiết bị điện để ngoài trời phải bọc ni lông tránh
bị hơi nước ngưng đọng thiết bị có yêu cầu phòng nổ nghiêm ngặt
Vận chuyển các vật tư thiết bị ở xa trước, thông thường là phần đầu (hoặc phần đuôi) các khung treo con lăn trải dọc tuyến cách đều nhau 3000mm, tiếp đến các giá con lăn và con lăn 3 khúc cách nhau 1200mm Bộ phận đuôi (hoặc phần đầu) các thiết bị cơ khí khác, thiết bị điện, an toàn, dây băng vận chuyển sau cùng
2 Lắp đặt
Lắp băng tải vào vị trí làm việc tiến hành bình thường như các loại băng tải thông dụng khác với nguyên tắc xa trước, gần sau, dưới trước, trên sau
+ Chuẩn bị trước khi lắp đặt và trình tự lắp đặt
Kiểm tra bình đồ trắc dọc, tim cốt tiết diện lò lắt đặt băng, nếu tiết diện lò hẹp phải xén hông lò để đảm bảo khoảng cách hành lang an toàn cho các thiết
bị
Trước khi lắp đặt tiến hành nghiệm thu thiết bị, nắm vững yêu cầu kỹ thuật và lắp đặt, kiểm tra lại kích thước và bề mặt đặt băng tải đó đạt tiêu chuẩn chưa
Trang 1515
Kiểm tra số lượng linh kiện đó đủ chưa, chất lượng có tốt không, nếu bị hỏng hay chất lượng có vấn đề phải chỉnh lại hoặc thay cái khác
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng
Trình tự lắp đặt: trình tự thông thường như sau: vạch đường trung tâm –
lắp giá băng tải (phần đầu- phần khung băng- trạm dẫn động –phần đuôi) Đường tim băng được lấy dấu trên tang đầu băng, tang đuôi băng, tang dẫn động qua đường dây căng tim và quả dọi Sau khi lắp đặt đúng vị trí đầu, đuôi, trạm dẫn động cần kiểm tra cốt lắp đặt bằng ni vô đảm bảo đường tâm ru lô song thẳng hàng và thước ke vuông góc đảm bảo độ vuông gúc với đường tim băng
Lắp đặt cáp treo và khung treo con lăn – lắp con lăn dưới và ru lô đổi hướng – phủ dây băng lên trên con lăn bằng (chú ý đoạn trên cần phải cố định để tránh băng bị trượt) – lắp tổ con lăn trên – thiết bị căng, ru lô truyền động, thiết
bị chủ động – dây băng cuốn qua ru lô đầu đuôi – đầu nối băng – căng băng – lắp các thiết bị phụ trợ như: bộ làm sạch, mỏng dẫn liệu, chụp bảo vệ…
Lắp đặt các thiết bị bảo vệ, an toàn, cảnh bỏo Các dây điện cấp nguồn phải đi gọn gàng, theo lộ đễ dàng lắp đặt thay thế
Việc lắp đặt, điều chỉnh các bộ phận phù hợp với yêu cầu về kỹ thuật và
các chú ý trong tiêu chuẩn an toàn hầm mỏ Việt Nam
Chất lượng lắp đặt các linh kiện kết cấu thộp có ảnh hưởng lớn đến tính năng của cả thiết bị, vỡ vậy khi lắp đặt phải kiểm tra lại các chớ số
(1) Độ thẳng đường trung tâm giá máy:
Ngoài ra, cứ mỗi 25m chiều dài, độ thẳng đường trung tâm giá máy không vượt quá 5mm Đối với băng tải có khả năng vận hành ngược thì khả năng lệch băng khá lớn, phải nâng cao độ chính xác trong lắp đặt, độ thẳng đường trung tâm giá máy khống chế bằng 2/3 giá trị kể trên
THIẾT BỊ CHỦ ĐỘNG
- Thiết bị chủ động phải được lắp hoàn thiện tại nhà máy, tại hiện trường lắp đặt có thể nối toàn bộ phần thiết bị chủ động với ru lô truyền động Đối với
Trang 1616
