Với sự khác biệt của mình, AEON Mall là một công ty nước ngoàinhưng lại chiếm được cảm tình của đa số người dân Việt Nam trong thời gian qua, vì vậynhóm chọn phân tích công ty AEON Mall
Trang 1ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TOÀN CẦU BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN TOÀN KHÓA
AEON MALL VIỆT NAM
GVHD: GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân
LỚP HỌC PHẦN: 21C1BUS50300604
THỰC HIỆN: Nhóm 6 – IB002
Trang 3download by : skknchat@gmail.com
Trang 41.2.Chức năng, nhiệm vụ, tầm nhìn và sứ mệnh của công ty 7
2 Nghiên cứu tầm nhìn, sứ mệnh đối với AEON Mall Việt Nam 10
2.2.Vai trò của tầm nhìn, sứ mệnh đối với sự phát triển của công ty 112.3.Chín thành phần của một bản tuyên bố sứ mệnh 122.4.Chín tiêu chuẩn đánh giá bản tuyên bố sứ mệnh 122.5.Tuyên bố tầm nhìn - sứ mệnh của AEON Mall Việt Nam 13
3 Sử dụng PEST + C để phân tích môi trường ngoài 16
Trang 53.2 Mô hình 5 tác lực cạnh tranh 18
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG ĐỐI VỚI AEON MALL
2 Phân tích môi trường bên trong của AEON Mall Việt Nam: Phân tích theo bộ phận
2.1 Nội dung phân tích theo bộ phận chức năng 30
1.1 Định nghĩa và các bước thành lập chiến lược 37
Trang 63.2 Ứng dụng và hạn chế 47
2 Thẻ điểm cân bằng cho AEON Mall Việt Nam 532.1 Mối quan hệ giữa tầm nhìn, chiến lược và thẻ điểm cân bằng 53
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Phân tích PEST tại Việt Nam 22
Bảng 2: Mô hình 5 tác lực cạnh tranh 23
Bảng 3: Ma trận EFE 25
Bảng 4: Ma trận CPM 27
Bảng 5: Ma trận IFE 36
Bảng 6: Ma trận SWOT 42
Bảng 7: Ma trận SPACE 45
Bảng 8: Ma trận QSPM 51
Bảng 9: Thẻ điểm cân bằng 57
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1 Sơ đồ tổ chức nhân sự của AEON Mall Việt Nam 8
Hình 2: Sơ đồ thể hiện sự phân chia cấp cấp của Aeon Mall Việt Nam 8
Hình 3: Mô hình 5 tác lực cạnh tranh 18
Hình 4: Phân tích đối thủ cạnh tranh 18
Hình 5: Mô hình quản trị chiến lược toàn diện 29
Hình 6: Từ tư duy chiến lược về tình hình công ty đến lựa chọn chiến lược 29
Hình 7: Thẻ điểm cân bằng 52
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Ngành bán lẻ Việt Nam đã luôn hấp dẫn các doanh nghiệp nước ngoài từ lâu, cụ thể
là ngày 15-5-2007 Tờ Free Press Releases của Anh có bài với tiêu đề “Sự bùng nổ trongngành bán lẻ của Việt Nam hấp dẫn các doanh nghiệp nước ngoài” để giới thiệu về môitrường kinh doanh ngành này ở Việt Nam cũng như những chỉ số tích cực Tuy nhiên,nhiều doanh nghiệp nước ngoài đến đầu tư và có lẽ là chưa nắm bắt được hành vi ngườitiêu dùng, chưa đáp ứng được nhu cầu khách hàng Việt Nam nên đã phải rút vốn, bán lạicho các công ty khác Với sự khác biệt của mình, AEON Mall là một công ty nước ngoàinhưng lại chiếm được cảm tình của đa số người dân Việt Nam trong thời gian qua, vì vậynhóm chọn phân tích công ty AEON Mall Việt Nam
2 Mục đích nghiên cứu.
Như đã nói, AEON Mall thành công trong khi các công ty cùng ngành khác có chủđầu tư từ nước ngoài thì lại gặp nhiều khó khăn, do đó nhóm nghiên cứu AEON Mall ViệtNam để tìm hiểu thêm về nguyên nhân và đưa ra những chiến lược phù hợp cho công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Nhóm lựa chọn nghiên cứu và gợi ý chiến lược cho các trung tâm thương mạiAEON của tập đoàn AEON đến từ Nhật Bản
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn ở 6 trung tâm thương mại đã đi vào hoạtđộng ở thị trường Việt Nam gồm: AEON Mall Tân Phú Celadon, AEON Mall Bình Tân(TPHCM); AEON Mall Bình Dương Canary (tỉnh Bình Dương); AEON Mall Long Biên,AEON Mall Hà Đông (TP Hà Nội); AEON Mall Hải Phòng Lê Chân (TP Hải Phòng)
4 Phương pháp sử dụng cho nghiên cứu
Nhóm lựa chọn nghiên cứu từ dữ liệu thứ cấp lấy từ internet bao gồm nhiều bài báo,tin tức, video, các thông tin mà Aeon Việt Nam công bố Phần đánh giá các yếu tố trongcác ma trận sử dụng phương pháp đánh giá chuyên gia dựa trên chủ quan của các thànhviên trong nhóm
Các bước thực hiện nghiên cứu như sau:
● Bước 1: Phân tích tầm nhìn, tuyên bố sứ mệnh của Aeon mall Việt Nam
Trang 9● Bước 2: Nghiên cứu môi trường bên ngoài dựa trên mô hình ma trận CPM và EFE từ các nghiên cứu từ mô hình PEST + C.
