1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiểu luận bảo lãnh ngân hàng bảo lãnh thanh toán techcombank (tín dụng ngân hàng)

18 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 68,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan Bảo lãnh thanh toán: là cam kết của Techcombank với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho khách hàng bên được bảo lãnh trong trường hợp khách hàng

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

KHOA NGÂN HÀNG

BÀI TIỂU LUẬN NHÓM Môn học: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG GVHD: ThS Phạm Thanh Nhật

ĐỀ TÀI: BẢO LÃNH NGÂN HÀNG – BẢO LÃNH THANH TOÁN

TECHCOMBANK

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 4/2022

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC Công việc

Tìm kiếm

thông tin, xây

Nội dung phần

Nội dung phần

Nội dung phần

Nội dung phần

Nội dung phần

Tổng hợp nội

Mức độ hoàn

thành

100

%

100

100

100

Mục lục

Trang 4

1. Tổng quan về ngân hàng Techcombank

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua 18 năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 180.874 tỷ đồng (tính đến hết năm 2011)

Tính đến thời điểm hiện tại, Techcombank có hơn 10,000 Cán bộ viên làm việc tại 315 chi nhánh trên toàn quốc Chúng tôi cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng tới hơn 5.4 triệu khách hàng tại Việt Nam Với giá trị vốn hóa lớn thứ 3 trên thị trường, chúng tôi cũng tự hào khi là ngân hàng dẫn đầu về hiệu suất hoạt động gần 20 quý tăng trưởng liên tiếp

Trong những năm trở lại đây, Techcombank liên tiếp được vinh danh tại các giải thưởng được trao bởi các tổ chức quốc tế uy tín như: EuroMoney, Global Finance, Wells Fargo, Bank of New York Mellon, AsiaRisk, Finance Asia, Global Banking and Finance Review, vv…

Trong năm 2019, Techcombank vinh dự là doanh nghiệp mới duy nhất lọt vào Top 9 doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam (bao gồm cả các công ty Nhà nước và FDI) Bảng xếp hạng này căn cứ trên các tiêu chí đánh giá tổng thể về lợi nhuận (ROA, ROE), lợi nhuận trước thuế và tổng doanh thu Với định vị thương hiệu “Vượt trội hơn mỗi ngày”, Techcombank cam kết tạo điều kiện để khách hàng, đối tác và chính cán bộ nhân viên có thể hiện thực hóa ước mơ theo cách riêng của mình

1.2 Tầm nhìn – Sứ mệnh – Giá trị cốt lõi

Tầm nhìn: Trở thành Ngân hàng tốt nhất và doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam

Sứ mệnh:

Trang 5

• Trở thành đối tác tài chính được lựa chọn và đáng tin cậy nhất của khách hàng nhờ khả năng cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng và dựa trên cơ sở luôn coi khách hàng làm trọng tâm

• Tạo dựng cho cán bộ nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất với nhiều cơ hội để phát triển năng lực, đóng góp giá trị và tạo dựng sự nghiệp thành đạt

• Mang lại cho cổ đông những lợi ích hấp dẫn, lâu dài thông qua việc triển khai một chiến lược phát triển kinh doanh nhanh mạnh song song với việc áp dụng các thông lệ quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc tế

Giá trị cốt lõi: “Văn hóa tổ chức” được xây dựng dựa trên 5 giá trị cốt lõi đã tạo nên sức mạnh của Techcombank và là nền tảng cho sự phát triển bền vững của tổ chức, mang lại thành công cho khách hàng (Khách hàng là trọng tâm, đổi mới và sáng tạo, hợp tác vì mục tiêu chung, phát triển bản thân, làm việc hiệu quả)

2. Nghiệp vụ bảo lãnh thanh toán tại ngân hàng Techcombank

2.1. Tổng quan

Bảo lãnh thanh toán: là cam kết của Techcombank với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn

 Phương tiện đảm bảo thanh toán hợp đồng

Nhu cầu bảo lãnh thanh toán xuất phát dựa trên cơ sở là các hợp đồng mua bán hàng hóa, thiết bị… giữa hai bên, trong đó phát sinh điều khoản thanh toán trả chậm trong một khoảng thời gian nhất định Ở đây, quan hệ giữa người bán và người mua thực chất là quan hệ tín dụng thương mại, theo đó người mua chấp nhận trả tiền hàng hóa theo kỳ hạn

nợ cụ thể Theo hợp đồng mua bán, bên bán hàng yêu cầu bên mua hàng phải cung cấp

Trang 6

một chứng thư BLTT có giá trị thông thường bằng khoản thanh toán chậm trả hoặc giá trị do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng, với thời hạn thường bằng thời gian trả chậm hoặc nhiều hơn tùy hai bên thỏa thuận Như vậy, bảo lãnh thanh toán có đặc điểm là phương thức bảo đảm thanh toán của bên mua đối với bên bán Bên cạnh đó, để đảm bảo nhận được khoản tiền thanh toán trả chậm của hợp đồng từ ngân hàng hoặc người mua, bên bán cũng phải thực hiện hợp đồng đúng thời hạn đã đề ra Do đó, bảo lãnh thanh toán

là công cụ thúc đẩy việc thực hiện hợp đồng giữa các bên

 Độ rủi ro cao

Giá trị các chứng thư bảo lãnh thanh toán ngân hàng thường bằng hoặc lớn hơn giá trị chậm trả của người mua, có khi lên đến 100% giá trị hợp đồng trong khi các loại bảo lãnh khác có giá trị bảo lãnh chỉ bằng một số tương đối từ 5 - 10% giá trị hợp đồng, do đó độ rủi ro của bảo lãnh thanh toán thường cao hơn Bên cạnh đó, do các chứng từ thanh toán không có giá trị nội tại, không có một quy chuẩn cụ thể để xác định sự vi phạm nghĩa vụ bảo lãnh của bên được bảo lãnh, việc này gây ra rủi ro cao cho các bên trong trường hợp nghĩa vụ bảo lãnh xảy ra

 Góp phần hạn chế việc sử dụng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp

Chứng thư bảo lãnh thanh toán của ngân hàng góp phần làm tăng niềm tin của người bán đối với việc thanh toán khoản tiền chậm trả của người mua Do đó, người mua không phải thanh toán ngay những khoản tiền đó mà có thể sử dụng cho mục đích khác trong hoạt động kinh doanh, làm tăng hiệu quả sử dụng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp

 Giảm thiểu rủi ro trong giao dịch mua bán

Các giao dịch mua bán diễn ra giữa hai bên mua bán và không phải lúc nào hai bên cũng biết rõ về nhau Trong trường hợp người mua và người bán không biết nhau, mới lần đầu giao dịch mua bán, giữa hai bên sẽ còn những nghi ngại về uy tín của đối phương Người mua sẽ nghi ngờ về khả năng thực hiện hợp đồng của bên bán, còn bên bán sẽ nghi ngờ về khả năng thanh toán của bên mua Lúc này, bảo lãnh thanh toán là

Trang 7

công cụ giảm thiểu sự nghi ngại giữa các bên, bảo lãnh thanh toán làm giảm thiểu rủi ro không thanh toán của người mua, đồng thời cũng là công cụ thúc đẩy người bán thực hiện hợp đồng đúng hạn Từ đó sẽ làm nâng cao uy tín và vị thế của doanh nghiệp trong quan

hệ với đối tác

 Tiết kiệm thời gian chi phí cho các bên liên quan

Bảo lãnh thanh toán giúp tiết kiệm các chi phí xác thực khả năng thanh toán, khả năng thực hiện hợp đồng của các bên liên quan, hoặc các chi phí đòi tiền, chi phí kiện tụng khi

có tranh chấp xảy ra Đồng thời, bảo lãnh thanh toán cũng giúp tiết kiệm thời gian của các bên, bên bán khi cầm được chứng thư bảo lãnh thanh toán của một ngân hàng có uy tín sẽ thực hiện hợp đồng nhanh và đúng hạn, tiết kiệm thời gian và chi phí cho các bên

và cho cả nền kinh tế

Hiện nay nghiệp vụ chung của bảo lãnh ngân hàng trên thế giới thực hiện theo quy ước thống nhất do Phòng thương mại quốc tế (ICC) ban hành, ICC đã ban hành các ấn phẩm chủ yếu như sau:

- Các quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu số 325 xuất bản năm 1978 Nội dung chủ yếu của văn bản này quy định cụ thể về nội dung quyền hạn và trách nhiệm của các bên khi tham gia một trong ba loại hình bảo lãnh: BLTT, BL THHĐ, BLDT

- Các quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu số 758 xuất bản năm 2010 Nội dung chủ yếu quy định cụ thể về bảo lãnh theo yêu cầu

- Ấn phẩm số 510 do ICC ban hành nhằm cụ thể hóa các nội dung và điều kiện của bảo lãnh theo yêu cầu Tuy lĩnh vực chi phối chủ yếu của quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu do ICC phát hành là lĩnh vực thương mại quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu song bảo lãnh ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế nói chung thường tuân theo quy tắc này Các thông lệ này được các ngân hàng Việt Nam tham khảo là chủ yếu, hoạt động

Trang 8

Tiếp nhận, hoàn chỉnh

hồ sơ Quyết định bảo lãnh

Xử lý sau khi phát hành bảo lãnh Kết thúc bảo lãnh

bảo lãnh tại Việt Nam chủ yếu vẫn phải thực hiện theo các thông tư và hướng dẫn của ngân hàng Nhà Nước Việt Nam

Tại Việt Nam hiện tại đang thực hiện theo thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 có hiệu lực thi hành ngày 02/12/2012 quy định về bảo lãnh ngân hàng

2.2. Quy trình bảo lãnh thanh toán tại Techcombank

Tại Techcombank đối tượng khách hàng phân khúc cho từng đơn vị sẽ theo quy định trong từng thời kỳ Hoạt động bảo lãnh tại Techcombank chủ yếu phát triển đối với khách hàng doanh nghiệp do đó những điều kiện và quy trình thực hiện bảo lãnh đa phần

sẽ đề cập đến phân khúc khách hàng doanh nghiệp

- Khách hàng phải mở tài khoản thanh toán tại Techcombank và có tín nhiệm trong quan

hệ tín dụng/ thanh toán với Techcombank

- Các nghĩa vụ đề nghị được bảo lãnh phải hợp pháp và thuộc các dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả

- Có hộ khẩu thường trú cùng địa bàn với nơi có chi nhánh của Techcombank

Techcombank không ban hành quy trình bảo lãnh riêng mà quy trình thực hiện cụ thể được quy định chung tại Quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp vì đây cũng là một hoạt động cấp tín dụng Cụ thể sẽ có những bước sau:

Bước 1: Tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ cho khách hàng

Trang 9

• Hướng dẫn khách hàng nộp hồ sơ bảo lãnh

Khi khách hàng đến liên hệ mở thư bảo lãnh, cán bộ bảo lãnh có trách nhiệm giải thích, hướng dẫn, giải thích cụ thể cho khách hàng về hồ sơ yêu cầu bảo lãnh, tư vấn cho khách hàng nội dung thư bảo lãnh để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng Hồ sơ Techcombank gồm:

- Giấy đề nghị bảo lãnh

- Hồ sơ pháp lý về khách hàng

- Hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh tài chính

- Hồ sơ về đảm bảo bảo lãnh

• Tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ

Bước 2: Quyết định bảo lãnh

- Thẩm định hồ sơ bảo lãnh

- Ra quyết định bảo lãnh

Bước 3: Xử lý sau khi phát hành bảo lãnh

- Theo dõi phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh và thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

- Hạch toán số dư bảo lãnh

- Theo dõi thực hiện hợp đồng: Kiểm tra tài sản đảm bảo cho bảo lãnh, đôn đốc nghĩa vụ thực hiện bảo lãnh, gia hạn bảo lãnh, xử lý khi phải trả nợ thay

