Đánh giá Trực tiếp và Gián tiếp.ĐG trực tiếp – Học sinh sử dụng kiến thức và kỹ năng để chứng minh chúng có thể vận dụng những điều đã được học vào các tình huống trong thực tế cuộc sống
Trang 1Kĩ thuật thiết kế và giám sát chất lượng các công
cụ đánh giá trong dạy học
(Bài giảng cho GV PT) PGS.TS Nguyễn Thúy Hồng
Trang 2Đánh giá và đo lường trong giáo dục VN hiện nay
Trang 3Biến ẩn
1 2 3
n
Trực tiếp quan sát được
Không trực tiếp
quan sát được
Các câu hỏi
Nói Viết Làm Sản phẩm
Đo lường cái gì và đo như thế nào?
Bộ công
cụ
…
Trang 4Đánh giá Trực tiếp và Gián tiếp.
ĐG trực tiếp – Học sinh sử dụng kiến thức và kỹ năng để chứng minh chúng có thể vận dụng những điều đã được học vào các tình huống trong thực tế cuộc sống như tạo
ra một sản phẩm hay áp dụng một quy trình nào đó
ĐG gián tiếp– Học sinh trả lời câu hỏi về “cách thực hiện” nhưng không trực tiếp áp dụng các kiến thức đã được học để tạo ra một sản phẩm hay áp dụng một quy trình.
Trang 5 Được thực hiện với Giấy-Bút
Được thực hiện với các thiết bị cần thiết.
Trang 6Project: Các hoạt động của học sinh
trong một thời gian dài có kết quả là một
Trang 7Portfolio –Môn họa
Portfolio: Tập hồ sơ các bài làm tốt nhất của học sinh
Trang 8Môn toán Giải quyết vấn đề
Portfolio:
Tập hồ sơ các bài làm tốt nhất của học sinh
Trang 9Sử dụng đúng các
kỹ năng chơi thể thao
Sử dụng thành thạo các nhạc cụ
Trang 10Ưu điểm của hình thức
đánh giá Trực tiếp
Các yêu cầu đánh giá trực tiếp
Tính thực tiễn của Cuộc sống
Kỹ năng/Kiến
thức về môn học
Các nghiên
cứu độc lập
kỹ năng giải quyết vấn đề,
Tư duy phê phán
Sáng tạo, Khéo léo
Các kiến thức/kỹ năng liên ngành giữa các môn học
Kiến thức/Kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng/Kiến thức
về thẩm mỹ
Trang 11• Bài kiểm tra là một phương pháp nhằm thu được mẫu hành vi của một ai đó dưới điều kiện được kiểm soát
(Walsh & Betz, 1985)
• Bài kiểm tra là một quy trình có hệ thống nhằm đo lường một mẫu hành vi
(Brown, 1983)
Định nghĩa bài (đề) kiểm tra
THIẾT KẾ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ
Trang 12Mỗi đề KT chỉ đo được một tập
con của nội dung học vấn
ND Cốt lõi
Trang 13Sắp xếp thứ tự câu hỏi và in đề thi
Chuẩn bị kế hoạch tổ chức kỳ thi và ra đề thi
Trông thi, chấm điểm và báo cáo kết quả
Chuyển báo cáo này cho bộ phận ra đề
Chỉ đưa những câu hỏi đáp ứng các yêu cầu về thẩm định và thống kê vào ngân hàng câu hỏi
Có K
Dự thảo câu hỏi phù hợp với ma trận và chuẩn
chương trình
Thử nghiệm câu hỏi trên mẫu thực tế
Có đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng hay không?
