1. Trang chủ
  2. » Tất cả

1633356875117_Kế hoạch đảm bảo tài chính chấm dứt AIDS 2030(sonm)(03.10.2021_22h36p03)_signed_signed_signed_signed

26 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dịch vụ can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV được triển khai hiệu quả tại 100% các xã, phường thông qua chương trình cấp phát bơm kim tiêm BKT sạch miễn phí cho nhóm nghiện ch

Trang 1

Số: /KH-UBND Bắc Giang, ngày tháng 10 năm 2021

KẾ HOẠCH Đảm bảo tài chính thực hiện Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh

AIDS vào năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

PHẦN I

SỰ CẦN THIẾT CỦA KẾ HOẠCH

I CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

- Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29/6/2006;

- Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030;

- Công văn số 3784/BYT-AIDS ngày 15/7/2020 của Bộ Y tế về việc xây dựng kế hoạch đảm bảo tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS để thực hiện mục tiêu chấm dứt bệnh AIDS vào năm 2030 và kế hoạch phòng, chống AIDS năm 2021;

- Công văn số 4849/BYT-AIDS ngày 11/9/2020 của Bộ Y tế về việc xây dựng kế hoạch đảm bảo tài chính cho chấm dứt bệnh AIDS vào năm 2030;

- Công văn số 7743/BYT-AIDS ngày 17/9/2021 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch đảm bảo tài chính chấm dứt dịch bệnh AIDS và kinh phí mua thuốc Methadone từ năm 2022;

- Kế hoạch số 28-KH/TU ngày 13/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ thực hiện Chỉ thị số 07-CT/TW ngày 06/7/2021 của Ban Bí thư về tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS, tiến tới chấm dứt dịch bệnh AIDS trước năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

II TÌNH HÌNH DỊCH HIV/AIDS VÀ ĐÁP ỨNG VỚI DỊCH HIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2014 - 2020

1 Đánh giá tình hình dịch HIV/AIDS tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn

2014 - 2020

- Tính đến ngày 31/7/2021, tỉnh Bắc Giang đã phát hiện 3.464 trường hợp nhiễm HIV (trong đó: 1.339 trường hợp đã tử vong do AIDS; 2.125 người nhiễm HIV đang còn sống được quản lý; 1.368 người hiện đang sinh sống và cư trú tại địa phương) Số người nhiễm HIV phân bổ ở 10/10 huyện, thành phố với 194/209 (92,8%) xã, phường, thị trấn đã phát hiện người nhiễm Số ca nhiễm HIV tập trung tại các huyện, thành phố theo thứ tự từ cao xuống thấp như sau:

Trang 2

Thành phố Bắc Giang, huyện Tân Yên, huyện Lạng Giang, huyện Lục Ngạn, huyện Yên Thế, huyện Lục Nam, huyện Yên Dũng, huyện Việt Yên, huyện Hiệp Hòa và huyện Sơn Động.

- Tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong cộng đồng tại tỉnh Bắc Giang là 0,11% (tỷ

lệ chung của cả nước dưới 0,3%); số ca nhiễm mới được phát hiện hàng năm có

- Tỷ lệ nhiễm HIV ở nam giới là 58%, nữ giới là 42%; tỷ lệ nhiễm HIV ở

độ tuổi từ 16 - 49 tuổi chiếm 94%; Tỷ lệ lây nhiễm qua đường máu chiếm 85,6%, qua đường tình dục không an toàn chiếm 13,5%

- Kết quả giám sát trọng điểm năm 2020: Tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm tiêm chích ma túy (TCMT) là 0,3%, thấp hơn kết quả điều tra năm 2018 (0,7%); tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm phụ nữ bán dâm (PNBD) là 0,67%, thấp hơn kết quả điều tra năm 2018 (1,3%); tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM) là 0,67%

- Dịch HIV/AIDS tại tỉnh Bắc Giang vẫn tập trung trong nhóm có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV gồm: Nhóm MSM, PNBD, TCMT và nhóm bạn tình, bạn chích của người nhiễm HIV Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm MSM, PNBD, TCMT còn ở mức cao Mỗi năm trên địa bàn tỉnh phát hiện gần 100 trường hợp nhiễm HIV mới (cả nước phát hiện 10.000 trường hợp nhiễm HIV mới/năm) Trong khi mục tiêu chấm dứt dịch AIDS ở Việt Nam đến năm 2030

là phát hiện mới < 1.000 trường hợp/năm Bên cạnh đó, các nguồn viện trợ quốc

tế ngày càng giảm, sự thay đổi bộ máy tổ chức phòng, chống HIV/AIDS ở các tuyến, một số địa phương chưa thực sự quan tâm nhiều đến công tác phòng, chống HIV/AIDS Hiện nay, tỉnh Bắc Giang vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ và thách

thức lớn đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS

2 Tình hình đáp ứng với dịch HIV/AIDS của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2014 - 2020

2.1 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo:

- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo nhằm tăng cường các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS luôn được các cấp ủy, chính quyền quan tâm Trong những năm qua,

Trang 3

Tỉnh uỷ, UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản về công tác phòng, chống HIV/AIDS, cụ thể:

+ Kế hoạch số 2532/KH-UBND ngày 26/10/2012 của UBND tỉnh về thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Bắc Giang đến năm

2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

+ Kế hoạch số 3526/KH-UBND ngày 10/12/2015 của UBND tỉnh thực hiện đề án đảm bảo tài chính cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016 - 2020;

+ Quyết định số 918/QĐ-UBND ngày 30/5/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề án đảm bảo kinh phí mua thẻ Bảo hiểm Y tế cho người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 - 2020

+ Kế hoạch số 28-KH/TU ngày 13/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ thực hiện Chỉ thị số 07-CT/TW ngày 06/7/2021 của Ban Bí thư về tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS, tiến tới chấm dứt dịch bệnh AIDS trước năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

- UBND tỉnh đã chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố xây dựng chương trình hành động và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng, chống HIV/AIDS ở địa phương, đơn vị 100% huyện, thành phố xây dựng kế hoạch, chương trình thực hiện, kiện toàn Ban chỉ đạo phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, nhằm triển khai các nội dung của kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn 2030

- Xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án nhằm tranh thủ viện trợ của các Tổ chức quốc tế cho công tác phòng, chống HIV/AIDS: Dự án phòng, chống HIV/AIDS do Ngân hàng Thế giới tài trợ (WB); Dự án Quỹ toàn cầu phòng, chống HIV/AIDS; Dự án FHI 360; Dự án AHF, UCLA

- Tổ chức các hội nghị sơ, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm về kết quả

tổ chức thực hiện công tác phòng, chống HIV/AIDS hàng năm và giai đoạn

2.2 Mức độ bao phủ dịch vụ/mức độ tiếp cận:

- Chương trình thông tin giáo dục truyền thông thay đổi hành vi được triển khai đồng bộ và rộng khắp tại 100% xã, phường thị trấn, đặc biệt là 110 xã trọng điểm về HIV/AIDS thông qua mạng lưới cộng tác viên, đồng đẳng viên, nhân viên tiếp cận cộng đồng và nhóm nòng cốt triển khai “Phong trào toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS” tại các xã, phường Thông qua chương trình

đã góp phần rất lớn trong việc tác động làm thay đổi nhận thức, hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV của nhóm nguy cơ cao ra cộng đồng

- Dịch vụ tư vấn xét nghiệm HIV luôn được chú trọng, năm 2014 toàn tỉnh có duy nhất 01 phòng xét nghiệm đủ tiêu chuẩn chẩn đoán HIV dương tính, đến năm 2020 toàn tỉnh đã mở rộng thêm 05 phòng xét nghiệm khẳng định HIV dương tính, tạo điều kiện rất thuận lợi cho khách hàng có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV tiếp cận dịch vụ dễ dàng

Trang 4

- Dịch vụ can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV được triển khai hiệu quả tại 100% các xã, phường thông qua chương trình cấp phát bơm kim tiêm (BKT) sạch miễn phí cho nhóm nghiện chích ma túy và thu gom BKT bẩn, thông qua đội ngũ cộng tác viên và đồng đẳng viên, cấp phát được hơn 600.000 chiếc BKT sạch/năm, thu gom được hơn 450.000 chiếc BKT bẩn/năm; chương trình bao cao su (BCS) tiến hành cấp phát được hơn 100.000 chiếc BCS/năm cho nhóm phụ nữ bán dâm và nhóm bạn tình, bạn chích của người nhiễm HIV; cấp phát trên 30.000 BCS/năm và 20.000 gói bôi trơn/năm cho nhóm nam quan