- Trích tiền gửi kí quỹ bảo lãnh thanh toán trả bên thụ hưởng (nếu có)

Bước 4: Kết thúc bảo lãnh

- Giải tỏa tài sản bảo đảm bảo lãnh

- Đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm

Trang 10

- Lưu trữ hồ sơ

3. Rủi ro của bảo lãnh thanh toán

3.1. Nhìn nhận chung về rủi ro của bảo lãnh thanh toán

Phát hành bảo lãnh ngân hàng là một nghiệp vụ cấp tín dụng chứa đựng rủi ro, đặc biệt là trong trường hợp ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Ngoài các rủi ro gắn với việc truy đòi số tiền đã trả thay cho bên được bảo lãnh như trong trường hợp thu hồi khoản vay thông thường, ngân hàng phát hành bảo lãnh còn phải đối mặt với những rủi ro pháp lý khác gắn liền với cam kết bảo lãnh của mình

Trong các giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, một nhiệm vụ khó khăn và nan giải là việc thu tiền bán hàng từ người mua Chính vì vậy dịch vụ bảo lãnh thanh toán ra đời với mục đích tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, khi bên bán có nơi để thu hồi vốn còn bên mua thì không phải bỏ ngay một khoản tiền lớn để thành toán

Về phía ngân hàng thực hiện nghiệp vụ cấp bảo lãnh đem lại khoản phí bảo lãnh không nhỏ, 1 - 2% giá trị bảo lãnh Hơn nữa việc thực hiện đầy đủ nhiều hợp đồng bảo lãnh cũng là phương thức quảng bá hình ảnh hữu hiệu của ngân hàng, thể hiện tiềm lực tài chính mạnh mẽ Có thể thấy cả 3 bên đều đạt lợi ích khi sử dụng dịch vụ này

Tuy nhiên thời gian qua nhiều chứng thư bảo lãnh đã không được ngân hàng chấp thuận,

có trường hợp doanh nghiệp nhận thư bảo lãnh đã kiện ngân hàng ra tòa mới đòi được tiền như công ty Cao Trường Sơn kiện Chi nhánh Hồng Hà - Agribank

Nhưng cũng có trường hợp doanh nghiệp chưa chắc đã đòi được tiền bảo lãnh bởi những rủi ro đến từ quyết định chấp nhận thư bảo lãnh Mới đây, ngân hàng HDBank cũng từ chối thanh toán cho CTCP Viễn Thông An Đô với lý do chứng thư được cấp vượt thẩm quyền được giao, là chứng thư khống không có giá trị và không được hạch toán vào hệ thống sổ sách của Hội sở

Trang 11

Pháp luật quy định người có thẩm quyền ký kết của ngân hàng là người đại diện pháp luật

và người được ủy quyển hợp pháp từ người đại diện pháp luật Tiếp đó người được ủy quyền sẽ được ủy quyền cho người khác nếu như được người đại diện pháp luật cho phép Luật quy định chỉ được ủy quyền tối đa đến người thứ 3

Ví dụ với trường hợp công ty An Đô mặc dù có thực hiện thẩm định nhưng chưa có xác nhận về thẩm quyền ký thư bảo lãnh từ phía Hội sở của HDBank đã thực hiện giao dịch với doanh nghiệp đối tác là công ty Á Âu Như vậy ngân hàng có cơ sở để từ chối thanh toán bảo lãnh với doanh nghiệp khi được yêu cầu

Tuy nhiên, nếu người ký chứng thư bảo lãnh đúng là được ủy quyền nhưng ngân hàng đưa ra lý do là vượt quá thẩm quyền, ví dụ quá hạn mức, thì lý do đó thiếu thuyết phục Bởi hạn mức ký phát là quy định nội bộ ngân hàng, doanh nghiệp không có trách nhiệm phải biết