Có K
Thử nghiệm câu hỏi trên mẫu thực tế
Đánh giá thống kê về chất lượng câu hỏi
Có đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng không? Quy trình ra đề kiểm tra
Quy trình giám sát
Báo cáo chất lượng kỳ thi
Trang 14• Làm rõ mục đích của việc đánh giá
• Xác định đối tượng cần đánh giá
• Xác định các biến cần đo lường (nội dung kiểm tra)
• Xác định các điều kiện của đề kiểm tra
• Xây dựng tiêu chí kỹ thuật của đề kiểm tra (ma trận)
• Bản mô tả mức độ cần đạt với nội dung tương ứng
• Xây dựng đề kiểm tra và viết hướng dẫn cho điểm
• Thẩm định câu hỏi và chỉnh sửa (lần 1)
• Chuẩn bị bài kiểm tra để thử nghiệm
• Phân tích item và xử lí số liệu
Trang 15Các cấp độ tư duy
Nhận biết Học sinh nhớ các khái niệm cơ bản của môn học, có
thể nêu lên hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu
Thông hiểu Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản của môn học và có
thể vận dụng chúng khi chúng được thể hiện theo các cách tương tự như cách giáo viên đã giảng dạy hoặc, hoặc theo các ví dụ tiêu biểu về các khái niệm đó
Vận dụng
(ở mức độ thấp)
Học sinh có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao
“thông hiểu”, tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản của môn học và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã được trình bày giống với bài giảng của giáo viên hoặc sách giáo khoa
Vận dụng
(ở mức độ cao)
Học sinh có thể sử dụng các khái niệm về môn chủ đề để giải quyết các vấn đề mới, không giống với những điều đã được học hoặc trình bày trong sách giáo khoa nhưng phù hợp khi được giải quyết với kỹ năng và kiến thức được giảng dạy ở mức độ nhận thức này Đây là những vấn đề giống với các tình huống học sinh sẽ gặp phải ngoài xã hội
Trang 16học-So sánh phân loại theo các cấp độ tư duy và phân loại theo thang Bloom
Các cấp độ tư duy Thang Bloom
04 mức: Nhận biết Thông hiểu, Vận
Là công trình nghiên cứu của giáo
sư đánh giá người Ba Lan Boleslaw
Niemierko
Là công trình nghiên cứu của GS Benjamin Bloom và các đồng
nghiệp
Dễ áp dụng trong công tác đánh giá
thường xuyên trong thực tế
Việc áp dụng khá phức tạp, đặc biệt đối với các mức phân tích, tổng hợp, đánh giá
Gần với hoạt động đánh giá học sinh
trên lớp
Khó áp dụng trong việc đánh giá học sinh trên lớp
Trang 1710 bước xây dựng ma trận/tiêu chí ra đề
kiểm tra
1 Liệt kê các nội dung cần kiểm tra
2 Viết các chuẩn chương trình cần kiểm tra ứng với mỗi cấp
độ tư duy
3 Tính % của tổng điểm của mỗi nội dung
4 Quyết định tổng điểm của bài kiểm tra
5 Tính toán số điểm với mỗi nội dung chính
6 Quyết định tỉ lệ % điểm số của các nội dung với mỗi
chuẩn
7 Tính toán số lượng điểm số cần thiết cho mỗi chuẩn
8 Tính toán số lượng điểm số của mỗi cấp độ tư duy.
9 Tính tỉ lệ % của điểm số cho mỗi cấp độ tư duy
10 Đánh giá tiêu chí kỹ thuật do mình xây dựng để xác định
liệu chúng có đúng như mong muốn Chỉnh sửa nếu cần thiết
Trang 18Vớ dụ về ma trận ra đề kiểm tra
Cỏc cấp độ tư duy Nội dung chủ để (Mục tiờu) Nhận biết Thụng hiểu
Vận dung (ở mức độ thấp)
Vận dụng (ở mức độ cao)
- Cấp độ nghĩa khái quát của từ Cõu hỏi 1,
2 điểm Cõu hỏi 2,
Trang 19Những tiêu chí cơ bản để thẩm định chất lượng
của ma trận ra đề/tiêu chí kỹ thuật của đề thi
1 Ma trận ra đề có thể hiện các chủ đề chính và các nội dung
chương trình cần đánh giá không?
Có/ Không
2 Ma trận có giúp đánh giá liệu câu hỏi có phù hợp với nội
dung và chương trình đã đề ra không?
Có/ Không
3 Ma trận có nêu rõ các nội dung kiến thức và yêu cầu mà học
4 Trong ma trận, những nội dung quan trọng của chuẩn chương
trình có tỷ trọng điểm số cao tương ứng và các nội dung ít
quan trọng hơn có tỷ trọng điểm số thấp tương ứng hay
không?
Có/ Không
5 Ma trận có thể hiện hình thức của các câu hỏi tương ứng với
từng ô nội dung-cấp độ tư duy và gợi ý cách thức đánh giá
hiệu quả nhất hay không?