- Dịch vụ chăm sóc, điều trị HIV/AIDS luôn được duy trì và củng cố, năm

2014 toàn tỉnh có 03 phòng khám ngại trú điều trị bằng thuốc kháng vi rút (ARV), đến nay đã có 05 phòng khám ngoại trú Công tác kiện toàn cơ sở điều trị HIV/AIDS thực hiện khám chữa bệnh thanh toán qua nguồn quỹ BHYT được tiến hành từ năm 2016 Tính đến ngày 31/7/2021 tổng số bệnh nhân HIV/AIDS đang điều trị tại các phòng khám ngoại trú là 1.176 bệnh nhân/1.368 người nhiễm HIV còn sống có mặt ở địa phương đạt 86%

- Dịch vụ dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con luôn được chú trọng, hàng năm triển khai xét nghiệm sàng lọc HIV cho phụ nữ mang thai tại cộng đồng và tại các cơ sở y tế; quản lý và điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con cho 100% phụ nữ mang thai phát hiện nhiễm HIV Ngành Y tế đã quyết liệt chỉ đạo triển khai dịch vụ phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con tại 100% cơ sở sản khoa, tạo điều kiện thuận lợi cho phụ nữ mang thai nhiễm HIV tiếp cận dịch vụ, 100% trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV trong diện quản lý đều được

tư vấn điều trị dự phòng đúng quy định Từ năm 2014 đến nay, tỉnh Bắc Giang không ghi nhận trường hợp trẻ sinh ra bị lây nhiễm HIV từ người mẹ nhiễm HIV

2.3 Nguyên nhân dẫn đến khoảng trống bao phủ dịch vụ:

- Dịch vụ xét nghiệm HIV mới bao phủ được 50% số huyện, thành phố Nguyên nhân do nguồn lực đầu tư cho hoạt động tư vấn xét nghiệm trong những năm qua còn hạn chế, trang thiết bị xét nghiệm HIV được đầu tư từ nhiều năm trước và các nguồn khác nhau nên không đồng bộ, hay bị trục trặc kỹ thuật, tỉnh chưa có nguồn lực triển khai mô hình truy vết tìm ca nhiễm mới HIV

- Dịch vụ chăm sóc điều trị HIV/AIDS tại tỉnh mới bao phủ được 04/10 huyện, thành phố nên chưa thể đáp ứng nhu cầu của bệnh nhân

- Nhân lực tham gia hoạt động phòng, chống HIV/AIDS thiếu hụt, đặc biệt sau khi sáp nhập một số đơn vị y tế tuyến tỉnh và tuyến huyện Hệ thống kết nối, chuyển tiếp, phản hồi chưa thực hiện liên tục, thiếu sự gắn kết; bệnh nhân

Trang 5

còn mặc cảm, tự kỳ thị không muốn đến làm xét nghiệm hay điều trị tại cơ sở y

tế huyện, xã nơi đang sinh sống

III TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO TÀI CHÍNH CHO CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2014 - 2020

1 Tình hình đảm bảo tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2014 - 2020

Giai đoạn 2014 - 2020, tổng kinh phí huy động được cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh là 115.396 triệu đồng, bao gồm:

- Ngân sách Trung ương: 18.250 triệu đồng, chiếm 15,8%, gồm: Kinh phí Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số; kinh phí hỗ trợ bằng hiện vật là thuốc kháng HIV (ARV), thuốc Methadone, bơm kim tiêm, bao cao su, tài liệu truyền thông, sinh phẩm xét nghiệm đếm tế bào CD4

- Ngân sách địa phương (gồm ngân sách tỉnh, huyện, xã): 12.611 triệu đồng, chiếm 10,9% Trong đó ngân sách tỉnh 10.506 triệu đồng là phần kinh phí

bố trí hằng năm để hỗ trợ cho các thiếu hụt trong hoạt động truyền thông tháng chiến dịch phòng, chống HIV/AIDS; đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng dân cư; chi phụ cấp cho cộng tác viên, tuyên truyền viên đồng đẳng tham gia chương trình phòng, chống HIV/AIDS;

hỗ trợ nâng cao năng lực phòng, chống HIV/AIDS; đào tạo tập huấn Ngân sách huyện, xã tự bố trí hằng năm cho hoạt động truyền thanh tại huyện, xã và hoạt động giao ban lồng ghép tuyến xã