Doanh nghiệp chỉ xác định đúng người ký có thẩm quyền ký kết và giá trị hợp đồng không vượt quá 50% tổng tài sản ngân hàng theo đúng luật doanh nghiệp là đủ thẩm quyền ký kết Nếu nhân viên ngân hàng lạm quyền thì ngân hàng vẫn phải có trách nhiệm với thư bảo lãnh đó

Ngoài ra, nghiệp vụ bảo lãnh còn có rủi ro từ việc ký kết và điều kiện thực hiện bảo lãnh Bên cạnh một số ngân hàng áp dụng bảo lãnh vô điều kiện, chỉ cần trong thời hạn bảo lãnh thì cũng có ngân hàng đưa ra điều kiện bảo lãnh rắc rối, gây khó khăn cho cả bên nhận bảo lãnh lẫn ngân hàng

Ví dụ ngân hàng đưa ra điều kiện trong thời hạn bảo lãnh sẽ thanh toán nếu bên được bảo lãnh vi phạm Khi ngân hàng nhận yêu cầu thanh toán của người có thư bảo lãnh với hồ

sơ chỉ ra bên được bảo lãnh vi phạm thì phía được bảo lãnh không đồng ý

Kết quả qua nhiều cấp tòa xét xử, mới xác định có vi phạm hay không và ngân hàng có phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán bảo lãnh không

Trang 12

Rủi ro để từ chối bảo lãnh còn ở cách ghi thời hạn bảo lãnh , ví dụ thời hạn bảo lãnh là

360 ngày, dẫn tới cách hiểu khác nhau là ngày thường hay ngày làm việc Ngân hàng hiểu

là ngày thông thường còn doanh nghiệp tính là ngày làm viêc

Hầu hết các doanh nghiệp chỉ sử dụng nghiệp vụ bảo lãnh vào cuối thời hạn do đó ngân hàng có thể từ chối thanh toán vì quá hạn, và để xác định đúng sai lại phải thông qua phân xử tại tòa

Đối với ngân hàng khi thực hiện nghiệp vụ cấp bảo lãnh điều cẩn trọng là khả năng thu hồi vốn từ bên được bảo lãnh Vì thế để giảm thiểu rủi ro, các ngân hàng cần nâng cao nghiệp vụ nhân viên cũng như hoàn thiện quy trình cấp bảo lãnh song song với nghiệp vụ giao dịch bảo đảm

“Các ngân hàng đã có chủ trương quản trị rủi ro, nhưng nhiều cán bộ tín dụng chưa có nhận thức đúng về mức độ rủi ro mất vốn của cấp bảo lãnh cũng tương đương với một khoản cho vay Do đó phải thực hiện thẩm định khả năng trả nợ, tài sản bảo đảm của bên được bảo lãnh để đảm bảo đó là khách hàng tốt, tài sản bảo đảm dễ xử lý trong trường hợp khách hàng phải nhận nợ bắt buộc và phải xử lý tài sản Như thế mới hạn chế được rủi ro mất vốn” - Luật sự Trần Minh Hải khuyến nghị

Đối với điều kiện bảo lãnh thì cần áp dụng nguyên tắc thanh toán vô điều kiện trong hợp đồng cấp bảo lãnh đối với Khách hàng và cam kết bảo lãnh phát hành cho bên nhận bảo lãnh Chỉ như thế thì mới dễ cho cả ngân hàng và doanh nghiệp khi sử dụng quyền thanh toán bảo lãnh cũng như xử lý tài sản đảm bảo của khách hàng

Còn đối với doanh nghiệp, khi nhận được thư bảo lãnh không nên vội vàng tin ngay mà cần có bước kiểm tra chéo Xác định thư bảo lãnh không phải là giả, người ký đủ thẩm quyền

Ngày đăng: 06/04/2022, 17:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC Cơng việc - Tiểu luận bảo lãnh ngân hàng  bảo lãnh thanh toán techcombank (tín dụng ngân hàng)
ng việc (Trang 2)
DANH SÁCH THÀNH VIÊN - Tiểu luận bảo lãnh ngân hàng  bảo lãnh thanh toán techcombank (tín dụng ngân hàng)
DANH SÁCH THÀNH VIÊN (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w