những thiết bị chủ động có thể tích lớn, nặng, không dễ vận chuyển có thể phân
ra rồi mới lắp ráp hoàn thiện tại hiện trường
- Kiểm tra lại kích thước, bề mặt, các yêu cầu khác của mặt bằng xem có đúng với sơ đồ tổng và sơ đồ móng không Nếu cần phải làm lại mặt băng phải theo tiêu chuẩn trong bản vẽ móng
- Trường hợp phải lắp ráp hoàn thiện bộ phận chủ động tại hiện trường, trước tiên phải đặt cố định giá máy vào vị trí móng
- Trình tự lắp đặt: đầu tiên lắp các bộ phận liên kết của động cơ, trục giảm tốc - lắp bộ giảm tốc – lắp động cơ
- Sau khi lắp đặt, điều chỉnh xong, kiểm tra trước khi khởi động như sau:
a, Mác, số lượng điểm tra dầu bôi trơn có phù hợp tiêu chuẩn
b, Chất lượng , số lượng mụi chất tra vào múp nối thủy lực (dầu hoặc nước) đó điều chỉnh đến mức phù hợp chưa
d, Kiểm tra hướng quay của trục đưa vào bộ giảm tốc, hướng quay của bộ chống ngược
e, Các bộ phận cơ khí của các bộ phận truyền động có linh hoạt không, có
bị kẹt không
Tang truyền động và Tang đổi hướng
- Trước khi lắp đặt ru lô cần phải kiểm tra lượng mỡ bôi trơn trong đế ổ trục, đảm bảo đạt 2/3 dung tích khoang tra mỡ
- Ru lô truyền động có mặt ru lô là cao su mỏng rãnh hình chữ nhân thì chú ý hướng mỏng rãnh phải cùng hướng với hướng vận hành của băng tải , để tránh lệch băng, và có tác dụng tốt trong việc thoát nước, thoát chất cặn bẩn trong mỏng
- Trong quá trình lắp đặt treo sử dụng biện pháp bảo vệ tất yếu để không làm hỏng mặt ru lô
- Khi lắp đặt có thể dựng thêm tấm đế thêm vào bên dưới đế ổ trục ru lô, dựng bu lông điều chỉnh trên giá máy để điều chỉnh, điều chỉnh vị trí ru lô , đảm bảo đường trục và đường trung tâm phù hợp với phạm vi sai số trong bảng 14
Trang 17- Sau khi lắp con lăn Con lăn phải chuyển động linh hoạt
- Khi lắp đặt yêu cầu bề mặt con lăn (trừ con lăn chỉnh tâm) phải trên cựng 1 mặt phẳng hoặc trên cựng một mặt cong có cùng bán kính (con lăn vận chuyển cong lồi, lõm)
Dây băng
- Trong quá trình treo và cuốn dây băng không được để dây băng bị hỏng
- Nối dây băng: sử dụng nối băng bằng ghim Do đầu nối băng là một mắt xích yếu và mỏng của dây băng, nếu chất lượng mối nối kộm thì hiệu suất nối sẽ giảm, dễ gây đứt băng Nếu đầu nối không cân xứng là nguyên nhân chính gây lệch băng, do đó phải dảm bảo chất lượng mối nối Việc nối băng phải do ngưới
có chuyên môn chỉ đạo và tuân theo đúng hướng dẫn nối
- Sau khi nối băng, sai lệch của đường trung tâm băng tải ở hai đầu mối nối trong phạm vi 10m là ≤ 5mm
- Khi nối đầu nối cuối cùng, nên cố định ru lô căng băng ở vị trí cách vị trí giới hạn trên 100-:- 150mm, tiếp đó kéo căng dây băng, cho đến khi độ cong của dây băng đoạn không tải nhỏ hơn 2/1000*L thì thôi
Trang 1818
Sau khi lắp các bộ phận của băng tải xong, trước tiên tiến hành chạt thử không tải Thời gian vận hành không ít hơn 2h, quan sát , kiểm tra, và điều chỉnh các bộ phận, để cho việc chảy thử có tải sau này được tốt
