Tuynhiên tại mỗi ngân hàng, chính sách cho vay theo hạn mức tín dụng thường khác nhau.Trên cơ sở xem xét các tài tài liệu đã được công bố có liên quan đến công tác cho vaytheo hạn mức tí
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÀI TIỂU LUẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
Trang 2Danh sách thành viên
Phân tích rủi ro nội bộTrình bày bìa + Danh sách nhóm
Kỹ thuật cho vay theo hạn mức +
bổ sung phần phân tích rủi ro nội bộ
Đặc trưng cho vay theo hạn mức tín dụng
Phân tích rủi ro bên ngoàiLời mở đầu và khái niệm cho vay theo hạn mức tín dụng
Tổng hợp bài + chỉnh sửa bổ sung phần phân tích rủi ro nội bộ, rủi ro rủi ro bên ngoài, giải pháp
Khái niệm các loại rủi ro cho vay theo hạn mức + bổ sung phần giải pháp
Giải pháp + Kết luận + Tổng hợp tài liệu tham khảo
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 3Trong cơ cấu cho vay của Ngân hàng thương mại, cho vay theo hạn mức tín dụngthường chiếm tỷ trọng cao trong cho vay ngắn hạn, đặc biệt trong cho vay doanh nghiệp.Cho vay theo hạn mức tín dụng vừa đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhấtvừa mang lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng, vì vậy luôn được quan tâm và phát triển Tuynhiên tại mỗi ngân hàng, chính sách cho vay theo hạn mức tín dụng thường khác nhau.Trên cơ sở xem xét các tài tài liệu đã được công bố có liên quan đến công tác cho vaytheo hạn mức tín dụng, nhóm sẽ phân tích các rủi ro đối với ngân hàng khi thực hiệnphương pháp cho vay này và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro, góp phầnhoàn thiện công tác cho vay theo hạn mức tín dụng.
MỤC LỤC
Trang 41/ KHÁI NIỆM 1
2/ ĐẶC TRƯNG CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG 2
3/ KỸ THUẬT CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG 3
4/ RỦI RO KHI CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG 5
4.1/ Các loại rủi ro 5
4.2/ Phân tích rủi ro 8
5/ GIẢI PHÁP 14
5.1/ Đối với chính phủ, Ngân hàng Nhà nước 14
5.2/ Đối với các ngân hàng thương mại 14
6/ KẾT LUẬN 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
1/ KHÁI NIỆM
a) Khái niệm
Trang 5Theo khoản 16, điều 04 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 số 47/2010/QH12 thì
“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng cho vay giao hoặc cam kếtgiao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theothỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
b) Các phương thức cho vay
Cho vay từng lần
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay theo hạn mức thấu chi
Cho vay chiết khấu
Cho vay bao thanh toán
Cho vay hợp vốn
Cho vay trả góp
Cho vay theo dự án đầu tư
c) Khái niệm cho vay theo hạn mức tín dụng
Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng là phương thức cho vay mà ngân hàng vàkhách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng (mức dư nợ tối đa) duy trì trongmột khoảng thời gian nhất định (thường theo một chu kì kinh doanh hoặc một năm tàichính) nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt của khách hàng
Trang 62/ ĐẶC TRƯNG CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG
Đối tượng cho vay tổng hợp, toàn bộ các yếu tố thuộc tài sản lưu động/ ngắn hạn như: tồnkho, phải thu, ngân quỹ… đều có thể được tài trợ từ ngân hàng, không phân biệt theotừng đối tượng nhóm đối tượng riêng biệt như trong cho vay từng lần
Nguồn hoàn trả của cho vạy hạn mức là toàn bộ nguồn thu mà doanh nghiệp tạo ra trong
kỳ, không gới hạn trong nguồn thu của từng phương án kinh doanh riêng lẻ nào
Quá trình giải ngân và thu nợ luôn diễn ra đan xen với nhau, dư nợ biến động trong phạm
vi hạn mức tín dụng đã xác định
Đối tượng khách hàng vay thường là các doanh nghiệp hội đủ hai điều kiện: về đặc điểmkinh doanh phải là những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh ngắn, vốn luân chuyểnnhanh, mặt khác phải có uy tín trong quan hệ với ngân hàng Chính vì lẽ đó bảo đảm tíndụng không phải là điều kiện bắt buộc, có không ít các khách hàng được ngân hàng chovay theo hạn mức không có bảo đảm hoặc bảo đảm bằng tài sản hình thành từ tiền vay
3/ KỸ THUẬT CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG
a) Kiểm soát trước khi giải ngân
Trang 7Thủ tục hồ sơ vay theo hạn mức bao gồm tất cả các loại tài liệu giấy tờ liên quan đến hoạtđộng kinh doanh kỳ kế hoạch của người vay Các bản dự toán cân đối kế toán, dự toánkết quả kinh doanh, dự toán lưu chuyển tiền tệ không chỉ cần để xác định hạn mức màcòn để xét đoán nguồn trả nợ thứ nhất của khách hàng Khách hàng chỉ cần xuất trình cácloại giấy tờ như hồ sơ kinh tế, hồ sơ pháp lý, giấy đề nghị vay, hồ sơ bảo đảm… một lầnduy nhất khi xem xét hợp đồng Các thủ tục này không phải lặp lại ở các rút vốn sau đó.Trong bước phân tích tín dụng, nhân viên phân tích sẽ phải thẩm định toàn diện trênnhiều phương diện không chỉ về khoản vay mà cả doanh nghiệp vay Đối với cho vaytừng lần, ngân hàng chú trọng tính hiệu quả, dòng tiền tạo ra của chính phương án vayhơn là xem xét các hoạt động khác của doanh nghiệp như là cho vay hạn mức Tuy nhiêntrong cho vay theo hạn mức, do tính chất tài trợ cho hoạt động kinh doanh tổng thể củadoanh nghiệp nên việc xem xét đánh giá toàn diện phải được thực hiện một cách cẩntrọng
Tùy điều kiện của mỗi doanh nghiệp vay vốn, ngân hàng sẽ lựa chọn cách tính hạn mứctín dụng thích hợp, định giá khỏa tín dụng bao gồm lãi suất vay theo hạn mức và các loạiphí đi kèm, quy định số due tiền gửi bù trừ Tất cả các yếu tố này được ghi trên tờ trìnhthẩm định của nhân viên chịu trách nhiệm phân tích tín dụng, sau đó sẽ được phê duyệttheo một quy trình chặt chẽ trước khi ký hợp đồng tín dụng
b) Kiểm soát quá trình giải ngân
Trang 8Quá trình kiểm soát trong khi cho vay thực chất là thực hiện và giám sát giải ngân theođúng những cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Tài khoản sử dụng trong giải ngân và thu nợ của cho vay theo han mức là một trong haidạng sau: tài khoản vay thuông thường, hoặc tài khoản vãng lai Sự lựa chọn tài khoản sửdụng chủ yếu tùy thuộc vào đặc tính kinh doanh và uy tín của khách hàng trong quan hệtín dụng với ngân hàng Các dạng kinh doanh bán lẻ như siêu thị, nhà hàng… có vòngquay tiền rất ngắn thường thích hợp để sử dụng tài khoản vãng lai
Kỹ thuật giải ngân của cho vay hạn mức có nhiều điểm khác Về nguyên tắc ngân hàngkhông khống chế tổng số tiền giải ngân trong thời gian hiệu lực của hợp đồng tín dụng,
