1. Trang chủ
  2. » Tất cả

be0faf8a-bbde-4d57-a549-561079f1d15e

8 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 248,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoảng cách giữa đào tạo và thị trường lao động còn lớn, sự mất cân đối trong cơ cấu ngành nghề đào tạo giữa các vùng miền chậm được khắc phục, chưa đáp ứng được nhu cầu nhân lực của xã

Trang 1

NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN THI HỌC PHẦN QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC XÃ HỘI

BỘ MÔN: KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC

I – NHÓM CÂU HỎI 1:

1 Khái niệm, các yếu tố cấu thành nguồn nhân lực xã hội và biểu hiện của nguồn nhân lực

xã hội?

2 Vai trò của nguồn nhân lực xã hội đối với phát triển kinh tế xã hội?

3 Mối quan hệ giữa dân số với nguồn nhân lực xã hội về mặt số lượng, chất lượng và cơ cấu?

4 Khái niệm và nội dung quản lý nguồn nhân lực xã hội?

5 Các công cụ và biện pháp quản lý nguồn nhân lực xã hội?

6 Ý nghĩa của các chỉ tiêu đánh giá nguồn nhân lực xã hội về số lượng, chất lượng và cơ cấu?

7 Đặc điểm về số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực xã hội ở Việt Nam?

8 Khái niệm các bộ phận cấu thành chiến lược phát triển nguồn nhân lực xã hội ở Việt Nam?

9 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực xã hội và quan hệ giữa phát triển nguồn nhân lực xã hội với chiến lược phát triển kinh tế xã hội?

10 Mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể phát triển nguồn nhân lực xã hội trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực xã hội ở Việt Nam?

11 Các yêu cầu để thực hiện mục tiêu phát triển nguồn nhân lực xã hội?

12 Các biện pháp thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực xã hội Việt Nam?

13 Khái niệm việc làm, thất nghiệp và lực lượng lao động; quan hệ giữa lực lượng lao động

xã hội với chính sách dân số?

14 Các bộ phận cấu thành của lực lượng lao động xã hội?

15 Khái niệm phát triển nguồn nhân lực xã hội và các chỉ tiêu HDI, Ý nghĩa của các chỉ tiêu này?

16 Các nội dung phát triển nguồn nhân lực xã hội về số lượng, chất lượng và cơ cấu?

17 Các đặc điểm phát triển nguồn nhân lực xã hội gắn với yêu cầu thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hôi?

18 Nội dung phát triển hệ thống đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội?

Trang 2

19 Khái niệm chính sách phát triển nguồn nhân lực xã hội và các chính sách chủ yếu phát triển nguồn nhân lực xã hội?

20 Chính sách giáo dục, đào tạo phát triển nguồn nhân lực xã hội? Giải thích tại sao Đảng

và nhà nước coi giáo dục, đào tạo là quốc sách hàng đầu?

21 Khái niệm,tiêu chí đánh giá và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nguồn nhân lực xã hội?

22 Khái niệm và nội dung cơ bản của sử dụng nguồn nhân lực xã hội?

23 Khái niệm, căn cứ phân bổ nguồn nhân lực xã hội?

24 Các yêu cầu của phân bổ nguồn nhân lực xã hội?

25 Các chính sách tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực trong sử dụng nguồn nhân lực xã hội?

26 Khái niệm chính sách tạo việc làm, các công cụ và biện pháp tạo việc làm?

27 Khái niệm và mối quan hệ phân bổ hợp lý nguồn nhân lực xã hội?

28 Ý nghĩa và nguyên tắc phân bổ hợp lý dân cư?