Có/ Không
Trang 20Bảng 1 Các tiêu chí xem xét chất lượng của câu hỏi có nhiều lựa chọn
Hãy đặt ra các câu hỏi dưới đây đối với mỗi câu hỏi mà anh/chị biên soạn Nếu một hoặc một số câu hỏi có câu trả lời là “không”, hãy xem xét lại chất lượng của câu hỏi
mà anh/chị biên soạn.
1 Câu hỏi có đánh giá những nội dung quan trọng của mục tiêu chương trình giảng dạy hay không?
2 Câu hỏi có phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày, trọng tâm cần nhấn mạnh và số điểm hay không?
3 Câu dẫn có đặt ra câu hỏi trực tiếp hay một vấn đề cụ thể hay không?
4 Cán bộ ra đề sử dụng ngôn ngữ và hình thức trình bày riêng để biên soạn câu hỏi hay chỉ đơn thuần trích dẫn những lời trong sách giáo khoa?
5 Từ ngữ và cấu trúc của câu hỏi có rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh hay không?
6 Mỗi phương án nhiễu (nền) có hợp lý đối với những học sinh không có kiến thức hay không?
7 Nếu có thể, mỗi phương án sai có được xây dựng dựa trên các lỗi thông thường hay nhận thức sai lệch của học sinh hay không?
8 Đáp án đúng của câu hỏi này có độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra hay không? 9 Tất cả các phương án đưa ra có đồng nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn hay không?
10 Có hạn chế đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng” hay không?
11 Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất hay không?
Nguồn: Trích từ cuốn: Hướng dẫn giáo viên để đạt được kết quả cao trong đánh giá học sinh trên lớp: Một cách thức tiếp cận đánh giá (trang 35)-Tác giả: Giáo sư A J
Nitko và giáo sư T-C Hsu, 1987, Pittsburgh, PA: Viện thực hành và Nghiên cứu giáo dục, Đại học Pittsburgh
Trang 21Bảng 2: Tiêu chí cơ bản cho việc giám sát chất lượng câu hỏi tự luận
Đối với mỗi câu hỏi tự luận trong đề kiểm tra, hãy đặt ra các câu hỏi sau đây, hãy xem lại nếu câu trả lời là “không” với 1 hoặc nhiều câu hỏi tự luận
1 Câu hỏi có đánh giá những nội dung quan trọng của mục tiêu chương trình giảng dạy
(kiến thức, kỹ năng…)?
2 Câu hỏi có phù hợp với tiêu chí đề kiểm tra về phương diện yêu cầu thực hiện, nội
dung cần nhấn mạnh và số điểm cho từng câu hỏi hay không?
3 Bài luận có đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức vào một tình huống mới hay
hoặc một tình huống giả định nào đó hay không?
4 Xét trong mối quan hệ với các câu hỏi khác của bài kiểm tra, câu hỏi tự luận có thể
hiện nội dung và cấp độ tư duy đã nêu rõ trong tiêu chí kiểm tra hay không?
5 Nội dung câu hỏi có cụ thể không? Trong câu hỏi có nêu rõ yêu cầu và hướng dẫn cụ
thể hơn là ra một đề bài quá rộng để bất cứ câu trả lời nào cũng có thể đáp ứng
được?
6 Yêu cầu của câu hỏi có nằm trong phạm vi kiến thức và nhận thức phù hợp của học
sinh hay không?
7 Để đạt điểm cao, học sinh có đòi hỏi phải thể hiện quan điểm của mình hơn là chỉ nhờ
lại các khái niệm, thông tin, ý kiến…đã đọc hay không?
8 Câu hỏi có được diễn đạt để học sinh dễ hiểu và không bị lạc đề hay không?
9 Câu hỏi có được diễn đạt để học sinh hiểu được yêu cầu về:
Số lượng từ/độ dài của bài luận?
Mục đích của bài luận?
Thời gian để viết bài luận?
Tiêu chí đánh giá câu trả lời?
10 Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh cần nêu ý kiến và chứng minh cho quan điểm của mình
về một vấn đề đang gây tranh cãi nào đó, câu hỏi có nêu rõ rằng bài làm của học sinh
sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic hợp lý cho quan điểm của mình thay
vì học sinh sẽ chọn theo quan điểm nào?