mà chủ yếu quan tâm giới hạn số dư nợ tài khoản trong phạm vi hạn mức tín dụng Mỗilần khách hàng đề nghị rút vốn, ngân hàng sẽ xem xét các loại chứng từ chứng min lý do
và mục đích sử dụng tiền, nếu đối tượng giải ngân hợp lý và số tiền đề nghị giải ngânnằm trong hạn mức tín dụng còn lại thì yêu cầu giải ngân sẽ được chấp thuận Quá trìnhgiải ngân và thu nợ đan xen vào nhau nên dư nợ tài khoản có thể tăng đến giới hạn rồi sau
đó giảm do thu nợ, tạo điều kiện để doanh nghiệp tiếp tục sử dụng tiền Cứ như vậy trongsuốt thời gian hiệu lực của hợp đồng tín dụng
Trang 94/ RỦI RO KHI CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG
Trong hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng cho vay theo hạn mức nói riêng, đều cótiềm ẩn những rủi ro và những rủi ro trong cho vay là rất lớn Trong tín dụng cho vaytheo hạn mức thường có những rủi ro tiềm ẩn không thể tránh khỏi
4.1/ Các loại rủi ro
a) Rủi ro pháp lý:
Khái niệm: là rủi ro sự thay đổi trong luật pháp hay các qui định mới mà chính phủ đưa ra
sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình trạng một hay một số chứng khoán, hoạt độngkinh doanh, ngành hay một thị trường
Hành lang pháp lý chưa chặt chẽ dẫn đến ngân hàng khó xử trong việc khách hàng
vi phạm
Các tài sản đảm bảo có vấn đề, nâng khống giá trị vay vốn, che giấu thông tin, báocáo tài chính không trung thực dẫn đến thiệt hại cho cán bộ tín dụng và cả kháchhàng
Ví dụ: khách hàng không thuộc đối tượng cho vay như đã cam kết nhưng làm giả hồ sơ
giấy tờ để được vay hạn mức
b) Rủi ro thanh khoản:
Khái niệm: Rủi ro thanh khoản là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi nhu cầu
thanh khoản thực tế vượt quá khả năng thanh khoản dự kiến
Rủi ro thanh khoản làm gia tăng các chi phí để đáp ứng nhu cầu thanh khoản nhưphải huy động vốn với lãi suất cao hơn, hoặc làm cho ngân hàng mất khả năngthanh toán
Do ngân hàng và khách hàng cùng thoả thuận hạn mức tín dụng duy trì trong thờihạn nhất định nên ngân hàng luôn phải duy trì một số vốn nhất định để sẵn sàng
Trang 10giải ngân cho người vay làm cho ngân hàng bị đọng vốn sử dụng, nếu khoản vaylớn có thể dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn của ngân hàng bởi đó là những khoảnvốn chết đã không đem lại lợi nhuận cho ngân hàng mà ngân hàng còn phải trả lãihuy động cho những khoản vốn đó.
Hoặc ngân hàng bị tồn động vốn quá nhiều do khách hàng đã vay trước đó vàthanh toán nhưng ngân hàng không tìm được thêm khách hàng mới để cho vayhoặc trong thời gian đó khách hàng cũ không có du cầu vay - mở hợp động và hạnmức tín dụng mới
c) Rủi ro tín dụng:
Khái niệm: khả năng xảy ra rủi ro đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụmột phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ mà mình đã cam kết, là khách hàng không chi trả tiền lãihoặc tiền gốc theo đúng thời gian ấn định trên cam kết (thông tư 02/2013/TT-NHNN)
Ví dụ: khi đến hạn đáo hạn khách hàng không có khả năng thanh toán có khả năngchuyển nợ khấu trừ qua hạn mức năm sau
d) Rủi ro từ phía khách hàng:
Do vốn tín dụng tham gia vào toàn bộ chu kỳ sản xuất – kinh doanh của cả doanh nghiệp