- Nguồn viện trợ nước ngoài: 20.464 triệu đồng, chiếm 17,7% tập trung

hỗ trợ cho hoạt động nâng cao năng lực, chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm cho người nhiễm HIV/AIDS, hỗ trợ chi trả phần đồng chi trả BHYT (20%) cho thanh toán sử dụng thuốc ARV

- Nguồn BHYT: 16.812 triệu đồng, chiếm 14,6%, để thanh toán dịch vụ khám chữa bệnh, thuốc ARV, xét nghiệm CD4, tải lượng vi rút

- Người bệnh tự chi trả: 47.259 triệu đồng, chiếm 41,0% gồm một số chi phí điều trị Methadone (tiền khám ban đầu, khởi điều, khám định kỳ, cấp phát thuốc và tư vấn)

Trang 6

Bảng 2: Tình hình huy động kinh phí cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2014 – 2020

Đơn vị tỉnh: Triệu đồng

1 NSĐP 1.181 1.990 1.990 1.990 2.060 2.400 1.000 12.611 10,9 + Chi sự

- Tổng kinh phí thực tế đã huy động được là 115.396 triệu đồng

- Mức độ đáp ứng giữa kinh phí huy động và nhu cầu kinh phí đạt 93,3%

- Khoảng trống thiếu hụt kinh phí tại tỉnh Bắc Giang so với đề án được phê duyệt là 8.238 triệu đồng, do nguồn ngân sách địa phương còn hạn hẹp, ngoài ra cũng chưa huy động được nguồn kinh phí từ các doanh nghiệp cho hoạt động truyền thông phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc

3 Đánh giá hiệu quả về đầu tư kinh phí cho phòng, chống HIV/AIDS trong giai đoạn 2014 - 2020

Trang 7

Với sự đầu tư kinh phí như ở trên, trong giai đoạn 2014-2020 công tác

phòng, chống HIV/AIDS của tỉnh Bắc Giang đã đạt được một số kết quả tích cực:

+ Tỉnh đã hoàn thành mục tiêu khống chế tỷ lệ lây nhiễm HIV trong cộng đồng dân cư, cụ thể: Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng là 0,11% (mục tiêu đến 2020 dưới 0,3%)

+ Số ca nhiễm HIV mới được phát hiện và số ca tử vong do AIDS hàng năm giảm rõ rệt so với giai đoạn 2007 - 2013

+ Tình trạng kỳ thị phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS đã giảm,

vì thế số người có nguy cơ nhiễm HIV đi xét nghiệm tăng lên

+ Nguồn lực đầu tư cho công tác phòng, chống HIV/AIDS tăng lên, đặc biệt là nguồn BHYT và đóng góp của người nhiễm HIV/AIDS

+ Tính đến ngày 31/8/2021, trên địa bàn tỉnh số người nghiện các chất dạng thuốc phiện được điều trị thay thế bằng Methadone là 1.162 người, đạt 92,2% tổng số người nghiện Thông qua dịch vụ này đã góp phần quan trọng trong việc quản lý người nghiện, ổn định an ninh trật tự xã hội, giảm tội phạm, giảm hành vi bạo lực gia đình, nâng cao chất lượng cuộc sống và giúp người nghiện tái hòa nhập cộng đồng, có cơ hội tìm kiếm việc làm để tăng thu nhập

PHẦN II ƯỚC TÍNH NHU CẦU VÀ SỰ THIẾU HỤT KINH PHÍ CHO

CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS CỦA TỈNH BẮC

GIANG GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

I ƯỚC TÍNH NHU CẦU KINH PHÍ CHO GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

1 Cơ sở xác định nhu cầu

- Mục tiêu, nội dung, giải pháp, các hoạt động chính, các nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ quy định tại Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020

- Chỉ tiêu, mục tiêu can thiệp trên các nhóm đối tượng can thiệp nhằm chấm dứt bệnh AIDS tại tỉnh đến năm 2030

- Nội dung chi, mức chi cho từng hoạt động theo các quy định hiện hành của nhà nước

2 Ước tính tổng nhu cầu kinh phí cho phòng chống HIV/AIDS giai đoạn 2021- 2030

Ước tính tổng nhu cầu kinh phí cho phòng chống HIV/AIDS giai đoạn 2021- 2030 là 124.054 triệu đồng, gồm:

- Kinh phí cho hoạt động dự phòng lây nhiễm HIV: 61.084 triệu đồng

- Kinh phí cho hoạt động điều trị HIV/AIDS: 60.900 triệu đồng

- Kinh phí cho hoạt động giám sát, theo dõi đánh giá và xét nghiệm: 855 triệu đồng

Trang 8

- Kinh phí cho hoạt động tăng cường năng lực hệ thống: 1.215 triệu đồng (Chi tiết tại Phụ lục I)

II ƯỚC TÍNH KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG KINH PHÍ GIAI ĐOẠN

2021 - 2030

1 Dự kiến những nguồn kinh phí có thể huy động

- Ngân sách Nhà nước Trung ương: Hỗ trợ mua thuốc ARV cho các nhóm đối tượng được cấp phát miễn phí và một số vật phẩm can thiệp giảm tác hại

- Ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã): Mua thuốc Methadone, bao cao

su, chất bôi trơn, bơm kim tiêm, sinh phẩm xét nghiệm, tập huấn, giám sát đánh giá, truyền thông, hỗ trợ chi phí đồng chi trả BHYT (20%) để mua thuốc ARV cho bệnh nhân điều trị mà BHYT không thanh toán Riêng kinh phí hỗ trợ mua thẻ BHYT cho người nhiễm HIV/AIDS (khi các dự án viện trợ nước ngoài kết thúc vào năm 2023), Sở Y tế sẽ xây dựng và trình UBND tỉnh Đề án về hỗ trợ mua thẻ BHYT cho người nhiễm HIV/AIDS theo hướng dẫn của Bộ Y tế

- Ngân sách viện trợ nước ngoài: Các dự án viện trợ nước ngoài hỗ trợ mua thẻ BHYT và hỗ trợ chi phí đồng chi trả chỉ thực hiện đến hết năm 2023 Sau năm 2023, các dự án viện trợ chỉ ưu tiên cho hỗ trợ kỹ thuật

- Nguồn bảo hiểm y tế: Chi trả các chi phí điều trị HIV/AIDS cho người nhiễm HIV có thẻ BHYT

- Nguồn xã hội hóa: Đóng góp của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS

- Người sử dụng dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS: Tự chi trả một số chi phí điều trị Methadone (tiền khám ban đầu, khởi liều, khám định kỳ, cấp phát thuốc và tư vấn)

- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác

2 Ước tính số kinh phí có thể huy động được từ tất cả các nguồn

Ước tổng kinh phí có khả năng huy động được cho phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2030 là: 96.074 triệu đồng, gồm:

- Ngân sách trung ương: 26.199 triệu đồng

- Nguồn viện trợ nước ngoài: 6.100 triệu đồng

- Nguồn quỹ BHYT chi trả: 15.275 triệu đồng

- Thu phí dịch vụ, người bệnh tự chi trả: 48.500 triệu đồng

(Chi tiết tại Phụ lục II)

3 Ước tính sự thiếu hụt kinh phí giai đoạn 2021 - 2030

Ước tính sự thiếu hụt kinh phí giai đoạn 2021 - 2030 là: 27.980 triệu đồng (23%) so với nhu cầu Đó là phần kinh phí mà ngân sách tỉnh phải hỗ trợ và huy

động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân (Chi tiết tại Phụ lục III)

Trang 9

4 Nguyên nhân của sự thiếu hụt tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021 - 2030

- Ngân sách trung ương chỉ hỗ trợ cho các hạng mục thiết yếu theo như hướng dẫn của Bộ Y tế

- Viện trợ nước ngoài đã có lộ trình cắt giảm, nguồn kinh phí này chỉ mang tính hỗ trợ và chuyển sang hình thức hỗ trợ kỹ thuật thay vì cung cấp dịch

vụ trực tiếp

- Nhu cầu mở rộng độ bao phủ các can thiệp, tăng cường áp dụng các mô hình can thiệp mới; số lượng bệnh nhân AIDS, bệnh nhân điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế ngày càng tăng

- Kinh phí quản lý nguy cơ lây nhiễm HIV trong các nhóm dân di biến động tại các khu công nghiệp và các nhóm có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV ngày càng trở nên cần thiết, nhu cầu truyền thông và chi phí tư vấn xét nghiệm, giám sát tăng, các giải pháp dự phòng sớm cần mở rộng

- Huy động nguồn xã hội hóa từ các tổ chức xã hội và từ người dân đóng góp cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS còn khó khăn do sự kỳ thị, phân biệt đối xử, cơ chế tài chính cho việc tham gia đầu tư và cung cấp dịch vụ của các tổ chức xã hội chưa rõ ràng

PHẦN III QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP

ĐẢM BẢO TÀI CHÍNH CHẤM DỨT BỆNH AIDS VÀO NĂM 2030

TẠI TỈNH BẮC GIANG

I QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO CỦA TỈNH, BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH NHẰM CHẤM DỨT BỆNH AIDS VÀO NĂM 2030

1 Phòng, chống HIV/AIDS là một nhiệm vụ quan trọng, lâu dài, cần có

sự phối hợp liên ngành của các cấp ủy Đảng, các Sở, ban, ngành, chính quyền các cấp và là trách nhiệm của mỗi người dân, mỗi gia đình và mỗi cộng đồng

2 Ngân sách địa phương là nguồn tài chính chủ yếu đảm bảo cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương

3 Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu theo Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công

4 Tiếp tục vận động và huy động nguồn viện trợ nước ngoài để thu hẹp khoảng trống thiếu hụt về kinh phí cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS

5 Tận dụng tối đa và phát huy các nguồn tài chính trong nước bao gồm:

- Quỹ BHYT chi trả các dịch vụ trong phạm vi chi trả theo quy định

- Tận dụng và huy động sự tham gia cung cấp dịch vụ và đầu tư của các

tổ chức xã hội, các quỹ, các doanh nghiệp cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS

Trang 10

- Phí dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS với người nhiễm HIV và các nhóm nguy cơ cao có khả năng tự chi trả

6 Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) sẵn có cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS Tăng cường quản lý, tổ chức, vận hành bộ máy tinh giản và tiết kiệm Áp dụng, triển khai các mô hình cung cấp dịch vụ và lồng ghép các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS theo hướng chi phí - hiệu quả

- Ngân sách trung ương hỗ trợ cho các hoạt động thiết yếu

- Quỹ Bảo hiểm y tế chi trả cho điều trị HIV/AIDS theo phạm vi chi trả hiện hành

- Tranh thủ tối đa nguồn viện trợ hợp tác quốc tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS

- Tăng nguồn thu từ một số dịch vụ HIV/AIDS

- Huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân để triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS

III GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1 Nhóm giải pháp huy động các nguồn tài chính

1.1 Tăng phân bổ ngân sách địa phương (NSĐP) hằng năm nhằm từng bước bù đắp kinh phí thiếu hụt cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh:

- UBND tỉnh bảo đảm bố trí kinh phí cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS theo các mục tiêu, phù hợp với diễn biến tình hình dịch và khả năng của tỉnh, từng bước bù đắp nguồn kinh phí thiếu hụt do việc cắt giảm các nguồn tài trợ từ các dự án viện trợ và ngân sách trung ương

- Các cấp, ngành, đơn vị có kế hoạch huy động và bố trí kinh phí cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS

1.2 Mở rộng phạm vi chi trả của quỹ BHYT cho các dịch vụ điều trị HIV/AIDS:

- Đảm bảo 100% người nhiễm HIV có thẻ BHYT bằng các nguồn khác nhau; đảm bảo kinh phí mua thẻ BHYT cho những người nhiễm HIV có hoàn

Trang 11

cảnh đặc biệt và kinh phí đồng chi trả cho người nhiễm HIV đang điều trị bằng ARV theo quy định của Chính phủ

- Tiếp tục kiện toàn và đảm bảo hệ thống cung cấp dịch vụ điều trị HIV/AIDS đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được Quỹ BHYT chi trả theo quy định

1.3 Tiếp tục huy động các nguồn viện trợ nước ngoài cho hoạt động phòng, chống HIVAIDS:

- Đưa các nhu cầu về đầu tư cho phòng, chống HIVAIDS vào kế hoạch vận động các nguồn viện trợ ODA, NGO của tỉnh

- Đề xuất về nhu cầu đầu tư hỗ trợ để tiếp cận các dự án do Bộ Y tế triển khai thực hiện