● Bước 3: Nghiên cứu môi trường bên trong dựa trên phương pháp phân tích các bộ phận chức năng của Aeon mall
● Bước 4: Xây dựng ma trận SWOT từ các yếu tố môi bên ngoài và bên trong và xây dựng các chiến lược phù hợp với Aeon mall
● Bước 5: Xây dựng ma trận SPACE để tìm ra hình thái chiến lược phù hợp
● Bước 6: Xây dựng ma trận QSPM để đánh giá sự hấp dẫn của các chiến lược đang được cân nhắc từ các bước trên
● Bước 7: Lựa chọn chiến lược phù hợp nhất với tầm nhìn chiến lược của Aeon mall Việt Nam giai đoạn 2020-2025
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU AEON MALL VIỆT NAM
2 Tổng quan về AEON Mall Việt Nam.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
1.1.1 Lịch sử tập đoàn Aeon.
Được thành lập từ năm 1758, khởi đầu từ cửa hàng Okada tại thành phố Yokkaichi
● Năm 1926: Tái cơ cấu cửa hàng thành công ty cổ phần
● Năm 1969: Đẩy mạnh phương thức quản lí liên bang và đa dạng hóa trong kinh doanh bằng việc Thành lập tập đoàn Jusco
● Năm 1985: Trở thành một tập đoàn toàn cầu bắt đầu bằng của hàng đầu tiên ở
Malaysia
● Năm 2001: Jusco trở thành Aeon
● Năm 2011: Hướng đến top 10 toàn cầu
● Năm 2020: Hướng đến tăng trưởng kinh doanh vì mục tiêu nâng tầm cuộc sống
cộng đồng địa phương
1.1.2 Tại Việt Nam.
● AEON chính thức bắt đầu hoạt động tại Việt Nam từ năm 2009 dưới hình thức Văn phòng Đại diện (01/12/2009 – 10/07/2012)
● Ngày 07/10/2011: Được sự chấp thuận từ UBND Tp.Hồ Chí Minh, Công ty TNHH AEON Việt Nam chính thức được thành lập
Trang 10● Cho đến hiện tại Aeon Việt Nam hiện đang xuất hiện trên 6 tỉnh thành với 36 cửa hàng/địa điểm, trong đó có 6 trung tâm Aeon Mall.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, tầm nhìn và sứ mệnh của công ty.
● Sứ mạng của công ty là mang lại lợi ích cho khách hàng Triết lý theo đuổi hòa bình,tôn trọng mọi người và đóng góp cho cộng đồng, các hoạt động đều hướng đến khách hàng làtrung tâm
● Tầm nhìn từ 2020 hướng đến tăng trưởng kinh doanh vì mục tiêu nâng tầm cuộc sống cộng đồng địa phương
● Chức năng tạo ra các trung tâm thương mại nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống,khuyến khích các hoạt động kinh tế ở địa phương, và đóng góp vào cuộc sống, văn hoá cộngđồng Đầu tư phát triển các trung tâm mua sắm theo mô hình “Một điểm đến” đáp ứng đầy đủdịch vụ và nhu cầu của khách hàng từ mua sắm, ăn uống, vui chơi, tài chính ngân hàng, giải trí
và giáo dục
● Nhiệm vụ: Theo duối hòa bình thông qua sự thịnh vượng, phát triển con người tôn
trọng phẩm giá đề cao mối quan hệ cá nhân, đóng góp cho cộng đồng địa phương
1.3 Bộ máy tổ chức nhân sự.
Bộ máy tổ chức: Hệ Thống của Aeon mall Việt Nam được chia thành hai khối chính khối văn phòng và khối ngành hàng
Trang 11Hình 1 Sơ đồ tổ chức nhân sự của AEON Mall Việt Nam
Tại mỗi trung tâm đứng đầu là giám đốc , tiếp đó có các trưởng phòng ban, trưởng ngành hàng sẽ hỗ trợ trực tiếp cho giám đốc
● khối văn phòng đảm bảo giấy tờ, kỹ thuật tập trung vào nội bộ
● khối ngành hàng chịu trách nhiệm mua bán giao dịch giữa aeon với đối tác
Hình 2: Sơ đồ thể hiện sự phân chia cấp cấp của Aeon Mall Việt Nam
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Hiện đang có 6 AEON Mall tại Việt Nam bao gồm: 3 Trung tâm bách hóa tổng hợp
và siêu thị (TT BHTH & ST) và 3 Trung tâm mua sắm (TTMS):
● TT BHTH & ST AEON - Long Biên: chính thức đi vào hoạt động vào 10/2015,diện tích sàn 22,400 m2, là TT BHTH & ST đầu tiên của Aeon tại Việt Nam, kế thừa đầy đủ tínhnăng của mô hình “Một điểm đến”
● TT BHTH & ST AEON - Hà Đông: khai trương 12/2019, nằm ở Tây Nam của
thủ đô Hà Nội, diện tích sàn: 22.700 m2
● TT BHTH & ST AEON - Hải Phòng Lê Chân: mở cửa vào 12/2020, sứ mệnhmang đến cho người dân Hải Phòng trải nghiệm mua sắm “Chuẩn phong cách AEON”
● AEON - Tân Phú Celadon (khai trương năm 2014): diện tích sàn: 116.000 m2, TTMS đầu tiên của Việt Nam
● AEON - Bình Dương Canary (khai trương năm 2014): diện tích sàn: 70.000 m2
Trang 12● AEON - Bình Tân (khai trương năm 2016): diện tích sàn 114.000 m2, áp dụng hệ thống Eco, xây dựng TTMS thân thiện với con người và môi trường.