từ khâu dự trữ đến khâu sản xuất lưu thông chính vì vậy nguồn thu của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu của ngân hàng, rủi ro của doanh nghiệp:
Nguyên nhân do rủi ro khách quan: động đất, thiên tai, hỏa hoạn, … đây là trường hợp bất khả kháng
Bản thân doanh nghiệp bị lừa đảo hoặc là do khách hàng của doanh nghiệp không thực hiện đúng cam kết với doanh nghiệp
Trang 11e) Rủi ro lãi suất:
Khái niệm: Rủi ro lãi suất hay còn gọi là rủi ro thị trường là rủi ro do sự thay đổi bất lợi
của thị trường đối với giấy tờ có giá, các công cụ tài chính có lãi suất của các ngân hàng,
tổ chức tín dụng
Hạn mức tín dụng có thể làm cho lãi suất tăng lên do đặc điểm của đối tượng chovay tổng hợp, vì cung vốn bị giới hạn không thỏa mãn nhu cầu vốn của nền kinhtế
Lãi suất ảnh hưởng đến chiến lược thu hút khách hàng của ngân hàng, bởi thườnghạn mức tín dụng được áp ở mức trần cho các doanh nghiệp lớn, sẽ bỏ qua cáckhoản vay cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng thường các vay cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ thì có hiệu quả hơn
f) Rủi ro khác:
Cấu trúc hạn mức không phù hợp với khách hàng
Thủ tục rườm rà, doanh nghiệp không linh động trong việc sử dụng vốn do phải lập hồ sơcho từng lần vay, chỉ thích hợp với doanh nghiệp có nhu cầu vốn không định kì
Với tỷ lệ nợ xấu của các khoản tín dụng cho vay khác có thể ảnh hưởng đến danh tiếngcủa ngân hàng kéo theo việc làm giảm khách hàng cho vay theo hạn mức tín dụng
Trang 124.2/ Phân tích rủi ro
4.2.1/ RỦI RO NỘI BỘ
Việc mở rộng hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng có thể mang lại rủi ro xuất phát
từ nội bộ ngân hàng như:
a) Rủi ro trong chính sách tín dụng của ngân hàng
Chính sách tín dụng gồm các yêu tố giới hạn về mức cho vay đối với khách hàng, kỳ hạncủa khoản cho vay, lãi suất cho vay, mức lệ phí, sự bào đám khá năng thanh toán, hướnggiải quyết phần tín dụng thấu chi, các khoản vay có vấn đề Đối với hình thức cho vaytheo hạn mức tín dụng dễ khiến cho ngân hàng rơi vào thế bị động, không thể linh hoạtxoay vốn của mình, có thể gây tồn động vốn nếu như khách hàng không sử dụng hết hạnmức tín dụng Do theo hợp đồng tín dụng, ngân hàng sẽ cho khách hàng vay trong mộtkhoảng thời gian nhất định, vì vậy ngân hàng có nghĩa vụ phải luôn trữ một lượng tiềntrong thời gian đó để đáp ứng được vốn cho doanh nghiệp vay Với phương thức cho vaytheo hạn mức tín dụng đòi hỏi nghiệp vụ ngân hàng cao để có thể tính toán việc thu nợ,lãi suất khác nhau
b) Rủi ro trong quy trình cấp tín dụng
Quy trình cấp tín dụng là biểu hiện cụ thể nhất của các hoạt động tác nghiệp của ngânhàng trong quá trình giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng có quan hệ tín dụng Khivay vốn, doanh nghiệp thường phát sinh nhiều nghiệp vụ liên quan đến nhiều bộ phậnkhác nhau, chỉ cần xảy ra lỗi tác nghiệp từ một bước trong quy trình đều có thể mang lạirủi ro cho cả khách hàng và ngân hàng, trong đó chủ yếu liên quan đến quá trình thẩmđịnh, theo dõi và giám sát tín dụng Trong thực tế đã xảy ra một số vụ án do ban quản trịcủa ngân hàng chỉ đạo cho cấp dưới thực hiên các hợp đồng tín dụng mang lại rủi ro chongân hàng Cụ thể, vụ án của ngân hàng Đông Á, ông Trần Phương Bình với vai trò làTổng giám đốc, Phó chủ tịch HĐQT và Chủ tịch Hội đồng tín dụng DAB đã chỉ đạo cấp