- Thực hiện có hiệu quả các dự án viện trợ nước ngoài hiện có trên địa bàn tỉnh

1.4 Triển khai, mở rộng việc thu phí dịch vụ đối với một số dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS:

Bao gồm điều trị Methadone, tư vấn xét nghiệm HIV, cung ứng BCS,

BKT, chất bôi trơn… theo hướng khách hàng cùng chi trả

2 Nhóm giải pháp tổ chức, quản lý, điều phối và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí

- Thực hiện quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh

- Ưu tiên phân bổ kinh phí phòng, chống HIV/AIDS hàng năm cho các huyện trọng điểm về tình hình dịch, có nguy cơ lây nhiễm cao

- Củng cố và nâng cao năng lực các cơ quan đầu mối về phòng, chống HIV/AIDS tại các tuyến trong công tác lập kế hoạch; trong quản lý và sử dụng kinh phí, nhằm đảm bảo điều phối và phân bổ kinh phí hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu phòng, chống HIV/AIDS tại các địa phương và các đơn vị Đồng thời, thực hành tiết kiệm chi tiêu trong phòng, chống HIV/AIDS

- Xây dựng và mở rộng các mô hình cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS cho các tổ chức xã hội, các nhóm cộng đồng Đề xuất các cơ chế tài chính nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp dịch vụ và đầu

tư cho các dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS

- Tăng cường năng lực cho các tổ chức xã hội, khu vực tư nhân đủ điều kiện tham gia cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS, đặc biệt đối với các dịch vụ tìm ca nhiễm HIV, tiếp cận các nhóm đối tượng nguy cơ cao

- Thực hiện việc kiểm tra, giám sát tài chính trong hoạt động phòng, chống HIV/AIDS

3 Nhóm giải pháp quản lý chương trình nhằm tối ưu hóa hiệu quả

sử dụng nguồn lực

Trang 12

- Gắn kết dịch vụ dự phòng và điều trị HIV/AIDS vào hệ thống y tế địa phương Tiếp tục duy trì và mở rộng các mô hình dự phòng, chăm sóc và điều

điều trị HIV/AIDS sử dụng các nguồn lực hiện có

- Lồng ghép dịch vụ phòng chống HIV/AIDS với các dịch vụ chăm sóc y

tế khác

- Lồng ghép các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các phong trào, các cuộc vận động quần chúng ở các địa phương, đơn vị, doanh nghiệp

PHẦN IV

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

I CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

1 Công tác dự phòng can thiệp giảm tác hại

- Tăng cường thực hiện truyền thông, sâu rộng, có chủ đích, hướng tới từng nhóm đối tượng trong cộng đồng Đa dạng hóa và không ngừng nâng cao chất lượng về nội dung, hình thức, kênh tuyên truyền và cách tiếp cận phù hợp, hiệu quả để nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ và hành vi bền vững cho người dân về phòng, chống HIV/AIDS

- Mở rộng phạm vi, đổi mới và nâng cao chất lượng các dịch vụ can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV, bao gồm triển khai các mô hình cấp phát bao cao su, bơm kim tiêm, chất bôi trơn, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế và các can thiệp về ma túy tổng hợp, ma túy khác theo hướng dẫn của Bộ Y tế

- Tiếp tục củng cố mạng lưới phòng, chống HIV/AIDS các tuyến Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ tuyên truyền viên đồng đẳng, cộng tác viên tình nguyện, nhóm nòng cốt cộng đồng dân cư tham gia phòng, chống HIV/AIDS Tăng cường hiệu quả phối hợp liên ngành, phối hợp giữa các địa phương và huy động cộng đồng trong tuyên truyền vận động và trong phát hiện, quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người nghiện chích ma túy, phụ nữ bán dâm, nam quan hệ tình dục đồng giới và người nhiễm HIV/AIDS

2 Công tác giám sát, theo dõi, đánh giá

2.1 Công tác xét nghiệm HIV/AIDS:

- Đa dạng hóa các hình thức tư vấn xét nghiệm HIV/AIDS và mở rộng xét nghiệm sàng lọc HIV tại cộng đồng như: Tư vấn xét nghiệm HIV lưu động, đặc biệt tại vùng sâu, vùng xa; triển khai tư vấn xét nghiệm sàng lọc HIV tại 100% trạm y tế tuyến xã Triển khai các mô hình tư vấn xét nghiệm HIV phù hợp với từng nhóm nguy cơ lây nhiễm HIV cao, gồm: nhóm nghiện chích ma tý, phụ nữ bán dâm, nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới, nhóm bạn tình, bạn chích của người nhiễm HIV, phạm nhân Áp dụng triển khai xét nghiệm HIV theo phương