1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh
Về tình hình kinh doanh, giai đoạn 2016 – 2019, doanh thu của AEON Việt Namtăng rất mạnh mẽ, từ 3.883 tỷ đồng lên 5.135 tỷ đồng, lên tiếp 5.734 tỷ đồng rồi đạt tới6.533 tỷ đồng
Dù ra đời sau AEON Việt nam 2 năm, song AEON MALL Việt Nam mới là công tyđược rót vốn mạnh mẽ Thống kê của VietnamFinance cho thấy trong giai đoạn 2015 –
2021, AEON MALL Việt Nam đã tăng vốn tới 8 lần (1 lần giảm vốn), đưa vốn điều lệ từ
317 tỷ đồng lên 11.825 tỷ đồng, tăng gấp 37 lần
Về tình hình kinh doanh, giai đoạn 2016 – 2019, AEON MALL Việt Nam ghi nhận
sự tăng trưởng đáng kể về doanh thu thuần, tăng đều đặn qua các năm, lần lượt là: 419 tỷđồng, 599 tỷ đồng, 635 tỷ đồng và 765 tỷ đồng Tính chung 4 năm, doanh thu thuần đã tăngtrưởng 82%, trong đó mức tăng mạnh nhất diễn ra vào năm 2017 (tăng 43%)
Về lợi nhuận sau thuế, ngoại trừ năm 2016 lỗ 46 tỷ đồng, các năm sau đó, AEONMALL Việt Nam liên tục có lãi với mức lãi tăng trưởng tính bằng lần, đạt: 8,4 tỷ đồng(2017), 27 tỷ đồng (2018) và 55, 5 tỷ đồng (2019)
Vào năm 2020, mặc dù chưa có những số liệu chính thức nhưng theo ông NakagawaTetsuyuki, Tổng giám đốc AEONMALL Việt Nam, trong làn sóng Covid-19, AEONMALL cũng gặp nhiều khó khăn, lượng khách bị ảnh hưởng do trường học đóng cửa, giãncách xã hội
Hiện tại, AEON MALL đang thực hiện chiến lược đi “xuyên dịch bệnh” tại ViệtNam với các kế hoạch xây dựng thêm các AEON MALL tại Thừa Thiên Huế và Bắc Ninh(CafeF, 2021)
1.6 Đánh giá hiệu quả hoạt động
AEON và AEON MALL Việt Nam đã được những kết quả đột phá về quy mô,doanh thu và đóng góp cho xã hội kể từ khi AEON chính thức tham gia vào thị thị trườngViệt Nam vào năm 2011
Quy mô cụ thể thì hiện đang có 6 AEON Mall hiện diện tại 4 thành phố lớn của ViệtNam (Hà Nội, Hải Phòng, Bình Dương, TP HCM) AEON Mall Việt Nam đang là một trong
Trang 13những thương hiệu đi đầu về sự hiện diện và nhận diện thương hiệu tại thị trường bán lẻViệt Nam, đặc biệt là tại các thành phố lớn.
Trong những năm gần đây, AEON có sự tăng trưởng mạnh mẽ về doanh thu và đãđạt được lợi nhuận dương Giai đoạn 2017 – 2019, lãi sau thuế của công ty đã tăng gấp 6,6lần
Bên cạnh những đóng góp về kinh tế, AEON Việt Nam còn đem đến những đónggóp xã hội quan trọng như các dự án giáo dục (Học bổng AEON, Chương trình nhà lãnhđạo trẻ Châu Á), bảo vệ môi trường (Chiến dịch chọn túi riêng - chọn sống khỏe)
1.7 Phương hướng phát triển
Mô hình TTTM của AEON tại Việt Nam đã cho thấy tầm nhìn và tư duy kinhdoanh khác biệt của tập đoàn Không giống như những TTTM khác, AEON mall tập trungđầu tư vào các khu vực vùng ven để có đủ diện tích triển khai mô hình TTTM theo tiêuchuẩn quốc tế và thực hiện được các dự án hoạt động vì cộng đồng
AEON mall tôn trọng yếu tố bản địa đặc trưng để có thể phát triển bền vững tại các thịtrường quốc tế Doanh nghiệp xây dựng nên mô hình dự án phù hợp với văn hóa tiêu dùng củangười Việt thông qua những nghiên cứu, đánh giá thị trường Không chỉ đơn thuần là nơi cungcấp hàng hóa, AEON mall Việt Nam luôn gia tăng thêm các dịch vụ mới, mang đến trải nghiệmthú vị cho khách hàng Mô hình "Happiness Mall" ấn tượng đã đưa các TTTM AEON mall trởthành điểm giao lưu văn hóa, nơi mang lại niềm vui, hạnh phúc cho cộng đồng
Ngoài những dịch vụ và hàng hóa AEON mall cung cấp, doanh nghiệp còn hướngđến những hoạt động cộng đồng như trao tặng học bổng, tài trợ thiết bị luyện tập tại khuvực công cộng, tắt điện ủng hộ Giờ trái đất, phát động chiến dịch "Không xả thải ra thiênnhiên", trồng cây xanh,…
Ông Iwamura Yasutsugu - Tổng giám đốc AEON mall Việt Nam cam kết: "Khi đầu
tư vào thị trường Việt Nam, chúng tôi có một lời hứa đó là luôn đồng hành với sự phát triểncủa địa phương, mang đến sự thịnh vượng chung cho cộng đồng"
2 Nghiên cứu tầm nhìn, sứ mệnh đối với AEON Mall Việt Nam
2.1 Khái niệm tầm nhìn, sứ mệnh
Đối với các doanh nghiệp, tầm nhìn chính là lý tưởng cho tương lai, là 1 hình tượnghoặc tiêu chuẩn mà doanh nghiệp ấy muốn trở thành hoặc đạt được Tầm nhìn giúp trả lời
Trang 14cho câu hỏi "Chúng ta muốn trở thành cái gì?" Tầm nhìn thường được coi là bước đầu tiêntrong kế hoạch chiến lược, thậm chí trước cả sứ mệnh.