29 Xu hướng phân bổ nguồn nhân lực xã hội?

30 Phân bổ dân cư theo vùng, lành thổ?

31 Mối quan hệ phân bổ nguồn nhân lực xã hội theo vùng lành thổ với phân bổ dân cư theo vùng lãnh thổ?

32 Nội dung chuyển dịch cơ cấu nguồn nhân lực xã hội trong công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ?

II – NHÓM CÂU HỎI 2:

1 Theo bà Lê Kim Dung - Cục việc làm “Việt Nam có lực lượng lao động dồi dào, với dân

số ước tính 94 triệu người năm 2018 Lực lượng lao động ước 55,16 triệu người, đứng thứ 3 ASEAN về tỷ lệ lao động Tuy nhiên lực lượng lao động Việt Nam còn hạn chế, trong đó tỷ

lệ lao động trong độ tuổi lao động đã qua đào tạo còn thấp; thiếu hụt lao động có tay nghề cao vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường lao động và hội nhập Khoảng cách giữa đào tạo và thị trường lao động còn lớn, sự mất cân đối trong cơ cấu ngành nghề đào tạo giữa các vùng miền chậm được khắc phục, chưa đáp ứng được nhu cầu nhân lực của xã hội”

Yêu cầu:

Theo anh (chị) nhà nước phải áp dụng chính sách và biện pháp nào để khắc phục các hạn chế trên? Mô tả các chính sách và biện pháp đó?

2 Theo tạp chí tài chính: Việt Nam sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức về chất lượng nguồn nhân lực như trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động còn thấp, (chỉ chiếm hơn 20% lực lượng lao động); năng suất lao động thấp hơn nhiều nước trong khu vực ASEAN…

Trang 3

Như vậy, những ngành nghề sử dụng lao động phổ thông ở mức độ đào tạo đơn giản sẽ chịu tác động lớn và nguy cơ thất nghiệp do sự phát triển của công nghệ tự động và trí tuệ nhân tạo

Trong báo cáo về mức độ sẵn sàng cho nền sản xuất trong tương lai do Diễn đàn Kinh tế Thế giới mới đây công bố, Việt Nam thuộc nhóm các quốc gia chưa sẵn sàng cho cuộc CMCN 4.0, chỉ xếp thứ 70/100 về nguồn nhân lực và 81/100 về lao động có chuyên môn cao Cũng theo báo cáo này, so sánh với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á về nguồn nhân lực, Việt Nam xếp sau Malaysia, Thái Lan, Philippines

Yêu cầu:

Từ thực tiễn trên đây theo anh (chị) Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động phải làm gì

để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực theo yêu cầu của cách mạng công nghiệp 4.0 và nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực?

3 Theo JobStreet dự báo, 3 ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng cao nhất trong năm 2018 là Sản xuất, Kinh doanh và Xây dựng - Kỹ thuật xây dựng Theo khảo sát của JobStreet, có đến hơn 50% doanh nghiệp tham dự khảo sát tỏ ra lo lắng về khả năng tìm được những ứng viên có kỹ năng tay nghề cao ở các vị trí như: Giám sát, chuyên viên và trưởng phòng Đồng thời, những lĩnh vực đang thiếu hụt trầm trọng nguồn ứng viên có kỹ năng là Xây dựng, Máy tính - Công nghệ thông tin và Sản xuất Đặc biệt, dựa trên cuộc khảo sát, Việt Nam là quốc gia có nhu cầu tuyển dụng những ứng viên cấp bậc quản lý chiếm tỷ lệ cao nhất

Yêu cầu:

Theo anh (chị) Nhà nước, các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp phải làm gì để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong những ngành nghề trên?

4 Theo thống kê của Navigos Search – trang cung cấp dịch vụ tuyển dụng nhân sự cấp cao, nhu cầu tuyển dụng nhân sự cấp trung, cấp cao từ các khách hàng của Navigos Search trong năm 2017 tăng trưởng 28% so với năm 2016 Xét riêng quý 4, nhu cầu tuyển dụng các vị trí cấp trung và cấp cao trong quý này tăng trưởng 11% so với cùng kỳ năm ngoái Trong đó, những lĩnh vực đứng đầu xu hướng tuyển dụng của phân khúc này bao gồm: Sản xuất, hàng tiêu dùng - bán lẻ, tài chính - ngân hàng và công nghệ thông tin

Yêu cầu:

Theo anh (chị) Nhà nước và cơ sở đào tạo phải làm gì để đáp ứng nhu cầu phân khúc nguồn nhân lực trong các ngành nghề trên?