Trang 13

pháp lần theo dấu vết Thực hiện tư vấn xét nghiệm HIV trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo các quy định hiện hành

- Mở rộng các phòng xét nghiệm được phép khẳng định HIV dương tính đảm bảo việc thực hiện xét nghiệm khẳng định HIV dương tính có kết quả sớm, đáp ứng nhu cầu điều trị và can thiệp dự phòng Khuyến khích cung cấp dịch vụ xét nghiệm HIV khẳng định trong hệ thống y tế tư nhân Duy trì cung cấp dịch vụ xét nghiệm CD4, xét nghiệm tải lượng vi rút, xét nghiệm Lao, xét nghiệm STI và lấy mẫu, xét nghiệm PCR nhằm thực hiện điều trị ARV kịp thời, hiệu quả

- Ứng dụng các kỹ thuật mới, các sinh phẩm xét nghiệm HIV mới trong chẩn đoán HIV được Bộ Y tế cho phép Tiếp tục đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực tư vấn, xét nghiệm HIV Triển khai hệ thống quản lý thông tin phòng xét nghiệm

- Cải cách thủ tục hành chính đảm bảo thời gian trả kết quả xét nghiệm HIV sàng lọc trong vòng 24h, trả kết quả xét nghiệm khẳng định HIV dương tính trong vòng 72h

2.2 Giám sát dịch HIV/AIDS, theo dõi và đánh giá:

- Cải thiện chất lượng giám sát ca bệnh để đồng bộ hóa giữ liệu HIV, theo dõi ca bệnh từ thời điểm nhiễm cho đến khi tử vong, nhằm đảm bảo tính thống nhất và toàn vẹn của dữ liệu Triển khai báo cáo qua hệ thống phần mềm trực tuyến xuống tuyến huyện, tuyến xã

- Củng cố hệ thống quản lý thông tin về phòng, chống HIV/AIDS, xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung, số hóa các số liệu HIV Từng bước ứng dụng công nghệ thông tin trong việc cảnh báo sớm, trên cơ sở đó triển khai kịp thời các giải pháp can thiệp y tế công cộng nhằm kiểm soát và khống chế dịch

- Duy trì lồng ghép, triển khai các hoạt động chỉ đạo tuyến, kiểm tra, giám sát, theo dõi và đánh giá việc triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại các tuyến Nâng cao năng lực cán bộ y tế các tuyến về thực hiện đáp ứng y tế công cộng trong phòng, chống HIV/AIDS

3 Điều trị người nhiễm HIV/AIDS

- Mở rộng độ bao phủ, phạm vi cung cấp, đảm bảo tính liên tục và dễ tiếp cận của dịch vụ điều trị ARV, điều trị phối hợp HIV/Lao, điều trị đồng nhiễm HIV với viêm gan C, các bệnh nhiễm trùng cơ hội, điều trị dự phòng lây truyền HIV/AIDS từ mẹ sang con, điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV (PrEP), điều trị dự phòng sau phơi nhiễm (PEP) Tiếp tục duy trì và mở rộng điều trị HIV/AIDS tại các trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, các trung tâm giáo dục lao động xã hội

- Từng bước triển khai điều trị và chăm sóc HIV/AIDS tại tuyến xã theo hướng dẫn của Bộ Y tế Phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành đoàn thể trong công tác chăm sóc, hỗ trợ, điều trị toàn diện HIV/AIDS

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý người nhiễm điều trị thuốc ARV tại các cơ sở y tế Triển khai các biện pháp quản lý ca bệnh, theo dõi việc

Ngày đăng: 06/04/2022, 19:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số ca phát hiện mới và tử vong do AIDS qua các năm - 1633356875117_Kế hoạch đảm bảo tài chính chấm dứt AIDS 2030(sonm)(03.10.2021_22h36p03)_signed_signed_signed_signed
Bảng 1 Số ca phát hiện mới và tử vong do AIDS qua các năm (Trang 2)
Bảng 2: Tình hình huy động kinh phí cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2014 – 2020  - 1633356875117_Kế hoạch đảm bảo tài chính chấm dứt AIDS 2030(sonm)(03.10.2021_22h36p03)_signed_signed_signed_signed
Bảng 2 Tình hình huy động kinh phí cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2014 – 2020 (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w