Sứ mệnh là nhiệm vụ mà 1 cá nhân hoặc tổ chức đặt ra cho bản thân và nhất định phảihoàn thành Sứ mệnh là lý do tồn tại của mỗi 1 công ty, doanh nghiệp; nếu không xác địnhđược sứ mệnh cho mình thì các doanh nghiệp không có động lực để tồn tại và phát triển
Ý nghĩa Mọi tuyên bố sứ mệnh nói về cách bạn Một tuyên bố tầm nhìn phát thảo
sẽ làm để đến nơi bạn muốn nơi bạn muốn đạt tới
Câu trả lời Nó trả lời câu hỏi chúng ta là gì? Điều Nó trả lời câu hỏi, chúng ta muốn
gì làm cho chúng ta khác biệt? hướng đến đâu
Thời gian Một tuyên bố sứ mệnh tập trung vào Một tuyên bố tầm nhìn nói về
hiện tại tương lai của tổ chức
2.2 Vai trò của tầm nhìn, sứ mệnh đối với sự phát triển của công ty.
Những tuyên bố về tầm nhìn và sứ mệnh mà doanh nghiệp đề ra đóng vai trò quantrọng trong việc xác định mục đích và kết quả đạt được của doanh nghiệp Bởi các tiêu chítrong tầm nhìn sứ mệnh sẽ ăn sâu vào tâm thức của nhân viên, tạo nên động lực làm việchiệu quả hơn
Các tuyên bố về tầm nhìn và sứ mệnh xác định mục đích của tổ chức xây dựng ýthức về bản sắc và văn hóa của doanh nghiệp Điều này thúc đẩy nhân viên làm việc chămchỉ hơn để đạt được thành công
Trang 15Tuyên bố sứ mệnh hoạt động như một chiếc la bàn, nó cung cấp một chỉ dẫn chohướng đi của doanh nghiệp dựa trên một tầm nhìn.
Tầm nhìn và sứ mệnh giúp sắp xếp các nguồn lực của tổ chức một cách hợp lý để đạt đượcthành công trong tương lai
Tuyên bố sứ mệnh cung cấp cho tổ chức một hướng dẫn rõ ràng và hiệu quả để đưa
ra quyết định, trong khi tuyên bố tầm nhìn đảm bảo rằng tất cả các quyết định đưa ra đềuphù hợp với những gì tổ chức hy vọng đạt được
Các tuyên bố về tầm nhìn và sứ mệnh cung cấp một tiêu điểm giúp gắn kết mọingười với tổ chức, do đó đảm bảo rằng mọi người đều làm việc hướng tới một mục đíchduy nhất Điều này giúp tăng hiệu quả và năng suất trong tổ chức
2.3 Chín thành phần của một bản tuyên bố sứ mệnh.
1 Khách hàng (Customers): Ai là khách hàng của công ty?
2 Sản phẩm hoặc dịch vụ (Products or services): Sản phẩm hoặc dịch vụ chính của công ty
là gì?
3 Thị trường (Markets): Xét về mặt địa lý, công ty cạnh tranh ở đâu?
4 Công nghệ (Technology): Công ty có công nghệ thịnh hàng không?
5 Quan tâm đến sự tồn tại, tăng trưởng và khả năng sinh lợi (Concern for survival, growth andprofitability): Công ty có cam kết về sự tăng trưởng và lành mạnh tài chính không?
6 Triết lý (Philosophy): Niềm tin cơ bản, giá trị, tham vọng và những ưu tiên về đạo đức của công ty là gì?
7 Tự khẳng định (Self-concept): Năng lực đặc biệt/vượt trội hoặc lợi thế cạnh tranh chính của công ty là gì?
8 Quan tâm đến hình ảnh trước công chúng (Concern for public image): Công ty có trách nhiệm đối với xã hội, cộng đồng và các vấn đề môi trường không?
9 Quan tâm đến nhân viên (Concern for employees): Có phải nhân viên là tài sản quý giá
của công ty không?
2.4 Chín tiêu chuẩn đánh giá bản tuyên bố sứ mệnh
1 Tầm bao quát rộng
2 Độ dài < 250 từ
3 Truyền cảm
Trang 164 Xác định được sự tiện ích của các sản phẩm của doanh nghiệp.
5 Thể hiện rằng công ty có trách nhiệm với xã hội
6 Thể hiện rằng công ty có trách nhiệm với môi trường
“AEON MALL là công ty chủ chốt của Tập đoàn AEON chịu trách nhiệm phát triển
và vận hành trung tâm thương mại.(2 Sản phẩm/dịch vụ)Với phương châm “Khách hàng
là trên hết” (6.Triết lý), chúng tôi luôn nỗ lực tạo ra các trung tâm thương mại nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, khuyến khích các hoạt động kinh tế tại địa phương và đóng góp vào cuộc sống, văn hóa cộng đồng.
Tại Việt Nam (3 Thị trường), bên cạnh việc vận hành và đổi mới các trung tâm thương mại hiện tại, AEONMALL VIỆT NAM tích cực phát triển các trung tâm thương mại mới bằng kinh nghiệm đã tích lũy nhiều năm, góp phần hiện thực hóa tầm nhìn “Trở thành doanh nghiệp có thể làm lay động trái tim của 5 tỷ khách hàng trên toàn Châu Á” (1 Khách hàng)
Nhu cầu của quý khách hàng ngày càng nâng cao trong thời đại mới Khi đó nhiệm
vụ của chúng tôi không chỉ là cung cấp tới quý khách hàng địa điểm mua sắm tốt, dịch vụ thuận tiện hay những trải nghiệm thú vị mà chúng tôi liên tục thực hiện cải tiến và đổi mới đem những giá trị bền vững mới đến với quý khách hàng trong sự gắn kết chặt chẽ với cộng đồng địa phương (8 Hình ảnh trước công chúng).
Với tư cách là “Nhà phát triển thiết kế cuộc sống”, AEON MALL tạo ra phong cách sống tương lai (6 Triết lý), đồng hành cùng trưởng thành lớn mạnh với cộng đồng địa
Trang 17download by : skknchat@gmail.com
Trang 18phương đáng mến (8 Hình ảnh trước công chúng) Chúng tôi chỉ có thể thực hiện được điều này khi có được sự hài lòng của quý khách hàng, các quý đối tác và cơ quan chức năng.