Trang 4

5 Chính sách đối với nhà giáo thời gian qua rõ ràng còn nhiều bất cập Việc xếp lương của giáo viên vào lương hành chính sự nghiệp thực tế chưa phải “ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bảng lương” Trong khi đó, họ còn chịu mức lương cơ sở dưới lương tối thiểu, khoảng cách giữa các bậc lương còn thấp, phần nào làm giảm động lực, nhiệt huyết của giáo viên Trong dự thảo Luật Giáo dục (sửa đổi) lần này, chính sách đối với nhà giáo đặc biệt là chính sách tiền lương với nhà giáo cần được quy định như thế nào cho phù hợp với thực tiễn

và đảm bảo tính khả thi Cổng thông tin điện tử quốc hội đã ghi nhận ý kiến của các đại biểu Quốc hội về vấn đề này

Yêu cầu:

Anh (chị) hãy đánh giá chính sách đãi ngộ đối với nhà giáo và đề xuất giải pháp trong chính sách thu hút và sử dụng nguồn nhân lực đối với nhà giáo theo các yêu cầu của chính sách đãi ngộ?

6 Theo Tổng cục Thống kê tại Thành phố Hồ Chí Minh nhu cầu nhân lực 6 tháng đầu năm

2018 như sau: Lao động chưa qua đào tạo (29,96%): chủ yếu tuyển dụng lao động ở một số

vị trí như nhân viên bán hàng, nhân viên bảo vệ, tạp vụ, nhân viên đóng gói, giao hàng nhanh, công nhân may, phụ xe, nhân viên giữ đồ - giữ xe;… Sơ cấp nghề - CNKT lành nghề chiếm 12,56%, nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất như: Tài xế, thợ may, thợ mộc, công nhân đứng máy, công nhân vận hành máy, thợ nhôm kính, thợ cơ khí, thợ hàn, thợ cắt chỉ, thợ cắt vải, thợ khuôn mẫu… Cao đẳng chiếm 18,16%, Trung cấp chiếm 22,61% tập trung ở một số

vị trí cụ thể như Kế toán - Kiểm toán, chuyên viên IT, Lập trình viên, Thiết kế đồ họa, nhân viên thiết kế, Trình dược viên, Lễ tân, Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng, Hành chính văn phòng, Kỹ thuật viên máy tính, … Đại học trở lên chiếm 16,71%: nhu cầu tuyển dụng tập trung ở một số vị trí như: Kỹ sư cơ khí, Kỹ sư điện, Kiến trúc sư, Giám đốc Kinh doanh, Quản lý điều hành, chuyên viên quản lý và tuyển dụng nhân sự, nhân viên văn phòng, nhân viên kế toán kiểm toán, nhân viên kiểm soát nội bộ, các trưởng nhóm kỹ thuật…

Yêu cầu:

Anh (chị) đánh giá nguồn nhân lực theo các tiêu chí đã học, đề xuất các giải pháp cho chính sách thu hút nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế, đảm bảo đào tạo việc làm

và giảm tỷ lệ thất nghiệp?

7 Theo báo cáo "Nhân lực công nghệ trước làn sóng công nghệ mới: Trí tuệ nhân tạo (AI)

và chuỗi khối (Blockchain)" của Navigos Group, top 5 những công nghệ được các ứng viên

Trang 5

quan tâm và có dự định học hỏi trong thời gian tới là: Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ chuỗi khối, Khoa học dữ liệu, Máy học, học sâu và An ninh mạng

Tuy nhiên, việc cập nhật cũng như học hỏi những kiến thức hay kỹ năng mới này còn gặp phải những rào cản nhất định Theo đó, các ứng viên tham gia khảo sát cho biết, 3 rào cản lớn nhất là: Không có cơ hội thực hành thực tế sau khi học; Không có trường lớp đào tạo chuyên nghiệp; Phải học từ những trang thông tin nước ngoài tuy nhiên khả năng tiếng Anh của ứng viên lại chưa đủ tốt

Theo kết quả khảo sát, thách thức lớn của nhân lực công nghệ vẫn là việc chưa thành thạo đồng đều các kỹ năng ngoại ngữ

Có đến 84% người tham gia khảo sát có bằng cấp Cử nhân/Thạc sỹ/ Tiến sỹ, cũng gần 1/2 đang giữ vị trí cấp quản lý Tuy nhiên, chỉ có 27% ứng viên cho biết họ thành thạo các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết; 41% còn lại chỉ có thể đọc viết và 27% cho biết họ chỉ có thể giao tiếp

Yêu cầu:

Theo anh (chị) Nhà nước và các doanh nghiệp phải làm gì để tháo gỡ các rào cản trên đây?