Chuẩn bị trước khi chạy thử không tải:
- Kiểm tra các bu long liên kết của móng và các bộ phận, kiểm tra các mối hàn có bị hở không
- Kiểm tra đó tra đủ dầu bôi trơn vào động cơ, giảm tốc, ổ trục chưa
- Kiểm tra bảo vệ tớn hiệu, điều khiển điện, cách điện xem có phù hợp yêu cầu lỹ thuật chưa
- Mở động cơ xem hướng quay có đúng không
Các nội dung cần quan sát trong khi chạy thử không tải và điều chỉnh thiết bị :
Trong khi chạt thử, phải chú ý quan sát tình trạng vận hành của các bộ phận, phát hiện sự cố và kịp thời xử lý:
+ Quan sát các bộ phận chuyển động xem có hiện tượng cọ sát quá mức không, đặc biệt là cọ sát với dây băng, phải xử lý kịp thời, tránh làm hỏng băng
+ Dây băng có bị chạy lệch không, nếu lệch quá 5% độ rộng băng, phải điều chỉnh lại
+ Kiểm tra các bộ phận xem có tiếng ồn hay rung mạnh quá mức không + Các bộ phận có tra dầu như múp nối thủy lực, bộ giảm tốc… có bị rò dầu không
+ Kiểm tra độ tăng nhiệt độ của dầu bôi trơn, ổ trục…
+ Các bộ phận như phanh, các công tắc hạn vị, thiết bị bảo vệ … vận hành
có linh hoạt không
+ Kiểm tra tiếp xỳc giữa thanh gạt bộ làm sạch và dây băng
+ Thiết bị căng vận hành có tốt không, có bị kẹt không
+ Các bu lông liên kết có bị lỏng không
Chạy thử có tải
Trang 1919
Sau khi chạy thử không tải và đó có sự điều chỉnh cần thiết tiến hành chạy thử có tải Mục đích là kiểm tra xem các thụng số kỹ thuật có đạt dến yêu cầu thiết kế
Cách thêm tải
Lượng vật liệu thêm vào là dần dần từ ít đến nhiều Trước tiên là 20% mức tải định mức, sau khi chạy ổn định là thử tiếp ở các mức 50%, 80%, 100% Thời gian chạy thử liên tục ở mỗi mức không nhỏ hơn 2 giờ
Ngoài ra, căn cứ vào yêu cầu về quy trình cụng nghệ của hệ thống để quyết định có nên khởi đông và chảy thử ở tình trạng đầy tải là 110% - 125% lượng tải định mức
Các sự cố có thể xảy ra trong khi chạy thử và cách xử lý:
- Kiểm tra các bộ phận chuyển động có õm thanh bất thường không Độ tăng nhiệt độ của dầu bôi trơn, ổ trục bộ giảm tốc, động cơ, dầu múp nối thủy lực… có phù hợp yêu cầu
- Kiểm tra các bộ phận chuyển động quay như ru lô, con lăn có âm thanh bất thường không, nhiệt độ trục ru lô cuốn tăng có bình thường, nếu có con lăn nào không chuyển động phải điều chỉnh hoặc thay ngay
- Quan sát nguyên liệu có rơi vào đúng đường trung tâm băng tải không, nếu không phải điều chỉnh lại vị trí của tấm gạt trong phễu
- Khi khởi động, giữa dây băng và ru lô truyền độn không bị trượt, nếu
bị trượt, có thể tăng dần lực kéo căng của thiết bị căng cho đến khi hết trượt
- Trong khi chạy thử có tải, thường xuyờn có hiện tượng lệch băng Nếu lệch quá 5% độ rộng băng phải tiến hành điều chỉnh, cách điều chỉnh là:
a, Kiểm tra xem vật liệu có nằm giữa băng không
b, Căn cứ vào vị trí lệch băng, điều chỉnh vị trí con lăn trên, dưới và ru lô đầu đuôi,
c, Nếu lực căng dây băng nhỏ, việc tăng lực căng 1 cách thích hợp cũng
có tỏc dụng nhất định trong điều chỉnh chống lệch băng