Chúng tôi chân thành cảm ơn sự hỗ trợ quý báu và mong tiếp tục nhận được sự yêu mến cùng những ý kiến đóng góp của quý vị.
Trân trọng,
Nakagawa Tetsuyuki”
2.5.3 Các tiêu chuẩn đánh giá
1 Tầm bao quát rộng: có tầm bao quát rộng, định hướng phát triển sắp tới trong tươnglai Hiện AEON đã hoạt động ở rất nhiều quốc gia trên châu Á như Trung Quốc, Vietnam,Indonesia, Thái Lan, Ấn Độ, nên mục tiêu chinh phục khắp khách hàng châu Á là một triển
vọng tốt đẹp “Trở thành doanh nghiệp có thể làm lay động trái tim của 5 tỷ khách hàng trên toàn Châu Á”.
2 Độ dài dưới 250 từ: chưa đạt, nhưng với 275 từ, bản tuyên bố này vẫn còn khá súc tích
và ngắn gọn
3 Truyền cảm: những từ lay động trái tim khách hàng, chúng tôi chỉ có thể thực hiệnđược điều này khi có được sự hài lòng của quý khách hàng, các quý đối tác và cơ quan chứcnăng, tạo cảm giác gợi cảm, tạo động lực
4 Xác định được tiện ích của sản phẩm doanh nghiệp: nhiệm vụ của họ không chỉ là cungcấp tới quý khách hàng địa điểm mua sắm tốt, dịch vụ thuận tiện hay những trải nghiệm thú vị mà họliên tục thực hiện cải tiến và đổi mới đem những giá trị bền vững mới đến với khách hàng trong sựgắn kết chặt chẽ với cộng đồng địa phương
5 Thể hiện trách nhiệm với xã hội: Họ muốn đồng hành cùng trưởng thành lớn mạnh vớicộng đồng địa phương đáng mến
6 Thể hiện trách nhiệm với môi trường: không thấy điều này ở tuyên bố
7 Bao gồm khá đầy đủ các thành phần nhưng thiếu mục 4 công nghệ, 5 quan tâm đến tồn tại, tăng trưởng, khả năng sinh lợi, 7 tự khẳng định, 9 quan tâm đến nhân viên
8 Hài hòa: tuyên bố đã nêu những mục tiêu phát triển của doanh nghiệp gắn với sự hợp tác bền vững với cộng đồng địa phương, đối tác, cơ quan chức năng
Trang 199 Lâu dài: Với tư cách là “Nhà phát triển thiết kế cuộc sống”, AEON MALL tạo raphong cách sống tương lai Bản tuyên bố này mặc dù chưa đề cập đến lợi nhuận, tăng trưởngnhưng đã đề cập đến phương hướng phát triển trong tương lai gắn bó với cộng đồng, chung tayphát triển bền vững.
2.5.3 Đóng góp, cải thiện bản tuyên bố sứ mệnh từ nhóm
AEON MALL là công ty chủ chốt của Tập đoàn AEON chịu trách nhiệm phát triển
và vận hành trung tâm thương mại Với phương châm “Khách hàng là trên hết”, chúng tôiluôn nỗ lực đem đến quý khách hàng những địa điểm mua sắm tốt, dịch vụ thuận tiện haynhững trải nghiệm thú vị trong điều kiện an toàn mới, góp phần nâng cao chất lượng cuộcsống, thúc đẩy các hoạt động kinh tế tại địa phương và đóng góp vào cuộc sống, văn hóacộng đồng
Tại Việt Nam, AEON MALL đã và đang tiếp tục tích cực phát triển bằng kinhnghiệm đã tích lũy nhiều năm, uy tín chất lượng đến từ Nhật Bản, góp phần hiện thực hóatầm nhìn “Trở thành doanh nghiệp có thể làm lay động trái tim của 5 tỷ khách hàng trêntoàn Châu Á”
Chúng tôi nỗ lực kiến tạo một môi trường làm việc thân thiện, hòa đồng, chuyênnghiệp và cởi mở AEON MALL VIỆT NAM hướng đến phát triển bền vững và là điểmđến hứa hẹn trong mắt các nhà đầu tư
Với định vị "An toàn, chất lượng, giá cả phải chăng" AEON MALL đang khôngngừng cải tiến, nâng cao chất lượng các trung tâm thương mại trên toàn quốc
Chúng tôi mong tiếp tục nhận được sự yêu mến cùng những ý kiến đóng góp củaquý khách hàng để ngày càng hoàn thiện hơn
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
1 Giới thiệu môi trường ngoài
1.1 Định nghĩa
Môi trường bên ngoài là những yếu tố, lực lượng ở bên ngoài mà doanh nghiệp khôngkiểm soát được, nhưng ảnh hưởng đến hoạt động và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
1.2 Môi trường bên ngoài được chia thành hai loại
● Môi trường vĩ mô
Trang 20● Môi trường vi mô
1.3 Tầm quan trọng và mục đích của phân tích môi trường bên ngoài
● Thiết lập danh mục những cơ hội và thách thức
○ Thách thức: Hay còn gọi là trở ngại, là các yếu tố gây ra những ảnh hưởng tiêu cựccho doanh nghiệp, tác động của chúng còn tùy thuộc vào những hành động ứng biến
○ Cơ hội: Theo một cách khách quan, cơ hội là những sự việc bên ngoài không thểkiểm soát được, chúng có thể là những đòn bẩy tiềm năng, mang lại nhiều thành công cho doanhnghiệp
● Xác định các biến đổi của môi trường có ảnh hưởng đến doanh nghiệp
● Chủ động ứng phó với những biến đổi đó
2 Các yếu tố của môi trường bên ngoài
2.1 Môi trường vĩ mô
● Political, governmental, and legal forces - Chính trị, chính phủ, pháp luật
● Economic forces - Kinh tế
Trang 21● Social, cultural, demographic, and natural environment forces - Xã hội, Văn hoá, nhân khẩu học, môi trường tự nhiên.