8 Theo khảo sát của VietnamWorks (một trang web tuyển dụng tại Việt Nam) về ngành công nghệ thông tin ở Việt Nam, trong 3 năm qua, số lượng công việc trong ngành này đã tăng trung bình 47% mỗi năm Tuy nhiên, số lượng nhân sự ngành này lại chỉ tăng ở mức trung bình 8%

Theo các chuyên gia, ước tính nếu nhân lực công nghệ thông tin tiếp tục tăng trưởng ở mức 8% như hiện nay, Việt Nam sẽ thiếu hụt khoảng 78.000 nhân lực công nghệ thông tin mỗi năm và đến năm 2020 sẽ thiếu hơn 500.000 nhân lực công nghệ thông tin

Đây là một thách thức rất lớn, nhưng cũng là cơ hội để các tổ chức giáo dục, giới nhân sự và chính các nhân viên công nghệ thông tin cùng góp sức đưa ra những giải pháp tốt nhất để đem đến nhiều nhân sự chất lượng hơn cho thị trường việc làm

Yêu cầu:

Từ nhu cầu nguồn nhân lực ngành công nghệ thông tin và thực trạng đào tạo nguồn nhân lực ngành công nghệ thông tin trên đây, theo anh (chị) Chính phủ, cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp phải làm gì để đảm bảo cung cấp đủ số lượng và chất lượng nguồn nhân lực công nghệ thông tin, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế?

9 Đánh giá về chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực công nghệ thông tin, T.S Đào Quang Vinh, Viện trưởng Viện Khoa học Lao động và Xã hội (Bộ LĐ-TB&XH) cho rằng,

Trang 6

nguồn nhân lực công nghệ hiện nay vẫn còn mỏng về số lượng, yếu về chất lượng Ngoài ra, lao động Việt Nam kỹ năng tiếng Anh rất kém, đấy là chưa kể các kỹ năng mềm như làm việc nhóm, thuyết trình dự án

Dự báo, với việc hội nhập sâu, rộng như hiện nay, cùng với sự ứng dụng công nghệ thông tin ở nhiều lĩnh vực của đời sống, nhu cầu nhân lực trong ngành này có thể tăng mạnh với hơn 6 triệu việc làm trong thời gian tới

Yêu cầu:

Anh (chị) hãy chỉ ra nguyên nhân của tình trạng trên và đề xuất những giải pháp về đào tạo đối với nhân lực ngành công nghệ thông tin?

10 Để đón đầu cơ hội, các chuyên gia cho rằng Việt Nam cần tăng cường đào tạo trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đặt tiêu chí, tầm nhìn về việc phát triển thế nào cũng như hoàn thiện văn bản pháp quy trong lĩnh vực này

Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải phối hợp chặt chẽ với các trường đại học, cao đẳng nghề và

hỗ trợ nguồn lực, chia sẻ kinh nghiệm trong quá trình đào tạo, giảng viên hướng dẫn, nghiên cứu, thay đổi chương trình đào tạo phù hợp với thực tế Trong khi đó, các trường đại học phải thay đổi mục tiêu, chương trình, nội dung đào tạo, phương pháp dạy và học, nâng cao trình độ giảng viên

Yêu cầu:

Anh (chị) có đồng ý với các ý kiến của các chuyên gia nêu trên không? Vì sao?