Trang 13dưới thực hiện những khoản vay bất thường, gây thiệt hại lớn cho DAB Trong đó, choTTC Đà Lạt vay 210 tỷ đồng, 2 dự án bất động sản không có giá trị vẫn được sử dụnglàm tài sản đảm bảo
c) Rủi ro trong việc thu thập và đánh giá thông tin cho vay
Trong hoạt động cho vay, ngân hàng cấp duyệt các khoản vay cho khách hàng lựa trênnguyên tắc tin tưởng và sự hoàn trà Sự tin tưởng ở đây phu thuộc vào thông tin có được.Việc nắm bắt được các thông tin một cách kịp thời, chính xác về khách hàng vay vốn như
J Các thông tin phi tài chính, gồm có : tư cách, uy tin, năng lực quản lý, nănglực sản xuất kinh doanh và cả các mỗi quan hệ xã hội
J Các thông tin gián tiếp bao gôm: tinh hình kinh tế xã hội, thông tin về xuhướng phát triển cũng như khả năng cạnh tranh của ngành nghề
J Các thông tin tài chính của khách hàng: khả năng về tài chính của khách hàng,thu nhập hiện tại, khả năng trả nợ và đảm bảo khoản vay
cũng ảnh hưởng đến mức độ rủi ro của ngân hàng
d) Rủi ro tác nghiệp của cán bộ tín dụng
Do cơ chế dễ dãi, kiểm soát thiếu chặt chẽ cũng như môi trường kinh doanh khắc nghiệt,
áp lực doanh số có khả năng khiến cho cán bộ ngân hàng để rơi vào các rủi ro tác nghiệpnhư
thẩm quyền cho phép
bản pháp luật hiện hành
không hỗ trợ kịp thời hoặc hỗ trợ không hiệu quả, có hành động gây khó khăn cho
bộ phận nghiệp vụ
Trang 14 Có hành vi lừa đảo và/hoặc hành động phạm tội, cấu kết với đối tượng bên ngoàigây thiệt hại cho ngân hàng.
Ngoài ra, nguyên nhân cũng có thể do cán bộ non kém về nghiệp vụ, hoặc lơ là trongthực hiện các công việc hằng ngày hoặc cũng do xuất phát từ lợi ích cá nhân Một vụ ánđiển hình là vụ án tại chi nhánh Vietinbank tỉnh Nam Định, Doãn Thanh Bình – một nhân
trước vào các thủ tục hồ sơ vay vốn còn để trống nội dung Với thủ đoạn này, Bình đãchiếm đoạt được 16 tỉ đồng khi lừa trót lọt được 20 hồ sơ của khách hàng
e) Rủi ro liên quan đến tỷ trọng cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Mỗi NHTM có những thế mạnh riêng để phát triển và NH đó sẽ có các định hướng, mụctiêu để khai thác những thế mạnh của mình Điều này tạo nên tỷ trọng trong các sản phẩmdịch vụ của mỗi NHTM một khác nhau Có những NHTM mạnh về mảng bán lẻ, cónhững NH mạnh về cho vay doanh nghiệp, có những NH chuyên về thanh toán quốc tếhay có những NH mạnh phát triển về thẻ và trả lương qua tài khoản… Tuy nhiên, đi đôivới việc phát triển theo thế mạnh của từng ngân hàng là vấn đề rủi ro trong lĩnh vực cóthế mạnh đó càng gia tăng Nếu tỷ trọng dư nợ trong cho vay doanh nghiệp của một NHcàng lớn thì rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của NH đó sẽ càng tăng
f) Rủi ro trong cho vay bổ sung vốn lưu động
Tại một số ngân hàng, quá trình giải ngân và thu nợ không gắn với chu kỳ ngân quỹ củadoanh nghiệp, mà thực tế sử dụng như cho vay từng lần: giải ngân một lần toàn bộ hạnmức sau đó khi kết thúc thời hạn hợp đồng khách hàng trả toàn bộ nợ gốc và thanh lý hợpđồng hoặc tái tục tiếp cho kỳ tới Cách cho vay này có thể làm tăng tiền lãi thu được từkhoản vay cho ngân hàng, nhưng hiệu quả sử dụng vốn thấp, khó phát hiện sai mục đích
từ phía khách hàng