● Technological forces - Công nghệ
● Competitive forces - Cạnh tranh
3.1.2 Các thành phần của mỗi khía cạnh
Political, governmental, and legal forces - Chính trị, chính phủ, pháp luật.
● Quy định và bãi bỏ quy định, chính sách của Chính phủ đối với ngành công nghiệp
● Thay đổi về thuế, thuế đặc biệt
● Luật chống độc quyền
● Luật bảo vệ môi trường
● Quan hệ quốc tế: quan hệ song phương, đa phương
● Quy định xuất-nhập khẩu
Economic forces - Kinh tế.
● Tăng trưởng GDP
● Thu nhập bình quân đầu người
● Tỷ lệ lãi suất
● Tỷ lệ lạm phát
● Tỷ giá trao đổi ngoại tệ
Social, cultural, demographic, and natural environment forces - Xã hội, Văn hoá, nhân khẩu học, môi trường tự nhiên.
● Nhân khẩu
● Tỷ lệ dân số già, dân số trẻ
● Chương trình an sinh xã hội
● Tuổi thọ bình quân
● Lối sống
● Chỉ số niềm tin tiêu dùng
● Môi trường
● Khuynh hướng tiêu dùng
Technological forces - Công nghệ.
● Phát triển công nghệ, khoa học kỹ thuật
Trang 234 Ma trận EFE
4.1 Nội dung phân tích ma trận EFE.
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) cho phép các nhà chiến lược tóm tắt và đánh
giá các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân khẩu học, môi trường, chính trị, chính phủ, luật pháp, công nghệ và thông tin cạnh tranh.
4.1.1 Các bước xây dựng ma trận EFE.
Bước 1: Liệt kê từ 15 – 20 yếu tố có được từ kết quả phân tích môi trường bên
ngoài (môi trường kinh doanh toàn cầu) bao gồm các cơ hội và thách thức có ảnh hưởngđến công ty và ngành Nêu các cơ hội trước rồi đến các thách thức Lưu ý: càng nhiều yếu
tố, càng chi tiết càng tốt
Bước 2: Xác định trọng số (weight) của các yếu tố theo tầm quan trọng, từ 0 (không
quan trọng) đến 1 (rất quan trọng) Trọng số này thể hiện mức độ quan trọng của yếu tố tươngứng đến thành công của ngành Các cơ hội thương có trọng số cao hơn thách thức Tuy nhiên,thách thức cũng có thể nhận được trọng số cao, nếu đặc biệt nghiêm trọng Trọng số được xácđịnh chủ yếu bằng phương pháp chuyên gia Tổng điểm của các yếu tố phải bằng 1
Bước 3: Tính điểm (Rating) từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố bên ngoài chủ chốt, để chỉ ra
chiến lược hiện tại của công ty ứng phó với các yếu tốt hiệu quả như thế nào:
+ 4 – phản ứng tốt
+ 3 – phản ứng khá
+ 2 – phản ứng trung bình
Điểm xếp hạng dựa trên khả năng phản ứng của doanh nghiệp
Bước 4: Nhân trọng số của từng yếu tố với điểm của chính nó, để xác định điểm
theo trọng số (a weighted score)
Bước 5: Cộng tất cả điểm theo trọng số của các yếu tố để tìm ra tổng điểm theo
trọng số (total weighted score)
4.1.2 Đánh giá
Trang 24Không đề cập đến số cơ hội và thách thức chủ chốt trong ma trận EFE, tổng điểmtheo trọng số cao nhất có thể cho một tổ chức là 4,0 và điểm theo trọng số thấp nhất có thể
là 1,0 Tổng trung bình điểm theo trọng số là 2,5 Tổng điểm là 4,0 cho thấy công ty đangphản ứng rất tốt trước các cơ hội và thách thức hiện hữu trong ngành Nói cách khác, cácchiến lược mà công ty đang thực hiện chiếm lợi thế từ cơ hội hiện có và tối thiểu hóa cácảnh hưởng tiêu cực từ các thách thức bên ngoài một các hiệu quả Tổng điểm là 1,0 chỉ rarằng những chiến lược của công ty không tận dụng được các cơ hội hoặc tránh được cácthách thức bên ngoài
4.2 Vận dụng cho AEON Mall Việt Nam
4.2.1 Phân tích PEST tại Việt Nam
- Với cơ chế một Đảng, Việt Nam đang cho thấy sự ổn định trong chính trịcủa mình Trong đại dịch Covid-19, có thể nói Việt Nam chúng ta đã phòng chống dịch bệnh rấttốt, duy trì tăng trưởng kinh tế không âm trong những năm khó khăn
- Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 178 quốc gia trên thế
Chính trị,giới, gia nhập và phát triển các liên mình như Tổ chức Thương mại Thế
chính phủ,giới (WTO), diễn đàn APEC, ASEAN
pháp luật- Tập trung tái tổ chức các doanh nghiệp nhà nước nhằm hỗ trợ tăng
trưởng kinh tế và đầu tư nước ngoài
- Khung pháp lý chống tham nhũng toàn diện hơn so với các quốc gia kháctại Châu Á
- Thị trường lao động ngày càng linh hoạt và năng động
- Quyền sở hữu tài sản cá nhân không được chú trọng
Trang 25- Theo ước tính của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), GDP danh nghĩa của Việt Nam trong năm 2020 đạt 340.602 tỷ USD, xếp thứ 35 trên thế giới Tuy vậy bình quân thu nhập đầu người của chúng ta là 3,498 USD, xếp hạng 115 trên thế giới.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội nhanh chóng trong vài thập niên vừa
qua
- Nhà đầu tư có xu hướng mở rộng hoạt động thông qua các thương vụ M&A, mô hình nhượng quyền thương mại và đối tác
Kinh tế
- Vì dịch Covid-19, trong năm 2020 và 2021, nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ
đã phải tạm ngừng hoạt động kinh doanh hoặc thậm chí giải thể Những ngành bị ảnh hưởng nặng nề nhất có thể kể đến như du lịch, khách sạn, nghệ thuật, vui chơi giải trí, … Duy nhất chỉ
có một số mặt hàng có nhu
cầu thiết yếu là tăng trưởng hoặc ít chịu sự tác động
- Theo tổ chức McKinsey, các ngành nghề và xu hướng phát triển sau thờidịch Covid-19 bao gồm: Xu hướng số hoá dịch vụ, xu hướng làm việc từ xa và xu hướng tự độnghoá
- Dân số Việt Nam vào khoảng 97 triệu người, người Việt Nam được cả thế giới biết đến với bản tính nhân hậu, thân thiện
- Tầng lớp trung lưu đang gia tăng nhanh chóng, dự kiến đạt 26% dân số trước năm 2026
- Lương tối thiểu tăng khoảng 5.7% từ năm 2020
- Đại dịch Covid-19 sẽ ảnh hưởng đến tâm lý, văn hoá và thói quen của
Trang 26người dân Tuy vậy mặt ngược lại, biến cố này sẽ giúp con người đầu tưvào các vấn đề liên quan đến bản thân nhiều hơn, ví dụ chăm sóc sức khỏe, làm đẹp, bảo hiểm, y tế,…
Nhà nước ưu tiên phát triển các công ty công nghệ, tuy nhiên, sự chuyển đổi cơ sở hạ tầng theo hướng công nghệ cao vẫn còn chậm
- Các lĩnh vực trọng điểm là AI, Fintech, Thương mại điện tử, thuê ngoài
Công nghệ
phần mềm
- Xu hướng thương mại điện tử và thanh toán điện tử ngày càng phổ biến, với tỉ lệ tăng trưởng dự kiến 14% giai đoạn 2021 - 2025
Bảng 1: Phân tích PEST tại Việt
Nam 4.2.2 Mô hình 5 tác lực cạnh tranh
- Phần lớn người tiêu dùng tại Việt Nam nắm rõ và tìm hiểu kỹ thông tin của sản phẩm (đặc biệt là giá thành) trước khi mua hàng Việc trải nghiệm mua sắm trực tiếp và tìm hiểu chất lượng dịch vụ thông qua các nền tảng khác là tương đối dễ dàng
- Việc chuyển đổi nhãn hàng và sản phẩm sẽ gây thay đổi về việc di chuyển(tốn nhiều/ít thời gian hơn) và chi phí (giá đắt/rẻ hơn) Đối với các TTMS,
sự chênh lệch này sẽ tùy thuộc vào từng khu vực Ví dụ như tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP HCM, nơi có hệ thống TTMS dày đặc, sự thay đổi
là không đáng kể Tại các thành phố phố nhỏ và trung bình, nơi có ít TTMShơn, sự thay đổi về TTMS sẽ dẫn đến các thay đổi đáng kể về việc di chuyển và chất lượng dịch vụ
Trang 27- Nhu cầu hàng hóa tăng mạnh trong dịch Covid-19 và dự báo sẽ ổn địnhdần trong tương lai gần > Khách hàng sẽ có ảnh hưởng lớn đến giá cả vàcác dịch vụ kèm theo của sản phẩm
- Nhà cung cấp cho các TTMS rất đa dạng về chất lượng và giá thành tại
Quyền Việt Nam, đặc biệt là đối với các mặt hàng FMCG Một số nhỏ các mặt
thương hàng do chính công ty tự sản xuất như khăn giấy, nước khoáng, bánh ngọt
lượng của - Ngày càng nhiều thương hiệu bán lẻ xây dựng mạng lưới logistics của
nhà cung riêng họ như Big C, Lotte , Saigon Coop
cấp > Các công ty bán lẻ sẽ có nhiều sự lựa chọn về giá cả và chất lượng sản
phẩmTại Việt Nam, mô hình chợ trời và cửa hàng tạp hóa nhỏ vẫn phát triển
Sản phẩm mạnh và chiếm được thị hiếu cao hơn so với TTMS Dù khâu kiểm soát
chất lượng sản phẩm và an toàn vệ sinh không được đánh giá cao bằng
- Khách hàng có thể thay đổi thương hiệu sử dụng dễ dàng tại các thànhphố lớn, đặc điểm chung là độ co giãn của cầu theo giá là cao
Sự cạnh - Việc tham gia thị trường trở nên dễ dàng khi các rào cản đã được chính
tranh giữa phủ gỡ bỏ đối với các công ty nước ngoài Các công ty thuộc sở hữu hoàn
các công ty toàn của nhà đầu tư nước ngoài sẽ hoạt động bình thường tại Việt Nam
trong ngành - Sự chênh lệch về quy mô và năng lực đang ngày càng thu hẹp giữa các
TTMS
- Nhiều thương vụ M&A xảy ra trong nhiều năm vừa qua Kể đến như:Central Group và Big C (2016), ThaiBev và Sabeco (2017), Masan vàVinCommerce (2019)
> Mức độ cạnh tranh cao tại thị trường bán lẻ Việt Nam
Trang 28download by : skknchat@gmail.com
Trang 29đạt 26% dân số trước năm 2026.
2 Phân khúc chi tiêu tiêu dùng tại Việt Nam tăng trưởng
nhanh chóng (Vietnam Consumer Finance Market 2019, 0,16 4 0,64FiinGroup, 2019)
3 Quá trình đô thị hóa tại Việt Nam được ước tính tăng từ
36% lên 55% vào năm 2030 (McKinsey)
4 Môi trường chính trị Việt Nam ổn định 0,07 3 0,21
5 Chính sách phát triển của Chính phủ (Biện pháp kích
7 Xu hướng thương mại điện tử và thanh toán điện tử ngày
càng phổ biến, với tỉ lệ tăng trưởng dự kiến 14% giai đoạn 0,04 2 0,12
2021 - 2025
8 Thị trường lao động ngày càng linh hoạt và năng động 0,02 3 0,06Thách thức
9 Nhiều thương vụ M&A xảy ra trong nhiều năm vừa qua,
như: Central Group và Big C (2016), ThaiBev và Sabeco
(2017), Masan và VinCommerce (2019)
> Mức độ cạnh tranh cao tại thị trường bán lẻ Việt Nam
10 Thị trường bán lẻ Việt Nam đang thu hút ngày càng
nhiều các nhà bán lẻ lớn đến từ nước ngoài
Trang 30download by : skknchat@gmail.com
Trang 31dàng tại các thành phố lớn, đặc điểm chung là độ co giãn
của cầu theo giá là cao
13 Ô nhiễm môi trường và an toàn thực phẩm đang là
những vấn đề được quan tâm nhiều nhất Tuy nhiên, việc
tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường được xem là tốn kém
và thường được bỏ qua
14 69% người tiêu dùng ở Việt Nam tin rằng các thương
hiệu địa phương phù hợp nhất với nhu cầu và thị hiếu của 0,03 2 0,06họ
15 Khoảng 65% dân số vẫn sống tại nông thôn với hạn chế
5 Ma trận CPM
5.1 Nội dung phân tích ma trận CPM
5.1.1 Định nghĩa.
Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM): gồm có xác định và thực hiện so sánh tổ chứcvới các đối thủ cạnh tranh chủ yếu:
● Sử dụng các yếu tố bên trong và bên ngoài của ngành
● Giúp các nhà quản trị chiến lược nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức và xác định các đối thủ cạnh tranh chính
● Xác định lợi thế cạnh tranh và các điểm yếu tổ chức cần khắc phục
5.1.2 Các bước xây dựng.
Bước 1: Lập danh mục từ 10-20 yếu tố chủ yếu
Bước 2: Xác định trọng số từ 0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng)
Trang 32download by : skknchat@gmail.com
Trang 33● 1 - Phản ứng yếu
● 2 - Phản ứng trung bình
● 3 - Phản ứng trên trung bình
● 4 - Phản ứng tốt
Bước 4: Nhân trọng số của từng yếu tố với điểm của nó để xác nhận điểm theo trọng số
Bước 5: Cộng tổng số điểm theo trọng số của tất cả yếu tố để xác định tổng điểm ma trận
CPM của từng doanh nghiệp so sánh
5.1.3 Đánh giá.
● 1 đến 2,5 là hoạt động yếu đến trung bình
● 2,5 đến 4 là hoạt động trung bình đến tốt
5.2 Vận dụng cho AEON Mall Việt Nam
AEON Mall (Tên cũ: BigC) GO! Co.op Mart
Điểm Các yếu tố thành Trọng
Điểm Điểm theo Điểm Điểm theo Điểm theo
5.Tiềm lực tài
Trang 34download by : skknchat@gmail.com
Trang 35CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG ĐỐI VỚI AEON MALL
VIỆT NAM
1 Môi trường bên trong của doanh nghiệp.
● Môi trường bên trong của một doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong của nó
● Mỗi tổ chức đều có những điểm mạnh, điểm yếu của riêng mình
● Trong những loại tổ chức khác nhau lại có những bộ phận chức năng khác nhau Mỗi bộphận chức năng lại có thể có những điểm mạnh, điểm yếu riêng của mình
1.1 Điểm mạnh, điểm yếu.
Trang 36download by : skknchat@gmail.com
Trang 37● Yếu về khả năng tổ chức, quản lý.
● Không có nguồn cung ứng đầu vào vững chắc
● Hoạt động marketing yếu kém
● Không có những tài sản vô hình có giá trị,…
Điểm mạnh là điều doanh nghiệp đang làm tốt hay các đặc tính giúp doanh nghiệp có khả
● Các tài sản vô hình có giá trị: thương hiệu, hình ảnh,…
● Có lợi trên thị trường, có các mối quan hệ,…
→ Những điểm mạnh của một công ty mà các đối thủ không thể nào dễ dàng bắt kịp hay sao chép được gọi là những năng lực vượt trội (distinctive competencies)
→ Để xây dựng các lợi thế cạnh tranh cần phải tận dụng được những năng lực vượt trội này.Một trong những mục tiêu quan trọng của thiết lập các chiến lược là cải thiện những điểm yếucủa tổ chức, biến chúng thành điểm mạnh và nếu có thể thì trở thành các năng lực vượt trội
Trang 38Hình 5: Mô hình quản trị chiến lược toàn diện
Hình 6: Từ tư duy chiến lược về tình hình công ty đến lựa chọn chiến lược
→ Phân tích môi trường bên trong còn giúp những người tham gia thực hiện có nhiều cơ hội
để hiểu rõ công việc mà bộ phận họ thực hiện có phù hợp với hoạt động của cả tổ chức haykhông Từ đó, họ làm việc tốt hơn
Từ các lý thuyết về môi trường bên trong và phương pháp đánh giá môi trường bêntrong, nhóm chọn phương pháp Phân tích theo bộ phận chức năng vì các thông tin vềAEON Mall Việt Nam, cũng như tính đặc trưng của công ty này rất phù hợp
Trang 392 Phân tích môi trường bên trong của AEON Mall Việt Nam: Phân tích theo bộ phận chức năng.
2.1 Nội dung phân tích theo bộ phận chức năng.
7 Nghiên cứu thị trường
8 Phân tích cơ hội
9 Trách nhiệm đối với xã hội
1 Quyết định về đầu tư
3 Tài chính, kế toán 2 Quyết định tài chính/huy động vốn
1 Bốn phương pháp xác định chi phí R&D:
5 R&D 2 Đầu tư cho càng nhiều dự án càng tốt
3 Sử dụng phương pháp tính theo phần trăm doanh số bán
Trang 40download by : skknchat@gmail.com