11 Theo đánh giá của Liên hợp quốc: Trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, Việt Nam

là quốc gia có số người đi làm việc tại nước ngoài ngày càng tăng Trong giai đoạn từ 2011

- 2015, lao động của Việt Nam tập trung chủ yếu vào 3 thị trường lớn - cũng là ba thị trường truyền thống, là: Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan Trong năm 2015, tỷ lệ lao động Việt Nam đi làm việc tại 3 quốc gia này chiếm tới 86% tổng số lao động xuất khẩu, trong đó xu hướng lao động làm việc tại Đài Loan và Nhật Bản tăng trưởng dương từ 2011 - 2015 Tuy nhiên, công việc của lao động làm việc tại các quốc gia này phần lớn là công việc giản đơn, không đòi hỏi trình độ cao Riêng tại Hàn Quốc, tỷ lệ này có xu hướng giảm (từ 18% xuống còn 5%) Lý do chính nằm ở ý thức của người lao động, sau khi hết hạn hợp đồng, lao động Việt Nam không về nước mà tự ý bỏ trốn để có thể tiếp tục ở lại, làm việc tại Hàn Quốc Năm 2011, tỷ lệ lao động bỏ trốn của Việt Nam lên tới 59% Phía Hàn Quốc đã tạm dừng tiếp nhận lao động từ Việt Nam trong một thời gian

Trang 7

Hiện nay, xu hướng di chuyển của lao động Việt Nam không hướng vào các quốc gia có tiềm năng trong nội khối như Singapore, Malaysia, Thái Lan mà tập trung vào các thị trường xuất khẩu truyền thống

Yêu cầu:

Anh (chị) hãy nhận xét, đánh giá khái quát những ưu, nhược điểm của xuất khẩu lao động Việt Nam và đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động Việt Nam?

12 Do tỷ suất sinh và tỷ suất chết giảm cùng với tuổi thọ tăng, dân số cao tuổi Việt Nam đang tăng lên nhanh chóng cả về số lượng và tỷ lệ so với tổng dân số Theo Tổng cục Thống

kê thì tỷ lệ người cao tuổi so với tổng dân số ở Việt Nam đạt đến con số 10% vào năm 2017, hay dân số Việt Nam chính thức bước vào giai đoạn “già hóa” từ năm 2017 Giống như việc gia tăng dân số, dân số già hóa cũng gây ra nhiều thách thức cho tăng trưởng kinh tế cũng như hạ tầng cơ sở và các dịch vụ an sinh xã hội Báo cáo này nhằm mục tiêu cung cấp những thông tin và phân tích kỹ lưỡng, toàn diện về các vấn đề có liên quan đến già hóa dân

số cũng như những gợi ý chính sách giải quyết vấn đề già hóa dân số trong những năm tới

Yêu cầu:

Anh (chị) đề xuất những giải pháp chống già hóa, duy trì chương trình dân số vàng để đảm bảo duy trì lực lượng lao động dồi dào cho phát triển kinh tế

13 Đào tạo kèm cặp là chương trình đào tạo nhân viên Win-win Nó mang lại lợi ích cho cả

nhân viên – quản lý – doanh nghiệp Đây là hình thức đào tạo nhân sự được Kyna đánh giá cao khi thực hiện thực tiễn Nó giúp nâng cao hiệu quả về năng suất, quản lý công việc mỗi ngày Đào tạo qua công việc mỗi ngày, giúp nhân viên được phát triển cả về kỹ năng chuyên môn lẫn kỹ năng mềm

Người đào tạo, đồng thời là người quản lý, theo dõi và hỗ trợ kịp thời cho nhân viên Những kinh nghiệm quý báu từ người đi trước, giúp nhân viên hoàn thiện tốt hơn mọi kỹ năng cốt lõi Đồng thời, họ sẽ được nâng cao kỹ năng hiện tại lên gấp nhiều lần, phục vụ hiệu quả cho công việc hiện tại

Việc xây dựng mô hình đào tạo kèm cặp từ những nhân viên dạy dạn kinh nghiệm, là chìa khóa giúp rút ngắn thời gian đào tạo, giảm áp lực về chi phí đào tạo, tăng khả năng cạnh tranh thị trường tương lai tốt hơn

Yêu cầu:

Anh (chị) hãy nhận xét, chỉ rõ ưu nhược điểm của “Đào tạo kèm cặp”? Vì sao với những hình thức này là đào tạo nhân viên Win-win?

Ngày đăng: 06/04/2022, 17:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm